BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
LÊ NGỌC CẨM CHI
H
P
KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ
ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHÁM SỨC KHỎE TIỀN HÔN NHÂN
CỦA CẶP VỢ CHỒNG KẾT HÔN TRONG NĂM 2019
TẠI HUYỆN CHỢ GẠO, TỈNH TIỀN GIANG
U
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH Y TẾ CÔNG CỘNG
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH ĐÀO TẠO: 8720701
H
HÀ NỘI, 2020
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
LÊ NGỌC CẨM CHI
H
P
KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ
ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHÁM SỨC KHỎE TIỀN HÔN NHÂN
CỦA CẶP VỢ CHỒNG KẾT HÔN TRONG NĂM 2019
TẠI HUYỆN CHỢ GẠO, TỈNH TIỀN GIANG
U
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH Y TẾ CÔNG CỘNG
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH ĐÀO TẠO: 8720701
H
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. TRẦN VĂN CHIẾN
HÀ NỘI, 2020
i
LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian 2 năm học tập và hồn thành luận văn, tơi đã nhận được sự
hướng dẫn, giúp đỡ quý báu của quý thầy cô, các anh chị và các bạn. Với lịng kính
trọng và biết ơn sâu sắc tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới:
Ban Giám hiệu, Phòng đào tạo sau đại học trường Đại học Y tế Công cộng
đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tơi trong q trình học tập và hồn thành luận
văn.
Thầy Cơ hướng dẫn, hỗ trợ đã hết lịng giúp đỡ tạo điều kiện thuận lợi cho
tơi trong suốt q trình học tập và hồn thành luận văn tốt nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong hội đồng đã cho tơi những đóng
H
P
góp q báu để hoàn chỉnh luận văn.
Xin cảm ơn lãnh đạo trung tâm, Phòng dân số Trung tâm Y tế huyện Chợ
Gạo đã tạo điều kiện giúp tơi hồn thành luận văn này.
Các anh/chị cán bộ chuyên trách Dân số xã đã nhiệt tình giúp đỡ tơi trong
q trình thu thập số liệu.
U
Xin gửi lời cảm ơn đến anh chị trong lớp Thạc sĩ Y tế Công cộng lớp
YTCC22-3B1 đã giúp đỡ tơi vượt qua khó khăn để hồn thành luận văn.
H
Học viên
ii
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................ vi
DANH MỤC HÌNH .............................................................................................. viii
TĨM TẮT LUẬN VĂN .......................................................................................... ix
ĐẶT VẤN ĐỀ ........................................................................................................... 1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .................................................................................... 3
Chương 1................................................................................................................... 4
TỔNG QUAN TÀI LIỆU ........................................................................................ 4
H
P
1.1. Một số khái niệm ................................................................................................ 4
1.2. Nội dung khám sức khỏe tiền hôn nhân .......................................................... 4
1.3. Một số bệnh cần được phát hiện khi khám sức khỏe tiền hôn nhân ............. 6
1.3.1. Bệnh, tật di truyền thường gặp ........................................................................ 6
1.3.2. Nhóm bệnh lý lây truyền qua đường tình dục .................................................. 8
U
1.4. Một số nghiên cứu về khám sức khỏe tiền hôn nhân ...................................... 8
1.4.1. Thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành khám sức khỏe tiền hôn nhân ......... 8
H
1.4.1.1. Các nghiên cứu trên thế giới ........................................................................ 8
1.4.1.2. Các nghiên cứu tại Việt Nam ...................................................................... 11
1.4.2. Một số yếu tố ảnh hưởng đến thực hành khám sức khỏe tiền hôn nhân ........ 13
1.4.2.1. Yếu tố cá nhân: ........................................................................................... 13
1.4.2.2. Yếu tố thuộc về kiến thức, thái độ ............................................................... 14
1.4.2.3. Yếu tố thuộc về người thân trong gia đình, bạn bè, đồn thể ..................... 14
1.4.2.4. Yếu tố thuộc về dịch vụ y tế......................................................................... 15
1.5. Giới thiệu địa bàn nghiên cứu......................................................................... 15
1.5.1. Vị trí địa lý, tự nhiên và xã hội địa bàn nghiên cứu ...................................... 15
1.5.2. Thông tin về Y tế của địa bàn nghiên cứu ...................................................... 16
1.6. Khung lý thuyết ................................................................................................ 17
iii
Chương 2................................................................................................................. 19
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................................... 19
2.1. Đối tượng nghiên cứu ...................................................................................... 19
2.1.1. Nghiên cứu định lượng .................................................................................. 19
2.1.2. Nghiên cứu định tính ...................................................................................... 19
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu .................................................................. 19
2.2.1. Thời gian nghiên cứu: .................................................................................... 19
2.2.2. Địa điểm nghiên cứu:..................................................................................... 19
2.3. Thiết kế nghiên cứu ......................................................................................... 19
H
P
2.4. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu ............................................................... 20
2.4.1. Nghiên cứu định lượng: ................................................................................. 20
2.4.2. Nghiên cứu định tính: .................................................................................... 21
2.5. Cơng cụ và phương pháp thu thập số liệu ..................................................... 21
2.5.1. Nghiên cứu định lượng .................................................................................. 21
U
2.5.2. Nghiên cứu định tính: .................................................................................... 22
2.6. Các biến số trong nghiên cứu định lượng và chủ đề trong nghiên cứu định
H
tính............................................................................................................................ 23
2.6.1 Nhóm biến số chính trong nghiên cứu định lượng.......................................... 23
2.6.2.Chủ đề chính trong nghiên cứu định tính ....................................................... 24
2.7. Các khái niệm, thước đo, tiêu chuẩn đánh giá: ............................................. 25
2.7.1. Đánh giá kiến thức: ....................................................................................... 25
2.7.2. Đánh giá thái độ: ........................................................................................... 25
2.7.3. Đánh giá thực hành khám sức khỏe tiền hôn nhân ........................................ 26
2.8. Phương pháp phân tích số liệu: ...................................................................... 26
2.8.1.Phương pháp phân tích số liệu định lượng ..................................................... 26
2.8.2. Phương pháp phân tích số liệu định tính ....................................................... 26
2.9. Vấn đề đạo đức của nghiên cứu ..................................................................... 27
iv
Chương 3................................................................................................................. 28
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................................................................... 28
3.1. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu ..................................................... 28
3.2. Kiến thức, thái độ, thực hành của cặp vợ chồng về khám sức khỏe tiền hôn
nhân .......................................................................................................................... 29
3.2.1. Kiến thức của cặp vợ chồng về khám sức khỏe tiền hôn nhân ...................... 29
3.2.2 Thái độ của cặp vợ chồng về khám sức khỏe tiền hôn nhân ........................... 33
3.2.3. Thực hành của cặp vợ chồng về khám sức khỏe tiền hôn nhân ..................... 36
3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến thực hành khám sức khoẻ tiền hôn nhân của cặp
H
P
vợ chồng ................................................................................................................... 40
3.3.1. Yếu tố thuộc về cá nhân ................................................................................. 40
3.3.2. Các yếu tố thuộc về gia đình, cộng đồng ....................................................... 46
3.3.3. Mối liên quan giữa yếu tố thuộc về dịch vụ y tế với thực hành khám sức khỏe
tiên hôn nhân ................................................................................................... 49
U
Chương 4................................................................................................................. 54
BÀN LUẬN ............................................................................................................. 54
4.1. Thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành về khám sức khỏe tiền hôn nhân
H
của các cặp vợ chồng .............................................................................................. 54
4.1.1. Kiến thức về khám sức khỏe tiền hôn nhân của các cặp vợ chồng ................ 54
4.1.2 Thái độ về khám sức khỏe tiền hôn nhân của các cặp vợ chồng .................... 56
4.1.3 Thực hành khám sức khỏe tiền hôn nhân của cặp vợ chồng .......................... 58
4.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến thực hành khám sức khỏe tiền hôn nhân của
cặp vợ chồng ............................................................................................................ 61
4.2.1.Yếu tố cá nhân................................................................................................. 61
4.2.2. Sự quan tâm của người thân, cộng đồng ....................................................... 63
4.2.3.Các yếu tố thuộc về y tế .................................................................................. 64
4.3. Ưu điểm và hạn chế của nghiên cứu .............................................................. 65
4.3.1. Ưu điểm: ........................................................................................................ 65
v
4.3.2. Hạn chế của nghiên cứu: ............................................................................... 65
KẾT LUẬN ............................................................................................................. 66
KHUYẾN NGHỊ ..................................................................................................... 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... 68
PHỤ LỤC 1: PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN ................................................ 70
PHỤ LỤC 2. CÁC BIẾN SỐ NGHIÊN CỨU...................................................... 75
PHỤ LỤC 3: TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ ........................................................... 80
KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH, VỀ KHÁM SỨC KHỎE ....................... 80
TIỀN HÔN NHÂN ................................................................................................... 80
PHỤ LỤC 4. PHIẾU PHỎNG VẤN SÂU............................................................ 83
H
P
LÃNH ĐẠO TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN........................................................ 83
PHỤ LỤC 5. PHIẾU PHỎNG VẤN SÂU............................................................ 86
VIÊN CHỨC KHÁM SỨC KHỎE TIỀN HÔN NHÂN..................................... 86
PHỤ LỤC 6 : THẢO LUẬN NHÓM NGƯỜI CUNG CẤP DỊCH VỤ ............ 89
PHỤ LỤC 7: THẢO LUẬN NHĨM NAM, NỮ KẾT HƠN .............................. 91
H
U
vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
AIDS
Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người do virus HIV
gây nên
BMI
(Body Mass Index) Chỉ số khối cơ thể
BPTT
Biện pháp tránh thai
CLB
Câu lạc bộ
CTV
Cộng tác viên
CSYT
Cơ sở y tế
CVC
Cặp vợ chồng
DCTC
Dụng cụ tử cung
DS-KHHGĐ
Dân số - Kế hoạch hóa gia đình
HIV
Vi
rút
gây
suy
H
P
giảm
miễn
Immunodefieficiency Virus)
KHHGĐ
Kế hoạch hóa gia đình
KSK
Khám sức khỏe
KSKTHN
Khám sức khỏe tiền hơn nhân
LTQĐTD
Lây truyền qua đường tình dục
NKĐSS
Nhiễm khuẩn đường sinh sản
NST
Nhiễm sắc thể
NVYT
Nhân viên y tế
PVS
Phỏng vấn sâu
SKTD
Sức khỏe tình dục
SKSS
Sức khỏe sinh sản
TTYT
Trung tâm Y tế
TYT
Trạm y tế
TLN
Thảo luận nhóm
UBND
Ủy ban nhân dân
VTN/TN
Vị thành niên/thanh niên
U
H
dịch
ở
người
(Human
vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3. 1. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu ............................................. 28
Bảng 3. 2. Kiến thức về khám sức khỏe tiền hôn nhân n=430 vợ, 430 chồng ........ 29
Bảng 3. 3 .Kiến thức chung về khám sức khỏe tiền hôn nhân ................................. 33
Bảng 3. 4. Thái độ của cặp vợ chồng về khám sức khỏe tiền hôn nhân .................. 34
Bảng 3.5. Thái độ chung của cặp vợ chồng về khám sức khỏe tiền hôn nhân.........36
Bảng 3. 6. Thực hành Khám sức khỏe tiền hôn nhân. ............................................. 36
Bảng 3. 7. Mối liên quan giữa các yếu tố thuộc về nhân khẩu học với thực hành
KSKTHN của người Chồng (n=430) ....................................................................... 41
Bảng 3. 8. Mối liên quan giữa các yếu tố thuộc về nhân khẩu học với thực hành
KSKTHN của người vợ (n=430) ............................................................................. 42
Bảng 3. 9. Mối liên quan giữa các yếu tố thuộc về Kiến thức với thực hành khám
H
P
sức khỏe tiền hôn nhân của người chồng (n=430) ................................................... 43
Bảng 3.10. Mối liên quan giữa các yếu tố thuộc về Kiến thức với thực hành khám
sức khỏe tiền hôn nhân của người vợ (n=430) ........................................................ 43
Bảng 3. 11. Mối liên quan giữa Kiến thức chung với thực hành khám sức khỏe tiền
hôn nhân của cặp vợ chồng (n=430) ........................................................................ 44
Bảng 3. 12. Mối liên quan giữa thái độ với thực hành khám sức khỏe của người chồng
(n=430) ..................................................................................................................... 45
Bảng 3. 13. Mối liên quan giữa thái độ và thực hành khám sức khỏe của người vợ
(n=430)..................................................................................................................... 45
Bảng 3. 14. Mối liên quan giữa thái độ chung với thực hành KSKTHN của cặp vợ
chồng (n=430) .......................................................................................................... 45
Bảng 3. 15. Mối liên quan giữa yếu tố thuộc về gia đình, cộng đồng với thực hành
Khám sức khỏe tiền hơn nhân của người chồng ...................................................... 46
Bảng 3. 16. Mối liên quan giữa yếu tố thuộc về gia đình, cộng đồng với thực hành
Khám sức khỏe tiên hôn nhân của người vợ............................................................ 47
Bảng 3. 17. Mối liên quan giữa các yếu tố thuộc về y tế với thực hành Khám sức
khỏe tiền hôn nhân của người chồng (n=430) ......................................................... 49
Bảng 3. 18. Mối liên quan giữa các yếu tố thuộc về y tế với thực hành Khám sức
khỏe tiền hôn nhân của người vợ (n=430) ............................................................... 51
H
U
viii
DANH MỤC HÌNH
Hình 1. 1: Khung lý thuyết Thực hành Khám sức khỏe tiền hôn nhân. .................. 18
H
P
H
U
ix
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Tại huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang, tỷ lệ cặp vợ chồng kết hơn trong năm
2019 có khám sức khỏe tiền hôn nhân khá thấp (19%), thấp hơn tỷ lệ của toàn tỉnh
(25,5%) và một số nghiên cứu khác (38,4%). Kết quả nghiên cứu sẽ giúp cho ngành
chức năng có kế hoạch phù hợp trong việc tổ chức thực hiện mục tiêu mà Đảng và
nhà nước đã đề ra “ Đến năm 2030, tỷ lệ các cặp vợ chồng được tư vấn khám sức
khỏe tiền hôn nhân đạt 90%”.
Nghiên cứu mơ tả cắt ngang có phân tích, kết hợp nghiên cứu định tính và
định lượng trên 430 cặp vợ chồng (cả cặp vợ chồng) kết hôn trong năm 2019
thực hiện từ tháng 11/2019-tháng 7/2020.
H
P
Kết quả nghiên cứu: có 45,3% người chồng, 46,5% người vợ và 30,0% cặp vợ
chồng có kiến thức đạt về khám sức khỏe tiền hơn nhân. Các nội dung kiến thức của
đối tượng cịn hạn chế bao gồm lợi ích phát hiện những bệnh lây truyền từ mẹ và
bệnh di truyền từ cha mẹ sang con (tỷ lệ đạt từ 10,5 - 37,4%); các nội dung về khám
chuyên khoa nam/nữ của khám sức khỏe tiền hơn nhân(tỷ lệ đạt 41,4%). Về thái độ,
U
có 37,2% cặp vợ chồng có thái độ tích cực về khám sức khỏe tiền hôn nhân. Khoảng
58,4% người chồng, 36,2% người vợ vẫn cho rằng nếu gia đình khơng mắc bệnh lý
H
di truyền hay bản thân chưa quan hệ tình dục thì khơng cần khám sức khỏe tiền hơn
nhân . Về thực hành, có 18,8% cặp vợ chồng đã thực hiện khám sức khỏe tiền hôn
nhân. Lý do chủ yếu cặp vợ chồng không khám sức khỏe tiền hôn nhân là do họ cho
rằng sợ đối phương không chấp nhận kết hôn nếu phát hiện mắc bệnh (46% chồng,
77,6% vợ). Đa số (59,1% người chồng, 56,2% người vợ) chọn bệnh viện tuyến
huyện là nơi khám sức khỏe. Các đối tượng có trình độ học vấn từ trung cấp trở lên,
là cơng chức/viên chức, nhà gần cơ sở y tế, có kiến thức đạt, thái độ tích cực,... có
thực hành khám sức khỏe tiền hơn nhân tốt hơn so với nhóm cịn lại.
Tăng cường cơng tác truyền thơng về lợi ích của khám sức khỏe tiền hôn nhân,
cho vị thành niên thanh niên và các đôi nam, nữ chuẩn bị kết hôn ....là những việc làm
cần thiết nhằm nâng cao tỷ lệ nam, nữ khám sức khỏe trước khi kết hôn hàng năm.
H
P
H
U
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Chất lượng dân số đóng vai trị quan trọng trong sự phát triển của một dân
tộc, quốc gia. Chất lượng dân số quyết định sự tồn tại hay không tồn tại, sự phát
triển nhanh hay chậm, bền vững hay khơng bền vững của dân tộc, quốc gia đó; đồng
thời cũng là nhân tố quyết định tới đời sống xã hội và kinh tế ở tất cả các quốc gia
trên thế giới (1).
Trong Đề án “Bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khỏe nhân dân và phát triển
dân số bền vững”, Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình đã đánh giá: “Chất
lượng dân số mặc dù đã được cải thiện nhưng chưa vững chắc”. Theo thống kê, mỗi
H
P
năm Việt Nam có khoảng 22.000-30.000 trẻ sinh ra bị dị tật bẩm sinh, chiếm
khoảng 1,5-2% trẻ sinh (2). Có nhiều ngun nhân dẫn đến tình trạng này, đó là:
nhận thức và tiếp cận sớm với tư vấn và khám sức khỏe tiền hôn nhân cũng như
hoạt động tầm soát, chẩn đoán, điều trị sớm bệnh, tật trước sinh và sơ sinh còn hạn
chế. Nghiên cứu của tác giả J Bashawri, H Al Bar, J Al Ahmadi năm 2009 đánh giá
kiến thức, thái độ và sự hài lòng của người dân nói chung về chương trình sàng lọc
U
trước hơn nhân ở Jeddah cho thấy kiến thức về chương trình nói chung cịn thấp (3).
Tại Việt Nam, nghiên cứu của Đoàn Kim Thắng trên 541 vị thành niên, thanh niên
H
Hà Nội đã cho thấy những lỗ hổng về kiến thức của thanh niên liên quan đến khám
sức khỏe tiền hôn nhân cần được cập nhật và phổ biến như khám sức khỏe tiền hơn
nhân có ảnh hưởng gì tới tới sự phát triển bình thường của mình hay khơng (4).
Đáng chú ý, tại Việt Nam có hơn 12 triệu người mang gen bệnh tan máu bẩm sinh
mà nếu kết hôn, sinh con sẽ gây ảnh hưởng trực tiếp đếnchất lượng dân số (5).
Liên quan đến nội dung này, Nghị Quyết hội nghị lần VI Ban chấp hành
Trung ương khoá VII về cơng tác dân số trong tình hình mới tiếp tục quan tâm đến
nội dung nâng cao chất lượng dân số, Nghị quyết đã đề ra mục tiêu đến năm 2030:
“Tỷ lệ nam, nữ thanh niên được tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn đạt 90%”
(6). Ngày 07 tháng 01 năm 2011 Bộ Y tế cũng đã ban hành Quyết định 25/QĐ-BYT
về việc ban hành hướng dẫn chuyên môn về Tư vấn và Khám sức khỏe tiền hôn
nhân (7).
2
Tại tỉnh Tiền Giang, tư vấn khám sức khỏe tiền hơn nhân được triển khai
thực hiện thơng qua Mơ hình Tổ tư vấn sức khoẻ sinh sản tiền hôn nhân tại các xã,
phường, thị trấn. Hoạt động chính của Mơ hình là tư vấn các đơi nam, nữ đến làm
thủ tục đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã các nội dung về chăm sóc sức khỏe
sinh sản/kế hoạch hóa gia đình,... đồng thời hướng dẫn họ đến Trung tâm y tế để
thực hiện khám sức khỏe.
Kết quả năm 2019 cho thấy,khám sức khỏe tiền hôn nhân, (8), , tại huyện
Chợ Gạo tỷ lệ cặp vợ chồng có khám sức khỏe trước khi kết hôn là 19% (9), thấp
hơn so với mặt bằng chung của toàn tỉnh (25,5%). Một trong những nguyên nhân
của thực trạng này là do tại huyện Chợ Gạo vị thành niên/thanh niên nói chung và
H
P
nam, nữ chuẩn bị kết hơn nói riêng hiểu biết chưa đầy đủ về các nội dung liên quan
KSKTHN, thiếu thơng tin về cơ sở cung cấp dịch vụ, gói dịch vụ và giá dịch vụ
khám sức khỏe tiền hôn nhân theo quy định của Bộ Y tế (10).
Câu hỏi được đặt ra là: Vì sao các cặp vợ chồng kết hôn trong năm 2019 tại
huyện Chợ Gạo không thực hiện khám sức khỏe tiền hôn nhân? Những rào cản của
U
vấn đề này là gì? Những mong muốn của họ về khám sức khỏe tiền hôn nhân? Để
trả lời những câu hỏi này, học viên thực hiện đề tài “Kiến thức, thái độ, thực hành
và các yếu tố ảnh hưởng đến khám sức khỏe tiền hôn nhân của cặp vợ chồng kết
H
hôn trong năm 2019 tại huyện Chợ Gạo tỉnh Tiền Giang” nhằm mô tả kiến thức,
thái độ, thực hành của các cặp vợ chồng về khám sức khỏe tiền hơn nhân đồng thời
phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thực hành khám sức khỏe tiền hôn nhân, từ đó
có giải pháp can thiệp nhằm nâng cao tỷ lệ khám sức khỏe trước khi kết hôn trong
thời gian tới.
3
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1. Mô tả kiến thức, thái độ, thực hành về khám sức khỏe tiền hôn nhân của cặp vợ
chồng kết hôn trong năm 2019 tại huyện Chợ Gạo tỉnh Tiền Giang.
2. Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến thực hành khám sức khỏe tiền hôn nhân
của cặp vợ chồng kết hôn trong năm 2019 tại huyện Chợ Gạo tỉnh Tiền Giang.
H
P
H
U
4
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Một số khái niệm
- Tiền hôn nhân là thời gian từ lúc một người bắt đầu trưởng thành đến khi
lập gia đình (bao gồm cả những người vị thành niên chưa trưởng thành về mặt tâm
lý, xã hội nhưng đã phát triển về bộ máy sinh sản) (7).
- Khám sức khỏe tiền hôn nhân (KSKTHN): là khám sức khỏe tổng thể và
khám cơ quan sinh sản của nam và nữ (7).
- Tư vấn là quá trình trao đổi, cung cấp kiến thức giữa cán bộ tư vấn và
khách hàng nhằm giúp khách hàng tự quyết định, giải quyết các vấn đề liên quan
H
P
mà họ quan tâm (7).
- Tư vấn sức khỏe tiền hôn nhân là một loại hình tư vấn đặc biệt cho nam, nữ
chuẩn bị kết hôn, nhằm cung cấp kiến thức về sức khỏe, hỗ trợ thay đổi hành vi, góp
phần đảm bảo hơn nhân bền vững, nâng cao chất lượng giống nịi (7).
- Bệnh di truyền là bệnh gây ra do một hoặc nhiều khiếm khuyết của gene
U
trên nhiễm sắc thể. Gene khiếm khuyết đó có thể do nhận gene bệnh có sẵn từ cha,
mẹ hoặc bị đột biến gene trong quá trình hình thành tế bào nỗn, tinh trùng hoặc
hợp tử (7).
H
- Bệnh, tật bẩm sinh là bệnh hoặc tật của trẻ sơ sinh xuất hiện ngay từ khi
đứa trẻ ra đời (có thể di truyền hoặc khơng phải do di truyền)(7).
- Tình dục an tồn là những hành vi tình dục khơng có nguy cơ mắc bệnh
LTQĐTD và mang thai ngoài ý muốn (7).
1.2. Nội dung khám sức khỏe tiền hôn nhân
Quyết định 25/QĐ-BYT về việc ban hành hướng dẫn chuyên môn về Tư vấn
và Khám sức khỏe tiền hôn nhân quy định nội dung khám sức khỏe tiền hôn nhân
bao gồm:
- Khám thể lực: Đo chiều cao, cân nặng, vịng ngực trung bình, chỉ số BMI,
mạch, nhiệt độ, huyết áp và nhịp thở.
5
- Khám lâm sàng theo các chuyên khoa.
Đối với nữ giới
- Khám phát hiện các dấu hiệu cơ năng: hỏi tiền sử về các bệnh nội, ngoại; đặc
biệt tiền sử về sản khoa, phụ khoa.
- Khám vú, khám bộ phận sinh dục ngồi: lơng mu, âm hộ, mơi lớn, mơi bé,
màng trinh, tính chất dịch âm đạo.
- Thăm khám âm đạo (bao gồm cả lấy dịch âm đạo để xét nghiệm) chỉ thực
hiện khi có u cầu chuẩn đốn xác định và phải được sự đồng ý của khách hàng.
Nếu khách hàng khơng đồng ý, cần giải thích lý do và gợi ý có thể thay bằng thăm
H
P
khám phụ khoa qua hậu môn, trực tràng.
Đối với nam giới
- Khám phát hiện các dấu hiệu cơ năng: hỏi tiền sử về các bệnh nội, ngoại; đặc
biệt tiền sử về chấn thương, viêm tinh hoàn, bệnh LTQĐTD, sự xuất tinh, sự cương
cứng của dương vật.
U
- Khám bộ phận sinh dục (bao gồm cả lấy dịch niệu đạo để xét nghiệm): tinh
hoàn, dương vật, lông mu và thăm khám trực tràng khi cần thiết.
Khám cận lâm sàng
H
- Chụp X quang tim, phổi (tư thế thẳng hoặc nghiêng).
- Xét nghiệm máu: Công thức máu, huyết sắc tố, đường máu.
- Xét nghiệm nước tiểu: Đường, protein, tế bào.
- Soi tươi dịch âm đạo và dịch niệu đạo.
Trường hợp nghi ngờ, hướng dẫn tiếp tục khám chuyên khoa sâu để xác định
bệnh và hướng dẫn điều trị(7).
- Khám chuyên khoa sâu theo chỉ định của bác sỹ.
- Kết luận về kết quả khám sức khỏe.
- Tư vấn kết quả sau khi khám:
6
- Thông báo kết quả khám sức khỏe cho nam, nữ chuẩn bị kết hơn biết.
Trường hợp kết quả bình thường, khách hàng có thể n tâm kết hơn.
- Với các khách hàng phát hiện bệnh hoặc nghi ngờ. Trường hợp nghi ngờ tư
vấn cho khách hàng sự cần thiết tiếp tục làm xét nghiệm chẩn đoán xác định.
Trường hợp có chẩn đốn xác định, tư vấn cách phịng tránh, điều trị.
- Lắng nghe ý kiến khách hàng tư vấn. Lắng nghe khách hàng trình bày để biết
được khách hàng hiểu về bệnh, tật của mình có liên quan đến hôn nhân như thế nào.
- Trao đổi giúp cho khách hàng tự quyết định giải pháp phù hợp với mình.
Trường hợp bệnh, tật cần được điều trị để đảm bảo hôn nhân bền vững, trường hợp
đặc biệt (nam, nữ mang gene lặn bệnh lý; người nữ bị bệnh tim; một hoặc cả hai
H
P
người đều nhiễm HIV,…) phải giải thích cho khách hàng biết về nguy cơ sinh ra
những đứa trẻ bị bệnh, tật nếu kết hơn muốn có con và những cách phịng tránh(nếu
có thể).
- Giới thiệu với khách hàng các cơ sở dịch vụ sẵn có tại địa phương và các cơ
sở dịch vụ khác có liên quan.
U
- Hẹn gặp lại khi cần thiết.
- Lưu trữ hồ sơ tư vấn (đánh dấu, phân loại)(7).
H
1.3. Một số bệnh cần được phát hiện khi khám sức khỏe tiền hôn nhân
1.3.1. Bệnh, tật di truyền thường gặp
Bệnh Thalassemia:
Thalassemia (còn gọi là Bệnh tan máu bẩm sinh) được thế giới phát hiện và
nghiên cứu từ năm 1925, tại Việt Nam, bệnh được các nhà khoa học nghiên cứu vào
năm 1960. Thalassemia đã và đang gây ra hậu quả nghiêm trọng đến giống nòi, gây
ra hệ lụy cho đời sống của người bệnh và cộng đồng. Tuy nhiên, bệnh có thể phịng
tránh được khi có hiểu biết đầy đủ về bệnh và có biện pháp phịng tránh ngay từ
hơm nay (11).
Tại Việt Nam, ước tính hiện nay có khoảng 20.000 người bị Thalassemia thể
nặng, mỗi năm có thêm khoảng 2.000 trẻ em sinh ra bị bệnh Thalassemia, có
7
khoảng 10 triệu người mang gen bệnh Thalassemia (người mang gen khơng có biểu
hiện bệnh lý nhưng là nguồn di truyền gen bệnh cho thế hệ sau) (11).
Tại Bệnh viện Truyền máu huyết học thành phố Hồ Chí Minh năm 2013-2014:
số bệnh nhân Thalassemia vùng Tây Nam bộ chiếm tỷ lệ 24%; bệnh nhân
Thalassemia tại Tiền Giang là 181 năm 2013 và 184 năm 2014 (12) .
Kết quả khảo sát tình trạng mang gen bệnh Thalassemia trên tồn quốc năm
2017 cho thấy, hiện nay ở Việt Nam có khoảng 12 triệu người mang gen bệnh.
Người bị bệnh và mang gen bệnh có ở tất cả các tỉnh, thành phố, ở tất cả các dân tộc
trên tồn quốc. Hiện nay có hơn 20.000 người bị Thalassemia cần phải điều trị cả
đời và mỗi năm có thêm khoảng 8.000 trẻ em sinh ra bị bệnh Thalassemia, trong đó
H
P
có khoảng 2.000 trẻ bị bệnh mức độ nặng và khoảng 800 trẻ không thể ra đời do
phù thai (13).
Đáng chú ý, chi phí điều trị trung bình cho một bệnh nhân thể nặng từ khi sinh
ra tới 30 tuổi hết khoảng ba tỷ đồng. Mỗi năm cần có hơn 2.000 tỷ đồng để cho tất
cả bệnh nhân có thể được điều trị (tối thiểu) và cần có khoảng 500 nghìn đơn vị
U
máu an tồn. Biện pháp điều trị cơ bản là truyền máu (truyền khối hồng cầu) và thải
sắt (13).
H
Bệnh hồng cầu hình liềm:
Hồng cầu lưỡi liềm, hay còn gọi là thiếu máu hồng cầu hình liềm, là một bệnh
thiếu máu di truyền. Đây là tình trạng khơng có đủ tế bào hồng cầu khỏe mạnh để
mang oxy đi khắp cơ thể. Các tế bào hồng cầu bình thường có hình trịn và có thể di
chuyển dễ dàng qua các mạch máu, giúp vận chuyển oxy đến các bộ phận của cơ
thể. Tuy nhiên khi các tế bào này bị bệnh thiếu máu hồng cầu lưỡi liềm thì chúng sẽ
biến thành hình lưỡi liềm và trở nên cứng và dính. Khị mắc bệnh hồng cầu lưỡi
liềm, những tế bào mang hình dạng bất thường gặp khó khăn khi di chuyển trong
các mạch máu nhỏ, làm chậm hoặc ngăn chặn lưu lượng máu và oxy đến các bộ
phận của cơ thể. Điều đó dẫn đến tình trạng các mơ và cơ quan bị tổn hại do không
được cung cấp đủ máu. Hầu hết các gia đình có gen quy định hồng cầu lưỡi liềm đa
phần đến từ châu Phi, Ấn Độ, Địa Trung Hải, Ả Rập Xê-út, quần đảo Ca-ri-bê,
8
Trung Mỹ và Nam Mỹ. Bệnh nhân thiếu máu hồng cầu hình liềm có da màu sậm
chiếm tỷ lệ cao nhất.
Nguyên nhân của bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm là do đột biến ở gen
cấu thành hemoglobin (protein beta-globin) – một hợp chất giàu sắt và làm cho máu
có màu đỏ. Hemoglobin cho phép các tế bào hồng cầu mang oxy từ phổi đến tất cả
các bộ phận của cơ thể.
Khi bị thiếu máu hồng cầu hình liềm, các hemoglobin bất thường làm các tế
bào hồng cầu trở nên cứng, dính và biến dạng. Các gen tế bào hình liềm được di
truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.
1.3.2. Nhóm bệnh lý lây truyền qua đường tình dục
H
P
Bệnh lây truyền qua đường tình dục (LTQĐTD): Bệnh hình thành do sự lây
lan của các mầm bệnh như vi khuẩn, nấm, virus, ký sinh trùng từ người này sang
người khác qua đường quan hệ tình dục(14).
Các bệnh LTQĐTD thường gặp bao gồm: viêm gan B, HIV, giang mai, lậu,
U
Chlamydia, sùi mào gà, Herpes. Hầu hết các bệnh lây qua đường tình dục được
truyền từ người này sang người khác qua giao hợp bằng đường hậu môn, miệng và
âm đạo; một số bệnh lây qua đường tình dục có thể truyền qua đường hơn (Herpes,
H
giang mai). Một số trường hợp có thể lây bệnh qua đường tiêm hoặc truyền máu
nếu máu bị nhiễm bệnh (viêm gan B, HIV, giang mai), lây trong lúc mang thai
(HIV, giang mai), lây trong sinh nở (Chlamydia, sùi mào gà, lậu, viêm gan B,
Herpes, HIV) hoặc lây khi cho con bú (HIV)(14).
Cả nam giới và phụ nữ đều có thể mắc bệnh lây qua đường tình dục. Một
người cũng có thể mắc 2 bệnh lây qua đường tình dục cùng một lúc và nếu khơng
được điều trị, một số bệnh này có thể trở thành mãn tính (14).
1.4. Một số nghiên cứu về khám sức khỏe tiền hôn nhân
1.4.1. Thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành khám sức khỏe tiền hôn nhân
1.4.1.1. Các nghiên cứu trên thế giới
Thực trạng về kiến thức:
9
Kết quả tổng quan các nghiên cứu trên thế giới cho thấy, trong hầu hết các
nghiên cứu mặc dù đa phần đối tượng tham gia nghiên cứu đã từng nghe tới “khám
sức khỏe tiền hôn nhân” nhưng kiến thức của đối tượng về vấn đề này vẫn còn hạn
chế và chưa đầy đủ.
Nghiên cứu của Omar A Al-Farsi và cộng sự được thực hiện trên 400 người tại
16 trung tâm chăm sóc sức khỏe ban đầu ở Nam Batinah năm 2011 về kiến thức,
thái độ và thực hành đối với sàng lọc trước hôn nhân ở những người trưởng thành
cho thấy: Phần lớn (89,3%) những người tham gia nghiên cứu đã biết về khám sức
khỏe tiền hôn nhân, từ nguồn thơng tin chính là từ nhân viên y tế, các tạp chí, và sau
đó là bạn bè và đã nhận thức được rằng các rối loạn di truyền mang gánh nặng tâm
H
P
lý đáng kể cho các gia đình. Tuy nhiên, chỉ một phần ba số người tham gia báo cáo
rằng họ đã biết về tất cả các loại xét nghiệm y tế trước hôn nhân. (15) .
Nghiên cứu của tác giả Gabriel O và cộng sự năm 2013 trên 280 thanh niên ở
Yaba, Nigeria về kiến thức, thái độ và thực hành về tư vấn di truyền trước hôn nhân
cho thấy 80% thanh niên có kiến thức về tư vấn trước hơn nhân liên quan về bệnh
U
hồng cầu hình lưỡi liềm (16).
Cũng tại Nigeria, nghiên cứu của tác giả Precious Kalamba Gbeneol1 và cộng
sự đánh giá kiến thức, thái độ và sự tiếp thu của sàng lọc trước hôn nhân giữa các
H
cặp vợ chồng cho thấy: Tất cả những người được hỏi đều biết về bệnh hồng cầu
hình liềm, trong khi 84,83% biết về sàng lọc trước hôn nhân cho bệnh này (17).
Một nghiên cứu của tác giả Mitra Moodi và Cộng sự năm 2013 ở Iran cho thấy
83,2% các cặp vợ chồng có kiến thức kém, 16% có kiến thức trung bình và chỉ có
0,8% có kiến thức tốt về kiến thức khám sức khỏe tiền hôn nhân (18).
Nghiên cứu của tác giả J Bashawri, H Al Bar, J Al Ahmadi năm 2009 đánh giá
kiến thức, thái độ và sự hài lịng của người dân nói chung về chương trình sàng lọc
trước hơn nhân ở Jeddah Cho thấy: Kiến thức về chương trình nói chung là thấp
nhưng thái độ của khách hàng lại rất hài lòng cụ thể phần lớn khách hàng đề nghị
thêm các sàng lọc khác vào chương trình, để họ được tư vấn, cung cấp thêm kiến
thức (3).
10
Tại Pakistan, nhóm nghiên cứu gồm A Mirza, A Ghani, A Pal, A Sami, S
Hannan, Z Ashraf cũng đã nghiên cứu về bệnh thalassemia và sàng lọc trước hôn
nhân, cho thấy chỉ 54,5% đã nghe về β-thal, với điểm kiến thức trung bình là 13,0 ±
4,4 trong số 27 câu hỏi. Hầu hết những người được hỏi đã biết về khái niệm sàng
lọc trước hôn nhân. 60,4% muốn biết họ có phải là người mang mầm bệnh hay
khơng, 69,1% muốn biết tình trạng mang mầm bệnh của họ và 59,4% muốn sàng
lọc trước hôn nhân là bắt buộc. Những con số này tăng lên 72,5, 78,3 và 67,6%,
tương ứng sau khi cung cấp thơng tin (17).
Thực trạng về thái độ:
Có nhiều nghiên cứu đều cho thấy vị thành niên/thanh niên có thái độ tích cực
H
P
với khám sức khỏe tiền hơn nhân nhưng cũng có những nghiên cứu cho thấy vị
thành niên/thanh niên thậm chí các đơi nam, nữ chuẩn bị kết hôn không ủng hộ
việc khám sức khỏe tiền hôn nhân.
Nghiên cứu của Omar A Al-Farsi và cộng sự được thực hiện trên 400 người tại
16 trung tâm chăm sóc sức khỏe ban đầu ở Nam Batinah năm 2011 về kiến thức,
U
thái độ và thực hành đối với sàng lọc trước hôn nhân ở những người trưởng thành
cho thấy: Phần lớn những người tham gia (84,5%) tin rằng khám sức khỏe tiền hôn
nhân là cần thiết và khoảng một nửa trong số họ (49,5%) ủng hộ quan điểm bắt
H
buộc khám sức khỏe tiền hôn nhân. Đa số cũng báo cáo rằng họ sẽ khuyên
vợ/chồng của họ đi kiểm tra y tế trước hơn nhân. Ngồi ra, hơn 60% số người tham
gia báo cáo rằng họ sẽ xem xét kết quả của khám sức khỏe trước khi kết hôn với đối
tác (15).
Nghiên cứu của tác giả Gabriel O và cộng sự năm 2013 trên 280 thanh niên ở
Yaba, Nigeria về kiến thức, thái độ và thực hành về tư vấn di truyền trước hơn nhân
cho thấy 86% có thái độ tích cực đối với việc tư vấn trước hôn nhân liên quan về
bệnh hồng cầu hình lưỡi liềm (16).
Cũng tại Nigeria, Nghiên cứu của tác giả Precious Kalamba Gbeneol1 và cộng
sự đánh giá kiến thức, thái độ và sự tiếp thu của sàng lọc trước hôn nhân giữa các
cặp vợ chồng cho thấy: Tất cả đều có thái độ tích cực đối với sàng lọc trước hôn
11
nhân, với 88,97% khuyến nghị nên thực hiện sàng lọc bắt buộc cho tất cả các cặp vợ
chồng có ý định kết hôn (17).
Thực trạng về thực hành:
Phần lớn các nghiên cứu cho thấy ở các nước trên thế giới việc thực hành
khám sức khỏe tiền hôn nhân khá phổ biến.
Nghiên cứu của tác giả Gabriel O và cộng sự năm 2013 trên 280 thanh niên ở
Yaba, Nigeria về kiến thức, thái độ và thực hành về tư vấn di truyền trước hôn nhân
cho thấy 65% đã thực hành tư vấn trước hôn nhân liên quan về bệnh hồng cầu hình
lưỡi liềm.(16).
H
P
Cũng tại Nigeria, Nghiên cứu của tác giả Precious Kalamba Gbeneol1 và cộng
sự năm 2015 đánh giá kiến thức, thái độ và sự tiếp thu của sàng lọc trước hôn nhân
giữa các cặp vợ chồng cho thấy: Hầu hết (72,76%) số người được hỏi đã tiến hành
sàng lọc trước hôn nhân khi họ quyết định cưới nhau (17).
Nghiên cứu của Omar A Al-Farsi và cộng sự được thực hiện trên 400 người
U
trưởng thành tại 16 trung tâm chăm sóc sức khỏe ban đầu ở Nam Batinah năm 2011
cho thấy, chỉ có 30,5% đối tượng trả lời họ đã thực hiện khám sức khỏe tiền hôn
nhân. Thiếu nhận thức là lời giải thích phổ biến nhất đối với những người không
H
tham gia thực hiện khám sức khỏe trước kết hôn (36%). Những người khác chỉ ra
rằng thiếu trung tâm xét nghiệm (13%), khơng quan tâm (10%), gia đình khơng mắc
bệnh di truyền (9%), không quan trọng (7%) (15).
1.4.1.2. Các nghiên cứu tại Việt Nam
Tại Việt Nam, các nghiên cứu về chủ đề khám sức khỏe tiền hơn nhân cịn khá
hạn chế.
Thực trạng về kiến thức:
Các nghiên cứu cho thấy kiến thức về khám sức khỏe tiền hôn nhân của đối
tượng khá thấp.
Nghiên cứu của Đoàn Kim Thắng trên 600 Vị thành niên và thanh niên Hà Nội
về sức khỏe sinh sản tiền hôn nhân cho biết, khi trả lời câu hỏi về lợi ích của việc
12
khám sức khỏe tiền hôn nhân, 86,2% cho rằng khám sức khỏe tiền hơn nhân là có
lợi ích, chỉ có 13,8% cho rằng khám sức khỏe tiền hôn nhân là khơng có lợi ích.
Những lợi ích về khám sức khỏe tiền hôn nhân là: phát hiện, điều trị sớm các bệnh
tật ảnh hưởng đến SKSS (77,6%); tiếp đến là dự phịng các bệnh lý có thể xảy ra
(63,6%); biết cách thực hiện sinh đẻ có kế hoạch (62,7%) và chuẩn bị để có cuộc
sống tình dục thoải mái và an toàn (49,6%) (4).
Cũng theo nghiên cứu này: Khi trả lời câu hỏi “Theo anh, chị khám sức khỏe
tiền hôn nhân có ảnh hưởng gì tới sự phát triển bình thường của mình hay khơng?”,
trong số 541 –vị thành niên/ thanh niên được hỏi có 87,6% cho biết bình thường
khơng ảnh hưởng gì; 5,1% cho biết nếu khám nhiều lần sẽ ảnh hưởng đến sự phát
H
P
triển của cơ thể. Điều này cho thấy còn những lỗ hổng về kiến thức của thanh niên
liên quan đến khám sức khỏe tiền hôn nhân cần được cập nhật và phổ biến. Xem xét
ở các nhóm tuổi khác nhau, cho thấy tình trạng hiểu biết về khám sức khỏe tiền hơn
nhân có những khác nhau nhất định giữa các nhóm tuổi. Đặc biệt nhóm từ 15 - 24
tuổi có nhận thức tốt hơn về vấn đề này (4).
U
Thực trạng về thái độ:
Theo tác giả Đoàn Kim Thắng, nghiên cứu về khám sức khỏe tiền hôn nhân
của vị thành niên, thanh niên Hà Nội thu được một số kết quả như sau: về nhận thức
H
của vị thành niên và thanh niên đại đa số những người chưa kết hôn được hỏi cho
biết cần thiết phải khám sức khỏe tiền hơn nhân (91,6%); có 6,7% thanh niên được
hỏi không bày tỏ ý kiến về vấn đề này và 1,8% cho biết không cần thiết phải khám
sức khỏe tiền hơn nhân. Trả lời câu hỏi về lợi ích của việc khám sức khỏe tiền hôn
nhân, 86,2% cho rằng khám sức khỏe tiền hơn nhân là có lợi ích, chỉ có 13,8% cho
rằng khám sức khỏe tiền hơn nhân là khơng có lợi ích. (4)
Nghiên cứu của Đỗ Ngọc Tấn chỉ ra rằng phần lớn những đối tượng trong độ
tuổi kết hôn đều cho là việc khám sức khỏe tiền hôn nhân là rất cần thiết (19)
Thực trạng về thực hành:
Các nghiên cứu cho thấy thực hành khám sức khỏe tiền hôn nhân của đối
tượng khá thấp
13
Nghiên cứu của Nguyễn Thị Thúy Hạnh trên 362 phụ nữ đã kết hôn tại xã Phù
Linh và Thị trấn Sóc Sơn huyện Sóc Sơn năm 2014 về khoảng trống nhu cầu và sử
dụng dịch vụ khám sức khỏe tiền hôn nhân cho thấy tỷ lệ đi khám sức khỏe tiền hôn
nhân của những phụ nữ đã kết hôn tại xã Phù Linh và thị trấn Sóc Sơn huyện Sóc
Sơn là 8,3%. Cịn lại 91,7% phụ nữ tại đây khơng đi khám sức khỏe trước khi kết
hôn.(20)
1.4.2. Một số yếu tố ảnh hưởng đến thực hành khám sức khỏe tiền hôn nhân
1.4.2.1. Yếu tố cá nhân:
Kết quả tổng quan tài liệu cho thấy một số yếu tố thuộc về nhân khấu học như,
trình độ học vấn, kinh tế,…có liên quan đến thực hành khám sức khỏe tiền hôn nhân
H
P
của đối tượng, các yêu tố về tuổi, giới tính, dân tộc, tơn giáo,... ít ảnh hưởng đến
thực hành khám sức khỏe tiền hôn nhân.
Nghiên cứu của Omar A Al-Farsi và cộng sự được thực hiện trên 400 người tại
16 trung tâm chăm sóc sức khỏe ban đầu ở Nam Batinah năm 2011 về kiến thức,
thái độ và thực hành đối với sàng lọc trước hôn nhân ở những người trưởng thành
U
cho thấy: Nam giới nhận thức rõ hơn về sự cần thiết của khám sức khỏe tiền hôn
nhân và về các bệnh về di truyền so với nữ, và sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê
(15).
H
Ở Ả Rập Xê-Út, nghiên cứu của hai tác giả Fahad M Alswaidi và Sarah J
O’Brien về các chương trình sàng lọc trước hơn nhân đối với bệnh tan máu bẩm
sinh, HIV và virus viêm gan và các yếu tố ảnh hưởng cho thấy mặc dù đa số đối
tượng (94%) đều thấy rằng việc sàng lọc trước hôn nhân là rất cần thiết, tuy nhiên
một số xét nghiệm trước hôn nhân không được chấp nhận ở một số cộng đồng vì lý
do tơn giáo, pháp lý. Ngoài ra, một số yếu tố về giáo dục và văn hóa có thể ngăn cản
một số cặp vợ chồng làm theo lời khuyên của các chuyên gia tư vấn. (21)
Một nghiên cứu của tác giả Ô-Man về kiến thức, thái độ và thực hành đối với
sàng lọc trước hôn nhân ở những người trưởng thành tham gia các trung tâm chăm
sóc sức khỏe ban đầu cho thấy có mối liên hệ giữa các đặc điểm nhân khẩu - xã hội
với sự không sẵn sàng thực hiện xét nghiệm tiền hơn nhân. Ngồi ra, việc khơng