BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
HUỲNH THANH PHONG
KHẢO SÁT VIỆC THỰC HIỆN BẢNG KIỂM
AN TOÀN NGƯỜI BỆNH TRONG PHẪU THUẬT
VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
TẠI BỆNH VIỆN NHÂN DÂN 115 THÀNH PHỐ
HỒ CHÍ MINH, NĂM 2018
H
P
U
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ BỆNH VIỆN
H
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 60.72.07.01
HÀ NỘI, 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
HUỲNH THANH PHONG
H
P
KHẢO SÁT VIỆC THỰC HIỆN BẢNG KIỂM
AN TOÀN NGƯỜI BỆNH TRONG PHẪU THUẬT
VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
TẠI BỆNH VIỆN NHÂN DÂN 115 THÀNH PHỐ
HỒ CHÍ MINH, NĂM 2018
U
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ BỆNH VIỆN
H
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 60.72.07.01
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS.BS. NGUYỄN SĨ BẢO
HÀ NỘI, 2018
ii
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Các
số liệu và kết quả nghiên cứu là hoàn toàn trung thực, khách quan và chưa từng
được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.
Tác giả
H
P
Huỳnh Thanh Phong
H
U
iii
LỜI CẢM ƠN
Để hồn thành luận văn này, tơi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu cùng
quý Thầy, Cô Trường Đại học Y tế công cộng đã truyền đạt cho tơi kiến thức thật
bổ ích và đồng thời đã tạo điều kiện giúp đỡ tơi hồn thành chương trình học tập và
thực hiện đề tài nghiên cứu.
Đặc biệt, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn đến Ts. Bs. Nguyễn Sĩ Bảo, ThS.
Nguyễn Thu Hà đã tận tình hướng dẫn và góp ý cho tơi hồn thành luận văn này.
Tôi xin được gởi lời cảm ơn sâu sắc đến Ban giám đốc, Đơn vị Nghiên cứu
khoa học cùng tập thể cán bộ, nhân viên Bệnh viện Nhân dân 115 Tp. HCM, nơi tôi
tiến hành nghiên cứu đã tạo điều kiện tốt nhất và giúp đỡ cho tơi hồn thành đề tài
H
P
nghiên cứu của mình.
Tơi cũng xin gửi lời cám ơn chân thành nhất đến gia đình và bạn bè, các anh
chị học viên lớp Cao học Quản lý bệnh viện Tp. HCM, những người luôn quan tâm,
động viên,chia sẽ và giúp đỡ tôi trong suốt 2 năm học tập và trong thời gian thực
hiện luận văn này.
U
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
H
Huỳnh Thanh Phong
iv
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................................1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .....................................................................................3
Chương 1. ...................................................................................................................4
TỔNG QUAN TÀI LIỆU .........................................................................................4
1.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM ...................................................................................4
1.1.1 Bảng kiểm an toàn phẫu thuật.....................................................................4
1.1.2. Nội dung chi tiết của bảng kiểm .................................................................5
1.2. KHUNG LÝ THUYẾT VỀ CÁC THÀNH PHẦN HỆ THỐNG Y TẾ VÀ
H
P
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC THỰC HIỆN BẢNG KIỂM AN
TOÀN PHẪU THUẬT ........................................................................................14
1.2.1. Khung lý thuyết về các thành phần của hệ thống y tế của WHO .............14
1.2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện bảng kiểm an toàn phẫu thuật
............................................................................................................................15
U
1.3. CÁC NGHIÊN CỨU VỀ VAI TRÒ CỦA VIỆC THỰC HIỆN BẢNG
KIỂM ....................................................................................................................18
1.3.1. Thực hiện bảng kiểm giúp giảm tỉ lệ biến chứng sau phẫu thuật ............18
H
1.3.2. Thực hiện bảng kiểm giúp giảm tỉ lệ sai lỗi giai đoạn trước và trong phẫu
thuật ....................................................................................................................19
1.4. CÁC NGHIÊN CỨU VỀ NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ
TUÂN THỦ THỰC HIỆN BẢNG KIỂM..........................................................20
1.4.1. Đội ngũ Cán bộ y tế thực hiện bảng kiểm ................................................20
1.4.2. Quy định và các yêu cầu các bước thực hiện bảng kiểm .........................21
1.5. KHUNG LÝ THUYẾT .................................................................................24
Chương 2. .................................................................................................................25
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..........................................25
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU.......................................................................25
2.1.1 Mục tiêu 1 ..................................................................................................25
v
2.1.2 Mục tiêu 2 ..................................................................................................25
2.2. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU ............................................25
2.3. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ..........................................................................26
2.4. CỠ MẪU ........................................................................................................26
2.4.1. Nghiên cứu định lượng .............................................................................26
2.4.2. Nghiên cứu định tính ................................................................................27
2.5. PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU ...................................................................28
2.5.1. Phương pháp chọn mẫu cho mục tiêu 1 ...................................................28
2.5.2. Phương pháp chọn mẫu cho mục tiêu 2 ...................................................28
H
P
2.6. PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU....................................................28
Tổ chức thực hiện thu thập số liệu .....................................................................28
2.7. CÁC BIẾN SỐ NGHIÊN CỨU ...................................................................30
2.7.1. Biến số định lượng....................................................................................30
2.7.2. Chủ đề nghiên cứu định tính ....................................................................38
U
2.8. XỬ LÝ VÀ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU THỐNG KÊ .....................................40
2.8.1. Phân tích số liệu định lượng ....................................................................40
H
2.8.2. Phân tích số liệu định tính ........................................................................41
2.9. ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU ..........................................................................41
Chương 3. .................................................................................................................42
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .....................................................................................42
3.1. THÔNG TIN VỀ CÁC CA PHẪU THUẬT ĐƯỢC QUAN SÁT TRONG
NGHIÊN CỨU .....................................................................................................42
3.2. KẾT QUẢ KHẢO SÁT THỰC HIỆN BẢNG KIỂM AN TOÀN PHẪU
THUẬT .................................................................................................................43
3.2.1. Giai đoạn tiền mê .....................................................................................46
3.2.2 Giai đoạn trước rạch da ............................................................................50
vi
3.2.3. Giai đoạn trước khi người bệnh rời khỏi phòng phẫu thuật ....................53
3.3. MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI VIỆC THỰC HIỆN BẢNG
KIỂM AN TOÀN NGƯỜI BỆNH TRONG PHẪU THUẬT ..........................56
3.3.1. Nhóm yếu tố liên quan đến bệnh viện và CBYT .......................................56
3.3.2. Nhóm yếu tố về ca phẫu thuật ..................................................................61
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN ......................................................................................64
4.1. KẾT QUẢ THỰC HIỆN BẢNG KIỂM AN TOÀN NGƯỜI BỆNH
TRONG PHẪU THUẬT TẠI BỆNH VIỆN NHÂN DÂN 115 NĂM 2018 ....64
4.2. MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI VIỆC THỰC HIỆN BẢNG
H
P
KIỂM AN TOÀN NGƯỜI BỆNH TRONG PHẪU THUẬT ..........................70
4.3. ƯU ĐIỂM VÀ HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU .......................................73
KẾT LUẬN ..............................................................................................................74
KHUYẾN NGHỊ......................................................................................................76
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................78
Tài liệu tham khảo tiếng việt: .............................................................................78
U
Tài liệu tham khảo tiếng nước ngoài: ................................................................80
PHỤ LỤC .................................................................................................................85
H
Phụ lục 01: Hướng dẫn phỏng vấn sâu .................................................................85
Phụ lục 02: Hướng dẫn thảo luận nhóm Phẫu thuật ...........................................87
Phụ lục 03: Bộ cơng cụ đánh giá thực hiện bảng kiểm “an toàn người bệnh
trong phẫu thuật” ....................................................................................................88
Phụ lục 04: Bảng phân công thực hiện bảng kiểm của CBYT ............................96
Phụ lục 05: Dự kiến kinh phí .................................................................................99
vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
AAOS
Viện hàn lâm chỉnh hình Mỹ
ASA
Phân loại bệnh nhân theo tiêu chuẩn của hiệp hội gây mê hồi sức Mỹ
(American Sociaty of Anesthesiologist)
ASD
Phẫu thuật thay thế cột sống
ATPT
An toàn phẫu thuật
BN
Bệnh nhân
BKAT
Bảng kiểm an toàn
BVĐK
Bệnh viện đa khoa
CBTY
Cán bộ y tế
CS
Cộng sự
CTCH
chấn thương chỉnh hình
ĐB
Đặc biệt
ĐD
Điều dưỡng
ĐDKTYH
Điều dưỡng kĩ thuật y học
GM
Gây mê
GMHS
Gây mê hồi sức
KTV
Kỹ thuật viên
LN
Lồng ngực
NKQ
Nội khí quản
PTV
Phẫu thuật viên
PVS
Phỏng vấn sâu
RHM
Răng hàm mặt
SpO2
Độ bão hòa Oxy trong máu
TK
Thần kinh
TMH
Tai mũi họng
TN
Tiết niệu
TQ
Tổng quát
WHO
Tổ chức Y tế thế giới
U
H
P
H
viii
DANH MỤC HÌNH VẼ VÀ BẢNG BIỂU
Hình 1. Bảng kiểm an tồn phẫu thuật (WHO, 2009) .................................................5
Hình 2. Bảng kiểm an tồn phẫu thuật Bệnh viện Nhân dân 115. ..............................5
Hình 3: Khung lý thuyết về hệ thống y tế theo 6 thành phần ...................................15
Bảng 1. Tổng kết kết quả của các nghiên cứu áp dụng bảng kiểm an toàn ..............18
Bảng 2. Bảng biến số nghiên cứu định lượng ...........................................................30
Bảng 3. Bảng chủ đề nghiên cứu định tính ...............................................................38
Bảng 3.1. Thơng tin chung về người bệnh và ca phẫu thuật .....................................42
Bảng 3.2. Tỷ lệ hoàn thành chung về bảng kiểm của CBYT khi .............................44
quan sát trực tiếp ở 3 giai đoạn .................................................................................44
H
P
Bảng 3.3. Tỉ lệ hoàn thành chung về bảng kiểm của nhóm CBYT ở 3 giai đoạn ....44
Bảng 3.4: Sự ảnh hưởng các đặc điểm ca phẫu thuật với mức độ hoàn thành chung
của bảng kiểm khi quan sát trực tiếp .........................................................................45
Bảng 3.5: Kết quả thực hiện bảng kiểm an toàn phẫu thuật khi quan sát trực tiếp ở
giai đoạn tiền mê .......................................................................................................46
U
Bảng 3.6: Sự ảnh hưởng các đặc điểm ca phẫu thuật với việc thực hiện bảng kiểm
trong giai đoạn tiền mê ........................................................................................... 499
Bảng 3.7: Kết quả thực hiện bảng kiểm an toàn phẫu thuật .....................................50
H
khi quan sát trực tiếp ở giai đoạn trước rạch da ........................................................50
Bảng 3.8: Sự ảnh hưởng các đặc điểm ca phẫu thuật với việc thực hiện bảng kiểm
trong giai đoạn trước khi rạch da ..............................................................................52
Bảng 3.9: Kết quả thực hiện bảng kiểm an toàn phẫu thuật khi quan sát trực tiếp ở
giai đoạn trước khi người bệnh rời phòng phẫu thuật ...............................................53
Bảng 3.10: Sự ảnh hưởng các đặc điểm ca phẫu thuật với việc thực hiện bảng kiểm
trong giai đoạn trước khi bệnh nhân rời phòng phâu thuật .......................................55
ix
TÓM TẮT
Thực hiện bảng kiểm là một trong những nội dung được Tổ chức Y tế thế
giới quan tâm vì đem lại những lợi ích trong việc giảm tỉ lệ tử vong khơng đáng có
trong phẫu thuật và các biến chứng liên quan. Tại Bệnh viện Nhân Dân 115 đã áp
dụng việc sử dụng bảng kiểm an toàn người bệnh trong phẫu thuật từ tháng 9 năm
2016. Vì thế nghiên cứu này được thực hiện nhằm mục đích để khảo sát mức độ
hiệu quả của việc áp dụng bảng kiểm an toàn người bệnh trong phẫu thuật.
Nghiên cứu sử dụng phương pháp cắt ngang có phân tích, kết hợp định lượng
và định tính. Số liệu định lượng được thu thập thơng qua việc quan sát đội ngũ ê kíp
thực hiện ca phẫu thuật sau đó được làm sạch, mã hóa và phân tích bằng phần mềm
H
P
SPSS 22.0 với một số đại lượng thống kê mô tả như tỷ lệ phần trăm, giá trị trung
bình, và một số kiểm định phù hợp. Số liệu định tính được thu thập thơng qua việc
phỏng vấn sâu, thảo luận nhóm và được phân tích dựa trên khung lý thuyết.
Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ hoàn thành bảng kiểm an toàn phẫu thuật ở
cả 3 giai đoạn là 83%; trong đó ở giai đoạn tiền mê là 88,1%, giai đoạn trước rạch
U
da là 90,4%, giai đoạn trước khi người bệnh rời khỏi phòng phẫu thuật là 94,8%.
Đặc biệt, trong giai đoạn tiền mê, nội dung có tỉ lệ hồn thành thấp nhất là cán bộ y
tế có xác nhận bằng lời với người bệnh về tên, tuổi người bệnh và vị trí phẫu thuật
H
(93,3%). Bên cạnh đó, một số yếu tố liên quan đến việc thực hiện bảng kiểm: (i)
nhóm yếu tố về các bộ y tế và bệnh viện bao gồm quá trình chuẩn bị và xây dựng
quy trình thực hiện bảng kiểm, kiến thức chuyên môn, nhận thức của lãnh đạo bệnh
viện và cán bộ y tế, trang thiết bị và phòng mổ, cơ chế kiểm tra, giám sát và khen
thưởng và (ii) nhóm yếu tố liên quan đến ca phẫu thuật bao gồm thời gian, quy trình
thực hiện bảng kiểm, số lượng và thời gian thực hiện, phân loại ca phẫu thuật.
Dựa trên kết quả nghiên cứu, đề tài đưa ra 3 nhóm khuyến nghị chính nhằm
nâng cao tỷ lệ hoàn thành bảng kiểm an toàn phẫu thuật gồm: tiếp tục tập huấn nâng
cao chuyên môn và nhận thức về tầm quan trọng của việc thực hiện bảng kiểm; đảm
bảo và phát triển các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị, phịng mổ và định
kỳ rà sốt cơ chế, quy trình giám sát việc thực hiện bảng kiểm.
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Cải thiện chất lượng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe là nhiệm vụ chính của
hệ thống y tế nhằm đảm bảo sự hồi phục, sự hài lòng của người bệnh; và một trong
những dịch vụ chăm sóc sức khỏe quan trọng là dịch vụ phẫu thuật. Biến chứng
phẫu thuật là một trong những nguyên nhân chính gây tử vong và cũng là gánh nặng
tài chính lớn cho bệnh nhân và ngành y tế. Hơn 234 triệu ca phẫu thuật được thực
hiện hàng năm trên toàn thế giới và các biến chứng xảy ra trong khoảng từ 3%-16%
các phẫu thuật [41], [53]. Tuy nhiên, ước tính ít nhất một nửa số lượng biến chứng
có thể tránh khỏi được nhờ thực hiện bảng kiểm [21], [22].
Nhiều nghiên cứu cho thấy sử dụng Bảng kiểm an toàn phẫu thuật mang lại
H
P
kết quả tích cực, nghiên cứu của Lindsay A.B (2012) về báo cáo sử dụng Bảng kiểm
an toàn phẫu thuật và thực hiện chương trình huấn luyện ê kíp phẫu thuật sẽ làm
giảm tỉ lệ biến chứng trong vòng 30 ngày; nghiên cứu của Steinar Haugen. A (2015)
khi so sánh 2.263 bệnh nhân sử dụng Bảng kiểm so với 2.212 bệnh nhân chứng ghi
nhận tỉ lệ biến chứng giảm từ 19,9% xuống 11,5% (p <0,001), mặc dù tỉ lệ tử vong
U
bệnh viện giảm khơng có ý nghĩa thống kê. Một nghiên cứu lớn đa trung tâm trên
3.955 bệnh nhân tại 8 bệnh viện của Alex B.H. (2009) cho thấy sử dụng Bảng kiểm
giúp giảm tỉ lệ tử vong từ 1,5% xuống 0,8% (p =0,003).
H
Việc hồn thành đúng các quy trình trong bảng kiểm là rất quan trọng để
giảm thiểu nguy cơ sai sót của phẫu thuật, chủ yếu tập trung vào xác định bệnh
nhân, vị trí mổ và phương pháp mổ. Ở Việt Nam, cũng có một số nghiên cứu về
đánh giá kết quả áp dụng Bảng kiểm an toàn phẫu thuật ví dụ nghiên cứu của Võ
Văn Tuấn (2015) [10], nghiên cứu của Nguyễn Thị Nguyệt (2015) [17].
Bệnh viện Nhân dân 115 là Bệnh viện Đa khoa hạng 1 với quy mô 1.600
giường thực hiện các công tác khám chữa bệnh cho người dân khu vực thành phố
Hồ Chí Minh và các Tỉnh Thành lân cận. Khoa Gây mê - Hồi sức Ngoại là khoa
phát triển mạnh hàng đầu của Bệnh viện.
Một trong những nội dung mà Lãnh đạo Bệnh viện và Lãnh đạo khoa đặt
trọng tâm gần đây đó là tăng cường đảm bảo an tồn cho Người bệnh trong phẫu
2
thuật nhằm góp phần tăng cường hiệu quả điều trị, nâng cao chất lượng cuộc sống
cho Người bệnh cũng như giảm tỷ lệ tai biến, biến chứng trong quá trình phẫu thuật.
Những công cụ được Sở Y tế thành phố Hồ Chí Minh khuyến cáo sử dụng nhằm
đảm bảo an tồn cho Người bệnh trong phẫu thuật theo Cơng văn số 8387/SYTNVY là Bảng kiểm an toàn Người bệnh trong phẫu thuật [15].
Việc thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật ở nước ta nói chung và thành
phố Hồ Chí Minh nói riêng ngày càng rộng rãi, và việc có thêm các nghiên cứu
trong lĩnh vực này sẽ cung cấp cho chúng ta dữ liệu cụ thể về việc thực hiện các
mục cụ thể trong Bảng kiểm, hiểu biết về sự kết nối giữa các thành viên trong nhóm
khi thực hiện các mục trong Bảng kiểm, hiểu được lý do của các trường hợp không
H
P
tuân thủ và các yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng Bảng kiểm [2], [10-12], [17].
Nhằm cung cấp thêm thông tin cần thiết để giải quyết các vấn đề nêu trên, đề tài
nghiên cứu “Khảo sát việc thực hiện bảng kiểm an toàn người bệnh trong phẫu
thuật và một số yếu tố ảnh hưởng tại Bệnh viện Nhân Dân 115 Thành phố Hồ
Chí Minh, năm 2018” được thực hiện nhằm trả lời các câu hỏi: Việc thực hiện
U
bảng kiểm an toàn người bệnh trong phẫu thuật tại Bệnh viện Nhân Dân 115 như
thế nào? Yếu tố gì ảnh hưởng đến việc thực hiện bảng kiểm?
H
3
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1/ Đánh giá việc thực hiện bảng kiểm an toàn người bệnh trong phẫu thuật
của cán bộ y tế tại Bệnh viện Nhân Dân 115 Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2018.
2/ Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng tới việc thực hiện bảng kiểm an toàn
người bệnh của cán bộ y tế trong phẫu thuật tại Bệnh viện Nhân Dân 115 Thành
phố Hồ Chí Minh, năm 2018.
H
P
H
U
4
Chương 1.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM
1.1.1 Bảng kiểm an toàn phẫu thuật
Bảng kiểm an toàn phẫu thuật (surgical safety checklist) do Tổ chức Y tế thế
giới (WHO) phát triển năm 2009 gồm có 14 tiêu chí chia theo 3 giai đoạn chính là
tiền mê, trước khi rạch da và trước khi người bệnh rời khỏi phòng phẫu thuật (Xem
chi tiết Hình 1.1). Mục đích của bảng kiểm giúp cán bộ y tế (CBYT) cải thiện an
toàn trong quá trình phẫu thuật và giảm tỉ lệ tử vong khơng đáng có do phẫu thuật
và các biến chứng liên quan.
H
P
Bảng kiểm an toàn phẫu thuật này được Bệnh viện Nhân dân 115 áp dụng từ
tháng 9 năm 2016 theo biểu mẫu trình bày trong Hình 1.2.
H
U
5
Hình 1. Bảng kiểm an tồn phẫu thuật (WHO, 2009)
H
P
U
H
Hình 2. Bảng kiểm an toàn phẫu thuật Bệnh viện Nhân dân 115.
1.1.2. Nội dung chi tiết của bảng kiểm
Như đã trình bày ở trên, bảng kiểm an tồn phẫu thuật do WHO xây dựng gồm 14
tiêu chí, được nhóm thành 3 giai đoạn bao gồm tiền mê, trước khi rạch da và trước
khi người bệnh rời khỏi phịng mổ. Mơ tả chi tiết cho từng tiêu chí được trình bày
trong các phần sau.
1.1.2.1. Tiền mê (Điều dưỡng dụng cụ và điều dưỡng gây mê)
Những biện pháp kiểm tra an toàn phải được hoàn tất trước khi bắt đầu tiến
hành gây mê nhằm xác nhận tình trạng diễn biến an tồn. Việc này địi hỏi ít nhất
phải có sự có mặt của bác sĩ gây mê và nhân viên điều dưỡng. Người phụ trách
6
bảng kiểm có thể hồn tất phần này ngay một lúc hoặc theo trình tự, tùy theo quá
trình chuẩn bị gây mê. Chi tiết cho các khâu an toàn như sau:
a. Người bệnh đã xác nhận nhân dạng/vùng mổ, phương pháp và đồng ý phẫu
thuật chưa?
Người phụ trách bảng kiểm xác nhận nhân dạng người bệnh, loại thủ
thuật/phẫu thuật dự kiến và vùng mổ và ý kiến đồng ý phẫu thuật của người bệnh.
Trong khi điều này có thể trùng lặp thì bước này là cần thiết để đảm bảo rằng nhóm
phẫu thuật khơng phẫu thuật nhầm người bệnh hoặc thực hiện sai thủ thuật. Khi
người bệnh không thể xác nhận ví dụ như trẻ em hoặc người bệnh khơng tỉnh táo,
H
P
một người giám hộ hoặc thành viên gia đình có thể đảm nhiệm vai trị này. Nếu
khơng có người trong gia đình hoặc nếu bước này bị bỏ qua ví dụ như trong một
trường hợp cấp cứu, nhóm phẫu thuật nên hiểu lý do tại sao và tất cả thống nhất ý
kiến trước khi tiến hành.
b. Vùng mổ có được đánh dấu không?
U
Người phụ trách bảng kiểm cần phải xác nhận rằng bác sĩ phẫu thuật người
tiến hành ca phẫu thuật đã đánh dấu chỗ mổ (thường bằng bút) trong những trường
hợp có liên quan đến những vị trí có ở cả hai bên (bên trái và bên phải) hoặc phối
H
hợp hoặc nhiều lớp, tầng (ví dụ một ngón tay, ngón chân cụ thể, tổn thương da, đốt
sống). Việc đánh dấu các cấu trúc đường trung bình (ví dụ như tuyến giáp) hoặc cấu
trúc đơn lẻ (ví dụ như lá lách) cần theo thực hành tại chỗ. Tuy nhiên việc đánh dấu
nhất quán trong tất cả các trường hợp, có thể là cơ sở để xác nhận đúng thủ thuật và
đúng chỗ cần phẫu thuật.
c. Việc kiểm tra máy gây mê và thuốc đã hoàn tất chưa?
Người phụ trách bảng kiểm hoàn thành bước này bằng cách hỏi bác sĩ gây
mê để xác nhận hoàn thành việc kiểm tra an toàn gây mê, được hiểu là một sự kiểm
tra chính thức thiết bị gây mê, mạch, nhịp thở, thuốc và nguy cơ của người bệnh khi
gây mê trước mỗi ca phẫu thuật. Để giúp nhớ được thông tin, bên cạnh việc xác
nhận rằng người bệnh đủ tiêu chuẩn để phẫu thuật thì nhóm gây mê cần phải hồn
7
tất quy trình ABCDEs - nghĩa là kiểm tra thiết bị hỗ trợ đường thở, hệ thống máy hô
hấp (bao gồm cả oxy hóa chất thở), thiết bị hút, thuốc và dụng cụ và thuốc cấp cứu
trang thiết bị và các dụng cụ hỗ trợ khác đã có sẵn và hoạt động bình thường.
d. Có máy đo độ bão hịa oxy trong máu gắn trên người bệnh và hoạt động bình
thường khơng?
Người phụ trách cũng cần phải xác nhận rằng thiết bị đo độ bão hòa oxy
trong máu được gắn trên người bệnh và hoạt động bình thường trước khi tiến hành
gây mê. Tốt nhất là đặt thiết bị này ở chỗ dễ quan sát cho cả nhóm. Một hệ thống
âm thanh cũng cần phải sử dụng để cảnh báo cho cả nhóm về mạch và nồng độ oxy.
H
P
Việc sử dụng thiết bị đo độ bão hòa của oxy trong máu được WHO đặc biệt khuyến
cáo như là một biện pháp đảm bảo an tồn gây mê. Nếu như khơng có sẵn thiết bị
này, bác sĩ phẫu thuật và bác sĩ gây mê phải lượng giá tình trạng nguy kịch của
người bệnh và cân nhắc hoãn phẫu thuật cho đến khi các bước cần thiết được thực
hiện nhằm đảm bảo an toàn. Trong những trường hợp cấp cứu để giữ tính mạng
hoặc các bộ phận cơ thể, thì có thể bỏ qua yêu cầu này nhưng trong những tình
U
huống như vậy, cả nhóm phải thống nhất về sự cần thiết khi thực hiện phẫu thuật.
e. Người bệnh có tiền sử dị ứng không?
H
Người phụ trách bảng kiểm cần phải làm trực tiếp việc này và đặt hai câu hỏi
cho bác sĩ gây mê. Đầu tiên người phụ trách cần hỏi liệu người bệnh có tiền sử dị
ứng khơng và nếu có thì là loại dị ứng gì. Nếu người phụ trách biết về tiền sử dị ứng
của người bệnh mà bác sĩ gây mê chưa nắm được thì cần phải trao đổi thông tin về
vấn đề này với nhau.
f. Người bệnh có biểu hiện khó thở/nguy cơ khi hít thở không?
Người phụ trách bảng kiểm cần xác nhận bằng lời rằng cả nhóm phẫu thuật
đã đánh giá khách quan đường thở của người bệnh. Có một số cách để đánh giá
đường thở (ví dụ như thang điểm Mallampati, khoảng cằm giáp hoặc thang điểm
BellhouseDoré score). Một đánh giá khách quan về đường thở sử dụng một phương
pháp có giá trị quan trọng hơn bản thân chính phương pháp đáng giá đó. Tử vong
8
do suy hơ hấp trong q trình gây mê vẫn cịn là một hiểm họa trên tồn cầu nhưng
có thể ngăn ngừa được nếu được trù bị từ trước. Nếu kết quả đánh giá đường thở
cho thấy nguy cơ khó thở cao (ví dụ điểm Mallampati là 3 hoặc 4), nhóm gây mê
phải sẵn sàng đối phó với nguy cơ về hơ hấp. Điều này có nghĩa là phải điều chỉnh
phương pháp gây mê (ví dụ, gây tê vùng nếu có thể) và chuẩn bị sẵn thiết bị cấp
cứu. Một người trợ lý có năng lực - có thể là một bác sĩ gây mê thứ hai, bác sĩ phẫu
thuật hoặc một điều dưỡng - cần có mặt để giúp tiến hành gây mê.
Nguy cơ về khả năng hít thở phải được đánh giá như là một phần của đánh
giá đường thở. Nếu người bệnh bị chướng bụng do thực quản trào ngược hoặc dạ
dày giãn, nhóm gây mê phải chuẩn bị phương án đối phó với khả năng về hít thở.
H
P
Nguy cơ này giảm đi khi điều chỉnh kế hoạch gây mê ví dụ sử dụng kỹ thuật gây mê
nhanh và bố trí người hỗ trợ giúp sử dụng thiết bị gây áp suất hình cong trong suốt
quá trình gây mê. Đối với người bệnh phát hiện có biểu hiện khó thở hoặc nguy cơ
liên quan đến việc hít thở, việc bắt đầu gây mê chỉ được thực hiện khi bác sĩ gây mê
xác nhận rằng đã có đủ các thiết bị và sự hỗ trợ cần thiết bên cạnh giường bệnh.
U
g. Người bệnh có nguy cơ mất máu trên 500 ml không (7 ml/kg ở trẻ em)?
Trong khâu kiểm tra an toàn này, người phụ trách bảng kiểm hỏi nhóm gây
H
mê liệu người bệnh có nguy cơ mất hơn một nữa lýt máu trong suốt quá trình phẫu
thuật không nhằm đảm bảo rằng nguy cơ này được ghi nhận và có sự chuẩn bị để
đối phó. Mất máu nhiều là nguy hiểm và khá phổ biến đối với những người bệnh
phẫu thuật với nguy cơ sốc do mất quá nhiều máu >500 ml (7 ml/kg ở trẻ em). Việc
chuẩn bị và hồi sức đầy đủ có thể làm giảm hậu quả một cách đáng kể.
Bác sĩ phẫu thuật có thể khơng thường xun trao đổi với bác sĩ gây mê và
nhóm điều dưỡng về nguy cơ mất máu. Do vậy, nếu bác sĩ gây mê không biết về
nguy có mất máu trong ca phẫu thuật thì người này cần phải trao đổi về nguy cơ này
với bác sĩ phẫu thuật trước khi ca mổ được tiến hành. Nếu nguy cơ máu nhiều hơn
500 ml là hiện hữu, thì cần phải chuẩn bị ít nhất hai đường truyền tĩnh mạch có thể
lớn hoặc đặt đường truyền tĩnh mạch trung ương trước khi rạch da. Bên cạnh đó, cả
9
nhóm cần phải xác nhận có đủ dịch hoặc máu để hồi sức cấp cứu. (Lưu ý cần bác sĩ
phẫu thuật phải tiên lượng lại lượng máu sẽ mất trước khi rạch da. Đây là một bước
kiểm tra an toàn thứ hai khẳng định kết quả đánh giá trước đó do bác sĩ gây mê và
điều dưỡng thực hiện).
Giai đoạn này kết thúc tại đây và cả nhóm có thể chuyển sang giai đoạn bắt
đầu gây mê.
1.1.2.2. Trước khi rạch da (Điều dưỡng dụng cụ vòng ngoài xác nhận bằng lời
nói với cả ê kíp phẫu thuật)
Trước khi rạch vết da đầu tiên, cả nhóm cần phải tạm ngừng một chút để xác
H
P
nhận rằng các biện pháp kiểm tra an toàn cơ bản đã được thực hiện. Những biện
pháp kiểm tra này được cả nhóm tham gia thực hiện.
a. Xác nhận tên và vai trò trong ca phẫu thuật của tất cả các thành viên nhóm
phẫu thuật
Các thành viên trong nhóm phẫu thuật có thể thay đổi thường xuyên. Việc xử
U
trí hiệu quả những tình huống rủi ro địi hỏi rằng tất cả các thành viên trong nhóm
người này phải biết người kia, cũng như vai trò khả năng của từng người. Một màn
H
giới thiệu đơn giản có thể làm được việc này. Người phụ trách cần phải yêu cầu mỗi
người trong phòng giới thiệu tên và vai trò của mình. Các nhóm đã quen nhau có
thể xác nhận rằng mọi người đã được giới thiệu nhưng những thành viên mới thay
đổi luân phiên trong phòng mổ kể từ cuộc phẫu thuật gần đây nhất phải giới thiệu
bản thân mình, bao gồm cả sinh viên thực tập và những người khác.
b. Xác nhận tên, loại thủ thuật/phẫu thuật và vùng mổ
Người phụ trách bảng kiểm hoặc một thành viên khác trong nhóm sẽ hỏi mọi
người trong phịng mổ dừng lại và xác nhận bằng lời tên của người bệnh, loại phẫu
thuật sẽ tiến hành và vùng mổ và việc định vị người bệnh làm nhằm tránh phẫu
thuật nhầm người, nhầm chỗ. Ví dụ điều dưỡng có thể thơng báo như sau: “Trước
khi chúng ta tiến hành rạch da” và tiếp tục, “Mọi người có thống nhất rằng đây là
10
người bệnh X, được chỉ định phẫu thuật thoát vị bẹn phải không?” Bác sĩ gây mê,
bác sĩ phẫu thuật và điều dưỡng từng người một và rõ ràng xác nhận đúng như vậy.
Nếu người bệnh còn tỉnh táo, tiếp tục xác nhận với người bệnh về những thông tin
tương tự.
c. Kháng sinh dự phịng có được triển khai trong vịng 60 phút trước khi phẫu
thuật?
Mặc dù đã có bằng chứng thuyết phục và sự đồng thuận rộng rãi cho rằng
việc sử dụng kháng sinh dự phòng phòng nhiễm trùng vết thương mổ là hiệu quả
nhất nếu như đảm bảo được nồng độ phù hợp của kháng sinh trong huyết tương
H
P
hoặc trong tế bào, nhiều nhóm phẫu thuật khơng thống nhất về việc cho người bệnh
dùng kháng sinh trong vòng 1 giờ trước khi mổ. Nhằm giảm nguy cơ nhiễm trùng
do phẫu thuật, người phụ trách sẽ hỏi liệu người bệnh đã dùng kháng sinh dự phòng
trong vòng 1 giờ chưa. Thành viên chịu trách nhiệm cho người bệnh dùng kháng
sinh thường là bác sĩ gây mê, phải xác nhận bằng lời về việc này. Nếu chưa có
kháng sinh dự phịng thì phải cho dùng ngay lúc này, trước khi rạch da. Nếu kháng
U
sinh dự phòng đã được cho dùng trước 60 phút, nhóm phẫu thuật có thể cân nhắc bổ
sung liều kháng sinh cho người bệnh. Nếu như kháng sinh dự phịng được cho là
H
khơng phù hợp (ví dụ trường hợp không rạch ra, trường hợp bị nhiễm trùng và
người bệnh đã dùng kháng sinh để điều trị), đánh dấu vào ơ “khơng áp dụng” khi cả
nhóm xác nhận việc này.
e. Tiên lượng các biến cố
Việc trao đổi thông tin hiệu quả trong nội bộ nhóm phẫu thuật là một yếu tố
quan trọng của phẫu thuật an toàn, hiệu suất nhóm làm việc và ngăn ngừa những
biến chứng nguy hiểm. Nhằm đảm bảo việc trao đổi thông tin về những vấn đề
chính của người bệnh, người phụ trách bảng kiểm sẽ tổ chức một buổi thảo luận
nhanh giữa bác sĩ phẫu thuật, bác sĩ gây mê và điều dưỡng về những nguy cơ chính
và kế hoạch phẫu thuật. Điều này có thể tiến hành một cách đơn giản bằng những
câu hỏi cụ thể đặt ra cho mỗi thành viên trong nhóm phẫu thuật. Trật tự các vấn đề
11
thảo luận không quan trọng như mỗi người phải cung cấp những thơng tin, lo ngại
nhất định. Trong tồn bộ quy trình thường quy hoặc những người đã quen thuộc với
cả nhóm, bác sĩ phẫu thuật chỉ cần nói “Đây là một ca X thơng thường” và sau đó
hỏi xem bác sĩ gây mê và điều dưỡng có lo ngại gì đặc biệt khơng.
f. Đối với bác sĩ phẫu thuật: những bước chính và đột xuất là gì? Thời gian diễn
ra bao lâu? Tiên lượng mất máu là bao nhiêu?
Một cuộc trao đổi về “những bước chính và đột xuất” nằm trong dự kiến tối
thiểu là nhằm thông báo cho tất cả thành viên vế bất kỳ những bước nào có thể đặt
người bệnh trước nguy cơ mất máu nhanh, thương tích hoặc những trạng thái bệnh
H
P
nguy hiểm khác. Đây cũng chính là cơ hội để rà sốt lại các bước có thể địi hỏi
phải có những trang thiết bị hoặc sự chuẩn bị đặc biệt.
g. Đối với bác sĩ gây mê: có những lo ngại cụ thể nào về người bệnh khơng?
Ở những người bệnh có nguy cơ mất máu lớn, bất ổn định về chức năng máu
hoặc các trạng thái bệnh khác do thủ thuật gây ra thì một thành viên trong nhóm gây
U
mê phải điểm lại những kế hoạch và lo ngại cụ thể dành cho hồi sức cấp cứu, cụ thể
là dự định sử dụng các chế phẩm máu và đối phó với những biến chứng trên người
bệnh cụ thể hoặc trạng thái bệnh (ví dụ như bệnh tim mạch phổi, loạn nhịp, rối loạn
H
đông máu…). Thực tế cho thấy không phải trong tất các cuộc phẫu thuật đều có
những rủi ro và các mối quan tâm phải được chia sẻ giữa các thành viên nhóm phẫu
thuật. Trong trường hợp này, bác sĩ gây mê chỉ cần đơn giản nói rằng, “Tơi khơng
có lo ngại gì đặc biệt về trường hợp này.”
h. Đối với nhóm điều dưỡng: đã xác nhận tình trạng vơ khuẩn chưa (có các kết
quả chỉ số? Có lo ngại hoặc vấn đề gì về trang thiết bị khơng?
Điều dưỡng chịu trách nhiệm vệ sinh hoặc kỹ thuật viên chuẩn bị dụng cụ
dành cho phẫu thuật xác hận bằng lời rằng việc tiệt trùng đã được thực hiện và đối
với những dụng cụ được tiệt trùng bằng nhiệt, việc hoàn tất tiệt trùng được thể hiện
bởi một chỉ số tiệt trùng. Bất cứ sự khác biệt nào giữa kết quả chỉ số dự kiến và thực
tế phải được thông báo cho tất cả những thành viên trong nhóm và xử lý trước khi
12
rạch da. Đây cũng là một cơ hội để thảo luận những vấn đề về trạng thiết bị và
những chuẩn bị khác dành cho phẫu thuật hoặc bất cứ lo ngại nào về an toàn, mà
điều dưỡng phụ trách vệ sinh hoặc lưu động có thể có đặc biệt là những vấn đề mà
nhóm gây mê và bác sĩ phẫu thuật chưa đề cập. Nếu khơng có quan ngại cụ thể,
điều dưỡng chịu trách nhiệm vệ sinh hoặc kỹ thuật viên chỉ cần nói “Xác nhận tình
trạng vơ khuẩn. Tơi khơng có bất cứ lo ngại nào khác.”
i. Chẩn đoán hình ảnh thiết yếu có được chuẩn bị khơng?
Chẩn đốn hình ảnh là yếu tố quan trọng nhằm đảm bảo cho việc lên kế
hoạch chuẩn và tiến hành nhiều loại phuẫt thuật bao gồm phẫu thuật chỉnh răng, cột
H
P
sống và ngực và nhiều phẫu thuật cắt khối u khác. Trước khi mổ, người phụ trách
cần phải hỏi bác sĩ phẫu thuật xem trong ca phẫu thuật sắp tiến hành có cần thực
hiện chẩn đốn hình ảnh khơng. Nếu có người phụ trách cần phải xác nhận bằng lời
rằng chẩn đoán hình ảnh có trong phịng và được hiển thị liên tục trong suốt q
trình phẫu thuật. Nếu chẩn đốn hình ảnh là cần nhưng khơng sẵn có trong phịng
thì cần phải thu xếp để có được chẩn đốn hình ảnh. Bác sĩ phẫu thuật sẽ quyết định
U
liệu có tiến hành mà khơng có chẩn đốn hình ảnh nếu như cần nhưng khơng có sẵn
tại chỗ.
H
Giai đoạn này kết thúc tại đây và cả nhóm có thể tiến hành ca phẫu thuật.
1.1.2.3. Trước khi người bệnh rời phòng mổ
Những biện pháp kiểm tra an toàn này cần phải được hoàn tất trước khi
chuyển người bệnh ra khỏi phịng mổ. Mục đích là nhằm chuyển tải những thơng tin
quan trọng cho nhóm chăm sóc hậu phẫu. Việc kiểm tra có thể do điều dưỡng, bác
sĩ phẫu thuật hoặc bác sĩ gây mê thực hiện và phải hoàn thành trước khi bác sĩ phẫu
thuật rời phịng mổ. Nó có thể diễn ra đồng thời với q trình đóng vết thương.
Điều dưỡng dụng cụ xác nhận bằng lời:
a. Tên của thủ thuật/phẫu thuật
13
Bởi vì thủ thuật/phẫu thuật có thể thay đổi hoặc mở rộng trong suốt quá trình
phẫu thuật cho nên người phụ trách bảng kiểm cần phải xác nhận với bác sĩ phẫu
thuật và cả nhóm xem chính xác đã thực hiện thủ thuật gì. Câu hỏi xác nhận có thể
là, “Chúng ta vừa tiến hành thủ thuật/phẫu thuật gì?” hoặc xác nhận “Chúng ta vừa
tiến hành thủ thuật X có đúng không?”
b. Hoàn thành việc kiểm tra kim tiêm, gạc và dụng cụ
Những dụng cụ, băng gạc, kim tiêm sót sau khi điều chỉnh bảng kiểm phẫu
thuật là không phổ biến nhưng vẫn xảy ra và là những sai sót tiềm ẩn nguy hiểm.
Điều dưỡng phụ trách vệ sinh, thu dọn cần phải xác nhận bằng lời việc hoàn tất
H
P
kiểm kê băng gạc, kim tiêm lần cuối. Trong những trường hợp phẫu thuật hốc mở,
việc kiểm tra dụng cụ vẫn cần phải được xác nhận đã hoàn thành. Nếu việc kiểm tra
khơng được đối chiếu hợp lý, cả nhóm phải được cảnh báo và phải có những biện
pháp khắc phục (ví dụ như tìm kiếm dưới nệm, sọt rác và vết thương và nếu cần
phải chụp X quang để xác định).
U
c. Dán nhãn bệnh phẩm (đọc to nhãn bệnh phẩm bao gồm cả tên người bệnh)
Việc dán nhãn không đúng bệnh phẩm là nguy cơ tiềm ẩn đối với một người
bệnh và thực tế cho thấy đây là một nguyên nhân chính gây ra những sai sót trong
H
xét nghiệm. Người phụ trách cần xác nhận việc dán nhãn bệnh phẩm thu được trong
quá trình phẫu thuật là đúng bằng cách đọc to tên người bệnh, mô tả bệnh phẩm và
bất cứ dấu hiệu định hướng nào.
d. Liệu có vấn đề gì về trang thiết bị cần giải quyết
Những vấn đề trang thiết bị là khá phổ biến tại các phòng mổ. Việc xác định
chính xác nguồn gây lỗi và dụng cụ hoặc thiết bị bị lỗi là quan trọng trong việc ngăn
không cho sử dụng những thiết bị bị lỗi cho đến khi vấn đề được giải quyết.
Người phụ trách bảng kiểm cần phải đảm bảo rằng những vấn đề về trang
thiết bị nảy sinh trong quá trình phẫu thuật được cả nhóm phát hiện.
14
e. Bác sĩ phẫu thuật, gây mê và điều dưỡng đánh giá những lo ngại đối với quá
trình hồi phục và xử trí người bệnh
Bác sĩ phẫu thuật, gây mê và điều dưỡng cần đánh giá quá trình hồi phục hậu
phẫu và kế hoạch xử trí tập trung cụ thể vào những vấn đề về gây mê hoặc trong khi
phẫu thuật có thể ảnh hưởng đến người bệnh. Những sự cố trực tiếp gây rủi ro cụ
thể cho người bệnh trong quá trình hồi phục và những sự cố gián tiếp có liên quan
chặt chẽ. Mục đích của bước thực hiện này là nhằm chuyển tải một các hiệu quả và
phù hợp những thơng tin quan trọng cho cả nhóm.
1.2. KHUNG LÝ THUYẾT VỀ CÁC THÀNH PHẦN HỆ THỐNG Y TẾ VÀ
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC THỰC HIỆN BẢNG KIỂM AN
TOÀN PHẪU THUẬT
H
P
1.2.1. Khung lý thuyết về các thành phần của hệ thống y tế của WHO
Củng cố và tăng cường hệ thống y tế theo hướng công bằng, hiệu quả là điều
kiện cốt lõi để đạt được các mục tiêu về chăm sóc sức khỏe. Theo WHO (2007), hệ
thống y tế bao gồm sáu thành phần cơ bản là cung ứng dịch vụ; nhân lực y tế; thông
U
tin y tế; các sản phẩm y tế, vắc xin, dược phẩm và cơng nghệ; tài chính; quản lý
điều hành. Tăng cường hệ thống y tế chính là củng cố nâng cao sáu thành phần này
và bảo dảm sự tương tác, hỗ trợ nhau giữa các thành phần nhằm đạt được những cải
H
thiện mang tính cơng bằng và bền vững trong dịch vụ y tế và tình hình sức khỏe
[11].
Trong thời gian qua, ngành y tế rất chú trọng tới cơng tác xây dựng và hồn thiện
chính sách nhằm thực hiện các mục tiêu chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân. Có
thể nói đến hai xu hướng song hành trong q trình phát triển chính sách y tế trong
thời gian gần đây. Xu hướng thứ nhất nhằm thực hiện mục tiêu cơng bằng trong
chăm sóc sức khỏe, trong đó chủ trương tăng cường y tế cơ sở về cả năng lực
chuyên môn và hạ tầng cơ sở cũng như các chính sách phát triển BHYT tồn dân.
Xu hướng thứ hai chú trọng hơn đến mục tiêu hiệu quả và phát triển của hệ thống y
tế. ví dụ như đổi mới cơ chế tài chính y tế, bao gồm viện phí, BHYT và tiền lương,
15
tăng cường xã hội hóa y tế, bao gồm đẩy mạnh thực hiện chính sách tự chủ trong
các đơn vị sự nghiệp y tế công lập và phát triển y tế tư nhân.
H
P
U
Hình 3: Khung lý thuyết về hệ thống y tế theo 6 thành phần
Sáu thành phần đầu vào của hệ thống y tế sẽ có ảnh hưởng đến chất đầu ra
của một cơ sở y tế trong việc nâng cao sức khỏe của người bệnh, khả năng đáp ứng
H
các nhu cầu, bảo vệ các rủi ro về tài chính và xã hội, và nâng cao hiệu quả trong
việc điều trị. Với mục đích đảm bảo an tồn trong q trình phẫu thuật, giảm tỉ lệ tử
vong khơng đáng có do phẫu thuật và các biến chứng liên quan là một yêu cầu đầu
ra của một dịch vụ y tế và công cụ để đảm bảo yếu tố đầu ra này là bảng kiểm an
toàn trong phẫu thuật. Dưới góc độ yêu cầu của việc tuân thủ thực hiện bảng kiểm,
2 nhóm thành phần sẽ có tác động nhất định là nhân lực y tế (trình độ chun mơn,
nhận thức…) và nhóm quản lý/ điều hành (quy trình/ quy định thực hiện, cơ chế
kiểm tra giám sát …)
1.2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện bảng kiểm an toàn phẫu thuật
Theo WHO (2009), để thực hiện việc bảng kiểm an toàn trong phẫu thuật cần
phải lưu ý đến một số vấn đề: