BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
TRẦN HẢI NAM
H
P
TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH VÀ MỘT SỐ
YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG Ở BỆNH NHÂN ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH
VIỆN PHẠM NGỌC THẠCH GIAI ĐOẠN 2021 - 2022
U
LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA II – TỔ CHỨC QUẢN LÝ Y TẾ
H
Mã số: 62.72.76.05
HÀ NỘI, 2022
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
TRẦN HẢI NAM
H
P
TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH VÀ MỘT
SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG Ở BỆNH NHÂN ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI
BỆNH VIỆN PHẠM NGỌC THẠCH GIAI ĐOẠN 2021 – 2022
U
LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA II – TỔ CHỨC QUẢN LÝ Y TẾ
H
Mã số: 62.72.76.05
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: TS LƯU THỊ KIM OANH
HÀ NỘI, 2022
i
LỜI CẢM ƠN
Trong 2 năm học tập tại Trường Đại học Y tế Cơng cộng, nhân dịp luận văn
được hồn thành, với tất cả tình cảm và lịng kính trọng, tơi xin được bày tỏ lịng
biết ơn và cảm ơn sâu sắc tới:
Quý Thầy, Cô Trường Đại học Y tế Công cộng đã tận tâm giảng dạy, hướng
dẫn, giúp đỡ tơi hồn thành chương trình học tập và hồn thành luận văn tốt nghiệp.
TS Lưu Thị Kim Oanh, người Cô đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ
tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
H
P
Ban Giám đốc Bệnh viện Phạm Ngọc Thạch và tập thể cán bộ, nhân viên
Khoa Khám bệnh và Quản lý điều trị ngoại trú, Bệnh viện Phạm Ngọc Thạch,
Thành phố Hồ Chí Minh, đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi trong suốt quá
trình thực hiện luận văn tốt nghiệp tại bệnh viện.
Gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã giúp đỡ, động viên tơi trong q trình
U
học tập và hồn thành luận văn tốt nghiệp.
Xin gửi đến tất cả với lòng biết ơn sâu sắc!
H
Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2022
Tác giả luận văn
Trần Hải Nam
ii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................. i
MỤC LỤC .................................................................................................................. ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ...................................................................... vii
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................ ix
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ .....................................................................................x
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU ....................................................................................... xi
H
P
ĐẶT VẤN ĐỀ.............................................................................................................1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU........................................................................................3
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU ..........................................................................4
1.1.
Một số khái niệm...............................................................................................4
U
1.1.1.
Khái niệm về COPD ......................................................................................4
1.1.2.
Bệnh đồng mắc ..............................................................................................4
1.1.3.
Chẩn đoán COPD ..........................................................................................4
1.1.4.
Đánh giá COPD .............................................................................................5
1.1.5.
Quy định về điều trị COPD ...........................................................................7
1.2.
Khái niệm và đo lường tuân thủ điều trị COPD ..........................................10
1.3.
Thực trạng tuân thủ điều trị COPD trên thế giới và ở Việt Nam ....................12
H
1.3.1.
Trên thế giới ................................................................................................12
1.3.2.
Ở Việt Nam ..................................................................................................14
1.4.
Một số yếu tố ảnh hưởng tuân thủ điều trị ......................................................15
1.4.1.
Yếu tố cá nhân người bệnh ..........................................................................16
1.4.2.
Yếu tố từ cơ sở y tế ......................................................................................16
iii
1.4.2.1.
Nhân lực ...................................................................................................16
1.4.2.2.
Cơ sở vật chất, trang thiết bị, thuốc .........................................................17
1.4.2.3.
Quản lý điều hành ....................................................................................18
1.5.
1.5.1.
1.6.
Giới thiệu địa điểm nghiên cứu.......................................................................18
Giới thiệu khái quát về Bệnh viện Phạm Ngọc Thạch ................................18
Khung lý thuyết ...............................................................................................20
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............................21
2.1.
Đối tượng nghiên cứu .....................................................................................21
H
P
2.1.1.
Đối tượng nghiên cứu định lượng ...............................................................21
2.1.2.
Đối tượng nghiên cứu định tính...................................................................21
2.2.
Thời gian và địa điểm nghiên cứu ..................................................................21
2.3.
Thiết kế nghiên cứu.........................................................................................21
2.4.
Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu ................................................................21
U
2.4.1.
Nghiên cứu định lượng ................................................................................21
2.4.2.
Nghiên cứu định tính ...................................................................................22
2.5.
H
Phương pháp thu thập số liệu ..........................................................................23
2.5.1.
Cơng cụ thu thập thông tin ..........................................................................23
2.5.2.
Phương pháp thu thập ..................................................................................23
2.6.
Biến số, chủ đề nghiên cứu .............................................................................25
2.7.
Tiêu chuẩn đánh giá ........................................................................................25
2.7.1.
Tiêu chuẩn đánh giá tuân thủ điều trị thuốc, tuân thủ tái khám, kết quả điều
trị tốt: 25
2.7.2.
Tiêu chuẩn về nhân lực, cơ sở vật chất (CSVC), trang thiết bị (TTB), quản
lý điều hành ...............................................................................................................27
iv
2.8.
Xử lý và phân tích số liệu ...............................................................................27
2.8.1.
Số liệu định lượng .......................................................................................28
2.8.2.
Số liệu định tính ...........................................................................................28
2.9.
Đạo đức nghiên cứu ........................................................................................28
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ......................................................................29
3.1.
Thông tin chung của bệnh nhân COPD nghiên cứu .......................................29
3.2.
Thực trạng tuân thủ điều trị của bệnh nhân COPD điều trị ngoại trú tại Bệnh
viện Phạm Ngọc Thạch giai đoạn 2021 - 2022 .........................................................30
H
P
3.2.1.
Số lượng bệnh nhân COPD qua các giai đoạn năm 2021 – 2022 ...............30
3.2.2.
Kết quả điều trị ............................................................................................31
3.2.3.
Tuân thủ điều trị thuốc.................................................................................33
3.2.4.
Tuân thủ tái khám định kỳ ...........................................................................34
3.2.5.
Tư vấn phòng, điều trị COPD ......................................................................36
3.3.
U
Một số yếu tố ảnh hưởng tuân thủ điều trị của bệnh nhân COPD ngoại trú tại
Bệnh viện Phạm Ngọc Thạch ....................................................................................37
H
3.3.1.
Yếu tố người bệnh .......................................................................................37
3.3.2.
Yếu tố cơ sở dịch vụ y tế .............................................................................39
3.3.2.1. Nhân lực .....................................................................................................39
3.3.2.2. Cơ sở vật chất, trang thiết bị và thuốc........................................................43
3.2.2.3. Quản lý điều hành ......................................................................................46
Chương 4 BÀN LUẬN .............................................................................................48
4.1. Thực trạng tuân thủ điều trị của bệnh nhân COPD ngoại trú tại Bệnh viện Phạm
Ngọc Thạch giai đoạn 2021 – 2022 ..........................................................................48
4.1.1. Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu ....................................................48
v
4.1.2. Số lượng bệnh nhân COPD ngoại trú được quản lý qua các giai đoạn năm
2021-2022..................................................................................................................51
4.1.3. Kết quả điều trị bệnh nhân COPD ngoại trú ...................................................51
4.1.4. Tuân thủ điều trị thuốc của bệnh nhân COPD ngoại trú .................................53
4.1.5. Tuân thủ tái khám định kỳ ..............................................................................55
4.1.6. Cơng tác tư vấn phịng, điều trị COPD ...........................................................56
4.2.
Một số yếu tố ảnh hưởng tuân thủ điều trị của bệnh nhân COPD ngoại trú tại
Bệnh viện Phạm Ngọc Thạch ....................................................................................57
H
P
4.2.1.
Yếu tố người bệnh .......................................................................................57
4.2.2.
Yếu tố cơ sở dịch vụ y tế .............................................................................58
4.2.2.1. Nhân lực .....................................................................................................58
4.2.2.2. Cơ sở vật chất, trang thiết bị và thuốc........................................................60
4.2.2.3. Quản lý điều hành ......................................................................................62
U
KẾT LUẬN ...............................................................................................................64
KHUYẾN NGHỊ .......................................................................................................66
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................67
H
Phụ lục 1: Hướng dẫn phỏng vấn sâu lãnh đạo khoa ................................................73
Phụ lục 2: Hướng dẫn phỏng vấn sâu bác sỹ điều trị ................................................75
Phụ lục 3: Hướng dẫn phỏng vấn sâu điều dưỡng trưởng khoa ...............................77
Phụ lục 4: Hướng dẫn thảo luận nhóm bệnh nhân tuân thủ điều trị thuốc tốt ..........79
Phụ lục 5: Phiếu hướng dẫn phỏng vấn sâu bệnh nhân.............................................81
Phụ lục 6: Biến số nghiên cứu...................................................................................82
Phụ lục 7: Thang điểm đánh giá bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính CAT (Copd
Assessment Test) .......................................................................................................85
Phụ lục 8: Đánh giá bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính với bảng điểm mMRC (modified
Medical Research Council) .......................................................................................86
vi
Phụ lục 9: Bộ câu hỏi cấu trúc phỏng vấn bệnh nhân COPD ...................................87
Phụ lục 10: Phiếu trích suất thơng tin từ hồ sơ bệnh án ............................................89
Phụ lục 11: Phiếu thu thập thông tin về số lượng bệnh nhân copd, nhân lực, cơ sở
vật chất, trang thiết bị ................................................................................................90
Phụ lục 12: Phiếu chấp thuận tình nguyện tham gia .................................................92
nghiên cứu (với bệnh nhân) ......................................................................................92
Phụ lục 13: Phiếu chấp thuận tình nguyện tham gia .................................................94
nghiên cứu (với CBNV bệnh viện) ...........................................................................94
H
P
H
U
vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BYT:
Bộ Y tế
CAT:
Bộ câu hỏi đánh giá bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD
assessment test)
CBNV:
Cán bộ nhân viên
CNTK:
Chức năng thơng khí
COPD:
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (Chronic obstructive pulmonary
disease
CSVC:
Cơ sở vật chất
DALY:
Số năm sống được điều chỉnh theo mức độ bệnh tật (Disability
H
P
Adjusted Life Year)
ĐTNC:
Đối tượng nghiên cứu
FEV1:
Thể tích khí thở ra gắng sức trong một giây đầu tiên (Forced
Expiratory Volume in the first second)
U
FVC:
Dung tích sống gắng sức (Forced Volume Capacity)
GOLD:
Chiến lược tồn cầu về bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (Global
intiative for chronic obstructive lung disease)
H
HA:
Huyết áp
HSBA:
Hồ sơ bệnh án
ICS:
Corticoid dạng hít (Inhaled Corticosteroid)
KCB:
Khám chữa bệnh
LABA:
Cường beta 2 tác dụng kéo dài (Long acting beta 2 adrenergic
agonist)
LAMA:
Kháng cholinergic tác dụng dài (Long acting muscarinic
antagonist)
MMAS:
Thang điểm của Morisky (Morisky Medication Adherence
Scale)
mMRC:
Thang đo triệu chứng khó thở của Hội đồng nghiên cứu y khoa
viii
Anh (Modified medical research council)
MON:
Thuốc Monteluskast, thuốc kháng thụ thể Leukotrien)
NCV:
Nghiên cứu viên
PDE4:
Thuốc ức chế men Phosphodiesterase 4 (Phosphodiesterase 4
inhibator)
PVS:
Phỏng vấn sâu
SABA:
Cường beta 2 tác dụng ngắn (Short acting beta 2 adrenergic
agonist)
SAMA:
Kháng cholinergic tác dụng ngắn (Short acting muscarinic
antagonist)
H
P
TLN:
Thảo luận nhóm
TTB:
Trang thiết bị
WHO:
Tổ chức y tế thế giới (World Health Organisation)
H
U
ix
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1. 1: Mức độ tắc nghẽn đường thở theo GOLD 2020 ............................ 5
Bảng 1. 2: Phân tuyến chức năng trong công tác quản lý điều trị COPD......... 9
Bảng 3. 1: Thông tin chung của bệnh nhân COPD………………………….29
Bảng 3. 2: Kết quả công tác điều trị bệnh nhân COPD ngoại trú ................... 32
Bảng 3. 3: Công tác tư vấn phòng, điều trị bệnh COPD ................................. 36
Bảng 3. 4: Số lượng và trình độ của cán bộ nhân viên y tế tại phòng khám
COPD giai đoạn 2021 - 2022 .......................................................................... 40
H
P
Bảng 3. 5: Số lượt CBYT được đào tạo, tập huấn về công tác quản lý điều trị
COPD giai đoạn 2021 - 2022 .......................................................................... 40
Bảng 3. 6: Số lượng CSVC, trang thiết bị cho công tác quản lý bệnh nhân
COPD điều trị ngoại trú giai đoạn 2021 - 2022 .............................................. 43
H
U
x
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1. 1: Chẩn đoán COPD theo tiêu chuẩn GOLD 2020 ......................... 4
Biểu đồ 1. 2: Đánh giá COPD theo phân nhóm ABCD ................................... 6
Biểu đồ 1. 3: Quy trình quản lý bệnh nhân COPD điều trị ngoại trú tại Bệnh
viện Phạm Ngọc Thạch ................................................................................... 19
Biểu đồ 3. 1: Số bệnh nhân COPD ngoại trú được quản lý điều trị theo thời
gian giai đoạn 2021 – 2022………………………………………………….31
Biểu đồ 3. 2: Tỷ lệ bệnh nhân COPD ngoại trú tuân thủ điều trị thuốc tốt .... 33
H
P
Biểu đồ 3. 3: Tỷ lệ tái khám của bệnh nhân COPD ngoại trú ........................ 35
H
U
xi
TĨM TẮT NGHIÊN CỨU
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (Chronic obtructive pulmonary disease COPD) là vấn đề lớn của sức khỏe toàn cầu. Bệnh viện Phạm Ngọc Thạch đã triển
khai phòng khám quản lý, điều trị bệnh nhân COPD ngoại trú từ nhiều năm nay.
Tuy nhiên chưa có nghiên cứu nào đánh giá về thực trạng tuân thủ điều trị COPD
tại bệnh viện, vì vậy chúng tơi tiến hành nghiên cứu “Tuân thủ điều trị bệnh phổi
tắc nghẽn mạn tính và một số yếu tố ảnh hưởng ở bệnh nhân điều trị ngoại trú
tại Bệnh viện Phạm Ngọc Thạch giai đoạn 2021 – 2022” với mục tiêu: Mô tả
thực trạng tuân thủ điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính của bệnh nhân điều trị
ngoại trú tại Bệnh viện Phạm Ngọc Thạch giai đoạn 2021 – 2022 và Phân tích một
H
P
số yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính điều trị
ngoại trú tại Bệnh viện Phạm Ngọc Thạch giai đoạn 2021 - 2022.
Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang kết hợp nghiên cứu định lượng và
nghiên cứu định tính. Trong đó thu thập số liệu định lượng trước và sau đó thực
hiện nghiên cứu định tính. Nghiên cứu định lượng được thực hiện với 96 bệnh nhân
U
(BN), nghiên cứu định tính tiến hành 03 cuộc phỏng vấn sâu (PVS) cán bộ y tế, 05
cuộc PVS BN và 01 cuộc thảo luận nhóm 05 bệnh nhân tuân thủ điều trị.
H
Kết quả nghiên cứu, số lượng BN COPD ngoại trú giai đoạn 6 tháng cuối
năm 2021 tăng 0,47%, giai đoạn 8 tháng đầu năm 2022 tăng 6,4%. 58,3% BN có
điểm CAT <10, 64,6% BN có điểm mMRC <2, 51% BN ở giai đoạn GOLD 2, 8
tháng đầu năm 2022 tỷ lệ nhập viện 2,1%. 90,6% BN tuân thủ điều trị thuốc tốt theo
Morisky-8, tuân thủ tái khám của BN tốt nhất ở giai đoạn 8 tháng đầu năm 2022 là
96,9%, thấp nhất ở giai đoạn 6 tháng cuối năm 2021 là 39,6%. 100% BN được tư
vấn về các nội dung: tích cực thay đổi lối sống; tránh khói bụi; tập thể lực thường
xuyên; tập phục hồi chức năng hô hấp; cách sử dụng thuốc hít trong điều trị COPD.
65,6% BN được tư vấn và có tiêm vaccin phịng cúm, 8,5% BN cịn hút thuốc lá.
Một số yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ điều trị: Người bệnh có nhận thức tốt,
thái độ hợp tác, có niềm tin va hài lịng với chất lượng điều trị của bệnh viện, tuy
nhiên bệnh nhân đa số tuổi cao, sức khỏe yếu, có nhiều bệnh đồng mắc, nhà xa bệnh
xii
viện, phải có người đưa đón là yếu tố ảnh hưởng tuân thủ điều trị của người bệnh.
Cơ sở cung cấp dịch vụ y tế có nhân lực bác sỹ, điều dưỡng cơ bản đáp ứng nhiệm,
cơ sở vật chất, trang thiết bị và thuốc đảm bảo tốt cho hoạt động chun mơn, có
đầy đủ văn bản, quy định, quy trình trong điều trị BN COPD. Tuy nhiên, bệnh viện
cịn cần thêm bác sỹ, điều dưỡng để nâng cao hơn nữa chất lượng điều trị, việc đảm
bảo vaccin phòng cúm và phế cầu trong hỗ trợ điều trị dự phòng COPD chưa đủ
nhu cầu, bệnh viện khơng có các khoa ngoài phổi để điều trị các bệnh đồng mắc cho
BN COPD.
H
P
H
U
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (Chronic obtructive pulmonary disease COPD) là vấn đề lớn của sức khỏe toàn cầu, trên toàn thế giới tỷ lệ mắc và tử vong
do COPD có xu hướng ngày càng tăng do phơi nhiễm với các yếu tố nguy cơ của
bệnh và xu hướng già hóa dân số (1). Trong một nghiên cứu trên 26 quốc gia từ
năm 1990 đến 2004, tỷ lệ dân số bị COPD là 7,6% (2). Một nghiên cứu tồn cầu
giai đoạn 1990-2010, ước tính có 227,3 triệu người từ 30 tuổi trở lên mắc COPD,
chiếm 10,7% tổng dân số nhóm tuổi này, con số này tăng lên đến 384 triệu người
mắc năm 2010, chiếm 11,7% dân số nhóm tuổi này (3). Theo WHO, COPD là
H
P
nguyên nhân tử vong thứ 3 toàn cầu sau bệnh lý tim mạch và đột quỵ, năm 2019 tử
vong do COPD chiếm 6% tổng nguyên nhân tử vong, và tỷ lệ này có xu hướng ngày
càng tăng do già hóa dân số và các yếu tố phơi nhiễm của COPD vẫn còn tồn tại (4).
Tại Việt Nam, nghiên cứu về dịch tễ học COPD năm 2009 cho thấy tỷ lệ mắc
ở người trên 40 tuổi là 4,2% (5), nghiên cứu năm 2014 tại miền Bắc Việt Nam trên
U
nhóm tuổi 23-70, tỷ lệ COPD trong cộng đồng là 7,1%, 48,7% nam giới trên 60 tuổi
có hút thuốc bị COPD (6), trong khi đó việc quản lý, điều trị COPD cịn có nhiều
H
khó khăn. Năm 2012, NV Thành và CS trong một nghiên cứu ở cộng đồng ghi nhận
89,1% bệnh nhân COPD khơng biết mình bị COPD và 100% bệnh nhân vẫn tiếp tục
hút thuốc lá (7). Theo NV Nhung (năm 2011): “Chỉ có một số ít bệnh nhân được
quản lý thích hợp và điều trị hiệu quả” mà nguyên nhân được cho là do có những
bất cập của hệ thống y tế hiện nay trong đó có vai trị của Bảo hiểm y tế và những
vấn đề giống như đã ghi nhận của các nước khác (như hiểu biết của người dân về
bệnh, kiến thức, năng lực chuyên môn của cán bộ y tế, nhất là tuyến y tế cơ sở) (8).
Một nghiên cứu về thực trạng tuân thủ điều trị theo thang điểm MMAS-8 trên 286
BN COPD điều trị ngoại trú tại khoa khám bệnh Bệnh viện Lão khoa Trung ương
và Bệnh viện Đống Đa cho thấy chỉ có 49,3% BN tuân thủ điều trị tốt, 50,7% BN
chưa tuân thủ điều trị tốt, 25,5% BN thỉnh thoảng quên sử dụng thuốc và 17,8% BN
thấy khó khăn khi phải nhớ dùng tất cả các loại thuốc (9).
2
Bệnh viện Phạm Ngọc Thạch là bệnh viện hạng 1, trực thuộc Sở Y tế thành
phố Hồ Chí Minh, phụ trách chỉ đạo tuyến trong lĩnh vực khám chữa bệnh chuyên
khoa Lao và bệnh phổi. Bệnh viện đã triển khai phòng khám quản lý, điều trị bệnh
nhân COPD ngoại trú từ nhiều năm nay. Tuy nhiên chưa có nghiên cứu nào đánh
giá về thực trạng tuân thủ điều trị COPD tại bệnh viện Phạm Ngọc Thạch, vì vậy
chúng tơi tiến hành thực hiện nghiên cứu “Tuân thủ điều trị bệnh phổi tắc nghẽn
mạn tính và một số yếu tố ảnh hưởng ở bệnh nhân điều trị ngoại trú tại Bệnh viện
Phạm Ngọc Thạch giai đoạn 2021 – 2022”.
H
P
H
U
3
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1. Mô tả thực trạng tuân thủ điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính của bệnh
nhân điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Phạm Ngọc Thạch giai đoạn 2021 –
2022.
2. Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ điều trị bệnh phổi tắc nghẽn
mạn tính của bệnh nhân điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Phạm Ngọc Thạch
giai đoạn 2021 - 2022.
H
P
H
U
4
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1.
Một số khái niệm
1.1.1. Khái niệm về COPD
COPD là bệnh hơ hấp phổ biến có thể phòng và điều trị được. Bệnh đặc
trưng bởi các triệu chứng hơ hấp dai dẳng và giới hạn luồng khí, là hậu quả của
những bất thường của đường thở và/hoặc phế nang thường do phơi nhiễm với các
phân tử hoặc khí độc hại, trong đó khói thuốc lá, thuốc lào là yếu tố nguy cơ chính,
ơ nhiễm khơng khí và khói chất đốt cũng là yếu tố nguy cơ quan trọng gây COPD.
Các bệnh đồng mắc và đợt kịch phát làm nặng thêm tình trạng bệnh (10).
H
P
1.1.2. Bệnh đồng mắc
Bệnh nhân COPD thường có thêm những bệnh khác đồng thời, gọi là bệnh
đồng mắc, bệnh đồng mắc có thể ảnh hưởng đáng kể đến biểu hiện và tiên lượng
của bệnh nhân COPD. Các bệnh đồng mắc thường gặp nhất ở người bệnh COPD là
U
bệnh tim mạch, đái tháo đường, bệnh cơ xương, rối loạn tâm lý thể lo âu (11).
1.1.3. Chẩn đoán COPD
H
Chẩn đoán COPD dựa theo tiểu chuẩn của GOLD 2020 (global initiative for
chronic obstructive lung disease) (1).
Biểu đồ 1. 1: Chẩn đoán COPD theo tiêu chuẩn GOLD 2020
Triệu chứng
-
Khó thở
Ho mạn tính
Khạc đờm
Phơi nhiễm yếu tố nguy cơ
-
Hút thuốc là, thuốc lào
Ơ nhiễm mơi trường trong,
ngồi nhà
Tiếp xúc khói, khí, bụi nghề
nghiệp
Đo chức năng thơng khí để chẩn đoán xác định
FEV1/ FVC < 70%
Sau test hồi phục phế quản
5
-
FEV1: là thể tích khơng khí mà một người có thể thở ra trong giây đầu tiên
của một lần thở ra gắng sức (12).
-
FVC: cịn gọi là dung tích sống gắng sức, là thể tích khơng khí mà một
người có thể gắng sức thở ra trong một lần thở (12).
1.1.4. Đánh giá COPD
Mục tiêu của đánh giá COPD để xác định mức độ hạn chế của luồng khí thở,
ảnh hưởng của bệnh đến tình trạng sức khỏe của người bệnh và nguy cơ các biến cố
trong tương lai giúp điều trị bệnh hiệu quả hơn.
Đánh giá COPD dựa trên các khía cạnh sau: mức độ tắc nghẽn đường thở,
H
P
mức độ nặng của triệu chứng và sự ảnh hưởng của bệnh đối với sức khỏe và cuộc
sống của BN, nguy cơ nặng của bệnh (tiền sử đợt cấp/năm trước) và các bệnh lý
đồng mắc (1).
1.1.4.1.
Đánh giá mức độ tắc nghẽn đường thở
Bảng 1. 1: Mức độ tắc nghẽn đường thở theo GOLD 2020 (10)
U
Giai đoạn GOLD
Giai đoạn 1 (nhẹ)
Giai đoạn 2 (vừa)
H
Giai đoạn 3 (nặng)
Giai đoạn 4 (rất nặng)
1.1.4.2.
Giá trị FEV1 sau test hồi phục phế quản
FEV1 ≥ 80% trị số lý thuyết
50% ≤ FEV1 < 80% trị số lý thuyết
30% ≤ FEV1 < 50% trị số lý thuyết
FEV1 < 30% trị số lý thuyết
Đánh giá triệu chứng và ảnh hưởng của bệnh COPD
Công cụ để đánh giá triệu chứng và sự ảnh hưởng của bệnh lên tình trạng sức
khỏe của người bệnh (10,13):
Bộ câu hỏi sửa đổi của Hội đồng nghiên cứu y khoa Anh mMRC (modified
medical research council), là bộ câu hỏi đánh giá mức độ khó thở của người bệnh
COPD, gồm 5 câu hỏi với điểm cao nhất là 4, điểm càng cao thì mức độ khó thở
càng nhiều. mMRC < 2 được định nghĩa là ít triệu chứng, mMRC ≥ 2 được định
nghĩa là nhiều triệu chứng.
6
Bộ câu hỏi CAT (COPD assessment test), là bộ câu hỏi đánh giá ảnh hưởng
của COPD lên chất lượng cuộc sống người bệnh, gồm 8 câu hỏi, tổng điểm 40,
điểm càng cao thì ảnh hưởng của bệnh tới tình trạng sức khỏe của bệnh nhân càng
lớn. CAT < 10 được định nghĩa ít ảnh hưởng, CAT ≥ 10 được định nghĩa ảnh hưởng
của bệnh nhiều.
1.1.4.3.
Đánh giá nguy cơ đợt cấp
Dựa vào tiền sử đợt cấp trong năm trước (số đợt cấp và mức độ nặng của đợt
cấp) (10,13):
-
Nguy cơ thấp: số đợt cấp/năm: 0-1 (đợt cấp nhẹ không phải nhập viện, không
H
P
sử dụng kháng sinh và/hoặc corticosteroid).
-
Nguy cơ cao: số đợt cấp ≥ 2 hoặc có từ 1 đợt cấp nặng phải nhập viện hoặc
đợt cấp mức độ trung bình phải sử dụng kháng sinh và/hoặc corticosteroid
1.1.4.4.
Đánh giá COPD theo nhóm ABCD
Phân nhóm ABCD chủ yếu dựa vào:
U
-
Mức độ triệu chứng, ảnh hưởng của bệnh (mMRC, CAT)
-
Nguy cơ đợt cấp (tiền sử đợt cấp/ năm, mức độ nặng đợt cấp)
Biểu đồ 1. 2: Đánh giá COPD theo phân nhóm ABCD (11,13)
Chẩn đoán dựa
vào đo CNTK
phổi
FEV1/FVC < 0,7
H
Đánh giá mức độ
tắc nghẽn
FEV1 (% dự đoán)
Sau test hồi phục GOLD 1
phế quản
GOLD 2
50 ÷ 79
GOLD 3
30 ÷ 49
GOLD 4
< 30
≥ 80
Đánh giá triệu chứng,
nguy cơ đợt cấp
≥2 hoặc ≥1
đợt cấp phải
nhập viện
0 hoặc 1 đợt
cấp ko phải
nhập viện
C
D
A
B
mMRC 0-1
mMRC ≥2
CAT <10
CAT ≥10
7
-
COPD nhóm A - Nguy cơ thấp, ít triệu chứng: có 0 - 1 đợt cấp trong vịng 12
tháng qua (đợt cấp không nhập viện và không phải sử dụng kháng sinh,
corticosteroid) và mMRC 0 - 1 hoặc CAT < 10.
-
COPD nhóm B - Nguy cơ thấp, nhiều triệu chứng: có 0 - 1 đợt cấp trong
vịng 12 tháng qua (đợt cấp không nhập viện, không phải sử dụng kháng
sinh, corticosteroid) và mMRC ≥ 2 hoặc điểm CAT ≥ 10.
-
COPD nhóm C - Nguy cơ cao, ít triệu chứng: có ≥ 2 đợt cấp trong vòng 12
tháng qua (hoặc 1 đợt cấp nặng phải nhập viện hoặc phải đặt nội khí quản) và
mMRC 0 - 1 hoặc điểm CAT <10.
-
COPD nhóm D - Nguy cơ cao, nhiều triệu chứng: có ≥ 2 đợt cấp trong vòng
H
P
12 tháng qua hoặc 1 đợt cấp phải nhập viện và mMRC ≥ 2 hoặc điểm CAT ≥
10.
Chẩn đoán: COPD, GOLD 1, 2, 3, 4; nhóm A, B, C, D
1.1.5. Quy định về điều trị COPD
1.1.5.1.
Mục tiêu điều trị COPD
U
Có nhiều lựa chọn cho điều trị, các lựa chọn này tùy thuộc vào mức độ nặng,
khả năng tiếp cận và khả năng dung nạp của người bệnh đối với các trị liệu, mục
tiêu điều trị là (13):
-
H
Giảm triệu chứng: giảm triệu chứng, cải thiện khả năng gắng sức, cải thiện
tình trạng sức khỏe của người bệnh.
-
Giảm nguy cơ: dự phòng tiến triển của bệnh, dự phòng và điều trị cơn kịch
phát, giảm tử vong.
1.1.5.2.
-
Biện pháp điều trị chung
Ngừng tiếp xúc với yếu tố nguy cơ: ngừng tiếp xúc với khói thuốc lá, thuốc
lào, bụi, khí độc,…
-
Cai nghiện thuốc lá, thuốc lào.
-
Tiêm vaccin phòng nhiễm trùng đường hô hấp.
-
Phục hồi chức năng hô hấp.
8
-
Các điều trị khác: vệ sinh mũi họng thường xuyên; giữ ấm cổ ngực về mùa
lạnh; phát hiện sớm và điều trị kịp thời các nhiễm trùng tai mũi họng, răng
hàm mặt; phát hiện và điều trị các bệnh đồng mắc (13).
1.1.5.3.
Tư vấn phòng và điều trị COPD
Theo “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh phổ tắc nghẽn” của Bộ Y tế,
BN COPD cần được tư vấn, giáo dục một số nội dung sau (13):
-
Tích cực thay đổi lối sống: bỏ hoàn toàn việc hút thuốc lá hoặc thuốc lào kể
cả các dạng khác như hút thuốc lá điện tử.
-
Tránh khu vực có nhiều khói bụi.
-
Vệ sinh răng miệng, tai mũi họng.
-
Tránh bị lạnh đột ngột, giữ ấm vùng cổ, ngực vào mùa lạnh.
-
Tham gia tập luyện thường xuyên để duy trì hoạt động thể lực và giúp tăng
H
P
cường cơ hô hấp.
-
Ăn uống đủ dinh dưỡng, đảm bảo các chất vitamin A, D, E.
Tiêm vắc xin phòng cúm 1 năm/lần, phế cầu 5 năm/lần.
1.1.5.4.
U
Quy định liên quan đến điều trị COPD tại Việt Nam
Theo quyết định Số: 4562/QĐ-BYT về việc ban hành tài liệu chun mơn
H
"Hướng dẫn chẩn đốn và điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính", tuyến y tế cơ sở
(Quận/Huyện và trạm y tế xã, phường) sẽ thực hiện cấp phát thuốc và quản lý cho
những bệnh nhân đã được tuyến trên chẩn đoán và chỉ định, với những trường hợp
COPD mức độ vừa, nặng hoặc có bệnh nền phức tạp khác thì chuyển tuyến sau điều
trị (bệnh viện tuyến tỉnh, trung ương) (13). Theo biên bản đồng thuận chuyên gia
Gold 2019 và quan điểm của Hội Phổi Việt Nam trong thực hành quản lý và điều trị
COPD tại Việt Nam, công tác quản lý điều trị BN COPD được chia là 3 tuyến:
tuyến 1, tuyến y tế cơ sở (trạm y tế xã, phường và quận/huyện) phát hiện những
trường hợp nghi ngờ mắc COPD, phát thuốc, trị liệu cơ bản sau khi có chẩn đốn
của tuyến trên, nếu như các trị liệu ở tuyến 1 không hiệu quả, BN COPD được
chuyển tuyến 2 (bệnh viện tỉnh, một số bệnh viện huyện/quận), tuyến 3 (bệnh viện
tuyến trung ương, một số bệnh viện tỉnh, bệnh viện chuyên ngành về phổi) là tuyến
9
cuối cùng thực hiện trị liệu chuyên sâu, đặc biệt, với BN COPD mức độ nặng, có
các bệnh nền khác phức tạp (14).
Bảng 1. 2: Phân tuyến chức năng trong công tác quản lý điều trị COPD (14)
(Theo Biên bản đồng thuận chuyên gia Gold 2019 và quan điểm của Hội Phổi Việt
Nam trong thực hành quản lý điều trị COPD tại Việt Nam)
Tuyến và tiếp cận
Điều trị thuốc
Xử trí
Tuyến 1: tuyến đầu, tuyến chăm sóc y tế ban đầu
Chẩn đốn Điều trị cơ - Tư vấn phịng bệnh và Thuốc dãn phế quản tác
bằng lâm bản
điều trị không bằng thuốc
sàng (nên
- Tư vấn cách sử dụng SABA + SAMA).
đo PEF)
thuốc
dụng ngắn (SABA, SAMA,
H
P
- Tư vấn và kiểm tra bỏ
thuốc lá
Chuyển tuyến 2 nếu không
U
- LAMA, LABA, LAMA +
chức năng bằng thuốc chứng và đợt cấp
- Theophyllin giải phóng
kiểm sốt được triệu chứng.
Tuyến 2: đa khoa khơng chun khoa
Chẩn đốn Chỉ
lâm
và
sàng điều
đo duy
thơng khí tác
phổi
định - Như điều trị tuyến 1
H
trị - Đánh giá điều trị tuyến 1
LABA
trì - Điều trị làm giảm triệu
- ICS + LABA
dụng - Điều trị bệnh đồng mắc
chậm
kéo dài kết Chuyển tuyến 3 nếu không
hợp
hay kiểm sốt được triệu chứng
khơng ICS
và đợt cấp
Tuyến 3: tuyến cuối, cơ sở y tế đa khoa có chuyên khoa hoặc cơ sở y tế chuyên
khoa
Chẩn đoán Chỉ
lâm sàng, điều
định - Như tuyến 1 và 2
trị - Đánh giá hiệu quả điều trị
- LAMA-LABA-ICS
- Kháng PDE4 (roflumilast)
10
đo
chức duy
năng
bằng
thơng khí trị
trì tuyến 2
- Macrolide
các - Định hướng phenotype và - Thuốc Mucoactive
liệu điều trị
- Tăng tối đa thuốc dãn phế
và các xét theo
- Chuyển lại tuyến 2 sau 3- quản LAMA+LABA tác
nghiệm
6 tháng theo dõi, có xác dụng dài
xác
phenotype
định
định phenotype và hướng - Trị liệu giảm thể tích phổi
phenotype
điều trị nếu điều kiện tiếp - Xác định và chỉ định trị
nhận thuận lợi
liệu oxy kéo dài tại nhà và
thở máy không xâm lấn tại
nhà.
H
P
Bệnh viện Phạm Ngọc Thạch là bệnh viện hạng 1, trực thuộc Sở Y tế thành
phố Hồ Chí Minh, thuộc tuyến 3 theo phân tuyến chức năng quản lý điều trị COPD.
1.2.
Khái niệm và đo lường tuân thủ điều trị COPD
1.2.1. Khái niệm tuân thủ điều trị
U
Theo định nghĩa của WHO, tuân thủ điều trị là khái niệm chỉ mức độ hành vi
của người bệnh trong việc thực hiện đúng các khuyến cáo đã được thống nhất giữa
H
người bệnh và thầy thuốc bao gồm việc sử dụng thuốc, thay đổi chế độ ăn và/hoặc
thay đổi lối sống. Định nghĩa này nhấn mạnh vai trò chủ động của người bệnh trong
việc phòng và điều trị cho bản thân (15).
1.2.2. Các yếu tố ảnh hưởng tuân thủ điều trị COPD
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ điều trị COPD như: tuổi của BN,
tình trạng sức khỏe, tiền sử hút thuốc, số lượng thuốc điều trị, số lượng và liều
lượng thuốc hít phải sử dụng hàng ngày và chất lượng cuộc sống (16), tác dụng phụ
của thuốc điều trị cũng là yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ điều trị của BN COPD
(17).
11
Diễn đàn BN châu Âu (European patients’s Forum) năm 2005 bàn về vấn đề
tuân thủ điều trị, xác định các yếu tố tác động làm giảm tuân thủ điều trị của người
bệnh như sau (18):
- Không hoặc thiếu cung cấp thông tin về trị liệu cung cấp cho người bệnh.
- Phương pháp trị liệu có gây trở ngại tới cuộc sống hàng ngày của người
bệnh.
- Các yếu tố liên quan đến căn bệnh này (thí dụ bệnh ở giai đoạn nặng).
- Tác dụng phụ của thuốc.
- Phác đồ trị liệu quá phức tạp (nhiều loại thuốc, nhiều cách dùng, dùng
nhiều lần…).
H
P
- Thuốc hiệu quả thấp, ít tạo niềm tin nơi người bệnh.
- Hệ thống y tế phức tạp, thiếu liên kết, khơng chia sẻ trách nhiệm.
- Khó khăn trong cung cấp thuốc.
- Không đủ năng lực về thể chất, tinh thần hoặc kinh tế thực hiện các chỉ
định điều trị.
U
- Thiếu hỗ trợ từ xã hội.
1.2.3. Đo lường tuân thủ điều trị COPD
H
Có nhiều phương pháp đo lường tuân thủ điều trị của bệnh nhân, có thể chia
làm hai nhóm là phương pháp trực tiếp và phương pháp gián tiếp (15).
Phương pháp trực tiếp: quan sát bệnh nhân sử dụng thuốc, định lượng thuốc
hoặc các chất chuyển hóa. Phương pháp này có độ chính xác cao nhưng tốn nhiều
chi phí và thời gian.
Phương pháp gián tiếp: đánh giá đáp ứng điều trị của bệnh nhân, đánh giá
của cán bộ y tế, sổ sách ghi chép và nhật ký điều trị của bệnh nhân, đánh giá lượng
thuốc còn lại chưa sử dung, hệ thống tự ghi nhận,…. Phương pháp này dễ thực hiện,
tiết kiệm thời gian và chi phí nhưng phụ thuộc vào chủ quan của đối tượng nghiên
cứu.