BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
LÊ THỊ ÚT HIỀN
H
P
THỰC TRẠNG VÀ NHU CẦU ĐÀO TẠO LIÊN TỤC
CỦA CÁN BỘ Y TẾ THUỘC TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN
TÂN THẠNH, TỈNH LONG AN GIAI ĐOẠN 2017-2019 VÀ
U
MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG
H
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ BỆNH VIỆN
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 8720802
Hà Nội, Năm 2020
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
LÊ THỊ ÚT HIỀN
H
P
THỰC TRẠNG VÀ NHU CẦU ĐÀO TẠO LIÊN TỤC
CỦA CÁN BỘ Y TẾ THUỘC TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN
TÂN THẠNH, TỈNH LONG AN GIAI ĐOẠN 2017-2019 VÀ
MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG
U
H
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ BỆNH VIỆN
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 8720802
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. BS Nguyễn Văn Hoàng
Hà Nội, Năm 2020
i
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và nghiên cứu, tôi đã nhận đƣợc rất nhiều sự quan
tâm, giúp đỡ của nhà trƣờng, các thầy cô giáo, đơn vị công tác và bạn bè, đồng
nghiệp.
Trƣớc hết, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu, phòng
Đào tạo sau đại học Trƣờng Đại học Y tế công cộng, các giảng viên của trƣờng đã
giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho chúng tôi trong suốt thời gian học tập.
Xin chân thành cảm ơn TS.BS Nguyễn Văn Hoàng và Ths Chu Huyền
Xiêm đã tận tình chỉ bảo, hƣớng dẫn tơi trong suốt q trình học tập, thực hiện
nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Xin cảm ơn Ban giám đốc, các khoa phòng thuộc Trung tâm Y tế huyện
Tân Thạnh đã tạo điều kiện cho tôi đƣợc thực hiện và hoàn thành nghiên cứu này.
Xin trân trọng cảm ơn!
Học viên
H
P
H
U
Lê Thị Út Hiền
ii
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .........................................................................v
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................ vi
DANH MỤC BIỂU ĐỒ .......................................................................................... viii
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU ....................................................................................... ix
ĐẶT VẤN ĐỀ.............................................................................................................1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU........................................................................................3
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ........................................................................4
1.1. Một số khái niệm ..................................................................................................4
H
P
1.2. Công tác đào tạo liên tục cán bộ y tế ...................................................................5
1.2.1. Trên thế giới ......................................................................................................5
1.2.2. Công tác ĐTLT tại Việt Nam............................................................................8
1.3. Nhu cầu về đào tạo liên tục ................................................................................17
1.4. Giới thiệu tóm tắt về Trung tâm Y tế huyện Tân Thạnh ....................................19
1.5. Khung lý thuyết ..................................................................................................21
U
Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...........................22
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu.........................................................................................22
H
2.1.1. Nghiên cứu định lượng: ..................................................................................22
2.1.2. Nghiên cứu định tính:......................................................................................22
2.1.3. Tiêu chuẩn loại trừ: ........................................................................................22
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu ......................................................................22
2.3. Thiết kế nghiên cứu ............................................................................................22
2.4. Cỡ mẫu và phƣơng pháp chọn mẫu....................................................................22
2.4.1. Nghiên cứu định lượng ....................................................................................22
2.4.2. Nghiên cứu định tính .......................................................................................23
2.5. Phƣơng pháp thu thập số liệu .............................................................................23
2.5.1. Công cụ và phƣơng pháp thu thập số liệu định lƣợng ....................................23
2.5.2. Công cụ và phƣơng pháp thu thập số liệu định tính .......................................24
2.6. Các biến số nghiên cứu ......................................................................................24
iii
2.6.1. Biến số định lƣợng ..........................................................................................24
2.6.2. Các chủ đề nghiên cứu định tính .....................................................................25
2.7. Một số khái niệm và tiêu chuẩn đánh giá: .........................................................25
2.8. Xử lý và phân tích số liệu ..................................................................................26
2.8.1. Xử lý số liệu nghiên cứu định lƣợng ...............................................................26
2.8.2. Xử lý thơng tin nghiên cứu định tính ..............................................................26
2.9. Đạo đức trong nghiên cứu ..................................................................................26
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .....................................................................27
3.1. Thông tin chung về đối tƣợng nghiên cứu .........................................................27
3.2. Thực trạng công tác đào tạo liên tục CBYT tại Trung tâm................................33
H
P
3.2.1. Thực trạng về nội dung ĐTLT ........................................................................33
3.2.2. Thực trạng về hình thức tổ chức ĐTLT ..........................................................34
3.2.3. Thực trạng về cách thức tổ chức ĐTLT ..........................................................35
3.2.4. Thực trạng về tỷ lệ CBYT đào tạo liên tục theo TT22/2013/TT-BYT ...........42
3.3. Nhu cầu về tham gia ĐTLT ...............................................................................47
U
3.4. Một số yếu tố ảnh hƣởng đến hoạt động ĐTLT cán bộ y tế: .............................52
3.4.1. Nhóm yếu tố thuộc về cá nhân ........................................................................52
3.4.2. Yếu tố thuộc về Trung tâm: ............................................................................55
H
3.4.3. Nhóm yếu tố về tổ chức đào tạo : ...................................................................59
Chƣơng 4: BÀN LUẬN ............................................................................................62
4.1. Thông tin chung về đối tƣợng nghiên cứu .........................................................62
4.2. Thực trạng công tác ĐTLT cho CBYT từ năm 2017-2019 ...............................64
4.3. Nhu cầu ĐTLT của CBYT thuộc TTYT Tân Thạnh .........................................70
4.4. Yếu tố ảnh hƣởng đến ĐTLT tại TTYT .............................................................72
4.5. Hạn chế của nghiên cứu .....................................................................................75
KẾT LUẬN ...............................................................................................................76
KHUYẾN NGHỊ .......................................................................................................78
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................79
PHỤ LỤC 1: BIẾN SỐ NGHIÊN CỨU ...................................................................83
iv
PHỤ LỤC 2: PHIẾU KHẢO SÁT THỰC TRẠNG VÀ NHU CẦU ĐÀO TẠO
LIÊN TỤC CỦA CÁN BỘ Y TẾ .............................................................................88
PHỤ LỤC 3: NỘI DUNG PHỎNG VẤN SÂU (PVS1) ..........................................95
PHỤ LỤC 4: NỘI DUNG PHỎNG VẤN SÂU (PVS2) ..........................................97
PHỤ LỤC 5: NỘI DUNG PHỎNG VẤN SÂU (PVS3) ..........................................99
PHỤ LỤC 6: PHIẾU THU THẬP THƠNG TIN KHĨA HỌC .............................101
PHỤ LỤC 7: Thu thập số liệu thứ cấp về kinh phí đào tạo liên tục .......................103
PHỤ LỤC 8: Bảng thu thập số liệu thứ cấp về ĐTLT ............................................104
H
P
H
U
v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BV
Bệnh viện
BYT
Bộ Y tế
CBYT
Cán bộ y tế
CBQL
Cán bộ quản lý
CDNN
Chức danh nghề nghiệp
CSDL
Cơ sở dữ liệu
ĐD
Điều dƣỡng
ĐTLT
Đào tạo liên tục
ĐTNC
Đối tƣợng nghiên cứu
GDSK
Giáo dục sức khỏe
KH
Kế hoạch
KP
Kinh phí
NCV
Nghiên cứu viên
NLYT
Nhân lực y tế
NVYT
Nhân viên y tế
PHCN
Phục hồi chức năng
PVS
QĐ
TLN
TT
TTYT
H
U
Phỏng vấn sâu
Quyết định
H
P
Thảo luận nhóm
Thơng tƣ
Trung tâm y tế
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Thông tin về số lƣợng CBYT theo CDNN tại Trung tâm năm 2019 .......19
Bảng 3.1. Thông tin chung về CBYT tại TTYT .......................................................27
Bảng 3.3. Tỷ lệ cơ cấu bộ phận, chuyên môn theo TT 08/TTLT-BYT-BNV .........31
Bảng 3.4. Tỷ lệ CBYT phân theo chứng chỉ hành nghề ..........................................32
Bảng 3.5. Tỷ lệ khóa đào tạo liên tục đƣợc tổ chức phân theo nội dung ..................33
Bảng 3.6. Tỷ lệ CBYT đƣợc tham gia các khóa ĐTLT theo nội dung .....................34
Bảng 3.7. Thực trạng về hình thức tổ chức ĐTLT ....................................................34
Bảng 3.8. Số khóa và số lƣợt ĐTLT CBYT đã tham gia đào tạo qua các năm theo
H
P
địa điểm .....................................................................................................................35
Bảng 3.9. Thực trạng về khoảng thời gian tổ chức các khóa đào tạo trong giai đoạn
2017-2019 ...................................................................................................................37
Bảng 3.10. Thực trạng về thời lƣợng tổ chức các khóa đào tạo ...............................38
Bảng 3.11. Thực trạng về Giảng viên các khoá ĐTLT .............................................38
Bảng 3.12. Thực trạng về cấp chứng nhận/ chứng chỉ sau ĐTLT ............................39
U
Bảng 3.13. Thực trạng về đánh giá trƣớc và sau khoá ĐTLT...................................40
Bảng 3.14. Nhận xét về các khoá ĐTLT ...................................................................41
H
Bảng 3.15. Số lƣợt hoạt động đào tạo liên tục trung bình CBYT đã tham gia giai
đoạn 2017-2019 theo chức danh ...............................................................................42
Bảng 3.16. Tỷ lệ CBYT đã tham gia ĐTLT giai đoạn 2017-2019 ...........................43
Bảng 3.17. Tỷ lệ CBYT tham gia ĐTLT phù hợp với CCHN ..................................43
Bảng 3.18. Tỷ lệ CBYT đã tham gia ĐTLT đủ 48 tiết/ 2 năm liên tục ....................44
Bảng 3.19. Tỷ lệ CBYT tham gia đào tạo liên lục trong giai đoạn 2017-2019* ......45
Bảng 3.20. Nhu cầu về thời gian, địa điểm các lớp ĐTLT .......................................48
Bảng 3.21. Nhu cầu về nội dung ĐTLT của CBYT .................................................50
Bảng 3.22. Mối liên quan giữa tình trạng CBYT đƣợc ĐTLT đáp ứng theo
TT22/2013/TT-BYT với một số yếu tố cá nhân .......................................................52
Bảng 3.23. Kinh phí bình qn cho ĐTLT/ CBYT giai đoạn 2017-2019 ................55
Bảng 3.24. Số lƣợng CBYT hiện có so với số biên chế đƣợc giao ..........................57
vii
Bảng 3.25. Thông tin về số giƣờng, công suất sử dụng giƣờng bệnh, tổng số lƣợt
khám chữa bệnh, xét nghiệm ....................................................................................57
Bảng 3.26. Lý do tham gia các lớp ĐTLT ................................................................59
Bảng 3.27. Những yếu tố tác động tích cực đến việc tham gia ĐTLT .....................60
H
P
H
U
viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Tỷ lệ CBYT phân theo bộ phận cơng tác .............................................30
Biểu đồ 3.2. Kinh phí tham gia các lớp ĐTLT .........................................................42
Biểu đồ 3.3. Mong muốn đƣợc đào tạo liên tục của CBYT......................................47
H
P
H
U
ix
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Đào tạo nhân lực y tế là vấn đề rất quan trọng trong sự nghiệp chăm sóc
sức khỏe nhân dân và để nâng cao chất lƣợng đào tạo cho đội ngũ cán bộ y tế thì
việc xác định nhu cầu đào tạo là vô cùng cần thiết. Để có những khuyến nghị dựa
trên kết quả nghiên cứu giúp công tác ĐTLT cho cán bộ y tế tại TTYT huyện Tân
Thạnh trong thời gian tới đƣợc tốt hơn, chúng tôi tiến hành nghiên cứu với 2 mục
tiêu: 1- Mô tả thực trạng và nhu cầu đào tạo liên tục của cán bộ y tế tại Trung tâm Y
tế huyện Tân Thạnh giai đoạn 2017-2019; 2- Phân tích một số yếu tố ảnh hƣởng đến
đào tạo liên tục cán bộ y tế của cán bộ y tế tại Trung tâm Y tế huyện Tân Thạnh giai
H
P
đoạn 2017-2019.
Thời gian nghiên cứu từ tháng 3/2020 đến tháng 9/2020. Áp dụng thiết kế
nghiên cứu mô tả, kết hợp phƣơng pháp định lƣợng và định tính. Số liệu đƣợc thu
thập bằng cách tiến hành phát vấn trực tiếp 113 cán bộ y tế tại Trung tâm, kết hợp
số liệu thứ cấp từ sổ sách, báo cáo tổng kết của Trung tâm và phỏng vấn sâu các đối
tƣợng quản lý, đối tƣợng chuyên môn.
U
Kết quả nghiên cứu cho thấy trong giai đoạn 2017-2019, có 75/ 113 (tỷ lệ
66,4%) CBYT đƣợc tham gia đào tạo liên tục, tỷ lệ cán bộ tham gia ĐTLT đủ 48
H
tiết trong 2 năm liên tục chỉ đạt 30,1% (34/113). Đa số CBYT có nhu cầu tham gia
các khóa đào tạo ngắn ngày (1-2 ngày), tổ chức vào quý II hàng năm, với hình thức
đào tạo lý thuyết và thực hành, địa điểm tại Trung tâm và giảng viên ở tuyến tỉnh/
trung ƣơng, 100% CBYT mong muốn đƣợc cấp chứng chỉ/ chứng nhận sau khóa
học và mong muốn đƣợc cấp kinh phí khi tham gia đào tạo chiếm tỷ lệ 86,5%.
Yếu tố ảnh hƣởng không tốt đến công tác ĐTLT: nhân lực thiếu nên cán
bộ y tế phải choàng gánh cơng việc, kinh phí chi cho CBYT tham gia ĐTLT khơng
đƣợc TTYT chi trả tồn bộ.
Kết luận: thực trạng đào tạo liên tục của cán bộ y tế tại Trung tâm y tế
huyện Tân Thạnh, tỉnh Long An chƣa đáp ứng đủ số tiết theo quy định của Thông
tƣ 22/2013/TT-BYT.
x
Khuyến nghị: Lãnh đạo Trung tâm cần có kế hoạch tuyển dụng bổ sung
nhân lực cho các khoa phịng; có kế hoạch phân bổ kinh phí cho cơng tác ĐTLT tại
đơn vị nhằm khuyến khích cán bộ tham gia các lớp đào tạo liên tục đáp ứng quy
định theo Thông tƣ 22/2013/TT-BYT.
H
P
H
U
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện nay, các ngành khoa học kỹ thuật phát triển một cách nhanh chóng thì
nhu cầu đƣợc cập nhật, bổ sung kiến thức chuyên môn và kỹ năng làm việc cho
ngƣời lao động ngày càng trở nên quan trọng. Đặc biệt, trong lĩnh vực y tế- một
ngành có đặc thù riêng, liên quan trực tiếp đến sức khỏe con ngƣời nên trong quá
trình làm việc, hành nghề, CBYT đƣợc yêu cầu phải luôn cập nhật về kiến thức, kỹ
năng, thái độ thuộc lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ của mình. Do vậy, việc đào tạo
liên tục cho CBYT cần phải đƣợc quan tâm và chú trọng đẩy mạnh. ĐTLT đóng vai
trị quan trọng đối với cán bộ y tế trong việc cập nhật và nâng cao trình độ chuyên
H
P
môn nhằm đáp ứng kịp thời việc bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe cho ngƣời
dân do sự thay đổi về mơ hình bệnh tật, sự thay đổi của hệ thống y tế hiện nay (1).
Thông tƣ 22/2013/TT-BYT ngày 09/8/2013 của BYT hƣớng dẫn việc đào tạo
liên tục cho cán bộ y tế quy định “ tất cả cán bộ y tế đều phải tham gia học tập liên
tục tối thiểu 48 tiết trong 2 năm đối với ngƣời hành nghề y và 120 tiết trong 5 năm
đối với đối tƣợng khác nhƣ quản lý, y tế dự phịng, y tế cơng cộng. Đào tạo liên tục
U
là u cầu bắt buộc đối với ngƣời hành nghề y bao gồm bác sĩ, điều dƣỡng, kỹ thuật
viên, hộ sinh” (2). Việc cập nhật liên tục những kiến thức, kỹ thuật mới nhằm hạn
H
chế tối thiểu những sai sót chun mơn là nhiệm vụ bắt buộc với mọi ngƣời hành
nghề y. Những lớp đào tạo ngắn hạn sẽ là nơi y bác sĩ chia sẻ kinh nghiệm, các vấn
đề chuyên môn đƣợc cập nhật. Tính đến quý 2/2017, hệ thống Y tế tại Việt Nam
hàng năm có hơn 500.000 CBYT cần đƣợc đào tạo, trong đó có khoảng 320.000
CBYT làm trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh (3).
Từ năm 2013 đến nay, BYT đã chỉ đạo, hƣớng dẫn việc triển khai cơng tác
ĐTLT trong tồn quốc, hình thành một mạng lƣới về đào tạo liên tục trong cả nƣớc.
Mạng lƣới ĐTLT đảm bảo việc cung cấp các khóa đào tạo cập nhật kiến thức y
khoa liên tục đảm bảo nguồn nhân lực y tế đạt chất lƣợng và hiệu quả. Tuy nhiên,
vẫn cịn một số khó khăn trong việc triển khai TT số 22/2013/TT-BYT khi có nhiều
đơn vị chƣa lập KH đào tạo, khơng có nguồn KP cho đào tạo cũng nhƣ chƣa có văn
2
bản quy định riêng biệt cho hình thức ĐTLT; cơ sở dữ liệu cho ĐTLT chƣa đƣợc
xây dựng đầy đủ vì vậy các đơn vị chƣa thể sử dụng nguồn tài nguyên chung…
Trong những năm qua, Ban giám đốc Trung tâm luôn quan tâm đến chất
lƣợng đào tạo cho đội ngũ cán bộ y tế thuộc Trung tâm nhƣng công tác đào tạo vẫn
còn một số hạn chế nhƣ nhiều nhân viên chƣa đủ tiết ĐTLT, nội dung đào tạo chƣa
đáp ứng nhu cầu đổi mới, một số đào tạo về khơng áp dụng, chƣa phân định các
nhóm đối tƣợng khác nhau, khơng cấp kinh phí cho một số CBYT khi tham gia
ĐTLT, chƣa có tổng hợp, đánh giá về ĐTLT có đáp ứng các quy định, điều kiện về
ĐTLT để tiếp tục hành nghề sau khi đã đƣợc cấp chứng chỉ hành nghề hay khơng.
Với mong muốn tìm hiểu về thực trạng cán bộ y tế đƣợc cử tham gia các
H
P
khóa ĐTLT và tìm hiểu về những yếu tố ảnh hƣởng đến việc tham gia ĐTLT của
cán bộ y tế tại Trung tâm, học viên tiến hành nghiên cứu đề tài “Thực trạng và nhu
cầu đào tạo liên tục của cán bộ y tế thuộc Trung tâm Y tế huyện Tân Thạnh, tỉnh
Long An giai đoạn 2017-2019 và một số yếu tố ảnh hưởng”.
Kết quả nghiên cứu sẽ là cơ sở khoa học giúp lãnh đạo Trung tâm xây dựng
U
kế hoạch ĐTLT cho CBYT nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, đáp ứng đƣợc yêu
cầu về đào tạo liên tục (theo Thông tƣ 22/2013/TT-BYT), đáp ứng điều kiện cập
nhật kiến thức khi hành nghề khám bệnh, chữa bệnh, chăm sóc, bảo vệ sức khỏe
H
cho ngƣời dân địa phƣơng.
3
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1. Mô tả thực trạng và nhu cầu đào tạo liên tục của cán bộ y tế tại Trung tâm
Y tế huyện Tân Thạnh giai đoạn 2017 – 2019.
2. Phân tích một số yếu tố ảnh hƣởng đến đào tạo liên tục của cán bộ y tế tại
Trung tâm Y tế huyện Tân Thạnh giai đoạn 2017 – 2019.
H
P
H
U
4
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1.
Một số khái niệm
Đào tạo liên tục là “các khóa đào tạo ngắn hạn, bao gồm: đào tạo bồi
dƣỡng kiến thức, kỹ năng, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực chuyên môn đang đảm nhận;
đào tạo lại, đào tạo theo nhiệm vụ chỉ đạo tuyến, đào tạo chuyển giao kỹ thuật và
các khóa đào tạo chun mơn nghiệp vụ khác của ngành y tế mà không thuộc hệ
thống văn bằng giáo dục quốc dân” (2).
Đào tạo y khoa liên tục (CME) là q trình CBYT khơng ngừng cập nhật
những kiến thức, kỹ năng, nghiệp vụ chuyên môn mới nhất trong lĩnh vực chăm
H
P
sóc sức khỏe. Đào tạo y khoa liên tục đƣợc định nghĩa là “ một hoạt động đƣợc xác
định rõ ràng để phát triển chuyên môn của cán bộ y tế và dẫn tới việc cải thiện
chăm sóc cho bệnh nhân. CME bao gồm tất cả các hoạt động học tập mà cán bộ y
tế mong muốn thực hiện để có thể thƣờng xuyên, liên tục nâng cao năng lực
chun mơn của mình …” (4).
Phát triển nghề nghiệp liên tục (CPD) “là việc cán bộ y tế sau khi đã hồn
U
thành q trình đào tạo cơ sở, sẽ phải học tập trong suốt thời gian làm việc của mỗi
ngƣời để cập nhật kiến thức, kỹ năng nhằm đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe
H
của ngƣời bệnh, và thực hiện các dịch vụ y tế. CPD đƣợc xây dựng dựa trên nhu
cầu chuyên môn của cán bộ y tế đồng thời cũng là giải pháp chính để cải thiện chất
lƣợng nguồn nhân lực y tế. CPD chủ yếu đào tạo các hoạt động học tập trên cơ sở
định hƣớng cá nhân và thực hành nhằm nâng cao năng lực nghề nghiệp, duy trì và
nâng cao năng lực từng cá nhân để đáp ứng đƣợc các nhu cầu ngày càng cao của
ngƣời bệnh và của hệ thống y tế. Trên thực tế hiện nay ở nƣớc ta đang đồng nhất
giữa CPD và CME” (4).
Nhu cầu đào tạo của một ngƣời chính là “những kiến thức, kỹ năng, phƣơng
pháp và quan điểm mà ngƣời đó cần học đƣợc để đáp ứng những mục tiêu, nguyện
vọng trong công việc và cuộc sống hàng ngày”. Nhu cầu học thông thƣờng khởi
nguồn từ những mong muốn hay nguyện vọng từ bản thân ngƣời học, nhƣng đơi
khi, chính họ khơng tự thấy đƣợc những nhu cầu đó mà cần phải có sự tƣ vấn, trợ
5
giúp từ ngƣời phụ trách công tác đào tạo để có thể nhận thấy rõ nét hơn (5).
Cơ sở đào tạo liên tục là “các bệnh viện, viện có giƣờng bệnh, viện nghiên
cứu; các cơ sở giáo dục chuyên nghiệp hoặc dạy nghề y tế; các cơ sở giáo dục khác
có đào tạo mã ngành thuộc khối ngành khoa học sức khỏe; các trung tâm có đào tạo
nhân lực y tế đƣợc Bộ Y tế thẩm định và công nhận” (2).
Đối tượng tham gia ĐTLT : “CBYT là công chức, viên chức, ngƣời đang làm
chuyên môn nghiệp vụ trong các cơ sở y tế, bao gồm cán bộ quản lý, cán bộ làm
lâm sàng và cán bộ các phòng chức năng” (2).
1.2.
Công tác đào tạo liên tục cán bộ y tế
1.2.1. Trên thế giới
H
P
Trên thế giới, đào tạo y khoa liên tục ln gắn với lịch sử hình thành và phát
triển của ngành y. Hầu hết các quốc gia đều có quy định bắt buộc thầy thuốc phải bổ
sung kiến thức, những thông tin phù hợp với thực tế về các kỹ năng lâm sàng, kiến
thức chuyên môn, về tổ chức quản lý công việc, đạo đức y học, nghiên cứu và
giảng dạy…
U
Nói về cơng tác ĐTLT ở các nƣớc trên thế giới thì phải xác định đƣợc các
chức năng, nhiệm vụ của CBYT trong hệ thống y tế hoặc chăm sóc sức khỏe của
từng nƣớc. Do cơ cấu, chức năng nhiệm vụ và mối liên hệ giữa các đơn vị trong hệ
H
thống y tế mà mỗi quốc gia đều khác nhau. Ngoài ra, mức độ phát triển kinh tế- xã
hội cũng là yếu tố làm cho sự so sánh thực trạng đào tạo này khó tƣơng đồng giữa
các nƣớc. Ở các nƣớc phát triển nhƣ Úc, Mỹ, các nƣớc Châu Âu thì hệ thống đào
tạo đã phát triển mạnh mẽ và có rất nhiều hình thức ĐTLT cho từng nhóm đối
tƣợng trong ngành y tế. Việc bổ sung kiến thức, rèn luyện kỹ năng qua các lớp đào
tạo đã đƣợc thể chế hóa thành các quy định chặt chẽ và buộc phải tuân thủ cho từng
ngành nghề. Hơn nữa, việc thực hành nghề nghiệp đƣợc xác định rõ là cơng việc có
tính chất động địi hỏi ngƣời thực hành phải cập nhật kiến thức định kỳ theo quy
định hàng năm hoặc cách mỗi năm một lần và có hội đồng sát hạch để đảm bảo
những ngƣời thực hành ngành y kể cả lĩnh vực điều trị và dự phòng đều phải đạt
đƣợc.
6
Tại nhiều quốc gia, việc đầu tƣ và việc duy trì kiến thức dựa trên bằng chứng
thực tế để đảm bảo cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khoẻ có chất lƣợng tƣơng xứng
đƣợc coi là một nghĩa vụ đạo đức căn bản đối với tất cả chuyên gia y tế. Ở những
nƣớc yêu cầu có sự đánh giá lại việc cấp CCHN, thì các chứng cứ của ĐTLT hoặc
phát triển chuyên môn liên tục sẽ trở nên là một phần rất quan trọng và chẳng thể
thiếu. Đa số các hệ thống ĐTLT đều căn cứ trên số tiết đƣợc đào tạo, trong đó tiết
học đƣợc có thể tính tƣơng đƣơng với tín chỉ. Các hoạt động đào tạo dƣới các hình
thức nhƣ khóa học tập trung, hội thảo, hội nghị khoa học, tham quan học tập, học
trực tuyến, tự học,...
Tổ chức thực hiện CME giữa các nƣớc trên thế giới khơng giống nhau. Tuy
H
P
nhiên chính cá nhân ngƣời hành nghề phải chịu trách nhiệm chính trong việc thực
hiện các hoạt động ĐTLT. Các hiệp hội y học và tổ chức chun mơn có vai trị là
ngƣời nêu ra đầu tiên, cung cấp và thúc đẩy thực hiện ĐTLT, tổ chức cung cấp
CME rất đa dạng, đôi khi không liên quan trực tiếp đến chuyên ngành y tế.
Quy định của CME/CPD khơng giống nhau ở các quốc gia. Có những khác
U
biệt giữa Châu Âu và Hoa Kỳ. Có sự khác biệt lớn giữa các nƣớc ở Châu Âu và với
các nƣớc khác nhƣ ở Châu Á, Trung Đông. CME là một yêu cầu đối với việc đăng
ký của các chuyên gia y tế ở nhiều nƣớc phát triển, nhƣng cơ hội cho CME bị hạn
H
chế ở các nƣớc đang phát triển vì thiếu các giải pháp khuyến khích hoặc các chế độ
ƣu đãi.
Nghiên cứu của Cathy. Peck và cộng sự về ĐTLT so sánh quốc tế giữa các
quốc gia trên thế giới. Qua kết quả nghiên cứu, có 18 quốc gia Châu Âu khơng theo
mơ hình của Mỹ về vấn đề tái cấp chứng nhận hành nghề. Hoa Kỳ là một quốc gia
có nền y học tiên tiến vào bậc nhất thế giới, ở đây CME có liên quan chặt chẽ đến
việc tái cấp chứng nhận hành nghề. Hà Lan có một hệ thống tái cấp chứng nhận
theo luật định, nhƣng ở một số quốc gia khác bao gồm cả Anh và Ireland, ở đây
CBYT đƣợc phân loại và xem xét để giới thiệu phải đào tạo lại bắt buộc hoặc tái
cấp chứng nhận hành nghề. Châu Á, tại New Zeland việc tham gia chƣơng trình
CME đã trở thành bắt buộc để giữ nghề. Các CBYT bị đánh giá không đạt yêu cầu
về CME có thể sẽ bị dẫn đến đình chỉ hành nghề. Ở trƣờng hợp này, CBYT đƣợc
7
đăng ký quản lý bởi một tổ chức chung và khi đó sẽ đƣợc yêu cầu phải hoạt động
dƣới sự giám sát của tổ chức này để đƣợc tái cấp CCHN (6).
Tại Nhật Bản, nhân viên y tế rất tự giác trong việc thực hiện đào tạo liên lục
nhằm cải thiện kiến thức về lĩnh vực y khoa của mình. Để tạo điều kiện tốt nhất cho
tinh thần tự học, tự đào tạo, Hiệp hội Y khoa Nhật đã tổ chức và cung cấp các
chƣơng trình ĐTLT về y khoa, giúp cho NVYT dễ dàng tiếp cận, cũng nhƣ làm cho
ngƣời dân tin tƣởng hơn vào một hệ thống y tế luôn đề cao tinh thần tự học (7).
Nghiên cứu của Elizabeth và cộng sự (2008) về “Rào cản đổi mới giáo dục y
khoa liên tục” tiến hành trên 755 bác sĩ thực hành đã đƣợc chọn để thực hiện khảo
sát về loại hình cung cấp ĐTLT và phƣơng pháp giảng dạy tại tiểu bang Oragon-
H
P
Mỹ, kết quả có 376/755 cuộc điều tra đƣợc phản hồi, trong đó có đến 91% điều tra
cho biết đa số bác sĩ ƣa thích các phƣơng pháp hƣớng dẫn và giảng dạy truyền
thống (8).
Nghiên cứu của Kirk J. Amstrong và Thomas G. Weidner đƣa ra rằng hoạt
động ĐTLT chính thức hay khơng chính thức đều đem lại sự cải thiện về kiến thức
U
chuyên môn và kết quả chăm sóc sức khỏe cho ngƣời bệnh. Các đối tƣợng nghiên
cứu hồn thành việc ĐTLT khơng chính thức nhiều hơn, kết quả đó cho thấy hoạt
động ĐTLT là có hiệu quả và mang lại lợi ích (9).
H
Nghiên cứu của Martin Luchtefeld và Therese G. Kewel cho thấy hiệu quả
đạt đƣợc của CME đối với thực hành. Trong bài tổng quan dựa trên 105 nghiên cứu
về CME đã nêu ra, phần lớn các nghiên cứu cho kết quả là CME có hiệu quả tích
cực trong việc cải thiện về kiến thức, thực hành, kỹ năng tâm lý và CME cũng là
hình thức đào tạo thực hành tốt nhất. Nghiên cứu cũng nêu ra rằng, vấn đề học tập
của các đối tƣợng tham gia CME là luôn chủ động học tập và thực hành có chú ý.
Theo nghiên cứu CME, trong tƣơng lai cần đánh giá nhu cầu của ngƣời học, thiết kế
chƣơng trình nhằm đáp ứng nhu cầu của ngƣời học và thực hiện việc đánh giá kết
quả đào tạo (10).
8
1.2.2. Công tác ĐTLT tại Việt Nam
1.2.2.1 Một số văn bản quy phạm pháp luật về công tác ĐTLT
Nghị quyết số 46/NQ-TW của Bộ Chính trị đã nêu rõ “nghề y là một nghề đặc
biệt, cần đƣợc tuyển chọn, đào tạo, sử dụng và đãi ngộ đặc biệt”, đây là quan điểm
chỉ đạo xuyên suốt, nêu bật tính đặc thù trong đào tạo, sử dụng NLYT (11).
Luật Viên chức số 58/2010/QH12 của Quốc hội cũng quy định quyền và nghĩa
vụ của viên chức: “đƣợc đào tạo, bồi dƣỡng nâng cao trình độ chính trị, chun
mơn, nghiệp vụ (điều 11); thƣờng xun học tập nâng cao trình độ, kỹ năng chun
mơn, nghiệp vụ (điều 17)” (12).
Luật Khám bệnh, chữa bệnh năm 2009 quy định quyền và nghĩa vụ của
H
P
CBYT: “điều kiện để ngƣời hành nghề khám chữa bệnh đƣợc cấp lại chứng chỉ
hành nghề là phải có giấy chứng nhận đã cập nhật kiến thức y khoa liên tục (điều
20); Bộ trƣởng Bộ Y tế, Giám đốc Sở Y tế sẽ thu hồi chứng chỉ hành nghề đối với
ngƣời không cập nhật kiến thức y khoa liên tục trong 2 năm liên tiếp (điều 29);
quyền đƣợc nâng cao năng lực chuyên môn, đƣợc đào tạo, đào tạo lại, cập nhật kiến
U
thức y khoa liên tục phù hợp với trình độ chuyên môn hành nghề, đƣợc tham gia bồi
dƣỡng, trao đổi thông tin về chuyên môn, kiến thức pháp luật về y tế (điều 33);
nghĩa vụ đối với nghề nghiệp: thƣờng xuyên học tập, cập nhật kiến thức y khoa liên
H
tục để nâng cao trình độ chun mơn theo quy định của Bộ Y tế (điều 37)” (13).
Sau khi luật khám bệnh chữa bệnh có hiệu lực, năm 2013 Thơng tƣ
07/2008/TT-BYT đã đƣợc Bộ Y tế điều chỉnh và ban hành TT số 22/2013/TT-BYT
“Hƣớng dẫn đào tạo liên tục cho cán bộ y tế”. Việc tổ chức hệ thống ĐTLT đƣợc
BYT hƣớng dẫn cụ thể về thời gian đào tạo, các hình thức đào tạo liên tục và
nguyên tắc quy đổi, chƣơng trình và tài liệu, giảng viên ĐTLT, tiêu chuẩn cơ sở đào
tạo, quản lý ĐTLT và quản lý chất lƣợng cơ sở ĐTLT.
Một số nội dung cơ bản trong thông tƣ số 22/2013/TT-BYT nhƣ sau:
Tổ chức hệ thống ĐTLT:
Trƣớc đây việc ĐTLT chủ yếu do các trƣờng y tế phụ trách, thời gian gần
đây Bộ Y tế nêu rõ các Sở Y tế, các bệnh viện, viện nghiên cứu trung ƣơng cùng
với các trƣờng phải tổ chức ĐTLT cho CBYT.
9
Dƣới sự chỉ đạo của Bộ Y Tế, mạng lƣới các cơ sở ĐTLT đã đƣợc thành lập
trong toàn quốc, mỗi cơ sở đƣợc cấp mã số ĐTLT, bao gồm:
- Các trƣờng y tế: tổ chức các khóa ĐTLT tƣơng ứng với chƣơng trình chính
quy mà trƣờng đang đào tạo (mã A).
- Các bệnh viện, các viện nghiên cứu, các cơ sở y tế đƣợc giao nhiệm vụ chỉ
đạo tuyến, tổ chức đào tạo theo nhiệm vụ (mã B).
- Các sở y tế tổ chức đào tạo cho đội ngũ cán bộ y tế mà Sở đang quản lý và
hành nghề trên địa bàn (mã C).
Chương trình và tài liệu ĐTLT:
Thông tƣ quy định, Bộ Y tế thống nhất quản lý về mặt nhà nƣớc các chƣơng
H
P
trình và tài liệu dạy- học liên tục về chuyên môn đƣợc sử dụng trong các cơ sở đào
tạo, ngành y tế. Các cơ sở ĐTLT phải tuân thủ theo quy định là cơ sở đào tạo xây
dựng chƣơng trình và tài liệu ĐTLT, trình cấp thẩm quyền phê duyệt trƣớc khi triển
khai mở lớp. Nội dung chƣơng trình và tài liệu ĐTLT phải đƣợc cập nhật liên tục
nhằm đảm bảo tính khoa học, phù hợp với nhu cầu thực tiễn.
U
Căn cứ vào chƣơng trình đã đƣợc phê duyệt, các cơ sở đào tạo xây dựng tài
liệu dạy-học cho phù hợp. Tài liệu dạy-học đƣợc cấu trúc theo từng bài và trong
mỗi bài cần có các phần mục tiêu, nội dung và lƣợng giá. Đối với phần nội dung,
H
lƣợng giá, khi biên soạn cần bám sát theo mục tiêu đề ra.
Giảng viên ĐTLT:
Thông tƣ quy định là các khóa ĐTLT phải đƣợc bố trí đủ giảng viên, trợ
giảng đảm bảo tiêu chuẩn về trình độ, kinh nghiệm, chuyên môn theo hƣớng dẫn
của Bộ Y tế nhằm đạt đƣợc chất lƣợng đào tạo.
Giảng viên đào tạo liên tục phải đƣợc đào tạo về phƣơng pháp dạy - học y
học. Giảng viên ĐTLT yêu cầu phải có trình độ từ đại học trở lên và phải có chun
mơn phù hợp với u cầu của nội dung giảng dạy. Giảng viên cũng cần phải có
phƣơng pháp dạy học y học hay chứng chỉ sƣ phạm y học cơ bản theo chƣơng trình
của Bộ Y tế.
Giảng viên dạy lâm sàng phải có kinh nghiệm thực tế trong cơng tác khám
bệnh, chữa bệnh và phải đƣợc đào tạo về phƣơng pháp giảng dạy lâm sàng. Nhƣ
10
vậy ngoài kinh nghiệm thực tế, giảng viên lâm sàng cũng phải đƣợc đào tạo về
phƣơng pháp dạy- học lâm sàng theo chƣơng trình của Bộ Y tế.
Quản lý cơng tác ĐTLT:
Bộ Y tế giao cho Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo có trách nhiệm hƣớng
dẫn chỉ đạo quản lý công tác ĐTLT trong lĩnh vực y tế trên toàn quốc. Bộ Y tế quy
định Sở Y tế phải có trách nhiệm quản lý ĐTLT của địa phƣơng và là đầu mối để tổ
chức quản lý công tác đào tạo cho CBYT thuộc thẩm quyền quản lý, đồng thời quản
lý chƣơng trình, tài liệu, chứng chỉ, cơ sở dữ liệu, hồ sơ; quy định các cơ sở ĐTLT
có trách nhiệm: tổ chức, quản lý chƣơng trình, tài liệu, hồ sơ và việc cấp chứng chỉ
đào tạo liên tục theo quy định.
H
P
Thông tƣ cũng quy định các cơ sở ĐTLT có trách nhiệm xây dựng kế hoạch
ĐTLT trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trên cơ sở kế hoạch 5 năm đã đƣợc phê
duyệt, các cơ sở đào tạo liên tục tổ chức xây dựng, phê duyệt kế hoạch ĐTLT hàng
năm và tiến hành triển khai các khóa ĐTLT theo quy định.
Quản lý chất lượng cơ sở ĐTLT:
U
Giám đốc Sở Y Tế tổ chức thực hiện theo các quy định về bảo đảm chất
lƣợng và phải chịu trách nhiệm về chất lƣợng ĐTLT của Sở Y tế và các đơn vị trực
thuộc. Thủ trƣởng các cơ sở ĐTLT có nhiệm vụ tổ chức triển khai thực hiện các
H
quy định đảm bảo chất lƣợng và phải chịu trách nhiệm về chất lƣợng ĐTLT do cơ
sở mình thực hiện.
Bộ Y tế giao Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo chủ trì, tổ chức thẩm định
chất lƣợng cơ sở ĐTLT, trình Bộ trƣởng Bộ Y tế ban hành quyết định công nhận.
Kinh phí cho ĐTLT:
Kinh phí đƣợc lấy từ các nguồn sau: đóng góp của ngƣời đi học; ngân sách
nhà nƣớc; kinh phí chi thƣờng xuyên của đơn vị; và từ nguồn thu hợp pháp khác để
ĐTLT. Kinh phí đào tạo đƣợc tính tốn dựa theo ngun tắc thu đủ chi, khơng vì lợi
nhuận và phải theo các quy định của Nhà nƣớc.
Nhƣ vậy, việc tổ chức hệ thống ĐTLT cũng đƣợc Bộ Y tế hƣớng dẫn cụ thể về
tiêu chuẩn cơ sở đào tạo, chƣơng trình và tài liệu, giảng viên ĐTLT, quản lý ĐTLT
và quản lý chất lƣợng cơ sở ĐTLT. Đồng thời Bộ Y Tế đã ra nhiều văn bản, tài liệu
11
và chƣơng trình hành động nhằm thúc đẩy cơng tác ĐTLT cho CBYT. Đến nay
mạng lƣới ĐTLT đã rộng khắp, nhiều bệnh viện tuyến tỉnh/trung ƣơng và sở y tế đã
thực hiện đạt hiệu quả.
Công tác ĐTLT đã triển khai trong ngành từ khá lâu, mặc dù vậy vẫn còn
gặp khó khăn về cách tổ chức đào tạo và nhất là vấn đề KP cho ĐTLT, do vậy TT
số 22/2013/TT-BYT cũng đã nêu ra để có thể triển khai đạt kết quả công tác này
cần phải xây dựng KH. Trên cơ sở đó mới có nguồn lực bao gồm nhân lực, vật lực
và tài lực đáp ứng cho công tác ĐTLT.
Công tác ĐTLT đang đƣợc triển khai mạnh mẽ nhằm nâng cao chất lƣợng
đội ngũ CBYT, từ đó đáp ứng đƣợc nhu cầu bảo vệ, chăm sóc sức khỏe ngƣời dân.
H
P
Tuy nhiên, trong các BV, CBYT chủ yếu tham gia vào công tác điều trị nên nhiệm
vụ đào tạo chƣa đƣợc chú trọng. Việc triển khai ĐTLT trong cả nƣớc cịn nhiều khó
khăn, chƣa đạt u cầu, những chế độ, chính sách chƣa phù hợp, chƣa đƣợc đồng
bộ, cơng tác báo cáo chƣa đầy đủ, chƣa có đánh giá chi tiết về hiệu quả của công tác
ĐTLT, cũng nhƣ chƣa thực hiện chế tài khi CBYT tham gia ĐTLT không đủ số tiết
U
theo quy định. Theo điều 4 và điều 5 của TT số 22/2013/TT-BYT quy định: “Cán
bộ y tế là ngƣời hành nghề khám bệnh, chữa bệnh không thực hiện đủ nghĩa vụ
đào tạo tối thiểu 48 tiết trong 2 năm liên tiếp theo sẽ bị thu hồi chứng chỉ hành
H
nghề theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh”.
1.2.2.2 Một số nghiên cứu về thực trạng về ĐTLT cho CBYT tại Việt Nam
Các văn bản pháp quy quản lý nhà nƣớc về ĐTLT trong y tế cũng đƣợc ban
hành và ngày càng hoàn chỉnh. Cụ thể, về nguồn lực huy động để đảm bảo cho công
tác ĐTLT đƣợc huy động từ nhiều nguồn khác nhau. Các nguồn lực phát triển
ĐTLT, cơ sở vật chất của các trƣờng cũng đƣợc tăng cƣờng từ nguồn ngân sách nhà
nƣớc, kinh phí của các nhà trƣờng và KP đóng góp từ phía ngƣời học, trong đó chủ
yếu đầu tƣ về phòng học, trang thiết bị phục vụ thực hành, thực tập, phục vụ đổi
mới quản lý và đổi mới phƣơng pháp giảng dạy. Tuy nhiên, việc huy động các
nguồn lực để phát triển ĐTLT còn rất hạn chế, chƣa huy động đƣợc các doanh
nghiệp tham gia quá trình ĐTLT.
12
Hiện nay, mạng lƣới các cơ sở ĐTLT đã đƣợc thành lập trên cả nƣớc và đƣợc
cấp mã số ĐTLT. Bộ Y tế đã cấp mã cho 510 cơ sở ĐTLT, trong đó mã A gồm 106
cơ sở giáo dục chuyên nghiệp, mã B gồm 72 đơn vị trực thuộc Bộ, Hội nghề nghiệp
trung ƣơng và mã C gồm 63 Sở Y tế các tỉnh với 331 đơn vị trực thuộc. Đến nay,
hầu nhƣ tất cả các bệnh viện tuyến trung ƣơng đã có trung tâm đào tạo, ở các bệnh
viện tỉnh, thành phố nhiệm vụ ĐTLT đang đƣợc tổ chức thực hiện.
Đã có một số nghiên cứu về ĐTLT, tuy nhiên mỗi tác giả tiến hành phân tích
những chủ đề khác nhau.
Nghiên cứu của Nguyễn Việt Cƣờng (2010) “Đánh giá nhu cầu ĐTLT cán bộ
điều dƣỡng tại 14 trạm y tế phƣờng thuộc quận Ba Đình, Hà Nội” đƣợc thực hiện
H
P
đối với 14 trƣởng trạm và 56 ĐD tại 14 trạm y tế. Kết quả: thực tiễn công việc hàng
ngày không giống nhau mặc dù quy định về chức năng, nhiệm vụ của ĐD tuyến cơ
sở và bệnh viện nhƣ nhau. ĐD tại tuyến y tế cơ sở phải thực hiện nhiệm vụ cộng
đồng nhiều hơn, nên mong muốn ƣu tiên đào tạo nhiều hơn về công tác cộng đồng,
công tác truyền thông và quản lý trạm y tế. Có một số đề xuất mang tính chủ quan,
U
họ ƣu tiên đào tạo khá cao về nhiệm vụ chuyên môn, thời gian đào tạo thƣờng từ 2
đến 5 ngày và địa điểm thì gần nơi cơng tác (14).
Nghiên cứu của Nguyễn Thị Thu Hằng năm 2016 về “đào tạo liên tục của
H
điều dƣỡng lâm sàng tại Bệnh viện C Thái Nguyên”, đƣợc thực hiện với toàn bộ
118 ĐD các khoa lâm sàng bằng hình thức phát vấn phiếu tự điền. Kết quả: các
nhiệm vụ nhƣ tƣ vấn, chăm sóc dinh dƣỡng, hƣớng dẫn GDSK, chăm sóc PHCN,
kỹ thuật tiêm trong da, các kỹ thuật ĐD hỗ trợ bác sĩ nhƣ chọc dò màng bụng, chọc
dò màng tim, cấp cứu sốc phản vệ, cho ngƣời bệnh ăn qua sonde,… có mức độ sử
dụng và tự tin thấp dƣới 50% (15).
Tác giả Trần Thanh Son (2015) nghiên cứu “Thực trạng và một số ảnh
hƣởng đến đào tạo liên tục cán bộ y tế tại các Bệnh viện đa khoa trong tỉnh Hậu
Giang năm 2015”, đã thực hiện thu thập số liệu thứ cấp về tình hình ĐTLT của
CBYT, PVS, thảo luận nhóm về ĐTLT cho CBYT của 05 bệnh viện đa khoa trong
tỉnh Hậu Giang, kết quả 61,5% CBYT có thời gian đào tạo trung bình dƣới 24 tiết/
năm, 19,1% đƣợc đào tạo ≥ 24 tiết/ năm và tỷ lệ chƣa đƣợc đào tạo là 19,4% (16).
13
Tác giả Triệu Văn Tuyến (2015) thực hiện nghiên cứu “Mô tả thực trạng đào
tạo liên tục của cán bộ trạm y tế tại tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2013-2014” đối với
259 CBYT. Kết quả: hơn 20 đơn vị trong tỉnh đã tổ chức đƣợc hệ thống ĐTLT, đa
số học viên nhận xét chƣơng trình phù hợp với nhu cầu đào tạo tại địa phƣơng. Tuy
nhiên vẫn còn một số hạn chế nhƣ: các kế hoạch ĐTLT ngắn hạn, dài hạn 5 năm
đều không đƣợc triển khai đến các TYT, cịn vấn đề chƣa hợp lý trong việc bố trí
cùng một lớp các học viên khơng cùng trình độ chun mơn, một số giáo viên có
phƣơng pháp giảng dạy chƣa phù hợp, công tác giám sát và đánh giá hiệu quả đào
tạo liên tục CBYT đƣợc thực hiện nhƣng chƣa đầy đủ, … (17).
Tác giả Nguyễn Đức Trƣờng (2016) tiến hành nghiên cứu về “thực hiện
H
P
nhiệm vụ và nhu cầu ĐTLT của cán bộ trạm y tế thuộc huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên
Quang giai đoạn 2016-2020” đối với 165 cán bộ tại trạm y tế xã. Kết qủa nghiên
cứu: 6 nội dung gồm tổ chức và điều hành y tế cơ sở, quản lý y tế cơ sở, kiến thức
về quản lý chung, lập kế hoạch, giám sát, đánh giá hoạt động y tế cơ sở đƣợc
Trƣởng trạm y tế xã mong muốn tham gia đào tạo (58% đến 77%); các đối tƣợng
U
bác sĩ, y sĩ đƣa ra ý kiến nhận xét nhiệm vụ thực hiện thƣờng xuyên, mức độ tự tin
cao > 68% là 6/12 nhiệm vụ, nhiệm vụ thực hiện thƣờng xuyên và mức độ tự tin
thấp < 50% là 4/12 nhiệm vụ; các đối tƣợng ĐD, kỹ thuật viên nhận xét nhiệm vụ
H
thực hiện thƣờng xuyên và mức độ tự tin cao > 50% chỉ có 3/11 nhiệm vụ, nhiệm
vụ thực hiện thƣờng xuyên, mức độ tự tin thấp < 39% là 7/11 nhiệm vụ (18).
Tác giả Trần Thị Hồng Thắm (2017) “Nghiên cứu về thực trạng và nhu cầu
đào tạo liên tục của điều dƣỡng Viện Chấn thƣơng chỉnh hình- Bệnh viện Hữu Nghị
Việt Đức” đối với 176 điều dƣỡng viên thuộc 7 khoa thuộc Viện chấn thƣơng chỉnh
hình. Kết quả: trong 2 năm 2015-2016, điều dƣỡng đƣợc tham gia các khóa ĐTLT
đạt 65,3%. Đa số các đối tƣợng nghiên cứu thực hiện khơng thiếu gì so với yêu cầu
nhƣng chƣa thuần thục các kỹ thuật điều dƣỡng cơ bản là 66,5%, kỹ thuật ĐD
chuyên khoa ngoại là 36,9%. Đa số các điều dƣỡng có nhu cầu tham dự các khóa
đào tạo với hình thức đào tạo tập trung, thời gian đào tạo ngắn ngày (khoảng 1 tuần/
khóa) và địa điểm là tại bệnh viện (19).