BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
NGUYỄN THỊ HÀ
H
P
CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở NGƯỜI CAO TUỔI TẠI
HAI XÃ ĐÀO VIÊN VÀ CHÂU PHONG
HUYỆN QUẾ VÕ TỈNH BẮC NINH NĂM 2020
U
H
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 8720701
HÀ NỘI, 2020
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
NGUYỄN THỊ HÀ
CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
H
P
VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở NGƯỜI CAO TUỔI
TẠI HAI XÃ ĐÀO VIÊN VÀ CHÂU PHONG
HUYỆN QUẾ VÕ TỈNH BẮC NINH NĂM 2020
U
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 8720701
H
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. BÙI THỊ TÚ QUYÊN
HÀ NỘI, 2020
i
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và thực hiện, hồn thành luận văn tốt nghiệp, tơi
đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ tận tình của q Thầy Cơ.
Tơi xin bày tỏ lịng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới:
Phó Giáo sư Tiến sỹ Bùi Thị Tú Quyên là người thầy đã tận tình dành nhiều
thời gian hướng dẫn, giúp đỡ tôi rất tận tình trong q trình thực hiện và hồn thành
luận văn này.
Tơi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, phịng Đào tạo, phịng Điều phối,
các thầy giáo, cơ giáo trường Đại học Y tế Công Cộng đã tạo mọi điều kiện thuận lợi
cho tơi học tập và hồn thành luận văn này.
H
P
Tôi xin chân thành cảm ơn tới Ban lãnh đạo Trung tâm Y tế huyện Quế Võ, Hội
NCT, Trạm Y tế xã xã Đào Viên, xã Châu Phong, đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi và
tham gia cung cấp những thơng tin q báu để tơi hồn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới quý thầy cô trong hội đồng chấm luận văn tốt
nghiệp và rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của q thầy cơ để tơi hồn
thành luận văn tốt hơn.
U
Tơi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đối với bố mẹ hai bên nội ngoại, người
thân trong gia đình, chồng và các con tôi, các bạn bè thân thiết đã động viên khích lệ
tơi cả về tinh thần và vật chất trong suốt thời gian học tập và hoàn thành luận văn này.
H
Bắc Ninh, ngày 15 tháng 5 năm 2021
Học viên
ii
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ................................................................................................................. 1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ............................................................................................ 3
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................................... 4
1.1. Xu hướng già hóa dân số và chất lượng cuộc sống .................................................... 4
1.1.1. Khái niệm người cao tuổi ....................................................................................... 4
H
P
1.1.2. Già hóa dân số ....................................................................................................... 4
1.1.3. Chất lượng cuộc sống ............................................................................................ 7
1.1.3.1. Khái niệm ........................................................................................................... 7
1.1.3.2. Các khía cạnh liên quan đến chất lượng cuộc sống người cao tuổi ...................... 7
U
1.2.. Công cụ đo lường chất lượng cuộc sống người cao tuổi ......................................... 10
1.3. Thực trạng chất lượng cuộc sống của người cao tuổi .............................................. 12
H
1.3.1. Trên thế giới ........................................................................................................ 12
1.3.2. Tại Việt Nam ....................................................................................................... 13
1.4. Một số yếu tố liên quan đến chất lượng cuộc sống ở người cao tuổi........................ 14
1.4.1. Yếu tố cá nhân ..................................................................................................... 14
1.4.1.1..Tuổi .................................................................................................................. 14
1.4.1.2. Giới tính ........................................................................................................... 16
1.4.1.3. Tình trạng hơn nhân ......................................................................................... 17
1.4.1.4. Trình độ học vấn ............................................................................................... 18
1.4.1.5. Kinh tế .............................................................................................................. 18
iii
1.4.1.6. Tình trạng sức khỏe .......................................................................................... 19
1.4.1.7. Sự độc lập ......................................................................................................... 20
14.1.8. Tham gia vào các hoạt động xã hội.................................................................... 20
1.4.1.9. Tâm lý tích cực và chấp nhận hồn cảnh .......................................................... 21
1.4.2. Yếu tố gia đình .................................................................................................... 22
1.4.3. Yếu tố xã hội ....................................................................................................... 22
1.5. Thông tin về địa bàn nghiên cứu ............................................................................. 22
KHUNG LÝ THUYẾT ................................................................................................. 24
H
P
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................... 25
2.1. Đối tượng nghiên cứu: ............................................................................................ 25
2.1.1. Nghiên cứu định lượng: ....................................................................................... 25
2.1.2. Nghiên cứu định tính: .......................................................................................... 25
U
2.2. Thời gian đại điểm nghiên cứu................................................................................ 25
2.3. Thiết kế nghiên cứu ................................................................................................ 26
H
2.4. Cỡ mẫu và chọn mẫu: ............................................................................................. 26
2.4.1. Cấu phần định lượng .......................................................................................... 27
2.4.2. Cấu phần định tính ............................................................................................. 27
2.5. Cơng cụ và phương pháp thu thập số liệu............................................................... 27
2.5.1. Công cụ thu thập số liệu ...................................................................................... 27
2.5.2. Phương pháp thu thập số liệu .............................................................................. 28
2.5.3. Quy trình thu thập số liệu .................................................................................... 28
2.6. Biến số nghiên cứu ................................................................................................. 29
2.7. Thước đo và tiêu chuẩn đánh giá ............................................................................ 30
iv
2.7.1. Thước đo ............................................................................................................. 30
2.7.2. Tiêu chuẩn đánh giá ............................................................................................ 30
2.8. Phương pháp phân tích số liệu................................................................................ 31
2.8.1. Làm sạch số liệu .................................................................................................. 31
2.8.2. Phân tích số liệu .................................................................................................. 31
2.9. Vấn đề đạo đức nghiên cứu..................................................................................... 31
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU............................................................................ 33
3.1. Thông tin chung về người cao tuổi .......................................................................... 33
H
P
3.2. Chất lượng cuộc sống của người cao tuổi................................................................ 38
3.3. Một số yếu tố liên quan tới các khía cạnh chất lượng cuộc sống ............................. 47
Chương 4 BÀN LUẬN .................................................................................................. 54
KẾT LUẬN ................................................................................................................... 63
U
KHUYẾN NGHỊ ........................................................................................................... 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................. 66
H
PHỤ LỤC...................................................................................................................... 70
Phụ lục 1: Bộ câu hỏi phỏng vấn ................................................................................... 70
Phụ lục 2: Cách tính điểm 6 khía cạnh chất lượng cuộc sống ......................................... 86
Phụ lục 3: Bảng điểm chất lượng cuộc sống của người cao tuổi ..................................... 88
Phụ lục 4: Biến số nghiên cứu ....................................................................................... 89
Phụ lục 5: Hướng dẫn phỏng vấn sâu người cao tuổi ................................................... 103
Phụ lục 6: Hướng dẫn phỏng vấn sâu chủ tịch hội người cao tuổi ................................ 105
v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BHYT
Bảo hiểm y tế
CLCS
Chất lượng cuộc sống
CSSK
Chăm sóc sức khỏe
ĐTNC
Đối tượng nghiên cứu
ĐTV
Điều tra viên
H
P
ĐTĐ
Đái tháo đường
HGĐ
Hộ gia đình
Mơi trường tự nhiên
MTTN
Mơi trường xã hội
MTXH
U
NCT
THA
TYT
H
TĐHV
Người cao tuổi
Tăng huyết áp
Trạm y tế
Trình độ học vấn
THCS
Trung học cơ sở
THPT
Trung học phổ thơng
GHDS
Già hóa dân số
KH
Kết hơn
vi
DANH MỤC BẢNG KẾT QUẢ
Bảng 3.1. Phân bố đối tượng tham gia nghiên cứu theo nhóm tuổi, trình độ học vấn và
tình trạng hơn nhân của người cao tuổi .......................................................................... 33
Bảng 3.2. Phân bố hồn cảnh sống, nghề nghiệp chính trước đây và nghề nghiệp hiện
tại của đối tượng tham gia nghiên cứu. .......................................................................... 34
Bảng 3.3. Phân bố tình trạng bị ốm, mắc bệnh mạn tính và bảo hiểm y tế của người cao
tuổi ................................................................................................................................ 36
Bảng 3.4. Phân bố tần suất các vấn đề sức khỏe thể chất của người cao tuổi .................. 38
Bảng 3.5. Phân bố tần suất vấn đề khả năng lao động của người cao tuổi ...................... 39
H
P
Bảng 3.6. Phân bố tần suất vấn đề tinh thần quan hệ hỗ trợ trong sinh hoạt của người
cao tuổi.......................................................................................................................... 40
Bảng 3.7. Phân bố tần suất vấn đề môi trường sống của người cao tuổi ......................... 41
Bảng 3.8. Phân bố tần suất vấn đề kinh tế của người cao tuổi ........................................ 42
U
Bảng 3.9. Đánh giá chung về chất lượng cuộc sống của người cao tuổi ......................... 44
Bảng 3.10. Phân bố điểm trung bình chất lượng cuộc sống của người cao tuổi theo các
khía cạnh ....................................................................................................................... 45
H
Bảng 3.11. Xếp hạng chất lượng cuộc sống người cao tuổi ............................................ 46
Bảng 3.12. Điểm trung bình các khía cạnh CLCS trong nhóm nam và nữ ...................... 47
Bảng 3.13. Mối liên quan giữa điểm chất lượng cuộc sống của người cao tuổi với nhóm
tuổi, giới tính và trình độ học vấn .................................................................................. 48
Bảng 3.14. Mối liên quan giữa điểm chất lượng cuộc sống của người cao tuổi với tình
trạng hơn nhân và hồn cảnh sống ................................................................................. 50
Bảng 3.15. Mối liên quan giữa điểm chất lượng cuộc sống của người cao tuổi với nghề
nghiệp ........................................................................................................................... 51
Bảng 3.16. Mối liên quan giữa điểm chất lượng cuộc sống của người cao tuổi với tình
trạng sức khỏe và bảo hiểm y tế ..................................................................................... 52
vii
Bảng 3.17. Điểm trung bình chất lượng cuộc sống của người cao tuổi tại hai xã Châu
Phong và xã Đào Viên ................................................................................................... 55
H
P
H
U
viii
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Chất lượng cuộc sống là một khái niệm được sử dụng rộng rãi trong khoa học xã
hội liên quan đến các khía cạnh khác nhau của đời sống của con người. Người cao tuổi
là nhóm dễ bị tổn thương và khó khăn nhất về tài chính, cũng như sự tổn thương về
tinh thần. Nhằm làm rõ và hiểu sâu hơn về cuộc sống của người Việt Nam nói chung
hay của tỉnh Bắc Ninh nói riêng cũng như trên địa bàn huyện Quế Võ. Nghiên cứu
Chất lượng cuộc sống và một số yếu tố liên quan đến người cao tuổi tại hai xã Đào
Viên và xã Châu Phong huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh được thực hiện nhằm đánh giá
chất lượng cuộc sống của người cao tuổi và một số yếu tố liên quan thông qua bộ công
H
P
cụ đo lường chất lượng cuộc sống của người cao tuổi tại Việt Nam do nhóm nghiên
cứu của Trường đại học Y tế Công Cộng phát triển năm 2009. Nghiên cứu viên đã áp
dụng thiết kế cắt ngang có phân tích kết hợp phỏng vấn 262 người cao tuổi ngoài ra
cũng kết hợp với cấu phần định tính phỏng vấn sâu, 10 người cao tuổi, chủ tịch, phó
chủ tịch hội người cao tuổi, trạm trưởng tại xã Đào Viên và Châu Phong. Thời gian
U
nghiên cứu từ tháng 11/2019 đến tháng 9/2020.
Kết quả nghiên cứu cho thấy điểm trung bình chất lượng cuộc sống nói chung
của người cao tuổi tại 2 xã Đào Viên và Châu Phong là 239,9 ± 22,0 điểm trong đó
H
điểm quy đổi theo thang điểm 10 là 7,4 điểm đạt mức khá trong đó điểm trung bình
chất lượng cuộc sống các khía cạnh lần lượt là sức khỏe thể chất 7,0/10 điểm; Khả
năng lao động 7,3/10 điểm; Tinh thần mối quan hệ gia đình trong sinh hoạt 8,0/10
điểm; Mơi trường sống 7,0/10 điểm; Thực hành tâm linh, tín ngưỡng 7,1/10 điểm;
Kinh tế thấp nhất 6,8/10 điểm.
Nghiên cứu đã phát hiện một số yếu tố liên quan như nam giới có chất lượng
cuộc sống cao hơn nữ giới, hay tuổi càng cao chất lượng cuộc sống càng giảm, người
cao tuổi có vợ/có chồng có chất lượng cuộc sống cao hơn người cao tuổi chưa có gia
đình/góa/ly thân.Từ đó đưa ra các khuyến nghị tại địa phương cần có chế độ chính sách
quan tâm đến người cao tuổi có hồn cảnh khó khăn, cơ đơn, người cao tuổi 80 tuổi trở
ix
lên đặc biệt là sự quan tâm của con cháu đối với đời sống tinh thần cũng như vật chất
của người cao tuổi. Ngồi ra đối với cơng tác y tế hàng năm thực hiện các chương trình
chăm sóc sức khỏe người cao tuổi như khám sức khỏe định kỳ, duy trì và phát triển
chương trình chẩn đốn và điều trị bệnh không lây nhiễm tại cơ sở y tế tuyến trạm.
H
P
H
U
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Việt Nam đang đối mặt với tình trạng già hóa dân số (GHDS) với tỷ lệ NCT
chiếm trên 10% dân số. Tốc độ (GHDS) nhanh sẽ phát sinh rất nhiều vấn đề. Ngân
sách nhà nước sẽ phải chi tiêu nhiều hơn cho chăm sóc sức khỏe (CSSK), hưu trí, trợ
cấp, an sinh xã hội, tại Việt Nam chỉ số già hóa năm 2019 là 48,8% tăng 13,3 điểm
phần trăm so với năm 2009 và tăng hơn so với năm 1999. GHDS sẽ tác động đến hầu
hết các lĩnh vực của đời sống xã hội như thị trường lao động, tài chính, nhu cầu về các
hàng hóa, dịch vụ, giáo dục, an sinh xã hội và chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi.
NCT khơng có tích lũy vật chất, đa phần vẫn phải làm việc kiếm sống, sức khỏe kém,
H
P
rất dễ bị tổn thương trước những rủi ro kinh tế, xã hội (1).
Người cao tuổi ngồi khó khăn nhất về tài chính, sự tổn thương về tinh thần
cũng không kém phần nghiêm trọng, thực tế cho thấy trong xã hội hiện đại thì ngay cả
khi NCT có sống cùng con cháu, cùng gia đình NCT vẫn cơ đơn do nhịp sống bận rộn,
các thế hệ ngày càng cách xa nhau. Trước những vấn đề trên Đảng và nhà nước đã xây
U
dựng đề án CSSK NCT giai đoạn 2015 – 2020 với mục tiêu chung là nâng cao CLCS
NCT và đẩy mạnh các hoạt động chăm sóc sức khỏe người cao tuổi (2).
Chất lượng cuộc sống (CLCS) của tất cả mọi người dân, cũng như NCT đã được
H
quan tâm từ lâu, có sức khỏe là chưa đủ mà phải chú ý đến các cảm nhận khác của cá
nhân như khía cạnh của hạnh phúc hay hài lịng với mọi mặt của cuộc sống (3). Chính
vì thế đã có rất nhiều nghiên cứu về CLCS của NCT trên thế giới cũng như tại Việt
Nam. Theo tổng cục dân số kế hoạch hóa ra đình cho rằng CLCS của NCT vốn hạn
chế, khoảng 14% NCT đang sống trong những hộ nghèo, 63% NCT nói rằng cuộc sống
cịn thiếu thốn, 50% NCT cho rằng tình trạng sức khỏe hiện tại là yếu hoặc rất yếu
Trong những năm qua, được sự quan tâm, lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy
Đảng, chính quyền; sự vào cuộc tích cực của các ban, ngành, đồn thể từ tỉnh đến cơ
sở, cơng tác chăm sóc NCT của tỉnh Bắc Ninh đã đạt được nhiều kết quả tích cực. Đặc
biệt, đối tượng NCT từ đủ 70 tuổi đến dưới 80 tuổi được ngân sách tỉnh hỗ trợ mua thẻ
2
bảo hiểm y tế (BHYT) và hưởng trợ cấp hàng tháng (sớm hơn so với quy định của
Trung ương 10 tuổi). Hiện nay, trên địa bàn tỉnh có gần 136.000 NCT, chiếm khoảng
11,5% dân số (4).
Nhằm thúc đẩy các hoạt động CSSK của NCT và đạt được những kết quả đề ra.
Hiện tại huyện Quế Võ đã thực hiện các chính sách giúp đỡ, hỗ trợ NCT như NCT từ
65 tuổi trở lên được hỗ trợ bảo hiểm y tế, NCT cô đơn không nơi nương tựa, hay trên
80 tuổi được nhà nước trợ cấp hàng tháng, ngoài ra các hội câu lạc bộ dưỡng sinh, câu
lạc bộ thơ được thành lập giúp NCT được hịa nhập, và tìm được niềm vui khác khi
tuổi già, bên cạnh đó việc thực hiện chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người dân theo
H
P
nguyên lý y học bác sỹ gia đình, chương trình chăm sóc sức khỏe người cao tuổi trên
địa bàn tỉnh, huyện được quan tâm nhiều hơn, các hoạt động thiết thực được đẩy mạnh
như tư vấn sức khỏe người cao tuổi tại cộng đồng, khám sức khỏe định kỳ, lập hồ sơ
sức khỏe cho NCT bằng hồ sơ sức khỏe điện tử, các hoạt động phịng chống bệnh
khơng lây nhiễm tăng huyết áp, đái tháo đường được triển khai trên địa bàn huyện Quế
U
Võ với 21/21 xã,thị trấn thì tổng số NCT ≥ 60 tuổi là 13,3% dân số trên địa bàn huyện
Quế Võ(5). Xã Châu Phong và xã Đào Viên là 2 xã thuần nông NCT chủ yếu là làm
nơng nghiệp và cán bộ hưu trí, cả hai xã đều được đánh giá tốt trong việc thực hiện các
H
hoạt động CSSK NCT một cách toàn diện cả về văn hóa, xã hội, y tế, đặc biệt là việc
thực hiện các mơ hình CSSK NCT tại cộng đồng cũng như được sự quan tâm của chính
quyền thực hiện triển khai một số các hoạt động của chương trình NCT tại hai xã (5).
Nhằm cung cấp những bằng chứng cho xây dựng hoạt động can thiệp, nâng cao
CLCS cho NCT chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Chất lượng cuộc sống và một số yếu
tố liên quan ở người cao tuổi tại hai xã Đào Viên và Châu Phong trên địa bàn huyện
Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh năm 2020”.
3
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1. Mô tả chất lượng cuộc sống của người cao tuổi tại hai xã Đào Viên, Châu
Phong trên địa bàn huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh năm 2020
2. Phân tích một số yếu tố liên quan đến chất lượng cuộc sống của người cao
tuổi tại hai xã Đào Viên, Châu Phong trên địa bàn huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh năm
2020.
H
P
H
U
4
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Xu hướng già hóa dân số và chất lượng cuộc sống
1.1.1. Khái niệm người cao tuổi
Người cao tuổi hội tụ được xác định là tuổi theo thời gian từ 65 tuổi trở lên, trong khi
những người từ 65 đến 74 tuổi được gọi là người già sớm và người trên 75 tuổi là
người già muộn (6). Ở Việt Nam, NCT theo luật người cao tuổi là người từ 60 tuổi trở
H
P
lên (7).
1.1.2. Già hóa dân số
Già hóa là một thành tựu của q trình phát triển. Nâng cao tuổi thọ là một trong
những thành tựu vĩ đại của loài người. Con người sống lâu hơn nhờ các điều kiện tốt
hơn về chế độ dinh dưỡng, vệ sinh, tiến bộ y học, chăm sóc y tế, giáo dục và đời sống
kinh tế. Hiện nay, có tới 33 quốc gia đạt được tuổi thọ trung bình trên 80 tuổi; trong khi
U
đó năm năm trước đây, chỉ có 19 quốc gia đạt con số này (8).
Già hóa dân số đang diễn ra trên tất cả các khu vực và các quốc gia với các tốc
độ khác nhau. GHDS đang gia tăng nhanh nhất ở các nước đang phát triển, bao gồm
H
các nước có nhóm dân số trẻ đơng đảo. Hiện nay, có 7 trong số 15 nước có hơn 10 triệu
người già là các nước đang phát triển (8) Dân số được coi là già hóa khi tỷ lệ người từ
60 tuổi trở nên chiếm 10% dân số, GHDS là quá trình tăng tỷ trọng người già trên 60
tuổi trong tổng số dân.
Lão hóa là một q trình tự nhiên là một thực tế sinh học và phần lớn là sự kiểm
soát của con người. Theo tổ chức y tế thế giới (WHO), dân số trên thế giới đang mở
rộng với tỷ lệ hàng năm là 1,7%, trong khi dân số của những người trên 65 tuổi đang
tăng với tốc độ 2,5% (9). Lão hóa là một chủ đề cổ xưa và là thời kỳ nhạy cảm trong
cuộc sống con người và là một quá trình bình thường, sinh học, phổ biến và không thể
5
tránh khỏi. Năm 1965 đến năm 2025, NCT (65 tuổi) dự kiến tăng tỷ lệ từ 17 đến 82% ở
các nước châu Âu và khoảng 200% ở một số nước đang phát triển (10).
GHDS là một trong những xu hướng quan trọng nhất của thế kỷ 21. Điều này có
ý nghĩa quan trọng và ảnh hưởng lớn đến tất cả các khía cạnh của xã hội. Trên thế giới,
cứ một giây, có hai người tổ chức sinh nhật trịn 60 tuổi, trung bình một năm có gần 58
triệu người trịn 60 tuổi. Hiện nay trên thế giới cứ chín người có một người từ 60 tuổi
trở lên và con số này dự tính đến năm 2050 sẽ tăng lên là cứ năm người sẽ có một
người từ 60 tuổi trở lên (8).
Thế giới đang đối mặt với một tình huống có nhiều người già hơn trẻ em, tỷ lệ
H
P
già con người và thời gian sống tăng lên trên toàn thế giới, những câu hỏi chính nảy
sinh. Dân số sẽ lão hóa đi kèm với một thời gian dài của sức khỏe tốt, một cảm giác
hạnh phúc bền vững, và kéo dài thời gian tham gia xã hội và năng suất, hoặc nó sẽ liên
quan đến nhiều bệnh tật hơn, khuyết tật, và phụ thuộc? Lão hóa sẽ làm ảnh hưởng đến
CSSK và chi phí xã hội như thế nào? Là những tương lai khơng thể tránh khỏi, hoặc
U
chúng ta có thể hành động để thiết lập một cơ sở hạ tầng vật chất và xã hội có thể thúc
đẩy tốt hơn sức khỏe và phúc lợi ở tuổi già (11).
Trong những năm gần đây, GHDS được xem như là một thách thức xã hội và là
H
một vấn đề mang tính toàn cầu đang hiện diện ở hầu hết các quốc gia trên thế giới.
Bằng chứng rõ ràng về sự GHDS được quan sát thấy là tỷ lệ dân số từ 60 tuổi trở lên
trên thế giới tăng nhanh từ 8% năm 1950 lên 12% vào năm 2014, và được dự đốn sẽ
là 21% vào năm 2050. Bên cạnh đó, tuổi thọ trung bình của người dân cũng tăng đáng
kể từ 47 tuổi năm 1950 lên 70 tuổi năm 2014, và dự báo sẽ tăng lên 75 tuổi vào năm
2050(12).
Đặc biệt sự lão hóa của Nhật Bản được cho là vượt trội so với tất cả các quốc
gia khác, với Nhật Bản có mục đích có tỷ lệ NCT cao nhất. Nhật Bản đang trải qua một
xã hội "siêu già" cả ở nơng thơn và thành thị. Theo ước tính năm 2014, 33,0% dân số
Nhật Bản ở độ tuổi trên 60, 25,9% ở độ tuổi 65 trở lên và 12,5% ở độ tuổi 75 trở lên.
6
Những người từ 65 tuổi trở lên ở Nhật Bản chiếm một phần tư tổng dân số, ước tính sẽ
đạt được một phần ba vào năm 2050(13).
GHDS ở Việt Nam đang diễn ra nhanh chóng với đặc trưng là sự gia tăng mạnh
cả về số lượng và tỷ trọng NCT trong dân số, đây cũng là xu hướng tất yếu và chứa
đựng đồng thời cả cơ hội và thách thức cho sự phát triển bền vững ở Việt Nam (12).
Cơ cấu dân số theo tuổi có sự thay đổi theo hướng tích cực. Tỷ trọng dân số dưới 15
tuổi giảm từ 33,1% vào năm 1999 xuống còn 24,5% vào năm 2009. Ngược lại, tỷ trọng
dân số nhóm tuổi 15-64 (là nhóm tuổi chủ lực của lực lượng lao động) tăng từ 61,1%
lên 69,1% và nhóm dân số từ 65 tuổi trở lên tăng từ 5,8% lên 6,4%(14).
H
P
Quá trình GHDS tại Việt Nam có những đặc điểm rất khác biệt đó là q trình
chuyển đổi già hóa nhanh và quy mơ dân số của NCT ở Việt Nam là rất lớn. Trong
nhóm dân số già, NCT trong nhóm tuổi 70–79 và nhóm tuổi trên 80 (80+) tỷ lệ NCT
tăng nhanh, nhưng Việt Nam là một nước đang phát triển, số NCT đang có xu hướng
tăng nhanh (12).
U
Theo kết quả điều tra biến động dân số và kế hoạch hóa gia đình thời điểm 2019
cho thấy mức sinh gần đây đã giảm đáng kể trong khi tuổi thọ trung bình ngày càng
tăng đã làm cho dân số nước ta có xu hướng già hóa, tuổi thọ trung bình của cả nước
H
đạt 73,6 tuổi, nam giới có tuổi thọ trung bình là 73,6 tuổi và nữ là 76,3 tuổi, như vậy
tuổi thọ trung bình của nam giới ln thấp hơn nữ giới. Tuổi thọ tăng, người già sống
lâu hơn làm cho tỷ lệ phụ thuộc người già tăng, điều đó chứng tỏ gánh nặng đối với
dân số trong độ tuổi có khả năng lao động của nước ta ngày càng giảm. Do sự biến đổi
về cơ cấu tuổi của dân số theo xu hướng tỷ trọng dân của trẻ em dưới 15 tuổi và tỷ
trọng của dân số từ 60 tăng đã làm cho chỉ số già hóa có xu hướng tăng lên nhanh
chóng trong hai thập kỷ qua. Chỉ số già hố năm 2019 là 48,8%, tăng 13,3 điểm phần
trăn so với năm 2009 và tăng hơn hai lần so với năm 2019(1).
7
1.1. 3. Chất lượng cuộc sống
1.1.3.1. Khái niệm
Chất lượng cuộc sống là một thuật ngữ được sử dụng để đánh giá chung nhất về
các mức độ tốt đẹp của cuộc sống đối với các cá nhân và trên phạm vi toàn xã hội cũng
như đánh giá về mức độ sự sảng khối, hài lịng hồn tồn về thể chất, tâm thần và xã
hội. CLCS là thước đo về phúc lợi vật chất và giá trị tinh thần (15).
Chất lượng cuộc sống là một khái niệm được sử dụng rộng rãi trong khoa học xã
hội liên quan đến các khía cạnh khác nhau của đời sống, là một khái niệm mang tính
chủ quan và đa chiều. Một định nghĩa tương đối tổng quát về CLCS như sau: “CLCS là
H
P
sự tương tác mạnh mẽ giữa các yếu tố ngoại cảnh với các nhận thực chủ quan của một
đời sống các thể về các yêu tố đó”. Mặc dù CLCS đã được sử dụng nhiều, tuy nhiên
cho đến nay vẫn chưa có một định nghĩa mang tính chất tồn cầu cho khái niệm này
(16).
1.1.3.2. Các khía cạnh của chất lượng cuộc sống người cao tuổi
U
a. Khía cạnh sức khỏe thể chất
Sức khỏe là vốn quý nhất của mỗi con người, từ xa xưa chúng ta ln quan niệm
rằng có sức khỏe là có tất cả. “Sức khỏe là một trạng thái hoàn toàn thoải mái cả về thể
H
chất, tâm thần và xã hội, chứ khơng phải chỉ là khơng có bệnh tật hay tàn phế”.
Mỗi chúng ta từ trẻ em đến người trưởng thành và đặc biệt là người già tình
trạng lão hóa đi kèm với vấn đề sức khỏe và đều có mong muốn sức khỏe tốt. Sự lão
hóa ở NCT là vấn đề phổ biến và vấn đề chấp nhận tình trạng này ở mỗi NCT đều khác
nhau vì vậy ảnh hưởng đến sự đánh giá chủ quan của NCT về vấn đề sức khỏe. Lão
hóa cịn kéo theo các bệnh mãn tính của tuổi già như các bệnh liên quan đến tim mạch,
xương khớp, tiểu đường, mất ngủ, bệnh về mắt, … kèm theo đó là những rối loạn về
tâm lý hoặc có những phiền muộn, ưu tư, khi cuộc sống thay đổi, đơi khi có biểu hiện
những trở ngại về tinh thần hay tự xa lánh người khác của NCT thường biểu hiện bằng
mặc cảm về giá trị của mình trong cuộc sống, chính điều này ảnh hưởng chủ quan bởi
8
chính bản thân của NCT cũng được thể hiện trong bộ WHOQOL – 100 và có mối liên
quan chặt chẽ với các khía cạnh như tâm lý, kinh tế, văn hóa, mơi trường sống, xã
hội,..Một số vấn đề liên quan đến khả năng nghe/nhìn, trí nhớ và khả năng làm việc
nhà không được đề cập đến trong bộ công cụ WHOQOL – 100 nhưng lại được NCT
nhắc đến.
b. Khía cạnh xã hội
Tham gia các hoạt động xã hội và duy trì các mối quan hệ thân tình là một trong
những nhu cầu rất chính đáng của NCT. Đối với NCT sự gắn kết hài hịa, vui vẻ với
gia đình cũng như với tình làng nghĩa xóm và mọi người xung quanh là điều rất quan
H
P
trọng bởi NCT do khơng cịn tiếp tục cơng việc đã gắn bó với họ trong nhiều năm, nên
thường có cảm giác trống trải, hẫng hụt. Bộ công cụ WHOQOL – 100 cũng đã đề cập
đến các mối quan hệ trong gia đình cũng như đối với người khác của NCT.
Tại Việt Nam vai trò của NCT trong cuộc sống gia đình là một yếu tố rất quan
trọng đối với chính bản thân họ và đặc biệt là ở cùng nông thôn, đa phần con cháu đi
U
làm ăn xa hoặc làm công nhân tại các khu cơng nghiệp, NCT thường xun phải thay
con cái chăm sóc nhà cửa, con cháu cũng khiến cho NCT cảm thấy mệt mỏi. Vì vậy bộ
cơng cụ đo lường CLCS NCT của tác giả Nguyễn Thanh Hương cũng cần đo mức độ
H
NCT hỗ trợ con cháu và sự hài lòng của họ về sự hỗ trợ này.
c. Khía cạnh tâm lý
Sức khỏe thể chất và sức khỏe tinh thần rất quan trọng và cần thiết đối với NCT.
Sự rối loạn về tâm lý của NCT là một vấn đề mà chúng ta cần quan tâm đó là cảm giác
buồn chán trong cuộc sống, sự hài lòng về các mối quan hệ với con cháu, họ hàng,
hàng xóm, hay cộng đồng. Bộ công cụ đo lường của WHOQOL – 100 cũng đã đề cập
đến những yếu tố của khía cạnh tâm lý trên. Ngồi ra sự tơn trọng, sự trưởng thành của
con cháu, lắng nghe của cộng đồng, nhu cầu chia sẻ và trò chuyện với những người
xung quanh và yên tâm về hậu sự khi về già như ma chay, chùa chiền, cưới hỏi, cũng
được NCT nhấn mạnh nhiều đến những vấn đề trên (17).
9
d. Khía cạnh mơi trường
NCT ở Việt Nam cũng đề cập đến những vấn đề thuộc về môi trường ảnh hưởng
đến cuộc sống của họ như trong bộ công cụ WHOQOL – 100 hay nghiên cứu của tác
giả Nguyễn Thanh Hương và cộng sự về việc áp dụng có sửa đổi công cụ đo lường
CLCS NCT và thử nghiệm trên một số nhóm đối tượng NCT Việt Nam đã chỉ ra rằng
khía cạnh mơi trường ở đây bao hàm mơi trường xã hội và môi trường tự nhiên. Yếu tố
tham gia các hoạt động giải trí trong bộ cơng cụ WHOQOL – 100 cũng được NCT đề
cập đến nhưng họ nhấn mạnh dưới khía cạnh quan hệ xã hội trong cộng đồng nhiều
hơn nên yếu tố này được chuyển sang khía cạnh quan hệ xã hội (18).
H
P
Mơi trường xã hội: Cơ chế thị trường (Tự do trong buôn bán kinh doanh, cạnh
tranh), thể chế chính trị (dân chủ, tự do trong bầu cử, phát biểu, tham nhũng...), biến
đổi xã hội (sắp xếp đời sống gia đình, di dân, tệ nạn xã hội, đơ thị hóa), cơ hội tiếp cận
dịch vụ xã hội y tế, giáo dục (sự thuận tiện, khoảng cách, trang thiết bị, chất lượng dịch
vụ). MTTN như nước sạch, tiếng ồn, ơ nhiễm khơng khí, chất lượng giao thơng. Khía
U
cạnh mơi trường có liên hệ chặt chẽ với các khía cạnh như tâm lý, kinh tế, xã hội.
e. Khía cạnh niềm tin
Tác giả Nguyễn Thanh Hương cũng chỉ ra rằng khía cạnh niềm tin được thể
H
hiện đó là niềm tin vào tâm linh, tín ngưỡng, vào thế hệ trẻ, và vào thể chất chính trị.
Trong bộ WHOQOL – 100 có đề cập đến ý nghĩa của niềm tin cá nhân, ý nghĩa của
việc tham gia vào các hoạt động tôn giáo, tâm linh, việc NCT tham gia vào các hoạt
động tín ngưỡng, tơn giáo, và tin vào thế hệ trẻ, ổn định kinh tế, chính trị, văn hóa,
giúp NCT cảm thấy an tâm hơn trong cuộc sống của mình” (15, 18).
f. Khía cạnh kinh tế
Người cao tuổi Việt Nam nói chung và NCT sống ở vùng nơng thơn nói riêng
thì khía cạnh kinh tế là một trong những nội dung được quan tâm đặc biệt. Bởi bản
thân những NCT sống ở vùng nông thôn đa phần là nông dân khi về già khơng có chế
độ lương hưu, NCT cố gắng để có thể có kinh tế độc lập để không phải phụ thuộc vào
10
con cháu, và có thể chăm lo cho bố mẹ già cũng như con cháu của NCT. Bộ công cụ
WHOQOL – Q100 đã chỉ ra nhiều nội dung như thu nhập hàng tháng, sự phụ thuộc
hay hỗ trợ kinh tế của con cháu, sự hỗ trợ kinh tế cho con cháu và người thân, sự đảm
bảo kinh tế để có tiền mua thức ăn mình thích, đủ tiền mua những vật dụng trong gia
đình, có tiền để khám cũng như có tiền để tham gia các hoạt động tại cộng đồng như
cưới hỏi, lễ hội, chùa chiền, ma chay (3, 15), …
Như vậy khía cạnh kinh tế bao hàm tài sản sở hữu, tài chính, thu nhập, các chi
phí khác liên quan đến NCT và đặc biệt là liên quan đến dinh dưỡng, khám chữa bệnh
H
P
của NCT.
1.2. Công cụ đo lường chất lượng cuộc sống người cao tuổi
Trên thế giới có rất nhiều bộ cơng cụ đo lường CLCS nói chung như bộ công cụ
đo lường của WHOQOL – 100 gồm 100 câu hỏi dựa trên 6 khía cạnh chính và 24 khía
cạnh bên lề, bộ cơng cụ WHOQOL – 100 được cho là khá chi tiết với 100 câu hỏi,
nhưng tương đối dài khi áp dụng cho đối tượng NCT. Trong bộ công cụ này, khái niệm
U
CLCS được hiểu rất rộng, bao gồm nhiều khía cạnh của cuộc sống con người như sức
khỏe thể chất, sức khỏe tinh thần, kinh tế, quan hệ xã hội, tơn giáo/tín ngưỡng và môi
trường. Bộ công cụ đánh giá CLCS này đánh giá các tất cả các khía cạnh của mỗi cá
H
nhân bao gồm cả mặt tích cực và tiêu cực dựa trên bối cảnh về văn hóa, xã hội hay mơi
trường sống đây được xem làm bộ công cụ đo lường CLCS tồn diện và chi tiết nhất
(15).
Bên cạnh đó có rất nhiều bộ công cụ đánh giá CLCS khác bộ công cụ đo lường
CLCS của WHOQOL - BRIEF gồm 26 câu hỏi và đo lường CLCS về một số khía cạnh
đời sống của con người bộ công cụ WHOQOL – Brief được rút ngắn từ WHOQOL –
100 với 26 câu hỏi, đề cập 4 khía cạnh tâm lý,thể chất, xã hội và mơi trường, được ứng
dụng tại các nền văn hóa khác nhau, bộ cơng cụ có ưu điểm là ngắn gọn, dễ trả lời áp
dụng rộng rãi ở nhiều quốc gia, nhưng hạn chế của bộ cơng cụ này đó chính là khơng
đầy đủ các lĩnh vực để đánh giá CLCS(19).
11
The Short From – 36 Health Survey (SF – 36) là một trong những bộ công cụ
được sử dụng rộng rãi nhất đánh giá CLCS liên quan đến sức khỏe, SF36 chứa 36 tiểu
mục với 8 khía cạnh vai trị thể chất, chức năng thể chất, đau mỏi cơ thể, sức khỏe nói
chung, sức bền, vai trị của cảm xúc, chức năng xã hội, sức khỏe tâm thần và chỉ dùng
với mục đích đánh giá CLCS liên qua đến sức khỏe(20)… Các bộ công cụ đo lường
CLCS sử dụng cho NCT đều đề cập tới 3 khía cạnh cơ bản đó là sức khỏe thể chất, tâm
lý và xã hội.
Với phong tục tập quán sinh sống, khu vực địa lý mỗi miền đếu khác nhau nên
việc áp dụng các công cụ đo lường CLCS của NCT đối với các công cụ của WHO đều
H
P
có sự chỉnh sửa để phù hợp với mỗi quốc gia và được kiểm định về tính giá trị cũng
như độ tin cậy. Mặc dù điểm CLCS được đo lường bằng các bộ công cụ khác nhau
nhưng để thuận lợi cho việc nghiên cứu các nhà khoa học đã đưa về cùng một thang
điểm 10. Các công cụ đo lường đều có những điểm mạnh và điểm hạn chế riêng như về
nội dung bộ công cụ tập trung nhiều về bệnh tật hoặc thu hẹp phạm vi về khái niệm
U
CLCS, hay chỉ dùng với mục đích đánh giá CLCS liên quan đến sức khỏe (21).
Tại Việt Nam, năm 2009 tác giả Nguyễn Thanh Hương cùng các cộng sự
Trường đại học Y tế Công Cộng đã phát triển bộ công cụ đo lường CLCS dành riêng
H
cho NCT Việt Nam . Bộ công cụ đã được công nhận về tính giá trị cũng như độ tin cậy
bằng các phương pháp thống kê hiện đại. Bảng hỏi CLCS của NCT gồm 65 câu hỏi
được chia thành 6 khía cạnh: sức khỏe tinh thần/mối quan hệ/xã hội/kinh tế/mơi
trường/tâm linh, tín ngưỡng. Bộ công cụ bước đầu đã được thực hiện và là bộ công cụ
hữu hiệu làm cơ sở cho việc xây dựng và đánh giá các chương trình nâng cao sức khỏe
cho NCT. Tuy nhiên, nghiên cứu này cũng có một số mặt hạn chế. Theo tác giả, vì địa
bàn nghiên cứu được chọn có chủ đích tại một xã miền núi, một xã nông thôn và một
phường thị trấn của một tỉnh Miền Bắc nên cần thận trọng khi sử dụng các thang đo
này với đối tượng NCT ở những địa bàn có đặc điểm kinh tế văn hóa khác biệt (18).
12
Nghiên cứu chất lượng cuộc sống của NCT tại địa bàn huyện Quế Võ đã lựa
chọn bộ công cụ của nhóm nghiên cứu trường Đại học Y tế Cơng Cộng với mong
muốn được thử nghiệm tại hai xã nông thôn, nghề nghiệp ở đây chủ yếu là làm ruộng
để tiếp tục đánh giá áp dụng của bộ công cụ. Bộ cơng cụ đo lường CLCS khá tồn điện
về tất cả mọi mặt đời sống của NCT, đảm bảo tính phù hợp và chất lượng để đo lường
CLCS tại Việt Nam nói chung và trên địa bàn huyện Quế Võ nói riêng.
1.3. Thực trạng chất lượng cuộc sống của người cao tuổi
1.3.1. Trên thế giới
Có rất nhiều nghiên cứu về CLCS của NCT trên thế giới tại các Quốc gia khác
H
P
nhau đã mơ tả được thực trạng CLCS của NCT đó là một nghiên cứu cắt ngang của tác
giả JIPmer thực hiện trên 300 đối tượng NCT ở thành phố Puducherry, Ấn Độ, nghiên
cứu sử dụng bộ công cụ WHOQOL – BREF để đánh giá CLCS của NCT kết quả cho
thấy CLCS thấp đáng kể ở những người già không đi học, mắc các bệnh về cơ xương
khớp, mắt, khơng có lương hưu, khơng có vợ/chồng (22). Hay một nghiên cứu khác
U
của Ning Liu tại Trung Quốc trên 424 đối tượng NCT khi sử dụng bộ công cụ SF36
cho thấy điểm trung bình CLCS cao nhất ở khía cạnh sức khỏe thể chất với 82,6 điểm,
sức khỏe tinh thần 41,8 điểm, khía cạnh cảm xúc thấp nhất với 25,7 điểm (23).
H
Với nghiên cứu của tác giả Farzianpour khi sử dụng bộ công cụ đo lường SF36
để đánh giá chất lượng cuộc sống của các trung tâm chăm sóc sức khỏe người cao tuổi
ở tỉnh Tehran, Iran với trên 400 NCT, dữ liệu được thu thập bằng bảng câu hỏi SF-36
để xác định các chỉ số chất lượng cho thấy giá trị trung bình với mức điểm tương ứng
là 53,2 đối với hoạt động thể chất, 31,6 đối với thể chất vai trò, 51 đối với đau cơ thể,
47,1 đối với sức khỏe nói chung, 52,4 cho sức sống, 60 cho chức năng xã hội, 40,9 cho
vai trị tình cảm và 61,4 cho sức khỏe tâm thần. Về điểm số tổng thể về kích thước của
cuộc sống chất lượng, các thành phần thể chất và tinh thần lần lượt đạt 45,7 và 53,7,
mang lại tổng điểm 49,7 cho các chỉ số về chất lượng cuộc sống (24).
13
Cũng sử dụng bộ công cụ SF – 36, nghiên cứu cắt ngang của Sun và cộng sự
trên 3714 đối tượng NCT tại tỉnh Liêu Ninh, Trung Quốc cũng đã chỉ ra rằng điểm
trung bình sức khỏe thể chất của NCT tại tỉnh này là 53,7 điểm, điểm trung bình sức
khỏe tâm thần là 58,9 điểm, kết quả này được đánh giá là thấp(25).
Các nghiên cứu trên đã chỉ ra được nhiều nội dung, thông tin liên quan đến
CLCS của NCT trên thế giới ở những vùng miền, quốc gia khác nhau và giúp cho việc
xây dựng các chính sách liên quan đến cuộc sống của NCT tại các địa bàn nghiên cứu.
1.3.2. Tại Việt Nam
Các nghiên cứu về CLCS của NCT từ năm 2015 trở về đây còn chưa có nhiều,
H
P
trước năm 2015 những nghiên cứu về này chủ yếu tập chung tại các tỉnh Hải Dương,
Thái Bình, Hà Nội hay Đồng Tháp. Nhằm mục đích đánh giá CLCS của NCT phù hợp
với đặc điểm tình hình kinh tế, văn hóa, xã hội và tập quán sinh sống của người dân
Việt Nam cũng như CLCS của NCT nước ta, năm 2009 nghiên cứu của Nguyễn Thanh
Hương và cộng sự Trường Đại học Y tế công cộng đã xây dựng bộ công cụ đo lường
U
CLCS của NCT dựa trên cơ sở kế thừa và so sánh giữa bộ công cụ WHOQOL – 100,
kết quả nghiên cứu định tính tại 3 địa bàn nông thôn, đô thị, miền núi. Bộ công cụ đề
cập đến các khía cạnh như sức khỏe, thể chất, tâm lý, xã hội, tâm linh, kinh tế và mơi
H
trường bối cảnh kinh tế, văn hóa, xã hội của Việt Nam, công cụ đánh giá CLCS của
NCT gồm 65 câu hỏi (18).
Nghiên cứu của Dương Duy Lương và Phạm Ngọc Châu năm 2010 về thực
trạng CLCS NCT và thử nghiệm giải pháp can thiệp ở huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dương
trên 870 đối tượng NCT, khi tác giả sử dụng bộ công cụ đánh giá của WHO với 25 câu
hỏi, dựa trên 6 khía cạnh sức khỏe, tâm lý, hoạt động xã hội, tín ngưỡng, tài chính và
mơi trường kết quả cho thấy CLCS của NCT chưa cao điểm CLCS trung bình của 870
đối tượng NCT là 6,8/10 điểm, đa số NCT có chất lượng cuộc sống trung bình chiếm tỷ
lệ 68,1%, tỷ lệ có CLCS tốt chiếm 24,8%; Về các khía cạnh CLCS thì khía cạnh sức
khỏe là 6,2/10, khía cạnh về tín ngưỡng 6,3/10, khía cạnh mơi trường 6,4/10, khía cạnh
14
tâm lý 6,6/10, khía cạnh tài chính 7/10 và cuối cùng khía cạnh xã hội cao nhất
8,1/10(16).
Nghiên cứu của Lê Ngọc Bích và Nguyễn Tiến Thắng về thực trạng và một số
yếu tố liên quan đến CLCS của NCT tại 4 xã ở huyện Tiền Hải, Thái Bình năm 2015
trên 400 đối tượng NCT, khi sử dụng bộ công cụ đo lường CLCS của Trường đại học
Y tế công cộng, kết quả cho thấy điểm trung bình CLCS của NCT tại 4 xã Tây Giang,
Tây Tiến, Đông cơ và Nam Hà thuộc huyện Tiền Hải, Thái Bình trong nghiên cứu là
235,6 điểm, tương đương với 7,2/10 điểm đạt mức khá, trong 6 khía cạnh của CLCS,
khía cạnh có điểm cao nhất là tinh thần, quan hệ hỗ trợ trong sinh hoạt với 7,7/10 điểm,
H
P
khía cạnh về mơi trường sống đạt mức 7,2/10 điểm, khía cạnh về khả năng lao động
7,1/10 điểm, khía cạnh sức khỏe thể chất có điểm trung bình CLCS đạt 7,0 điểm, khía
cạnh kinh tế 6,9/10 điểm, khía cạnh thực hành tín ngưỡng, tâm linh 6.4/10 điểm(26).
Nghiên cứu của Vương Thị Trang về thực trạng CLCS và một số yếu tố liên
quan của NCT xã Dạ Trạch, huyện khoái Châu, tỉnh Hưng Yên năm 2013 trên 190 đối
U
tượng NCT điểm trung vị CLCS nói chung là 240 điểm tương đương với 7,38/10 điểm,
khía cạnh kinh tế 6,8/10, khía cạnh tín ngưỡng 8/10 điểm, khía cạnh tinh thần 7,8/10
điểm, khía cạnh mơi trường 7,6/10 điểm, khía cạnh sức khỏe 7/10 điểm (27).
H
Các nghiên cứu về CLCS của NCT tại một số tỉnh thành Việt Nam đều cho kết
quả trên mức trung bình hoặc khá. Các nghiên cứu đều chỉ ra rằng CLCS của NCT có
xu hướng điểm cao nhất ở lĩnh vực quan hệ xã hội, tinh thần và thấp nhất ở điểm sức
khỏe thể chất hoặc kinh tế.
1.4. Một số yếu tố liên quan đến chất lượng cuộc sống ở người cao tuổi.
14.1. Yếu tố cá nhân
1.4.1.1. Tuổi
Các nghiên cứu về CLCS của NCT trên thế giới cũng như tại Việt Nam đề chỉ ra
rằng tuổi có mối liên quan với CLCS của NCT, trong đó nghiên cứu của Kumar SG đối
với người cao tuổi ở đô thị Puducherry, Ấn Độ sử dụng bộ công cụ đánh giá CLCS BR