BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO – BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
NGUYỄN THỊ NGỌC KHA
H
P
TUÂN THỦ QUY TRÌNH CHĂM SĨC VẾT MỔ SẠCH CỦA
ĐIỀU DƯỠNG-HỘ SINH TẠI CÁC KHOA NGOẠI - SẢN
BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂY NINH NĂM 2022 VÀ
U
MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
H
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ BỆNH VIỆN
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH 8720802
Hà Nội , 2022
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO – BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
NGUYỄN THỊ NGỌC KHA
H
P
TUÂN THỦ QUY TRÌNH CHĂM SĨC VẾT MỔ SẠCH CỦA
ĐIỀU DƯỠNG-HỘ SINH TẠI CÁC KHOA NGOẠI - SẢN
BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂY NINH NĂM 2022 VÀ
U
MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
H
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ BỆNH VIỆN
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH 8720802
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
GS.TS BÙI THỊ THU HÀ
Hà Nội , 2022
i
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, cùng với những cố gắng không ngừng của bản thân,
sự quan tâm của gia đình, sự động viên khích lệ của thầy cơ, bạn bè, đồng nghiệp.
Qua hai năm học tập, kết quả là bản thân đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp, với tất
cả sự kính trọng, ngưỡng mộ và biết ơn tôi xin cảm ơn đến:
Hội đồng nhà trường, Ban Giám hiệu, các thầy cô giáo trường Đại học Y tế
công cộng đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt những kiến thức q báu giúp cho tơi
có được những nền tảng cơ bản trong quá trình học tập. Được học tập dưới sự
hướng dẫn của các Thầy, cô trường Đại học Y tế Cơng cộng đối với tơi đó là sự trải
nghiệm thú vị và kỷ niệm khó quên
H
P
Song hành với q trình học tập của mình, tơi cảm ơn sự giúp đỡ, tạo điều
kiện của Ban Giám đốc Bệnh viện đa khoa Tây Ninh, tập thể nhân viên Khoa Ngoại
Tổng quát, Khoa Phẫu thuật gây mê hồi sức, Khoa Ngoại Thần kinh cột sống, Khoa
Sản, Khoa Ngoại Chấn thương chỉnh hình đã hỗ trợ tạo điều kiện cho tơi trong quá
trình thu thập số liệu. Xin cảm ơn tình cảm gắn bó, sẻ chia của các anh chị em khoa
U
Kiểm sốt nhiễm khuẩn đã ln động viên tơi cố gắng vượt qua khó khăn để hồn
thành 2 năm học tập của mình.
Đặc biệt, tơi xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến Cô GS.TS Bùi Thị Thu Hà –
H
Chủ tịch Hội đồng trường người cơ ln tâm huyết, tận tình hướng dẫn tôi trong
suốt thời gian luận văn để tôi có thể hồn thành luận văn này
Cuối cùng, tơi xin cảm ơn những người thân trong gia đình đã cùng chia sẻ
những khó khăn, ln động viên, là động lực để tôi tham gia học tập trong suốt hai
năm. Cảm ơn những tình cảm tốt đẹp của các bạn lớp Thạc sĩ Quản lý Bệnh viện
khóa 13 -4B tại Thành phố Hồ Chí Minh đã cùng nhau học tập, tiếp thêm nguồn
năng lượng tích cực giúp đỡ tơi trong suốt quá trình học tập của mình.
Trân trọng!
Tây Ninh, tháng 10 năm 2022
Nguyễn Thị Ngọc Kha
ii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................. i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................................ v
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ................................................................................ vi
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU ..........................................................................................vii
ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................................ 1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU........................................................................................... 2
H
P
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ........................................................................ 4
1.1
Giới thiệu chung về chăm sóc vết mổ .............................................................. 4
1.1.1
Một số khái niệm ....................................................................................... 4
1.1.2
Phân loại vết mổ ........................................................................................ 4
1.1.3
Vai trò của điều dưỡng trong chăm sóc vết mổ ......................................... 5
1.1.4
Lợi ích của việc tuân thủ thực hành chăm sóc vết mổ ............................... 6
U
1.2
Quy trình chăm sóc vết mổ sạch....................................................................... 6
1.3
Thực trạng tn thủ chăm sóc vết mổ của điều dưỡng – hộ sinh ..................... 8
H
1.3.1
Nghiên cứu trên thế giới ............................................................................ 8
1.3.2
Nghiên cứu tại Việt Nam ......................................................................... 10
1.4
Các yếu tố ảnh hưởng đến chăm sóc vết mổ .................................................. 12
1.4.1
Yếu tố cá nhân của Điều dưỡng ............................................................... 12
1.4.2
Yếu tố thuộc về cơ sở vật chất: ................................................................ 14
1.4.3
Yếu tố thuộc về chính sách- quản lý ........................................................ 15
1.5
Thông tin chung về địa bàn nghiên cứu ......................................................... 17
1.6
Khung lý thuyết .............................................................................................. 19
iii
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................... 20
2.1
Đối tượng nghiên cứu ..................................................................................... 20
2.1.1
Nghiên cứu định lượng ............................................................................ 20
2.1.2
Nghiên cứu định tính ............................................................................... 20
2.2
Thời gian và địa điểm nghiên cứu .................................................................. 20
2.2.1
Thời gian nghiên cứu ............................................................................... 20
2.2.2
Địa điểm nghiên cứu ................................................................................ 20
2.3
Thiết kế nghiên cứu ........................................................................................ 20
2.4
Cỡ mẫu............................................................................................................ 21
H
P
2.4.1
Cỡ mẫu cho nghiên cứu định lượng......................................................... 21
2.4.2
Cỡ mẫu cho nghiên cứu định tính ............................................................ 21
2.5
Phương pháp chọn mẫu .................................................................................. 22
2.5.1
Chọn mẫu cho nghiên cứu định lượng ..................................................... 22
2.5.2
Chọn mẫu cho nghiên cứu định tính ........................................................ 22
2.6
U
Phương pháp và cơng cụ thu thập số liệu ....................................................... 22
H
2.6.1
Thu thập số liệu định lượng ..................................................................... 22
2.6.2
Thu thập số liệu định tính ........................................................................ 24
2.6.3
Công cụ thu thập số liệu .......................................................................... 24
2.7
Xử lý và phân tích số liệu ............................................................................... 25
2.7.1
Số liệu định lượng .................................................................................... 25
2.7.2
Số liệu định tính ....................................................................................... 25
2.8
Tiêu chuẩn đánh giá ........................................................................................ 25
2.8.1
Tiêu chuẩn đánh giá kiến thức theo nội dung tuân thủ chăm sóc vết mổ 25
2.8.2
Tiêu chuẩn đánh giá tuân thủ quy trình chăm sóc vết mổ ....................... 26
iv
2.8.3
2.9
Các yếu tố liên quan đển tuân thủ thực hành chăm sóc vết mổ ............... 26
Biến số nghiên cứu ......................................................................................... 26
2.9.1
Biến số nghiên cứu định lượng ................................................................ 26
2.9.2
Nghiên cứu định tính ............................................................................... 27
2.10
Đạo đức của nghiên cứu .............................................................................. 27
2.11
Sai số và biện pháp khắc phục .................................................................... 28
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................................................... 29
3.1
Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu .................................................... 29
3.2
Thực trạng tn thủ quy trình chăm sóc vết mổ ............................................ 35
3.3
Một số yếu tố ảnh hưởng đến tn thủ quy trình chăm sóc vết mổ ............... 37
H
P
3.3.1
Nhóm các yếu tố cá nhân điều dưỡng ...................................................... 37
3.3.2
Nhóm yếu tố thuộc về chính sách, quản lý .............................................. 38
3.3.3
Nhóm các yếu tố về cơ sở vật chất .......................................................... 44
U
CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN ........................................................................................... 46
4.1
Thực trạng tuân thủ quy trình chăm sóc vết mổ của ĐD-HS tại các khoa
H
Ngoại - Sản Bệnh viện đa khoa Tây Ninh ............................................................... 46
4.2
Một số yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ thực hành chăm sóc vết mổ .............. 49
4.2.1
Yếu tố cá nhân ......................................................................................... 49
4.2.2
Yếu tố thuộc về cơ sở vật chất ................................................................. 53
4.2.3
Yếu tố thuộc về công tác quản lý............................................................. 53
KẾT LUẬN .................................................................................................................. 56
KHUYẾN NGHỊ .......................................................................................................... 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................ 58
PHỤ LỤC ..................................................................................................................... 63
v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BN:
Bệnh nhân
ĐD:
Điều dưỡng
GDSK:
Giáo dục sức khỏe
HS
Hộ sinh
KSNK:
Kiểm soát nhiễm khuẩn
NB
Người bệnh
NKBV:
Nhiễm khuẩn bệnh viện
NKVM:
Nhiễm khuẩn vết mổ
NVYT:
Nhân viên y tế
NV
Nhân viên
PVS
Phỏng vấn sâu
QL
Quản lý
TLN
Thảo luận nhóm
TPHCM:
Thành phố Hồ Chí Minh
VST:
Vệ sinh tay
H
U
H
P
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Bảng 3.1
Phân bố đặc điểm của đối tượng nghiên cứu
Bảng 3.2
Phân bổ nhân viên theo khoa lâm sàng
Bảng 3.3
Đặc điểm kiến thức của Điều dưỡng về chăm sóc vết mổ
Bảng 3.4
Điểm trung bình kiến thức về chăm sóc vết mổ
Bảng 3.5
Đặc điểm tn thủ quy trình chăm sóc vết mổ
Bảng 3.6
Điểm trung bình tn thủ quy trình về chăm sóc vết mổ
H
P
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1
Số lượng bệnh nhân ĐDHS chăm sóc hàng ngày
Biểu đồ 3.2
Tỷ lệ ĐD-HS có kiến thức đúng về chăm sóc vết mổ
Biểu đồ 3.3
Tỷ lệ tuân thủ thực hành của ĐD-HS theo khoa lâm sàng
H
U
vii
TĨM TẮT NGHIÊN CỨU
Chăm sóc vết mổ là kỹ thuật cơ bản trong thực hành chăm sóc người bệnh
của người điều dưỡng ngoại khoa. Tuân thủ chăm sóc vết mổ đúng quy trình kỹ
thuật vơ khuẩn sẽ giúp vết mổ mau lành, người bệnh phục hồi nhanh chóng, kiểm
sốt được các yếu tố nhiễm khuẩn, giảm chi phí điều trị cho người bệnh, nâng cao
niềm tin của người bệnh vào chất lượng dịch vụ của bệnh viện. Nghiên cứu được
thực hiện với hai mục tiêu:(1) Mô tả thực trạng tuân thủ chăm sóc vết mổ sạch của
điều dưỡng, hộ sinh tại các khoa Ngoại Sản Bệnh viện đa khoa Tây Ninh năm 2022.
(2)Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng tới tuân thủ chăm sóc vết mổ sạch của điều
dưỡng- hộ sinh tại Bệnh viện.
H
P
Nghiên cứu mô tả cắt ngang kết hợp định lượng và định tính được lụa chọn
thực hiện từ tháng 12 năm 2021 đến tháng 8 năm 2022, trên 95 điều dưỡng-hộ sinh
trực tiếp chăm sóc vết mổ sạch tại 5 khoa thuộc khối Ngoại Sản tại Bệnh viện đa
khoa Tây Ninh. Các dữ liệu sau khi được thu thập và phân tích bằng phần mềm
SPSS 20.0
U
Kết quả nghiên cứu cho thấy Điều dưỡng-hộ sinh có kiến thức đúng là 62,1%, thực
hành đúng là 53,7%. Các yếu tố thúc đẩy sự tuân thủ: gồm các yếu tố về cá nhân
như giới tính, kinh nghiệm cơng tác, nơi cơng tác, đào tạo, tập huấn, chính sách ưu
H
đãi, giám sát, khen thưởng kỷ luật, Các yếu tố cản trở sự tuân thủ bao gồm thủ tục
hành chính, khối lượng cơng việc , thiếu phương tiện hỗ trợ chăm sóc vết mổ, tính
sẵn có của phương tiện chưa đầy đủ, cơ sở hạ tầng không đồng bộ
Qua nghiên cứu cho thấy cần tập trung đào tạo kiến thức và quy trình chăm
sóc vết mổ cho điều dưỡng, bổ sung quy chế thi đua khen thưởng phù hợp, đồng
thời bổ sung phương tiện cần thiết nhằm tăng cường sự tuân thủ thực hành chăm
sóc vết mổ của điều dưỡng-hộ sinh
Từ khóa: Điều dưỡng, hộ sinh, Kiến thức, tuân thủ quy trình, Chăm sóc vết mổ
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Chăm sóc vết mổ là kỹ thuật cơ bản trong thực hành chăm sóc người bệnh
của người điều dưỡng ngoại khoa. Tuân thủ chăm sóc vết mổ đúng quy trình kỹ
thuật vơ khuẩn sẽ giúp vết mổ mau lành, người bệnh phục hồi nhanh chóng, kiểm
sốt được các yếu tố nhiễm khuẩn, giảm chi phí điều trị cho người bệnh, nâng cao
niềm tin của người bệnh vào chất lượng dịch vụ mà đơn vị đang cung cấp. Đặc biệt,
trong giai đoan hiện nay nhiễm khuẩn bệnh viện (NKBV) đang là vấn đề y tế toàn
cầu do làm tăng tỷ lệ mắc bệnh, tỷ lệ tử vong, kéo dài ngày nằm viện và tăng chi phí
điều trị. Trên thế giới, người bệnh được phẫu thuật mắc NKVM thay đổi từ 2% 15% tùy theo loại phẫu thuật nhưng tại Việt Nam tỷ lệ NKVM xảy ra ở 5% – 10%
H
P
trong số khoảng 2 triệu người bệnh được phẫu thuật hàng năm(1). Chính vì thế, việc
đánh giá tn thủ chăm sóc vết mổ trong bệnh viện là một việc làm cần được thực
hiện liên tục, thường xuyên nhằm nâng cao hiệu quả điều trị và chất lượng dịch vụ
góp phần làm giảm khả năng nhiễm khuẩn cho người bệnh
Bệnh viện đa khoa Tây Ninh là bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh hạng II trực
thuộc Sở Y tế Tây Ninh. Bệnh viện đã triển khai thực hiện nhiều quy trình kỹ thuật
chuyên môn của điều dưỡng theo quy định của Bộ Y tế trong đó có quy trình chăm
sóc vết mổ Trong năm 2020, tổng số ca bệnh phẫu thuật là 6524 ca, trong đó tổng
U
ca phẫu thuật sạch, sạch-nhiễm chiếm đa số(6).Theo kết quả nghiên cứu cắt ngang
tại Bệnh viện đa khoa Tây Ninh năm 2020 cho thấy tỷ lệ nhiễm khuẩn bệnh viện
chung là 2.7% trong đó NKVM chiếm tỷ lệ 1-2%(7),(8). Điều dưỡng-hộ sinh là đối
tượng thường xuyên tiếp xúc và trực tiếp chăm sóc người bệnh phẫu thuật. Trong
q trình chăm sóc người bệnh, để người bệnh mau chóng lành bệnh và khơng xảy
ra tình trạng nhiễm khuẩn vết mổ thì người điều dưỡng cần tuân thủ đúng quy trình
chăm sóc vết mổ, các quy định về chun mơn kỹ thuật tại Bệnh viện.
Cơng tác kiểm sốt nhiễm khuẩn luôn được quan tâm bằng nhiều hoạt động
như giám sát nhiễm khuẩn bệnh viện, áp dụng các biện pháp phòng ngừa chuẩn và
phòng ngừa bổ sung, giám sát vi sinh định kỳ tại các khoa lâm sàng. Tuy nhiên,
H
cơng tác giám sát tn thủ quy trình về chăm sóc vết mổ vẫn chưa thực hiện thường
xuyên và đồng bộ ở tất cả các khoa. Do đó, để đánh giá mức độ tuân thủ của điều
dưỡng về chăm sóc vết mổ và từ những cơ sở khoa học rút ra từ nghiên cứu sẽ giúp
cho bệnh viện xây dựng kế hoạch nhằm cải tiến, nâng cao chất lượng công tác kiểm
sốt nhiễm khuẩn trong chăm sóc vết mổ trong thời gian sắp tới được hiệu quả hơn.
2
Do đó, chúng tơi lựa chọn đề tài: "Tn thủ quy trình chăm sóc vết mổ sạch của
Điều dưỡng-hộ sinh tại các khoa Ngoại - Sản Bệnh viện đa khoa Tây Ninh năm
2022 và một số yếu tố ảnh hưởng"
H
P
H
U
3
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1. Mô tả thực trạng tuân thủ quy trình chăm sóc vết mổ sạch của điều dưỡng,
hộ sinh tại các khoa Ngoại - Sản Bệnh viện đa khoa Tây Ninh năm 2022
2. Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng tới tn thủ quy trình chăm sóc vết mổ
sạch của điều dưỡng- hộ sinh tại các khoa Ngoại -Sản Bệnh viện đa khoa
Tây Ninh năm 2022
H
P
H
U
4
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Giới thiệu chung về chăm sóc vết mổ
1.1.1 Một số khái niệm
Vết mổ hay vết thương do phẫu thuật được mô tả giống như là khâu
cuối cùng của phẫu thuật với sự khép lại của hai mép vết thương bằng chỉ
khâu, keo dán hoặc kẹp phẫu thuật. Tồn bộ q trình lành vết thương có thể
mất vài tháng. Máu và dịch tiết từ vết thương thường rất ít và trong vịng 48
giờ vết thương sẽ hình thành một rào cản tự nhiên chống lại sự xâm nhập của
vi khuẩn gây bệnh
Chăm sóc vết mổ là kỹ thuật cơ bản trong chăm sóc người bệnh bao gồm chăm
H
P
sóc các loại vết thương từ đơn giản đến phức tạp: vết thương sạch, vết thương
nhiễm khuẩn, hoại tử, loét ép (loét tỳ), vết thương có chỉ khâu, vết thương có ống
dẫn lưu, vết thương ghép da…
Quy trình thay băng là quy trình chăm sóc vết mổ giúp làm sạch và ngăn ngừa
nhiễm khuẩn vết mổ cho người bệnh. Trong quá trình thay băng nhân viên y tế theo
U
dõi và đánh giá tình trạng vết thương để đưa ra các kế hoạch chăm sóc vết mổ hiệu
quả, phù hợp (30)
1.1.2 Phân loại vết mổ
H
Vết mổ sạch: là những phẫu thuật khơng có nhiễm khuẩn, khơng mở vào đường
hơ hấp, tiêu hóa, sinh dục và tiết niệu. Các vết thương sạch được đóng kín kỳ đầu
hoặc được dẫn lưu kín. Các phẫu thuật sau chấn thương kín. (1)
Vết mổ sạch nhiễm: là các phẫu thuật mở vào đường hô hấp, tiêu hoá, sinh dục
và tiết niệu trong điều kiện có kiểm sốt và khơng bị ơ nhiễm bất thường. Trong
trường hợp đặc biệt, các phẫu thuật đường mật, ruột thừa, âm đạo và hầu họng được
xếp vào loại vết mổ sạch nhiễm nếu khơng thấy có bằng chứng nhiễm khuẩn hoặc
không phạm phải lỗi vô khuẩn trong khi mổ. (1)
Vết mổ nhiễm: các vết thương hở, chấn thương có kèm vết thương mới hoặc
những phẫu thuật để xảy ra lỗi vơ khuẩn lớn hoặc phẫu thuật để thốt lượng lớn
dịch từ đường tiêu hoá. Những phẫu thuật mở vào đường sinh dục tiết niệu, đường
5
mật có nhiễm khuẩn, phẫu thuật tại những vị trí có nhiễm khuẩn cấp tính nhưng
chưa hố mủ. .(1)
Vết mổ bẩn hoặc nhiễm khuẩn: các chấn thương cũ kèm theo mô chết, dị vật
hoặc ô nhiễm phân. Các phẫu thuật có nhiễm khuẩn rõ hoặc có mủ. (1)
1.1.3 Vai trị của điều dưỡng trong chăm sóc vết mổ
Khi thực hiện chăm sóc vết mổ cho người bệnh người điều dưỡng thường có
2 vai trị chính: thứ nhất là thúc đẩy quá trình liền vết thương, đánh giá vết thương
để phân loại, xác định và thu thập số liệu liên quan đến vết thương, sản phẩm chăm
sóc được lựa chọn phù hợp, cung cấp dinh dưỡng, nghỉ ngơi, tư vấn giáo dục sức
khỏe cho người bệnh, thứ hai là phòng ngừa nhiễm khuẩn vết mổ bằng cách tuân
H
P
thủ kỹ thuật vô khuẩn, làm sạch vết thương hiệu quả, ngăn ngừa nhiễm khuẩn chéo,
vệ sinh người bệnh, giám sát dấu sinh hiệu, quan sát dấu hiệu và biến chứng nhiễm
khuẩn. Nghiên cứu của tác giả Phan Thị Dung tại Bệnh viện Việt Đức qua các năm
2015-2016 cho thấy người điều dưỡng cần có quy trình kỹ thuật thay băng đảm bảo
chất lượng và tác giả đã đề xuất đưa ra khung đào tạo chuẩn theo năng lực để nâng
U
cao chất lượng chăm sóc vết thương, trong đó có kỹ thuật thay băng(31)
Khi đánh giá chất lượng chăm sóc người bệnh có vết loét ở chân của điều
dưỡng bằng cách phỏng vấn thì tác giả Tornvall E và Wihelmsson đã chỉ ra rằng
H
NB họ cần được chăm sóc liên tục và giảm đau khi thực hành thay băng (32) . Còn
đối với tác giả Huynh T ở Canada cho thấy điều dưỡng có liên quan trực tiếp đến
các bước của quy trình thay băng thơng qua việc đánh giá người bệnh, xử trí vết
thương, đánh giá tình trạng vết mổ và điều trị vết thương cần được thực hiện đúng
quy trình chuẩn (33)
Ở Việt Nam, điều dưỡng là nhân tố quan trọng trong q trình chăm sóc và
phục hồi sức khỏe cho người bệnh trong đó cơng tác chăm sóc sau mổ cần người
điều dưỡng có kỹ năng thực hành một cách chuyên nghiệp. Để có thể làm tốt hơn
cơng việc chăm sóc sức khỏe người bệnh thì người điều dưỡng cần phải có kỹ năng
ra quyết định, tự tin, khơng ngừng học tập để trau dồi năng lực chuyên môn cũng
như nghiên cứu cải tiến chất lượng chăm sóc người bệnh cho bản thân và đồng
nghiệp
6
1.1.4 Lợi ích của việc tuân thủ thực hành chăm sóc vết mổ
Để có thể làm tốt hơn cơng việc chăm sóc sức khỏe người bệnh thì người
điều dưỡng cần thực hiện tốt quy trình thực hành chăm sóc vết mổ nhằm hạn chế
tình trạng nhiễm khuẩn vết mổ, tạo điều kiện để vết thương mau lành, hạn chế
những tổn thất kinh tế mang lại cho người bệnh khi không may bị nhiễm khuẩn vết
mổ và qua đó tạo niềm tin cho người bệnh với chăm sóc y tế, người bệnh mau
chóng hồi phục và sinh hoạt trong cộng đồng (34).
Nhiều nghiên cứu cho thấy việc tuân thủ quy trình thay băng trong chăm sóc
vết mổ sẽ giảm đáng kể việc sử dụng nguồn nhân lực và chi phí do khơng có nhiễm
khuẩn xảy ra ảnh hưởng đến kết quả điều trị. Các nghiên cứu này cho thấy ngoài
H
P
việc nâng cao việc chẩn đoán, điều trị, sử dụng kháng sinh thì việc quản lý tốt sự
tuân thủ thực hành của điều dưỡng đóng vai trị rất quan trọng ảnh hưởng trực tiếp
đến chất lượng chăm sóc người bệnh (10,30)
Nghiên cứu của tác giả Trần Minh Nguyệt khi tìm hiểu việc thực hiện quy
trình thay băng thường quy của điều dưỡng khối ngoại tại Bệnh viện đa khoa Xanh
U
Pôn, năm 2017 điều dưỡng khi tiến hành chăm sóc vết mổ sẽ kết hợp giữa kiến thức
chuyên môn và kiến thức để sử dụng các vật tư, hóa chất phục vụ cho chăm sóc vết
mổ như; băng gạc, hóa chất sát khuẩn…để vết mổ mau lành (29)
H
1.2 Quy trình chăm sóc vết mổ sạch
Mục đích
-
Che chở vết mổ phịng ngừa bội nhiễm
-
Làm sạch vết mổ, cầm máu nơi vết thương, nâng đỡ các vị trí tổn thương
-
Cung cấp và duy trì mơi trường ẩm cho mô
-
Thấm hút các dịch tiết
Các bước thực hiện (1,22)
Chuẩn bị người bệnh
Khi có y lệnh về chăm sóc vết mổ, ĐD-HS mang khẩu trang đến kiểm tra số
phịng, số giường, họ tên NB, tuổi NB. Sau đó, ĐD-HS báo và giải thích cho người
bệnh biết việc mình sắp làm để người bệnh yên tâm và hợp tác trong quá trình thực
7
hành. Sau khi giải thích cho người bệnh, ĐD-HS sẽ tiến hành quan sát và đánh giá
vết thương để có thể chuẩn bị dụng cụ phù hợp
Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ
-
Dụng cụ vô khuẩn: 1 bộ dụng cụ chăm sóc vết mổ (01 kelly khơng mấu, 01
kelly có mấu, 2 chén chun, gịn gạc vơ khuẩn); Dung dịch sát khuẩn
(Povidone Iodine 10%, Cồn 700 , dung dịch NaCl 0.9%)
-
Dụng cụ sạch: Mâm inox, 01 kelly sạch, băng keo, găng tay sạch, Dung dịch
sát khuẩn tay có cồn, Thùng rác, Băng keo, Săng vải kích thước 80cmx 80cm
hoặc tấm lót, chậu đựng hóa chất khử khuẩn sơ bộ
Các bước tiến hành
H
P
-
Báo và giải thích lại cho NB biết việc sắp làm.
-
Rửa tay hoặc khử khuẩn tay bằng dung dịch vệ sinh tay chứa cồn
-
Mang khẩu trang che kín mũi, miệng
-
Trải sảng vải/tấm lót khơng thấm nước dưới vùng thay băng.
-
Mang găng tay sạch.
-
Tháo băng bẩn (bằng kềm sạch hoặc găng tay sạch).
-
Đánh giá tình trạng vết mổ
-
Tháo bỏ găng tay
-
Khử khuẩn tay bằng dung dịch vệ sinh tay chứa cồn
-
Mở bao gói bộ dụng cụ chăm sóc vết mổ vơ khuẩn
-
Sắp xếp dụng cụ thuận tiện cho việc thay băng
-
Đổ dung dịch rửa và sát khuẩn vết mổ vào chén chun
-
Khử khuẩn tay bằng dung dịch vệ sinh tay chứa cồn
-
Chăm sóc vết mổ
-
Thấm khơ và ấn kiểm tra vết mổ xem vết mổ có dịch khơng
-
Sát khuẩn vùng da xung quanh vết mổ
-
Lấy miếng gạc vô khuẩn đặt lên trên vết mổ
-
Tháo găng tay.
-
Băng kín mép vết mổ bằng băng dín
-
Để người bệnh lại tiện nghi.
U
H
8
-
Thu dọn dụng cụ
-
Vệ sinh tay
1.3 Thực trạng tuân thủ chăm sóc vết mổ của điều dưỡng – hộ sinh
1.3.1 Nghiên cứu trên thế giới
Trong chăm sóc vết mổ người điều dưỡng cần hiểu được trách nhiệm và vai
trò của bản thân trong việc thúc đẩy quá trình lành vết mổ của người bệnh và phòng
ngừa biến chứng. Như vậy, để làm tốt những việc trên, người điều dưỡng cần có
kiến thức chun mơn để có thể đánh giá tình trạng vết mổ, phân loại, nhận định thu
thập những số liệu liên quan đến vết mổ, có kiến thức trong việc lựa chọn những
hóa chất thay băng phù hợp, hỗ trợ tư vấn dinh dưỡng, giáo dục sức khỏe cho người
H
P
bệnh trong việc sinh hoạt hàng ngày.
Chăm sóc vết mổ thông qua việc thay băng vết mổ là một kỹ thuật khơng chỉ
ảnh hưởng trực tiếp đến q trình lành vết mổ, kết quả điều trị mà nó cịn ảnh
hưởng đến chất lượng cuộc sống của người bệnh. Tại Anh, có khoảng 11 triệu ca
phẫu thuật hay can thiệp y học được thực hiện hàng năm, trong đó chi phí dành cho
U
chăm sóc vết mổ chiếm khoảng 3% chi phí ngân sách cho dịch vụ y tế, tương đương
khoảng 2,3 – 3,1 tỷ bảng Anh mỗi năm (47)
Nghiên cứu ở hai bệnh viện Queenlands-Úc với việc khảo sát 154 điều
H
dưỡng chăm sóc vết mổ, hầu hết điều dưỡng tham gia là nữ 84,4%, độ tuổi được ghi
nhận là 21-58 tuổi, số năm kinh nghiệm lâm sàng trung bình là 3,9 năm, gần ¾ điều
dưỡng có bằng cử nhân. Nhìn chung nghiên cứu có sự thống nhất trong các bước
thực hành chăm sóc vết mổ của điều dưỡng tuy nhiên rửa tay trước khi thay băng và
sử dụng găng tay sạch thì cịn thấp và điều đáng lo ngại là tỷ lệ điều dưỡng vệ sinh
tay còn thấp sau khi chăm sóc vết mổ chỉ đạt 9.3% so với số điều dưỡng tham gia
nghiên cứu vì vệ sinh tay là biện pháp quan trọng trong việc áp dụng các biện pháp
phòng ngừa chuẩn và giảm nguy cơ phát triển nhiễm khuẩn vết mổ trên người bệnh
(35).
Năm 2018, Tác giả Talel Badri –Tunisia khi đánh giá chất lượng của việc
chăm sóc vết mổ của điều dưỡng tại một bệnh viện thuộc trường Đại học Tunis –
Tunisia đã quan sát được thực hiện trên 48 lần chăm sóc của 13 điều dưỡng ghi
9
nhận những bất cập đã được ghi nhận trong quá trình giải thích cho người bệnh 40%
số lần chăm sóc khơng giải thích cho bệnh nhân trước khi thực hiện, 79% số lần
chăm sóc điều dưỡng khơng mang khẩu trang khi chăm sóc, , 62% số lần thực hiện
điều dưỡng rửa tay và làm sạch bề mặt(54)
Năm 2018, ở Scotland, Anh một nghiên cứu về kiến thức chăm sóc vết mổ
với đã tiến hành khảo sát 339 điều dưỡng về kiến thức chăm sóc vết mổ, kết quả
cho thấy có điểm trung bình là 62,0 ± 8,4 và tìm thấy mối liên quan giữa trình độ
học vấn và kiến thức chăm sóc vết mổ (P <0,05) (18)
Ngồi những việc gián tiếp đóng góp vào q trình chăm sóc người bệnh thì
cơng tác tn thủ các quy trình kỹ thuật chăm sóc vết mổ đảm bảo vơ khuẩn, tn
H
P
thủ 5 thời điểm vệ sinh tay của Bộ Y tế, giám sát các dấu hiệu sinh tồn của người
bệnh, quan sát những vấn đề bất thường trên người bệnh để kịp thời phối hợp với
bác sĩ đánh giá tình trạng người bệnh để có hướng điều trị và kế hoạch chăm sóc
thích hợp. Một nghiên cứu khác tại bệnh viện công ở Tây Showa, vùng Oromia,
Ethiopia, năm 2020 qua kết quả đánh giá chỉ có 44,3% (KTC 95% = 39,5%, 48,9%)
U
và 48,0% (KTC 95% = 43,4%, 52,4%) điều dưỡng viên có kiến thức và thực hành
tốt về chăm sóc vết mổ, các điều dưỡng nàylàm việc tại khoa phụ sản, kinh nghiệm
≥2 năm trong đơn vị phẫu thuật. Do đó, việc cung cấp đầy đủ thiết bị bảo vệ cá
H
nhân, sử dụng các hướng dẫn phòng ngừa nhiễm trùng và sự sẵn có của phương tiện
chăm sóc vết mổ thích hợp có liên quan đáng kể đến việc thực hành của điều
dưỡng.(25)
Năm 2017, một nghiên cứu tại Thành phố Bahir Dar,Tây Bắc Ethiopia đã
thực hiện lấy mẫu ngẫu nhiên số điều dưỡng để đánh giá về mức độ hiểu biết và kỹ
năng thực hành liên quan đến phòng ngừa nhiễm khuẩn vết mổ. Kết quả cho thấy tỷ
lệ tuân thủ thực hành của điều dưỡng chỉ đạt 45.1% trong khi kiến thức đạt 74.5%
và nghiên cứu cũng tìm thấy mối liên quan giữa việc đào tạo chun mơn về kiểm
sốt nhiễm khuẩn, thâm niên cơng tác có mối liên quan với tỷ lệ tuân thủ thực hành
chăm sóc vết mổ(25).
Một nghiên cứu khác được thực hiện tại Ethiopia năm 2018 đã tiến hành
phân tích tuân thủ thực hành và các yếu tố liên quan liên quan đến việc ngăn ngừa
10
nhiễm trùng vết mổ trong số các điều dưỡng làm việc trong các đơn vị phẫu thuật
kết quả cho thấy chỉ có 48.9% số điều dưỡng có thực hành tốt về chăm sóc vết mổ
và tìm thấy mối liên quan giữa trình độ học vấn và chăm sóc vết mổ với p<0.05(11).
Trong khi đó cũng tại đất nước này, tác giả khi đánh giá thực hành phòng ngừa
nhiễm khuẩn vết mổ với điểm thực hành chăm sóc vết mổ theo quan sát tổng thể là
40,8% và không ai trong số những người tham gia rửa tay trước và sau khi làm thủ
thuật chăm sóc. Có 37% người tham gia nghiên cứu sử dụng dụng cụ vô trùng đúng
và 35,4% trong số họ biết áp dụng kỹ thuật vô trùng khi chăm sóc vết mổ (48).
Điều dưỡng là người trực tiếp chăm sóc vết mổ cho người bệnh, chính vì vậy
việc cung cấp thông tin kịp thời sẽ giúp cho điều dưỡng có kiến thức tổng thể từ đó
H
P
có thể tuân thủ các thực hành lâm sàng hiệu quả hơn. Theo kết quả nghiên cứu của
Welsh nhiều điều dưỡng thực hành chăm sóc vết mổ thường theo thói quen và
truyền thống mà thiếu hoặc khơng có nguồn cung cấp thơng tin chính thống, việc
tiếp cận các nguồn thơng tin chủ yếu dựa vào kinh nghiệm của đồng nghiệpvà
nghiên cứu cũng chỉ ra rằng có đến 75% số điều dưỡng được khảo sát trả lời lấy
U
thông tin từ những các nguồn không chính thống khơng phải từ những tạp chí y học
uy tín.(19)
1.3.2 Nghiên cứu tại Việt Nam
H
Chăm sóc vết mổ là quy trình thường quy của điều dưỡng trong chăm sóc người
bệnh ngoại khoa. Khi chăm sóc vết mổ ngồi các yếu tố thuộc về cơ thể người bệnh
như tuổi tác, giới tính, tình trạng bệnh, phương pháp phẫu thuật…thì các yếu tố của
người điều dưỡng ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả điều trị của người bệnh Tác
giả Phan Thị Dung khi nghiên cứu tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức hàng năm có
kế hoạch kiểm tra việc thực hiện các quy trình chun mơn trong đó có kiểm tra quy
trình thay băng theo tiêu chí của Bộ Y tế, kết quả kiểm tra tay nghề cho thấy có tất
cả 17 khoa lâm sàng tham gia trong đó có 30% điều dưỡng có kiến thức dưới trung
bình, 40% điều dưỡng có điểm kiến thức trung bình và 30% có điểm trên trung
bình, tỷ lệ thực hành khơng đạt quy trình thay băng là 13%( 31).
Một số nghiên cứu của các tác giả cho thấy tỷ lệ điều dưỡng về cơ bản có kiến
thức đúng trong chăm sóc phịng ngừa nhiễm khuẩn vết mổ tương đối cao từ 60% -
11
71,8% (203,4) nhưng tỷ lệ tuân thủ thực hành còn tương đối thấp với tỷ lệ 64,8% (4,
20). Khi được phỏng vấn về kiến thức đa số điều dưỡng trả lời không đúng về yếu
tố môi trường hỗ trợ cho tình trạng lành vết mổ; tỷ lệ điều dưỡng trả lời không đúng
câu hỏi về việc băng vết mổ liên tục trong vòng 24 đến 48 giờ đầu sau phẫu thuật,
chỉ thay băng khi băng thấm dịch/máu hoặc khi mở kiểm tra vết mổ chiếm 84,6%.
Đối với câu hỏi kiến thức về cách xử trí khi thay băng rửa vết mổ nhiễm khuẩn thì
tỷ lệ điều dưỡng trả lời khơng đúng là 78,8% (3)
Nghiên cứu của Phùng Thị Huyền đã tiến hành nghiên cứu 93 điều dưỡng đang
công tác tại 8 khoa lâm sàng BV Đại Học Y Hà Nội về tuân thủ quy trình thay băng
thường quy, qua nghiên cứu phần lớn điều dưỡng có trình độ trung cấp 67.7%. Tỷ
H
P
lệ điều dưỡng thực hiện quy trình đạt loại khá trở lên cao (51.6% đạt điểm giỏi,
43% đạt điểm khá). Yếu tố vị trí cơng tác là yếu tố duy nhất ảnh hưởng tới việc đạt
điểm giỏi của điều dưỡng. Khoa công tác là yếu tố duy nhất liên quan tới mức độ
đạt điểm khá trở lên của điều dưỡng. Điều dưỡng nam giới tuân thủ quy trình thay
băng kém hơn điều dưỡng nữ . Điều dưỡng làm vị trí hành chính tn thủ quy trình
U
thay băng tốt hơn điều dưỡng chăm sóc (2)
Đa số các nghiên cứu cho thấy trong quy trình chăm sóc vết mổ: tỷ lệ điều
dưỡng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy trình rửa tay thường quy sát
H
khuẩn tay ở các thời điểm nhất là trong q trình chăm sóc vết mổ là 57,7% và sau
khi thực hiện xong quy trình tỷ lệ điều dưỡng khơng vệ sinh tay cịn khá cao là
82,7% (3). Nhìn chung, khi chăm sóc vết mổ cho người bệnh tỷ lệ ĐD biết hướng
dẫn giáo dục sức khỏe cho người bệnh chiếm tỷ lệ khá cao >70% các nội dung
hướng dẫn chủ yếu là cách giữ gìn và bảo vệ vết mổ cho người bệnh/người nhà
người bệnh đạt tỷ lệ , hướng dẫn chế độ dinh dưỡng và vận động, có hướng dẫn về
cách nhận biết các triệu chứng báo hiệu các biến chứng NVKM (4)
Đối với tác giả Phạm Ngọc Trường (2012) tại một số bệnh viện tuyến tỉnh và
trung ương cho thấy NVYT cần tuân thủ kỹ thuật vơ khuẩn khi chăm sóc vết mổ
cho các bệnh nhân phẫu thuật. Kết quả giám sát 2.365 NVYT thực hiện chăm sóc
vết mổ thì tỷ lệ vệ sinh tay trước thay băng đạt 40,2%, vệ sinh tay hoặc thay panh
28,3%. Mặt khác, theo khuyến cáo của CDC chăm sóc vết mổ bằng cách thay băng
12
vơ khuẩn cần thực hiện trong vịng 24 – 48 giờ sau mổ, NVYT thực hiện rửa tay vô
khuẩn trước, sau khi chăm sóc vết mổ, khơng được làm ướt vùng băng vết mổ và sát
trùng rộng vùng mổ bằng betadine 10%. Một số kết quả nghiên cứu cho thấy rằng
dụng cụ thay băng được đóng theo bộ là được tuân thủ là 89,9%,vết mổ được băng
bằng băng vô khuẩn chiếm tỷ lệ 95,5%. Kết quả này cho thấy ý thức thực hành vơ
khuẩn ở NVYT trong chăm sóc vết mổ ở các bệnh viện nghiên cứu chưa tốt, vì vậy
rất cần nâng cao nhận thức về phòng ngừa NKVM, trang bị bộ thay băng, xe thay
băng và dung dịch rửa tay khử khuẩn trước và sau chăm sóc vết mổ tại các đơn vị
có bệnh nhân phẫu thuật. (49)
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến chăm sóc vết mổ
H
P
1.4.1 Yếu tố cá nhân của Điều dưỡng
Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng các yếu tố thuộc về cá nhân của điều dưỡng
đã ảnh hưởng đến tỷ lệ tuân thủ thực hành của điều dưỡng. Tác giả Nguyễn Thị Yến
Tuyết khi nghiên cứu tại Cần Thơ năm 2016 đã chỉ ra mối liên quan giữa kiến thức,
trình độ học vấn, số lần được đào tạo tập huấn có liên quan đến tuân thủ thực hành
U
chăm sóc vết mổ của điều dưỡng (3)
Tuổi, giới tính, trình độ chun mơn, thâm niên công tác: các nghiên cứu về
yếu tố cá nhân của ĐD-HS cho thấy tỷ lệ nữ giới tham gia vào cơng tác chăm sóc
H
chiếm đa số ở các vị trí khoa/phịng vì đặc thù của nghề điều dưỡng địi hỏi phải có
sự cẩn thận chu đáo nên số lượng nữ lúc nào cũng cao hơn nam. Nghiên cứu của tác
giả Châu Uyển Trinh tại Bệnh viện Chợ Rẫy năm 2020 khi đánh giá tuân thủ thực
hành chăm sóc người bệnh viêm phổi thở máy cho thấy khi phân tích kết quả định
tính cho thấy điều dưỡng có thâm niên cơng tác nhiều hơn dễ dàng đưa ra các quyết
định chăm sóc tốt hơn, nhận định tình trạng bệnh nhân tốt hơn tuy nhiên sự tuân thủ
thấp hơn vì thực hành chăm sóc theo thói quen và kinh nghiệm. (23)
Nghiên cứu của tác giả Adela A. Mwakanyamale ở Tanzania có 71 điều
dưỡng được đưa vào nghiên cứu này. Trong số đó có ba phần tư là nữ. Đa số người
được hỏi (40,8%) thuộc nhóm tuổi từ 25 đến 34,ít hơn 3% điều dưỡng có thâm niên
cơng tác < 25 năm, 60% điều dưỡng có trình độ trung cấp (37). Đối với tác giả
Greatrex-White và cộng sự(2013) khẳng định rằng các điều dưỡng lớn tuổi khả
13
năng chăm sóc vết mổ tốt so với những người trẻ tuổi, điều này được phản ánh bằng
sự gia tăng tỷ lệ thực hành tốt cùng với sự gia tăng tuổi tác, điều dưỡng đại học đạt
điểm cao hơn với bằng chứng về thực hành tốt so với những người có bằng tốt
nghiệp và trình độ học vấn trung cấp (30)
Các kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, điều dưỡng có nhiều năm kinh nghiệm
thực hành chăm sóc vết mổ tốt hơn so với nhóm điều dưỡng ít năm kinh nghiệm.
Theo Hadcock có một số lượng lớn điều dưỡng có kiến thức về chăm sóc vết mổ
đặc biệt là điều dưỡng lâu năm nhiều kinh nghiệm (39,40). Hassan H và cộng sự khi
tiến hành nghiên cứu nhận thức của 92 điều dưỡng về những thiếu sót trong thực
hiện thuốc ở Malaysia thì kết quả có 93,75% điều dưỡng tin rằng các thiếu sót trong
H
P
thực hiện thuốc thường xảy ra trong 5 năm đầu tiên làm việc của họ (24). Nghiên
cứu của Westbrook J.I và cộng sự về những thiếu sót xảy ra khi tiêm tĩnh mạch ở
bệnh viện và vai trò của kinh nghiệm 107 điều dưỡng tại nước Anh cho thấy điều
dưỡng có nhiều năm kinh nghiệm sẽ ít mắc sai sót hơn(41). Tuy nhiên, nghiên cứu
cửa Williamson và Gupta lại chỉ ra điều ngược lại, điều dưỡng hành nghề hơn 10
U
năm lại thực hành ngăn ngừa nhiễm khuẩn vết mổ kém hơn điều dưỡng mới vào
nghề(42)
Trình độ học vấn là một đặc điểm phản ảnh thực hành của điều dưỡng. Theo
H
tác giả Williamson và Gupta điều dưỡng có trình độ đại học có kiến thức và thực
hành tốt hơn so với nhóm có trình độ cao đẳng (p<0,01)(42). Nghiên cứu của
Winterstein A.G và cộng sự cho thấy có nhiều nguyên nhân gây nên các thiếu sót
trong đó có ngun nhân chính là thiếu kiến thức (42,44).
Khối lượng cơng việc nhiều cũng sẽ ảnh hưởng đến thực hành chăm sóc của
điều dưỡng. Nghiên cứu của Blake-Mowatt C và cộng sự về ghi chép hồ sơ cũng
cho thấy yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng ghi chép hồ sơ của điều dưỡng là do khối
lượng công việc và tỷ lệ điều dưỡng/người bệnh (43,46)
Một khía cạnh khác khi đánh giá thực trạng chăm sóc vết mổ của điều dưỡng
tại Khoa Ngoại Tổng hợp của Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ năm 2019, tác giả
Nguyễn Thị Kim Huệ đã chỉ ra các yếu tố từ phía nhân viên y tế làm hạn chế tuân
14
thủ thực hành của điều dưỡng bao gồm chỉ tiêu giường bệnh và biên chế nhân lực
chưa phù hợp(14)
1.4.2 Yếu tố thuộc về cơ sở vật chất:
Chăm sóc vết mổ là một nhiệm vụ quan trọng gắn liền vói nhiệm vụ chuyên
môn của điều dưỡng ngoại khoa. Tuy nhiên, để có kết quả chăm sóc tốt thì cơ sở vật
chất trang thiết bị phục vụ cho hoạt động chăm sóc vết mổ là yếu tố ảnh hưởng rất
lớn đến việc tuân thủ quy trình thực hành của điều dưỡng. Nếu được trang bị đầy đủ
và thuận tiện thì sẽ góp phần thúc đẩy sự tuân thủ còn ngược lại nếu thiếu trang
thiết bị hoặc phương tiện trang thiết bị không phù hợp sẽ là rào cản rất lớn ảnh
hưởng đến sự tuân thủ của điều dưỡng (26)
H
P
Người bệnh khi được phẫu thuật tại các cơ sở y tế việc đảm bảo một mơi trường
chăm sóc và điều trị an tồn cho người bệnh là việc làm rất quan trọng nó ảnh
hưởng đến khả năng phục hồi của người bệnh. Mặt khác, cơ sở vật chất được cung
cấp đầy đủ trong chăm sóc và điều trị tốt sẽ tác động tích cực đến quá trình liền vết
mổ hạn chế xảy ra những biến chứng nhiễm khuẩn liên quan.
U
Một nghiên cứu ở Tanzania, các điều dưỡng tiết lộ kỹ thuật băng vết mổ được
đánh giá kém khi chỉ có 23% điều dưỡng đảm bảo sử dụng găng tay sạch mỗi khi
làm sạch vết mổ và chỉ 35% điều dưỡng biết làm sạch vết mổ từ vùng ít bị ơ nhiễm
H
đến vùng bị ô nhiễm nhất. Các phương tiện được trang bị để sử dụng hợp lý bao
gồm có các túi chất thải để vứt bỏ các vật dụng đã bẩn trong tầm với, xe đẩy được
trang bị đầy đủ để mang theo phương tiện chăm sóc, sử dụng đúng dung dịch băng
bó, kẹp dùng trong khi băng vết mổ và sử dụng gạc mới để làm khơ vết mổ. Trong
khi chăm sóc cần trang bị các gói thay băng cho mỗi bệnh nhân vì số lượng bệnh
nhân đơng hơn số lượng gói băng có sẵn thì khơng phù hợp với nhu cầu dễ xảy ra
sai sót. Bên cạnh đó, một số loại kềm cắt có sẵn cùng với tăm bơng, gạc ln phải
có đầy đủ để tiến hành chăm sóc bệnh nhân tiện lợi và đúng kỹ thuật. Một khía cạnh
nghiên cứu khác chỉ ra rằng 70,4% điều dưỡng có thể sử dụng khăn lót cho người
bệnh, Kelly có mấu thì hồn tồn khơng có sẵn để thay băng vết mổ Dung dịch
eusol và dung dịch hydrogen peroxide hồn tồn khơng có sẵn gây ảnh hưởng đến
tuân thủ quy trình thực hành (37)Khi thực hiện việc chăm sóc vết mổ việc tuân thủ
15
quy trình vệ sinh tay đúng, chăm sóc vết mổ đảm bảo vơ khuẩn cũng góp phần hạn
chế tình trạng nhiễm khuẩn vết mổ. Bàn tay NVYT là môi trường chứa nhiều vi
khuẩn (có thể là vi khuẩn gây bệnh hoặc không gây bệnh), là một trong những yếu
tố nguy cơ dễ lây nhiễm chéo cho người bệnh nếu không thực hiện tốt
Theo kết quả nghiên cứu của tác giả Trần Hiếu Minh (2021) tại Đồng Tháp cho
thấy việc trang bị chưa đầy đủ dung dịch rửa tay, tính sẵn có chưa cao, bố trí chưa
hợp lý, khó tiếp cận dung dịch vệ snh tay là rào cản lớn đối với sự tuân thủ vệ sinh
tay của Điều dưỡng (26)
Bên cạnh đó, ngồi trang bị cơ sở vật chất trang thiết bị thì cũng nên có kế
hoạch kiểm tra, bảo dưỡng, sữa chữa các trang thiết bị dụng cụ để đảm bảo trang
H
P
thiết bị, dụng cụ hoạt động tốt hơn làm cho qúa trình chăm sóc vết mổ được thuận
tiện hơn, đảm bảo an toàn cho người bệnh.
1.4.3 Yếu tố thuộc về chính sách- quản lý
Sự quan tâm của các cấp lãnh đạo, công tác kiểm tra, giám sát và quy trình đánh
giá phù hợp làm tăng cường, củng cố sự tuân thủ thực hành của điều dưỡng. Tuy
U
nhiên cũng có một số ý kiến trong việc quản lý rằng công tác kiểm tra giám sát cần
được thực hiện nghiêm, cần có chế tài xử phạt, khen thưởng phù hợp (27)
Theo kết quả nghiên cứu tại Bệnh viện Chợ Rẫy thì giám sát, thực hành các biện
H
pháp kiểm sốt nhiễm khuẩn là một nhiệm vụ quan trọng trong giai đoạn hiện nay
nhằm nâng cao chất lượng điều trị và chăm sóc người bệnh. Các chiến lược ngăn
ngừa và kiểm sốt lây nhiễm trong bệnh viện cần được quan tâm đề xuất tuy nhiên
để đạt được điều này thì việc thực hiện liên tục, đồng bộ, cần có sự duy trì thường
xuyên mới mang lại hiệu quả cao. Giám sát KSNK cần thực hiện đồng bộ, phản hồi
các kết quả cho lãnh đạo BV, hội đồng KSNK và khoa nơi được giám sát, đưa
những nội dung cần tuân thủ vào quy định chung của bệnh viện cần có sự thống
nhất (23). Việc giám sát cần thực hiện thường xuyên, lãnh đạo khoa và điều dưỡng
trưởng khoa được ghi nhận có vai trị rất quan trọng trong việc tn thủ quy trình
thay băng vết mổ của điều dưỡng.
Một trong số những yếu tố được các điều dưỡng hộ sinh cho rằng có ảnh hưởng
đến tn thủ quy trình chăm sóc vết mổ đó là các yếu tố mang tính quản lý, điều
16
hành trong đó có việc áp dụng các quy trình, hướng dẫn, bảng kiểm thực hiện quy
trình thay băng vết mổ (27). Trong đó có các văn bản hướng dẫn của Bộ Y tế, bệnh
viện về KSNK:
-
Hướng dẫn phòng ngừa nhiễm khuẩn vết mổ ban hành kèm theo Quyết định
3671/QĐ-BYT, ngày 27/9/2012 của Bộ Y tế
-
Hướng dẫn vệ sinh tay trong các cơ sở khám bệnh chữa bệnh kèm theo Quyết
định 3916/QĐ-BYT, ngày 28/8/2017 của Bộ Y tế
-
Thông tư 16/2018/TT-BYT, ngày 20/7/2018 quy định về cơng tác kiểm sốt
nhiễm khuẩn trong các cơ sở khám bệnh chữa bệnh
Theo kết quả nghiên cứu về tuân thủ thực hành chăm sóc của ĐD-HS cho thấy
H
P
có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ, trong đó rào cản liên quan đến sự tuân
thủ đó là số lượng người bệnh mà người ĐD chăm sóc trong một ca trực/ca làm việc
cần có sự sắp xếp phù hợp để người điều dưỡng tập trung có thời gian chăm sóc
trực tiếp, giảm thời gian chăm sóc gián tiếp và các thủ tục hành chánh (23).
Nghiên cứu của Renata M. Daud-Gallotti – Brazil về khối lượng công việc của
U
điều dưỡng như một yếu tố rủi ro đối với các bệnh nhiễm trùng liên quan đến chăm
sóc sức khỏe. Tại khoa ICU cho thấy nhân sự điều dưỡng luôn được coi là yếu tố
tiềm năng dẫn đến nhiễm trùng. Hầu hết các nghiên cứu đã chứng minh mối liên
H
quan nhưng chủ yếu tập trung vào việc đánh giá thời gian làm thêm giờ, tình trạng
kiệt sức của nhân viên điều dưỡng cũng được coi là một yếu tố nguy cơ đối với
nhiễm trùng. Nghiên cứu đã được đo lường bằng cách sử dụng tỷ lệ điều dưỡng trên
bệnh nhân hoặc số giờ điều dưỡng chăm sóc trên một bệnh nhân trong ngày và kết
quả cho thấy khối lượng công việc điều dưỡng quá mức là yếu tố nguy cơ dẫn đến
các nhiễm trùng tại ICU (50)
Bên cạnh đó, mơi trường làm việc được học tập trao đổi thông qua các kỳ thi tay
nghề cho điều dưỡng hộ sinh nhằm kiểm tra đánh giá việc thực hành các quy trình
kỹ thuật là việc làm cần được thực hiện thường xuyên. Song song đó cần triển khai
việc đào tạo tại chỗ thực hành kỹ năng lâm sàng trên người bệnh nhằm giúp cho
điều dưỡng hộ sinh nhớ kỹ quy trình kỹ thuật cũng như việc nhận định vết mổ thực
tế hơn. Nghiên cứu đã phân tích sự ảnh hưởng của môi trường làm việc đến việc