BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO – BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
TRẦN VĂN TIẾN
H
P
TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP
VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA NGƯỜI BỆNH
U
ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN
CHƯ PĂH, TỈNH GIA LAI NĂM 2022
H
LUẬN VĂN THẠC SỸ Y TẾ CÔNG CỘNG
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 8720701
HÀ NỘI, 2022
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO – BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
TRẦN VĂN TIẾN
H
P
TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP
VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA NGƯỜI BỆNH
ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI TRUNG TÂM
U
Y TẾ HUYỆN CHƯ PĂH, TỈNH GIA LAI NĂM 2022
H
LUẬN VĂN THẠC SỸ Y TẾ CÔNG CỘNG
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 8720701
HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. HÀ VĂN NHƯ
HÀ NỘI, 2022
i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BHYT
Bảo hiểm y tế
BMI
Body Mass Index: Chỉ khối cơ thể
BVĐK
CBYT
Bệnh viện đa khoa
Cán bộ Y tế
CSYT
CTV
Cơ sở y tế
Cộng tác viên
ĐTNC
Đối tượng nghiên cứu
ĐTV
Điều tra viên
GDSK
Giáo dục sức khoẻ
GSV
HA
Giám sát viên
Huyết áp
HATT
Huyết áp tâm thu
HATTr
Huyết áp tâm trương
KLN
THA
Không lây nhiễm
Tăng huyết áp
TTĐT
Tuân thủ điều trị
TTYT
Trung tâm Y tế
TYT
Trạm Y tế
WHO
Tổ chức Y tế thế giới (World Health Organization)
H
U
H
P
ii
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................. i
DANH MỤC BẢNG ....................................................................................... vi
DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ .................................................................... vii
TĨM TẮT NGHIÊN CỨU .......................................................................... viii
ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................. 1
Tăng huyết áp (THA) là một bệnh phổ biến trên thế giới. Theo ước tính của Tổ
chức Y tế Thế giới (WHO) năm 2021 trên thế giới đã có khoảng 1,28 tỷ người
trưởng thành từ 30-79 tuổi trên toàn thế giới bị tăng huyết áp, trong đó 2/3 là ở
H
P
các nước có nền kinh tế thấp và trung bình. Dự báo đến năm 2025 có khoảng
1,56 tỷ người bị tăng huyết áp. Mỗi năm, trên thế giới có khoảng 17,5 triệu
người tử vong do các bệnh lý về tim mạch. Trong số các trường hợp mắc bệnh
và tử vong do tim mạch hàng năm có khoảng 35% - 40% nguyên nhân do tăng
huyết áp (1). Tăng huyết áp là bệnh mạn tính, địi hỏi người bệnh phải kiên trì
U
điều trị và tuân thủ chế độ điều trị. Nếu không tuân thủ chế độ điều trị người
bệnh có thể mắc nhiều biến chứng như suy tim, suy thận, tai biến mạch máu
não ,… nguy cơ tử vong cao hoặc để lại di chứng năng nề như mất ý thức, liệt
H
nửa người,… cần phải điều trị và chăm sóc lâu dài, có khi phải điều trị cả đời
gây tốn kém do người nhà phải chăm nuôi,.. Việc không tuân thủ điều trị THA
không những làm ảnh hưởng đến tính mạng người bệnh và trở thành gánh nặng
cho gia đình và xã hội (2). Vì thế tính tuân thủ trong điều trị tăng huyết áp của
người bệnh là vơ cùng quan trọng. Đây chính là yếu tố quyết định sự thành
công trong điều trị. Tuy nhiên việc kiểm soát THA hiện tại là chưa đạt yêu cầu.
........................................................................................................................... 1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ........................................................................... 3
Chương 1 .......................................................................................................... 4
TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................................... 4
iii
1.1. Một số khái niệm, định nghĩa liên quan đến tuân thủ điều trị tăng
huyết áp ............................................................................................................ 4
1.1.1. Định nghĩa huyết áp .............................................................................. 4
1.1.2. Định nghĩa tăng huyết áp .................................................................... 4
1.4. Thực trạng tuân thủ điều trị tăng huyết áp trên thế giới và tại Việt Nam
......................................................................................................................... 12
1.5. Một số yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị của người bệnh tăng
huyết áp điều trị ngọai trú ............................................................................ 18
1.6. Giới thiệu về địa bàn nghiên cứu .......................................................... 24
H
P
1.7. Khung lý thuyết ...................................................................................... 25
Chương 2 ........................................................................................................ 26
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................ 26
2.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................. 26
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ......................................................... 26
U
2.3. Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang. ......................................... 26
2.4. Cỡ mẫu nghiên cứu ................................................................................ 26
2.5. Phương pháp chọn mẫu ......................................................................... 27
H
2.6. Phương pháp thu thập số liệu ............................................................... 27
2.7. Biến số nghiên cứu ................................................................................. 27
2.8. Các tiêu chuẩn đánh giá sử dụng trong nghiên cứu ........................... 28
2.8.1. Tiêu chuẩn đánh giá kiến thức về tuân thủ điều trị ........................ 28
2.8.2. Tiêu chuẩn đánh giá thực hành tuân thủ điều trị bệnh tăng huyết áp
......................................................................................................................... 28
2.9. Phương pháp phân tích số liêu.............................................................. 31
2.10. Đạo đức nghiên cứu ............................................................................. 32
Chương 3 ........................................................................................................ 33
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................................... 33
3.1. Thông tin chung đối tượng nghiên cứu ................................................ 33
iv
3.2. Thực trạng tuân thủ điều trị tăng huyết của đối tượng nghiên cứu . 36
3.2.1. Tuân thủ theo dõi huyết áp tại nhà ................................................... 36
3.2.2. Tuân thủ sử dụng thuốc...................................................................... 36
3.2.3. Tuân thủ thay đổi lối sống .................................................................. 37
3.2.4. Tuân thủ tái khám định kỳ................................................................. 37
3.2.5. Tuân thủ điều trị tăng huyết áp chung ............................................. 38
3.3. Một số yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị ..................................... 39
3.3.2. Phân tích đa biến ....................................................................... 42
Bảng 3.13. Mơ hình hồi quy logistic đa biến phân tích mối liên quan ..... 42
H
P
giữa tuân thủ điều trị với một số yếu tố liên quan ..................................... 42
Chương 4 ........................................................................................................ 45
BÀN LUẬN .................................................................................................... 45
4.1. Thực trạng tuân thủ điều trị tăng huyết áp ......................................... 45
4.2. Một số yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị tăng huyết áp của người
U
bệnh ngoại trú tại khoa Khám bệnh Trung tâm Y tế huyện Chư Păh tỉnh
Gia Lai năm 2022 .......................................................................................... 50
4.3. Hạn chế nghiên cứu .............................................................................. 59
H
KẾT LUẬN .................................................................................................... 60
KHUYẾN NGHỊ............................................................................................ 61
PHỤ LỤC ....................................................................................................... 67
Phụ lục 1 ......................................................................................................... 67
Bộ câu hỏi phỏng vấn .................................................................................... 67
Phụ lục 2 ......................................................................................................... 74
Bảng chấm điểm kiến thức, thực hành ....................................................... 74
Phụ lục 3 ......................................................................................................... 77
Piếu chấp thuận tham gia nghiên cứu ......................................................... 77
Phụ lục 4 ......................................................................................................... 80
v
Biến số nghiên cứu......................................................................................... 80
H
P
H
U
vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Phân bố tăng huyết áp tại Việt Nam………………………………………4
Bảng 1.2. Các phương pháp đo lường tuân thủ đo huyết áp………………………....7
Bảng 1.3. Thang đo tuân thủ sử dụng thuốc……………….…………………………9
Bảng 3.1. Đặc điểm chung của đối tương nghiên cứu………………………………33
Bảng 3.2. Kiến thức đạt về tuân thủ điều trị………………………………………..34
Bảng 3.3. Đặc điểm yếu tố dịch vụ………………………………………………....35
Bảng 3.4. Đặc điểm yếu tố gia đình, xã hội…………….…………………………..35
Bảng 3.5. Tuân thủ theo dõi huyết áp tại nhà……………………………………....36
H
P
Bảng 3.6. Tuân thủ sử dụng thuốc………………………………………………….36
Bảng 3.7. Tuân thủ lối sống của đối tượng nghiên cứu…………………………….37
Bảng 3.8. Tuân thủ tái khám định kỳ của đối tượng nghiên cứu …………………..37
Bảng 3.9. Mối liên quan giữa yếu tố nhân khẩu học với tuân thủ điều trị…………39
Bảng 3.10. Mối liên quan giữa kiến thức với tuân thủ điều trị……………………..40
U
Bảng 3.11. Mối liên quan giữa yếu tố dịch vụ với tuân thủ điều trị………………..41
Bảng 3.12. Mối liên quan giữa yếu tố gia đình với tn thủ điều trị……………….42
Bảng 3.13. Mơ hình đa biến mối liên quan giữa các yếu tố với tuân thủ điều trị……42
H
vii
DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ
Hình 1.1. Khung lý thuyết nghiên cứu……………………………………………..25
Biểu đồ 3.1. Tuân thủ điều trị chung……………………………………………….38
H
P
H
U
viii
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Theo báo cáo của Trung tâm Y tế huyện Chư Păh bệnh tăng huyết áp đang có
xu hướng gia tăng nhưng chỉ có 1/3 trong tổng số người bệnh phát hiện được quản lý
và điều trị, trong đó chỉ có 9% người bệnh điều trị đạt huyết áp mục tiêu, đa số người
bệnh chưa tuân thủ điều trị, cịn tình trạng bỏ thuốc,… từ những lý do trên chúng tôi
tiến hành nghiên cứu “Tuân thủ điều trị tăng huyết áp và một số yếu tố liên quan
của người bệnh điều trị ngoại trú tại Trung tâm Y tế huyện Chư Păh, tỉnh Gia Lai
năm 2022” nhằm mục tiêu: (1). Mô tả thực trạng tuân thủ điều trị tăng huyết áp và
(2). Xác định một số yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị tăng huyết áp của người
bệnh ngoại trú tại khoa Khám bệnh Trung tâm Y tế huyện Chư Păh tỉnh Gia Lai năm
H
P
2022.
Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện từ tháng 06 năm 2021 đến tháng
04 năm 2022. Đối tượng nghiên cứu gồm 364 người bệnh tăng huyết áp đang được
quản lý điều trị tại khoa Khám Trung tâm Y tế huyện Chư, tỉnh Gia Lai.
Kết quả: Tỷ lệ TTĐT chung là 20,33%; trong đó tuân thủ tái khám định kỳ đạt
U
tỷ lệ cao nhất (98,08%); tỷ lệ tuân thủ đo, theo dõi huyết áp ở nhà thấp nhất (39,84%).
Một số yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị gồm: người dưới 60 tuổi có khả năng
TTĐT cao hơn những người từ 60 tuổi trở lên (OR = 3,8; 95%CI: 1,3-11,4). Những
H
người bệnh có trình độ học vấn từ THCS trở lên có khả năng TTĐT đạt cao hơn
những người người bệnh trình độ học vấn từ tiểu học trở xuống (OR = 6,8; 95%CI:
1,7-29,9). Người bệnh có thu nhập từ 3 triệu đồng/tháng trở lên có khả năng TTĐT
cao hơn những người bệnh có thu nhập trung bình/tháng dưới 3 triệu đồng (OR = 3,2;
95%CI: 1,1-4,6). Những người bệnh có kiến thức đạt thì khả năng TTĐT cao hơn
những người bệnh kiến thức không đạt (OR = 6,5; 95%CI: 3,1-13,5).
Khuyến nghị: Cán bộ y tế cần tăng cường truyền thông, tư vấn cho người bệnh
đến khám và điều trị, chú trọng đối tượng người bệnh từ 60 tuổi trở lên, người bệnh
trình độ học vấn từ tiểu học trở xuống, người bệnh thu nhập thấp và người bệnh kiến
thức chưa đạt. Người bệnh cần tuân thủ đầy đủ các nội dung về tuân thủ thay đổi hành
vi lối sống và tuân thủ theo dõi huyết áp tại nhà.
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Tăng huyết áp (THA) là một bệnh phổ biến trên thế giới. Theo ước tính
của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) năm 2021 trên thế giới đã có khoảng 1,28 tỷ người
trưởng thành từ 30-79 tuổi trên tồn thế giới bị tăng huyết áp, trong đó 2/3 là ở các
nước có nền kinh tế thấp và trung bình. Dự báo đến năm 2025 có khoảng 1,56 tỷ
người bị tăng huyết áp. Mỗi năm, trên thế giới có khoảng 17,5 triệu người tử vong do
các bệnh lý về tim mạch. Trong số các trường hợp mắc bệnh và tử vong do tim mạch
hàng năm có khoảng 35% - 40% nguyên nhân do tăng huyết áp (1). Tăng huyết áp là
bệnh mạn tính, địi hỏi người bệnh phải kiên trì điều trị và tuân thủ chế độ điều trị.
Nếu khơng tn thủ chế độ điều trị người bệnh có thể mắc nhiều biến chứng như suy
H
P
tim, suy thận, tai biến mạch máu não ,… nguy cơ tử vong cao hoặc để lại di chứng
năng nề như mất ý thức, liệt nửa người,… cần phải điều trị và chăm sóc lâu dài, có
khi phải điều trị cả đời gây tốn kém do người nhà phải chăm nuôi,.. Việc không tuân
thủ điều trị THA khơng những làm ảnh hưởng đến tính mạng người bệnh và trở thành
gánh nặng cho gia đình và xã hội (2). Vì thế tính tn thủ trong điều trị tăng huyết áp
U
của người bệnh là vô cùng quan trọng. Đây chính là yếu tố quyết định sự thành cơng
trong điều trị. Tuy nhiên việc kiểm sốt THA hiện tại là chưa đạt yêu cầu.
Kết quả nghiên cứu của F Rea và cộng sự năm 2021 tại Ý cho thấy chỉ có
H
46% người bệnh tuân thủ điều trị (TTĐT) tốt và 17% người bệnh tuân thủ điều trị
kém (3). Tại Việt Nam nghiên cứu của Ngơ Vương Hồng Giang tại khoa khám
bệnh, Trung tâm Y tế (TTYT) huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang năm 2020 cho thấy
chỉ có 15,2% người bệnh tuân thủ đúng tất cả 4 nội dung (khám định kỳ, theo dõi
huyết áp tại nhà, sử dụng thuốc, tuân thủ thay đổi lối sống). Trong đó, tỷ lệ tuân
thủ cao nhất là ở nội dung khám định kỳ chiếm 98,6%; kế đến là theo dõi huyết áp
tại nhà là 65,7%; sử dụng thuốc đạt 49,5% và thấp nhất là tuân thủ thay đổi lối sống
40,5%; nghiên cũng cho thấy các yếu tố như giới tính, trình độ học vấn và thời gian
chờ khám của người bệnh có liên quan đến TTĐT của người bệnh THA (4). Tỷ lệ
tuân thủ điều trị trong nghiên cứu của Dương Hữu Nghị năm 2020 tại TTYT huyện
Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp là 31%; nghiên cứu tìm thấy một số yếu tố liên quan
2
đến TTĐT của người bệnh THA là giới tính, trình độ học vấn và hỗ trợ của các tổ
chức xã hội (5). Mặc dù đã có nhiều nghiên cứu về tuân thủ điều trị của người bệnh
THA, tuy nhiên chủ yếu tập trung nghiên cứu về tuân thủ dùng thuốc. Nhưng trong
điều trị ngoại trú, ngoài tuân thủ dùng thuốc, người bệnh cần quan tâm đến thay
đổi lối sống để kiểm soát được huyết áp và hạn chế các biến chứng của bệnh.
Huyện Chư Păh thuộc tỉnh Gia Lai, gồm 12 xã và 02 thị trấn với dân số 84.350
người. Trên địa bàn huyện có 20 dân tộc anh em cùng sinh sống, người dân tộc thiểu
số chiếm 50% dân số huyện, trong đó chủ yếu là người dân tộc Gia Rai và Ba Na.
Trong những năm gần đây bệnh khơng lây nhiễm (KLN) có xu hướng gia tăng trên
địa bàn huyện, nhất là bệnh tăng huyết áp. Theo báo cáo của TTYT huyện Chư Păh
H
P
năm 2021 có 1.070 người bệnh THA được phát hiện chiếm tỷ lệ 28,9% trong tổng số
người được khám sàng lọc tại cộng đồng. Tuy nhiên, chỉ có 371 người bệnh THA
hiện đang được quản lý điều trị, trong đó thì chỉ có 9% người bệnh điều trị đạt HA
mục tiêu, nguyên nhân của tình trạng này là đa số người bệnh chưa tuân thủ điều trị,
cịn tình trạng bỏ thuốc, người bệnh khơng đến cơ sở y tế để lấy thuốc và khám sức
U
khỏe định kỳ,… (6). Việc không tuân thủ điều trị của người bệnh có thể là do kiến
thức của người bệnh còn hạn chế, giai đoạn 2020-2021 dịch bệnh Covid-19 bùng phát
gây khó khăn cho việc tiếp cận dịch vụ y tế đối với người bệnh điều trị ngoại trú, do
H
công việc bận rộn, nhà xa cơ sở y tế,…(4), (5), (7). Để trả lời câu hỏi thực trạng tuân
thủ điều trị tăng huyết áp của người bệnh ngoại trú như thế nào, những yếu tố nào
ảnh hưởng đến tuân thủ điều trị tăng huyết áp của người bệnh, chúng tôi tiến hành
nghiên cứu “Tuân thủ điều trị tăng huyết áp và một số yếu tố liên quan của người
bệnh điều trị ngoại trú tại Trung tâm Y tế huyện Chư Păh, tỉnh Gia Lai năm 2022”.
3
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1. Mô tả thực trạng tuân thủ điều trị tăng huyết áp của người bệnh ngoại trú tại
Trung tâm Y tế huyện Chư Păh tỉnh Gia Lai năm 2022
2. Xác định một số yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị tăng huyết áp của người
bệnh ngoại trú tại Trung tâm Y tế huyện Chư Păh tỉnh Gia Lai năm 2022.
H
P
H
U
4
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Một số khái niệm, định nghĩa liên quan đến tuân thủ điều trị tăng huyết áp
1.1.1. Định nghĩa huyết áp
Huyết áp là áp lực ở trong lịng động mạch góp phần giúp cho máu được luân
chuyển trong động mạch tới các mô và cơ quan. Huyết áp tối đa (còn gọi là huyết
áp tâm thu) là do lực co bóp của tim tạo nên. Huyết áp của chúng ta ở mức cao nhất
H
P
khi tim co bóp. Trái lại huyết áp tối thiểu (cịn gọi là huyết áp tâm trương) là do trương
lực thành mạch tạo nên (và trong thời kỳ tim giãn - tâm trương). Huyết áp bị ảnh
hưởng bởi tim (sức co bóp và nhịp đập); độ quánh của máu; thể tích máu lưu thông
và bản thân thành mạch (sức đàn hồi) (8).
1.1.2. Định nghĩa tăng huyết áp
U
Tăng huyết áp (THA) là khi huyết áp thường xuyên cao hơn mức bình thường
(huyết áp tâm thu và/ hoặc huyết áp tâm trương). Theo Tổ chức Y tế Thế giới, THA
khi huyết áp tâm thu ≥140 mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương ≥90 mmHg (9).
H
Tăng huyết áp có thể là tăng cả huyết áp tối đa, huyết áp tối thiểu, hoặc chỉ tăng
một trong chỉ số đó. Các chỉ số huyết áp 120-139/80-90 mmHg khơng được coi là
bình thường nữa mà gọi là “Tiền tăng huyết áp”, nghĩa là sau này có nguy cơ bị
tăng huyết áp thật sự cao gấp 2 lần so với người có huyết áp bình thường là
<120/80mmHg (9).
1.1.3. Phân độ tăng huyết áp: Theo Hội Tim mạch quốc gia Việt Nam năm 2018
tăng huyết áp theo mức HA đo tại phòng khám (mmHg) (10):
Bảng 1. 1 Phân độ tăng huyết áp tại Việt Nam
Phân loại
Tối ưu
Bình thường
Huyết áp tâm thu
Huyết áp tâm trương
<120
và
<80
120 - 129
và/hoặc
80 - 84
5
Phân loại
Huyết áp tâm thu
Huyết áp tâm trương
Bình thường cao
130 - 139
và/hoặc
85 - 89
THA độ 1
140 - 159
và/hoặc
90 - 99
THA độ 2
160 - 179
và/hoặc
100 - 109
THA độ 3
≥180
và/hoặc
≥110
THA Tâm Thu đơn
≥140
và
<90
độc
+ Nếu HA khơng cùng mức để phân loại thì chọn mức HA tâm thu hay tâm
trương cao nhất. THA TT đơn độc xếp loại theo mức HATT.
+ Tiền Tăng huyết áp: khi HATT > 120-139mmHg và HATTr > 80-89 mmHg.
H
P
1.1.4. Đạt huyết áp mục tiêu
THA là bệnh phải điều trị liên tục, kéo dài và thâm chí suốt đời, trong quá trình
dùng thuốc, trị số HA trở về bình thường (<140/90 mmHg) nếu khơng có bệnh lý
kèm theo, và huyết áp < 130/80 mmHg nếu có bệnh lý kèm theo thì được gọi là đạt
huyết áp mục tiêu, tuy nhiên đó mới chỉ đạt mục tiêu điều trị, do vậy người bệnh
U
không được ngừng điều trị (8).
1.1.5. Khái niệm tuân thủ điều trị
H
Theo khuyến cáo của Bộ Y tế trong hướng dẫn chẩn đoán và điều trị THA (8),
Hội Tim Mạch học Việt Nam (10), tuân thủ là làm đúng theo những điều mình phải
gìn giữ, trong đó tn thủ điều trị (TTĐT) là các hành vi của người bệnh đối với
những hướng dẫn điều trị của cán bộ y tế bao gồm:
- Tuân thủ về sử dụng thuốc hạ huyết áp: Là người bệnh thực hiện đúng theo y
lệnh điều trị về thuốc.
- Tuân thủ thay đổi lối sống: Như tuân thủ tốt khẩu phần ăn, giảm cân, hạn chế
hoặc khơng sử dụng các chất kích thích (rượu/bia, thuốc lá), tập luyện thể dục hàng
ngày, tránh lo âu, căng thẳng (10).
- Kiểm tra huyết áp hàng ngày: Đo và ghi lại chỉ số huyết áp hàng ngày (10).
- Tái khám theo định kỳ: Là người bệnh tái khám đúng theo lịch hẹn của cán bộ
y tế (10).
6
1.2. Điều trị tăng huyết áp tại các trạm y tế
Tăng huyết áp (THA) là bệnh mạn tính nên cần được theo dõi huyết áp thường
xuyên và điều trị lâu dài. Hướng dẫn mới nhất về chẩn đoán và điều trị bệnh THA
của Bộ Y tế (Quyết định 3192/QĐ-BYT ngày 31 tháng 8 năm 2010) (8). Điều trị
THA bao gồm: Thay đổi lối sống (không dùng thuốc) và điều trị bằng thuốc. Nên dựa
vào phân độ THA và các yếu tố nguy cơ đi kèm theo. Bên cạnh đó phải lưu ý đến
những người có kèm bệnh lý tim mạch, nguy cơ cao.
Trong điều trị THA cần phải đạt hai mục tiêu quan trọng đó là:
- Đạt HA mục tiêu: HA < 140/90mmHg, những người có bệnh lý về tim mạch,
người bệnh ĐTĐ phải đạt HA <130/80 mmHg (8). Khi đã đạt được HA mục tiêu cần
H
P
phải duy trì và theo dõi chặt chẽ, định kỳ để điều chỉnh kịp thời.
- Hạn chế thấp nhất các nguy cơ về tim mạch, các biến chứng của THA.
- Về TTĐT của người bệnh cũng như để đánh giá sự TTĐT của người bệnh
bao gồm các phương pháp sau đây:
* Điều trị tăng huyết áp dựa trên biện pháp thay đổi lối sống
U
Theo khuyến cáo của Bộ Y tế về chẩn đoán và điều trị THA (8), trường hợp
tăng huyết áp giai đoạn 1 mà chưa có biến chứng, khơng có các tổn thương đến cơ
quan đích, người bệnh được khuyến cáo khởi đầu việc điều trị bằng cách tích cực
H
thay đổi lối sống (có chế độ ăn uống hợp lý, tích cựu giảm cân, hạn chế sử dụng
bia/rượu, không hút thuốc lá…) trước khi nghỉ đến việc sử dụng thuốc, các nghiên
cứu củng đã cho thấy sự đáp ứng chuẩn sau 4-6 tháng đầu thực hiện.
* Điều trị tăng huyết áp sử dụng thuốc:
Khi biện pháp thay đổi lối sống không giúp đạt được huyết áp mục tiêu, khi
đó tùy theo phân độ huyết áp và nguyên nhân của THA ta sử dụng thuốc để giúp hạ
huyết áp (8).
Một số nhóm thuốc hạ HA thường dùng là: Nhóm lợi tiểu, chẹn kênh Calci,
ức chế men chuyển, ức chế thụ thể angiotensin, chẹn beta giao cảm, chẹn anpha giao
cảm, tác động lên hệ giao cảm trung ương.
Để tránh biến chứng thiếu máu ở các cơ quan, ngoại trừ các tình huống cấp
cứu thì không nên hạ HA quá nhanh.
7
Một số nguyên tắc lựa chọn thuốc HA: Người bệnh đã quen dùng với thuốc
điều trị THA cũ, tác dụng không mong muốn, khoảng tiền mà người bệnh phải chi
trả để sử dụng thuốc.…
1.3. Thang đo tuân thủ điều trị
1.3.1. Đo lường tuân thủ điều trị
Tuân thủ điều trị có thể được đánh giá bằng hai phương pháp:
- Phương pháp trực tiếp: Quan sát người bệnh uống thuốc, định lượng trực tiếp
thuốc hoặc các chất chuyển hóa.
- Phương pháp gián tiếp: Hệ thống tự ghi nhận (Self – teport sytem): Nhật ký
của người bệnh; đếm số lượng thuốc dùng; đánh giá theo quan điểm của CBYT; đáp
H
P
ứng lâm sàng, …
Việc lựa chọn các thức đo lường tùy thuộc vào hoàn cảnh thực tế tại mỗi cơ sở
điều trị. Trên thực tế đến nay chưa có một quy chuẩn nào vì vậy đo lường TTĐT cần
phải đáp ứng được một số điều kiện như: Chi phí phù hợp, có giá trị, đáng tin cậy,
khách quan, dễ sử dụng (11).
U
Bảng 1. 2. Các phương pháp đo lường tuân thủ điều trị
Phương pháp
Ưu điểm
Phương pháp gián tiếp
Nhược điểm
H
Dễ thực hiện chi phí
Hệ thống tự ghi thấp, cung cấp thông tin Sai số nhớ lại, kết quả tuân thủ cao
nhận
về các yếu tố rào cản hơn thực tế
TTĐT
Đánh giá theo quan Dễ thực hiện chi phí Độ nhạy thấp, thường tỷ lệ tuân thủ
điểm của CBYT
thấp, độ đặc hiệu cao
Đơn
giản
hóa
cao hơn thực tế
mối Khơng phải luôn nhận được sự hợp
Nhật ký của người tương quan với các sự tác của người bệnh, có thể gây ra
bệnh
kiện bên ngoài và/hoặc sự thay đổi hành vi có tính phản
ảnh hưởng của thuốc
ứng
8
Phương pháp
Ưu điểm
Nhược điểm
Cần người bệnh mang vỏ thuốc
Số
lượng
viên Ước lượng tỷ lệ tuân đến tái khám, nhiều khi không có
thuốc dùng
thủ ở mức trung bình
sự tương quan giữa số viên thuốc
đã dùng và vỏ thuốc
Dễ thực hiện chi phí Có nhiều yếu tố khác gây đáp ứng
Đáp ứng lâm sàng
thấp
trên lâm sàng ngồi tn thủ tốt
Phương pháp trực tiếp
Khơng phải lúc nào cũng thực hiện
Định lượng trực
tiếp thuốc hoặc các
chất chuyển hóa
Cho phép xác định nồng được, chi phí cao, cần mẫu dịch cơ
H
P
độ thuốc, chất ban đầu thể (máu, huyết thanh), bị ảnh
hoặc các chất chuyển hưởng bởi các yếu tố sinh học
khác, độ đặc hiệu giảm theo thời
hóa
gian
Quan sát trực tiếp
người bệnh
Đánh gái tương đối Tốn thời gian và nhân lực y tế, khó
U
chính xác hành vi tuân đánh giá hành vi tuân thủ không
thủ
dùng thuốc
Qua bảng trên có thể thấy rằng mỗi phương pháp đều có ưu/nhược điểm riêng:
H
- Đối với phương pháp trực tiếp thì độ chính xác cao nhưng khó thực hiện cần
phải có nhân lực y tế và gây tốn kém. Với nguồn lực của chúng tơi thì phương pháp
này khó thực hiện và không khả thi.
- Đối với phương pháp gián tiếp chủ yếu dựa vào sự trả lời của người bệnh về
việc uống thuốc, tự theo dõi huyết áp tại nhà và các hành vi có liên quan đến chế độ
điều trị của người bệnh trong khoảng thời gian nhất định là phương pháp dễ thực hiện
và ít tốn kém nhưng lại phụ thuộc vào chủ quan của người bệnh (12).
Hiện nay thang đo Morisky DE năm 1986 (Morisky 8 Item Aherence
Questionnaire ) (13) là thang đo đang được áp dụng rộng rãi ở nhiều nghiên cứu. Bộ
công cụ này được nhiều tác giả trong nước sử dụng để đánh giá tuân thủ sử dụng
9
thuốc điều trị THA; vì vậy trong nghiên cứu này chúng tôi cũng áp dụng bộ câu hỏi
Morisky 8 để đo lường TT sử dụng thuốc điều trị THA.
Bảng 1. 3. Thang đo tuân thủ sử dụng thuốc (13)
1 Thỉnh thoảng ơng/bà có qn uống thuốc điều trị huyết áp khơng?
2 Trong 2 tuần, có bao nhiêu ngày ơng/bà khơng uống thuốc điều trị huyết áp?
3
4
Ông/bà đã từng giảm hoặc ngừng thuốc mà khơng thơng báo cho bác sĩ vì cảm
thấy tình trạng xấu hơn do sử dụng thuốc chưa?
Khi rời nhà hoặc đi du lịch, đi chơi xa thỉnh thoảng ơng/bà có qn mang theo
thuốc khơng?
5 Hơm qua, ơng/bà có uống thuốc điều trị huyết áp khơng?
6
7
8
H
P
Thỉnh thoảng ơng/bà có ngừng uống thuốc khi cảm thấy huyết áp đã được kiểm
sốt khơng?
Phải uống thuốc nhiều ngày làm nhiều người cảm thấy bất tiện, ơng/bà có từng
thấy phiền khi tn thủ phác đồ điều trị khơng?
Ơng/bà thường thấy khó khăn để ghi nhớ lịch uống thuốc điều trị huyết áp
U
không?
1.3.2. Nội dung chi tiết về tuân thủ điều trị tăng huyết áp
1.3.2.1. Thay đổi lối sống
H
Một bước cần thiết trong việc phòng ngừa bệnh tiến triển và giúp huyết áp ổn
định, biện pháp tốt nhất là thực hành thay đổi lối sống, biện pháp này bao gồm (10):
- Chế độ ăn: Trong khẩu phần ăn hàng ngày phải đảm bảo đầy đủ chất dinh
dưỡng, giảm lượng muối ăn (< 6gr Nacl/ngày), tăng cường rau xanh, hoa quả tươi,
hạn chế thức ăn có nhiều chất béo.
- Giảm trọng lượng cơ thể: Giảm cân nếu thừa cân, duy trì trọng lượng cơ thể
bình thường (BMI) từ 18,5 đến 22,9 kg/m2. Duy trì vòng bụng dưới 90cm ở nam và
dưới 80cm ở nữ. Những người thừa cân được hướng dẫn giảm trọng lượng cơ thể
giữa kết hợp chế độ ăn giảm năng lượng trong khẩu phần ăn và tăng cường vận động
giúp tiêu hao bớt phần năng lượng dư thừa.
10
- Không hút thuốc lá: Hút thuốc lá làm tăng gánh nặng kinh tế, ảnh hưởng đến
sức khỏe, giảm tuổi thọ. Không hút thuốc là cách để ngăn ngừa bệnh THA và các
bệnh lý về tim mạch khác. Người hút thuốc đặc biệt là người bệnh THA thì khả năng
đưa đến các bệnh lý về tim mạch đặc biệt là bệnh lý mạch vành cao hơn những người
không hút thuốc (14). Có nhiều phương pháp giúp người bệnh bỏ thuốc lá như liệu
pháp Nicotin được dùng ở những người hút trên 10 điếu thuốc/ngày hay phụ thuộc
vào Nicotin. Theo nghiên cứu tác giả Huỳnh Trung Nghĩa về tìm hiểu thực trạng tăng
huyết áp của người dân tại xã Thường Phước 2, Đồng Tháp năm 2015 cho thấy những
người hút thuốc lá có nguy cơ bị tăng huyết áp cao gấp 3,75 lần so với những người
không hút thuốc lá (p<0,05) (15).
H
P
- Hạn chế bia/rượu: ngày nay bia hay rượu là thức uống được sử dụng nhiều
trong cuộc sống hàng ngày của người dân, bia/rượu không chỉ được sử dụng trong
các buổi tiệc, lễ hội, giao lưu, mà còn được sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau.
Bia/rượu là thức uống có chứa cồn và có tác dụng giản mạch, nhưng nếu sử dụng với
một lượng nhiều thì nó có tác dụng co mạch và gây tăng huyết áp. Sử dụng bia/rượu
U
trong giới hạn cho phép: đối với nam mỗi ngày chỉ uống ≤ đơn vị cồn. Đối với nữ
uống ≤ ½ nam. Một đơn vị cồn tương đương với ¾ lon bia 330 ml (5%). Cơng thức
tính: Dung tích (ml) x nồng độ (%) x 0,79 (hệ số quy đổi). Có thể tính nhanh 1 đơn
H
vị bằng 01 chén/ly/cốc (loại chuyên dùng để uống loại rượu, bia đó) (16). Một người
nếu sử dụng vượt quá số cốc quy định chuẩn/ngày thì nguy cơ bị tăng huyết áp cao
gấp 2 lần so với những người không sử dụng (17). Nghiên cứu trên những người bệnh
tăng huyết áp tại Đồng Tháp năm 2018, kết quả nghiên cứu cho thấy nội dung về hạn
chế các chất kích thích rượu/bia chiếm tỷ lệ thấp 10,8% (18).
- Tập luyện thể thao, nghỉ ngơi hợp lý: Tùy theo thể trạng và công việc của mỗi
người mà có chế độ tập luyện phù hợp như: Đi bộ nhanh, chạy bộ, đạp xe… khoảng
30-60 phút/ngày trong tuần. Tránh những yếu tố gây stress, có chế độ nghỉ ngơi hợp
lý, ngủ đủ giờ/ngày, không thức khuya (16).
1.3.2.2. Sử dụng thuốc huyết áp
Là việc người bệnh phải thực hiện đúng theo y lệnh và hướng dẫn điều trị của
bác sỹ về sử dụng thuốc hạ huyết áp. Đối với tăng huyết áp, một số biện pháp không
11
dùng thuốc cũng đã được chứng minh là có hiệu quả trong việc hạ áp và giúp người
bệnh dễ dàng đạt huyết áp mục tiêu (8).
1.3.2.3. Đo và theo dõi huyết áp hàng ngày
Theo khuyến cáo của Bộ Y tế trong hướng dẫn chẩn đoán và điều trị THA (8),
Hội Tim Mạch học Việt Nam những người mắc bệnh THA cần theo dõi huyết áp của
họ thường xuyên hàng ngày vào những giờ nhất định hoặc khi có dấu hiệu bất thường,
việc theo dõi huyết áp này mang lại nhiều lợi ích cho người bệnh như: Theo dõi sự
thay đổi huyết áp có liên quan tới nhịp sinh học của cơ thể để giúp điều chỉnh thời
điểm dùng thuốc hạ áp (10). Nhiều nghiên cứu cũng đã chỉ ra rằng việc tự theo dõi
huyết áp thường xuyên tại nhà của người bệnh chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố, trong
H
P
đó đặc biệt là sự hiểu biết của người bệnh về việc cần phải thực hiện thường xuyên
việc đo và ghi chép lại số đo huyết áp tại nhà, việc người bệnh biết cách đo huyết áp
bằng máy điện tử cũng là một yếu tố quan trọng cũng như việc họ tự trang bị cho
mình máy đo sẵn có tại nhà (5), (19), (20). Với những người bệnh đang điều trị, việc
huyết áp dao động vẫn có thể xảy ra khi người bệnh đáp ứng không tốt với loại thuốc
U
và liều lượng thuốc đang dùng hay xảy ra tương tác giữa các thuốc. Huyết áp dao
động cũng thường gặp khi có những tiến triển bất lợi của bệnh hoặc là dấu hiệu cảnh
báo của các nguy cơ như đột quỵ và các bệnh lý về tim mạch...Chính vì vậy, việc theo
H
dõi huyết áp thường xuyên giúp cho người bệnh và thầy thuốc giám sát tốt hơn q
trình điều trị và có điều chỉnh khi cần thiết (21).
1.3.2.4. Tái khám định kỳ
Người bệnh thực hiện tái khám đúng theo lịch. Việc tái khám đúng định kỳ để
Bác sỹ đánh giá xem có đáp ứng của người bệnh với phác đồ điều trị đang sử dụng
hay khơng để từ đó có những điều chỉnh thuốc điều trị và có những hướng dẫn phù
hợp, nếu THA có kèm theo bệnh lý tim mạch, tùy theo mức độ bệnh lý cần chuyển
người bệnh lên bệnh viện tuyến trên hoặc bệnh viện chuyên khoa về Tim mạch. Việc
tái khám đầy đủ là biện pháp hữu hiệu giúp thành công trong điều trị THA, ngăn ngừa
các biến chứng do THA gây ra (17), (22).
Tần suất của các lần tái khám có thể giảm nếu người bệnh đáp ứng tốt với phác
đồ và khi huyết áp trở về mức ổn định và duy trì (có thể 1-2 tháng tái khám một lần).
12
Mặc khác người bệnh vẫn phải đo và theo dõi HA hàng ngày. Tuy nhiên khoảng cách
giữa các lần tái khám cũng không nên thưa quá (17).
Để người bệnh TTĐT tốt ngoài quan tâm về mặt tinh thần, thái độ của đội ngũ
CBYT, sự tiếp cận dịch vụ y tế, bên cạnh đó ý chí, quyết tâm, người bệnh cịn phải
tuân thủ tốt các bước thay đổi trong hành vi lối sống của mình, tự theo dõi HA của
mình hàng ngày và tái khám đầy đủ, đây là các yếu tố giúp thành cơng trong điều trị,
phịng tránh các biến chứng nguy hiểm (17).
1.4. Thực trạng tuân thủ điều trị tăng huyết áp trên thế giới và tại Việt Nam
1.4.1. Trên thế giới
Các nghiên cứu tại châu Âu đánh giá tuân thủ điều trị của người bệnh tăng huyết
H
P
áp cũng cho thấy mức độ tuân thủ điều trị của các người bệnh cũng khác nhau. Nghiên
cứu của tác giả Schulz và cộng sự năm 2016 trên 255.500 người bệnh tăng huyết áp
có đơn thuốc hạ huyết áp được đưa vào theo dõi trong 24 tháng tại Đức, kết quả
nghiên cứu cho thấy có 56,3% người bệnh khơng tn thủ điều trị, trong đó tỷ lệ
khơng kiên trì và khơng tn thủ là cao nhất đối với thuốc lợi tiểu và thấp nhất đối
U
với thuốc chẹn beta (23). Nghiên cứu của Gupta và cộng sự năm 2017 trên 1.348
người bệnh cao huyết áp từ 2 quốc gia châu Âu, kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ
tuân thủ điều trị giữa các quốc gia là khác nhau, tỷ lệ không tuân thủ điều trị hạ huyết
H
áp lần lượt là 41,6% và 31,5% ở dân số Anh và Séc (24).
Kết quả nghiên cứu của B Uchmanowicz và cộng sự năm 2019 tại Ba Lan, cho
thấy trong số 5.247 người bệnh thì tỷ lệ tuân thủ điều trị là 68,86% (25). Kết quả
nghiên cứu của Adisa và cộng sự năm 2019 tại hai bệnh viện hạng ba ở Sokoto, Tây
Bắc Nigeria cho thấy 54,8% người bệnh tuân thủ dùng thuốc, nguyên nhân không
tuân thủ được cho là do quên, không nhớ (35,2%); mức độ tuân thủ chung là 36,6%
(26).
Kết quả nghiên cứu của HC Kim và cộng sự năm 2020 tại Hàn Quốc cho thấy
số người tăng huyết áp vẫn tăng đều đặn, vượt 12,0 triệu người. Số người được chẩn
đoán mắc bệnh tăng huyết áp đã tăng từ 3,0 triệu người năm 2002 lên 9,7 triệu người
năm 2018. Trong cùng thời kỳ, số người sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp tăng từ
2,5 triệu lên 9,0 triệu người và số người tuân thủ điều trị tăng lên từ 0,6 triệu đến 6,5
13
triệu. Tỷ lệ nhận thức, điều trị và kiểm soát bệnh tăng huyết áp tăng nhanh chóng cho
đến năm 2007, nhưng sau đó vẫn giảm. Năm 2018, tỷ lệ nhận thức, điều trị và kiểm
soát bệnh tăng huyết áp của tất cả người lớn lần lượt là 67, 63 và 47%. Tỷ lệ nhận
biết và điều trị THA chỉ có 17% và 14% ở người lớn từ 20 đến 39 tuổi bị THA. Trong
số các đơn thuốc hạ huyết áp, 41% người bệnh được điều trị đơn trị liệu, 43% được
điều trị kép và 16% được điều trị ba liệu trình trở lên (27).
Kết quả nghiên cứu của Mysoon Khalil Abu-El-Noor năm 2020, nghiên cứu
đánh giá rào cản và mức độ tuân thủ điều trị THA của người Palestine ở dải Gaza kết
quả nghiên cứu cho thấy độ tuổi của ĐTNC dao động từ 23-88 tuổi, trong đó 41,8%
ĐTNC có độ tuổi từ 61 tuổi trở lên; hầu hết (61%) ĐTNC là nữ; có 11,8% ĐTNC mù
H
P
chữ, phần lớn ĐTNC khơng hút thuốc (83,8%), Có 65,4% cho biết tập thể dục ít nhất
30 phút mỗi tuần một lần. Phần lớn (80,4%) người bệnh được đánh giá tuân thủ điều
trị tốt, 18,9% người bệnh được đánh giá là tuân thủ điều trị ở mức trung bình, 0,62%
người bệnh đánh giá là khơng TTĐT. Trong các nội dung thì tn thủ cao nhất là tuân
thủ điều trị thuốc (81,2%), sau đó là khám định kỳ (76,8%), tuân thủ chế độ ăn uống
U
thấp nhất (56,2%). Rào cản lớn nhất đối với việc tuân thủ điều trị là không tập thể
dục, kế tiếp là thường xuyên các đồ ăn nhanh và cuối cùng là ăn mặn (28).
Kết quả nghiên cứu của F Rea và cộng sự năm 2021, khảo sát 63.448 cư dân
H
vùng Lombardy (Ý), độ tuổi từ 40-80 tuổi, những người mới được điều trị thuốc hạ
áp năm 2016, đã được xác định và theo dõi trong 1 năm sau lần kê đơn đầu tiên. Kết
quả cho thấy có 46% người bệnh tuân thủ điều trị tốt và 17% người bệnh TTĐT kém.
Nghiên cứu cũng chỉ ra những người bệnh được điều trị ban đầu kết hợp 2 loại thuốc
huyết áp thì TTĐT cao hơn 1,18 lần so với những người bệnh điều trị ban đầu một
loại thuốc (đơn trị liệu (OR=1,18, 95%CI:1,16-2,21) (3).
Kết quả nghiên cứu của HC Kim và cộng sự năm 2021 tại Hàn Quốc cho
thấy số người được chẩn đoán mắc bệnh tăng huyết áp đã tăng từ 3,0 triệu người
năm 2002 lên 9,7 triệu người năm 2018. Trong cùng thời kỳ, số người sử dụng
thuốc điều trị tăng huyết áp tăng từ 2,5 triệu lên 9,0 triệu người. Tỷ lệ TTĐT tăng
huyết áp của người bệnh là 47%. Tỷ lệ nhận biết và điều trị THA chỉ có 17% và
14% ở người lớn từ 20 đến 39 tuổi bị THA. Trong số các đơn thuốc hạ huyết áp,
14
41% người bệnh được điều trị đơn trị liệu, 43% được điều trị kép và 16% được
điều trị ba liệu trình trở lên (27).
Qua kết quả các nghiên cứu trên cho thấy tỷ lệ TTĐT THA của người bệnh
dao động từ 43,7-80,4%, tỷ lệ này tùy khác nhau ở mỗi quốc gia.
1.4.2. Tại Việt Nam
Thực tế thì việc quản lý, kiểm sốt người bệnh tăng THA ngồi cộng đồng chưa
được duy trì, chặt chẽ và chưa được triển khai rộng rãi. Ngoài những khảo sát, đánh
giá tuân thủ điều trị của người bệnh được thực hiện ngoài cộng đồng, bên cạnh đó
cũng có những cơng trình nghiên cứu, nhằm đánh giá sự tuân thủ điều trị của người
bệnh nhưng được thực hiện tại bệnh viện, khoa Khám bệnh là nơi người bệnh đến tái
H
P
khám hàng tháng, tại đây người bệnh được các nhân viên y tế quản lý, theo dõi, hướng
dẫn, tư vấn điều trị. Để tìm hiểu mức độ tuân thủ điều trị của những người bệnh này
có tốt hơn so với người bệnh được quản lý ngoài cộng đồng hay không.
Một số nghiên cứu gần đây về tuân thủ điều trị bệnh THA, nghiên cứu của Phạm
Hoài Nam năm 2016 tại xã Bình Định, huyện Lương Tài, tỉnh Băc Ninh cho thấy tỷ
U
lệ TTĐT THA của người bệnh là 33,3%, trong đó tuân thủ điều trị là 50%, tỷ lệ tuân
thủ dùng thuốc là đáng báo động dưới 30%. Trong số 210 người bệnh thì có 38,1%
người bệnh đang điều trị các bệnh kèm theo; 9% người bệnh đã từng bị các biến
H
chứng của THA và 37,6% người bệnh gặp tác dụng phụ của thuốc. Nhìn chung thực
trạng TTĐT của những đối tượng điều tra phỏng vấn thấp, số người bệnh quên thuốc,
tự ý bỏ thuốc, không mang thuốc theo khi đi vắng,…còn tương đối cao. Bên cạnh đó
vẫn cịn những người bệnh khơng tham gia BHYT, khơng thường xuyên tự đo huyết
áp tại nhà cũng như đi khám, kiểm tra sức khỏe tại các cơ sở y tế định kỳ còn thấp
(29).
Nghiên cứu của Trần Thị Kim Xuân được thực hiện tại phòng khám Nội Tim
mạch Bệnh viện Chợ Rẫy năm 2017 tìm hiểu về kiến thức và sự tuân thủ điều trị
của người bệnh THA điều trị ngoại trú tại đây, cho thấy nam giới thấp hơn nữ giới
(40,2%-59,8%), những người trên 60 tuổi chiếm tỷ lệ nhiều hơn (59,4%), và kết
quả cũng tìm thấy tuân thủ về sử dụng thuốc của người bệnh chiếm tỷ lệ cao 96,5%,
thay đổi lối sống thấp dưới 50%, tuy nhiên người bệnh thực hành đúng về tuân thủ
15
điều trị chiếm tỷ lệ khá cao trên 75% (30). Nghiên cứu của Nguyễn Thị Thơm và
cộng sự năm 2017 tại BVĐK tỉnh Quảng Ninh cho thấy Tỷ lệ người bệnh tuân thủ
sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ là trên 75%, Tỷ lệ tuân thủ chế độ ăn giảm
muối, chất béo, lượng đường và thức ăn chế biến sẵn của người bệnh đều > 50%.
Tỷ lệ người bệnh thường xuyên tập thể dục thể thao đạt về cường độ và thời gian
tập chỉ đạt từ 41,6-44,4%. Tuân thủ theo dõi và kiểm soát cân nặng đạt khá thấp
chỉ có 14,0%. Có 34,4% ĐTNC thường xuyên áp dụng phương pháp giảm căng
thẳng. Có 60,4% ĐTNC thường xuyên khám bệnh đinh kỳ và chỉ có số ít 3,2%
kiểm tra huyết áp tại nhà. Tỷ lệ tuân thủ điều trị chung đạt 79,6% (31).
Nghiên cứu của Võ Thanh Phong tại Bệnh viện Đa khoa Trung tâm Tiền
H
P
Giang năm 2018 trên 216 người bệnh tăng huyết áp đến tái khám hàng tháng tại
khoa khám bệnh cho kết quả người bệnh có kiến thức đúng về tuân thủ điều trị tăng
huyết áp chiếm 44%, có thái độ tích cực về tn thủ đều trị THA chiếm 92,6%,
người bệnh tuân thủ cả 4 nội dung về tuân thủ điều trị đạt tỷ lệ 19,4%, trong đó nội
dung về sử dụng thuốc đạt 53,7% (32). Nghiên cứu của Lê Văn Chiêm năm 2018 tại
U
Tân Hộ Cơ, huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp cho thấy trong tổng số 380 người bệnh
đang điều trị THA tại xã Tân Hộ Cơ có 61,1% người bệnh tuân thủ điều trị thuốc; chỉ
có số ít 8,4% tn thủ thay đổi lối sống. Có 61,1% là uống thuốc đầy đủ thường xuyên
H
liên tục, có 90,8% thực hiện chế độ giảm ăn mặn; 81,6% hạn chế ăn dầu mỡ động vật,
chất béo; có 10,8% thực hiện hạn chế rượu bia; 61,6% thực hiện không hút thuốc lá
và 28,9% thực hiện chế độ luyện tập thường xuyên đúng cách (18).
Nghiên cứu của tác giả Đặng Thị Thu Huyền, tiến hành phỏng vấn 218 người
bệnh THA tại xã Thạch Lỗi, huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương năm 2018 cho thấy
có 40,8% người bệnh là nữ, hầu hết (83,5%) người bệnh trên 60 tuổi và 55,5% người
bệnh có biến chứng THA. Kết quả TTĐT của người bệnh THA là 39,9%, trong đó
tuân thủ thuốc đạt 91,7% và tuân thủ thay đổi lối sống chỉ đạt 43,6%. Có 84,4% người
bệnh thực hiện giảm ăn mặn; tỷ lệ tuân thủ sinh hoạt 90,4%; có 44,0% có luyện tập
thường xuyên. Tỷ lệ người bệnh có kiến thức về TTĐT đạt khá cao là 91,3% (33).
Nghiên cứu của Đỗ Duy Tân năm 2019 tại TTYT thành phố Hòa Bình cho
thấy trong tổng số 300 người bệnh THA được tiến hành khảo sát cho thấy đa số