BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐẠO TẠO - BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
NGUYỄN VIỆT HÀ
H
P
THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TÁC
QUẢN LÝ CHỐNG THẤT THỐT, LÃNG PHÍ HĨA CHẤT XÉT NGHIỆM
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH KHÁNH HÕA NĂM 2014
U
H
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ BỆNH VIỆN
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 60720701
Khánh Hòa - 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐẠO TẠO - BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
NGUYỄN VIỆT HÀ
THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TÁC
H
P
QUẢN LÝ CHỐNG THẤT THỐT, LÃNG PHÍ HĨA CHẤT XÉT NGHIỆM
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH KHÁNH HÕA NĂM 2014
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ BỆNH VIỆN
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 60720701
U
H
Hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. TRẦN HỮU BÍCH
Giáo viên hỗ trợ: THS. NGUYỄN QUỲNH ANH
Khánh Hòa - 2014
i
LỜI CẢM ƠN
Sau 2 năm dài học tập nghiên cứu và hồn thành luận văn này, tơi xin bày tỏ sự
kính trọng, lịng biết ơn và tình cảm sâu sắc nhất đến:
Ban giám hiệu, các thầy cô giáo trƣờng Đại học Y Tế Cơng Cộng đã tận tình
giảng dạy, hƣớng dẫn, giúp đỡ tơi trong suốt q trình học tập.
Ban giám hiệu trƣờng Đại học Tây Nguyên đã tạo điều kiện về cơ sở vật chất,
tạo môi trƣờng học tập thuận lợi cho tơi hồn thành khóa học.
Tơi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới Ban giám đốc Bệnh viện đa khoa tỉnh
H
P
Khánh Hòa và quý đồng nghiệp đã tạo điều kiện giúp đỡ, góp ý, chia sẻ cơng việc
với tơi trong suốt q trình nghiên cứu.
Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn đến: PGS.TS Trần Hữu Bích, Ths. Nguyễn
Quỳnh Anh, những thầy, cơ đã giúp đỡ tôi từ khi xác định vấn đề nghiên cứu, viết
đề cƣơng và hƣớng dẫn tận tình để tơi hồn thành tốt luận văn này. Xin cảm ơn tất
U
cả những ngƣời thân trong gia đình cũng nhƣ các anh em, bạn bè thân hữu đã giúp
đỡ, chia sẻ những khó khăn, vất vả và động viên tơi trong suốt q trình học tập.
H
Cuối cùng với những kết quả trong nghiên cứu này, tôi xin chia sẻ với tất cả các
bạn đồng nghiệp nhất là những ai quan tâm tới lĩnh vực này.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
Nguyễn Việt Hà
ii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ i
MỤC LỤC .................................................................................................................. ii
DANH MỤC VIẾT TẮT .......................................................................................... iii
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................. iv
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ............................................................................................ iv
TÓM TẮT LUẬN VĂN .............................................................................................v
ĐẶT VẤN ĐỀ .............................................................................................................1
H
P
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU........................................................................................3
Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU .........................................................................4
1.1. Một số khái niệm cơ bản ......................................................................................4
1.2. Mơ hình và phƣơng pháp quản lý bệnh viện........................................................6
U
1.3. Tình hình nghiên cứu ngồi nƣớc, trong nƣớc liên quan đến công tác quản lý
trong lĩnh vực xét nghiệm ...........................................................................................8
H
1.3.1 Nghiên cứu ngoài nƣớc ....................................................................................8
1.3.2. Nghiên cứu trong nƣớc .................................................................................11
1.4. Một số thông tin cơ bản về Bệnh viện đa khoa tỉnh Khánh Hòa .......................14
1.4.1. Chức năng, nhiệm vụ của bệnh viện theo qui định của Bộ Y tế ...................15
1.4.2. Tình hình thực hiện các chỉ tiêu chun mơn ...............................................15
1.4.3. Hoạt động chống thất thốt lãng phí tại BV .................................................15
1.4.4. Cơng tác ứng dụng cơng nghệ thông tin trong quản lý tại bệnh viện ...........16
Chƣơng 2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................18
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu: .......................................................................................18
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu ......................................................................19
2.3. Thiết kế nghiên cứu:...........................................................................................19
2.4. Phƣơng pháp chọn mẫu và cỡ mẫu: ...................................................................19
2.5. Phƣơng pháp thu nhập số liệu: ...........................................................................20
2.6. Các biến số nghiên cứu ......................................................................................21
2.6.1. Biến định lƣợng ............................................................................................21
2.6.2. Biến định tính ................................................................................................21
2.7. Phƣơng pháp phân tích số liệu: ..........................................................................22
2.8. Đạo đức nghiên cứu: ..........................................................................................22
H
P
2.9. Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục sai số: ........................23
Chƣơng 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .....................................................................24
3.1. Mô tả thực trạng cơng tác quản lý hóa chất xét nghiệm của bệnh viện .............24
3.1.1. Hoạt động của tổ chống thất thoát, lãng phí hóa chất xét nghiệm ................24
U
3.1.2. Quy trình lập kế hoạch mua sắm máy móc, thiết bị .....................................25
3.1.3. Quy trình tổ chức đấu thầu mua sắm máy móc, thiết bị ...............................26
H
3.1.4. Quy trình đặt máy, liên doanh liên kết, th máy .........................................26
3.1.5. Quy trình dự trù mua sắm hóa chất XN ........................................................27
3.1.6. Quy trình thu phí và thực hiện 1 ca XN ........................................................27
3.1.7. Thực trạng trang thiết bị XN tại bệnh viên ...................................................28
3.1.8. Hệ thống công nghệ thông tin và các chƣơng trình phần mềm quản lý của
bệnh viện .................................................................................................................30
3.2. Tình hình sử dụng và thất thốt, lãng phí hóa chất từ năm 2009-2013 .............32
3.2.1. Tình hình thu phí bệnh nhân và chi phí mua hóa chất trong lĩnh vực XNHH,
XNSH ......................................................................................................................32
3.2.2. Tình hình lãng phí trong cơng tác quản lý hóa chất XN ...............................33
3.3. Xác định một số yếu tố liên quan đến cơng tác quản lý chống thất thốt, lãng
phí hóa chất XN ........................................................................................................38
3.3.1. Số lƣợng bệnh nhân đã thu phí XN và số lƣợng bệnh nhân thực hiện XN tại
khoa XN ..................................................................................................................39
3.3.2. Các thiết bị XN và hóa chất sử dụng trong XN. ...........................................41
3.3.3. Các loại hóa chất và giá chi phí cho 1 mẫu XN ............................................44
3.3.4. Hóa chất sử dụng và lƣợng tồn kho ..............................................................46
3.3.5. Các chính sách của nhà nƣớc liên quan đến cơng tác quản lý chống thất
thốt, lãng phí ..........................................................................................................47
3.3.6. Qui trình quản lý trong phịng XN, qui trình vận hành máy XN ..................48
H
P
3.3.7. Ý thức của cán bộ, công nhân viên chức ......................................................49
3.4. Đề xuất giải pháp cải thiện cơng tác chống thất thốt, lãng phí hóa chất xét
nghiệm .......................................................................................................................49
3.4.1. Giải pháp tổng thể .........................................................................................49
U
3.4.2. Giải pháp kiểm sốt giữa số lƣợng bệnh nhân đã đóng tiền XN và bệnh nhân
thực hiện xét nghiệm tại khoa XN ..........................................................................50
3.4.3. Giải pháp kiểm sốt số lƣợng hóa chất dự trù ..............................................51
H
3.4.4. Giải pháp kiểm sốt số lƣợng hóa chất sử dụng và tồn kho hàng tháng.......52
3.4.5. Giải pháp kiểm sốt số lƣợng hóa chất sử dụng, kiểm sốt thất thốt, lãng
phí............................................................................................................................53
Chƣơng 4. BÀN LUẬN ............................................................................................54
4.1. Thực trạng cơng tác quản lý hóa chất xét nghiệm của bệnh viện ......................54
4.1.1. Hoạt động của tổ chống thất thốt, lãng phí .................................................54
4.1.2 Qui trình mua máy, đặt máy, mua hóa chất cho XNHH, XNSH ...................55
4.1.3. Quy trình thu phí bệnh nhân XN và qui trình thực hiện 1 ca XN của bệnh
viện ..........................................................................................................................56
4.1.4. Hệ thống mạng và phần mềm quản lý của bệnh viện ...................................57
4.2. Tình hình sử dụng và thất thốt, lãng phí hóa chất từ năm 2009-2013 .............59
4.2.1. Tình hình thu phí bệnh nhân và chi phí mua hóa chất trong lĩnh vực XNHH,
XNSH. .....................................................................................................................59
4.2.2. Tình hình lãng phí trong cơng tác quản lý hóa chất XN ...............................59
4.3. Một số yếu tố liên quan đến cơng tác quản lý chống thất thốt, lãng phí ..........59
4.3.1. Số lƣợng bệnh nhân đóng phí thực hiện XN với số bệnh nhân thực hiện XN
tại khoa XN .............................................................................................................59
4.3.2. Các thiết bị XN và hóa chất sử dụng trong XN ............................................60
4.3.3. Các loại hóa chất và giá chi phí cho 1 mẫu XN ............................................61
H
P
4.3.4. Quản lý sử dụng hóa chất và tồn kho ............................................................61
4.3.5. Các chính sách của nhà nƣớc liên quan đến công tác quản lý chống thất
thốt, lãng phí ..........................................................................................................62
4.3.6. Qui trình quản lý trong phịng XN, qui trình vận hành máy XN ..................63
4.3.7. Ý thức của cán bộ công chức ........................................................................63
U
4.4. Giải pháp cải thiện cơng tác chống thất thốt, lãng phí .....................................63
Chƣơng 5. KẾT LUẬN .............................................................................................65
H
5.1. Thực trạng cơng tác quản lý hóa chất xét nghiệm của bệnh viện ......................65
5.1.1. Hoạt động của tổ chống thất thốt, lãng phí hóa chất xét nghiệm ................65
5.1.2. Các qui trình mua máy, đặt máy, mua hóa chất ............................................65
5.1.3. Quy trình thu phí và thực hiện 1 ca XN ........................................................65
5.1.4. Hệ thống công nghệ thông tin và các chƣơng trình phần mềm quản lý .......65
5.2. Tình hình sử dụng và thất thốt, lãng phí hóa chất từ năm 2009-2013 .............66
5.3. Một số yếu tố liên quan đến cơng tác quản lý chống thất thốt, lãng phí ..........66
5.3.1. Số lƣợng bệnh nhân đóng phí thực hiện XN với số bệnh nhân thực hiện XN
tại khoa XN .............................................................................................................66
5.3.2. Các thiết bị XN và hóa chất sử dụng trong XN ............................................66
5.3.3. Các loại hóa chất và giá chi phí cho 1 mẫu XN ............................................66
5.3.4. Quản lý sử dụng hóa chất và tồn kho ............................................................66
5.3.5. Các chính sách của nhà nƣớc liên quan đến cơng tác quản lý chống thất
thốt, lãng phí ..........................................................................................................66
5.3.6. Qui trình quản lý trong phịng XN, qui trình vận hành máy XN ..................67
5.4. Giải pháp cải thiện cơng tác chống thất thốt, lãng phí .....................................67
Chƣơng 6. KHUYẾN NGHỊ .....................................................................................68
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................69
PHỤ LỤC 1. CÂY VẤN ĐỀ ....................................................................................73
H
P
PHỤ LỤC 2. Bộ câu hỏi phỏng vấn sâu thu thập thông tin về công tác quản lý tại
bệnh viện ...................................................................................................................74
Dùng phỏng vấn lãnh đạo phòng kế hoạch tổng hợp..............................................74
Dùng phỏng vấn lãnh đạo phịng tài chính kế tốn ................................................75
U
Dùng phỏng vấn thành viên trong đoàn kiểm tra tiết kiệm chống lãng phí............77
Dùng phỏng vấn lãnh đạo khoa dƣợc .....................................................................79
Dùng phỏng vấn lãnh đạo phòng VTTB .................................................................80
H
Dùng phỏng vấn cho nhân viên quản lý hóa chất ...................................................81
Dùng phỏng vấn lãnh đạo bệnh viện ......................................................................82
Bảng kiểm đánh giá tình trạng trang thiết bị .............................................................83
Bảng kiểm đánh giá tình trạng phần mềm quản lý của bệnh viện ............................83
Bảng kiểm đánh giá các qui trình quản lý của bệnh viện .........................................84
Bảng kiểm tổng hợp chi phí hóa chất XNHH ...........................................................85
Bảng biến số định lƣợng ...........................................................................................86
PHỤ LỤC 3 ...............................................................................................................97
Bảng tổng hợp thu phí XNSH năm 2011 ..................................................................97
Bảng tổng hợp thu phí XNSH năm 2012 ..................................................................98
Bảng tổng hợp thu phí XNSH năm 2013 ..................................................................99
Bảng tổng hợp chi hóa chất sinh hóa 2011 .............................................................100
Bảng tổng hợp chi hóa chất sinh hóa 2012 .............................................................103
Bảng tổng hợp chi hóa chất sinh hóa 2013 .............................................................105
Định mức hóa chất sử dụng trên máy Hitachi 917..................................................107
Định mức hóa chất sử dụng trên máy Cobas 501 ...................................................108
Bảng số lƣợng bệnh nhân XNHH đã thu phí năm 2009 .........................................111
H
P
Bảng số lƣợng bệnh nhân XN thực hiên tại XN huyết học năm 2009....................112
Bảng số lƣợng hóa chất sử dụng và lƣợng tồn kho 10 tháng năm 2009 .................113
Bảng số lƣợng hóa chất sử dụng và lƣợng tồn kho tháng 1 và 2 năm 2014 ...........114
PHỤ LỤC 4 .............................................................................................................115
U
Danh sách những ngƣời tham gia hỗ trợ nghiên cứu đề tài ....................................115
PHỤ LỤC 5 .............................................................................................................116
H
Sơ đồ hệ thống mạng công nghệ thông tin bệnh viện hiện nay ..............................116
Sơ đồ giải pháp hệ thống mạng ...............................................................................117
Giao diện của chƣơng trình quản lý và cảnh báo thất thốt hóa chất Bệnh viện đa
khoa tỉnh Khánh Hòa ..............................................................................................118
iii
DANH MỤC VIẾT TẮT
BHYT
:
Bảo hiểm y tế
BHTG
:
Bảo hiểm tiền gửi
BVĐK
:
Bệnh viện đa khoa
BVĐKKH
:
Bệnh viện đa khoa Khánh Hịa
CĐHA
:
Chẩn đốn hình ảnh
CNTT
:
Cơng nghệ thơng tin
CTCH
:
Chấn thƣơng chỉnh hình
CSDL
:
Cơ sở dữ liệu
CLS
:
Cận lâm sàng
GPBL
:
Giải phẫu bệnh lý
GS.TS
:
Giáo sƣ Tiến sỹ
HIS
:
Hospital Information System (hệ thống
H
P
thơng tin bệnh viện)
Huyết học truyền máu
HHTM
:
HCQT
:
HSTC-CĐ
:
HSBA
:
YHCT
:
KCB
:
KHTH
:
KHKT
:
KTV
:
KSNK
:
Kiểm sốt nhiễm khuẩn
LIS
:
Laboratory Information System (Hệ thống
U
Hành chính quản trị
Hồi sức tích cực - chống độc
H
Hồ sơ bệnh án
Y học cổ truyền
Khám chữa bệnh
Kế hoạch tổng hợp
Khoa học kỹ thuật
Kỹ thuật viên
thông tin xét nghiệm)
NHS
:
Nữ hộ sinh
NSNN
:
Ngân sách nhà nƣớc
PVS
:
Phỏng vấn sâu
PT-GMHS
:
Phẫu thuật gây mê hồi sức
PACS
:
Picture Archiving Communication System
(hệ thống lƣu trữ và truyền tải hình ảnh).
RHM
:
Răng hàm mặt
TCCB
:
Tổ chức cán bộ
THTK
:
Tổng hợp thần kinh
TMLH
:
Tim mạch lão học
TMH
:
Tai mũi họng
TTBYT
:
Trang thiết bị y tế
UBTVQH
:
Ủy Ban thƣờng vụ Quốc Hội
VTTH
:
Vật tƣ tiêu hao
H
P
VLTL-PHCN:
Vật lý trị liệu phục hồi chức năng
XN
:
Xét nghiệm
XNHH
:
Xét nghiệm Huyết học
XNSH
:
Xét nghiệm Sinh hóa
XNTB
:
Xét nghiệm Tế bào
H
U
iv
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Tình hình thực hiện chỉ tiêu chun mơn ............................................ 15
Bảng 3.1: Tình hình trang thiết bị máy XNTB năm 2009 ................................... 28
Bảng 3.2: Tình hình trang thiết bị máy XNTB năm 2013 ................................... 29
Bảng 3.3: Tình hình trang thiết bị máy XNSH năm 2009 ................................... 29
Bảng 3.4: Tình hình trang thiết bị máy XNSH năm 2013 ................................... 30
Bảng 3.5: Tình hình thu phí và chi hóa chất XNHH qua các năm ..................... 32
Bảng 3.6: Tình hình thu phí và chi hóa chất XNSH qua các năm ...................... 33
Bảng 3.7: Số lƣợng hóa chất đã sử dụng và số lƣợng còn tồn từng tháng .......... 34
Bảng 3.8: Số lƣợng các xét nghiệm tế bào qua từng tháng .................................. 34
H
P
Bảng 3.9: Tình hình chi hóa chất XNTB năm 2009 ............................................ 35
Bảng 3.10: Tình hình chi hóa chất XNTB năm 2013 .......................................... 36
Bảng 3.11: Tình hình sử dụng hóa chất với tình hình thu phí trong XNSH ....... 37
Bảng 3.12: Bảng so sánh số lƣợng bệnh nhân XNSH đã thực hiện trên máy thông
qua mạng LIS ...................................................................................................... 40
U
Bảng 3.13: Các loại máy XNTB và mức độ tiêu thụ hóa chất năm 2009 ............ 41
Bảng 3.14: Các loại máy XNTB và mức độ tiêu thụ hóa chất năm 2009 ............ 42
Bảng 3.15: Các loại hóa chất và giá hóa chất cho 1 loại XN .............................. 45
H
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Hình 1.1: Mơ hình kết nối mạng quản lý bệnh viện ............................................ 09
Hình 1.2: Mơ hình SHPT – Hospital.................................................................... 12
Hình 1.3: Thể thức truy nhập hệ thống quản lý xét nghiệm bệnh viện ............... 13
Hình 3.1: Quy trình lập kế hoạch mua sắm máy móc, thiết bị ........................... 25
Hình 3.2: Quy trình tổ chức đấu thầu mua sắm máy móc, thiết bị ..................... 26
Hình 3.3: Quy trình đặt máy, liên doanh liên kết, thuê máy ............................... 26
Hình 3.4: Quy trình dự trù mua sắm hóa chất XN .............................................. 27
Hình 3.5: Quy trình thu phí và thực hiện 1 ca XN .............................................. 27
Hình 3.6: Sơ đồ giải pháp kiểm soát dữ liệu giữa bệnh nhân đã thu phí XN với bệnh
nhân đã thực hiện XN tại khoa XN ..................................................................... 50
Hình 3.7: Sơ đồ thuật toán kiểm tra dự trù .......................................................... 51
Hình 3.8: Sơ đồ thuật tốn kiểm tra hóa chất sử dụng và lƣợng tồn kho ............ 52
Hình 3.9: Sơ đồ thuật tốn kiểm tra thất thốt lãng phí hàng tháng ................... 53
H
P
H
U
v
TĨM TẮT LUẬN VĂN
Trong cơng tác quản lý, việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí là cơng tác
quan trọng của bệnh viện, nhƣng trong thực tế công tác này gặp nhiều khó khăn,
vƣớng mắc vì vậy việc xem xét, đánh giá tồn bộ hoạt động này là vơ cùng cần
thiết, giúp lãnh đạo bệnh viện thấy đƣợc những vấn đề cịn tồn tại từ đó có những
giải pháp cụ thể, góp phần cho cơng tác quản lý đạt hiệu quả hơn. Đề tài tiến hành
mô tả thực trạng công tác quản lý hóa chất xét nghiệm và tình hình lãng phí hóa
chất xét nghiệm tại khoa xét nghiệm Huyết Học, xét nghiệm Sinh Hóa, xác định
một số yếu tố liên quan đến cơng tác quản lý chống thất thốt, lãng phí hóa chất xét
nghiệm, đề xuất giải pháp cải thiện cơng tác chống thất thốt, lãng phí hóa chất xét
H
P
nghiệm. Nghiên cứu sử dụng thiết kế nghiên cứu cắt ngang kết hợp phƣơng pháp
nghiên cứu định đính, đƣợc thực hiện tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Khánh Hòa từ tháng
1/2014 đến tháng 9/2014. Kết quả nghiên cứu cho thấy cơng tác chống thất thốt, lãng
phí của bệnh viện đã đƣợc lãnh đạo bệnh viện quan tâm, các quy trình quản lý của
bệnh viện đã thực hiện theo đúng các hƣớng dẫn, quy định của nhà nƣớc. Tuy
U
nhiên, việc sử dụng hóa chất xét nghiệm chƣa tiết kiệm có biểu hiện thất thốt, lãng
phí, quy trình thu phí và thực hiện xét nghiệm, cũng nhƣ phần mềm quản lý chƣa
kiểm sốt đƣợc lƣợng bệnh nhân thu phí với lƣợng bệnh nhân thực hiện tại các khoa
H
xét nghiệm. Số lƣợng máy móc, hóa chất sử dụng, chi phí hóa chất nhiều loại làm
cho công tác kiểm tra dự trù, giám sát sử dụng hóa chất khó khăn, dễ dẫn đến thất
thốt, lãng phí, đề xuất sử dụng phần mềm tin học, tự động kiểm tra cảnh báo cho
ngƣời quản lý biết kịp kiểm tra, chấn chỉnh ngay khi có vấn đề thất thốt, lãng phí
xảy ra, chính sách giá và ngân sách cấp chƣa hợp lý tác động mạnh đến cống tác
chống thất thốt, lãng phí. Căn cứ trên kết quả nghiên cứu, chúng tôi cho rằng lãnh
đạo bệnh viện cần tiếp tục, thƣờng xuyên thực hiện công tác kiểm tra chống thất
thốt, lãng phí, nên dùng 1 loại máy xét nghiệm cho 1 loại xét nghiệm, cần sử dụng
máy có mức tiêu thụ hóa chất ít, cần thực hiện việc mua máy và mua hóa chất đồng
bộ, cần áp dụng tiêu chuẩn ISO 15189 cho các phòng XN, đối với tổ chống thất
thốt, lãng phí nên đƣa chƣơng trình phần mềm kiểm tra chống thất thốt, lãng phí
vào ứng dụng trong thực tế.
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong công tác quản lý, việc thực hành tiết kiệm và chống lãng phí là cơng tác
quan trọng của các cơ quan xí nghiệp, của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, bn bán,
của các gia đình, của mọi lĩnh vực, mọi ngành nghề, có thể coi tiết kiệm chống lãng
phí là quốc sách của mọi quốc gia [7], [12], [16]. Đối với các cơ sở y tế hoạt động
tự chủ theo nghị định 43 [17], của Thủ tƣớng chính phủ trƣớc đây và theo nghị định
85 [18], mới đây thì cơng tác tiết kiệm chống lãng phí là vô cùng quan trọng, việc
thực hiện tốt công tác tiết kiệm chống lãng phí sẽ góp phần giảm chi phí trong cơng
tác khám chữa bệnh, tăng thêm nguồn thu nhập cho cán bộ, công chức. Bệnh viện
đa khoa tỉnh Khánh Hịa là một đơn vị sự nghiệp có thu, hoạt động tự chủ một phần
H
P
kinh phí theo nghị định 43 của Thủ tƣớng chính phủ từ năm 2006, do đó cơng tác
tiết kiệm chống lãng phí đƣợc Ban Giám đốc đặc biệt quan tâm, tuy nhiên công tác
tiết kiệm, chống lãng phí là hoạt động rất khó khăn và phức tạp, cơng tác tiết kiệm,
chống lãng phí đụng chạm đến thói quen, đến lợi ích cá nhân, đến những quy định
trong hoạt động của đơn vị, do đó hoạt động tiết kiệm, chống lãng phí đơi khi chỉ
U
mang tính chất hình thức, hiệu quả của cơng tác khơng cao, các báo cáo về cơng tác
tiết kiệm, chống lãng phí đa phần mang tính chất chung chung [22], [23], [24].
Trong thực tế muốn cơng tác tiết kiệm, chống thất thốt, lãng phí trong bệnh viện
H
đạt hiệu quả phải quản lý tốt đƣợc công tác thực thu và thực chi, đây thực sự là một
bài toán nan giải đối với bệnh viện hiện nay, nhu cầu cấp thiết và tình hình thực tế
về cơng tác tiết kiệm chống lãng phí cho thấy cần phải có một giải pháp để giúp
cơng tác chống thất thốt, lãng phí đạt hiệu quả, để làm đƣợc điều đó cần phải có
những nghiên cứu cụ thể về công tác quản lý tại bệnh viện, trƣớc mắt chúng tơi tập
trung nghiên cứu cơng tác quản lý hóa chất xét nghiệm tại khoa xét nghiệm Huyết
Học, xét nghiệm Sinh Hóa, là những nơi có nguồn thu lớn tạo ra nguồn thu nhập
chính cho cán bộ cơng nhân viên bệnh viện nếu quản lý không chặt chẽ, giải quyết
bài tốn thực thu, thực chi khơng tốt để xảy ra thất thốt lãng phí sẽ ảnh hƣởng lớn
đến thu nhập cho tồn bệnh viện, do đó chúng tơi quyết định thực hiện đề tài
2
“Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến cơng tác quản lý chống thất thốt,
lãng phí hóa chất xét nghiệm tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Khánh Hòa năm
2014”. Nghiên cứu đƣợc thiết kế nhằm mô tả thực trạng cơng tác quản lý hóa chất
xét nghiệm tại khoa xét nghiệm Huyết Học, khoa xét nghiệm Sinh Hóa, tìm hiểu
những ngun nhân gây ra thất thốt, lãng phí, các thiếu sót trong cơng tác quản lý,
làm cho cơng tác quản lý thực thu và thực chi chƣa đạt hiệu quả, đặc biệt là đối với
các quy trình liên quan và việc ứng dụng công nghệ thông tin, cũng nhƣ chƣơng
trình phần mềm quản lý hiện nay của bệnh viện, một công cụ quan trọng quyết định
công tác quản lý của bệnh viện, nhằm phát hiện và ngăn chặn kịp thời sự thất thốt,
lãng phí, giúp cơng tác kiểm tra tiết kiệm, chống thất thốt, lãng phí của bệnh viện
H
P
đạt hiệu quả cao.
H
U
3
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1. Mô tả thực trạng công tác quản lý hóa chất xét nghiệm và tình hình thất thốt,
lãng phí hóa chất xét nghiệm tại khoa xét nghiệm Huyết Học, xét nghiệm Sinh Hóa,
Bệnh viện đa khoa tỉnh Khánh Hòa từ năm 2009 đến năm 2013.
2. Xác định một số yếu tố liên quan đến công tác quản lý chống thất thốt, lãng phí
hóa chất xét nghiệm
3. Đề xuất giải pháp cải thiện cơng tác chống thất thốt, lãng phí hóa chất xét
nghiệm
H
P
H
U
4
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Một số khái niệm cơ bản
Khái niệm về quản lý
Quản lý vừa là một môn khoa học, vừa là một môn nghệ thuật, là một môn khoa
học, quản lý nghiên cứu các luật lệ, các nguyên tắc, các công thức khoa học quản lý
và việc sử dụng hiệu quả các nguồn lực (thời gian, con ngƣời, kinh phí, trang bị kỹ
thuật…), quản lý là một nghệ thuật, quản lý đúc kết sự thành bại của nhiều năm
kinh nghiệm, linh hoạt trƣớc nhiều tình huống, nghệ thuật quản lý chính là sự vận
dụng các kỹ năng giao tiếp và ứng xử của con ngƣời nhƣ lãnh đạo, thƣơng lƣợng,
H
P
thuyết phục, vận động để đạt đƣợc các mục tiêu [11]. Mặc dù khái niệm quản lý có
từ rất lâu nhƣng chƣa có một định nghĩa hồn tồn thống nhất về quản lý, có thể nêu
ra một trong những khái niệm quản lý nhƣ sau: Quản lý là làm sao cho công việc
đƣợc thực hiện một cách hiệu quả [11].
Khái niệm về quản lý bệnh viện
U
Quản lý bệnh viện sẽ bao gồm lập kế hoạch, tổ chức, điều phối nhân viên, hƣớng
dẫn thực hiện, giao tiếp và điều khiển một tổ chức xã hội theo cách chuyên nghiệp
để có thể cung cấp các dịch vụ y tế chất lƣợng cao cho ngƣời bệnh, đồng thời, quản
H
lý bệnh viện còn bao gồm quản lý các lĩnh vực chức năng của bệnh viện nhƣ quản
lý nguyên vật liệu, quản lý tài chính, quản lý marketing, quản lý bệnh viện là mơn
khoa học vì các dịch vụ mà bệnh viện cung cấp đều đƣợc tạo ra từ các nghiên cứu
và thí nghiệm y học [10]. Tóm lại có thể rút ra một số ý sau về quản lý bệnh viện:
Quản lý bệnh viện là sự kết hợp giữa bệnh viện và quản lý, quản lý bệnh viện là quá
trình thực hiện các nguyên tắc quản lý, xét về mặt xã hội, quản lý bệnh viện là một
quá trình xã hội vì bệnh viện là một tổ chức xã hội, quản lý bệnh viện dựa trên quan
điểm chính thể luận của quản lý, đảm bảo phục vụ tốt lợi ích của xã hội, đứng trên
góc độ khoa học, quản lý bệnh viện là một môn khoa học và một nghề nghiệp, quản
lý bệnh viện cũng địi hỏi trình độ chun mơn, do đó ngƣời quản lý phải biết phối
hợp tối ƣu các dịch vụ cốt lõi với các dịch vụ bổ trợ [10].
5
Các lĩnh vực quản lý trong bệnh viện
Muốn thực hiện tốt công tác quản lý trong bệnh viện một mặt bệnh viện cần tăng
số lƣợng dịch vụ y tế để có thể đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh ngày càng tăng
đồng thời lại phải nâng cao chất lƣợng để hoàn thiện các dịch vụ y tế. Để làm đƣợc
điều đó bệnh viện phải có chiến lƣợc sáng tạo quản lý tốt chiến lƣợc bệnh viện,
quản lý thông tin bệnh viện, quản lý nhân lực, quản lý tài chính, quản lý marketing,
quản lý trang thiết bị, quản lý chất lƣợng bệnh viện…Ngoài ra bệnh viện cần quản
lý tốt các nội dung khác nhƣ nhiễm khuẩn bệnh viện, vệ sinh môi trƣờng sạch sẽ,
trồng cây xanh [10].
Khái niệm về tiết kiệm
H
P
Khi nói về tiết kiệm thì mỗi nhà kinh tế lại đƣa ra khái niệm khác nhau, nhà kinh
tế học cổ điển Adam Smith trong tác phẩm “Của cải của các dân tộc” cho rằng
“Tiết kiệm là nguyên nhân trực tiếp gia tăng vốn. Lao động tạo ra sản phẩm để tích
luỹ cho q trình tăng tiết kiệm, nhƣng dù có tạo ra bao nhiêu chăng nữa, nhƣng
khơng có tiết kiệm thì vốn khơng bao giờ tăng lên” [9].
U
Sang đến thế kỷ 19, C.Mác đã chứng minh rằng, trong một nền kinh tế với hai
khu vực, khu vực I sản xuất tƣ liệu sản xuất và khu vực II sản xuất tƣ liệu tiêu dùng,
để đảm bảo gia tăng nguồn lực cho sản xuất, gia tăng quy mô đầu tƣ, một mặt phải
H
tăng cƣờng sản xuất tƣ liệu sản xuất ở khu vực I, đồng thời phải sử dụng tiết kiệm
tƣ liệu sản xuất ở cả hai khu vực, mặt khác, phải tăng cƣờng sản xuất tƣ liệu tiêu
dùng ở khu vực II, thực hành tiết kiệm tiêu dùng trong sinh hoạt ở cả hai khu vực,
nhƣ vậy, con đƣờng cơ bản và quan trọng về lâu dài để tái sản xuất mở rộng là phát
triển sản xuất và thực hành tiết kiệm ở cả trong sản xuất và tiêu dùng [9].
Đúc kết quan điểm của các nhà kinh tế học khác nhau, Hồ Chí Minh đã vận dụng
vào điều kiện cụ thể của nƣớc ta và đƣa ra khái niệm về tiết kiệm: “Tiết kiệm là một
quy luật, một phƣơng pháp của một chế độ kinh tế, không phải chỉ tiết kiệm khi đất
nƣớc còn nghèo, mà ngay cả khi giàu có và càng giàu có càng phải thực hành tiết
kiệm”, Bác luôn nhấn mạnh “Tăng gia sản xuất và thực hành tiết kiệm là 2 vấn đề
mấu chốt để xây dựng, phát triển kinh tế, phát triển văn hoá xã hội, để cải thiện đời
sống nhân dân”, tƣ tƣởng quan điểm của Bác là “Làm ra nhiều, chi dùng nhiều,
6
khơng cần thì khơng chi dùng, đó là tất cả chính sách kinh tế của nƣớc ta”. Tiết
kiệm, theo Bác “Cốt để giúp vào tăng gia sản xuất, mà tăng gia sản xuất là để dần
dần nâng cao mức sống của bộ đội, cán bộ và nhân dân!” [9].
Nhƣ vậy, có thể coi tiết kiệm là việc giảm bớt hao phí trong sử dụng tiền, tài sản,
lao động, thời gian lao động và tài nguyên thiên nhiên nhƣng vẫn đạt đƣợc mục tiêu
đã định. Đối với việc quản lý, sử dụng ngân sách nhà nƣớc, tiền, tài sản nhà nƣớc,
lao động, thời gian lao động trong khu vực nhà nƣớc và tài nguyên thiên nhiên ở
những lĩnh vực đã có định mức, tiêu chuẩn, chế độ do cơ quan nhà nƣớc có thẩm
quyền ban hành thì tiết kiệm là việc sử dụng ở mức thấp hơn định mức, tiêu chuẩn,
chế độ nhƣng vẫn đạt đƣợc mục tiêu đã định hoặc sử dụng đúng định mức, tiêu
H
P
chuẩn, chế độ nhƣng đạt cao hơn mục tiêu đã định [7].
Khái niệm về lãng phí
Lãng phí là việc quản lý, sử dụng tiền, tài sản, lao động, thời gian lao động và tài
nguyên thiên nhiên không hiệu quả. Đối với lĩnh vực đã có định mức, tiêu chuẩn,
chế độ do cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền ban hành thì lãng phí là việc quản lý, sử
U
dụng ngân sách nhà nƣớc, tiền, tài sản nhà nƣớc, lao động, thời gian lao động trong
khu vực nhà nƣớc và tài nguyên thiên nhiên vƣợt định mức, tiêu chuẩn, chế độ hoặc
không đạt mục tiêu đã định [7].
H
1.2. Mơ hình và phƣơng pháp quản lý bệnh viện
Hiện có 1 số mơ hình quản lý tại các bệnh viện nhƣ sau:
Quản lý bệnh viện theo quan điểm hệ thống:
Hệ thống là tập hợp các phần tử có quan hệ hữu cơ với nhau, tác động chi phối
lẫn nhau theo các quy luật nhất định để trở thành một chỉnh thể, từ đó xuất hiện
thuộc tính mới gọi là tính trồi của hệ thống mà từng phần tử riêng lẻ khơng có hoặc
có khơng đáng kể. Quản lý bệnh viện theo quan điểm hệ thống có đặc điểm: Bệnh
viện là một khối nhỏ nằm trong khối lớn của xã hội, bệnh viện có mối quan hệ chặt
chẽ với môi trƣờng xung quanh, với mọi khối trong xã hội, bệnh viện lại cấu tạo lên
từ các khối nhỏ, quản lý bệnh viện là phải quản lý các mối quan hệ của bệnh viện
với các khối khác trong xã hội và các khối nhỏ trong bệnh viện, yêu cầu nhà quản lý
7
phải có kiến thức rộng và sâu về xã hội và chun mơn, có tầm nhìn rộng, quản lý là
khoa học tổng thể về các mối quan hệ [25].
Quản lý bệnh viện theo tiêu chuẩn ISO
I.S.O là tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế soạn thảo ra bộ tiêu chuẩn quản lý chất
lƣợng cho các tổ chức, doanh nghiệp, nƣớc ta hiện nay có 2 bộ tiêu chuẩn ISO phổ
biến là ISO 9001: 2000 và ISO 9001: 2008 dùng cho mọi tổ chức, ISO là bộ tiêu
chuẩn đặt ra cho quản lý. Đến 6/2008 có 1.500 tổ chức đƣợc cấp giấy chứng nhận
ISO 9001:2000, riêng ngành y tế có 60 đơn vị gồm: bệnh viện, công ty dƣợc và các
cơ sở khám chữa bệnh (KCB), nhƣng chỉ khoảng 10% tổ chức áp dụng thành công
ISO [25].
H
P
Quản lý bệnh viện theo hướng TQM
Từ 1950 đến 1980 hình thành rất nhiều quan điểm, trƣờng phái, kỹ thuật, công cụ
quản lý chất lƣợng, trong đó, TQM là cách quản lý một tổ chức tập trung vào chất
lƣợng, dựa vào sự tham gia của tất cả thành viên, nhằm đạt tới sự thành công lâu dài
nhờ thỏa mãn khách hàng và đem lại lợi ích cho các thành viên đó và cho xã hội,
U
nói cách khác, TQM là một hệ thống hữu hiệu tích hợp những nỗ lực về duy trì,
phát triển và cải tiến chất lƣợng của nhiều tổ nhóm trong tổ chức để có thể tiếp thị,
áp dụng khoa học kỹ thuật, sản xuất và cung ứng dịch vụ nhằm thỏa mãn hoàn toàn
H
nhu cầu của khách hàng một cách kinh tế nhất. Ngƣời Nhật ứng dụng TQM đầu tiên
và đƣợc phổ biến từ 1980 trên toàn thế giới, Việt Nam lần đầu tiên TQM thâm nhập
và ứng dụng vào khoảng năm 1993 bởi BS Trần Tấn Trâm, nguyên giám đốc Bệnh
viện Nhi Đồng I TP HCM, ngày nay nhiều cơ sở y tế đã áp dụng TQM ở các mức
độ khác nhau [25].
Tin học hóa quản lý bệnh viện:
Áp dụng các kỹ nghệ thông tin trong quản lý bệnh viện, nối mạng quản lý các
lĩnh vực khác nhau của bệnh viện thơng qua các chƣơng trình quản lý nhƣ: Quản lý
nhân lực, quản lý hồ sơ bệnh án, KCB nội trú, ngoại trú, quản lý tài chính bệnh viện
[25]
8
Quản lý bệnh viện theo hướng phân quyền và tự chủ
Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ Quy
định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên
chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập (áp dụng trong bệnh viện). Bệnh
viện cũng giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các đơn vị trong bệnh viện
theo các mức độ khác nhau [25].
Quản lý bệnh viện theo hướng xã hội hóa và hợp tác
Quản lý bệnh viện theo hƣớng xã hội hóa và hợp tác là sự phối hợp hành động
một cách có kế hoạch của nhiều lực lƣợng xã hội theo một định hƣớng, một chiến lƣợc quốc gia để giải quyết một vấn đề xã hội (bệnh viện) [25].
H
P
1.3. Tình hình nghiên cứu ngồi nƣớc, trong nƣớc liên quan đến công tác quản
lý trong lĩnh vực xét nghiệm
1.3.1 Nghiên cứu ngoài nƣớc
Hiện nay hầu hết các bệnh viện trên thế giới đều đã nghiên cứu và áp dụng mơ
hình quản lý bằng công nghệ thông tin, tuy nhiên do tính phức tạp và đa dạng của
U
các chuyên ngành y khoa, do tính đa dạng của mơ hình và quản lý bệnh viện cho
nên việc thiết kế một bộ phần mềm quản lý bệnh viện tổng thể dùng chung cho các
bệnh viện là cực kỳ khó khăn, phức tạp. Các quốc gia giàu có nhƣ Mỹ, Anh,
H
Canada, Úc... đã đầu tƣ nhiều tiền để trang bị một hệ thống y tế điện tử quốc gia
dùng chung cho các bệnh viện nhƣng cho đến thời điểm cuối năm 2011 vẫn chƣa có
quốc gia nào đạt đến trình độ này [19]. Hệ thống quản lý bệnh viện bằng tin học
trên thế giới hiện nay có một số đặc điểm chung nhƣ đƣợc kết nối với mạng PACS
(Picture Archiving and Communication System) mạng LIS (Laboratory Information
System) để quản lý hình ảnh bệnh nhân từ các thiết bị chẩn đốn hình ảnh, quản lý
các thiết bị xét nghiệm (XN), quản lý BN xét nghiệm, quản lý tài chính, quản lý
nhân sự, quản lý dƣợc… Trong hệ thống quản lý này thì mạng LIS sẽ đƣợc kết nối
trực tiếp với các máy XN để lấy các thông tin XN của bệnh nhân khi tiến hành XN
trên các máy XN tại khoa XN, các thông tin này sẽ kết nối với phần mềm HIS
(Hospital Information System) để quản lý thơng tin bệnh viện từ phịng khám cho
9
đến các khoa lâm sàng, ngƣời quản lý chỉ cần tra mã bệnh nhân hoặc tên bệnh nhân
thì sẽ có ngay kết quả XN của bệnh nhân đó nếu bệnh nhân đã thực hiện XN. Tuy
nhiên hiện nay đa số các bệnh viện chỉ ứng dụng đến mức quản lý thông tin bệnh
nhân trong phạm vi bệnh viện, đa phần các tính năng quản lý cịn rời rạc, chƣa kết
nối thành 1 hệ thống hồn chỉnh [19].
H
P
U
H
Hình 1.1: Mơ hình kết nối mạng quản lý bệnh viện
Đối với công tác quản lý trong lĩnh XN, trong các phần mềm quản lý bệnh viện
đều có phần mềm dành riêng quản lý lĩnh vực này, một trong những phần mềm
quản lý phòng XN là phần mềm Alibaba, Alibaba là phần mềm quản lý phòng XN
đƣợc thiết kế để giúp bệnh viện, các phòng khám, quản lý dễ dàng các hoạt động
XN, và có thể cung cấp thêm các dịch vụ giá trị gia tăng khác nhƣ theo dõi tình hình
hoạt động của phòng xét nghiệm từ xa, trả kết quả XN qua LAN hoặc internet,
Alibaba là một hệ thống thơng tin phịng XN (Laboratory Information System LIS) tồn diện, có khả năng kết nối tự động với hầu hết các máy XN trên thị trƣờng,
mỗi máy tính cài đặt Alibaba có thể kết nối đồng thời 24 máy XN, nếu đơn vị đã có
sẵn phần mềm quản lý bệnh viện, phịng khám (Hospital Information System - HIS)
10
thì Alibaba có thể kết nối truyền tồn bộ dữ liệu xét nghiệm cho HIS [13]. Phần
mềm này có các tính năng chính nhƣ sau: Quản lý XN theo mã vạch, tự động nhận,
lƣu các kết quả XN từ các máy XN, dễ dàng tìm kiếm, thống kê, in kết quả XN tổng
hợp từ nhiều máy XN. Một máy tính có thể kết nối và nhận dữ liệu từ đồng thời
nhiều máy XN, quản lý tất cả các thông số xét nghiệm bệnh nhân trên các máy XN
đó, hệ thống kết nối với máy XN theo 1 chiều hoặc 2 chiều, kết nối hầu hết với các
máy XN trên thị trƣờng, tự động hóa q trình ánh xạ dữ liệu XN (chuẩn hóa tên
các kết quả XN), dễ dàng kết nối với các hệ thống phần mềm, dữ liệu khác trong
bệnh viện, dễ dàng tùy biến để thích hợp với các loại phịng khám, bệnh viện, tối
ƣu, đơn giản hóa các hoạt động trong phòng XN, giảm phần lớn việc sử dụng giấy
H
P
tờ. Thực hiện XN nhanh chóng hơn giúp tăng hiệu suất của cả phòng XN, tránh
đƣợc các lỗi, nhầm lẫn do chỉ định XN bằng tay, ghi kết quả XN bằng tay, ngồi ra
phần mềm này cịn có thêm tính năng nâng cao: Tự động trả kết quả XN cho bác sĩ
hoặc đơn vị khác, có thể trả kết quả XN từ xa qua internet, trả kết quả XN qua SMS,
theo dõi, quản lý hoạt động của phòng xét nghiệm từ xa [13], tuy nhiên các phần
U
mềm quản lý XN hiện nay thiên về công tác quản lý chun mơn nhiều hơn là quản
lý kinh tế, mang tính chất thống kê báo cáo nhiều hơn, muốn quản lý về hóa chất,
chống thất thốt lãng phí trong quản lý hóa chất phần mềm quản lý XN cần phải kết
H
hợp với phần mềm quản lý bệnh nhân, (kết nối với mạng HIS của bệnh viện), thông
qua mạng HIS ngƣời quản lý mới có thơng tin nguồn thu từ phịng thu phí, nguồn
chi cho hóa chất từ khoa Dƣợc hoặc bộ phận quản lý hóa chất để so sánh giữa thu
và chi thực tế, nhƣ vậy mới phân tích đánh giá đƣợc việc sử dụng, bảo quản hóa
chất có thất thốt lãng phí hay khơng, cơng tác quản lý kinh tế trong lĩnh vực XN
chƣa thấy có báo cáo nghiên cứu nào đƣợc phổ biến.
Bên cạnh việc xây dựng hệ thống quản lý bằng cơng nghệ thơng tin, hầu hết các
phịng xét nghiệm trên thế giới đều nghiên cứu và áp dụng tiêu chuẩn ISO 15189
trong công tác quản lý, tiêu chuẩn này đƣợc xây dựng dựa trên các yêu cầu của tiêu
chuẩn ISO/IEC 17025, ISO 9001, và bổ sung thêm các yêu cầu riêng về đảm bảo
chất lƣợng trong lĩnh vực thử nghiệm y tế.
11
Hiện nay đa số các bệnh viện đã ứng dụng đến phiên bản ISO 15189:2012 bao
gồm 15 yêu cầu về quản lý, 8 yêu cầu liên quan đến đảm bảo chất lƣợng hoạt động
của phòng XN [15]. Tiêu chuẩn này có nhiều yêu cầu mới, trong đó qui định về các
dịch vụ cung cấp phải có văn bản cho lựa chọn và mua các dịch vụ bên ngoài đối
với thiết bị, hóa chất, vật tƣ tiêu hao có ảnh hƣởng đến chất lƣợng dịch vụ của mình.
Các phịng thí nghiệm phải có một thủ tục dạng văn cho lựa chọn, mua và quản lý
thiết bị, các phịng thí nghiệm phải có một chƣơng trình tài liệu trong bảo dƣỡng,
phịng ngừa thiết bị ở mức tối thiểu theo hƣớng dẫn của nhà sản xuất. Thiết bị phải
đƣợc duy trì trong điều kiện làm việc an toàn, điều này bao gồm kiểm tra an toàn
điện, các thiết bị phải dừng khẩn cấp bất cứ khi nào nếu thiết bị đƣợc tìm thấy
H
P
khiếm khuyết, nó sẽ đƣợc đƣa ra khỏi dịch vụ và dán nhãn rõ ràng. Các phịng thí
nghiệm phải đảm bảo rằng thiết bị hƣ hỏng không đƣợc sử dụng cho đến khi nó đã
đƣợc sửa chữa và thể hiện bằng việc xác nhận đáp ứng tiêu chí chấp nhận đƣợc theo
quy định, các phịng thí nghiệm thực hiện kiểm tra hiệu quả của bất kỳ khuyết tật
trên trƣớc khi vận hành, phải thiết lập một hệ thống kiểm soát hàng tồn kho cho
U
thuốc thử và hóa chất tiêu dùng [15]. Tuy nhiên, việc áp tiêu chuẩn ISO hiện nay ở
các bệnh viện, chủ yếu thiết lập 1 qui trình quản lý thiên về đảm bảo tiêu chuẩn chất
lƣợng xét nghiệm nhiều hơn là giành cho công tác quản lý kinh tế.
H
1.3.2. Nghiên cứu trong nƣớc
Hiện nay, công tác quản lý bệnh viện đƣợc các bệnh viện trong cả nƣớc quan
tâm, các mơ hình quản lý nhƣ ISO, TQM, Tin học hóa quản lý…. đã đƣợc nghiên
cứu đƣa vào áp dụng ở nhiều bệnh viện nhƣng hầu hết bệnh viện ở Việt Nam đã áp
dụng tin học hóa trong quản lý, các phần mềm đƣợc sử dụng nhƣ Medisoft 2003, Y
KHOA.NET hoặc các phần mềm do các đơn vị tự viết …Các hệ thống phần mềm
này có các nội dung chính nhƣ: Quản lý chuyên môn, quản lý tổ chức bệnh viện,
quản lý báo cáo thống kê. Trong nhóm quản lý chun mơn có các phân hệ quản lý:
Hệ thống quản lý ngoại trú, hệ thống quản lý nội trú, hệ thống quản lý phẫu thuật –
thủ thuật, hệ thống quản lý cận lâm sàng. Trong nhóm quản lý thăm dị chức năng
có phân hệ quản lý: Hệ thống quản lý dƣợc và vật phẩm y tế. Nhóm quản lý tổ chức