Tải bản đầy đủ (.pdf) (99 trang)

Tuân thủ điều trị lao phổi và một số yếu tố liên quan ở người bệnh được quản lý tại các trạm y tế xã thuộc huyện krông nô, tỉnh đăk nông năm 2021

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.88 MB, 99 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

HỒ SỸ PHÚ

H
P

TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ LAO PHỔI VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ
LIÊN QUAN Ở NGƯỜI BỆNH ĐƯỢC QUẢN LÝ TẠI CÁC
TRẠM Y TẾ XÃ THUỘC HUYỆN KRÔNG NÔ
TỈNH ĐĂK NÔNG NĂM 2021

U

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG

H

MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 8720701

HÀ NỘI, 2021


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

HỒ SỸ PHÚ

H
P



TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ LAO PHỔI VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ
LIÊN QUAN Ở NGƯỜI BỆNH ĐƯỢC QUẢN LÝ TẠI CÁC
TRẠM Y TẾ XÃ THUỘC HUYỆN KRÔNG NÔ
TỈNH ĐĂK NÔNG NĂM 2021

U

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 8720701

H

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
1. PGS.TS HOÀNG CAO SẠ

HÀ NỘI, 2021


i

MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.................................................................................. iv
ĐẶT VẤN ĐỀ............................................................................................................. 1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU........................................................................................ 3
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ..................................................................... 4
1.1. Đại cương về bệnh lao. ........................................................................................ 4
1.1.1. Định nghĩa bệnh lao .......................................................................................... 4
1.1.2. Vi khuẩn lao ...................................................................................................... 5
1.1.3. Nguy cơ nhiễm bệnh lao ................................................................................... 5

1.1.4. Chẩn đoàn bệnh lao (9) ..................................................................................... 6

H
P

1.1.5. Phân loại bệnh lao (9) ....................................................................................... 7
1.1.5.1. Phân loại bệnh lao theo vị trí giải phẩu .......................................................... 7
1.1.5.2. Phân loại lao phổi theo kết quả xét nghiệm đờm nhuộm soi trực tiếp ........... 8
1.1.5.3. Phân loại theo tiền sử điều trị lao ................................................................... 8
1.1.6. Điều trị bệnh lao ................................................................................................ 8

U

1.1.7. Dịch tễ bệnh lao ................................................................................................ 9
1.1.8. Phòng bệnh lao ................................................................................................ 10
1.2. Tình hình bệnh lao ............................................................................................. 11

H

1.2.1. Tình hình bệnh lao trên thế giới Cơng cuộc đấu tranh của loài người với bệnh
lao đã trải qua nhiều thế kỷ ....................................................................................... 11
1.2.2. Tình hình bệnh lao ở Việt Nam....................................................................... 11
1.2.3. Tình hình bệnh lao ở Đăk Nơng Năm 2019 .................................................... 12
1.3. Tình hình lao kháng thuốc.................................................................................. 12
1.4. Quản lý điều trị và theo dõi người bệnh lao....................................................... 13
1.4.1. Quản lý điều trị người bệnh lao ...................................................................... 13
1.4.2. Theo dõi điều trị bệnh lao ............................................................................... 14
1.5. Tuân thủ điều trị va phương pháp đánh giá ....................................................... 14
1.5.1. Khái niệm tuân thủ điều trị.............................................................................. 14
1.5.2. Phương pháp đo lường tuân thủ điều trị.......................................................... 15



ii

1.6. Một số nghiên cứu về tuân thủ điều trị lao ........................................................ 19
1.7. Yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị. ............................................................... 21
1.8. Công tác chống lao tại huyện Krông Nô. ........................................................... 23
1.9. Khung lý thuyết/ Cây vấn đề .............................................................................. 24
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................................................... 25
2.1. Đối tượng nghiên cứu......................................................................................... 25
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu ...................................................................... 25
2.3. Thiết kế nghiên cứu. ........................................................................................... 25
2.4. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu.................................................................... 25
2.4.1. Cỡ mẫu ............................................................................................................ 25

H
P

2.4.2. Phương pháp chọn mẫu ................................................................................... 25
2.5. Phương pháp và công cụ thu thập số liệu. ......................................................... 26
2.5.1. Phương pháp thu thập số liệu .......................................................................... 26
2.5.1.1. Thu thập số liệu ............................................................................................ 26
2.5.1.2. Cách tiến hành .............................................................................................. 26

U

2.5.2. Công cụ thu thập số liệu .................................................................................. 27
2.6. Các biến số nghiên cứu. ..................................................................................... 27
2.7. Các khái niệm, thước đo, tiêu chuẩn đánh giá. .................................................. 28


H

2.7.1. Các nguyên tắc điều trị bệnh nhân lao phổi .................................................... 28
2.7.2. Đánh giá kiến thức của người bệnh về những nguyên tắc điều trị.................. 28
2.7.2.1. Hiểu biết thông tin về bệnh lao phổi ............................................................ 28
2.7.2.2. Hiểu biết các nguyên tắc điều trị lao phổi .................................................... 29
2.7.3. Đánh giá tuân thủ đúng nguyên tắc điều trị .................................................... 29
2.8. Điều tra viên, giám sát viên................................................................................ 32
2.8.1. Điều tra viên .................................................................................................... 32
2.8.2. Nghiên cứu viên .............................................................................................. 32
2.9. Phương pháp xử lý số liệu. ................................................................................. 33
2.9.1. Quản lý số liệu ................................................................................................ 33
2.9.2. Xử lý số liệu .................................................................................................... 33
2.9.3. Sai số và cách khống chế sai số ...................................................................... 33


iii

2.10. Đạo đức trong nghiên cứu ................................................................................ 33
3.2. Tuân thủ điều trị của bệnh nhân lao ................................................................... 38
3.2.1. Giai đoạn tấn cơng .......................................................................................... 38
3.2.2. Giai đoạn duy trì.............................................................................................. 41
3.3. Một số yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị bệnh lao phổi .............................. 44
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN ........................................................................................ 49
4.1. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu ......................................................... 49
4.2. Tuân thủ điều trị của bệnh nhân lao phổi ........................................................... 51
4.2.1. Thực hành tuân thủ điều trị giai đoạn điều trị giai đoạn tấn công .................. 54
4.2.2. Thực hành tuân thủ điều trị giai đoạn duy trì .................................................. 54

H

P

4.3. Một số hạn chế của nghiên cứu .......................................................................... 59
KẾT LUẬN ............................................................................................................... 61
1. Thực trạng tuân thủ các nguyên tắc điều trị của đối tượng nghiên cứu ................ 61
2. Một số yếu tố ảnh hưởng đến việc tuân thủ các NTĐT của người bệnh .............. 61
KHUYẾN NGHỊ ....................................................................................................... 63

U

TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................... 64
PHỤ LỤC 1: CÁC BIẾN SỐ TRONG NGHIÊN CỨU ........................................... 68
PHỤ LỤC 2: GIẤY ĐỒNG Ý THAM GIA TRẢ LỜI NGHIÊN CỨU .................. 72

H

PHỤ LỤC 3: PHIẾU PHỎNG VẤN NGƯỜI BỆNH LAO ..................................... 73
PHỤ LỤC 4: THU THẬP SỐ LIỆU THỨ CẤP TỪ HỒ SƠ BỆNH ÁN ................ 79


iv

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
AFB

Acid Fast Bacillus test (Trực khuẩn kháng cồn kháng toan)

AIDS

Acquired Immuno Deficiency Syndrom (Hội chứng suy giảm miễn dịch

mắc phải)

BCG

Vắc xin phòng lao

BK

Bacillus Koch (trực khuẩn lao)

NB

Người bệnh

CTCLQG

Chương trình chống lao Quốc gia

CBYT

Cán bộ y tế

DOST

Directly Observsd Treatment Short comse Directly observsd therapy of

H
P

Short comse (điều trị lao ngắn hạn có kiểm sốt trực tiếp)

ĐTV

Điều tra viên

ĐKĐT

Đăng ký điều trị

GSV1

Giám sát viên 1

GSV2

Giám sát viên 2

HIV

Human Immuno-deficiency Virus (Virus gây suy giảm miễn dịch ở người)

HSSV

Học sinh, sinh viên

MDR

Multiple Drug Resistance (Các chủng lao đa kháng thuốc)

NTĐT


Ngun tắc điều trị

NĐCP

Nghị định Chính phủ

PTTH

Phổ thơng trung học

WHO

World Health Organization (tổ chức y tế thế giới)

TYT

Trạm y tế

TTĐT

Tuân thủ điều trị

TCYTTG

Chương trình y tế Quốc gia

U

H



v

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Một số phương pháp đánh giá tuân thủ điều trị ........................................17
Bảng 1.2. So sánh thang đo Hill Bone và Morisky ...................................................19
Bảng 3.1. Thông tin chung về bệnh nhân lao phổi ..................................................35
Bảng 3.2. Thông tin về bệnh, điều trị và đáp ứng thuốc của bệnh nhân ...................36
Bảng 3.3. Thông tin kiến thức của bệnh nhân về lao và điều trị lao .........................37
Bảng 3.4. Thông tin của bệnh nhân về hiểu biết bệnh lao ........................................38
Bảng 3.5. Tuân thủ điều trị giai đoạn tấn công .........................................................39
Bảng 3.6. Sự tuân thủ nguyên tắc điều trị của người bệnh ở giai đoạn tấn công .....40

H
P

Bảng 3.7. Tổng hợp nguyên tắc điều trị ở giai đoạn tấn công ..................................40
Bảng 3. 8. Tuân thủ điều trị ở giai đoạn duy trì ........................................................41
Bảng 3.9. Sự tuân thủ từng nguyên tắc điều trị của người bệnh ở giai đoạn duy trì 42
Bảng 3.10. Tổng hợp nguyên tắc điều trị ở giai đoạn duy trì ...................................43
Bảng 3.11. Liên quan giữa yếu tố cá nhân với tuân thủ điều trị ...............................44

U

Bảng 3.12. Liên quan giữa kiến thức người bệnh với tuân thủ điều trị ....................45
Bảng 3.13. Liên quan giữa tác dụng phụ của thuốc, giai đoạn điều trị với tuân thủ
điều trị .......................................................................................................................45

H


Bảng 3.14. Liên quan giữa có sự giám sát của CBYT với tuân thủ điều trị .............46
Bảng 3.15. Liên quan giữa có sự hỗ trợ của gia đình, người thân với tuân thủ điều
trị ...............................................................................................................................47
Bảng 3.16. Liên quan giữa sợ người khác biết bệnh, sự kỳ thị của cộng đồng với
tuân thủ điều trị .........................................................................................................47
Bảng 3.17. Liên quan giữa môi trường sống và phương tiện sử dụng giao thông với
tuân thủ điều trị .........................................................................................................48


vi

DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Người bệnh biết về tác hại của việc không tuân thủ NTĐT ................. 38
Biểu đồ 3.2. Thực hành tuân thủ nguyên tắc điều trị tấn công ................................. 41
Biểu đồ 3.3. Tuân thủ giai đoạn duy trì .................................................................... 43
Biểu đồ 3.4. Tuân thủ điều trị của tất cả người bệnh đang điều trị .......................... 44

H
P

H

U


vii

TĨM TẮT NGHIÊN CỨU
Việc tn thủ điều trị lao khơng chỉ làm giảm tử vong mà còn ngăn ngừa
bệnh kéo dài, lây truyền sang người khác và sự phát triển của bệnh lao đa kháng

thuốc.
Chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Tuân thủ điều trị lao phổi và một số yếu tố
liên quan ở người bệnh được quản lý tại các Trạm Y tế xã thuộc huyện Krông Nô,
tỉnh Đăk Nông năm 2021” nhằm tìm hiểu: Thực trạng tuân thủ điều trị của người
bệnh lao và một số yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị ở được quản lý tại các trạm
người bệnh lao tại các trạm Y tế xã của huyện Krông Nô. Đối tượng nghiên cứu:
Bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên đang điều trị tại các Trạm y tế xã trên địa bàn huyện
Krông Nô, CBYT chống lao thuộc TTYT huyện Krông Nô và các TYT xã. Phương
pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang có phân tích. Thời gian nghiên cứu: Từ

H
P

tháng 9/2020 đến tháng 8/2021.
Kết quả nghiên cứu:

- Tỷ lệ đối tượng nghiên cứu tuân thủ đúng các nguyên tắc điều trị lao còn
chưa cao (64,9%). Đối tượng nghiên cứu là nam giới (74,3%).

U

Trong giai đoạn tấn công: Tỷ lệ người bệnh tuân thủ dùng thuốc là 70,4%;
100% đối tượng dùng thuốc đủ thời gian. Người bệnh TTĐT tốt là 70,4%, sai 1
nguyên tắc là 22,%, sai 2 nguyên tắc là 7,4%. Trong giai đoạn duy trì: Tỷ lệ người
bệnh xét nghiệm định kỳ là 82,9%. Tỷ lệ người bệnh tuân thủ đúng nguyên tắc dùng
thuốc đều đặn với 68%, dùng đủ thuốc đủ thời gian 91,5%. Người bệnh TTĐT đúng
hoàn toàn nguyên tắc là 66%, sai 1 nguyên tắc là 14,9%, sai 2 nguyên tắc là 6,4%,
sai 3 nguyên tắc là 4,3%, sai 4 và nguyên tắc là 8,5%.

H


- Một số yếu tố ảnh hưởng tích cực tới việc tuân thủ điều trị ở bênh nhân lao:
Có kiến thức về bệnh; Có sự tư vấn của CBYT; Có sự kiểm tra, giám sát của
CBYT;Tâm lý của người bệnh; Người bệnh có mơi trường sống tốt.
Khuyến nghị: Duy trì và phát huy vai trị quản lý điều trị người bệnh lao của
người nhà. Cán bộ chống lao tại các Trạm Y tế xã cần phối hợp chặt chẽ với người
nhà quản lỳ người bệnh, mỗi tháng phối hợp trao đổi thơng tin về q trình điều trị
của người bệnh và giải quyết những khó khăn trong quá trình điều trị của bệnh nhân
từ 2-4 lần.


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh lao vẫn còn là một trong những bệnh truyền nhiễm nguy hiểm nhất thế
giới, ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe của cá nhân cũng như đối với cộng đồng và xã
hội là nguyên nhấn chủ yếu làm nghèo đói dai dẳng và là trở ngại đối với sự phát
triển kinh tế xã hội (1),(2). Lao là một vấn đề sức khỏe cộng đồng toàn cầu; khoảng
một phần ba dân số thế giới bị nhiễm trực khuẩn lao và có nguy cơ phát triển thành
bệnh. Trong năm 2017 có khoảng 10,0 triệu người đã phát triển thành bệnh lao
trong đó 90% lao ở người lớn, 58% là nam giới, 9% lao đồng nhiễm với HIV.
Nhưng đáng chú ý ở đây đó là 6.4 triệu người mắc lao mới là thơng báo chính thức
của tổ chức y tế thế giới đây là một khoảng trống khá lớn giữa việc phát hiện và

H
P

điều trị bệnh lao (3). Lao là nguyên nhân gây tử vong đứng hàng thứ 2 của các bệnh
nhiễm trùng sau HIV (2).


Việt Nam hiện vẫn là nước có gánh nặng bệnh lao cao, đứng thứ 15 trong 20
nước có gánh nặng người bệnh lao cao trên thế giới đồng thời cũng là nước đứng
thứ 15 trong 20 nước có gánh nặng bệnh lao kháng thuốc cao nhất thế giới. Người

U

mắc bệnh lao hàng năm khoảng 190.000 người có khoảng 128.000 người mắc lao
mới, khoảng 5.200 người mắc lao đa kháng thuốc và đặc biệt có đến 16.000 người
tử vong/năm, bình qn cứ 1 giờ có 2 người chết vì bệnh lao. Bệnh có thể chữa khỏi

H

nếu phát hiện sớm, chữa đúng phương pháp và đủ thời gian (4).
Bệnh lao chủ yếu lây qua đường hô hấp, nên nguy cơ mắc bệnh lao có thể
xảy ra với tất cả mọi người, không miễn trừ ai (5). Người mắc bệnh lao ở nước ta
chủ yếu ở độ tuổi lao động, từ 15-34 tuổi, vì vậy bệnh lao khơng chỉ gây tổn thương
cho sức khỏe con người mà còn tác động đến sự phát triển bền vững kinh tế và xã
hội của đất nước (6).
Đắk Nông là một tỉnh miền núi được thành lập từ tháng 01 năm 2004, có địa
hình rừng núi phức tạp, hệ thống giao thơng đi lại khó khăn. Tồn tỉnh có 08 đơn vị
hành chính cấp huyện, 71 đơn vị hành chính cấp xã. Số xã có bác sĩ là 61/71 xã
chiếm tỷ lệ 86%. Dân số tồn tỉnh khoảng 565.529 người, diện tích 6513 km2, có 40
thành phần dân tộc sinh sống trong đó dân tộc thiểu số chiếm 34% dân số tồn tỉnh
(7).


2

Mơi trường sống và dịch tễ có nhiều phức tạp, trình độ dân trí thấp đặc biệt
là vùng đồng bào dân tộc thiểu số, đói nghèo gắn liền với bệnh tật ở nhiều vùng dân

cư, nhất là vùng sâu, vùng xa. Cộng đồng dân cư đa sắc thái văn hóa ngơn ngữ, khó
khăn khi tiếp cận để truyền thơng, giáo dục sức khỏe và thực hiện các dịch vụ y tế,
đặc biệt là chương trình phịng, chống bệnh lao. Đắk Nơng có số người mắc bệnh
lao khá đơng trong cả nước, tỷ lệ mắc lao trong ba năm gần đây là 117/100.000 dân
(7).
Tình hình bệnh Lao tại Huyện Krơng Nơ còn diễn biến phức tạp, tỷ lệ bỏ
điều trị trị và thất bại khá cao so với tính tốn, đặc biệt là người dân tộc thiểu số.
Kết quả thống kê thu thập quản lý điều trị người bệnh Lao từ 2018-2019 cho thấy:

H
P

Năm 2018 tổng số người bệnh được quản lý điều trị là 17 bệnh nhân, trong đó tái
phát là 2 người bệnh. Năm 2019 tổng số người bệnh được quản lý điều trị là 23
bệnh nhân, trong đó tái phát là 4 người bênh (người đồng bào thiểu số chiếm 03;
Tính đến thời điểm tháng 10 năm 2020 tổng số người bệnh được quản lý điều trị là
38, trong đó tái phát là 7 người bệnh trong đó 05 người bệnh là dân tộc thiểu số.

U

Mặt khác về mặt nhận thức về tuân thủ điều trị của người bệnh lao, đặc biệt là
người đồng bào dân tộc thiểu số cịn rất hạn chế, kéo theo đó hệ thống y tế của
huyện cũng chưa đảm bảo cho công tác tuyên truyền đầy đủ đến với người dân trên

H

địa bàn. Như vậy số bệnh nhân tái phát tăng cao điều này sẽ tạo ra Lao kháng thuốc
không những nguy hại cho cá nhân người bệnh mà còn nguy hại lớn đối với cộng
đồng.


Từ trước đến nay tại Krông Nô chưa có nghiên cứu vấn đề này do đó chúng
tơi tiến hành nghiên cứu đề tài “Tuân thủ điều trị lao phổi và một số yếu tố liên
quan ở người bệnh được quản lý tại các Trạm Y tế xã thuộc huyện Krông Nô,
tỉnh Đăk Nông năm 2021”.


3

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1. Mô tả thực trạng tuân thủ điều trị của người bệnh lao được quản lý tại các
trạm Y tế xã của huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông năm 2021.
2. Xác định một số yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị ở người bệnh lao tại
các trạm Y tế xã của huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông năm 2021.

H
P

H

U


4

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Đại cương về bệnh lao.
1.1.1. Định nghĩa bệnh lao
Bệnh lao là một bệnh lây nhiễm gây ra bởi vi khuẩn lao Mycobacterium
Tuberculosis. Thường gặp nhất ở phổi chiếm 80-85%, nhưng có thể xảy ra ở các cơ
quan khác của cơ thể và là nguồn lây chính cho người xung quanh (8, 9). Bệnh lao

là một trong những bệnh gây chết người hàng đầu nếu khơng được điều trị thích
hợp. Vi khuẩn lao được phát tán trong khơng khí khi người mắc bệnh lao ho, hắt
hơi, nói chuyện. Những người ở gần có thể hít phải các hạt khí có mang vi khuẩn
lao và bị nhiễm lao. Tuy nhiên không phải tất cả những người hít phải hạt khí có

H
P

mang vi khuẩn lao đều mắc bệnh lao. Chỉ một phần nhỏ của những người bị nhiễm
lao mới phát triển thành bệnh lao. Những người bị nhiễm vi khuẩn lao nhưng không
mắc bệnh được gọi là người nhiễm lao tiềm ẩn. Ước tính khoảng 1/3 dân số thế giới
nhiễm lão tiềm ẩn. Nếu hệ thống miễn dịch không thể ngăn cản vi khuẩn lao phát
triển, vi khuẩn bắt đầu phát triển trong cơ thể và gây bệnh lao. Vi khuẩn lao tấn

U

công cơ thể và phá hủy các mô. Nếu điều này xảy ra ở phổi, vi khuẩn lao có thể tạo
hang lao ở phổi. Ở một số người, bệnh lao phát triển sơm sau khi vi khuẩn lao xâm
nhập vào cơ thể trong một tuần. Những người khác có thể bị lao sau nhiều năm, khi

H

hệ miễn dịch của họ yếu đi. Trẻ sơ sinh và trẻ em có hệ miễn dịch yếu, những người
nhiễm HIV, virus gây bệnh AIDS có hệ thống miễn dịch rất yếu. Bệnh lao phổi có
thể gây nên những triệu chứng sau:
- Ho kéo dài trên 02 tuần (ho khan, ho có đờm, ho ra máu) là triệu chứng
nghi lao quan trọng nhất.

Ngồi ra cịn có một số triệu chứng khác:
- Gầy sút, kém ăn mệt mỏi.

- Sốt nhẹ về chiều.
- Ra mồ hôi trộm ban đêm.
- Đau ngực, đôi khi khó thở.


5

1.1.2. Vi khuẩn lao
Vi khuẩn lao có tên khoa học là Mycobacterium Tuberculosis, là vi khuẩn
hiếu khí hoặc vi hiếu khí, thường có dạng trực khuẩn mảnh hơi cong, khơng di
động, kích thước 0,2-0,6 x 1.0-10 µm (10).
Ở điều kiện tự nhiên, vi khuẩn lao có thể tồn tại 3-4 tháng, trong phịng thí
nghiệm, người ta có thể bảo quản vi khuẩn lao nhiều năm, dưới ánh sáng mặt trời,
vi khuẩn lao chết trong vòng 1,5 giờ, khi chiếu tia cực tím chúng tồn tại 2-3 phút. Ở
nhiệt độ 420C vi khuẩn lao ngừng phát triển, chết sau 10 phút ở 800C. Đờm của
bệnh nhân lao phổi AFB (+) để trong phòng tối ẩm sau 3 tháng vi khuẩn vẫn tồn tại
và giữ được độc lực (10). Như vậy vi khuẩn lao tồn tại được lâu trong môi trường

H
P

ẩm thấp thiếu ánh sáng, đây chính là mơi trường thuận lợi cho vi khuẩn lao phát
triển.
1.1.3. Nguy cơ nhiễm bệnh lao

Bệnh lao lan truyền qua đường hô hấp, vi khuẩn lao có trong các giọt nước
bọt trong khơng khí, từ chất tiết khi ho, nhảy mũi, nói chuyện hay khạc nhổ của

U


người nhiễm vi khuẩn lao. Tiếp xúc gần thường xuyên với người mắc lao và nguy
cơ nhiễm bệnh cao nhất khoảng 22%, nhưng có thể đến 100% (11). Những yếu tố
làm tăng nguy cơ mắc bệnh lao, đặc biệt lao phổi bao gồm:

H

- Hút thuốc lá: Hút thuốc lá sẽ làm tăng nguy cơ mắc lao phổi lên tới trên
80% với người không hút thuốc lá. Theo báo cáo của Chương trình phịng chống tác
hại thuốc lá quốc gia, hút thuốc lá là nguyên nhân chính gây bệnh phổi tắc nghẽn
mãn tính, hen phế quản và bệnh lao. Nguyên nhân là do những người thường xuyên
hút thuốc lá sẽ làm giảm khả năng chống lại vi khuẩn xâm nhập vào phổi do đó rất
dễ bị khuẩn lao tấn cơng và gây bệnh.
- Uống rượu thường xuyên: Nghiện rượu làm giảm chức năng của hệ miễn
dịch, tạo điều kiện thuận lợi cho trực khuẩn lao phát inh, phát triển và gây bệnh vì
vậy người uống rượu thường xun/nghiện rượu có nguy cơ mắc lao cao hơn người
khác
- Làm việc quá sức: Làm việc quá sức tạo điều kiện cho các loại vi trùng như
vi trùng lao tấn công và gây bệnh.


6

- Thói quen bảo hộ kém: khơng sử dụng đồ bảo hộ lao động hay không đeo
khẩu trang trong khi đi ra ngồi tạo điều kiện cho bụi khơng khí ô nhiễm có chứa vi
khuẩn, vi sinh vật gây hại có thể xâm nhập vào cơ thể thơng qua hoạt động hô hấp
của con người, nguy cơ mắc bệnh lao phổi.
- Suy đinh dưỡng: là một yếu tố nguy cơ quan trọng đối với bệnh lao, người
bị thiếu cân (BMI<18) nguy cơ nhiễm lao cao gấp 2,6 lần so với những người
khơng thiếu cân.
1.1.4. Chẩn đồn bệnh lao (9)

* Dựa vào lâm sàng
Toàn thân: sốt nhẹ về chiều, ra mồ hôi đêm, chán ăn, mệt mỏi, gầy sút cân.

H
P

Cơ năng: ho, khạc dịm, ho ra máu, đau ngực, khó thở.

Thực thể: nghe phổi có thể có tiếng bệnh lý (ran ẩm, ran nổ,....).
* Dựa vào cận lâm sàng

Nhuộm soi đờm trực tiếp tìm AFB: tất cả những người có triệu chứng nghi
lao phải được xét nghiệm đờm phát hiện lao phổi. Để thuận lợi cho người bệnh có

U

thể chẩn đốn được trong ngày đến khám bệnh, xét nghiệm 2 mẫu đờm tại chỗ cần
được áp dụng thay cho xét nghiệm 3 mẫu đòm như trước đây. Mẫu đờm tại chỗ cần
được hướng dẫn cẩn thận để người bệnh lấy đúng cách, thời điểm lấy mẫu 1 và mẫu

H

2 phải cách nhau ít nhất là 2 giờ.

Xét nghiệm Xpert MTB/RIF cho kết quả sau khoảng 2 giờ với độ nhậy và độ
đặc hiệu cao. Các trường hợp AFB(+) cần được làm xét nghiệm Xpert để biết tình
trạng kháng thuốc Rifampicin trước khi cho phác đồ thuốc chống lao hàng 1.
Nuôi cấy tìm vi khuẩn lao: ni cấy trên mơi trường đặc cho kết quả dương
tính sau 3-4 tuần. Ni cấy trong mơi trường lỏng (MGIT - BACTEC) cho kết quả
dương tính sau 2 tuần. Các trường hợp phát hiện tại các bệnh viện tuyến tỉnh nên

được khuyến khích xét nghiệm ni cấy khi có điều kiện.
X-Quang phổi thường quy: hình ảnh trên phim X-quang gợi ý lao phổi tiến
triển là thâm nhiễm, nốt, hang, có thể thấy hình ảnh co kéo ở 1/2 trên của phế
trường, có thể 1 bên hoặc 2 bên. Ở người có HIV, hình ảnh X-quang phổi ít thấy
hình hang, hay gặp tổn thương tổ chức kẽ và có thể ở vùng thấp của phổi. X-quang


7

phổi có giá trị sàng lọc cao với độ nhậy trên 90% với các trường hợp lao phổi
AFB(+). Cần tăng cường sử dụng X-quang phổi tại các cơ sở y tế cho các trường
hợp có triệu chứng hơ hấp để sàng lọc lao phổi. Tuy nhiên cần lưu ỷ độ đặc hiệu
khơng cao, nên khơng khẳng định chẩn đốn lao phổi chỉ bằng 1 phim X-quang
phổi. X-quang phổi cịn có tác dụng đánh giá đáp ứng với điều trị thử bằng kháng
sinh thơng thường trước khỉ chẩn đốn lao phổi khơng có bằng chứng vi khuẩn và
để đánh giá kết quả điều trị lao sau 2 tháng và kết thúc điều trị.
* Chẩn đốn xác định
Lao phổi AFB (+): có ít nhất 1 mẫu đờm hoặc dịch phế quản, dịch dạ dày có
kết quả soi trực tiếp AFB (+).

H
P

Lao phổi AFB (-): khi có ít nhất 2 mẫu đờm AFB (-), người bệnh cần được
thực hiện quy trình chẩn đốn lao phổi AFB(-).Người bệnh được chẩn đoán lao phổi
AFB (-) cần thoả mãn 1 trong 2 điều kiện sau:

Có bằng chứng vi khuẩn lao trong đờm, dịch phế quản, dịch dạ dày bằng
phương pháp nuôi cấy hoặc các kỹ thuật mới như Xpert MTB/RIF.


U

Được thầy thuốc chuyên khoa chẩn đoán và chỉ định một phác đồ điều trị lao
đầy đủ dựa trên lâm sàng hoặc bất thường nghi lao trên X-quang phổi và thêm 1
trong 2 tiêu chuẩn sau: HIV(+) hoặc không đáp ứng với điều trị kháng sinh phổ
rộng.

H

1.1.5. Phân loại bệnh lao (9)

Có nhiều cách phân loại bệnh lao có thể theo vị trí giải phẫu theo kết quả xét
nghiệm hoặc kết quả điều trị
1.1.5.1. Phân loại bệnh lao theo vị trí giải phẩu
Lao phổi: bệnh lao tổn thương ở phổi - phế quản, bao gồm cả lao kê. Trường
hợp tổn thương phối hợp cả ở phổi và cơ quan ngoài phổi được phân loại là lao
phổi.
Lao ngoài phổi: bệnh lao tổn thương ở các cơ quan ngoài phổi như: màng
phổi, hạch, màng bụng, sinh dục tiết niệu, da, xương, khớp, màng não, màng tim,...
Nếu lao nhiều bộ phận, thì bộ phận có biểu hiện tổn thương nặng nhất (lao màng
não, xương, khớp,...) được ghi là chẩn đoán chính.


8

1.1.5.2. Phân loại lao phổi theo kết quả xét nghiệm đờm nhuộm soi trực tiếp
Dựa trên kết quả nhuộm soi đờm, lao phổi có thể được phân thành lao phổi
AFB (+) và lao phổi AFB (-).
1.1.5.3. Phân loại theo tiền sử điều trị lao
Lao mới: người bệnh chưa bao giờ dùng thuốc chống lao hoặc mới dùng

thuốc chống lao dưới 1 tháng.
Lao tái phát: người bệnh đã được điều trị lao và được thầy thuốc xác định là
khỏi bệnh, hay hoàn thành điều trị nay mắc bệnh trở lại với kết quả AFB (+) hoặc
có bằng chứng vi khuẩn.
Thất bại điều trị: khi người bệnh có AFB (+) từ tháng điều trị thứ 5 trở đi,

H
P

phải chuyển phác đồ điều trị hoặc có chẩn đốn ban đầu AFB(-), sau 2 tháng điều trị
xuất hiện AFB (+) hoặc lao ngoài phổi xuất hiện thêm lao phổi AFB(+) sau 2 tháng
điều trị, ๐ vi khuẩn đa kháng thuốc được xác định trong bất kỳ thời điểm nào trong
quá trình điều trị với thuốc chống lao hàng 1.

Điều trị lại sau bỏ trị: người bệnh không dùng thuốc liên tục từ 2 tháng trở

U

lên trong q trình điều trị, sau đó quay trở lại điều trị với kết quả AFB(+) hoặc có
bằng chứng vi khuẩn.
1.1.6. Điều trị bệnh lao

H

Hiện nay có nhiều loại thuốc điều trị bệnh lao, nhưng để đạt được kết quả tốt
Chương trình chống lao quốc gia khuyến cáo người bênh phải tuân thủ các nguyên
tắc sau:

- Phối hợp các thuốc chống lao
Mỗi loại thuốc chống lao có tác dụng khác nhau trên vi khuẩn lao (diệt

khuẩn, kìm khuẩn, mơi trường vi khuẩn), do vậy phải phối hợp các thuốc chống lao.
Phối hợp ít nhất 03 loại thuốc chống lao trong giai đoạn tấn cơng và ít nhất 2 loại
trong giai đoạn duy trì. Với bệnh lao đa kháng: phối hợp ít nhất 4 loại thuốc chống
lao hàng 2 có hiệu lực trong giai đoạn tấn cơng và duy trì.
- Phải dùng thuốc đúng liều
Các thuốc chống lao tác dụng hợp đồng, mỗi thuốc có một nồng độ tác dụng
nhất định. Nếu dùng liều thấp sẽ không hiệu quả và dễ tạo ra các chủng vi khuẩn


9

kháng thuốc, nếu dùng liều cao dễ gây tai biến do đó khi điều trị cho người bệnh
bác sĩ cần sử dụng thuốc chống lao theo cân nặng và bệnh nhân cần dùng đúng liều
thuốc mà bác sĩ đã kê đơn.
- Phải dùng thuốc đều đặn
Các thuốc tiêm, uống phải dùng đều đặn hàng ngày vào thời gian nhất định.
Với bệnh lao đa kháng: dùng thuốc 6 ngày/tuần, đa số thuốc dùng 1 lần vào buổi
sáng, một số thuốc tùy theo khả năng dung nạp của người bệnh có thể chia liều 2
lần trong ngày (sáng-chiều) để giảm tác dụng phụ hoặc có thể giảm liều trong 2 tuần
đầu nếu thuốc khó dung nạp, nếu người bệnh có phản ứng phụ với thuốc tiêm có thể
tiếm 3 lần/tuần sau khi âm hóa đờm.

H
P

- Phải dùng thuốc đúng cách

Các thuốc chống lao phải được uống cùng một lần vào thời gian nhất định
trong ngày và xa bữa ăn để đạt hấp thu tối đa.


- Phải dùng thuốc đủ thời gian và theo 02 giai đoạn tấn cơng và duy trì
Giai đoạn tấn công kéo dài 2,3 tháng nhằm tiêu diệt nhanh số lượng lớn vi

U

khuẩn có trong vùng tổn thương để ngăn chặn các vi khuẩn lao đột biến kháng
thuốc. Giai đoạn duy trì kéo dài 4 đến 6 tháng nhằm tiêu diệt để các vi khuân lao
tránh tái phá. Với bệnh lao đa kháng: Phác đồ điều trị chuẩn cần có thời gian tấn

H

cơng 8 tháng, tổng thời gian điều trị: 20 tháng.
- Xét nghiệm định kỳ

Người bị lao phổi phải xét nghiệm đờm theo dõi 3 lần: trường hợp lao mới (điều trị
phác đồ 6 tháng), xét nghiệm đờm vào cuối tháng thứ 2,5 và 6. Trường hợp bệnh lao tái
phát, điều trị lại (phác đồ 8 tháng), xét nghiệm đờm vào cuối tháng thứ 3,5,7 (hoặc) 8.
- Khám lại đúng hẹn
Người bệnh phải đi khám thro phiếu hẹn của bác sĩ, để đánh giá đáp ứng lâm sàng, tư
vấn, hỗ trợ, điều trị các tác dụng phụ của thuốc.
1.1.7. Dịch tễ bệnh lao
Bệnh lao tồn tại khắp nới trên thế giới, bất kỳ ở đâu, thời gian nào. Con người mọi
lứa tuổi, giới tính, tầng lớp xã hội, tất cả các nghề nghiệp đều có thể nhiễm và mắc bệnh lao.
Vi khuẩn lao có thể gây bệnh tất cả các cơ quan cơ thể con người: tại phổi, ngoài phổi,


10

xương khớp…. Khả năng lây truyền từ người sang người rất mạnh chủ yếu là các thể lao
phổi. Theo báo cáo của WHO (2016) ước tính năm 2015 có 128.000 người mắc lao mới (tỷ

lệ 137/100.000 dân số), tỷ lệ đa kháng thuốc trong số bệnh nhân mới là 4,1%, trong số
người đã từng điều trị lao là 25%, ước tính có 5.200 bệnh nhân lao kháng thuốc trong năm
2015. Việt Nam hiện vẫn là nước có gánh nặng bệnh lao cao, xếp thứ 12 trong số 22 nước
có số người bệnh lao 4 nhiều nhất thế giới, đứng thứ 14 trong số 27 nước có gánh nặng bệnh
lao đa kháng thuốc (12). Năm 2015, cả nước đã phát hiện và điều trị cho tổng số 102.655
bệnh nhân lao, tỷ lệ điều trị khỏi cao trên 90% và Việt Nam là một trong năm nước trên thế
giới đạt tỷ lệ điều trị thành cơng lao kháng thuốc (13).
1.1.8. Phịng bệnh lao

H
P

Bệnh lao là bệnh lây truyền qua đường hô hấp do hít phải khơng khí có chứa vi
khuẩn lao được sinh ra trong quá trình ho, khạc hắt hơi hoặc nói chuyện với người bị lao
phổi trong giai đoạn tiến triển. Do vậy phát hiện sớm và điều trị sớm làm giảm nhanh chóng
khả năng lây truyền bệnh lao (sau 2-4 tuần). Nguy cơ nhiễm lao của người tiếp xúc tùy
thuộc vào thời gian tiếp xúc, mức độ thân mật, đậm độ các hạt nhiễm khuẩn trong khơng khí

U

và yếu tố chủ thể. Nguy cơ chuyển từ nhiễm lao sang mắc bệnh lao khoảng 10% trong đời
nếu một người bị nhiễm vi khuẩn lao từ lúc nhỏ, tuy nhiên ở những người suy giảm miễn
dịch như đồng nhiễm HIV thì nguy cơ chuyển từ nhiễm lao sang bệnh lao sẽ tăng lên rất

H

cao, khoảng 10%/năm. Phòng bệnh lao là áp dụng các biện pháp nhằm:
- Giảm nguy cơ nhiễm vi khuẩn lao.

- Giảm nguy cơ chuyển từ nhiễm lao sang bệnh lao.

* Phòng lao cho cộng đồng (giảm nguy cơ nhiễm lao)
- Kiểm sốt vệ sinh mơi trường
- Giảm tiếp xúc nguồn lây
* Phòng lao cho cá thể (giảm nguy cơ chuyển từ nhiễm lao sang bệnh lao).
- Tiêm vaccin BCG do chương trình tiêm chủng mở rộng thực hiện nhằm
giúp cho cơ thể hình thành miễn dịch chống lại bệnh lao khi bị nhiễm lao.
- Điều trị dự phòng lao bằng INH có sự hướng dẫn theo dõi của cán bộ y tế
chuyên trách lao xã phường: đối tượng là tất cả những người nhiễm HIV (người lớn


11

và trẻ em) đã được sàng lọc hiện không mắc bệnh lao tiến triển và trẻ em dưới 5
tuổi tiếp xúc trực tiếp với nguồn lây là người bệnh lao phổi AFB(+).
- Tăng sức đề kháng: nâng cao mức sống cho cộng đồng, hiệu quả đã được
chứng minh bằng hiện tượng thuyên giảm bệnh lao tự nhiên của dịch tễ lao ở những
nước phát triển. Điều trị tốt các bệnh lý nhiễm trùng, chú ý các bệnh nhiễm siêu vi,
đái tháo đường và các bệnh mạn tính khác. Giảm các yếu tố độc hại như rượu, thuốc
lá…(14),(15),(16),(17).
1.2. Tình hình bệnh lao
1.2.1. Tình hình bệnh lao trên thế giới Cơng cuộc đấu tranh của loài
người với bệnh lao đã trải qua nhiều thế kỷ

H
P

Hiện nay trên thế giới khơng có một nước nào khơng có người bị nhiễm, bị
bệnh và chết vì lao (18),(14). Theo số liệu ước tính của Tổ chức Y tế Thế giới
(World Health Organization: WHO), trong năm 2015 có 10,4 triệu người mắc bệnh
lao mới trong đó có 1,2 triệu người đồng nhiễm HIV, có 1,4 triệu người chết do lao,

trong đó có 0,4 triệu người chết ở người HIV dương tính. Hơn một nửa số ca mắc

U

bệnh lao trên thế giới (60%) tập trung ở 6 quốc gia: Ấn Độ, Indonesia, Trung Quốc,
Nigeria, Pakistan và Nam Phi. Cùng với HIV, lao phổi đứng đầu danh sách 10
nguyên nhân gây tử vong hàng năm trên thế giới (19). Bệnh lao đa kháng thuốc

H

đang là một thách thức rất lớn đối với nhân loại, ước tính năm 2015 khoảng 480.000
bệnh nhân mắc lao đa kháng thuốc với tỷ lệ 3,9% trong số bệnh nhân lao mới mắc,
con số này tăng lên đáng kể 3,3% so với năm 2014. Nguy hiểm hơn là lao siêu
kháng thuốc (Extensively drug Resistant tuberculosis: XDR TB) ước tính khoảng
9,5% trong số bệnh nhân lao đa kháng và đã xuất hiện trên 117 quốc gia năm 2015
(19).
1.2.2. Tình hình bệnh lao ở Việt Nam
Theo báo cáo của WHO (2019) ước tính có 174.000 người mắc lao mới (tỷ lệ
137/100.000 dân số), Chương trình Chống lao Quốc gia hiện đã phát hiện được
khoảng hơn 100.000 người mắc lao, khoảng 20.000 người được phát hiện đã điều trị
tại khu vực y tế tư nhân nhưng không báo cáo với chương trình, cịn lại khoảng
50.000 bệnh nhân chưa được phát hiện. Số người chết do Lao năm 2018 ở Việt


12

Nam ước tính là 11.000 người và có thêm 2.000 người chết vì Lao/HIV (20), tỷ lệ
đa kháng thuốc trong số bệnh nhân mới là 4,1%, trong số người đã từng điều trị lao
là 25%, ước tính có 5200 bệnh nhân lao kháng thuốc trong năm 2015. Việt Nam
hiện vẫn là nước có gánh nặng bệnh lao cao, xếp thứ 12 trong số 22 nước có số

người bệnh lao 4 nhiều nhất thế giới, đứng thứ 14 trong số 27 nước có gánh nặng
bệnh lao đa kháng thuốc (19),(20). Năm 2015, cả nước đã phát hiện và điều trị cho
tổng số 102.655 bệnh nhân lao, tỷ lệ điều trị khỏi cao trên 90% và Việt Nam là một
trong năm nước trên thế giới đạt tỷ lệ điều trị thành công lao kháng thuốc (20).
1.2.3. Tình hình bệnh lao ở Đăk Nơng Năm 2019
- Trung tâm kiểm sốt bệnh tập tỉnh hiện tại đang quản lý và điều trị 818

H
P

bệnh nhân lao các thể trong đó có 403 trường hợp AFB(+) mới. Lao phổi AFB âm
tính (AFB(-), lao ngồi phổi khác là 184 bệnh nhân. Bệnh nhân lao phổi tái phát,
thất bại điều trị lại và AFB(+) khác là 79 người, chiếm tỷ lệ 9,66% tổng số bệnh
nhân lao. Riêng 3 tháng đầu năm 2020, phát hiện 75 bệnh nhân lao các thể Trong
đó; bệnh nhân lao có bằng chứng vi khuẩn học là 39 bệnh nhân, tỷ lệ 6.26 bệnh

U

nhân/ 100.000 dân (21). Riêng huyện Krơng Nơ năm 2019 có 20 trường hợp lao các
thể, có 21 trường hợp lao AFB (+) mới. Trong 6 tháng đầu năm 2020 phát hiện 06
trường hợp lao các thể, trong đó lao AFB (+) mới là 05 người (21).

H

1.3. Tình hình lao kháng thuốc
Lao kháng thuốc là khi vi trùng lao trong cơ thể chống lại một hay nhiều loại
lao để bác sĩ kê đơn để điều trị lao. Có những bệnh nhân chỉ bị kháng thuốc ở mức
độ ít nghiêm trọng, nhưng có những bệnh nhân kháng thuốc mức độ nặng hơn gọi là
“lao đa kháng thuốc”, có những bệnh nhân kháng thuốc mức độ nguy hiểm hơn nữa
gọi là “lao siêu kháng thuốc”. Tùy theo mức độ kháng thuốc mà bác sỹ lựa chọn

phác đồ điều trị khác nhau cho bệnh nhân.
Theo báo cáo của tổ chức Y tế thế giới, mỗi năm trên thế giới xuất hiện
khoảng 500.000 trường hợp lao đa kháng, trong đó 5-7% là lao siêu kháng. Sự bùng
phát của bệnh lao kháng thuốc cũng là mối đe dọa lớn đối với cơng tác phịng chống
căn bệnh này trên thế giới (13).


13

Việt Nam đứng thứ 13/30 nước có gánh nặng bệnh lao kháng đa thuốc cao
nhất thế giới , tỷ lệ lao kháng thuốc đang có xu hướng tăng, nhất là các trường hợp
lao tái phát (10). Theo số liệu của CTCTQG, mỗi năm nước ta xuất hiện khoảng
5.000 bệnh nhân lao kháng đa thuốc, trong đó có một tỷ lệ khơng nhỏ mắc lao siêu
kháng thuốc. Đây có thể xem là một thách thức lớn cỏa cơng tác phịng chống lao
và là nguy cơ đe dọa sức khỏe cộng đồng (13).
1.4. Quản lý điều trị và theo dõi người bệnh lao.
1.4.1. Quản lý điều trị người bệnh lao
Người bệnh khi được chẩn đoán xác định mắc bệnh lao, cần được đăng ký
quản lý điều trị ngay càng sớm càng tốt tạo một đơn vị chống lao tuyến huyện và

H
P

tương đương. Cán bộ tổ chống lao sẽ đăng ký người bệnh vào sổ đăng ký điều trị
(ĐKĐT), lập thẻ người bệnh, lập phiếu điều trị có kiểm sốt để theo dõi (8).
Sau khi đăng lý điều trị tại tổ chống lao huyện, người bệnh được chuyển về
trạm y tế xã điều trị, tuy nhiên vẫn có trường hợp người bệnh nặng, hoặc lao đa
kháng thuốc thì tổ chống lao chuyển người bệnh lên tuyến trên.

U


Cán bộ chống lao xã làm giáp sát viên 1 (GSV1) thực hiện điều trị cho người
bệnh: nhận thuốc hàng tháng từ tuyến huyện và cấp phát cho người bệnh 7-10
ngày/lần, ghi chép phiếu điều trị có kiểm soát, mỗi lần cấp phát thuốc là một lần

H

giám sát, khám, tư vấn cho người bệnh (8).

Người giám sát hỗ trợ là giám sát viên 2 (GSV2) có thể là cộng tác viên
tuyến xã như: nhân viên y tế thơn, hội viên các hội, tình nguyện viên hoặc là người
thân người bệnh, việc lựa chọn GSV2 làm sao cho phù hợp nhất với từng cá thể
người bênh, có cam kết tham gia với đầy đủ thông tin của 3 bên: CBYT-Người
bệnh-GSV2 (8).
Cán bộ chống lao xã tư vấn cách giám sát hỗ trợ điều trị, kiến thức cơ bản về
bệnh lao, hình thức và tần suất trao đổi thơng tin giám sát cho GSV2 , việc tư vấn
này có thể được thực hiện thêm trong các chuyến vãng gia thăm người bệnh, GSV2
có thể được thay đổi trong quá trình điều trị nếu thấy khơng phù hợp (8).


14

CBYT xã thực viện vãng gia thăm người bệnh theo xác suất, có trọng tâm,
trọng điểm, ưu tiên thăm những người bệnh tiên lượng khả năng tuân thủ điều trị
kém (8).
Trường hợp người bệnh lao được chẩn đoán tại tuyến tỉnh- điều trị tại tỉnh
một thời gian sau đó mới chuyển về huyện quản lý điều trị, một số nơi người bệnh
được điều trị nội trú một thời gian tại huyện sau đó mới chuyển về xã điều trị, một
số nơi đơn vị chống lao huyện trực tiếp quản lý điều trị một số người bệnh, những
trường hợp người bệnh này sau khi điều trị các tuyến trên-chuyển về huyện, xã quản

lý điều trị phải thực hiện đúng theo quy trình nêu trên (8).
Những người bệnh đang điều trị trong giai đoạn tấn công nếu bỏ trị hai ngày

H
P

liền hoặc ở giai đoạn duy trị bỏ trị một tuần thì cán bộ y tế cần tìm người bệnh và
giải thích cho ho quay lại điều trị (8).

Khi chuyển người bệnh đi nơi khác điều trị phải kèm theo phiếu chuyển
tuyến và các hồ sơ người bệnh theo quy định. Nơi nhận người bệnh phải có phản
hồi tiệp nhận cho cơ sở chuyển ngay sau khi nhận và đăng ký điều trị tiếp, có phản

U

hồi kết quả điều trị khi kết thúc điều trị cho nới chuyển.
1.4.2. Theo dõi điều trị bệnh lao

Trong quá trình điều trị người bệnh cần được theo dõi như sau:

H

Người bệnh cần được theo dõi kiểm soát việc dùng thuốc;
Theo dõi đánh giá đáp ứng lâm sàng, chụp X. Quang và đánh giá tác dụng
phụ của thuốc. Đối với trẻ em phải cân hàng tháng để điều chỉnh liều thuốc theo cân
nặng,

Xét nghiệm đờm theo dõi: người bệnh lao phổi cần được xét nghiệm đờm
theo dõi 3 lần để đánh giá kết quả điều trị
Phác đồ 06 tháng: Xét nghiệm đờm vào cuối tháng thứ 2, 5 và 6

Phác đồ 8 tháng: Xét nghiệm đờm vào cuối tháng thứ 3,5,7 (hoặc 8)
1.5. Tuân thủ điều trị va phương pháp đánh giá
1.5.1. Khái niệm tuân thủ điều trị
Tuân thủ điều trị là một phần quan trọng của chăm sóc bệnh nhân và khơng
thể thiếu để đạt được các mục tiêu lâm sàng. Tuân thủ được WHO định nghĩa là


15

"mức độ mà hành vi của một người dùng thuốc, tuân theo chế độ ăn kiêng và hoặc
thực hiện các thay đổi lối sống, tương ứng với các khuyến nghị đã được đồng ý từ
nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe" (22). Tuần thủ bao gồm việc bắt đầu điều
trị, thực hiện chế độ theo quy định và ngừng thuốc (23).
Trong nghiên cứu này chúng tôi đánh giá tuân thủ điều trị ngoài việc đề cập
đến tuân thủ nguyên tắc điều trị, đồng thời đánh giá đến các yếu tố liên quan như:
yếu tố kinh tế xã hội, yếu tố liên quan đến liệu pháp, yếu tố liên quan đến bệnh
nhân, yếu tố liên quan đến tình trạng và hệ thống y tế/đội ngũ chăm sóc sức khỏe.
Cịn tuân thủ các nguyên tắc điều trị là người bệnh thực hiện đúng các nguyên tắc
điều trị của Chương trình chống lao quy định.

H
P

1.5.2. Phương pháp đo lường tuân thủ điều trị

Việc phân loại các phương pháp đánh giá tuân thủ thường được sử dụng bởi
WHO, được chia thành các phương pháp chủ quan và khách quan. Các phương
pháp chủ quan liên quan đến việc đánh giá của bệnh nhân về hành vi dùng thuốc
của họ hoặc nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe (thường với sự trợ giúp của


U

bảng câu hỏi) và chúng có xu hướng thiên vị ở một mức độ nhất định. Mặt khác, các
phương pháp khách quan (chẳng hạn như đo lường kết quả lâm sàng, đếm liều, hồ
sơ dược, theo dõi điện tử việc dùng thuốc) có tiềm năng rõ ràng để đo lường tốt nhất

H

việc tuân thủ điều trị. Phân loại sâu hơn đề cập đến các phương pháp đánh giá trực
tiếp và gián tiếp (24). Phương pháp trực tiếp đề cập đến việc quan sát trực tiếp liệu
pháp hoặc đo lường thuốc (hoặc chất chuyển hóa) hoặc nồng độ chất chỉ điểm sinh
học trong máu hoặc nước tiểu, chứng minh rằng bệnh nhân đã sử dụng thuốc. Các
phương pháp gián tiếp bao gồm bảng câu hỏi của bệnh nhân, bản báo cáo của bệnh
nhân, số lượng viên thuốc, tỷ lệ nạp thuốc theo đơn, đánh giá phản ứng lâm sàng
của bệnh nhân, máy theo dõi thuốc điện tử, đo các dấu hiệu sinh lý hoặc nhật ký
bệnh nhân. Tổng quan ngắn gọn về các phương pháp hiện có để đo lường các khía
cạnh khác nhau của việc tuân thủ điều trị, bao gồm cả ưu điểm và nhược điểm, cũng
như các thơng số đo lường, được trình bày trong bảng sau


16

Phương pháp
Ưu điểm
đánh giá
Đo
nồng
độ - Chính xác

Nhược điểm

- Tốn kém

thuốc/chất chuyển - Khách quan, chứng minh - Xâm lấn
hóa (Measurement việc uống thuốc

- Sự khác biệt giữa các cá

of drug/metabolite

nhân

levels)
- Đơn giản
Số

lượng

thuốc

(pill count)

- Khơng có bằng chứng về

- Chủ yếu được sử dụng việc uống thuốc
trong các thử nghiệm lâm
sàng

H
P


- Độ chính xác cao
- Dễ sử dụng
- Khơng tốn kém
Cơ sở dữ liệu điện
tử

(Electronic

databases)

- Bằng chứng về việc thuốc đã
được cấp phát nhưng không

- Không xâm lấn, bệnh nhân được uống

không biết rằng họ đang - Không xác định được sự

U

được theo dõi

tuân thủ một phần

- Đặc biệt cụ thể để xác định - Không xác định được các
những bệnh nhân không rào cản đối với sự không tuân

H
tuân thủ

thủ được phát hiện


- Dễ sử dụng

- Bị ảnh hưởng bởi kỹ năng

- Không tốn kém

giao tiếp của người phỏng vấn

- Dễ dàng quản lý

và các câu hỏi trong bảng câu

Tự báo cáo (bảng - Phản hồi thời gian thực có hỏi
câu hỏi, thang điểm sẵn

- Mong muốn của bệnh nhân

tương tự trực quan) - Linh hoạt để phù hợp với có thể thiên vị
(Self-reported)

các điều kiện khác nhau
- Xác định niềm tin và các
rào cản đối với sự tuân thủ
- Đã được xác thực


×