BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
CAO HỒNG PHONG
H
P
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐIỀU TRỊ
BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÝP 2 VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ
ẢNH HƯỞNG TẠI TRUNG TÂM Y TẾ QUẬN 1,
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2021
H
U
LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA CẤP II
CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ Y TẾ
MÃ SỐ: 62727605
HÀ NỘI, 2021
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
CAO HỒNG PHONG
H
P
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐIỀU TRỊ BỆNH
ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÝP 2 VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ
ẢNH HƯỞNG TẠI TRUNG TÂM Y TẾ QUẬN 1, THÀNH PHỐ
HỒ CHÍ MINH NĂM 2021
U
LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA CẤP II
H
CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ Y TẾ
MÃ SỐ: 62727605
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. HÀ VĂN NHƯ
HÀ NỘI, 2021
i
MỤC LỤC
DANH MỤC VIẾT TẮT .......................................................................................... iii
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................. iv
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU .........................................................................................v
ĐẶT VẤN ĐỀ.............................................................................................................1
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU ..........................................................................4
1.1. Tổng quan về bệnh đái tháo đường ..................................................................4
1.1.1. Khái niệm về đái tháo đường ..................................................................... 4
1.1.2. Đặc điểm dịch tễ của bệnh đái tháo đường ................................................ 4
1.1.3. Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường týp 2 .............................................. 4
1.1.4. Một số biến chứng liên quan đến bệnh đái tháo đường ............................. 5
H
P
1.2. Quản lý điều trị bệnh đái tháo đường tại Việt Nam..........................................6
1.2.1. Một số quy định liên quan đến quản lý điều đái tháo đường ..................... 6
1.2.2. Quy định về phân cấp tuyến điều trị bệnh đái tháo đường tại Việt Nam ....... 8
1.2.3. Mục tiêu điều trị, quản lý bệnh đái tháo đường ......................................... 9
1.2.4. Quản lý người bệnh đái tháo đường tại Việt Nam ................................... 10
U
1.3. Tình hình quản lý điều trị bệnh đái tháo đường týp 2 qua một số nghiên cứu
trên thế giới và tại Việt Nam .................................................................................12
1.3.1. Trên thế giới ............................................................................................. 12
H
1.3.2. Tại Việt Nam ............................................................................................ 13
1.4. Một số yếu tố ảnh hưởng đến quản lý điều trị đái tháo đường týp 2 ..............16
1.5. Giới thiệu sơ lược về địa điểm nghiên cứu .....................................................20
1.6. Khung lý thuyết nghiên cứu ...........................................................................22
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................24
2.1. Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu .................................................24
2.2. Thiết kế nghiên cứu ........................................................................................25
2.3. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu ................................................................25
2.4. Phương pháp thu thập số liệu .........................................................................26
2.4.1. Thu thập số liệu nghiên cứu định lượng ................................................... 26
2.4.2. Thu thập dữ liệu định tính ........................................................................ 26
2.5. Các biến số, chỉ số trong nghiên cứu ..............................................................27
ii
2.5.1. Các biến số, chỉ số nghiên cứu cho mục tiêu nghiên cứu 1 ..................... 27
2.5.2. Các biến số, chỉ số, chủ đề nghiên cứu cho mục tiêu 2 ............................ 28
2.6. Các tiêu chuẩn sử dụng trong nghiên cứu.......................................................29
2.7. Xử lý và phân tích số liệu ...............................................................................31
2.8. Vấn đề đạo đức của nghiên cứu ......................................................................31
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..................................................................32
3.1. Thực trạng quản lý điều trị người bệnh đái đái tháo đường týp 2 tại Trung
tâm Y tế quận 1, thành phố Hồ Chí Minh..............................................................32
3.1.1. Hoạt động sàng lọc và tiếp nhận người bệnh đái tháo đường týp 2 ......... 32
3.1.2. Hoạt động khám và điều trị người bệnh đái tháo đường .......................... 33
3.1.3. Hoạt động tư vấn, truyền thơng về phịng chống đái tháo đường ............ 40
H
P
3.2. Một số yếu tố ảnh hưởng đến quản lý điều trị đái tháo đường .......................43
3.2.1. Công tác quản lý, điều hành ..................................................................... 43
3.2.2. Yếu tố cơ sở vật chất, trang thiết bị, thuốc điều trị .................................. 45
3.2.3. Yếu tố về kinh phí, tài chính .................................................................... 46
3.2.4. Yếu tố nhân lực ........................................................................................ 47
U
3.2.5. Tác động của đại dịch Covid-19 .............................................................. 49
Chương 4 BÀN LUẬN .............................................................................................52
4.1. Thực trạng quản lý điều trị người bệnh đái đái tháo đường týp 2 tại Trung
H
tâm Y tế quận 1, thành phố Hồ Chí Minh..............................................................52
4.1.1. Hoạt động sàng lọc và tiếp nhận người bệnh đái tháo đường týp 2 ......... 52
4.1.2. Hoạt động quản lý điều trị người bệnh đái tháo đường ........................... 54
4.1.3. Hoạt động tư vấn, truyền thơng về phịng chống đái tháo đường ............ 60
4.2. Một số yếu tố ảnh hưởng đến quản lý điều trị đái tháo đường .......................62
KẾT LUẬN ...............................................................................................................72
KHUYẾN NGHỊ .......................................................................................................73
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................
PHỤ LỤC ......................................................................................................................
iii
DANH MỤC VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Nghĩa đầy đủ
ADA:
Hiệp hội Đái tháo đường Mỹ
BC:
Biến chứng
BHYT:
Bảo hiểm y tế
BMI:
Chỉ số khối cơ thể
BS:
Bác sĩ
BYT
Bộ Y tế
BV:
Bệnh viện
ĐD:
Điều dưỡng
ĐTĐ:
Đái tháo đường
IDF:
Liên đoàn đái tháo đường Quốc tế
KCB:
Khám chữa bệnh
LĐ:
Lãnh đạo
NB:
Người bệnh
NVYT:
Nhân viên y tế
PK:
Phòng khám
PVS:
Phỏng vấn sâu
THA:
Tăng huyết áp
TTYT
TYT
WHO:
H
P
H
U
Trung tâm Y tế
Trạm Y tế
World Health Organization (Tổ chức Y tế Thế giới)
iv
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Mục tiêu điều trị cho NB ĐTĐ trưởng thành, khơng có thai .....................9
Bảng 1.3. Quy trình quản lý khám, điều trị đái tháo đường týp 2 tại cơ sở y tế chăm
sóc sức khỏe ban đầu ...................................................................................10
Bảng 2.1. Tiêu chuẩn đánh giá kết quả điều trị đối với NB ĐTĐ ............................30
Bảng 3.1. Một số thông tin hoạt động sàng lọc chủ động bệnh ĐTĐ tại các TYT trên
địa bàn quận 1 ..............................................................................................32
Bảng 3.2. Kết quả khám sàng lọc ĐTĐ týp 2 tại TTYT quận 1 trong năm 2021 .....33
Bảng 3.3. Kết quả lập hồ sơ theo dõi quản lý điều trị người bệnh............................33
Bảng 3.4. Tình hình các tiêu chí đảm bảo hoạt động quản lý điều trị ĐTĐ .............34
Bảng 3.5. Tình hình các tiêu chí về nhân sự của phòng khám ĐTĐ ........................34
H
P
Bảng 3.6. Kết quả hoạt động xét nghiệm định kỳ cho người bệnh ĐTĐ týp 2 ........35
Bảng 3.7. Kết quả hoạt động tái khám định kỳ .........................................................36
Bảng 3.8. Danh mục thuốc điều trị đái tháo đường tại TTYT quận 1 ......................37
Bảng 3.9. Tỷ lệ sử dụng thuốc trong điều trị ĐTĐ týp 2 của người bệnh ................37
Bảng 3.10. Một số kết quả điều trị ĐTĐ týp 2..........................................................38
U
Bảng 3.11. Tỷ lệ TYT có kế hoạch truyền thông, tư vấn bệnh ĐTĐ........................40
Bảng 3.12. Hoạt động tư vấn về phòng chống ĐTĐ týp 2 cho người bệnh .............41
Bảng 3.13. Số lượng các hoạt động truyền thông về ĐTĐ trong năm 2021 tại mỗi
H
TYT phường .................................................................................................42
v
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu này được tiến hành với mục tiêu mơ tả thực trạng và phân tích một
số yếu tố ảnh hưởng đến quản lý điều trị ĐTĐ týp 2 tại TTYT quận 1, thành phố Hồ
Chí Minh năm 2021. Thiết kế nghiên cứu cắt ngang mô tả, kết hợp định lượng và
định tính. Nghiên cứu định lượng thực hiện dựa trên toàn bộ 1.088 hồ sơ bệnh án của
NB. Nghiên cứu định tính thực hiện 14 cuộc phỏng vấn sâu với 01 đại diễn Lãnh đạo,
02 cán bộ quản lý, 02 bác sĩ, 02 điều dưỡng, 04 trưởng trạm y tế (TYT) và 04 NB.
Kết quả: sàng lọc ĐTĐ kết hợp sàng lọc cơ hội và chủ động, trong đó sàng lọc
cơ hội là chủ yếu, tỷ lệ ĐTĐ mới phát hiện là 5,4%. Quản lý điều trị: tỷ lệ tái khám
75,6% (đúng hẹn 38,5%, không đúng hẹn 37,1%); tỷ lệ thực hiện đúng tần suất quy
định đối với xét nghiệm HbA1C chỉ 14,5%; xét nghiệm lipid máu, Creatine máu, men
H
P
gan, albumin niệu, công thức máu, tổng phân tích nước tiểu và điện tâm đồ là 77,3%.
Đa số NB không được soi đáy mắt và khám thị lực, hầu hết NB không được thăm
khám các biến chứng thần kinh và bàn chân. Tỷ lệ đạt mục tiêu điều trị về glucose
máu là 66,8%, về HbA1C là 58,7%. Tư vấn, giáo dục sức khỏe: Tỷ lệ NB được tư
vấn đầy đủ lần lượt là 72,7% và 68,8% vào quý I và II, riêng quý III/2021 chỉ còn
U
35,1%. Hoạt động truyền thơng về ĐTĐ cịn nhiều hạn chế. Một số thuận lợi: sự quan
tâm từ Ban LĐ địa phương; Cơ sở vật chất, trang thiết bị đã đáp ứng cơ bản; TTYT
đã áp dụng, hỗ trợ hoạt động của phịng khám theo ngun lý y học gia đình tại các
H
TYT phường; Danh mục thuốc BHYT tại TTYT tương đối đa dạng và gần như đầy
đủ các nhóm thuốc để đáp ứng cho điều trị. Một số khó khăn: cơ số thuốc dự trù chưa
đảm bảo, quy định về mức trần toa thuốc BHYT thấp; kinh phí tài chính chỉ dựa trên
nguồn ngân sách; Nhân lực còn thiếu cả về số lượng và trình độ chun mơn, nhiều
bác sĩ chưa có chứng chỉ hành nghề; đại dịch COVID-19 đã tác động tiêu cực đến
công tác quản lý điều trị NB. Từ kết quả nghiên cứu, khuyến nghị TTYT quận 1 cần
tuyển dụng thêm bác sĩ có chứng chỉ hành nghề và nâng cao trình độ chun mơn sâu
về điều trị ĐTĐ týp 2; bổ sung nhân viên tư vấn về ĐTĐ có các chứng chỉ liên quan,
tăng cường tổ chức sinh hoạt chuyên môn, tập huấn về điều trị ĐTĐ týp 2 cho bác sĩ
tại TYT hàng tháng, kết nối giữa TYT và phòng khám Nội của TTYT hoặc các BV
tuyến trên; các đơn vị liên quan cần hỗ trợ hoạt động phịng khám theo ngun lý y
học gia đình tại các TYT.
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh đái tháo đường (ĐTĐ) týp 2 là bệnh lý mạn tính làm rối loạn chuyển hóa
glucose, suy giảm chức năng tế bào beta của tuyến tụy và kháng insulin, đây là bệnh
không lây nhiễm phổ biến trong cộng đồng (1), đang trở thành mối lo ngại lớn đối
với tất cả các quốc gia. Gánh nặng bệnh tật do bệnh này đang đè nặng lên không chỉ
ngành y tế mà còn tác động đến cả nền kinh tế và tồn xã hội. Năm 2015 trên thế giới
có hơn 415 triệu người từ 20-79 tuổi mắc bệnh ĐTĐ và ước tính sẽ tăng lên 642 triệu
người vào năm 2040. Năm 2015, ĐTĐ là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến 5 triệu ca tử
vong trên toàn cầu. Hàng năm, chi phí cho các dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho người
ĐTĐ chiếm tới 5 - 10% tổng ngân sách y tế của mỗi quốc gia, trong đó chủ yếu cho
điều trị biến chứng (2). Tại Việt Nam năm 2015 có khoảng 3,5 triệu người mắc bệnh
H
P
ĐTĐ chiếm tỷ lệ 5,6% và dự đoán đến năm 2040 sẽ lên đến 6,1 triệu người, đứng
trong top 5 nước có số lượng người bị mắc ĐTĐ cao nhất trong khu vực (3).
Mặc dù tình trạng phổ biến và gánh nặng của ĐTĐ là rất lớn, nhưng cịn rất
nhiều người mắc bệnh khơng được chẩn đoán hoặc đã được chẩn đoán nhưng chưa
được quản lý điều trị. Trong các báo cáo của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) và các tổ
U
chức phòng chống ĐTĐ đã chỉ ra 3 nghịch lý đang tồn tại đó là: (i) bệnh phát hiện dễ
nhưng tỷ lệ chủ động phát hiện thấp, (ii) điều trị đơn giản nhưng tỷ lệ được điều trị
chỉ chiếm khoảng 30% và quan trọng hơn nữa (iii) tỷ lệ đạt được mục tiêu điều trị rất
H
hạn chế (4). Chính vì vậy, bệnh ĐTĐ týp 2 cần được quản lý theo dõi, điều trị đúng,
đầy đủ, thường xuyên và kéo dài đến hết cuộc đời. Mục tiêu của công tác quản lý
người bệnh điều trị bệnh ĐTĐ là giảm được đường huyết trong máu và giảm tối đa
các biến chứng do ĐTĐ gây ra (5),(6). Quản lý điều trị người bệnh tại tuyến y tế cơ
sở đã cho thấy hiệu quả trong phòng chống bệnh khơng lây nhiễm nói chung và bệnh
ĐTĐ nói riêng, tuy nhiên trong triển khai thực hiện công tác quản lý người bệnh tại
nhiều địa phương còn nhiều hạn chế, có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến cơng tác quản
lý bệnh ĐTĐ cả trên góc độ quản lý y tế cả trên góc độ người bệnh. Trong bối cảnh
từ đầu năm 2020 đến nay, sự xuất hiện của đại dịch Covid-19 đã tác động tiêu cực rất
lớn đến tất cả các lĩnh vực kinh tế, văn hóa xã hội và y tế (7), công tác quản lý bệnh
ĐTĐ càng gặp nhiều khó khăn thách thức.
Quận 1 là quận trung tâm của Thành phố Hồ Chí Minh. TTYT Dự phịng quận
2
1 (nay gọi là TTYT quận 1) được thành lập năm 2007 và được đổi tên thành TTYT
quận 1 theo quyết định số 1629/QĐ-UBND ngày 10/04/2017 của Ủy ban Nhân dân
(UBND) thành phố Hồ Chí Minh. Cơ cấu tổ chức của TTYT quận 1 gồm 4 phòng
chức năng, 9 khoa chuyên môn và 10 trạm y tế phường (TYT). Công tác quản lý điều
trị bệnh ĐTĐ hiện nay tại TTYT quận được thực hiện theo hướng dẫn từ Quyết định
số 5904/QĐ-BYT của Bộ Y tế ngày 20/12/2019 Về việc ban hành tài liệu chun
mơn "hướng dẫn chẩn đốn, điều trị và quản lý một số bệnh không lây nhiễm tại trạm
y tế xã" (8). Kể từ tháng 10 năm 2019, Công văn số 5606/SYT-NVY của Sở Y tế
thành phố Hồ Chí Minh quy định chuyển thơng tin người bệnh (NB) ĐTĐ từ bệnh
viện về trạm y tế mơ hình điểm hoạt động theo nguyên lý y học gia đình (9). Trên
thực tế, quản lý NB ĐTĐ điều trị ngoại trú tại TTYT quận 1 gặp nhiều khó khăn do
H
P
nhiều yếu tố khác nhau, bên cạnh đó dịch bệnh Covid-19 có diễn biến rất phức tạp,
gây khó khăn rất nhiều đến cơng tác quản lý khám chữa bệnh nói chung. Việc đánh
giá thực trạng công tác quản lý bệnh ĐTĐ cũng như phân tích các yếu tố ảnh hưởng
là cần thiết, giúp TTYT quận có thơng tin quan trọng nhằm khắc phục những mặt tồn
tại, thích ứng trong tình hình dịch bệnh và cải tiến nâng cao hiệu quả quản lý bệnh
U
ĐTĐ. Do vậy, nghiên cứu: “Thực trạng quản lý điều trị người bệnh đái tháo đường
týp 2 và một số yếu tố ảnh hưởng tại Trung tâm Y tế quận 1, thành phố Hồ Chí
Minh năm 2021” được tiến hành với 2 mục tiêu:
H
3
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1. Mô tả thực trạng quản lý điều trị bệnh ĐTĐ týp 2 tại Trung tâm y tế quận 1,
thành phố Hồ Chí Minh năm 2021.
2. Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng tới quản lý điều trị bệnh ĐTĐ týp 2 tại
Trung tâm y tế quận 1, thành phố Hồ Chí Minh năm 2021.
H
P
H
U
4
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Tổng quan về bệnh đái tháo đường
1.1.1. Khái niệm về đái tháo đường
Theo Tổ chức Y tế Thế Giới (WHO): Đái tháo đường (ĐTĐ) là một bệnh mạn
tính, xảy ra hoặc khi tuyến tụy khơng sản xuất đủ insulin hoặc khi cơ thể không thể
sử dụng hiệu quả insulin mà nó sản xuất (10).
1.1.2. Đặc điểm dịch tễ của bệnh đái tháo đường
ĐTĐ được tìm thấy ở mọi người dân trên thế giới và ở tất cả các khu vực, bao
gồm cả khu vực nông thơn của các nước thu nhập thấp và trung bình. Số người mắc
H
P
bệnh tiểu đường đang tăng đều đặn, với ước tính của WHO có 422 triệu người trưởng
thành mắc bệnh ĐTĐ trên toàn thế giới trong năm 2014. Tỷ lệ mắc bệnh ở người
trưởng thành đã tăng từ 4,7% năm 1980 lên 8,5% vào năm 2014, với mức tăng cao
hơn ở các nước thu nhập thấp và các nước thu nhập trung bình so với các nước thu
nhập cao. Nếu khơng có sự can thiệp để ngăn chặn sự gia tăng bệnh tiểu đường, sẽ có
ít nhất 629 triệu người mắc bệnh tiểu đường vào năm 2045 (11).
U
Ở Việt Nam, năm 1990 của thế kỷ trước, tỷ lệ bệnh ĐTĐ chỉ là 1,1% (ở thành
phố Hà Nội), 2,25% (ở thành phố Hồ Chí Minh), 0,96% (thành phố Huế), nghiên cứu
H
năm 2012 của Bệnh viện Nội tiết trung ương cho thấy: tỷ lệ hiện mắc ĐTĐ trên toàn
quốc ở người trưởng thành là 5.42%, tỷ lệ ĐTĐ chưa được chẩn đoán trong cộng
đồng là 63.6%. Tỷ lệ rối loạn dung nạp glucose tồn quốc 7,3%, rối loạn glucose máu
lúc đói toàn quốc 1,9% (năm 2003). Theo kết quả điều tra STEPwise về các yếu tố
nguy cơ của bệnh không lây nhiễm do Bộ Y tế thực hiện năm 2015, ở nhóm tuổi từ
18-69, cho thấy tỷ lệ ĐTĐ tồn quốc là 4,1%, tiền ĐTĐ là 3,6% (12).
Đây đều là những con số cho thấy ĐTĐ là một vấn đề lớn của Y tế toàn cầu.
Tất cả các quốc gia dù giàu hay nghèo đều đang phải chịu tác động không hề nhỏ của
căn bệnh này và Việt Nam cũng không phải là một ngoại lệ.
1.1.3. Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường týp 2
Tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ theo Hiệp hội ĐTĐ Hoa Kỳ (ADA) năm 2016. Chẩn
đoán ĐTĐ dựa vào 1 trong 4 tiêu chuẩn sau: (13, 14).
5
1. HbA1c ≥ 6,5%
2. Glucose huyết tương lúc đói ≥ 126 mg/dL (7,0 mmol/L) sau một đêm nhịn
đói ít nhất sau 8 giờ (≥ 2 lần thử)
3. Glucose huyết tương bất kỳ ≥ 200mg/dL (11,1mmol/L) + triệu chứng tăng
glucose máu (tiểu nhiều, uống nhiều, ăn nhiều, sụt cân).
4. Glucose huyết tương 2 giờ sau uống 75g glucose ≥ 200mg/dL.
Các xét nghiệm chẩn đoán ĐTĐ nên được lập lại để xác định chẩn đốn, trừ
trường hợp đã q rõ như có triệu chứng tăng glucose máu kinh điển.
1.1.4. Một số biến chứng liên quan đến bệnh đái tháo đường
* Biến chứng cấp tính thường: là hậu quả của chẩn đốn muộn, nhiễm khuẩn cấp
tính hoặc điều trị khơng thích hợp. Ngay cả khi điều trị đúng, hôn mê nhiễm toan ceton,
H
P
hôn mê tăng áp lực thẩm thấu, nhiễm toan acid lactic và hạ glucose huyết vẫn có thể là
những biến chứng nguy hiểm, tỷ lệ tử vong cao (12).
* Biến chứng mãn tính của bệnh ĐTĐ
- Tăng huyết áp: Tăng huyết áp ở NB ĐTĐ rất thường gặp và là yếu tố làm tăng
mức độ nặng của bệnh ĐTĐ, nó làm tăng nguy cơ bệnh tim mạch, bệnh mạch vành
U
và đột quỵ gấp 2- 3 lần so với người không bị ĐTĐ (12).
- Biến chứng thận: Là một trong những biến chứng mạn tính hay gặp. Nhiều
nghiên cứu cho thấy tiến triển tự nhiên của bệnh thận do ĐTĐ bắt đầu là micro
H
albumin niệu → protein niệu → suy thận (12).
- Biến chứng mắt: Biến chứng mắt do ĐTĐ sớm xuất hiện là giảm thị lực, đục
thuỷ tinh thể, tăng nhãn áp (12).
- Biến chứng tim mạch: ĐTĐ là yếu tố nguy cơ độc lập của bệnh lý tim mạch,
đặc biệt là mạch vành. Người bị ĐTĐ có nguy cơ tử vong vì bệnh tim mạch cao gấp
3- 4 lần, nguy cơ bị suy tim sung huyết cao gấp 3 lần so với người không ĐTĐ (12).
- Bệnh lý bàn chân: thường gặp, một trong những biến chứng nặng có hậu quả
là loét bàn chân dẫn đến người bệnh ĐTĐ phải cắt cụt chi (12).
- Viêm đa dây thần kinh: Là biến chứng muộn thường gặp, biểu hiện lâm sàng
rất đa dạng và tiềm ẩn nên ít được chú ý, do đó thường điều trị muộn (12).
* Nhiễm khuẩn: Nhiễm khuẩn tiết niệu, lao, nhiễm nấm candida, nhiễm khuẩn
phổi do vi khuẩn đều không phải là các nhiễm khuẩn đặc hiệu nhưng luôn xảy ra với
6
tần suất cao ở người bệnh ĐTĐ (12).
* Rối loạn lipit máu: Phần lớn là do nguyên nhân di truyền, tuy nhiên các yếu tố
môi trường nhất là dinh dưỡng cũng làm ảnh hưởng đến rối loạn này (12).
1.2. Quản lý điều trị bệnh đái tháo đường tại Việt Nam
1.2.1. Một số quy định liên quan đến quản lý điều đái tháo đường
Các văn bản qui định liên quan đến quản lý ĐTĐ đã được Bộ Y tế (BYT) ban
hành rất chi tiết. Trong đó, một số văn bản quan trọng từ Trung ương:
Quyết định số 346/QĐ-BYT ngày 30/01/2015 của BYT về về việc ban hành kế
hoạch phòng chống bệnh không lây nhiễm giai đoạn 2015-2020 (5) và Quyết định số
376/QĐ-TTg ngày 20/03/2015 của Thủ tướng chính phủ về Phê duyệt Chiến lược
quốc gia phòng, chống bệnh ung thư, tim mạch, ĐTĐ, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính,
H
P
hen phế quản và các bệnh không lây nhiễm khác, giai đoạn 2015-2025 (6). Theo đó,
nội dung liên quan gồm các quyết định đã hướng dẫn các hoạt động truyền thông; Tái
khám định kỳ, phát hiện sớm và quản lý điều trị; nâng cao năng lực của mạng lưới,...
phòng chống bệnh ĐTĐ.
Quyết định số 3280/QĐ-BYT ngày 09 tháng 09 năm 2011 của Bộ Y tế (15).
U
Quyết định hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh, cũng như phân tuyến quản lý điều
trị, là tiêu chuẩn để đánh giá xem TTYT quận 1 có thực hiện đúng khơng.
Hướng dẫn chẩn đốn và điều trị bệnh nội tiết-chuyển hóa của Bộ Y tế (Quyết
H
định số 3879/QĐ-BYT ngày 30/09/2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế) (13). Đây là Tài liệu
hướng dẫn chẩn đoán, điều trị và quản lý kết quả điều trị bệnh ĐTĐ rất rõ và cập nhật
được dùng để đánh giá xem TTYT quận 1 có cập nhật nội dung khơng.
Cơng văn số 110/BYT ngày 21/3/2011 của BV Nội tiết Trung ương (16):
- Đối với tư vấn: các đơn vị thực hiện KCB ĐTĐ phải có phịng Tư vấn để theo
dõi kiểm sốt tồn bộ đối tượng tiền ĐTĐ và ĐTĐ.
+ Biên chế cho 01 phòng khám: 01 bác sỹ, 01 điều dưỡng trung cấp trở lên.
+ Trang thiết bị: Cân, thước đo, ống nghe, máy đo huyết áp, máy đo glucose,
kim trích máu, que thử máu, bông cồn, tài liệu truyền thông, máy vi tính, ti vi, các
loại sổ sách quản lý, sổ theo dõi bệnh ĐTĐ và tiền ĐTĐ.
- Đối với hoạt động truyền thơng: Tuỳ vào số kinh phí được phân mà các đơn
vị dựạ vào Thông tư liên tịch số 147/BTC- BYT ngày 11 tháng 12 năm 2007 để thực
7
hiện hoạt động này. Các hoạt động cụ thể tại bệnh viện bao gồm:
+ Truyền thông trên các phương tiện thơng tin đại chúng (đài truyền hình, báo,
loa phát thanh, các buổi diễn, cuộc thi,...),
+ Cung cấp các ấn phẩm truyền thông, các tài liệu phục vụ truyền thông và phát
tới cộng đồng (tờ rơi, áp phích, tranh ảnh,...),
+ Tập huấn chuyên môn sàng lọc ĐTĐ, kỹ năng tư vấn, kỹ năng xét nghiệm,...
Thông tư liên tịch số 113/2013/TTLT-BTC BYT của Bộ Tài chính và BYT ngày
15/08/2013 (17). Thơng tư hướng dẫn rất cụ thể về định mức chi tiêu cho quản lý và
sử dụng kinh phí thực hiện các hoạt động trong chương trình mục tiêu Quốc gia, trong
đó có chi phí cho bệnh ĐTĐ. Đây là cơ sở để định mức chi tiêu trong quản lý người
bệnh ĐTĐ: Chi hỗ trợ cơ sở y tế lần đầu xây dựng, triển khai mơ hình quản lý bệnh
H
P
ĐTĐ (lập hồ sơ, theo dõi định kỳ NB) trong 12 tháng đầu: tối đa 200.000 đồng/bệnh/cơ
sở y tế/tháng; hỗ trợ cán bộ lấy máu tĩnh mạch và ly tâm mẫu máu lấy huyết thanh xét
nghiệm: 20.000 đồng/mẫu và lấy mẫu xét nghiệm mao mạch: 5.000 đồng/mẫu.
Quyết định số 3319/QĐ-BYT ngày 19/7/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc
ban hanh tài liệu chun mơn “Hướng dẫn chẩn đốn và điều trị đái tháo đường tip
U
2”. Quyết định 3319/QĐ-BYT cũng bãi bỏ nội dung “Hướng dẫn chẩn đoán và điều
trị đái tháo đường týp 2” trong “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh nội tiết, chuyển
hóa” đã được ban hành tại Quyết định số 3879/QD-BYT ngày 30/9/2014 của BYT.
H
Quyết định số 5904/QĐ-BYT của Bộ Y tế ngày 20/12/2019 Về việc ban hành
tài liệu chun mơn "Hướng dẫn chẩn đốn, điều trị và quản lý một số bệnh không
lây nhiễm tại trạm y tế xã" (8).
Quyết định Số: 5481/QĐ-BYT ngày 30/12/2020 của Bộ Y tế về việc ban hành
tài liệu chuyên môn “hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đái tháo đường týp 2 (18).
- Một số văn bản từ thành phố Hồ Chí Minh:
Cơng văn số 5606/SYT-NVY của Sở Y tế thành phố Hồ Chí Minh quy định
chuyển thơng tin người bệnh THA, ĐTĐ từ bệnh viện về trạm y tế mô hình điểm hoạt
động theo nguyên lý y học gia đình (9). Trong điều kiện thực tế chưa có phần mềm
cơng nghệ thông tin kết nối được giữa hệ thống bệnh viện và trạm y tế, nhằm tạo điều
kiện cho các trạm y tế phường, xã, thị trấn nắm bắt thông tin, tình hình người bệnh,
đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa các đơn vị và việc sử dụng hiệu quả thông tin, dữ
8
liệu về người bệnh cho hoạt động quản lý điều trị, Sở Y tế triển khai thí điểm quy
trình chuyển thông tin người bệnh tăng huyết áp, đái tháo đường từ bệnh viện về trạm
y tế mơ hình điểm hoạt động theo nguyên lý y học gia đình.
1.2.2. Quy định về phân cấp tuyến điều trị bệnh đái tháo đường tại Việt Nam
Nguyên tắc chung: Hướng dẫn phân tuyến điều trị được áp dụng chung trong
toàn quốc. Tùy điều kiện của cơ sở điều trị (về nhân lực và phương tiện), người đứng
đầu cơ sở y tế có thể quyết định mức độ can thiệp và chuyển tuyến.
Tuyến xã – phường: Nếu có bác sỹ nội khoa có thể điều trị cho người bệnh
ĐTĐ, nhất là các thể nhẹ và trung bình. Cụ thể mức glucose huyết tương máu lúc đói
dưới 10,0 mmol/l và/hoặc HbA1C dưới 8,0%. Khi mức glucose huyết tương máu lúc
đói trên 10,0 mmol/l phải chuyển ngay lên tuyến huyện. Khơng có bác sỹ phải chuyển
H
P
ngay lên tuyến trên (15).
Tại tuyến huyện: Nếu mức glucose huyết tương máu lúc đói từ 10,0 mmol/l
trở lên đến dưới 13,0 mmol/l; HbA1c dưới 9,0% mà người bệnh khơng có biến chứng
gì nặng (ví dụ biến chứng bàn chân, tim mạch) có thể điều trị cho người bệnh tại
tuyến huyện. Chuyển tuyến trên nếu có một trong các tình trạng sau: – Glucose huyết
U
tương máu lúc đói trên 13,0 mmol/l và/hoặc HbA1C trên 9,0% (15).
- Người bệnh kèm theo các biến chứng nặng về tim mạch (thiếu máu cục bộ cơ
tim, nhồi máu cơ tim), bàn chân đái tháo đường, biến chứng thận.
H
- Có những dấu hiệu của biến chứng cấp tính, phải tiến hành sơ cứu và chuyển
lên tuyến trên nhanh nhất.
- Đã điều trị tích cực nhưng sau 3 tháng vẫn không đạt được những chỉ tiêu về
quản lý glucose máu.
Tuyến tỉnh: Là tuyến cuối của các địa phương nên phải phấn đấu điều trị bệnh
một cách toàn diện. Chuyển tuyến khi có một trong các tình trạng sau:
- Bệnh có những biến chứng nặng vượt quá khả năng can thiệp (15).
- Sau 6 tháng điều trị vẫn không đạt được các mục tiêu điều trị.
Chuyển tuyến (12, 15):
- Người bệnh đái ĐTĐ TÝP 1 cần được khám bởi bác sĩ (BS) chuyên khoa nội
tiết, sau đó cùng theo dõi với bác sĩ đa khoa.
- Người bệnh đái tháo đường týp 2 cần được chuyển lên khám bác sĩ chuyên
9
khoa nội tiết khi không đạt mục tiêu điều trị, hoặc khi phác đồ điều trị ngày càng phức
tạp dần (thí dụ tiêm insulin nhiều lần trong ngày…)
- Người bệnh ĐTĐ týp 2 cần được chuyển khám đáy mắt ngay khi mới chẩn đốn
và sau đó mỗi 1-2 năm một lần, người bệnh đái tháo đường týp 1 cần được khám đáy
mắt 5 năm sau khi chẩn đốn, đơi khi sớm hơn: 3 năm sau khi chẩn đoán. Phụ nữ có
thai bị đái tháo đường cần khám đáy mắt ngay khi biết có thai.
- Khi người bệnh có bệnh lý thần kinh ngoại biên, nhất là có biến dạng bàn chân
và mất cảm giác ở chân như cảm giác đau, cảm giác xúc giác, cần được khám để đánh
giá nguy cơ loét bàn chân.
- Khám răng miệng hàng năm.
- Có thể cần gửi khám chuyên khoa khi có một số biến chứng mạn của bệnh đái
H
P
tháo đường: thí dụ cơn đau thắt ngực không ổn định, bệnh thận mạn giai đoạn
3…(tham khảo thêm các hướng dẫn chẩn đoán và điều trị biến chứng mạn của ĐTĐ).
1.2.3. Mục tiêu điều trị, quản lý bệnh đái tháo đường
Mục tiêu điều trị thống nhất trong Quyết định 5481/QĐ-BYT ngày 30/ 12/2020
của BYT về việc ban hanh tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị
U
ĐTĐ týp 2” (18).
* Mục tiêu điều trị đái tháo đường
Bảng 1.1. Mục tiêu điều trị cho NB ĐTĐ trưởng thành, khơng có thai (18)
Mục tiêu
H
Chỉ số
HbA1c
< 7% (53mmol/L)
Glucose huyết tương mao
80-130 mg/dL (4,4-7,2 mmol/L)*
mạch lúc đói, trước ăn
Đỉnh glucose huyết tương
<180 mg/dL (10,0 mmol/L)*
mao mạch sau ăn 1-2 giờ
- Tâm thu <140 mmHg, Tâm trương <90 mmHg
Huyết áp
- Nếu đã có biến chứng thận, hoặc có yếu tố nguy cơ
tim mạch do xơ vữa cao: Huyết áp <130/80 mmHg
- LDL cholesterol <100 mg/dL (2,6 mmol/L), nếu
chưa có biến chứng tim mạch
- LDL cholesterol <70 mg/dL (1,8 mmol/L) nếu đã
có bệnh tim mạch vữa xơ, hoặc có thể thấp hơn <50
Lipid máu
mg/dL nếu có yếu tố nguy cơ xơ vữa cao
- Triglycerides <150 mg/dL (1,7 mmol/L)
- HDL cholesterol >40 mg/dL (1,0 mmol/L) ở nam
và >50 mg/dL (1,3 mmol/L) ở nữ
10
* Mục tiêu điều trị ở các cá nhân có thể khác nhau.
- Mục tiêu có thể thấp hơn (HbA1c <6,5%) ở người bệnh trẻ, mới chẩn đốn,
khơng có các bệnh lý tim mạch, nguy cơ hạ glucose máu thấp.
- Ngược lại, mục tiêu có thể cao hơn (HbA1c từ 7,5 - 8%) ở những người bệnh
lớn tuổi, mắc bệnh đái tháo đường đã lâu, có nhiều bệnh lý đi kèm, có tiền sử hạ
glucose máu nặng trước đó.
- Cần chú ý mục tiêu glucose huyết sau ăn (sau khi bắt đầu ăn 1-2 giờ) nếu đã đạt
được mục tiêu glucose huyết lúc đói nhưng chưa đạt được mục tiêu HbA1c.
* Đánh giá về kiểm soát đường huyết:
- Thực hiện xét nghiệm HbA1c ít nhất 2 lần trong 1 năm ở những người bệnh
đáp ứng mục tiêu điều trị (và những người có đường huyết được kiểm sốt ổn định).
H
P
- Thực hiện xét nghiệm HbA1c hàng quý ở những người bệnh được thay đổi liệu
pháp điều trị hoặc những người không đáp ứng mục tiêu về glucose huyết.
- Thực hiện xét nghiệm HbA1c tại thời điểm người bệnh đến khám, chữa bệnh
để tạo cơ hội cho việc thay đổi điều trị kịp thời hơn.
1.2.4. Quản lý người bệnh đái tháo đường tại Việt Nam
U
Hiện nay, Ở Việt Nam chưa có một mơ hình quản lý điều trị ĐTĐ quy chuẩn.
Các cơ sở quản lý chủ yếu dựa vào các Thông tư, Quyết định của Bộ Y tế về quản lý
điều trị các bệnh khơng lây nhiễm và thực tế tình hình tại các cơ sở Y tế mà xây dựng
H
chương trình quản lý bệnh tật khác nhau. Một trong những cơ sở Y tế triển khai sớm
nhất và quy chuẩn nhất về quản lý điều trị bệnh ĐTĐ là BV Nội tiết Trung ương.
Bảng 1.2. Quy trình quản lý khám, điều trị đái tháo đường týp 2 tại cơ sở y tế chăm
sóc sức khỏe ban đầu (19)(20)
STT
2
Bước
Nội dung thực hiện
❖ Đánh giá tình trạng ban đầu của người bệnh, bao gồm
người bệnh được chẩn đoán ban đầu và người bệnh từ tuyến
dưới chuyển lên.
Khám sàng ❖ Khám lâm sàng
lọc và chẩn - Khai thác các dấu hiện lâm sàng từ người bệnh ĐTĐ như:
đoán
uống nhiều nước, đái nhiều, ăn nhiều, gầy nhiều.
- Khai thác tiền sử gia đình có mắc bệnh ĐTĐ
- Khai thác tiền sử thừa cân, béo phì.
- Khai thác về mắc và điều trị bệnh mãn tính.
11
3
4
5
6
7
Lập hồ sơ
bệnh án và
sổ theo dõi
điều
trị
ngoại trú
Điều trị và
theo
dõi
điều trị
❖ Khám chuyên khoa
- Chuyển người bệnh đến phòng khám chuyên khoa để gặp
bác sỹ chuyên khoa nội tiết để khám và điều trị ĐTĐ khi phát
hiện có triệu chứng.
❖ Xét nghiệm chẩn đoán bệnh ĐTĐ
- Bao gồm xét nghiệm đường huyết lúc đói.
- Glucose máu 2h sau khi ăn.
- Xét nghiệm HbA1C
Người bệnh được chẩn đoán mắc ĐTĐ được lập hồ sơ bệnh
án và sổ theo dõi điều trị. Mỗi người bệnh có một bệnh án
điều trị ngoại trú và một sổ theo dõi điều trị tại nhà. Sổ theo
dõi tại nhà do người bệnh hoặc người chăm sóc ghi tất cả diễn
biến bất thường của bệnh và tác dụng từ thuốc. Sổ có ghi ngày
hẹn tái khám do NVYT ghi.
Điều trị phù hợp và riêng biệt cho từng đối tượng người mắc
ĐTĐ khác nhau tùy theo mức độ của bệnh. Bao gồm: loại
thuốc điều trị (dạng uống hoặc dạng tiêm), đơn trị liệu hoặc
đơn thuốc phối hợp.
Theo dõi kết quả điều trị và có các hướng xử trí, các vấn đề
cần lưu ý bao gồm:
o Tình hình kiểm soát đường huyết và các chỉ số sức
khỏe liên quan
o Các biến chứng liên quan ĐTĐ
o Tác dụng phụ của thuốc, giảm liều hoặc thay thế thuốc
khác
o Tuân thủ điều trị của người bệnh
Thông qua các câu lạc bộ người bệnh ĐTĐ sinh hoạt tại cộng
đồng hoặc tại Bệnh viện. Nội dung tuyên truyền bao gồm: giáo
dục sức khỏe phòng chống bệnh ĐTĐ, phòng ngừa và phát hiện
các biến chứng do ĐTĐ gây ra, các xử lý khi hạ đường huyết,…
Tư vấn về các chế độ điều trị ĐTĐ bao gồm: chế độ ăn, chế độ
uống thuốc, chế độ luyện tập, chế độ kiểm tra glucose tại nhà và
tái khám, khám sức khỏe định kỳ.
Mỗi NB tái khám định kỳ hằng tháng theo quy định của
BHYT (đối với người bệnh có BHYT) và đúng theo lịch hẹn,
nếu người bệnh quên tái khám thì nhắc nhở bằng cách gọi
điện thoại hoặc nhắn tin. Người bệnh được thực hiện các xét
nghiệm theo quy định và sử dụng thuốc theo tình trạng bệnh.
H
U
Hoạt động
truyền
thông,
GDSK
Hoạt động
tư vấn điều
trị
Khám sức
khỏe và tái
khám định
kỳ
H
P
12
1.3. Tình hình quản lý điều trị bệnh đái tháo đường týp 2 qua một số nghiên cứu
trên thế giới và tại Việt Nam
1.3.1. Trên thế giới
ĐTĐ là bệnh chuyển hóa thường gặp nhất và đã có từ lâu, nhưng đặc biệt phát
triển trong những năm gần đây. Bệnh tăng nhanh theo tốc độ phát triển của nền kinh
tế xã hội. Trên thế giới nghiên cứu về quản lý điều trị người bệnh ĐTĐ không phải
là vấn đề mới. Một nghiên cứu khác về kiến thức bệnh ĐTĐ týp 2 và tuân thủ điều
trị ở người cao tuổi cũng tại Malaysia năm 2014 được thực hiện trên 147 NB ĐTĐ từ
60 tuổi trở lên điều trị nội trú. Kết quả cho thấy có 53,7% NB có kiến thức đúng về
thuốc và bệnh của mình, 66% NB tuân thủ điều trị bằng thuốc (21).
Về chế độ dinh dưỡng và luyện tập dường như ít có sự tn thủ hơn so với chế
H
P
độ dùng thuốc. Điều này được thể hiện qua nghiên cứu cắt ngang của Janaki Parajuly
và cộng sự (2014). Nghiên cứu tiến hành trên 385 người bệnh ĐTĐ týp 2 tại Nepal
cho thấy có tới 87,5% người bệnh khơng tự nguyện và 12,5 % người bệnh không tuân
thủ lời khuyên về chế độ dinh dưỡng. Kết quả nghiên cứu cho thấy, tuân thủ chế độ
dinh dưỡng cao hơn ở nam giới, người trẻ tuổi, những người ở gần BV, những người
U
nhận được tư vấn từ bác sỹ, những người sống cùng với gia đình và những người có
kiến thức đúng về bệnh ĐTĐ. Đối với hoạt động thể lực, có đến 42,1% không tuân
thủ hoạt động thể lực, 36,6% tuân thủ một phần và tuân thủ tốt chỉ chiếm 21,3% (22).
H
Năm 2015, Silvio E. Inzucchi và cs tìm hiểu về việc quản lý Glucose máu trong
bệnh ĐTĐ týp 2, bằng cách tiếp cận người bệnh ở các trung tâm của Hiệp hội ĐTĐ
Mỹ và Hiệp hội ĐTĐ châu Âu. Đã khẳng định, sự phổ biến của bệnh ĐTĐ týp 2 hiện
đang tiếp tục gia tăng với tốc độ đáng báo động trên toàn thế giới khi chỉ một nửa số
người bệnh đạt được các mục tiêu của xét nghiệm HbA1c và Glucose máu. Tiêu
chuẩn chẩn đốn bao gồm: vai trị của HbA1c trong chẩn đoán bệnh ĐTĐ, cần được
chú ý trong các phương pháp trị liệu khác nhau và sử dụng chúng trong việc quản lý
điều trị của các người mắc bệnh ĐTĐ. Các bằng chứng về vai trò của tập thể dục, liệu
pháp dinh dưỡng, theo dõi lượng glucose máu, và các biện pháp giảm tăng lipit cũng
được đưa ra (24).
Báo cáo của Viswanathan Mohan và cs (2019) về Quản lý ĐTĐ Týp 2 ở các
nước đang phát triển: Cân bằng giữa kiểm soát đường huyết tối ưu và các kết cục với
13
khả năng tiếp cận và chi trả điều trị. Trong bối cảnh tỷ lệ ĐTĐ týp 2 ngày càng gia
tăng, đặc biệt ở các nước có nền kinh tế mới nổi lên, nên xem xét tới việc quản lý
ĐTĐ trong hồn cảnh với các nguồn lực sẵn có. Các hướng dẫn quốc tế có giá trị tồn
diện và khoa học có thể khơng phù hợp với các vùng như Châu Á, Châu Mỹ Latin
hay Châu Phi, là những nơi có dịch tễ học, kiểu hình NB, tình trạng văn hóa và kinh
tế xã hội khác với Châu Mỹ và Châu Âu. Mặc dù sự kiểm soát đường huyết và giảm
biến chứng mạch máu lớn và mạch máu nhỏ vẫn là các khía cạnh thiết yếu của điều
trị, nhưng yếu tố hạn chế chính vẫn là chi phí, vì vậy cần có cách tiếp cận thực tiễn ở
những nơi có nguồn lực hạn chế. Các thuốc mới như thuốc ức chế kênh đồng vận
chuyển natri-glucose và thuốc đồng vận thụ thể glucagon-like peptide 1 khá đắt tiền,
khơng có sẵn, mặc dù các thuốc này có giá trị với NB đề kháng insulin và biến chứng
H
P
tim mạch. Bài tổng quan này cho thấy vai trò của sulfonylureas là thuốc điều trị chọn
lựa hàng thứ hai, có hiệu quả dài hạn và chi phí hợp lý để điều trị ĐTĐ týp 2, đặc biệt
ở các nước đang phát triển hay có điều kiện hạn chế (25).
1.3.2. Tại Việt Nam
Tại Việt Nam, hiện nay phần lớn các Trạm y tế chưa quản lý bệnh mạn tính,
U
quản lý sức khỏe một số đối tượng ưu tiên. Đối với bệnh ĐTĐ chỉ có 31,1% từng
được chẩn đốn bởi bác sỹ trước đó (tương đương với 68,9% chưa được phát hiện);
tỷ lệ được quản lý tại cơ sở y tế là 28,9% (Báo cáo của Bộ Y tế năm 2018). Nghiên
H
cứu của Lê Thị Hương Giang và cộng sự (2013) tại Bệnh viện 198 Hà Nội cho thấy
tỷ lệ tuân thủ dinh dưỡng là 79,5%; rèn luyện thể lực là 63,3%; dùng thuốc là 78,1%;
thay đổi thói quen (hạn chế rượu bia, không hút thuốc) là 63,3%; tự theo dõi glucose
tại nhà là 48,6%; tái khám đúng hẹn là 81%. Tuân thủ điều trị chung là 10% (19).
Nghiên cứu của Phạm Văn Sang (2014) tại Bệnh viện Đa khoa Tứ Kỳ - Hải
Dương trên 249 NB có hồ sơ điều trị cho thấy tỷ lệ NB đạt các chỉ số theo mục tiêu
điều trị cao: kiểm soát glucose máu ở mức đạt mục tiêu 88,4%, hạ đường huyết 0%,
đường huyết cao là 11,6%. Tỷ lệ NB dùng 1 loại thuốc uống 18,4%, dùng 2 loại thuốc
uống là 64,4%, dùng insulin đơn độc là 8,0%; dùng insulin và thuốc uống là 9,2%.
Tỷ lệ NB có thời gian tập thể dục theo khuyến cáo là 76,0%; 12,8% NB không tập
thể dục, tập dưới mức khuyến cáo là 11,2%. Tỷ lệ NB có đường huyết đạt mục tiêu
điều trị ở nhóm NB có chế độ ăn hồn tồn như tư vấn cao (77,3%). NB có mức
14
đường huyết cao chủ yếu ở nhóm NB khơng thay đổi chế độ ăn theo tư vấn của thầy
thuốc (62,1%). Tỷ lệ NB có chỉ số BMI bình thường tăng lên sau 9 tháng là 72,8%,
21,2% thừa cân và 6% gầy. Tỷ lệ NB có tỷ số eo hơng cao giảm dần theo thời gian
điều trị, sau 9 tháng là 20,4%. Bệnh viện đã tuân thủ về thời gian khám bệnh và số
NB khám trung bình theo quy định 1313/QĐ-BYT: 100% số NB được khám <4h, số
NB khám trung bình/ngày/bác sĩ: 28 (26).
Nghiên cứu của Đỗ Văn Năm (2015) tại Bệnh viện Công an tỉnh Phú Thọ giai
đoạn 2013-2015, kết quả cho thấy thực trạng hoạt động quản lý ĐTĐ tại bệnh viện
cơ bản được thực hiện theo đúng các quy định của Bộ Y tế. Các kết quả hoạt động tốt
tăng dần qua các năm, cơ sở vật chất cơ bản được đảm bảo, tuy nhiên bệnh viện chưa
có phòng tư vấn ĐTĐ riêng, còn thiếu máy xét nghiệm HbA1c. Hoạt động khám sức
H
P
khỏe định kỳ chưa được triển khai tốt. Về kết quả điều trị, nhóm khơng khám thường
xuyên tại bệnh viện có tỷ lệ biến chứng cao hơn nhóm thường xuyên (năm 2015 là
29,9% và 37,3%); kết quả xét nghiệm có 49,7% các chỉ số xét nghiệm của người bệnh
ỏ mức chấp nhận được và tỷ lệ này ở nhóm tái khám thường xun ln cao hơn
nhóm không thường xuyên. Thông qua tái khám và khám định kỳ hằng năm đã tư
U
vấn cho tất cả NB ĐTĐ và tiền ĐTĐ (27).
Nghiên cứu của Trần Văn Nhứt (2016) về thực trạng và giải pháp quản lý bệnh
ĐTĐ týp 2 cho cán bộ thuộc diện Ban bảo vệ chăm sóc sức khỏe tỉnh Đồng Tháp năm
H
2016. Nghiên cứu cắt ngang mơ tả có phân tích, kết hợp cấu phần định lượng và định
tính, trên 162 người bệnh và các cán bộ thuộc Ban bảo vệ và chăm sóc sức khỏe tỉnh
Đồng Tháp. Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ NB nam gấp 6 lần NB nữ. NB đa phần
có cuộc sống ổn định, hợp tác tốt với thầy thuốc trong chế độ ăn và tập luyện, được
khám cấp thuốc và quản lý điều trị. Tuy nhiên nhiều người bệnh đã có tình trạng xuất
hiện các biến chứng, trong đó biến chứng tim mạch và thần kinh chiếm tỷ lệ cao (28).
Nghiên cứu của Phạm Thị Thanh Bình (2016) tại BV Đa khoa Tuyên Quang thực
hiện khảo sát bệnh án của 895 NB ĐTĐ. Kết quả nghiên cứu cho thấy 895 NB được
quản lý điều trị nội trú, chiếm 64,5% người bệnh ĐTĐ đến khám điều trị tại Phòng
khám bệnh mạn tính và NB nội trú. BV hiện đang áp dụng mơ hình quản lý của BV
Bạch Mai, số lượng NB ngày càng tăng. Trong đó, có 98,3% người bệnh được điều trị
thường xuyên; 99,3% người bệnh biết về bệnh ĐTĐ và 98,9% NB biết được biến chứng
15
của bệnh. Tái khám đúng hẹn của người bệnh đạt 74%; 98,3% NB uống thuốc thường
xuyên theo đơn của bác sĩ (29).
Nghiên cứu của Nguyễn Bá Thắng được thực hiện năm 2016 tại BV Trung ương
Thái Nguyên cho thấy tỷ lệ quản lý bệnh ĐTĐ đạt yêu cầu dựa trên tiêu chẩn của
Quyết định 3280/QĐ – BYT ban hành ngày 09/09/2011, đạt tỷ lệ thấp 47,5%. Trong
các hoạt động quản lý ĐTĐ, hoạt động được quản lý tốt nhất là công tác tư vấn với
89,5% NB được tư vấn đầy đủ thơng tin về điều trị và dự phịng biến chứng ĐTĐ,
80,3% NB thay đổi lối sống như chế độ ăn, luyện tập tại nhà,...Những công việc chưa
được thực hiện tốt đó là chỉ có 23,0% NB được uống thuốc, điều trị đúng, đủ, đều
đặn và được theo dõi điều trị tốt (20).
Nghiên cứu của Trần Thị Thanh Xuân (2018) tại khoa Khám bệnh, BV Đa khoa
H
P
khu vực Ba Tri, tỉnh Bến Tre giai đoạn 2016-2017. Kết quả cho thấy trong khoảng thời
gian 2016 – 2017 cứ mỗi 6 tháng tỷ lệ người bệnh được quản lý tăng trong khoảng từ
2,4 - 3,1%. Kết quả hoạt động quản lý người bệnh ĐTĐ là tương đối tốt, tỷ lệ người
bệnh đến tái khám đúng hẹn là 91,5% đa số được sử dụng dạng thuốc điều trị là thuốc
dạng uống (100% người bệnh sử dụng) và dạng tiêm chiếm 8,2%. Tỷ lệ người bệnh
U
được tư vấn từ NVYT chiếm tỷ lệ cao 92,0%. NB khá hài lòng tập chung ở các nội
dung là sự thuận tiện về việc đi lại, nhận được thái độ phục vụ tốt từ NVYT và kết quả
điều trị tốt với nhóm NB có kết quả cải thiện rõ rệt. Tuy nhiên tỷ lệ NB mắc các biến
H
chứng khá cao 61,4% (30).
Nghiên cứu của Nguyễn Hữu Huân (2019) tại Bệnh viện Đa khoa Đơng Hưng
của tỉnh Thái Bình năm 2018 đã khảo sát 200 hồ sơ NB ĐTĐ týp 2 được quản lý điều
trị tại BV. Kết quả cho thấy rằng: trung mình mỗi NB đến khám 9,87 ± 0,4 lần. Chỉ số
quan trong nhất là HbA1C được chỉ định trung bình 1,57 ± 1,18 lần/ năm. Các nhóm
thuốc sử dụng là thuốc uống điều trị ĐTĐ, chủ yếu là Metformin, Sulphonuria, thuốc
kháng sinh, thuốc kháng histamin, thuốc giảm tiết acid dạ dày, thuốc điều trị THA và
insulin premix. Bên cạnh đó, người bệnh cịn nhận được vitamin, hoạt huyết dưỡng
não, sắt và can xi. Số lần kê đơn thuốc nhiều nhất trong nhóm NB nghiên cứu là với
metformin (22,8%), tiếp theo là Amlodipin với 14,1% và Glimepiride với 12,8%. Đây
là thuốc ĐTĐ và điều trị THA. NB được điều trị insulin, chủ yếu insulin premix với
8,3% số lần kê đơn.
16
Nghiên cứu của Dương Thị Hương và cs tại Bệnh viện Đa khoa Lê Chân, Hải
Phòng năm 2019. Kết quả cho thấy trong 392 NB tham gia nghiên cứu, có 53,7% NB
đã có biến chứng của ĐTĐ. NB tuân thủ chế độ ăn bệnh lý đạt 62,2%, hoạt động thể
lực đạt 72,7%, và tuân thủ điều trị bệnh bằng thuốc đạt 71,0%. Có 58,2% NB kiểm
sốt đạt mục tiêu với glucose máu lúc đói và 55,6% NB kiểm sốt đạt mục tiêu với
HbA1c. Cần tăng cường công tác tư vấn cho NB về tuân thủ điều trị bệnh bằng thuốc,
chế độ ăn và hoạt động thể lực, đặc biệt với những NB cao tuổi và có thời gian mắc
bệnh nhiều năm (31).
Nghiên cứu của Đặng Văn Hậu về quản lý điều trị ĐTĐ týp 2 tại TTYT huyện
Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang năm 2019, kết quả cho thấy tỷ lệ người bệnh ĐTĐ được
quản lý điều trị đạt 64,3%, hơn 90% người bệnh khám đúng và đủ theo lịch hẹn. Tỷ lệ
H
P
có biến chứng mới trong q trình điều trị chiếm 38,6% (32).
Nghiên cứu của Vũ Minh Hiếu tại bệnh viện quận Thủ Đức năm 2019, kết quả cho
thấy hoạt động quản lý người bệnh ĐTĐ cơ bản thực hiện đúng các quy định, quy trình
của BV và hướng dẫn của BYT. Ở nhóm người bệnh tuân thủ tái khám định kỳ: tỷ lệ
kiểm soát tốt chỉ số HbA1c là 31,9%; tỷ lệ phát hiện biến chứng mới trong quá trình điều
U
trị cao, trong đó biến chứng THA là 54% và biến chứng tim mạch là 35,6%. Đa số người
bệnh khơng được tầm sốt các biến chứng mắt, thần kinh, bàn chân theo quy định của
BYT, tỷ lệ lần lượt là 72,3%, 88,3% và 98,2%. Về hoạt động truyền thông, tư vấn: 100%
H
NB được tư vấn trực tiếp từ bác sĩ điều trị, các hình thức truyền thơng đa dạng (33).
1.4. Một số yếu tố ảnh hưởng đến quản lý điều trị đái tháo đường týp 2
1.4.1. Quản lý, điều hành
Trong nghiên cứu của Đỗ Văn Năm tại BV Công an tỉnh Phú Thọ giai đoạn 20132015, thuận lợi trong công tác quản lý bệnh ĐTĐ đến từ sự quan tâm của các cấp lãnh
đạo cũng như những nhận định khả quan từ hoạt động KCB ĐTĐ của bệnh viện (27).
Nghiên cứu của Trần Văn Nhứt, công tác quản lý bệnh ĐTĐ týp 2 được sự ủng hộ cao
từ chính quyền, cơ chế tài chính ổn định và được bao cấp, BV có chính sách hoạt động
rõ ràng (28). Trong nghiên cứu của Trần Thị Thanh Xuân tại BV Đa khoa khu vực Ba
Tri, Bến Tre, thuận lợi trong công tác quản lý ĐTĐ týp 2 luôn được sự quan tâm của
các cấp lãnh đạo (30). Mặc dù công tác quản lý ĐTĐ có các thuận lợi từ yếu tố chính
sách, Lãnh đạo ủng hộ..., tuy nhiên các quy định của BHYT cung ứng thuốc cho người
17
bệnh cịn gây khó khăn rất lớn đến hoạt động quản lý điều trị ĐTĐ. Quy định sử dụng
các loại thuốc BHYT và trần sử dụng BHYT. Gây khó khăn cho các bác sỹ trong quá
trình sử dụng các loại thuốc BHYT cho NB và chống tình trạng xuất tốn BHYT. Trình
độ dân trí khơng đồng đều và các đối tượng là dân tộc thiểu số gây khó khăn cho nhân
viên Y tế trong quá trình điều trị và tư vấn cho người bệnh (20). Trong nghiên cứu
Nguyễn Bá Thắng tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên, nguồn thuốc từ BHYT chưa
đáp ứng được nhu cầu sử dụng của bệnh nhân như danh mục thuốc hạn chế và khống
chế trần thuốc của BHYT (20). Trong nghiên cứu của Trần Thị Thanh Xuân, khó khăn
tại Bệnh viện là các quy định trần điều trị của BHYT cho các bệnh viện tuyến huyện,
từ các khó khăn bệnh viện cần tăng cường đào tạo nhân lực có trình độ chun mơn,
tăng cường về CSVC và TTB (30). Nghiên cứu của của Đặng Văn Hậu tại TTYT huyện
H
P
Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang cũng tương tự, cơ chế chính sách đã ảnh hưởng đến hoạt
động quản lý điều trị bệnh ĐTĐ đó là vấn đề thơng tuyến BHYT, tự chủ tài chính của
các bệnh viện và khốn chi phí khám chữa bệnh cịn nhiều bất cập (32).
1.4.2. Cơ sở vật chất, trang thiết bị, thuốc điều trị
Nghiên cứu của Đỗ Văn Năm, khó khăn chủ yếu do thiếu máy xét nghiệm
U
HbA1c, tác giả đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng quản lý bệnh ĐTĐ bao gồm
các nhóm giải pháp cụ thể về quy mơ bệnh viện, về nguồn nhân lực, thuốc, cơ sở
trang thiết bị, về dịch vụ xã hội hóa và giải pháp cộng đồng (27). Trong nghiên cứu
H
của Trần Văn Nhứt, mặc dù điều kiện cơ sở vật chất ổn định, nhưng chưa có đầy đủ
các tài liệu tuyên truyền cho NB (28). Trong nghiên cứu của Phạm Thị Thanh Bình
tại BV Đa khoa tỉnh Tuyên Quang, về cơ sở vật chất trang thiết bị, phần mềm quản
lý NB còn hạn chế, hệ thống máy tính đã cũ hay gặp lỗi kỹ thuật; cơng tác truyền
thơng, quảng bá hình ảnh cịn hạ chế; quá tải về số lượng NB đến KCB (29). Nghiên
cứu, của Nguyễn Bá Thắng tại BV Trung ương Thái Nguyên, việc tuyên truyền chưa
đảm bảo vì thiếu nguồn kinh phí, thiếu các trang thiết bị truyền thơng và tài liệu truyền
thông (20). Trong nghiên cứu của Đặng Văn Hậu, yếu tố gây khó khăn cho quản lý
bệnh ĐTĐ là cơ sở hạ tầng chật hẹp, xuống cấp; trang thiết bị còn thiếu nhiều và lạc
hậu, chưa đồng bộ (32). Nghiên cứu của Vũ Minh Hiếu, yếu tố ảnh hưởng đến quản lý
điều trị ĐTĐ là cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho quản lý điều trị người bệnh
được đảm bảo cơ bản, tuy nhiên cần mở rộng diện tích phịng khám và bố trí phịng tư
18
vấn ĐTĐ (33).
Vấn đề thuốc điều trị: Theo nghiên cứu của Nguyễn Bá Thắng, nguồn thuốc từ
BHYT chưa đáp ứng được nhu cầu sử dụng của bệnh nhân như danh mục thuốc hạn
chế và khống chế trần thuốc của BHYT (20). Nghiên cứu của Đặng Văn Hậu, kinh
phí mua sắm thuốc còn hạn chế (32). Nghiên cứu của Vũ Minh Hiếu tại BV quận Thủ
Đức thuốc điều trị đa dạng nhóm thuốc tuy nhiên rất thường xảy ra tình trạng thiếu thuốc
thiết yếu kéo dài và phải thay đổi loại thuốc (33).
1.4.3. Nhân lực
Nhân lực trong quản lý điều trị ĐTĐ thường là các bác sĩ đa khoa hoặc bác sĩ
gia đình. Hoạt động quản lý điều trị người bệnh ĐTĐ tại tuyến cơ sở bị ảnh hưởng
về số lượng cũng như năng lực của nhân viên y tế. Do đó, sự tuân thủ điều trị của
H
P
người bệnh tốt hay không phụ thuộc vào nguồn nhân lực tại tuyến cơ sở. Bên cạnh
đó, người bệnh ĐTĐ có nhu cầu chăm sóc và điều trị cao trong khi hiện nay tại các
địa phương, dường như nhân lực y tế phục vụ cho cơng tác phịng chống bệnh ĐTĐ
khơng đảm bảo về cả số lượng và chất lượng. ĐTĐ là bệnh mạn tính khơng lây nhiễm
khơng phải là bệnh có tính nguy cấp nên đội ngũ nhân lực y tế tại cơ sở thường kiêm
U
nhiệm quản lý, tư vấn điều trị mặc dù người bệnh ln có nhu cầu cao trong việc sử
dụng dịch vụ y tế để bảo vệ sức khỏe. Theo nghiên cứu của Đỗ Văn Năm, khó khăn
chủ yếu từ nguồn nhân lực, tác giả đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng quản lý
H
bệnh ĐTĐ, trong đó bao gồm giải pháp về nguồn nhân lực (27). Nghiên cứu của
Phạm Thị Thanh Bình, yếu tố ảnh hưởng gồm thiếu nhân lực có trình độ chun mơn
cao (29). Nghiên cứu của Trần Thị Thanh Xuân, khó khăn tại Bệnh viện chủ yếu thiếu
về nhân lực (30). Nghiên cứu của Đặng Văn Hậu yếu tố gây khó khăn cho quản lý
bệnh ĐTĐ bao gồm nhân lực thiếu về số lượng và trình độ chuyên khoa chuyên sâu
về điều trị ĐTĐ (32). Nghiên cứu của Vũ Minh Hiếu, về nhân lực, đa số cán bộ y tế trẻ
tuổi, đối với bác sĩ, thiếu bác sĩ điều trị có chứng chỉ hành nghề để đảm bảo mức khoán
trần cho lượt khám BHYT, đối với điều dưỡng (ĐD) chưa được quan tâm đào tạo, tập
huấn những kiến thức về tư vấn và quản lý ĐTĐ (33).
1.4.4. Đào tạo tập huấn về quản lý bệnh đái tháo đường
Trước những thách thức do tỷ lệ người mắc ĐTĐ ngày càng gia tăng, trong khi
đó việc tiếp cận và cung cấp các dịch vụ y tế về chăm sóc bệnh đái tháo đường tại Việt