Tải bản đầy đủ (.pdf) (161 trang)

Thực trạng đảm bảo quy trình tiêm chủng an toàn trong buổi tiêm chủng và một số yếu tố liên quan tại các trạm y tế thành phố hải dương năm 2015

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.28 MB, 161 trang )

1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

NGÔ THỊ NHUNG

H
P

THỰC TRẠNG ĐẢM BẢO QUY TRÌNH TIÊM CHỦNG
AN TỒN TRONG BUỔI TIÊM CHỦNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ
LIÊN QUAN TẠI CÁC TRẠM Y TẾ THÀNH PHỐ HẢI DƢƠNG
NĂM 2015

U

H

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 60.72.03.01

HÀ NỘI, 2015


2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

NGÔ THỊ NHUNG



THỰC TRẠNG ĐẢM BẢO QUY TRÌNH TIÊM CHỦNG
AN TỒN TRONG BUỔI TIÊM CHỦNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ
LIÊN QUAN TẠI CÁC TRẠM Y TẾ THÀNH PHỐ HẢI DƢƠNG
NĂM 2015

H
P

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 60.72.03.01

H

U

TS. Dƣơng Thị Hồng
ThS. Phạm Phƣơng Liên

HÀ NỘI, 2015


i

Lời cảm ơn
Đề hồn thành được luận văn này, tơi xin chân thành cảm ơn Đảng uỷ, Ban
Giám hiệu, phòng Đào tạo sau đại học, các phòng ban chức năng, các thầy cô giáo,
cán bộ quản lý của Trường Đại học Y tế Công Cộng Hà Nội đã giúp đỡ, tạo mọi
điều kiện cho tơi học tập, nghiên cứu hồn thành Luận văn tốt nghiệp Thạc sỹ Y tế
công cộng trong thời gian qua.

Tôi vô cùng biết ơn sâu sắc, lời cảm ơn chân thành tới cô giáo Tiến sỹ Dương
Thị Hồng, cô giáo Thạc sỹ Phạm Phương Liên là người đã hết sức tận tình hướng
dẫn, giúp đỡ và động viên tơi trong q trình hồn thành luận văn tốt nghiệp này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Sở Y tế Hải Dương, Trung tâm Y tế Dự phòng tỉnh,

H
P

Trung tâm Y tế thành phố và các Trạm y tế xã/phường trên địa bàn thành phố Hải
Dương đã tạo mọi điều kiện và giúp đỡ tơi trong suốt q trình nghiên cứu đề tài
tại địa phương.

Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp, tập thể lớp
Cao học Y tế Cơng Cộng khóa 17 đã ủng hộ, động viên giúp đỡ tôi rất nhiều trong

U

suốt quá trình học tập và nghiên cứu.

Hà Nội, ngày 05 tháng 10 năm 2015

H

Học viên

Ngô Thị Nhung


ii


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ATTC

An tồn tiêm chủng

BCG

Vắc xin phịng Lao

BGĐ

Ban giám đốc

BKT

Bơm kim tiêm

CCĐ

Chống chỉ định

DCL

Dây chuyền lạnh

DPT

Vắc xin Bạch hầu – Ho gà – Uốn ván

ĐTV


Điều tra viên

GSV

Giám sát viên

H
P

Hemophylus Influenza tuýp B (Vắc xin

HiB

phòng bệnh viêm phổi – viêm màng não mủ)

NVYT

Nhân viên y tế

OPV

Vắc xin phòng Bại liệt đƣờng uống

U

PN

Phụ nữ


PNTSĐ

Phụ nữ tuổi sinh đẻ

Văc xin phối hợp phòng 5 bệnh: Bạch hầu,

Qinvaxem

TCMR
TTYT TP
TYT

H

Ho gà, Uốn ván, Viêm gan B, Viêm màng
não mủ/viêm phổi do vi khuẩn Hib
Tiêm chủng mở rộng
Trung tâm Y tế thành phố
Trạm Y tế

UNICEF

Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc

UV

Uốn ván

UVSS


Uốn ván sơ sinh

VGB

Viêm gan B

VSDT

Vệ sinh dịch tễ

VX

Vắc xin

WHO

Tổ chức Y tế thế giới


iii

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................. i
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT................................................................................... ii
MỤC LỤC .................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................ vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ .................................................................................... ix
TÓM TẮT LUẬN VĂN ............................................................................................. x
ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................................. 1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU........................................................................................ 3

Chƣơng I. TỔNG QUAN TÀI LIỆU .......................................................................... 4

H
P

1.1. Vắc xin ................................................................................................................. 4
1.1.1. Khái niệm .......................................................................................................... 4
1.1.2. Nguyên lý sử dụng vắc xin................................................................................ 4
1.1.3. Liều lƣợng dùng vắc xin ................................................................................... 4
1.1.4. Đƣờng đƣa vắc xin vào cơ thể áp dụng trong chƣơng trình TCMR của Việt

U

Nam ............................................................................................................................. 4
1.1.5. Bảo quản vắc xin ............................................................................................... 4
1.2. Tiêm chủng ........................................................................................................... 5

H

1.2.1. Các khái niệm ............................................................................................................. 5
1.2.2. Chống chỉ định trong tiêm chủng .............................................................................. 5
1.2.2. Những sai sót thƣờng gặp trong tiêm chủng ............................................................ 6
1.2.4. Những hình thức tổ chức tiêm chủng tại Việt Nam .......................................... 8
1.2.5. Các loại vắc xin dùng trong TCMR cho trẻ dƣới 1 tuổi .......................................... 9
1.3. An toàn tiêm chủng và các yếu tố ảnh hƣởng .................................................... 10
1.3.1. An toàn tiêm chủng ......................................................................................... 10
1.3.2 Quy trình tiêm chủng an tồn ........................................................................... 11
1.3.3. Các yếu tố ảnh hƣởng tới quy trình tiêm chủng an tồn ................................. 17
1.4. Giới thiệu về địa bàn nghiên cứu ....................................................................... 24
1.5. Khung lý thuyết .................................................................................................. 27

1.6. Giả thuyết/câu hỏi nghiên cứu ........................................................................... 28


iv

1.6.1. Câu hỏi/chỉ số nghiên cứu cho mục tiêu 1.............................................................. 28
1.6.2. Câu hỏi/chỉ số nghiên cứu cho mục tiêu 2.............................................................. 28
1.6.3 Câu hỏi/giả thuyết nghiên cứu cho mục tiêu 3 ........................................................ 29
Chƣơng II. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................ 30
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu......................................................................................... 30
2.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu định lƣợng ........................................................................... 30
2.1.2. Đối tƣợng nghiên cứu định tính .............................................................................. 30
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu ...................................................................... 30
2.3. Thiết kế nghiên cứu ............................................................................................ 30
2.4. Cỡ mẫu, phƣơng pháp chọn mẫu và thu thập số liệu ......................................... 31

H
P

2.4.1. Cỡ mẫu và phƣơng pháp chọn mẫu nghiên cứu định lƣợng ................................. 31
2.4.2. Chọn mẫu và công cụ thu thập thơng tin nghiên cứu định tính ............................ 32
2.5. Quy trình thu thập số liệu ........................................................................................... 33
2.5.1. Tuyển và tập huấn điều tra viên ....................................................................... 33
2.5.2. Thu thập thông tin định lƣợng......................................................................... 33

U

2.5.3. Thu thập thơng tin định tính .............................................................................. 34
2.6. Biến số nghiên cứu ............................................................................................. 34
2.6.1. Biến số thông tin chung các trạm y tế xã/phƣờng trên địa bàn thành phố ........... 34


H

2.6.2. Biến số về thực trạng đảm bảo an toàn tiêm chủng tại TYT xã/phƣờng .............. 35
2.6.3. Biến số kiến thức về quy trình tiêm chủng an toàn của CBYT xã/phƣờng.......... 38
2.6.4. Biến số chủ đề thu thập thơng tin định tính ............................................................ 42
2.7. Các khái niệm, thƣớc đo, tiêu chuẩn đánh giá ................................................... 42
2.7.1. Quan sát hoạt động chung tại trạm và thực hành quy trình kỹ thuật chuyên
môn của CBYT xã phƣờng. ...................................................................................... 42
2.7.2. Kiến thức hiểu biết của CBYT về quy trình tiêm chủng an tồn .................... 44
2.8. Phƣơng pháp phân tích và xử lý số liệu ............................................................. 45
2.8.1. Phƣơng pháp nghiên cứu định lƣợng ...................................................................... 45
2.8.2. Phƣơng pháp nghiên cứu định tính ......................................................................... 46
2.9. Đạo đức của nghiên cứu ............................................................................................. 46
2.10. Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục sai số ............................. 46


v

2.10.1. Hạn chế của nghiên cứu ................................................................................ 46
2.10.2. Sai số và biện pháp khắc phục ...................................................................... 47
CHƢƠNG III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................... 48
3.1. Một số đặc điểm chung của TYT xã/phƣờng thành phố Hải Dƣơng ................. 48
3.2. Thông tin chung về CBYT xã/phƣờng. .............................................................. 49
3.3. Thực trạng thực hiện quy trình tiêm chủng an tồn tại các TYT xã/phƣờng........ 51
3.3.1. Kế hoạch buổi tiêm chủng tại trạm y tế xã/phƣờng .......................................... 51
3.3.2. Điều kiện tiêm chủng tại TYT xã/phƣờng........................................................ 51
3.3.3. Thực hiện khám sàng lọc chỉ định tiêm tại TYT xã/phƣờng ................................ 58
3.3.4. Thực hiện tƣ vấn tiêm chủng tại TYT xã/phƣờng ................................................. 59


H
P

3.3.5. Thực hiện kỹ thuật tiêm chủng của CBYT tại TYT xã/phƣờng ........................... 60
3.3.6. Thực hiện theo dõi sau tiêm chủng của CBYT tại TYT xã/phƣờng..................... 62
3.4. Kiến thức của CBYT về tiêm chủng an toàn và một số yếu tố liên quan................ 64
3.4.1. Kiến thức của CBYT về lịch tiêm chủng các loại vắc xin. ............................. 64
3.4.2. Kiến thức của CBYT về bảo quản vắc xin dây chuyền lạnh. ......................... 66

U

3.4.3. Kiến thức của CBYT về an toàn tiêm chủng .................................................. 69
3.4.4. Một số yếu tố liên quan đến kiến thức về quy trình tiêm chủng an toàn của
CBYT xã/phƣờng. ..................................................................................................... 73

H

3.5. Một số yếu tố ảnh hƣởng tới thực hiện quy trình tiêm chủng an toàn tại các TYT
xã/phƣờng. ................................................................................................................. 74
3.5.1. Nguồn nhân lực y tế tuyến xã trong buổi tiêm chủng mở rộng tại trạm ......... 77
3.5.2. Đào tạo, tập huấn cho CBYT về TCMR ......................................................... 77
3.5.3. Hoạt động giám sát hỗ trợ của tuyến trên (Trung tâm Y tế thành phố) .......... 77
3.5.4. Kiến thức, thực hành chuyên môn của CBYT xã/phƣờng .............................. 78
CHƢƠNG IV. BÀN LUẬN ...................................................................................... 82
4.1. Thực trạng đảm bảo quy trình tiêm chủng an tồn tại các TYT xã/phƣờng ...... 82
4.2. Kiến thức về quy trình tiêm chủng an toàn của cán bộ y tế xã/phƣờng ............. 89
4.2.1. Kiến thức của CBYT về lịch tiêm chủng các loại vắc xin cho trẻ. ................. 90
4.2.2. Kiến thức của CBYT về bảo quản vắc xin dây truyền lạnh ............................ 91
4.2.3. Kiến thức của CBYT về an toàn tiêm chủng .................................................. 92



vi

4.2.4. Một số yếu tố liên quan đến kiến thức về quy trình tiêm chủng an tồn của
CBYT xã/phƣờng ...................................................................................................... 95
4.3. Mô tả một số yếu tố ảnh hƣởng tới thực hiện quy trình tiêm chủng an tồn tại
TYT xã/phƣờng. ........................................................................................................ 96
4.3.1. Nguồn nhân lực tại các TYT xã/phƣờng: ......................................................... 97
4.3.2. Công tác đào tạo, tập huấn .............................................................................. 98
4.3.3. Công tác giám sát của tuyến trên .................................................................... 99
4.3.4. Kiến thức, thực hành của cán bộ y tế về quy trình tiêm chủng an toàn .......... 99
KẾT LUẬN ............................................................................................................. 101
1. Thực trạng đảm bảo quy trình tiêm chủng an tồn tại các TYT xã/phƣờng ....... 101

H
P

2. Kiến thức về quy trình tiêm chủng an toàn của cán bộ y tế xã/phƣờng .............. 101
3. Một số yếu tố ảnh hƣởng tới thực hiện quy trình trong buổi tiêm chủng. .......... 101
KHUYẾN NGHỊ ..................................................................................................... 102
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................... 103
PHỤ LỤC ................................................................................................................ 106

U

Phụ lục 1. Bảng kiểm thông tin chung TYT xã/phƣờng thành phố Hải Dƣơng ..... 106
Phụ lục 2: Bảng kiểm quan sát hoạt động tiêm chủng tại TYT xã/phƣờng ............ 107
Phụ lục 3: Bảng kiểm quan sát quy trình khám phân loại tiêm chủng cho trẻ........ 110

H


Phụ lục 4: Bảng kiểm quan sát quy trình tƣ vấn trƣớc khi tiêm chủng cho trẻ....... 112
Phụ lục 5: Bảng kiểm quan sát quy trình tiêm chủng cho trẻ ................................. 114
Phụ lục 6: Bảng kiểm quan sát theo dõi sau tiêm chủng cho trẻ ............................ 117
Phụ lục 7. Phiếu điều tra kiến thức an toàn tiêm chủng của CBYT xã/phƣờng ..... 118
Phụ lục 8: Bảng kiểm khám phân loại trƣớc khi tiêm chủng cho trẻ ...................... 130
Phụ luc 9: Bảng hƣớng dẫn phỏng vấn sâu lãnh đạo đơn vị về công tác tiêm chủng .... 131
Phụ lục 10: Bảng hƣớng dẫn thảo luận nhóm trọng tâm CBYT xã/phƣờng ........... 133
Phụ lục 11: Tiêu chuẩn đánh giá TYT xã phƣờng đạt các tiêu chuẩn về an toàn tiêm
chủng và thang điểm kiến thức an toàn tiêm chủng của CBYT xã/phƣờng ........... 135


vii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Một số sai sót thường gặp và cách phòng tránh ............................................... 6
Bảng 1.2. Lịch tiêm chủng cho trẻ em trong chương trình TCMR Việt Nam ............. 9
Bảng 2.1. Thông tin chung về các trạm y tế xã/phường trên địa bàn thành phố ........... 34
Bảng 2.2. Thực hành quy trình và kỹ thuật chun mơn về tiêm chủng an tồn ............ 35
Bảng 2.3: Thơng tin chung về đối tượng nghiên cứu và kiến thức về quy trình tiêm
chủng an tồn của CBYT ................................................................................................... 38
Bảng 2.4. Biến số chủ đề thu thập thơng tin định tính định tính ..................................... 42
Bảng 3.1. Thơng tin chung về trạm y tế xã/phường .................................................. 48
Bảng 3.2. Thông tin chung cán bộ y tế xã/phường ................................................... 49

H
P

Bảng 3.3: Đánh giá lập kế hoạch buổi tiêm chủng tại TYT xã/phường ................... 51
Bảng 3.4: Đánh giá cơ sở vật chất tại trạm .............................................................. 51

Bảng 3.5: Đánh giá bố trí nhân lực tiêm chủng và CBYT được tập huấn TC .................... 52
Bảng 3.6: Bảng đánh giá tài liệu chuyên môn tại TYT xã/phường ........................... 53
Bảng 3.7: Bảng đánh giá thiết bị bảo quản vắc xin tại TYT xã/phường ................. 53

U

Bảng 3.8: Đánh giá trang thiết bị, dụng cụ tiêm chủng tại TYT xã/phường ................... 54
Bảng 3.9: Đánh giá cách sắp xếp bàn tiêm chủng khoa học theo đúng quy định ................... 54
Bảng 3.10: Đánh giá cách xử lý công việc sau khi kết thúc TC theo quy định ........ 55

H

Bảng 3.11: Đánh giá chung quản lý, điều hành trong buổi tiêm tại TYT ............................. 56
Bảng 3.12: Đánh giá chung thực hiện đúng quy trình tổ chức tiêm chủng tại 21 TYT ... 57
Bảng 3.13: Đánh giá thực hiện quy trình khám sàng lọc và chỉ định tiêm của CBYT .... 58
Bảng 3.14: Thực hiện tư vấn tiêm chủng tại TYT xã/phường ........................................ 59
Bảng 3.15: Đánh giá thực hiện kiểm tra vắc xin, dung môi, pha hồi chỉnh, lấy vắc xin.. 60
Bảng 3.16: Đánh giá thực hiện kỹ thuật tiêm cuả CBYT ............................................... 61
Bảng 3.17: Đánh giá thực hiện công việc sau tiêm chủng cuả CBYT ............................ 62
Bảng 3.18: Đánh giá thực hiện theo dõi sau tiêm chủng cuả CBYT .............................. 62
Bảng 3.19: Bảng tổng hợp chung kết quả thực hành an toàn tiêm chủng của CBYT ..... 63
Bảng 3.20: Bảng đánh giá chung thực hiện đúng quy trình tổ chức tiêm chủng tại
các TYT xã/phường ................................................................................................... 64
Bảng 3.21: Kiến thức của cán bộ y tế về lịch tiêm chủng của trẻ .................................. 64


viii

Bảng 3.22: Kiến thức của CBYT về liều lượng tiêm, đường tiêm, vị trí tiêm vắc xin ...... 65
Bảng 3.23: Kiến thức hiểu biết của CBYT các thông tin kiểm tra về vắc xin trước khi tiêm cho trẻ66

Bảng 3.24: Kiến thức của cán bộ y tế về bảo quản, sử dụng vắc xin................................ 67
Bảng 3.25: Kiến thức hiểu biết về tính nhạy cảm của một số vắc xin ............................... 67
Bảng 3.26: Kiến thức của cán bộ y tế về chỉ thị nhiệt độ vắc xin ................................... 68
Bảng 3.27: Kiến thức hiểu biết về tổ chức một buổi tiêm chủng an toàn tại trạm .......... 69
Bảng 3.28: Kiến thức hiểu biết của CBYT về chống chỉ định và hoãn trong TC ............ 69
Bảng 3.29: Kiến thức hiểu biết của CBYT về các nội dung cần tư vấn trong TCMR...... 70
Bảng 3.30: Kiến thức của cán bộ y tế về phản ứng nhẹ và nặng sau tiêm...................... 70
Bảng 3.31: Kiến thức của cán bộ y tế về sử dụng bơm kim tiêm.................................... 71

H
P

Bảng 3.32: Kiến thức vệ sinh cá nhân của cán bộ y tế .................................................. 71
Bảng 3.33: Kiến thức của CBYT về sử dụng hộp an toàn ............................................. 72
Bảng 3.34: Bảng tổng hợp điểm kiến thức về an toàn tiêm chủng của CBYT ................ 72
Bảng 3.35: Một số yếu tố liên quan đến kiến thức an toàn tiêm chủng của CBYT.......... 73

H

U


ix

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1. Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân sự của điểm tiêm chủng ........ 25
Sơ đồ 1.2. Quy trình tiêm chủng ........................................................................................ 26
Biểu đồ 3.1: Biểu đồ phân bố trình độ chun mơn của CBYT xã/phường .............. 50
Biểu đồ 3.2: Biểu đồ phân bố tỷ lệ số lần tập huấn TCMR trong năm của CBYT ... 50
Biểu đồ 3.3: Biểu đồ tổng hợp chung điểm kiến thức về lịch tiêm chủng của CBYT ....... 66

Biểu đồ 3.4: Biểu đồ tổng hợp chung điểm kiến thức về bảo quản vắc xin dây truyền lạnh
của CBYT............................................................................................................................. 68
Biểu đồ 3.5: Biểu đồ tổng hợp chung điểm kiến thức của CBYT về quy trình tiêm chủng
an tồn trong buổi tiêm chủngtại trạm ......................................................................... 72

H
P

H

U


x

TĨM TẮT LUẬN VĂN
Chƣơng trình Tiêm chủng mở rộng (TCMR) đƣợc cộng đồng quốc tế đánh
giá là một trong những chƣơng trình chăm sóc sức khoẻ thiết thực, hiệu quả nhất
thực hiện công ƣớc quốc tế về quyền trẻ em và tiếp tục trở thành chƣơng trình ƣu
tiên của mọi nƣớc sau năm 2000.
Xuất phát từ những đòi hỏi thực tế hiện nay về thực trạng cơng tác an tồn
tiêm chủng mở rộng. Để đánh giá triển khai quy trình an toàn tiêm chủng tại trạm y
tế xã/phƣờng theo các hƣớng dẫn, quy định cập nhật của Bộ Y tế ban hành chúng
tôi đã tiến hành nghiên cứu: “Thực trạng đảm bảo quy trình tiêm chủng an tồn

H
P

trong buổi tiêm chủng và một số yếu tố liên quan tại các trạm y tế xã/phường
thành phố Hải Dương, năm 2015” với mục tiêu nghiên cứu. 1) Mô tả thực trạng

thực hiện quy trình tiêm chủng an tồn trong buổi tiêm chủng tại các trạm y tế
xã/phƣờng năm 2015; 2) Mô tả kiến thức về quy trình tiêm chủng an tồn và một số
yếu tố liên quan của cán bộ y tế (CBYT) xã/phƣờng năm 2015; 3) Mô tả một số yếu
tố ảnh hƣởng tới thực hiện quy trình tiêm chủng an toàn trong buổi tiêm chủng tại

U

các trạm y tế xã/phƣờng năm 2015. Đề tài sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu mơ tả
cắt ngang có phân tích, nghiên cứu định lƣợng quan sát tồn bộ quy trình thực hành

H

trong buổi tiêm chủng tại 21 trạm y tế (TYT) xã/phƣờng, phỏng vấn bộ câu hỏi bán
cấu trúc kiến thức về quy trình tiêm chủng an toàn của 105 CBYT xã/phƣờng.
Nghiên cứu định tính gồm 6 cuộc phỏng vấn (01 đồng chí Ban giám đốc Trung tâm
Y tế (TTYT); 01 cán bộ chuyên trách của TTYT; 02 trạm trƣởng ở đơn vị thực hiện
tốt quy trình an tồn tiêm chủng (ATTC); 02 trạm trƣởng đơn vị thực hiện chƣa tốt
quy trình ATTC; 02 cuộc thảo luận nhóm trọng tâm CBYT chun trách chƣơng
trình tại trạm).
Kết quả quan sát thực hành cho thấy: 71,4% TYT xã/phƣờng đạt quy định
chung thực hiện quy trình buổi tiêm chủng an toàn, 71,4% CBYT đạt yêu cầu thực
hiện quy trình khám phân loại chỉ định tiêm chủng; 57,1% CBYT thực hiện quy
trình tƣ vấn tiêm chủng đạt yêu cầu; 71,4% CBYT đạt thực hiện quy trình ATTC;
66,7% đạt quy trình theo dõi phản ứng sau tiêm chủng. Kiến thức chung về quy


xi

trình ATTC của CBYT đạt là (83,8%) trong đó; 95,2% CBYT đạt kiến thức về lịch
tiêm chủng các loại vắc xin; 86,7% đạt kiến thức về bảo quản vắc xin trong dây

chuyền lạnh; 99% CBYT có kiến thức về tiêm chủng an tồn.
Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng có một số yếu tố liên quan tới kiến thức ATTC
của CBYT nhƣ tuổi, trình độ chun mơn, số lần tập huấn chƣơng trình trong năm.
Dựa trên kết quả của nghiên cứu chúng tôi đã đánh giá đƣợc kiến thức, thực hành
của đội ngũ CBYT. Cơ sở, trang thiết bị tại trạm, những yếu tố ảnh hƣởng tới quy
trình tiêm chủng an tồn nhƣ nhân lực y tế; cơng tác đào tạo tập huấn; cơng tác
giám sát thực hiện quy trình của tuyến trên và kiến thức, thực hành quy trình
chun mơn của CBYT xã/phƣờng. Từ kết quả đó chúng tơi đã đƣa ra đƣợc các

H
P

khuyến nghị cho Trung tâm Y tế thành phố, Trạm y tế xã/phƣờng, đội ngũ cán bộ y
tế nhằm nâng cao chất lƣợng dịch vụ TCMR để chƣơng trình TCMR của thành phố
hoạt động có hiệu quả thiết thực hơn, nhằm hạn chế tới mức thấp nhất các biến
chứng có thể xảy ra, tạo niềm tin về chất lƣợng tiêm chủng phục vụ cho nhân dân
đƣợc tốt hơn.

H

U


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Tiêm chủng mở rộng ở Việt Nam là một trong các dự án thuộc chƣơng trình
mục tiêu Quốc gia về y tế. Mục đích của chƣơng trình TCMR là tạo miễn dịch chủ
động cho trẻ em nhằm giảm tỷ lệ mắc và chết của một số bệnh truyền nhiễm phổ biến ở
trẻ nhƣ Bạch hầu, Ho gà, Uốn ván sơ sinh..…. Hiện nay, đã có hơn 190 nƣớc triển khai

chƣơng trình tiêm chủng mở rộng. Hàng năm, khoảng 85% trẻ em trên thế giới đƣợc
tiêm chủng phòng các bệnh lao, bại liệt, bạch hầu, uốn ván, ho gà và sởi...[7]. Trong
những năm qua, tiêm chủng đầy đủ cho trẻ em dƣới một tuổi đã góp phần làm thay đổi
cơ cấu bệnh tật của trẻ em trên thế giới, nhiều bệnh truyền nhiễm đã đƣợc thanh toán,
loại trừ hoặc giảm đáng kể số mắc, số chết nhƣ: Bệnh đậu mùa đã đƣợc thanh toán vào

H
P

năm 1979, 2/3 số nƣớc đang phát triển đã loại trừ đƣợc bệnh uốn ván sơ sinh…[7].
Nhận thức rõ đƣợc tầm quan trọng của vắc xin và công tác TCMR. Năm 1985
ở Việt Nam chƣơng trình TCMR đƣợc triển khai trên quy mơ tồn quốc, năm 1986
TCMR đƣợc coi là một trong những chƣơng trình y tế quốc gia ƣu tiên [22]. Từ năm
1993 đến nay, tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ cho trẻ em dƣới 1 tuổi ln đạt trên 90% đã

U

góp phần thay đổi cơ cấu bệnh tật ở trẻ em Việt Nam. Số trẻ mắc và tử vong do các
bệnh truyền nhiễm có vắc xin phịng bệnh đã giảm hàng chục đến hàng trăm lần. Việt
Nam đã đạt đƣợc mục tiêu thanh toán bệnh Bại liệt vào năm 2000, loại trừ uốn ván sơ

H

sinh vào năm 2005 và đang nỗ lực tiến tới loại trừ bệnh sởi [7]. Bên cạnh những
thành tựu đã đạt đƣợc trong những năm qua chƣơng trình TCMR cũng phải đƣơng
đầu với những thách thức mới. Việc duy trì tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ ở trẻ em đạt trên
90%, nâng cao chất lƣợng dịch vụ tiêm chủng đảm bảo gây miễn dịch cộng đồng cao
là rất cần thiết và cũng rất khó khăn. Chỉ số này đạt đƣợc theo kế hoạch phụ thuộc
vào nhiều yếu tố nhƣ: Kiến thức, thực hành an toàn tiêm chủng của cán bộ y tế, chất
lƣợng vắc xin, hệ thống bảo quản và vận chuyển vắc xin, quy trình tiêm chủng an

tồn trong buổi tiêm chủng, theo dõi giám sát và ý thức tiêm chủng phòng bệnh cho
con của các bà mẹ...[26]. Thực hành tiêm chủng khơng an tồn khơng những làm
giảm hiệu lực của vắc xin mà cịn có thể trực tiếp hoặc gián tiếp gây ra các phản ứng
sau tiêm chủng nhƣ nhiễm trùng tại chỗ, sốt cao, co giật, phản ứng quá mẫn, sốc phản
vệ và thậm chí là tử vong [20].


2

Để bảo đảm an toàn tiêm chủng ngành y tế vẫn tiếp tục củng cố và hoàn
thiện hệ thống từ Trung ƣơng đến địa phƣơng, đã và đang tăng cƣờng đẩy mạnh
cơng tác an tồn tiêm chủng, bao gồm cơ sở vật chất tại điểm tiêm phải đủ điều kiện
tổ chức buổi tiêm chủng, các quy trình trong buổi tiêm chủng đã đƣợc ban hành,
tiếp tục chỉ đạo tổ chức triển khai, thanh tra, kiểm tra, đồng thời tăng cƣờng truyền
thơng về lợi ích của vắc xin và những rủi ro có thể gặp phải..., để góp phần hạn chế
đến mức thấp những những rủi ro và tăng cƣờng niềm tin của các bậc cha mẹ với
công tác tiêm chủng [20].
Thành phố Hải Dƣơng nằm ở trung tâm tỉnh Hải Dƣơng là đơ thị loại II và là
trung tâm chính trị, kinh tế, xã hội lớn nhất của tỉnh Hải Dƣơng. Năm 2014, dân số

H
P

thành phố có 228.766 ngƣời phân bổ trên 21 đơn vị xã/phƣờng với tổng diện tích tự
nhiên 7.138,6 ha. Số trẻ trong diện TCMR hàng năm nhiều nhất so với toàn tỉnh [9].
Với sự hỗ trợ của Chƣơng trình Tiêm chủng mở rộng (TCMR) Quốc gia và Khu
vực, cùng với sự nỗ lực cố gắng của Sở Y tế tỉnh, Trung tâm Y tế Dự phòng tỉnh,
Trung tâm Y tế thành phố, Trạm y tế xã/phƣờng trong những năm qua, hoạt động

U


TCMR tại thành phố Hải Dƣơng đƣợc triển khai khá thuận lợi và đi vào nề nếp.
Theo số liệu báo cáo tổng kết đến tháng 10/2014 trên tồn thành phố đã có 4.016 trẻ
đƣợc tiêm đủ 9 loại vắc xin và 4.156 phụ nữ có thai đƣợc tiêm phòng uốn ván sơ

H

sinh đều đạt tỷ lệ 96% đáp ứng theo đúng kế hoạch chƣơng trình. Cơng việc giám
sát thực hiện quy trình tiêm chủng an tồn hàng tháng vẫn đƣợc duy trì tốt và đảm
bảo 100% trạm y tế xã/phƣờng có cán bộ TTYT tham gia giám sát [10]. Tuy nhiên
qua kết quả giám sát hàng tháng chúng tơi thấy rằng vẫn cịn một số điểm tiêm
chủng tổ chức chƣa khoa học, cán bộ y tế chƣa thực hiện đúng các quy định về an
toàn tiêm chủng [10]. Trên địa bàn cũng chƣa có một nghiên cứu nào về thực trạng
này. Nhằm đánh giá việc thực hiện các quy trình về tiêm chủng mở rộng của tất cả
các điểm tiêm chủng trên địa bàn thành phố Hải Dƣơng, đƣa ra đƣợc những khuyến
nghị sát thực tăng cƣờng đảm bảo an tồn tiêm chủng chúng tơi tiến hành nghiên
cứu “Thực trạng đảm bảo quy trình tiêm chủng an toàn trong buổi tiêm chủng và
một số yếu tố liên quan tại các trạm y tế thành phố Hải Dương năm 2015".


3

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1. Mô tả thực trạng thực hiện quy trình tiêm chủng an tồn trong buổi tiêm
chủng tại các trạm y tế xã/phƣờng thành phố Hải Dƣơng năm 2015.
2. Mơ tả kiến thức về tiêm chủng an tồn và một số yếu tố liên quan của cán
bộ y tế xã/phƣờng thành phố Hải Dƣơng năm 2015.
3. Mô tả một số yếu tố ảnh hƣởng tới thực hiện quy trình tiêm chủng an tồn
tại các trạm y tế xã/phƣờng thành phố Hải Dƣơng năm 2015.


H
P

H

U


4

Chƣơng I. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Vắc xin
1.1.1. Khái niệm
Vắc xin: Là vật liệu chế từ các vi sinh vật hoặc các kháng nguyên đặc hiệu
của chúng để đƣa vào cơ thể ngƣời gây miễn dịch chủ động cho cộng đồng phịng
bệnh truyền nhiễm do chính các vi sinh vật tƣơng ứng gây ra [2].
1.1.2. Nguyên lý sử dụng vắc xin
Sử dụng vắc xin là đƣa vào cơ thể kháng nguyên có nguồn gốc từ vi sinh vật
gây bệnh hoặc vi sinh vật có cấu trúc kháng nguyên giống vi sinh vật gây bệnh, đã

H
P

đƣợc bào chế đảm bảo độ an toàn cần thiết, làm cho cơ thể tự tạo ra tình trạng miễn
dịch chống lại tác nhân gây bệnh [2].
1.1.3. Liều lƣợng dùng vắc xin

Liều lƣợng dùng vắc xin tùy thuộc vào loại vắc xin và đƣờng đƣa vào cơ thể.
Liều lƣợng quá thấp sẽ không đủ khả năng kích thích cơ thể đáp ứng miễn dịch.


U

Ngƣợc lại, liều lƣợng quá lớn sẽ dẫn đến tình trạng dung nạp đặc hiệu [2].
1.1.4. Đƣờng đƣa vắc xin vào cơ thể áp dụng trong chƣơng trình TCMR của
Việt Nam

H

Tiêm: Tùy loại vắc xin có thể tiêm trong da, tiêm dƣới da hoặc tiêm bắp [2].
Uống: Đƣờng uống kích thích miễn dịch tiết tại đƣờng ruột [2].
1.1.5. Bảo quản vắc xin

Vắc xin là một sinh phẩm đặc biệt, cần đƣợc bảo quản nghiêm ngặt trong hệ
thống dây chuyền lạnh. Nhiệt độ đảm bảo để giữ vắc xin an toàn ở tuyến huyện/xã
và điểm tiêm chủng là từ +2 độ C đến +8 độ C. Nhiệt độ nóng và lạnh ngồi khoảng
an tồn trên đều có thể làm hỏng vắc xin. Vắc-xin cần phải đƣợc bảo quản liên tục
trong dây chuyền lạnh từ khi xuất xƣởng cho tới điểm tiêm chủng và trong suốt
buổi tiêm chủng. Vắc-xin bị phơi nhiễm với nhiệt độ cao sẽ bị mất hiệu lực. Vắcxin bị đông băng thì khơng những gây ảnh hƣởng tới hiệu lực bảo vệ của vắc-xin
mà cịn có thể gây ra các phản ứng không mong muốn [2].


5

1.2. Tiêm chủng
1.2.1. Các khái niệm
Tiêm chủng: Là việc đƣa vắc xin vào cơ thể con ngƣời với mục đích tạo cho
cơ thể khả năng đáp ứng miễn dịch để dự phòng bệnh tật [6]. .
Dây chuyền lạnh là hệ thống thiết bị nhằm bảo quản và vận chuyển vắc xin
theo đúng nhiệt độ quy định từ nhà sản xuất đến ngƣời sử dụng, bao gồm buồng
lạnh, xe lạnh, tủ lạnh, tủ đá, hịm lạnh, phích vắc xin [6].

Phản ứng sau tiêm chủng: Là hiện tƣợng bất thƣờng về sức khỏe bao gồm
các biểu hiện tại chỗ tiêm chủng hoặc tồn thân xảy ra sau tiêm chủng, khơng nhất

H
P

thiết do việc sử dụng vắc xin, bao gồm phản ứng thông thƣờng sau tiêm chủng và
tai biến nặng sau tiêm chủng [6].

Tai biến nặng sau tiêm chủng: Là phản ứng bất thƣờng sau tiêm chủng có thể
đe dọa đến tính mạng ngƣời đƣợc tiêm chủng (bao gồm các triệu chứng nhƣ khó
thở, sốc phản vệ hay sốc dạng phản vệ, hội chứng sốc nhiễm độc, sốt cao co giật, trẻ

U

khóc kéo dài, tím tái, ngừng thở) hoặc để lại di chứng hoặc làm ngƣời đƣợc tiêm
chủng tử vong [6].

H

1.2.2. Chống chỉ định trong tiêm chủng

1.2.2.1. Các trường hợp chống chỉ định tiêm chủng
a) Trẻ có tiền sử sốc hoặc phản ứng nặng sau tiêm chủng vắc xin lần trƣớc
nhƣ: sốt cao trên 390C kèm co giật hoặc dấu hiệu não/màng não, tím tái, khó thở.
b) Trẻ có tình trạng suy chức năng các cơ quan (nhƣ suy hơ hấp, suy tuần
hồn, suy tim, suy thận, suy gan …)
c) Trẻ suy giảm miễn dịch (HIV/AIDS, bệnh suy giảm miễn dịch bẩm sinh)
chống chỉ định tiêm chủng các loại vắc xin sống .
d) Các trƣờng hợp chống chỉ định khác theo hƣớng dẫn của nhà sản xuất đối

với từng loại vắc xin.
1.2.2.2. Các trường hợp tạm hoãn tiêm chủng
a) Trẻ mắc các bệnh cấp tính, đặc biệt là các bệnh nhiễm trùng.


6

b) Trẻ sốt ≥ 37,5OC hoặc hạ thân nhiệt ≤ 35,5 OC (đo nhiệt độ tại nách).
c) Trẻ mới dùng các sản phẩm globulin miễn dịch trong vòng 3 tháng trừ
trƣờng hợp trẻ đang sử dụng globulin miễn dịch điều trị viêm gan B.
d) Trẻ đang hoặc mới kết thúc liều điều trị corticoid (uống, tiêm) trong vòng
14 ngày.
đ) Trẻ sơ sinh có cân nặng dƣới 2000g.
e) Các trƣờng hợp tạm hoãn tiêm chủng khác theo hƣớng dẫn của nhà sản
xuất đối với từng loại vắc xin [16, 18].
1.2.3. Những sai sót thƣờng gặp trong tiêm chủng

H
P

Để đảm bảo an tồn trong tiêm chủng cần có vắc xin đảm bảo an toàn từ lúc
sản xuất đến bảo quản, vận chuyển và sử dụng, tiêm đúng kỹ thuật, đúng liều lƣợng,
thực hiện tốt vô khuẩn, đúng các chỉ định và chống chỉ định trong tiêm chủng [11].
Các vắc xin, đặc biệt các vắc xin trong CTTCMR, sau khi sản xuất đều đƣợc
cơ quan kiểm định nhà nƣớc kiểm tra chặt chẽ về mặt vơ trùng, thuần khiết và

U

khơng độc. Vì vậy, vấn đề cần đƣợc đặc biệt quan tâm chính là khâu bảo quản - vận
chuyển vắc xin và kỹ thuật thực hành tiêm chủng của nhân viên y tế. Mọi sai sót

xảy ra ở đây đều sẽ ảnh hƣởng trực tiếp đến an toàn tiêm chủng [11].

H

Bảng 1.1 Một số sai sót thường gặp và cách phịng tránh [11]
Sai sót trong tiêm chủng và hậu quả

Cách phòng tránh

- Dùng 1 BKT vô khuẩn cho 1 mũi tiêm.
- Bỏ ngay BKT sau khi sử dụng vào hộp an

1. Tiêm không vô khuẩn: áp xe, viêm mơ tồn.
tế bào, nhiễm trùng huyết, hội chứng sốc - Đảm bảo vô trùng khi pha hồi chỉnh vắc xin
nhiễm độc, nhiễm HIV, viêm gan B-C- đông khô.
D...

- Đảm bảo tiêm vô khuẩn
- Vắc xin đã pha hồi chỉnh:
+ Bảo quản lạnh 2- 80C


7

+ Sử dụng trong vịng 6h
+ Khơng vận chuyển vắc xin đã pha hồi chỉnh
từ điểm tiêm này đến điểm tiêm khác
+ Không lấy sẵn vắc xin vào bơm tiêm để vận
chuyển tới các điểm tiêm chủng
- Dùng đúng dung môi của hãng sản xuất để

pha hồi chỉnh vắc xin
- Pha dung mơi đúng: Pha tồn bộ số dung
2. Chuẩn bị vắc xin khơng đúng: pha hồi mơi có trong lọ với vắc xin, lắc nhẹ cho tan
chỉnh dung môi sai, nhầm thuốc hoặc đều trƣớc khi hút vắc xin vào bơm tiêm

H
P

nhầm dung môi gây phản ứng tại chỗ, - Tránh lấy nhầm thuốc bằng cách:
+ Bảo quản vắc xin trong tủ lạnh riêng, không
phản ứng thuốc, áp xe
để lẫn thuốc khác hoặc thực phẩm
+ Kiểm tra kỹ nhãn mác, lô, hạn.
+ Chỉ hút vắc xin vào bơm tiêm ngay trƣớc

U

khi tiêm

- Tiêm vắc xin đúng liều lƣợng, vị trí tiêm,

3. Tiêm khơng đúng vị trí gây phản ứng đƣờng tiêm.
tại chỗ, áp xe, tổn thƣơng dây thần - Tiêm vắc xin DPT và viêm gan B vào giữa
kinh...

H

mặt ngoài đùi của trẻ, nếu tiêm 2 loại vắc xin
này trong cùng 1 buổi tiêm chủng thì phải
tiêm ở 2 đùi khác nhau

- Đảm bảo dây chuyền lạnh hoạt động tốt.
Thƣờng xuyên theo dõi nhiệt độ tủ lạnh bảo

4. Vận chuyển và bảo quản vắc xin quản Vắc xin
không đúng: Vắc xin bị đông băng gây - Vận chuyển, bảo quản vắc xin:
phản ứng tại chỗ

+ Không để vắc xin tiếp xúc trực tiếp với
bình tích lạnh hoặc đá
+ Để lọ vắc xin đã mở trên tấm xốp trong


8

phích vắc xin
- Khám phân loại trƣớc khi tiêm chủng
- Theo đúng hƣớng dẫn về chỉ định và CCĐ của
mỗi loại vắc xin và khuyến cáo của nhà sản xuất
5. Không khám phân loại, không cân - Không tiêm đối với các trƣờng hợp có tiền
sử phản ứng mạnh với liều tiêm trƣớc
nhắc chống chỉ định
- Hoãn tiêm đối với các trƣờng hợp đang ốm,
sốt, mắc các bệnh nhiễm trùng cấp tính và
đặc biệt khơng tiêm khi khơng đƣợc sự đồng
ý của cha mẹ trẻ.

H
P

1.2.4. Những hình thức tổ chức tiêm chủng tại Việt Nam


Từ điều kiện thực tế về địa lý, giao thông, thời tiết, công tác tiêm chủng ở
Việt Nam địi hỏi phải triển khai các hình thức phù hợp với địa phƣơng. Các hình
thức đó là: Tiêm chủng thƣờng xuyên (TCTX), tiêm chủng định kỳ (TCĐK) và tiêm
chủng lƣu động [6]. Đề tài chỉ đề cập đến hình thức Tiêm chủng thƣờng xuyên

U

(TCTX) tại các trạm y tế xã/phƣờng của một tỉnh đồng bằng.
Tiêm chủng thường xuyên

H

Buổi tiêm chủng đƣợc tổ chức hàng tháng và mỗi tháng tổ chức tiêm chủng
trong một ngày cố định. Tuyến xã/phƣờng là nơi tiêm hầu hết các mũi vắc xin trong
chƣơng trình TCMR đƣợc tiêm cho đối tƣợng trẻ em và phụ nữ có thai/nữ giới trong
độ tuổi sinh đẻ. Tại mỗi xã/phƣờng có thể có một hoặc nhiều điểm tiêm chủng [6].
+ Điểm tiêm chủng tại trạm y tế xã/phƣờng
Hầu hết các xã vùng thị xã, thị trấn, đồng bằng điều kiện giao thông thuận
tiện, không quá xa, ngƣời dân dễ dàng tiếp cận với dịch vụ y tế, mỗi xã chỉ tổ chức
điểm tiêm chủng tại trạm y tế xã/phƣờng đây là hình thức cơ bản nhất, tại các
xã/phƣờng này buổi tiêm chủng đƣợc tổ chức vào một ngày hoặc một số ngày cố
định trong tháng. Bà mẹ đƣa trẻ đến trạm y tế để tiêm chủng cho con. Riêng vắc xin
viêm gan B (Mũi sơ sinh), do khuyến cáo của Dự án TCMR là tiêm trong vòng 24


9

giờ đầu sau sinh nên liều sơ sinh đƣợc các cơ sở y tế có trẻ sinh thực hiện bất cứ khi
nào ngay khi trẻ sinh trong vòng 24 giờ đầu nếu có thể [6].

1.2.5. Các loại vắc xin dùng trong TCMR cho trẻ dƣới 1 tuổi
Có 8 loại vắc xin sử dụng trong tiêm chủng mở rộng cho trẻ dƣới 1 tuổi hiện
đang triển khai trên toàn quốc là [23]:


Vắc xin lao (BCG): Phòng bệnh Lao.



Vắc xin viêm gan B (VGB): Phòng bệnh viên gan B.



Vắc xin bạch hầu – ho gà – uốn ván (DPT): Phòng bệnh Bạch hầu, Ho

gà, Uốn ván.


Vắc xin bại liệt uống (OPV): Phòng bệnh Bại liệt



Vắc xin sởi: Phòng bệnh Sởi.



Vắc xin uốn ván: Phòng bệnh uốn ván




Vắc xin 5 trong 1 (Quinvaxem): Phòng đƣợc các bệnh Bạch hầu – Ho

H
P

gà – Uốn ván, viêm gan B, viêm phổi và viêm màng não mủ do vi khuẩn Hib Hemophylus influenza typ B [24, 25].

U

* Lịch tiêm chủng mở rộng cho trẻ dƣới 1 tuổi tại Việt Nam [21]:
Bảng 1.2. Lịch tiêm chủng cho trẻ em trong chương trình TCMR Việt Nam
Tháng tuổi

H

Vắc xin

Phịng bệnh

Sơ sinh (càng sớm càng BCG

Lao

tốt)

Viêm gan B

Viêm gan B

OPV uống lần 1


Bại liệt

Quinvaxem mũi 1

Bạch hầu – ho gà – uốn ván – viêm

2 tháng tuổi

gan B – viêm màng não mủ do Hib

3 tháng tuổi

OPV uống lần 2

Bại liệt

Quinvaxem mũi 2

Bạch hầu – ho gà – uốn ván – viêm
gan B – viêm màng não mủ do Hib

4 tháng tuổi

OPV uống lần 3

Bại liệt

Quinvaxem mũi 3


Bạch hầu – ho gà – uốn ván – viêm


10

gan B – viêm màng não mủ do Hib
9 tháng tuổi
18 tháng tuổi

Sởi mũi 1

Sởi

DPT

Bạch hầu - Ho gà - Uốn ván

Sởi mũi 2

Sởi

1.3. An toàn tiêm chủng và các yếu tố ảnh hƣởng
1.3.1. An toàn tiêm chủng
An toàn tiêm chủng bao gồm vắc-xin, dụng cụ tiêm chủng an toàn, kỹ năng
thực hành tiêm chủng đúng và giám sát phản ứng sau tiêm chủng [6].
Đảm bảo an toàn trong quá trình chuẩn bị, triển khai tiêm chủng và huỷ các

H
P


vật tƣ tiêm chủng [19]. Vắc-xin đƣợc bảo quản tốt, sử dụng 1 bơm kim tiêm vô
trùng cho mỗi mũi tiêm. Nếu tiêm nhiều vắc-xin cùng một thời điểm phải tiêm ở
nhiều vị trí khác nhau. Bơm kim tiêm sau khi sử dụng đƣợc bỏ vào hộp an toàn và
khi đầy hộp phải đƣợc huỷ an toàn [19].

An toàn tiêm chủng là vấn đề ƣu tiên cao trong chƣơng trình TCMR. Từ

U

2003 đến nay, nhằm tránh hiện tƣợng sử dụng lại bơm kim tiêm, đảm bảo an toàn
trong TCMR và cộng đồng, bơm kim tiêm tự khoá đã đƣợc sử dụng cho tất cả các
mũi tiêm của chƣơng trình TCMR [19].

H

Vắc xin là một sinh phẩm đặc biệt, cần đƣợc bảo quản nghiêm ngặt trong
một hệ thống dây truyền lạnh từ khi xuất xƣởng tới điểm tiêm chủng và trong suốt
buổi tiêm chủng. Nhiệt độ bảo quản vắc xin an toàn ở tuyến huyện, xã từ 2 đến 8 độ
C, tại diểm tiêm chủng cũng nhƣ trong suốt buổi tiêm, vắc xin phải đƣợc bảo quản ở
nhiệt độ nói trên. Nhiệt độ nóng và lạnh ngồi khoảng an tồn trên đều có thể làm
hỏng vắc xin, vắc xin bị phơi nhiễm với nhiệt độ cao sẽ mất hiệu lực, vắc xin bị
đông băng không những gây ảnh hƣởng tới hiệu lực bảo vệ của vắc xin mà cịn có
thể gậy ra các phản ứng khơng mong muốn. Vì nhiều điều kiện, phƣơng tiện bảo
quản vắc xin, điều kiện phƣơng tiện giao thông, khoảng cách vận chuyển, Thời gian
vận chuyển kéo dài.... cũng nhƣ kiến thức và kỹ năng bảo quản, sử dụng của cán bộ
y tế có thể ảnh hƣởng khơng nhỏ tới chất lƣợng tiêm chủng


11


Nhân viên y tế cần thực hành tiêm đảm bảo vơ trùng, những thao tác có thể
có hại cho trẻ đƣợc tiêm vắc-xin là: Sử dụng lại bơm tiêm hoặc kim tiêm, thay kim
tiêm nhƣng sử dụng lại bơm tiêm, sử dụng vắc-xin đông khô pha hồi chỉnh trên 6
giờ, dùng tay hoặc vật không vô trùng ấn vào chỗ tiêm khi chảy máu, lƣu kim tiêm
ở lọ vắc-xin để lấy vắc-xin tiêm cho những liều sau, trộn lẫn 2 lọ vắc-xin đang dùng
dở, tiêm khơng đúng vị trí, tiêm sai đƣờng tiêm (tiêm bắp, tiêm dƣới da, tiêm trong
da), chạm tay vào kim tiêm, dùng dung môi không cùng nhà sản xuất pha hồi chỉnh
vắc-xin, bảo quản thuốc và vắc-xin trong cùng tủ lạnh...[18].
Sai sót trong thực hành tiêm chủng có thể gây ra cụm phản ứng, có cùng mối
liên quan đến tiêm chủng nhƣ: cung cấp vắc-xin, thực hành tiêm tại cơ sở y tế,

H
P

nhiễm khuẩn lọ vắc-xin hoặc do pha hồi chỉnh không đúng [18].

Thực hành tiêm chủng an tồn địi hỏi các cán bộ y tế phải đảm bảo các thao
tác an toàn trƣớc, trong và sau khi kết thúc buổi tiêm chủng bao gồm đảm bảo vắcxin từ + 2 độ C đến + 8 độ C trong suốt buổi tiêm chủng, tiêm đúng chỉ định (đúng
lịch tiêm chủng, độ tuổi tiêm chủng), đúng đƣờng tiêm và liều lƣợng [18].

U

Giám sát phản ứng sau tiêm chủng là một khâu quan trọng trong vấn đề an
toàn tiêm chủng. Việc báo cáo nhanh, chính xác những phản ứng bất thƣờng sau

H

tiêm chủng có thể giúp xác định những sai sót trong thực hành tiêm chủng, những
vấn đề về chất lƣợng vắc-xin và những sự cố ngẫu nhiên trùng hợp, từ đó đề ra hành
động thích hợp [6].


1.3.2 Quy trình tiêm chủng an tồn
1.3.2.1 Điều kiện của cơ sở tiêm chủng [5], [6]
Theo quy định tại Thông tƣ số 12/2014/TT-BYT ngày 20 tháng 03 năm 2014
của Bộ Y tế và Quyết định số 1731/QĐ-BYT ngày 16/5/2014 của Bộ trƣởng Bộ Y
tế. Điều kiện cần để điểm tiêm chủng có thể đƣợc phép triển khai tiêm chủng là về
nhân sự, cơ sở vật chất và trang thiết bị [5].


12

* Điều kiện về cơ sở vật chất tối thiểu
Khu vực chờ trƣớc khi tiêm phải bố trí đủ chỗ ngồi cho ít nhất 50 đối tƣợng
trong một buổi tiêm chủng, bảo đảm che đƣợc mƣa, nắng, kín gió và thơng thống
[5] [6];
Khu vực thực hiện tƣ vấn, khám phân loại có diện tích tối thiểu 8m2, khu vực
thực hiện tiêm chủng có diện tích tối thiểu 8m2, Khu vực theo dõi và xử trí phản
ứng sau tiêm chủng có diện tích tối thiểu 15m2[6].
* Điều kiện về trang thiết bị tối thiểu
Phƣơng tiện bảo quản vắc xin theo quy định: tủ lạnh, các thiết bị theo dõi

H
P

nhiệt độ tại nơi bảo quản và trong quá trình vận chuyển vắc xin. Đối với Trạm Y tế
xã chƣa có tủ lạnh thì phải có phích vắc xin hoặc hịm lạnh để bảo quản vắc xin theo
quy định. Thiết bị tiêm, các dụng cụ, hóa chất để sát khuẩn và các vật tƣ cần thiết
khác. Hộp chống sốc và phác đồ chống sốc treo tại nơi theo dõi và xử trí phản ứng
sau tiêm chủng theo quy định của Bộ Y tế. Dụng cụ chứa vỏ lọ vắc xin, chất thải y


U

tế theo quy định của Bộ Y tế [6].

Có trang thiết bị dụng cụ vận chuyển, bảo quản và lƣu trữ vắc xin, sinh phẩm
y tế trong dây chuyền lạnh theo quy định của nhà sản xuất; dụng cụ chứa vỏ lọ vắc

H

xin, sinh phẩm y tế đã tiêm, bơm kim tiêm đã sử dụng. Có đủ dụng cụ tiêm chủng
và đảm bảo vơ trùng; Có hộp thuốc chống sốc. Có phác đồ chống sốc treo tại nơi
thực hiện tiêm chủng vắc xin, sinh phẩm y tế [6].
* Điều kiện về nhân sự

Số lƣợng: Có tối thiểu 03 nhân viên chuyên ngành y, trong đó có ít nhất 01
nhân viên có trình độ chun mơn từ y sỹ trở lên; đối với cơ sở tiêm chủng tại các
vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn phải có tối thiểu 02 nhân viên chun
ngành y, trong đó có ít nhất 01 nhân viên có trình độ chun mơn từ y sỹ trở lên [6];
Nhân viên trực tiếp thực hiện khám sàng lọc, tƣ vấn, tiêm chủng, theo dõi,
xử trí phản ứng sau tiêm chủng phải có giấy chứng nhận tham dự tập huấn về tiêm
chủng [6].


×