Tải bản đầy đủ (.pdf) (88 trang)

Kiến thức, dự định tiêm phòng vaccine hpv của phụ huynh có con gái đang học tại trường trung học cơ sở vĩnh thành, chợ lách bến tre năm 2017

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.74 MB, 88 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

HUỲNH VĂN KHOL

H
P

KIẾN THỨC, DỰ ĐỊNH TIÊM PHỊNG VACCINE HPV
CỦA PHỤ HUYNH CĨ CON GÁI ĐANG HỌC TẠI
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ VĨNH THÀNH,
CHỢ LÁCH, BẾN TRE NĂM 2017

U

H

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 8720701

HÀ NỘI - 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

HUỲNH VĂN KHOL

H
P


KIẾN THỨC, DỰ ĐỊNH TIÊM PHỊNG VACCINE HPV
CỦA PHỤ HUYNH CĨ CON GÁI ĐANG HỌC TẠI
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ VĨNH THÀNH,

U

CHỢ LÁCH, BẾN TRE NĂM 2017

H

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 60.72.03.01

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS TS. TRẦN HỮU BÍCH

HÀ NỘI - 2018


i

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ....................................................................... iv
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU ....................................................................................... vi
ĐẶT VẤN ĐỀ.............................................................................................................1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU........................................................................................3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU .....................................................................4
1. 1 Tổng quan về bệnh ung thư cổ tử cung ................................................................4
1. 1. 1 Giải phẫu học về cổ tử cung ............................................................................. 4

1. 1. 2 Định nghĩa ung thư cổ tử cung ......................................................................... 4
1. 1. 3 Bệnh sinh của cổ tử cung ................................................................................. 4
1. 2. Vi rút HPV ..........................................................................................................5
1. 3 Dịch tễ học bệnh ung thư cổ tử cung ...................................................................6
1. 4. Các biện pháp dự phòng ......................................................................................8
1. 4. 1 Tầm soát ung thư .............................................................................................. 9

H
P

1. 4. 2 Phết tế bào cổ tử cung truyền thống ............................................................... 10
1. 5 Cơng tác phịng ngừa HPV tại Việt Nam ...........................................................11
1. 5. 1 Cơng tác tiêm vaccine phịng HPV ................................................................ 11

U

1. 5. 2 Công tác sàng lọc ung thư cổ tử cung ............................................................ 12
1. 5. 3 Công tác điều trị ung thư cổ tử cung .............................................................. 14
1. 6 Nghiên cứu về kiến thức và thực hành phòng ngừa lây nhiễm HPV .................14
1. 6. 1 Kiến thức về HPV và vaccine HPV ............................................................... 14

H

1. 6. 2 Thực hành về phòng ngừa HPV bằng vaccine ............................................... 15
1. 6. 3 Các yếu tố liên quan đến kiến thức và thực hành về phòng ngừa HPV bằng
vaccine HPV 16
1. 7 Địa bàn nghiên cứu ............................................................................................17
1. 8 Khung lý thuyết ..................................................................................................17
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................21
2. 1 Đối tượng nghiên cứu.........................................................................................21

2. 1. 1 Tiêu chuẩn chọn lựa ....................................................................................... 21
2. 1. 2 Tiêu chí loại trừ: ............................................................................................. 21
2. 2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu ......................................................................21
2. 3 Thiết kế nghiên cứu ............................................................................................21
2. 4 Chọn mẫu và cỡ mẫu ..........................................................................................21
2. 5 Công cụ, phương pháp thu thập số liệu..............................................................22
2. 5. 1 Xây dựng bộ câu hỏi ...................................................................................... 22


ii

2. 5. 2 Phương pháp thu thập số liệu: ........................................................................ 23
2. 6 Biến số trong nghiên cứu. ..................................................................................24
2. 7. Các thước đo, tiêu chuẩn đánh giá ....................................................................25
2. 7. 1. Thước đo các tiêu chí .................................................................................... 25
2. 7. 2. Tiêu chuẩn đánh giá ...................................................................................... 25
2. 8. Hạn chế của nghiên cứu, sai số và cách khống chế sai số ................................25
2. 8. 1. Hạn chế của nghiên cứu ................................................................................ 25
2. 8. 2. Sai số của nghiên cứu .................................................................................... 25
2. 8. 3. Cách khống chế sai số ................................................................................... 25
2. 9 Sai lệch và phương pháp khắc phục ...................................................................27
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................................................29
3. 1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu .........................................................29
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN ........................................................................................40
4. 1. Đặc điểm của người tham gia nghiên cứu.........................................................40
4. 2. Tiền sử y tế gia đình và thói quen khám chữa bệnh .........................................40
4. 3. Kiến thức về vaccine HPV ................................................................................42
4. 4. Thực hành tiêm vaccine HPV cho con ..............................................................43
4. 5. Dự định tiêm ngừa vaccine HPV cho con gái ...................................................43
4. 6. Điểm mạnh- điểm yếu của nghiên cứu .............................................................43

KẾT LUẬN ...............................................................................................................45
KHUYẾN NGHỊ .......................................................................................................46
1. Khuyến nghị đến các cơ sở y tế và Ban giám hiệu các trường THCS ..................46
2. Khuyến nghị đối với Phụ huynh ...........................................................................46
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................47
PHỤ LỤC ..................................................................................................................53
A.
CÁC BIẾN SỐ TRONG NGHIÊN CỨU .......................................................53
Phụ lục 1: Thông tin dành cho người tham gia nghiên cứu .....................................58
Phụ lục 2: Phiếu đồng ý tham gia .............................................................................60
Phụ lục 3: Bộ câu hỏi: ..............................................................................................61
Phụ lục 4: DS chọn mẫu............................................................................................68

H
P

H

U


iii

DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 3. 1. Đặc điểm dân số học của đối tượng nghiên cứu (n= 330) ....................... 29
Bảng 3. 2: Mơ tả đặc điểm và thói quen khám chữa bệnh của các hộ gia đình tham
gia nghiên cứu (n= 330) ............................................................................................ 30
Bảng 3. 3. Mô tả kiến thức về vaccine HPVcủa phụ huynh (n= 330) ...................... 31
Bảng 3. 4 Đặc điểm gia đình của người tham gia (n=330) ...................................... 33
Bảng 3. 5. Thái độ về tiêm vaccine HPV cho con (n=330) ..................................... 34

Bảng 3. 6 Thực hành tiêm vaccine HPV cho con (n=330) ..................................... 35
Bảng 3. 7. Mô tả nhận định về giá cả dịch vụ vaccine HPV (n= 330)...................... 36
Bảng 3. 8 Mối liên quan giữa nguồn tiếp nhận thơng tin và dự định tiêm vaccin
HPV có điều kiện ...................................................................................................... 37
Bảng 3.9: Mối liên quan giữa nguồn tiếp nhận thông tin và dự định tiêm vaccin
HPV miễn phí ............................................................................................................ 38

H
P

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Hình 1. 1: Human Papilloma Virus [49] ..................................................................... 6
Hình 1: Khung lý thuyết ............................................................................................19
Biểu đồ 3. 1. Mô tả dự định tiêm vaccine HPV cho con gái (n=330)....................... 36

H

U


iv

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
AGC:

Atypical glandular cell

AGUS:


Atypical glandular cellof Undetermined Significance

ASC:

Atypical Squamous Cell

ASC-H:

Atypical Squamous Cell cannot exclude HSIL

ASCUS:

Atypical Squamous Cell of Undetermined Significance

BCS:

Bao cao su

BPTT:

Biện pháp tránh thai

BV:

Bệnh viện

CIN I:

Cervical intraepithelial neoplasia I


CIN II:

Cervical intraepithelial neoplasia II

CIN III:

Cervical intraepithelial neoplasia III

CNVC:

Công nhân viên chức

CTC:

Cổ tử cung

DNA:

Deoxyribonucleic acid

HPV:

Human Papilloma Virus

HSIL:

High-grade squamous intraepithelial lesions

KTC:


Khoảng tin cậy

LSIL:
NTG
OR:
p:
Pap (pap smear):
PR:

H
P

U

H

Low-grade squamous intraepithelial lesions
Người tham gia
Odds ratios

Giá trị p-value
Phết tế bào cổ tử cung

Prevalance Rate

PTBCTC:

Phết tế bào cổ tử cung

QHTD:


Quan hệ tình dục

STI:

Sexually transmitted Insfection

TTCSSKSS:

Trung tâm chăm sóc sức khỏe sinh sản

WHO:

World health organization


v

BẢNG ĐỐI CHIẾU ANH VIỆT

Atypical glandular cell

Tế bào tuyến không điển hình

Atypical glandular cellof

Tế bào tuyến khơng điển hình có ý nghĩa

Undetermined Significance


không xác định

Atypical Squamous Cell

Tế bào gai không điển hình

Atypical Squamous Cell cannot

Tế bài gai khơng điển hình không thể loại

exclude HSIL

trừ HSIL

Atypical Squamous Cell of

Tế bài gai khơng điển hình có ý nghĩa

Undetermined Significance

khơng xác định

Cervical intraepithelial neoplasia

Tân sinh trong biểu mơ

Deoxyribonucleic acid

Axít nhân


High-grade squamous intraepithelial

Tổn thương trong biểu mô độ cao

H
P

lesions

Virút gây u nhú ở người

Human Papilloma Virus

U

Low-grade squamous intraepithelial
lesions
Odds ratio
Prevalance Rate

H

Sexually transmitted insfection
World health organization

Tổn thương trong biểu mô độ thấp

Tỉ số chênh
Tỉ số tỉ lệ hiện mắc
Bệnh lây qua đường tình dục

Tổ chức y tế thế giới


vi

TĨM TẮT NGHIÊN CỨU
Năm 2010kết quả thống kê từWHOcó 2,337 triệu phụ nữ tuổi từ 15 trở lên có
nguy cơ bị ung thư cổ tử cung (CTC), ước tính mỗi năm có khoảng 529. 828 người
bị chẩn đốn mới mắc và có 275.128 người chết do ung thư CTC [48]. Tại Việt nam
một trong những gánh nặng về y tế là tỉ lệ ung thư CTC cịn caoLê Duy Tồn đã
chứng minh 91% bệnh nhân ung thư CTC có nhiễm HPV và 75% do nhiễm các
type 16 và 18 [1], [2], [3], [4], [12], [14]. Điều mà các chuyên gia quan tâm là
vaccine HPV nếu được sử dụng cho nữ giới từ 9 đến 26 tuổi đặc biệt cho nhóm
nhóm trẻ nữ dưới 13 tuổi thì hiệu quả phịng người ung thư CTC rất cao.Tuy nhiên
ở lứa tuổi này, việc tham gia chương trình tiêm chủng hồn tồn phụ thuộc vào sự

H
P

đồng ý của cha mẹ.

Để xác định tỉ lệ kiến thức đúng, dự định tiêm phòng và các yếu tố liên quan
về HPV trên phụ huynh có con gái trong giai đoạn vàng ( 9-13 tuổi) chúng tôi quyết
định thực hiện một nghiên cứu trên 330 phụ huynh tại trường THCS Vĩnh Thành
với mục tiêu: (1) Mô tả kiến thức về vaccine HPV của phụ huynh tại trường THCS

U

Vĩnh Thành. (2) Mô tả dự định và thực hành tiêm phòng vaccine HPV cho con gái
của phụ huynh.


Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cho thấy kiến thức đúng về HPV là virus lây

H

qua quan hệ tình dục chiếm 60,3%, HPV có thể tự khỏi và có khả năng phát triển
thành ung thư CTC và biết có vaccine ngừa ung thư CTC do HPV là 55,5%cần tầm
soát ung thư CTC sau khi tiêm vaccine 76,66%, vaccine HPV chỉ dành cho phụ nữ
từ 9-26 là 59,39% ; không tiêm HPV cho phụ nữ mang thai đạt 68,78%, sử dụng
BCS sẽ ngăn ngừa nhiễm HPV chiếm tỷ lệ 57,27%;công nhận tiêm vaccine HPV
hiệu quả có tỉ lệ 28,7% vàphịng ngừa ung thư CTC là 55,75%. Dự định của phụ
huynh về tiêm vaccine HPV cho con gái có điều kiện ảnh hưởng từ truyền thông
như tiếp cận thông tin y tế từ internetcao gấp 1,907 lần so với người không tiếp cận
(p=0,027)và từ tờ rơi, banner, cao gấp 2,090 lần so với người không tiếp cận (p =
0,011).


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Ung thư cổ tử cung hiện nay là loại ung thư phổ biến thứ 2 ở phụ nữ trên
toàn cầu và là loại ung thư phổ biến nhất ở phụ nữ các nước đang phát triển [48].
Theo WHO năm 2010,có 2,337 triệu phụ nữ tuổi từ 15 trở lên có nguy cơ bị ung thư
cổ tử cung (CTC), ước tính mỗi năm có khoảng 529.828 người bị chẩn đốn mới
mắc và có 275.128 người chết do ung thư CTC [48].
Theo thống kê của WHO về tình hình bệnh ung thư CTC ở các nước Đông
Nam Á, bệnh này đứng hàng thứ 5 trong số các bệnh ung thư ở phụ nữ [48]. Năm
2008 tổ chức Globocan ước tính có 11,4/100.000 phụ nữ mắc bệnh ung thư CTC; có

H

P

5,7/100.000 phụ nữ chết do ung thư CTC [36]. Tại Việt Nam tỉ lệ mắc ung thư CTC
ở phụ nữ ở các vùng miền tại Việt Nam chênh lệch nhưng không nhiều, tại Cần Thơ
tỉ lệ mắc ung thư CTC do nhiễm HPV là 9,1%, tại Hà Nội là 3,0% trong khi đó
TPHCM có tỉ lệ mắc ung thư CTC do nhiễm HPV lên đến 10,7% [30], [47]. Đầu
những năm 90 có nhiều nghiên cứu dịch tễ đã củng cố quan điểm này đồng thời với
sự phát hiện nhóm HPV nguy cơ cao là yếu tố chính gây ung thư CTC. Tuy nhiên,

U

HPV chỉ mới là điều kiện cần nhưng chưa đủ để dẫn đến bệnh lý này vì cịn nhiều
yếu tố khác tạo điều kiện thuận lợi trong tiến trình gây bệnh ung thư [24], [47].

H

Khả năng ngừa ung thư cổ tử cung (CTC) gây ra bởi HPV bằng thuốc chủng
ngừa còn rất hạn chế, chỉ mới ngừa chủ yếu 2 loại HPV 16, 18 thuộc nhóm nguy cơ
cao, mặc dù có thể ngăn ung thư gây ra do HPV 16/18, nhưng không thể ngừa ung
thư gây ra bởi loại HPV nguy cơ cao khác [48]. Do đó, sau khi chủng ngừa xong,
người phụ nữ vẫn phải đi khám phụ khoa và làm xét nghiệm tầm soát ung thư CTC.
Các nghiên cứu về HPV và ung thư CTC hiện nay vẫn tập trung trong việc tầm soát
ung thư CTC, một số nghiên cứu về kiến thức và thái độ về phòng ngừa HPV cũng
tập trung về các đối tượng đặc trưng đến khám tại các cơ sở về sản phụ khoa như
trung tâm chăm sóc sức khỏe sinh sản, khoa sản của các bệnh viện [1], [2], [3], [4],
[12], [14]. Các nghiên cứu trước đây cho thấy chi phí vaccine ảnh hưởng một phần
không nhỏ đến ý định tham gia tiêm vaccine, do giá thành quá cao nên một số nhóm
nữ sinh và cơng nhân khơng tham gia vào tiêm phịng.Trong khi đó, vaccine HPV



2

được khuyến cáo sử dụng cho nữ giới từ 9-26 tuổi và vaccine đạt hiệu quả cao ở
nhóm trẻ dưới 13 tuổi.Hiện nay có nhiều vấn đề do dự về hiệu quả và tác dụng phụ
của vaccine HPV dẫn đến tỉ lệ trẻ nữ tham gia vaccine dự phòng còn thấp [35],
[37], [53]. Nghiên cứu này được thực hiện trên phụ huynh học sinh nữ đang theo
học tại trường THCS Vĩnh Thành, Chợ Lách, Bến Tre, nơi tiếp cận thông tin về y tế
trong cộng đồng dân cư còn hạn chế với mục tiêu tìm hiểu hiệu quả truyền thơng
đến dự phòng ở các khu vực vùng sâu vùng xa.

H
P

H

U


3

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1. Mô tả kiến thức về vaccine HPV củaphụ huynh có học sinh nữ đang học tại
trường THCS Vĩnh Thành.
2. Mô tả dự định và thực hành tiêm phòng vaccine HPV cho con gái của phụ
huynh tại trường THCS Vĩnh Thành.

H
P

H


U


4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1. 1 Tổng quan về bệnh ung thư cổ tử cung
1. 1. 1 Giải phẫu học về cổ tử cung
Tử cung là một trong những cơ quan sinh dục nữ, nằm trong khung chậu, ở
đường giữa, phía sau bàng quang, trước trực tràng.Kích thước trung bình của tử
cung là dầy 2cm (trước sau), rộng 4cm và cao 6cm. Tử cung có hình nón cụt hơi dẹt
ở trước sau, đỉnh quay xuống dưới gồm một thân, một cổ và phần thắt lại giữa thân
và cổ gọi là eo.
1. 1. 2 Định nghĩa ung thư cổ tử cung

H
P

Ung thư cổ tử cung là ung thư xảy ra ở cổ tử cung và lan dần đến âm đạo.
Ung thư thường bắt đầu ở các tế bào bề mặt của cổ tử cung. Ung thư cổ tử cung
thường tiến triển rất chậm. Nó thường bắt đầu bởi sự loạn sản các tế bào biểu mô ở
CTC, giai đoạn này được gọi là tiền ung thư. Nếu không được phát hiện thì tế bào
ung thư sẽ xâm lấn dần các biểu mơ phía dưới, giai đoạn này được gọi là ung thư
xâm lấn. Nguyên nhân chính gây ung thư CTC là do vi rút HPV (Human Papilloma

U

Virus) [43].


Đa số trường hợp ung thư cổ tử cung phát triển theo các bước kế tiếp nhau:

H

từ cổ tử cung bình thường, đến chuyển sản gai, đến dị sản nhẹ hay trung bình, đến
nặng, rồi đến ung thư tại chỗ, đến ung thư vi xâm lấn và cuối cùng là ung thư xâm
lấn thật sự. Từ cổ tử cung bình thường thành ung thư tại chỗ mất ít nhất là 4-5 năm
(trung bình là 10-20 năm). [11]

1. 1. 3 Bệnh sinh của cổ tử cung
UTCTC xâm lấn là kết quả của quá trình sinh ung thư mà khởi đầu giai đoạn
sớm nhất là phản ứng viêm. Khi một tác nhân gây ung thư tấn cơng vào một nhóm
tế bào, tế bào phản ứng lại bằng quá trình viêm. Nếu tác nhân gây ung thư vẫn còn
tác động lên tế bào, ở tế bào sẽ xảy ra một chuỗi biến đổi từ dị sản nhẹ (CIN 1) đến
dị sản vừa (CIN 2) và nặng (CIN 3). Nếu vẫn tiếp xúc tác nhân sinh ung thư, những
thay đổi sẽ tiến triển thành ung thư tại chỗ, khi đó có đầy đủ tiêu chuẩn chẩn đốn
ác tính nhưng màng đáy vẫn cịn ngun vẹn. Nếu ngừng tiếp xúc tác nhân sinh ung


5

thư, tổn thương vẫn chuyển sang ung thư xâm lấn nhưng trong thời gian dài hơn so
với vẫn tiếp xúc [29]
Ung thư cổ tử cung không diễn ra đột ngột, ngay lập tức mà có giai đoạn tiền
ung thư rất rõ ràng. Trước khi có ung thư, đã có những bất thường của tế bào cổ tử
cung gọi là tình trạng tân sinh trong lớp biểu mô (dị sản), phát hiện khi quan sát
dưới kính hiển vi bằng xét nghiệm phết tế bào CTC. Dị sản nhẹ (CIN 1) có thể trở
về bình thường.Nhưng tất cả các phụ nữ có phết tế bào bất thường đều phải được
khảo sát thêm và theo dõi bằng xét nghiệm phết tế bào. Nếu xuất hiện tình trạng dị
sản nặng (CIN 3) hơn hoặc ung thư ở giai đoạn sớm, vẫn có thể điều trị khỏi hoàn

toàn.

H
P

1. 2. Vi rút HPV
 Định nghĩa

HPV một loại vi rút có DNA đặc thù theo mơ, dễ lây lan và lây lan rộng.
Nhiễm HPV là một viêm nhiễm lây qua đường tình dục (STIs) phổ biến nhất. Hiện
tại vẫn chưa có điều trị đặc hiệu cho nhiễm HPV [33].

U

 Phân loại:

HPV là một tổ hợp các chủng vi rút khác nhau. Người ta đã biết tới hơn 100
típ HPV.Trong đó có hai típ liên quan tới gần 70% tất cả các ca ung thư CTC hiện

H

nay là HPV– 16 và HPV– 18 [33].


6

H
P

Hình 1.1: Human Papilloma Virus [49]


Nhiễm một hoặc nhiều chủng Human Papillomavirus (HPV) nguy cơ cao đã
được khẳng định là nguyên nhân tiên phát của ung thư CTC. HPV là tác nhân
truyền qua đường tình dục. Nguy cơ nhiễm HPV ít nhất 1 lần trong đời của người

U

phụ nữ là khoảng 80%, với tỉ lệ nhiễm cao nhất xảy ra trong độ tuổi 20-30, có thể
lên đến 20-25% trong quần thể. Sau lần nhiễm HPV đầu tiên, khoảng 5-10% các
trường hợp có thể hình thành các biến đổi ở cổ tử cung do HPV. Đại đa số các

H

trường hợp nhiễm HPV sẽ tự khỏi. Các yếu tố nguy cơ của UTCTC bao gồm quan
hệ tình dục sớm hoặc với nhiều người, sinh nhiều con, vệ sinh sinh dục không đúng
cách, viêm cổ tử cung mạn tính, nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục, điều
kiện dinh dưỡng, kinh tế xã hội thấp, hút thuốc lá, đái tháo đường, sử dụng thuốc
tránh thai đường uống loại phối hợp kéo dài (> 10 năm), nhiễm HIV, HSV-2[49].
1. 3 Dịch tễ học bệnh ung thư cổ tử cung
Theo WHO, ung thư CTC hiện đang là loại ung thư phổ biến thứ hai của phụ
nữ trên tồn thế giới. Ước tính mỗi năm có khoảng 529.828 trường hợp mới mắc và
275.128 ca tử vong [48].
Tại Mỹ: ung thư CTC là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu đối với phụ nữ,
hiệp hội ung thư Mỹ ước tính trong năm 2012, có khoảng 12.170 trường hợp ung
thư CTC xâm lấn mới mắc, khoảng 4.220 phụ nữ chết vì ung thư CTC. Trước khi


7

áp dụng tầm soát ung thư CTC, tỉ lệ mới mắc và chết của bệnh này rất cao, nhưng

sau khi áp dụng chương trình vào giữa năm 1955 đến năm 1992, tỉ lệ chết do ung
thư CTC đã giảm đi gần 70% [45]. Mặc dù có nhiều kết quả đạt được trong chương
trình tầm sốt ung thư CTC tại Mỹ, nhưng Mỹ vẫn gặp khó khăn trong việc tầm
sốt ung thư trên các đối tượng phụ nữ lớn tuổi, người khơng có bảo hiểm, phụ nữ
mới nhập cư, những người khơng có điều kiện làm Pap thường xun. Khoảng một
nửa bệnh ung thư CTC được tìm thấy ở những người chưa bao giờ được làm Pap;
10% là ở những người khơng được làm Pap trong 5 năm trước đó [45].
Thống kê của WHO về tình hình bệnh ung thư CTC ở Việt Nam, có 30,77
triệu phụ nữ trên 15 tuổi có nguy cơ bị ung thư CTC, mỗi năm có khoảng 5. 174

H
P

trường hợp mới mắc và 2.472 trường hợp tử vong. Ung thư cổ tử cung xếp thứ 5
trong số các bệnh ung thư thường gặp ở Việt Nam [48].

Đánh giá gánh nặng của các bệnh ung thư tại thành phố Hồ Chí Minh vào 2
mốc thời gian 1997 – 1999 và 2003 cho ta thấy tỉ lệ bệnh ung thư CTC tại thành
phố Hồ Chí Minh đã có xu hướng giảm dần, nhưng vẫn đứng hàng thứ 2 trong các

U

bệnh ung thư thường gặp ở phụ nữ [6].

Một số nghiên cứu trước đây ở nước ngoài cho thấy có mối liên quan giữa tuổi
và tỉ lệ Pap bất thường, những người ở độ tuổi tiền mãn kinh sẽ có tỉ lệ Pap bất

H

thường cao hơn so với những người trẻ [31], [40], [50]. Tại Việt Nam nghiên cứu ở

các xã vùng sâu huyện Thủ Thừa cho thấy người trên 35 tuổi có tỉ lệ Pap bất thường
cao hơn [17]. Ở phụ nữ lớn tuổi, cơ thể đã trải qua nhiều lần mang thai và sinh con,
hơn nữa quá trình thay đổi nội tiết tố trong cơ thể trong quá trình tiền mãn kinh
cũng làm tăng nguy cơ đối với ung thư cổ tử cung so với những người cịn trẻ tuổi.
Tuổi bắt đầu quan hệ tình dục cũng có mối liên quan có ý nghĩa thống kê, một
số nghiên cứu ở nước ngoài như ở Tây Ban Nha nghiên cứu bệnh chứng 1992, cho
thấy nếu quan hệ sớm trước 16 tuổi, sẽ có nguy cơ cao hơn so với nhóm trên 24 tuổi
[23] và một số nghiên cứu ở các nước khác cũng cho kết quả tương tự [31], [40],
[42], [50], [51]. Các nghiên cứu ở Việt Nam [8], [10], [12], [17] cũng cho thấy
những người quan hệ tình dục sớm, bắt đầu dưới 18 tuổi thường có tỉ lệ Pap bất
thường cao hơn.


8

Trình độ học vấn cũng có mối liên quan tới tỉ lệ Pap bất thường, theo nghiên
cứu tại Tây Ban Nha 1992 [23] và tại Mexico 2003 [31] cho thấy học vấn thấp là
yếu tố nguy cơ hay nghiên cứu tại Hong Kong 2011 [50] cho kết quả những người
có học vấn trên cấp 3 có tỉ lệ Pap bất thường thấp hơn.
Năm 2008, nhà khoa học người Đức Harald zur Hausen đã chứng minh HPV
là tác nhân gây nên biến đổi gen ở tế bào CTC, nguyên nhân chính gây ra bệnh ung
thư CTC [46]. Một nghiên cứu tại Hà Nội của Bùi Diệu có 5 nhóm HPV phổ biến
nhất được phát hiện ở phụ nữ lần lượt là 16, 18, 58, 81 và 45 và tỉ lệ nhiễm HPV
6,4%trong đó nhóm nguy cơ cao chiếm 80,58% (83,5% nhiễm 1 loại) [2]. Trong khi
đó tại Cần Thơ tỉ lệ này là 10.2% và trong đó tỉ lệ nhiễm nhóm nguy cơ cao là 85%

H
P

[1].


Sử dụng bao cao su là yếu tố bảo vệ phòng tránh sự viêm nhiễm HPV, từ đó
làm giảm nguy cơ ung thư CTC [7], [50]. Ngoài ra sử dụng bao cao su cũng làm
giảm khả năng bị viêm nhiễm phụ khoa, và đây cũng là biện pháp tránh thai thay
thế cho các dạng thuốc tránh thay sử dụng nội tiết tố. Chính vì vậy đây có thể là yếu

U

tố ảnh hưởng thực sự làm giảm nguy cơ ung thư cổ tử cung. Ngoài ra việc quan hệ
tình dục sớm và sinh con nhiều lần, mang thai nhiều lần cũng là yếu tố nguy cơ cao
trong việc nhiễm HPV [1].

H

Khám phụ khoa định kì cũng là một yếu tố bảo vệ được tìm thấy trong nghiên
cứu ở bệnh viện nhân dân Gia Định thành phố Hồ Chí Minh [12]. Đi khám định kì
đồng nghĩa với việc được phát hiện và điều trị các viêm nhiễm sớm, làm giảm nguy
cơ mắc bệnh ung thư CTC. Nhưng các nghiên cứu trước đây cho thấy tỉ lệ phụ nữ đi
khám phụ khoa định kì cịn khá thấp [8], khi đến các cơ sở y tế các vấn đề về sức
khỏe trở nên trầm trọng và gây khó khăn cho điều trị, chính vì vậy việc khuyến
khích các đối tương đến khám và điều trị sớm chính là làm giảm gánh nặng bệnh tật
lên cộng đồng.
1. 4. Các biện pháp dự phịng
Dự phịng cấp 1: có thể phịng bằng 2 cách: cách 1 là phòng tránh viêm nhiễm
từ đầu là quan hệ tình dục an tồn, sử dụng bao cao su (BCS)


9

Cách 2 sử dụng vaccine: Vaccine chỉ phòng được hai loại vi rút HPV phổ biến

(HPV típ 16 và 18) chiếm 70% các ca ung thư. Cho nên, dù đã sử dụng vaccine,
người phụ nữ cũng phải đi khám phụ khoa để tầm sốt ung thư CTC, nhằm mục
đích tăng hiệu quả phòng ngừa cho bệnh ung thư CTC.
Dự phòng cấp 2: Sàng lọc, chẩn đoán, điều trị sớm giai đoạn tiền ung thư. Có
nhiều xét nghiệm để chẩn đốn sớm bệnh ung thư CTC, nhưng xét nghiệm được sử
dụng phổ biến nhất hiện nay là phết tế bào cổ tử cung. Ở các nước phát triển việc sử
dụng xét nghiệm đã được thực hiện trong một thời gian khá lâu và đã đạt được
những kết quả đáng quan tâm, làm giảm khoảng 70 - 80% tỉ lệ ung thư CTC. Tầm
soát ung thư CTC là biện pháp tối ưu nhất của nền y học hiện nay, giúp phòng ngừa

H
P

ung thư CTC cho đối tượng phụ nữ đã có gia đình và đã quan hệ tình dục [26].
1. 4. 1 Tầm soát ung thư

Tầm soát ung thư là cách đánh giá toàn thể dân số hay từng cá nhân hoàn toàn
khoẻ mạnh về mặt lâm sàng, nhằm phát hiện sớm một ung thư tiềm ẩn hay một
bệnh lý tiền ung thư có thể chữa trị được [5].

U

Hiện nay, cách quan trọng nhất để tầm soát ung thư CTC là xét nghiệm phết tế
bào cổ tử cung, thông qua kết quả sẽ cho thấy các tế bào bất thường trên CTC, là
dấu hiệu của giai đoạn tiền ung thư. Từ đó có thể giúp bệnh ung thư CTC được phát

H

hiện sớm và chữa trị kịp thời [27].


Để tầm soát ung thư CTC có 2 cách tiến hành làm phết tế bào CTC:


Phết tế bào CTC truyền thống:

Tế bào CTC được thu thập bằng que gòn, que gỗ (que Spatule d’Ayre), bàn
chải tế bào, trải mỏng trên lam nên còn được gọi là phết mỏng tế bào. Phết tế bào
được cố định bằng dung dịch ethyl alcohol 95% hoặc keo phun và gửi về phòng xét
nghiệm để nhuộm theo phương pháp Papanicolaou [15]. Thành công của phết tế
bào CTC truyền thống là tầm sốt thường xun, chính điều này đã cải thiện tỉ lệ
mắc và tỉ lệ ung thư CTC trên toàn thế giới. Phụ nữ ở các quốc gia đang phát triển
thường ít được tầm sốt hoặc khơng tầm sốt, so sánh với những quốc gia phát
triển. 60-80% người bệnh được phát hiện ung thư ở giai đoạn tiến triển [20]. Sự
phát hiện ung thư trong giai đoạn này làm giảm tỉ lệ ung thư CTC xâm lấn, có ít


10

bệnh nhân tử vong do ung thư hơn. Do đó, phết tế bào CTC truyền thống vẫn nên
duy trì làm đều đặn nhằm giảm tỉ lệ tử vong ung thư CTC, nhất là ở các nước đang
phát triển như Việt Nam.
Tuy nhiên giới hạn của phết tế bào CTC truyền thống: là tỉ lệ âm tính giả khá
cao do lỗi lấy mẫu: phết quá dầy, bị che lấp hoặc quá mỏng do không đủ tế bào,
nhiều máu, nhiều chất nhầy, khơng khí khơ…
Độ nhạy phết tế bào CTC truyền thống thấp (30 - 87%) và độ đặc hiệu là 86%
[25]
 Phết tế bào CTC dựa trên dung dịch (liquid – base cytology):
Phết tế bào CTC dựa trên dung dịch là kỹ thuật mới, kỹ thuật này đã được cục

H

P

quản lý dược phẩm và thực phẩm Hoa Kỳ công nhận là hệ thống Prepstain
(Tripath® Imagine Inc. ) và ThinPrep® Pap (Cytyc Corp. ). Kỹ thuật này đã được
tiến hành ở các quốc gia phát triển trong nhiều năm.

Tế bào CTC được thu thập bằng bàn chải tế bào, cho vào lọ đựng dung dịch
cố định, đóng kín và gửi về phịng xét nghiệm [15]. Tại đây tế bào sẽ được phân ly

U

và trải mỏng thành một lớp đồng nhất trên lam do máy do máy thực hiện và được
đọc lại bởi các nhà tế bào học nếu có bất thường. Ưu điểm của phương pháp này là
làm giảm tính chủ quan của người đọc, độ nhạy cao, dung dịch còn dùng để xét

H

nghiệm định danh HPV khi cần thiết [20].

1. 4. 2 Phết tế bào cổ tử cung truyền thống
Virus HPV gây ra những biến đổi tế bào, năm 1941 George Papanicolaou đã
tìm ra xét nghiệm Pap để phát hiện sớm những biến đổi tế bào nhằm tầm soát ung
thư cổ tử cung. Từ năm 1950, nhờ có xét nghiệm Pap tỉ lệ ung thư cổ tử cung xâm
lấn giảm 79% và tỉ lệ tử vong do ung thư cổ tử cung giảm 70% [9].
Để kết quả xét nghiêm Pap tầm sốt ung thư CTC có độ tin cậy cao:
Người cần làm xét nghiệm (khách hàng) phải được hướng dẫn kỹ trước khi
lấy mẫu bao gồm các điều kiện sau: âm đạo phải sạch, khơng có huyết trong âm
đạo (ngồi lúc có kinh), khơng đặt thuốc âm đạo trong vịng 3 ngày, khơng giao
hợp, khơng thụt rửa âm đạo trong vịng 48h và không lấy mẫu khi âm đạo cổ tử
cung đang viêm cấp.



11

Nhân viên y tế phải đảm bảo kỹ thuật lấy: không khám âm đạo bằng tay trước,
không dùng dầu bôi trơn mỏ vịt khi khám. Ở người mãn kinh nên điều trị estrogen
tại chỗ trước khi lấy mẫu.
Xét nghiệm Pap còn phụ thuộc đến cách lấy mẫu và đọc kết quả, vì vậy phải
tơn trọng điều kiện, phết đúng kỹ thuật, cố định lam ngay và gửi mẫu đến phòng tế
bào học đáng tin cậy.
1. 5 Cơng tác phịng ngừa HPV tại Việt Nam
1. 5. 1 Công tác tiêm vaccine phịng HPV
Việt Nam có chương trình tiêm chủng mở rộng quốc gia rất thành công.
Vaccine được cung cấp qua chương trình tiêm chủng mở rộng quốc gia dưới sự

H
P

quản lý của Bộ Y tế và triển khai bởi nhiều bên liên quan khác nhau ví dụ như Viện
Vệ sinh dịch tễ Trung ương, Viện vệ sinh dịch tễ khu vực, Trung tâm y tế dự phòng
và Trạm y tế.

Cả hai loại vaccine Gardasil® và Cervarix® được cấp phép và có mặt tại Việt
Nam từ năm 2009 mặc dù chưa đưa vào chương trình tiêm chủng quốc gia. Việt

U

Nam là 1 trong 4 quốc gia (cùng với Ấn Độ, Peru và Uganda) tham gia vào chương
trình tồn cầu và tồn diện về ung thư cổ tử cung, giảm ung thư cổ tử cung qua tiêm
vắc xin, sàng lọc và điều trị ung thư cổ tử cung. Chương trình này do quỹ Bill &


H

Melinda Gates Foundation tài trợ, được PATH triển khai cùng với các đối tác khác
như Viện Vệ sinh dịch tễ trung ương và Vụ Sức khỏe Bà mẹ-Trẻ em, Bộ Y tế. Vắc
xin Gardasil® được triển khai bởi Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương và Chương
trình tiêm chủng mở rộng quốc gia theo hai chiến lược: tiêm chủng tại trường học
cho học sinh lớp 6 (có theo dõi tại cộng đồng) và tiêm chủng tại trạm y tế cho trẻ
em gái tuổi 11 ở khu vực thành thị, nơng thơn và miền núi. Tổng số có trên 6. 400
trẻ em gái đã nhận được ít nhất 1 liều vaccine. Mỗi chiến lược có sự quan tâm và
chú ý khác nhau do ưu nhược điểm của chúng, nhưng nhìn chung các bên liên quan
đều chấp nhận và độ bao phủ lớn, khoảng 94% trẻ em gái được tiêm chủng đầy đủ
trong năm thứ hai triển khai nếu tiêm tại trường học (năm đầu tiên đạt 83%) và 98%
tại cơ sở y tế khi triển khai năm thứ 2 (93% trong năm đầu tiên). Phòng chống ung


12

thư là lý do chính khiến bố mẹ, cán bộ y tế, giáo viên và các em gái chấp nhận và
tham gia vào chương trình [16].
Vaccine HPV hiện đang được cung cấp dưới dạng vắc-xin dịch vụ cho trẻ em
nữ và phụ nữ trong độ tuổi 9-26 với liệu trình 3 mũi tiêm trong vịng 6 tháng. Tính
đến tháng 12/2015 đã có khoảng 514. 000 liều vaccine Cervarix và 811.000 liều
vaccine Gardasil được nhập vào Việt Nam, số phụ nữ được tiêm ước tính là 350.000
- 400.000 phụ nữ. Chi phí cho liệu trình 3 mũi tiêm trong khoảng 2.400.000 đến
4.000.000 đồng [16].
1. 5. 2 Công tác sàng lọc ung thư cổ tử cung
Việt Nam đã có hệ thống sàng lọc ung thư cổ tử cung nhưng còn nhiều hạn

H

P

chế do địa hình phức tạp và hầu hết là chương trình bị động, dựa trên chẩn đốn
triệu chứng; mặt khác phác đồ sàng lọc chưa được thống nhất là rào cản lớn nhất
trong việc chuẩn hóa các dịch vụ sàng lọc.

Hoạt động dự phịng và kiểm sốt ung thư cổ tử cung được triển khai thực
hiện với quy mô nhỏ lẻ tại các cơ sở y tế tuyến trung ương và tuyến tỉnh từ những

U

năm 1970-1980 bằng xét nghiệm tế bào cổ tử cung. Cuối những năm 1990, tại
Thành phố Hồ Chí Minh đã có chương trình sàng lọc ung thư cổ tử cung do Dự án
phòng chống ung thư cổ tử cung Việt - Mỹ triển khai, cũng dựa vào xét nghiệm tế

H

bào cổ tử cung [16].

Sàng lọc và điều trị ung thư cổ tử cung cũng là vấn đề được đưa vào Chiến
lược Quốc gia về chăm sóc sức khỏe sinh sản giai đoạn 2001 - 2010 với mục tiêu
tăng “tỉ lệ cơ sở y tế cung cấp chẩn đoán sớm” lên 50% (mục tiêu 5). Chiến lược
kiểm sốt ung thư Quốc gia 2008 - 2010 cũng có mục tiêu tăng tỉ lệ chẩn đoán ung
thư ở giai đoạn sớm từ 20% - 30% (tăng lên 50% trong Chương trình Kiểm sốt
Ung thư Quốc gia giai đoạn 2010 - 2020). Tuy nhiên chưa có kế hoạch triển khai
chi tiết và thiếu nhân lực cũng như tài chính để thực hiện các chiến lược này. Hệ
thống các phòng xét nghiệm tế bào cổ tử cung chỉ sẵn có ở tuyến tỉnh và tuyến trung
ương, ở tuyến huyện là không đáng kể. Đội ngũ nhân lực được đào tạo còn thiếu và
công tác đảm bảo chất lượng tại các đơn vị xét nghiệm này chưa được chú trọng,
kết quả là sàng lọc ung thư cổ tử cung chưa được triển khai trên diện rộng [16].



13

Từ tháng 3/2009 - 3/2011, Vụ Sức khỏe Bà mẹ - Trẻ em, Bộ Y tế và Tổ chức
PATH đã triển khai Dự án “Tăng cường dự phòng thứ cấp ung thư cổ tử cung tại
Việt Nam” tại 3 Tỉnh Thanh Hóa, Thừa Thiên - Huế và Cần Thơ. Trong khuôn khổ
Dự án, VIA được sử dụng để sàng lọc tổn thương cổ tử cung tại tất cả các tuyến,
đặc biệt là tuyến xã. Các trường hợp bất thường phát hiện được xử trí theo quy định,
trong đó phần lớn được điều trị ngay hoặc trì hỗn ngắn tại tuyến huyện bằng
phương pháp áp lạnh cổ tử cung. Các trường hợp vượt quá chỉ định điều trị áp lạnh
được chuyển lên tuyến tỉnh/trung ương và được điều trị với phương pháp LEEP.
Tổng số có 38.187 phụ nữ trong độ tuổi 30-49 tuổi được sàng lọc bằng VIA, trong
đó tỉ lệ VIA dương tính là 3%. Đánh giá định lượng và định tính cho thấy triển khai

H
P

VIA có nhiều thuận lợi và được đón nhận dễ dàng cả từ phía ngành y tế lẫn khách
hàng [13].

Nhằm đáp ứng nhu cầu cần thiết về kiến thức và kỹ năng đối với cán bộ y tế
trong cung cấp dịch vụ sàng lọc, dự phòng và điều trị ung thư cổ tử cung tại các
tuyến y tế cơ sở, Bộ Y tế đã xây dựng và ban hành "Hướng dẫn sàng lọc, điều trị tổn

U

thương tiền ung thư để dự phòng thứ cấp ung thư cổ tử cung" vào ngày 16/5/2011,
bổ sung cho Hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc SKSS được Bộ Y tế ban
hành năm 2009, giúp điều chỉnh các dịch vụ y tế nhằm giải quyết các nhu cầu về


H

sàng lọc, dự phòng và điều trị tổn thương tiền ung thư để dự phòng thứ cấp ung thư
cổ tử cung lồng ghép trong cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản. Kể từ
ngày ban hành, Hướng dẫn nói trên đã giúp cho nhiều tỉnh triển khai công tác sàng
lọc ung thư cổ tử cung bằng cách phối hợp giữa xét nghiệm tế bào cổ tử cung và test
VIA ở tất cả 3 tuyến y tế [16].

Trong giai đoạn 2010 -2015, nhiều đối tác quốc tế và tổ chức phi chính phủ
tại Việt Nam như UNFPA, PATH, GIZ, Marie Stopes International… đã trực tiếp
hoặc gián tiếp hỗ trợ cho một số tỉnh thành triển khai các chương trình sàng lọc ung
thư cổ tử cung và xử trí các trường hợp bất thường được phát hiện. Các chương
trình này đã đạt được hiệu quả nhất định và đã rút ra được một số bài học hữu ích
trong quá trình triển khai [16].


14

1. 5. 3 Công tác điều trị ung thư cổ tử cung
Một trong những khó khăn chính để triển khai rộng là sự chồng chéo trong
hệ thống điều trị ung thư ở Việt Nam. Ung thư cổ tử cung được điều trị bởi bệnh
viện ung bướu, được chuyển lên từ các khoa ung thư của bệnh viện tỉnh, nhưng do
liên quan đến đường sinh sản nên bệnh cũng được điều trị (và phẫu thuật) tại các
bệnh viện phụ sản, TTCSSKSS, khoa sản các bệnh viện, bệnh viện sản nhi. Bên
cạnh hai loại hình này, y tế tư nhân ngày càng phát triển và thu hút ngày càng nhiều
bệnh nhân hơn. Mặt khác việc chưa thống nhất phác đồ xử trí ung thư, bao gồm
điều trị và chăm sóc giảm nhẹ tại các tuyến và các cơ sở y tế là rào cản lớn nhất
trong công tác đảm bảo chất lượng và triển khai đồng bộ cơng tác chăm sóc và điều


H
P

trị bệnh nhân UTCTC [16].

1. 6 Nghiên cứu về kiến thức và thực hành phòng ngừa lây nhiễm HPV
1. 6. 1 Kiến thức về HPV và vaccine HPV

Kiến thức về HPV nói riêng và các bệnh lây truyền qua đường tình dục tương
đối nhạy cảm, vì vậy mức độ phổ biến của việc tuyên truyền còn tương đối thấp, các

U

nghiên cứu trước đây cho thấy thêm trên đối tượng sinh viên đại học kiến thức đúng
về vấn đề này cũng cịn hạn chế. Nhóm độc thân là sinh viên học sinh có kiến thức
về chủng ngừa đạt tốt là 28/77 khách hàng đạt loại tốt về kiến thức (36,4%). Kết

H

quả này giống với một vài nghiên cứu đối với sinh viên Đại học ở Florida, chỉ có
37% được nghe về HPV, 59% không biết HPV lây truyền như thế nào và 64%
không chắc chắn rằng HPV là nguyên nhân của mụn cóc sinh dục [35]. Khảo sát
kiến thức về các bệnh lây truyền qua đường tình dục của sinh viên trường Cao đẳng
ở New York đã cho thấy chỉ có 45% cho rằng HPV lây qua đường tình dục, 87%
khơng cho là HPV mà là các bệnh khác lây qua đường tình dục chẳng hạn như vi rút
HIV [35]. Một nghiên cứu khác thực hiện trên sinh viên đại học ở Nigeria cho thấy,
chỉ có 56% nữ sinh biết về HPV, các kiến thức đúng về đường lây truyền, khả năng
gây bệnh viêm nhiễm của HPV chỉ dao động trong khoảng từ 15-20% [41]. Như
vậy ở nhóm học sinh và sinh viên cần được cập nhật thông tin tốt và cũng có thể
thơng qua nhờ sự hỗ trợ từ phía gia đình để phịng tránh các bệnh lây truyền qua

đường tình dục khi họ có quan hệ tình dục sau này.


15

Một nghiên cứu được thực hiện tại TPHCM cho thấy chỉ có 8,6% người tham
gia có kiến thức đúng hồn toàn về vaccine HPV và trong số tất cả người tham gia
chỉ có 6,4% tiếp cận từ nguồn cán bộ y tế [14]. So với kết quả nghiên cứu khảo sát
cộng đồng về vaccin HPV và tầm soát ung thư CTC của Hội Kế Hoạch Gia Đình ở
Hồng Kơng vào tháng 9 năm 2008, đã tiến hành phỏng vấn 500 bà mẹ có con gái từ
9 - 16 tuổi về sự hiểu biết về cách phòng ngừa ung thư CTC, các thơng tin của họ về
vaccin HPV thì có 45% bà mẹ trả lời đúng tác dụng của chủng ngừa HPV [50], thì
kết quả nghiên cứu này thấp hơn, điều này có thể giải thích do ở nước ta nói riêng
và các nước đang phát triển nói chung cơng tác tuyên truyền về phòng ngừa HPV
chưa được triển khai rộng rãi, do đó dẫn đến các hoạt động về tiêm ngừa vaccine

H
P

HPV vẫn chưa đạt hiệu quả mong muốn. Trong khi đó tại các nước phát triển như
Mỹ, Úc và một số nước châu Âu, vaccine HPV không những được triển khai ở nữ
và còn ở nam giới. Gần nhất là tại Malaysia, Bộ Y Tế nước này cũng đã vận động
được nguồn quỹ tài trợ để thực hiện trong tiêm chủng vaccine HPV miễn phí tại
trường học cho nữ sinh [41], [48], [49].

U

Một nghiên cứu khác tại Đăk Lăk năm 2013 cho thấy tỉ lệ người dân biết hoặc
đã nghe nói về ung thư CTC tương đối cao với hơn 80% trong khi đó tỉ lệ biết về
HPV và vaccine HPV chỉ ở khoảng 25-45% [4] và tỉ lệ nhiễm HPV trong nghiên


H

cứu này là 11,7%, và hầu như người dân khơng có thói quen khám định kỳ tầm soát
ung thư CTC. Điều này cho thấy chúng ta cần phát triển hơn nữa các chương trình
tuyên truyền và tăng kiến thức và thực hành đúng của người dân về HPV và ung thư
CTC đặc biệt ở các khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa. Những nơi khơng có điều
kiện tiếp cận với các phương tiện truyền thông hiện đại.
1. 6. 2 Thực hành về phòng ngừa HPV bằng vaccine
Hiện nay vaccine HPV đã được triển khai trên toàn thế giới. Tuy nhiên tỉ lệ
người dân được bảo về bởi vaccine vẫn chưa cao. Theo thống kê tại Mỹ vào năm
2012 cho thấy chỉ có khoảng 20,0% nữ giới độ tuổi từ 19-26 tuổi đã từng tiêm ít
nhất 1 liều vaccine trong phác đồ 4 mũi đầy đủ của vaccine HPV [22]. Tuy nhiên tỉ
lệ được tiêm chủng này tăng 3,6% so với năm 2009. Điều này cho thấy việc tuyên
truyền vận động đã đạt được một số thành công nhất định. Một nghiên cứu tại


16

Singapo cho thấy tỉ lệ phụ nữ trẻ đã chích ngừa vaccine HPV chỉ ở khoảng 12%, và
mơ hình phân tích đa biến cho thấy khơng có mối liên hệ giữa thái độ và việc thực
hành tiêm ngừa vaccine HPV [28]. Một nghiên cứu ở châu Phi được thực hiện
nhằm đánh giá việc sử dụng tờ rơi trong tuyên truyền vaccine HPV cho thây tỉ lệ nữ
sinh có xu hướng tiếp cận vaccine HPV cao hơn hẳn sau khi nhận được thông tin
[37].
1. 6. 3 Các yếu tố liên quan đến kiến thức và thực hành về phòng ngừa HPV
bằng vaccine HPV
Dịch vụ tiêm phòng vaccine HPV cho nam giới được triển khai tương đối hạn
chế, chỉ một số nước được triển khai rộng rãi vì các hạn chế trong tuyên truyền vận


H
P

động. Một nghiên cứu về tiếp cận dịch vụ vaccine HPV ở nam giới cho thấy nam
giới có xu hướng tham gia tiêm vaccine hơn khi được cung cấp kiến thức đúng về
vaccine [34]. Một số nghiên cứu khác cho thấy các phương pháp truyền thông qua
tin nhắn đạt hiệu quả khi người tham gia cho biết sẽ tham gia tiêm ngừa vaccine
HPV sau khi nhận được can thiệp từ truyền thơng [22], [34]. Ngồi ra chúng ta thấy

U

được nguồn tiếp cận thông tin y tế hiện nay tương đối đa dạng. Một nghiên cứu thực
hiện trên đối tượng khách hàng đến khám và tư vấn tiêm phòng vaccine HPV tại TP
HCM cho thấy để biết về thuốc chủng ngừa HPV, có 50,5% nhận thơng tin từ nhiều

H

nguồn nhưng chỉ có 2,9% biết được qua nhân viên y tế. Những thông tin nhận được
nhờ các phương tiện truyền thơng đại chúng thì thấp (8,8% qua báo chí, 6,8% từ đài phát
thanh, TV). Đa số họ biết thông tin qua bạn bè (28,2%). Đó có thể là nguyên nhân
khiến sự hiểu biết đúng về những điều liên quan giữa ung thư cổ tử cung và HPV
cũng như tác dụng của thuốc chủng ngừa khơng cao. Các đối tượng có kiến thức
chưa đúng và thái độ chưa phù hợp phần lớn là do tiếp nhận thông tin không đầy đủ.
Tuy nhiên 96,1% nghĩ rằng vẫn cần phải đi khám phụ khoa định kỳ sau chủng ngừa,
hay sau chủng ngừa vẫn cần thiết phải làm xét nghiệm tầm soát ung thư cổ tử cung
(80,1%). So với kết quả nghiên cứu về kiến thức thái độ liên quan đến nhiễm HPV
ở người trưởng thành, nghiên cứu khảo sát 289 người thuộc 3 nơi là: 1 là trường đại
học chăm sóc y tế và 2 nhóm thuộc phịm khám gia đình do Bryan Holcomb và CS
thực hiện tại Mỹ [37]. Kết quả khảo sát có 22,8% người nhận thơng tin từ NVYT,



17

18,3% từ bạn bè, 27,6% từ lớp giáo dục sức khỏe, 20,3% từ báo chí, 11% từ Ti vi
và đài phát thanh và 22,8% chưa từng nghe về HPV. Sự khác biệt này có thể giải
thích do những tiến bộ của các phương tiện truyền thông và các hoạt động y tế của
nhân viên xã hội tại Mỹ. Đa số khách hàng biết đến chủng ngừa ung thư CTC qua
bạn bè giới thiệu, một số ít biết qua các phương tiện truyền thông như ti vi, internet.
Nguồn tiếp cận thông tin đặc biết quan trọng trong việc thực hành về tiêm
ngừa HPV ở phụ nữ. Nghiên cứu của Daley cho thấy 60,8% người tham gia đồng ý
tham gia tiêm ngừa vaccine HPV sau khi được tư vấn của bác sỹ [32]. Một nghiên
cứu khác của Jones cho kết quả tương tự khi 42,2% người tham gia cho rằng sẽ
tham gia tiêm ngừa vaccine sau khi nhận được tư cấn từ nhân viên y tế [38].

H
P

Một trong những yếu tố ảnh hưởng nhất đến tỉ lệ tiêm ngừa HPV đến từ giá
thành của vaccine. Trong nghiên cứu của Gerend và cộng sự cho thấy có đến 41%
người tham gia khơng tiêm vaccine HPV vì giá thành q cao. Ngồi ra Mac
Clelland cho thấy giá thành vaccine ảnh hưởng đến phụ nữ trẻ tuổi đặc biệt là sinh
viên và công nhân khi tiếp cận dịch vụ tiêm ngừa HPV so với các nhóm đối tượng

U

khác [39].
1. 7 Địa bàn nghiên cứu

Trên tinh thần muốn phát triển nâng cao nhận thức cho người dân, về tính khả


H

thi và lợi ích trong việc tiêm vaccine HPV cho học sinh nữ ở độ tuội 9-15 trong việc
phịng ngừa ung thư CTC, nhóm nghiên cứu chúng tôi quyết định chọn trường
THCS Vĩnh Thành làm địa bàn nghiên cứu. Mặt khác thế mạnh của trường này là số
học sinh nữ đủ để khảo sát giúp cho kết quả nghiên cứu có tính đại diện cho một
khu vực.

1. 8 Khung lý thuyết
Khung lý thuyết được xây dựng dựa vào mối liên quan giữa các yếu tố
nhân khẩu học, kiến thức, dự định và thực hành về phòng ngừa ung thư CTC do
virus HPVbằng vaccine HPV. Những yếu tố này được tổng hợp trên cơ sở tìm hiểu
trong các tài liệu bồi dưỡng thường xuyên và tài liệu tập huấn của cơ sở y tế, các
nghiên cứu trong nước và quốc tế về vấn đề phòng ngừa ung thư CTC do HPV gây
nên bằng vaccine HPV. Trong khuôn khổ của nghiên cứu này chúng tôi tập trung


×