BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO -BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
PHẠM THỊ LIÊN
H
P
KIẾN THỨC, THỰC HÀNH VỀ TIÊM AN TOÀN VÀ MỘT SỐ
YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA ĐIỀU DƢỠNG TẠI 4 KHOA LÂM SÀNG
HỆ NHI BỆNH VIỆN SẢN NHI HƢNG YÊN NĂM 2015
U
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ BỆNH VIỆN
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 60.72.07.01
H
HÀ NỘI – 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO -BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
PHẠM THỊ LIÊN
H
P
KIẾN THỨC, THỰC HÀNH VỀ TIÊM AN TOÀN VÀ MỘT SỐ
YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA ĐIỀU DƢỠNG TẠI 4 KHOA LÂM SÀNG
HỆ NHI BỆNH VIỆN SẢN NHI HƢNG YÊN NĂM 2015
U
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ BỆNH VIỆN
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 60.72.07.01
H
Phạm Trí Dũng
HÀ NỘI – 2015
i
MỤC LỤC
Trang
Mục lục ........................................................................................................................ i
Danh mu ̣c các bảng ................................................................................................... iii
Danh mu ̣c các biể u đồ ............................................................................................... iv
Bảng chữ cái viết tắt ....................................................................................................v
Lời cảm ơn ................................................................................................................ vi
Tóm tắt luận văn ....................................................................................................... vii
ĐẶT VẤN ĐỀ .............................................................................................................1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU........................................................................................3
H
P
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU .....................................................................5
1. 1. Các khái niệm sử dụng trong nghiên cứu............................................................5
1. 2. Nguy cơ và gánh nặng của tiêm khơng an tồn ..................................................8
1. 3. Thực trạng tiêm an toàn theo các tiêu chuẩn đánh giá ......................................10
1. 4.Một số nghiên cứu về kiến thức, thực hành tiêm an tồn của điều dƣỡng ........12
U
1. 5. Thơng tin về tình hình tiêm an tồn tại địa bàn nghiên cứu..............................21
CHƢƠNG2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .........................23
2. 1. Đối tƣợng nghiên cứu........................................................................................23
H
2. 2. Thời gian, địa điểm nghiên cứu ........................................................................23
2. 3. Thiết kế nghiên cứu ...........................................................................................23
2. 4.Mẫu và phƣơng pháp chọn mẫu .........................................................................23
2. 5. Phƣơng pháp thu thập số liệu ............................................................................24
2. 6. Các biến số nghiên cứu .....................................................................................27
2. 7. Các khái niệm, thƣớc đo, tiêu chuẩn đánh giá ..................................................28
2. 8. Phƣơng pháp phân tích số liệu ..........................................................................29
2. 9. Đạo đức nghiên cứu ..........................................................................................29
2. 10. Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục sai số ......................29
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ ...........................................................................................31
3. 1. Thông tin chung về đối tƣợng nghiên cứu và bệnh viện liên quan đến tiêm an
toàn ............................................................................................................................31
ii
3. 2. Kiến thức về tiêm an toàn của điều dƣỡng........................................................35
3. 3. Thực hành tiêm an toàn của điều dƣỡng ...........................................................39
3. 4. Một số yếu tố liên quan đến thực hành tiêm an tồn ........................................54
CHƢƠNG 4: BÀN LUẬN ........................................................................................62
4.1. Thơng tin chung về đối tƣợng nghiên cứu và bệnh viện liên quan đến tiêm an
toàn ............................................................................................................................62
4.2. Kiến thức về tiêm an toàn của điều dƣỡng.........................................................64
4.3. Thực hành tiêm an toàn của điều dƣỡng ............................................................68
4.4.Một số yếu tố liên quan đến thực hành tiêm an toàn ..........................................70
4.5. Bàn luận về phƣơng pháp nghiên cứu ................................................................86
H
P
KẾT LUẬN ...............................................................................................................83
KHUYẾN NGHỊ .......................................................................................................85
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................86
PHỤ LỤC ..................................................................................................................91
Phụ lục 1: Các biến số nghiên cứu định lƣợng .........................................................91
U
Phụ lục 2: Phiếu khảo sát kiến thức về tiêm an toàn .................................................98
Phụ lục 3: Bảng kiểm kỹ thuật thực hành tiêm, truyền tĩnh mạch an toàn .............105
Phụ lục 4: Hƣớng dẫn phỏng vấn sâu (Dành cho PGĐ phụ trách chuyên môn) ....108
H
Phụ lục 5: Hƣớng dẫn phỏng vấn sâu (Dành cho ĐDT BV/khoa) ..........................109
Phụ lục 6: Hƣớng dẫn thảo luận nhóm ....................................................................112
Phụ lục 7: Nội dung chấm điểm kiến thức, thực hành tiêm an toàn .......................114
iii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Đặc điểm công việc của đối tƣợng nghiên cứu ........................................31
Bảng 3.2: Tiếp cận thông tin về tiêm an toàn của đối tƣợng nghiên cứu .................32
Bảng 3.3: Công tác tổ chức, quản lý tại bệnh viện liên quan đến tiêm an toàn ........33
Bảng 3.4: Đánh giá phƣơng tiện, dụng cụ phục vụ công tác tiêm an toàn ...............34
Bảng 3.5: Kiến thức chung về tiêm an toàn của điều dƣỡng ....................................35
Bảng 3.6: Kiến thức về chuẩn bị ngƣời bệnh và ngƣời điều dƣỡng .........................36
Bảng 3.7: Kiến thức về dụng cụ tiêm và chuẩn bị thuốc tiêm ..................................37
Bảng 3.8: Kiến thức về kỹ thuật tiêm thuốc và xử lý chất thải sau tiêm ..................38
H
P
Bảng 3.9: Kết quả kiến thức về tiêm an toàn của điều dƣỡng theo khoa..................39
Bảng 3.10: Tỷ lệ thực hành chuẩn bị ngƣời bệnh, ngƣời điều dƣỡng ......................40
Bảng 3.11: Tỷ lệ thực hành kỹ thuật tiêm thuốc và xử lý chất thải sau tiêm ............41
Bảng 3.12: Tỷ lệ thực hành chuẩn bị trƣớc truyền ....................................................43
Bảng 3.13: Tỷ lệ thực hành kỹ thuật truyền thuốc và xử lý chất thải sau truyền .....44
U
Bảng 3.14: Tỷ lệ thực hành chuẩn bị ngƣời bệnh, điều dƣỡng tiêm theo khoa ........46
Bảng 3.15: Tỷ lệ thực hành chuẩn bị dụng cụ tiêm theo khoa ..................................46
Bảng 3.16: Tỷ lệ thực hành chuẩn bị thuốc tiêm theo khoa ......................................47
H
Bảng 3.17: Tỷ lệ thực hành kỹ thuật tiêm thuốc theo khoa ......................................48
Bảng 3.18: Tỷ lệ thực hành kỹ thuật xử lý chất thải sau tiêmtheo khoa ...................49
Bảng 3.19: Tỷ lệ thực hành chuẩn bị NB, ngƣời ĐD truyền TM theo khoa.............50
Bảng 3.20: Tỷ lệ thực hành chuẩn bị dụng cụ theo khoa ..........................................50
Bảng 3.21: Tỷ lệ thực hành chuẩn bị thuốc truyền tĩnh mạch theo khoa..................51
Bảng 3.22: Tỷ lệ thực hành kỹ thuật truyền tĩnh mạch theo khoa ............................52
Bảng 3.23: Tỷ lệ thực hành xử lý chất thải sau truyền theo khoa .............................53
Bảng 3.24: Mố i liên quan với tuổi, giới của đối tƣợng nghiên cứu ..........................54
Bảng 3.25: Mố i liên quan với trình độ học vấn, thâm niên cơng tác của đối tƣợng
nghiên cứu .................................................................................................................54
Bảng 3.26: Mố i liên quan với đào ta ̣o TAT của bệnh viện .......................................55
Bảng 3.27: Mố i liên quan với giám sát TAT tại bê ̣nh viê ̣n.......................................59
iv
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Trang
Biểu đồ 3.1: Giới tính của đối tƣợng.........................................................................31
Biểu đồ 3.2: Tuổi của đối tƣợng...............................................................................32
Biểu đồ 3.3: Thơng tin về việc đƣợc đào tạo tiêm an tồn của đối tƣợng ................32
Biểu đồ 3.4: Thông tin về nhu cầu đào tạo tiêm an toàn của đối tƣợng ...................33
Biểu đồ 3.5: Thông tin về việc áp dụng chế tài đối với thực hiện tiêm an toàn .......34
Biểu đồ 3.6: Kết quả đạt kiến thức về tiêm an toàn của điều dƣỡng ........................39
Biểu đồ 3.7: Kết quả đạt thực hành về tiêm tĩnh mạch an toàn ................................42
Biểu đồ 3.8: Tỷ lệ tiêm tĩnh mạch đạt đủ các tiêu chuẩn an toàn theo khoa ............42
H
P
Biểu đồ 3.9: Kết quả đạt thực hành về truyền tĩnh mạch an toàn .............................45
Biểu đồ 3.10: Tỷ lệ truyền tĩnh mạch đạt đủ các tiêu chuẩn an toàn theo khoa .......45
H
U
v
BẢNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT
CSNB
Chăm sóc ngƣời bệnh
BKT
Bơm kim tiêm
BS
Bác sĩ
BV
Bệnh viện
BYT
Bộ Y tế
ĐD/ ĐDV
Điều dƣỡng/Điều dƣỡng viên
ĐDT
Điều dƣỡng trƣởng
ĐTNC
Đối tƣợng nghiên cứu
HS
Hộ sinh
HSCC
Hồi sức cấp cứu
KSNK
Kiểm soát nhiễm khuẩn
NCK
Ngoại – Chuyên khoa
NB
Ngƣời bệnh
NCV
Nghiên cứu viên
U
NVYT
PTPH
PVS
H
QSV
SK
H
P
Nhân viên y tế
Phƣơng tiện phịng hộ
Phỏng vấn sâu
Quan sát viên
Sát khuẩn
TAT
Tiêm an tồn
TLN
Thảo luận nhóm
VNA
Hội điều dƣỡng Việt Nam
(Vietnam Association of Nursing)
VSN
Vật sắc nhọn
WHO
Tổ chức Y tế thế giới
(World Health Organization)
vi
LỜI CẢM ƠN
Để hồn thành luận văn này, tơi đã nhận được sự hướng dẫn cũng như sự
giúp đỡ của các thầy, cô giáo, sự ủng hộ giúp đỡ của Ban Lãnh Đạo Bệnh viện
SảnNhi Hưng Yên, sự động viên của gia đình và bạn bè.
Với sự kính trọng và lịng biết ơn sâu sắc, tơi xin gửi lời cảm ơn chân thành
tới PGS – TS. Phạm Trí Dũng Giảng Viên Trường Đại Học Y Tế Cơng Cộng đã tận
tình hướng dẫn và cung cấp những kiến thức khoa học cho tơi trong suốt q trình
thực hiện luận văn.
Tơi xin chân thành cảm ơn tập thể cán bộ viên chức Bệnh Viên Sản Nhi Hưng
H
P
Yên đã ủng hộ và tạo điều kiện tốt nhất để tơi có thể triển khai nghiên cứu này.
Cuối cùng tơi xin bày tỏ lịng cảm ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè, những
người đã ln ở bên tơi, động viên, chia sẻ, khích lệ tôi trong suốt thời gian học tập,
giúp đỡ tôi vượt qua mọi khó khăn, trở ngại để hồn thành luận văn.
Hà Nội, tháng 9 năm2015
U
Học Viên
H
Phạm Thị Liên
vii
TĨM TẮT LUẬN VĂN
Tiêm an tồn (TAT) là mũi tiêm có sử dụng phƣơng tiện tiêm vô khuẩn, phù
hợp với mục đích, khơng gây hại cho ngƣời đƣợc tiêm, khơng gây nguy cơ phơi
nhiễm cho ngƣời thực hiện tiêm và không gây chất thải nguy hại cho ngƣời khác
[45]. Tiêm khơng an tồn có thể gây ra nhiều nguy cơ cho ngƣời bệnh, nhân viên y
tế và cả cộng đồng.
Đề tài“Kiến thức, thực hành về tiêm an toàn và một số yếu tố liên quan của
điều dưỡng tại 4 khoa lâm sàng hệ Nhi Bệnh viện Sản - Nhi Hưng Yên năm 2015”
đã sử dụng phƣơng pháp mô tả cắt ngang, kết hợp định lƣợng và định tính đƣợc tiến
hành từ tháng 2 đến tháng 6 năm 2015 nhằm: (1) Mô tả kiến thức, thực hành của
H
P
điều dƣỡng về tiêm an toàn và (2) Xác định một số yếu tố liên quan đến thực hành
tiêm an toàn tại 4 khoa lâm sàng hệ Nhi Bệnh viện Sản - Nhi Hƣng Yên năm 2015.
Đối tƣợng nghiên cứu là 42 điều dƣỡng viên trực tiếp thực hành tiêm, truyền tại 4
khoa lâm sàng hệ Nhi qua quan sát 336 mũi tiêm (mỗi điều dƣỡng thực hiện 8 mũi
tiêm: 4 mũi tiêm tĩnh mạch và 4 mũi truyền tĩnh mạch). Đồng thời, phát vấn đánh
U
giá kiến thức qua bộ câu hỏi thực hiện 6 cuộc phỏng vấn sâu và 1 cuộc thảo luận
nhóm điều dƣỡng.
Kết quả nghiên cứu cho thấy: tỷ lệ điều dƣỡng viên có kiến thức đạt về tiêm an
H
toàn là 38,1%, cao nhất là khoa Nội Nhi (44,4%), thấp nhất là khoa HSCC – NCK
(35,3%). Tỷ lệ đạt thực hành tiêm và truyền an toàn lần lƣợt là 31,5% và 33,9%.
Tuổi, giới, trình độ học vấn, tổ chức, nhân lực, khối lƣợng công việc; công tác quản
lý, kiểm tra, giám sát, đào tạo cũng nhƣ đặc điểm kỹ thuật tiêm truyền trên bệnh
nhi, đặc điểm riêng của từng khoa và tác động tâm lý có ảnh hƣởng đến thực hành
tiêm an toàn của điều dƣỡng viên.
Nghiên cứu đã đƣa ra một số khuyến nghị: Cần đƣa nội dung Hƣớng dẫn tiêm
an tồn vào chƣơng trình đào tạo lại tại bệnh viện. Với bệnh viện cần cung ứng đủ
trang thiết bị, phƣơng tiện, dụng cụ còn thiếu và triển khai đào tạo tập huấn về tiêm
an toàn, đồng thời xây dựng quy trình tiêm truyền phù hợp với hệ Nhi. Bên cạnh đó
đào tạo kỹ năng quản lý về kiểm tra giám sát cho hệ thống điều dƣỡng trƣởng, có
các hình thức thƣởng/phạt cụ thể về việc thực hiện tiêm không an toàn. Đối với điều
viii
dƣỡng viên cần tuân thủ thực hành quy trình kỹ thuật, tự học tập, cập nhật các nội
dung Hƣớng dẫn tiêm an toàn để có thực hành tiêm phù hợp.
H
P
H
U
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
An toàn ngƣời bệnh hiện đang là một trong những vấn đề đƣợc quan tâm hàng
đầu của ngành Y tế, trong đó tiêm an toàn (TAT) đặc biệt đƣợc chú ý bởi tính phổ
biến, tầm quan trọng cũng nhƣ ảnh hƣởng của nó đến hiệu quả điều trị [31]. Tiêm
khơng an tồn có thể gây ra những nguy cơ nhƣ: áp xe tại vị trí tiêm, sốc phản vệ,
teo cơ, phản ứng nhiễm độc và đặc biệt là nguy cơ truyền các vi rút nhƣ viêm gan
B, viêm gan C, virút HIV... qua đƣờng máu cho ngƣời bệnh, nhân viên y tế (NVYT)
và cộng đồng [44]. Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO), tiêm an toàn là mũi tiêm có
sử dụng phƣơng tiện tiêm vô khuẩn, phù hợp với mục đích, khơng gây hại cho
ngƣời đƣợc tiêm, không gây nguy cơ phơi nhiễm cho ngƣời thực hiện tiêm và
H
P
không gây chất thải nguy hại cho ngƣời khác [45].
Nhận thức tầm quan trọng của tiêm an toàn, WHO đã thành lập Mạng lƣới
tiêm an toàn toàn cầu (viết tắt là SIGN - Safe Injection Global Network) [48]. Hiện
nay, WHO đã đƣa ra sáu giải pháp toàn cầu về an toàn ngƣời bệnh, trong đó có biện
pháp bảo đảm an toàn khi dùng thuốc và giảm nguy cơ nhiễm khuẩn bệnh viện liên
U
quan trực tiếp đến tiêm an toàn, là công việc hàng ngày của ngƣời điều dƣỡng.
Trong những năm qua, chính sách điều dƣỡng cũng đã có những thay đổi. Thông tƣ
07/TT- QĐ- BYT (2011) có quy định rõ về chức trách, nhiệm vụ của ngƣời điều
H
dƣỡng trong công tác chăm sóc ngƣời bệnh [7]. Năm 2012, Chuẩn năng lực và
Chuẩn đạo đức đƣợc ban hành càng làm tăng vị thế cũng nhƣ trách nhiệm độc lập
của ngƣời điều dƣỡng [8].
Tại Việt Nam, vấn đề tiêm an toàn luôn nhận đƣợc sự quan tâm của Bộ Y tế
(BYT). Từ năm 2000, Hội Điều dƣỡng Việt Nam đã phát động phong trào “Tiêm an
toàn” trong toàn quốc. Đồng thời, trong TT07/2011/TT-BYT năm 2011 của Bộ Y tế
cũng bao gồm các nội dung liên quan đến tiêm an toàn trong cơng tác chăm sóc
ngƣời bệnh[7]. Thực hành tiêm an tồn đã đƣợc hƣớng dẫn cụ thể thông qua quyết
định số: 3671/QĐ-BYT ngày 27 tháng 9 năm 2012 của BYT “Hƣớng dẫn tiêm an
toàn trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh” [8],[9]... Cơng tác tiêm an tồn đang là
vấn đề đƣợc đặt lên hàng đầu để đảm bảo an toàn ngƣời bệnh bởi ảnh hƣởng sâu
rộng của nó đến nhiều nhóm đối tƣợng. Tuy nhiên, trên thực tế tỷ lệ tiêm an toàn lại
2
rất thấp. Theo đánh giá về tiêm an toàn tại 8 tỉnh do Vụ Điều trị, BYT thực hiện
năm 2008, khoảng 80% số mũi tiêm không đạt đủ các tiêu chuẩn của tiêm an toàn
[22].
Bệnh viện Sản - Nhi Hƣng Yên đƣợc thành lập theo quyết định số 2323/ QĐUBND ngày 23/11/2010 của UBND tỉnh Hƣng Yên với quy mô 200 giƣờng bệnh
gồm 2 hệ Sản và Nhi, có chức năng chăm sóc sức khỏe sinh sản, khám và điều trị
các bệnh sản phụ khoa và nhi khoa trên địa bàn tỉnh và các tỉnh vùng lân cận.Trong
đó, khi tách bệnh viện cán bộ nhân viên thuộc lĩnh vực Nhi khoa hầu hết xin ở lại
bệnh viện đa khoa công tác, số ít chuyển sang bệnh viện Sản Nhi và họ đều là
những ngƣời rất trẻ cả về tuổi đời cũng nhƣ tuổi nghề [2]. Thêm vào đó là lực lƣợng
H
P
điều dƣỡng mới đƣợc tuyển dụng, chƣa có kinh nghiệm lâm sàng và đang trong độ
tuổi sinh đẻ…
Nghị quyết Đảng bộ cơ sở năm 2015 phần phƣơng hƣớng và nhiệm vụ đã chỉ
rõ: Cần quan tâm đặc biệt hơn nữa đến cơng tác điều dƣỡng vì nó chiếm 60% thành
cơng trong công tác điều trị. Và cũng qua báo cáo công tác điều dƣỡng năm 2014
U
phần khắc phục tồn tại nêu rõ: Cần khắc phục ngay những tồn tại trong năm tới về
lĩnh vực điều dƣỡng đặc biệt thực hành tiêm trong an tồn ngƣời bệnh. Đây cũng là
tiêu chí đánh giá chất lƣợng BV hàng năm do BYT ban hành.
H
Đứng trƣớc tình hình đó một câu hỏi đặt ra là: (1) Thực trạng kiến thức và
thực hành tiêm an toàn của ĐDV lâm sàng hệ nhi trong bệnh viện là nhƣ thế nào?
(2) Các yếu tố nào liên quan đến tiêm an toàn của điều dƣỡng viên lâm sàng hệ nhi
trong bệnh viên?
Có nhiều hình thức tiêm đƣợc sử dụng rộng rãi tại tất cả các cơ sở y tế nhƣ
tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch, truyền dịch, tiêm dƣới da… Nhƣng tại bệnh viện với đặc
trƣng của hệ Nhi, hầu hết trẻ em nhập viện đƣợc sử dụng thuốc chủ yếu qua đƣờng
tiêm và truyền tĩnh mạch, nhằm mục đích đảm bảo tối đa lƣợng thuốc đƣợc đƣa vào
cơ thể. Chính vì vậy, trong nghiên cứu này chúng tơi chủ đích tiến hành nghiên cứu
về tiêm an tồn với quy trình cụ thể là tiêm tĩnh mạch và truyền tĩnh mạch ngoại vi.
Để thuận tiện trong cách trình bày, chúng tơi sử dụng cụm từ tiêm an tồn khi nói
về tiêm tĩnh mạch an tồn và truyền tĩnh mạch an toàn.
3
Vì tiêm là kỹ thuật phổ biến nhất trong cơng việc của ngƣời điều dƣỡng nên
kiến thức và kỹ năng thực hành của ngƣời điều dƣỡng là hết sức cần thiết và cần
đƣợc đánh giá để có cơ sở can thiệp nâng cao. Thêm vào đó, về lĩnh vực quản lý,
lãnh đạo bệnh viện mong muốn tìm ra những yếu kém đang tồn tại cũng nhƣ một số
yếu tố liên quan đến thực hành của ngƣời điều dƣỡng, nhất là điều dƣỡng lâm sàng
hệ Nhi.
Do đó, đề tài “Kiến thức, thực hành về tiêm an toàn và một số yếu tố liên quan
của điều dưỡng tại 4 khoa lâm sàng hệ Nhi bệnh viện Sản - Nhi Hưng Yên năm
2015” đƣợc triển khai nhằm tìm ra những tồn tại trong công tác tiêm truyền của
điều dƣỡng tại 4 khoa lâm sàng hệ Nhi. Đồng thời đƣa ra những giải pháp, khuyến
H
P
nghị phù hợp, nhằm thực hành đúng các tiêu chuẩn tiêm an toàn tại quyết định số
3671/ QĐ-BBYT ngày 27 tháng 9 năm 2012 của Bộ Y tế góp phần nâng cao chất
lƣợng chuyên môn của bệnh viện.
H
U
4
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1. Mô tả kiến thức, thực hành của điều dƣỡng về tiêm an toàn tại 4 khoa lâm
sàng hệ Nhi bệnh viện Sản - Nhi Hƣng Yên năm 2015.
2. Xác định một số yếu tố liên quan đến thực hành tiêm an toàn tại 4 khoa lâm
sàng hệ Nhi bệnh viên Sản - Nhi Hƣng Yên năm 2015.
H
P
H
U
5
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1. 1. Các khái niệm sử dụng trong nghiên cứu
1.1.1. Các khái niệm liên quan đến thực hành tiêm
Tiêm: là một trong các biện pháp đƣa thuốc, dịch, chất dinh dƣỡng và một số
chất khác (iod, đồng vị phóng xạ, chất màu..) vào cơ thể nhằm mục đích điều trị và
dự phịng. Có nhiều loại đƣờng tiêm (trong da, dƣới da, bắp, tĩnh mạch, trong
xƣơng, động mạch, màng bụng...) [34] và đƣợc phân loại theo vị trí tiêm
Tiêm an tồn: là mũi tiêm đƣợc thực hiện có sử dụng phƣơng tiện tiêm vô
khuẩn, không gây hại cho ngƣời đƣợc tiêm, không gây nguy cơ phơi nhiễm cho
ngƣời thực hiện tiêm, và không tạo chất thải nguy hại cho ngƣời khác [45], [48].
H
P
Mũi tiêm không an tồn: là mũi tiêm có một trong những đặc tính sau: dùng
bơm tiêm, kim tiêm không vô khuẩn, tiêm không đúng thuốc theo chỉ định; không
bảo đảm các bƣớc trong khi tiêm, các chất thải, vật sắc nhọn (VSN) sau khi tiêm
không phân loại đúng và cô lập ngay theo Quy chế xử lý chất thải của BYT [9], [6].
1.1.2. Nguyên tắc thực hành tiêm an toàn
U
Để đảm bảo an toàn cho ngƣời bệnh, nhân viên y tế và cộng đồng, năm 2012
Hƣớng dẫn TAT, BYT đƣa ra nguyên tắc thực hành tiêm cụ thể nhƣ sau[9]:
*Không gây nguy hại cho người nhận mũi tiêm
H
- Thực hiện 5 đúng:
+ Bao gồm đúng ngƣời bệnh, đúng thuốc, đúng liều lƣợng, đúng thời điểm, đúng
đƣờng tiêm; thực hiện khi chuẩn bị phƣơng tiện, thuốc tiêm và trƣớc khi tiêm [9].
- Phòng và chống sốc
+ Trƣớc khi thực hiện mũi tiêm đầu tiên
cho ngƣời bệnh cần hỏi kỹ tiền sử dị ứng
thuốc, dị ứng thức ăn [9].
+ Luôn mang theo hộp đủ cơ số, hƣớng dẫn
phịng và chống sốc phản vệ theo thơng tƣ
08/1999/TT-BYT năm 1999 về Hƣớng dẫn
phòng và chống sốc phản vệ [4], [9].
6
+ Trong khi tiêm cần bơm thuốc chậm, vừa bơm vừa quan sát sắc mặt ngƣời
bệnh[9].
+ Sau khi tiêm nên để ngƣời bệnh nằm hoặc ngồi tại chỗ 10 – 15 phút đề phòng
sốc phản vệ xuất hiện muộn [9].
- Các phòng ngừa khác [9]
+ Đảm bảo đúng kỹ thuật vô khuẩn trong tiêm truyền.
+ Luôn hỏi ngƣời bệnh về tiền sử dùng thuốc để tránh tƣơng tác thuốc.
+ Sử dụng thuốc tiêm một liều. Nếu phải sử dụng thuốc tiêm nhiều liều, cần sử
dụng kim lấy thuốc vô khuẩn và không lƣu kim lấy thuốc trên lọ thuốc.
+ Không pha trộn 2 hoặc nhiều loại thuốc vào một loại bơm kim tiêm (BKT),
H
P
không dùng một kim tiêm để lấy nhiều loại thuốc.
+ Loại bỏ kim tiêm đã đụng chạm vào bất kỳ bề mặt nào không vô khuẩn [9].
* Không gây nguy hại cho người tiêm [9]
- Nguy cơ bị phơi nhiễm do máu hoặc do kim tiêm/ vật sắc nhọn đâm [9]
+ Mang găng khi có nguy cơ tiếp xúc với máu hoặc
U
dịch tiết của ngƣời bệnh.
+ Dùng gạc bọc vào đầu ống thuốc trƣớc
khi bẻ để tránh vỡ rơi vào ống thuốc, rơi
H
ra sàn nhà, bắn vào ngƣời, đâm vào tay.
+ Không dùng tay đập nắp kim.
Không dùng tay đậy nắp kim
+ Bỏ bơm kim tiêm vào hộp kháng thủng ngay sau tiêm,
không tháo rời kim tiêm ra khỏi bơm tiêm sau khi tiêm.
+ Không để vật sắc nhọn đầy quá ¾ hộp kháng thủng.
+ Khi bị phơi nhiễm do vật sắc nhọn, cần xử lý,
khai báo ngay [9].
- Nguy cơ đổ lỗi trách nhiệm cho người tiêm [9]
Hộp kháng thủng chuẩn
+ Thơng báo, giải thích rõ cho ngƣời nhà hoặc ngƣời bệnh trƣớc khi tiêm.
+ Kiểm tra chắc chắn y lệnh ghi trong bệnh án (trừ trường hợp cấp cứu).
+ Đánh giá tình trạng ngƣời bệnh trƣớc, trong và sau khi tiêm.
+ Pha thuốc trƣớc sự chứng kiến của ngƣời nhà ngƣời bệnh.
7
+ Giữ lại lọ thuốc có ghi tên ngƣời bệnh đến hết ngày tiêm để làm vật chứng.
+ Ghi phiếu chăm sóc [9].
*Không gây nguy hại cho cộng đồng [9]
+ Chuẩn bị hộp kháng thủng để đựng vật sắc nhọn.
+ Tạo thói quen cho ngƣời tiêm: bỏ bơm kim tiêm vào hộp kháng thủng ngay
sau khi tiêm.
+ Thu gom và bảo quản bơm kim tiêm đã sử dụng theo đúng Quy chế quản lý
chất thải y tế [9].
1.1.3. Một số khái niệm về kiểm soát nhiễm khuẩn liên quan đến thực hành tiêm
theo Hướng dẫn TAT [9]
H
P
- Bơm tiêm vô khuẩn: Là bơm tiêm đã đƣợc tiệt khuẩn, còn hạn dùng, đƣợc
đựng trong túi cịn ngun vẹn, kim tiêm khơng chạm vào các đồ vật hoặc tay
trƣớc khi tiêm[9].
- Vệ sinh tay: Thực hiện theo hƣớng dẫn tại công văn số 7517/BYT-ĐTr
Hƣớng dẫn thực hiện quy trình rửa tay thƣờng quy và sát khuẩn tay nhanh bằng
U
dung dịch chứa cồn [10] và 5 thời điểm vệ sinh tay: (1) Trƣớc khi tiếp xúc với
ngƣời bệnh; (2) Trƣớc khi làm thủ thuật vô khuẩn; (3) Sau khi tiếp xúc với máu
và dịch cơ thể; (4) Sau khi chăm sóc ngƣời bệnh; (5) Sau khi đụng vào những
H
vùng xung quanh ngƣời bệnh[9].
8
- Sử dụng phƣơng tiện phòng hộ (PTPH) cá nhân phù hợp [9].
- Sát khuẩn và chuẩn bị vùng da tiêm [9]:
+ Sử dụng kẹp không mấu vô khuẩn để gắp bông gạc tẩm cồn: khi sát khuẩn
không đƣợc chạm kẹp vào da ngƣời bệnh.
+ Sát khuẩn da vùng tiêm theo hình xoáy ốc từ trong ra ngồi với đƣờng kính
khoảng trên 5 cm cho đến khi sạch.
+
Thời gian sát khuẩn 30 giây, để da tự khơ hồn tồn rồi mới tiêm.
+ Không chạm tay hoặc vật dụng không vô khuẩn vào vùng da đã đƣợc sát
khuẩn [1], [3], [9].
-
Xử lý các vật sắc nhọn sau khi tiêm: Phân loại chất thải ngay tại nguồn, cô
H
P
lập ngay các vật sắc nhọn vào hộp kháng thủng đạt tiêu chuẩn, không đậy lại
nắp kim, không uốn cong hoặc bẻ gẫy kim [9].
-
Phƣơng tiện đựng chất thải sắc nhọn phải phù hợp với phƣơng pháp tiêu
hủy cuối cùng [9].
+ Hộp đựng chất thải sắc nhọn phải có dòng chữ “Chỉ đựng chất thải sắc nhọn”
U
và có vạch báo hiệu ở mức ¾ hộp và có dịng chữ “Khơng được đựng q
vạch này “[9].
+ Đối với hộp nhựa đựng chất thải sắc nhọn có thể tái sử dụng, trƣớc khi tái sử
H
dụng, hộp nhựa phải đƣợc vệ sinh, khử khuẩn đúng quy định [6], [9].
1. 2. Nguy cơ và gánh nặng của tiêm không an tồn
Tiêm khơng an tồn gây ra tác động mang tính tồn cầu bao gồm sức khỏe,
kinh tế, gánh nặng tâm lý, xã hội và các lĩnh vực khác ở nhiều cấp độ (cá nhân, gia
đình, cộng đồng, quốc gia) [35].
Đối với người bệnh
Nguy cơ về mặt sức khỏe do tiêm khơng an tồn là: áp xe tại vị trí tiêm, chứng
liệt thần kinh, phản ứng dị ứng, sốc phản vệ, đặc biệt nguy cơ truyền vi rút qua
đƣờng máu cho ngƣời bệnh, nhân viên y tế và cộng đồng [35], [36].
Theo ƣớc tính của WHO (2005), hàng năm, tiêm khơng an tồn gây nên 1,3
triệu ca chết sớm; 26 triệu năm sống bị mất đi. Trên toàn cầu có khoảng 21 triệu ca
nhiễm mới viêm gan B chiếm 32%, 2 triệu ca nhiễm mới viêm gan C chiếm 40% và
9
260.000 ca nhiễm mới HIV chiếm 5% so với tổng số ca nhiễm mới của từng loại vi
rút đó. Tại các nƣớc phát triển, tiêm khơng an tồn gây nên khoảng 1/3 trƣờng hợp
nhiễm mới HBV, là nguyên nhân chủ yếu những trƣờng hợp nhiễm HCV, gây nên
khoảng 2 triệu trƣờng hợp nhiễm mới mỗi năm, chiếm trên 40% những trƣờng hợp
nhiễm HCV [35]. Đồng thời, WHO (2004) ƣớc tính tiêm khơng an tồn gây nên
khoảng 250 nghìn trƣờng hợp nhiễm HIV mới mỗi năm, chiếm khoảng 5% các
trƣờng hợp nhiễm HIV mới [41].
Đối với nhân viên y tế
Mũi tiêm khơng an tồn có thể dẫn đến những hậu quả khó lƣờng mà chủ yếu
là các bệnh lây qua đƣờng máu nhƣ viêm gan B, HIV... Một mắt xích quan trọng
H
P
của quá trình lây bệnh từ ngƣời bệnh sang nhân viên y tế qua đƣờng máu là tai nạn
do vật sắc nhọn. Theo WHO, đối tƣợng bị tai nạn nghề nghiệp do kim đâm vào tay
chiếm tỷ lệ cao nhất là điều dƣỡng chiếm 44% đến 72% [35].
Tại Việt Nam, nghiên cứu của Nguyễn Thúy Quỳnh năm 2009 cho thấy: điều
dƣỡng có tần suất phơi nhiễm cao nhất
(79,6/1000 ngƣời/4tháng, trong đó tổn
U
thƣơng xuyên da là 66,7/1000 ngƣời/4 tháng); nhân viên y tế thƣờng xuyên thƣ̣c
hiê ̣n các công viê ̣c tiêm, truyền có tần suất phơi nhiễm cao nhất và 100% các trƣờng
hợp là tổn thƣơng xuyên da (43,3/1000 ngƣời/4 tháng) [25].
H
Tại Hoa Kỳ, theo Tổ chức An toàn và Sức khỏe nghề nghiệp (OSHA) mỗi
năm có 600.000 đến 1.000.000 chấn thƣơng do vật sắc nhọn, khoảng 2% trong số
này có khả năng phơi nhiễm với HIV. Tại Anh, nghiên cứu của Mehta năm 2004,
trong vòng 1 năm, tỷ lệ nhân viên y tế bị kim đâm là 4-5%. Trong số điều dƣỡng bị
kim đâm thì 23% điều dƣỡng bị nhiễm viêm gan B [13].
Đối với cộng đồng
Một hoạt động khơng an tồn khác là việc thu gom, xử lý không đúng. Dụng
cụ tiêm truyền nhiễm bẩn, dẫn đến nhân viên y tế và cộng đồng có thể phơi nhiễm
với nguy cơ bị thƣơng tích do kim đâm [16]. Tiêm khơng an tồn gây ra tâm lý lo
lắng cho ngƣời đƣợc tiêm, ngƣời thực hành tiêm và cộng đồng về nguy cơ lây
nhiễm bệnh qua đƣờng máu/ dịch, nguy cơ bị tổn thƣơng do vật sắc nhọn... Bên
cạnh đó, cơ sở hạ tầng không tốt và xử lý rác thải y tế khơng an tồn là ngun nhân
10
khiến tiêm khơng an tồn gây tổn hại đến cộng đồng [14].
Theo Cục Y tế dự phịng – Mơi trƣờng (BYT, 2008), những dụng cụ sau tiêm
không đƣợc xử lý an toàn, hoặc khi thiêu đốt, tiêu hủy có thể gây ra mối nguy hại
cho môi trƣờng và ảnh hƣởng trực tiếp đến cộng đồng [12].
1. 3. Thực trạng tiêm an toàn theo các tiêu chuẩn đánh giá
Năm 2010, WHO đƣa ra chiến lƣợc TAT trên toàn thế giới bao gồm 4 mục
tiêu: (1) xây dựng chính sách, kế hoạch quốc gia về sử dụng an toàn và phù hợp của
thuốc tiêm, (2) đảm bảo chất lƣợng và an toàn các thiết bị bơm, (3) tạo điều kiện
tiếp cận tiêm truyền một cách công bằng và (4) đạt đƣợc sự phù hợp, hợp lý, sử
dụng chi phí hiệu quả trong tiêm truyền [46].
H
P
Đồng thời, năm 2007, Trung tâm Ngăn ngừa và Kiểm soát dịch bệnh Hoa Kỳ
đƣa ra hƣớng dẫn cụ thể cho TAT, bao gồm 8 yếu tố sau: Không sử dụng chung
bơm kim tiêm; Không sử dụng chung kim lấy thuốc, Không dùng bơm kim tiêm đã
qua sử dụng để lấy thuốc; Không sử dụng thuốc đơn liều cho nhiều hơn một ngƣời
bệnh; Ƣu tiên dùng thuốc đa liều cho một ngƣời bệnh duy nhất; Không sử dụng túi
U
hoặc chai dung dịch truyền tĩnh mạch cho nhiều ngƣời bệnh; Thực hiện KSNK
đúng quy định khi chuẩn bị và quản lý thuốc tiêm; Mang khẩu trang phẫu thuật phù
hợp khi tiêm thuốc [38]. 8 yếu tố trên tƣơng tự nguyên tắc BYT đƣa ra trong Hƣớng
H
dẫn TAT để hạn chế nguy hại cho ngƣời nhận mũi tiêm [9].
Tại Việt Nam, dựa vào Quy trình chăm sóc ngƣời bệnh do BYT ban hành, và
các tài liệu giảng dạy điều dƣỡng, tài liệu hƣớng dẫn và tập huấn TAT của BYT và
Hội Điều dƣỡng Việt Nam, các tác giả đã nghiên cứu đánh giá thực hành TAT qua
các tiêu chuẩn đƣợc xác định. Năm 2002, Phạm Đức Mục nghiên cứu trên 7 tỉnh đại
diện cho 3 miền bắc trung nam dựa trên 12 tiêu chuẩn TAT. Kết quả cho thấy có
xấp xỉ 80% mũi tiêm không đạt từ 10 đến 12 tiêu chuẩn của TAT [20]. Cùng năm
này, Nguyễn Thị Minh Tâm đã tiến hành đề tài “Khảo sát đánh giá ban đầu về hiện
trạng TAT trong các cơ sở y tế khu vực Hà Nội” với 17 tiêu chuẩn đánh giá qua
quan sát 3.443 mũi tiêm truyền tại 87 khoa của 7 bệnh viện và trung tâm y tế. Kết
quả cho thấy tỷ lệ TAT đạt rất thấp, chỉ có 6% đạt đủ các tiêu chuẩn đánh giá.
Trong đó chỉ có 1% mũi tiêm tĩnh mạch đạt đủ 100% các tiêu chuẩn và có gần 21%
11
đạt dƣới 50% tiêu chuẩn [26].
Trong giai đoạn đầu triển khai thực hiện chƣơng trình TAT, Hội Điều dƣỡng
Việt Nam đƣa ra 17 tiêu chuẩn để đánh giá TAT, đƣợc sử dụng trong các cuộc khảo
sát của Hội và nhiều tác giả. Trong đó có nghiên cứu quy mô lớn của Đào Thành
(2005) đánh dấu mốc 5 năm thực hiện chƣơng trình TAT, khi đánh giá tỷ lệ TAT tại
8 tỉnh trong toàn quốc. Tuy nhiên, kết quả quan sát ngẫu nhiên 776 mũi tiêm cho
thấy chỉ có 22,6% mũi tiêm đạt đủ 17 tiêu chuẩn và chỉ có 12,8% đạt từ 13 tiêu
chuẩn trở xuống [27]. Năm 2008-2009, BYT phối hợp với WHO thực hiện dự án
TAT tại Hà Nội và Ninh Bình. Sau can thiệp, cải thiện thực hành TAT đƣợc đánh
giá lại theo 17 tiêu chuẩn. Kết quả cho thấy thực hành quy trình tiêm đảm bảo đủ 17
H
P
tiêu chuẩn của TAT tăng từ 10,9% (trƣớc can thiệp) lên 22,0% (sau can thiệp) [11].
Những năm gần đây, các tiêu chuẩn TAT đƣợc sử dụng trong các nghiên cứu
có sự thay đổi, gắn liền với những tiêu chuẩn mới về TAT theo Hƣớng dẫn TAT
của BYT năm 2012. Nghiên cứu của Trần Minh Phƣợng, Phan Văn Tƣờng đánh giá
TAT theo 23 tiêu chuẩn. Bảng kiểm đánh giá mũi TAT dùng trong nghiên cứu dựa
U
trên quy trình TAT của BYT có tham khảo bảng kiểm đánh giá mũi TAT của WHO
[47]. Bộ tiêu chuẩn đánh giá thực hành TAT đƣợc nhóm thành 5 nhóm tiêu chuẩn
chính: (1) Chuẩn bị phƣơng tiện và dụng cụ tiêm; (2) Đảm bảo nguyên tắc vô
H
khuẩn; (3) Kỹ thuật tiêm; (4) Giao tiếp tƣơng tác với ngƣời bệnh: 5 tiêu chuẩn, (5)
phòng tránh nguy cơ lây nhiễm cho ngƣời tiêm và cộng đồng. Tỷ lệ mũi tiêm thực
hành đúng 23 tiêu chuẩn TAT là 22,2% [24].
Hà Thị Kim Phƣợng khi nghiên cứu về kiến thức, thực hành TAT của điều
dƣỡng tại 3 BV thuộc Sở Y tế Hà Nội năm 2014, TAT đƣợc đánh giá theo 21 tiêu
chuẩn, cũng đƣợc nhóm thành 5 nhóm chính: (1) Thực hành chuẩn bị ngƣời bệnh,
điều dƣỡng viên; (2) Thực hành chuẩnbị dụng cụ tiêm; (3) Thực hành chuẩn bị
thuốc tiêm; (4) Thực hành kỹ thuật tiêm thuốc và (5) Thực hành xử lý chất thải sau
tiêm. Tỷ lệ điều dƣỡng thực hành TAT đạt là 32,1% và có sự khác biệt giữa 3 bệnh
viện đƣợc quan sát, cao nhất là bệnh viện Đống Đa (47,4%), BV Đức Giang đạt
44,0%, trong khi bệnh viện Thạch Thất không có điều dƣỡng viên nào đƣợc đánh
giá thực hành đạt TAT [24].
12
Nhìn chung, tỷ lệ thực hành TAT đạt có chiều hƣớng tăng, tuy nhiên tỷ lệ này
nhìn chung vẫn chƣa cao và thiếu đồng đều giữa các khu vực quan sát. Các tiêu
chuẩn đánh giá mới đều theo sát với quy trình tiêm, truyền và cập nhật theo Hƣớng
dẫn TAT của BYT, nhất là thực hành KSNK trong TAT. Mỗi cách đánh giá đều có
điểm mạnh và bản chất không khác nhau nhiều. Tại sao lại có sự khác nhau về con
số trong các tiêu chuẩn đánh giá của các tác giả? Trên thực tế cho dù 17, 21 hay 23
tiêu chuẩn thì việc đánh giá thực hành cũng nhất thiết phải thực hiện theo thứ tự các
bƣớc trong quy trình chuẩn mà Bộ Y tế đã hƣớng dẫn và ban hành.Tuy nhiên, có tác
giả để nguyên các bƣớc trong quy trình để quan sát và có tác giả lại chia nhỏ lẻ các
bƣớc đó ra tiện cho việc quan sát, đánh giá. Trong nghiên cứu của mình chúng tơi
H
P
đánh giá thực hành TAT theo 21 tiêu chuẩn chia thành 5 nhóm thuận tiện cho việc
tính điểm cắt trong đánh gái và đây cũng là tiêu chuẩn mà Bộ Y tế đang áp dụng.
1. 4. Một số nghiên cứu về kiến thức, thực hành tiêm an toàn của điều dƣỡng
1.4.1. Một số nghiên cứu về kiến thức tiêm an toàn của điều dưỡng
Trên thế giới
U
Trên thế giới có rất nhiều các nghiên cứu về TAT của nhân viên y tế trên tất cả
các lĩnh vực điều trị với các quy mô khác nhau. Kết quả nghiên cứu của Vincent E
Omorogbe trên 122 điều dƣỡng tại bệnh viện thành phố Benin Nigeria cho thấy tỷ
H
lệ điều dƣỡng có kiến thức tốt về TAT là 31,1%, có 13,1% điều dƣỡng có kiến thức
rất tốt về TAT. Tuy nhiên trên một nửa đối tƣợng đƣợc hỏi có kiến thức yếu kém về
TAT (chiếm 55,7%) [43].
Một trong những kiến thức đƣợc đánh giá là nhận thức về việc TAT giúp
phòng chống lây nhiễm bệnh. Nhận thức này là yếu tố quyết định để ngƣời điều
dƣỡng có ý thức thực hiện TAT. Nghiên cứu của Yan Y năm 2004 tại Trung Quốc
khi tiến hành khảo sát 118 nhân viên y tế có 95% biết rằng HIV có thể lây truyền
qua tiêm khơng an tồn, 59% biết rằng viêm gan C có thể lây truyền qua tiêm khơng
an tồn và 89% biết rằng có thể lây truyền viêm gan B qua tiêm khơng an tồn [50].
Tại Việt Nam
Kiến thức chung về tiêm an toàn
Từ năm 2003, BYT và Hội Điều dƣỡng Việt Nam (viết tắt là VNA) đã tiến
13
hành một số khảo sát thực trạng TAT trong những năm 2003, 2005 và 2008. Kết
quả thực trạng TAT qua quan sát 440 mũi tiêm của đơn vị thực hiện thí điểm TAT
phía Bắc năm 2008, có đến 45% nhân viên y tế chƣa trả lời đúng khái niệm về TAT
[28]. Nhìn chung tỷ lệ này thấp so với yêu cầu an toàn trong việc thực hiện các thủ
thuật liên quan đến tính mạng con ngƣời, nhất là đối với một thủ thuật phổ biến nhƣ
tiêm. Tuy nhiên, một nghiên cứu khác cho thấy tỷ lệ kiến thức có thể thay đổi khá
nhiều khi đƣợc tác động. Đó là can thiệp của BYT phối hợp với WHO khi thực hiện
dự án TAT tại bệnh viện Nhi Trung ƣơng, bệnh viện huyện Kim Sơn và 10 trạm Y
tế xã của huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình (năm 2008-2009). Sau can thiệp bằng
nhiều biện pháp, kết quả kiến thức TAT đã đƣợc tăng lên 17,7% (từ 55,0% tăng lên
H
P
71,7%) [11].
Nghiên cứu cắt ngang tại 3 bệnh viện thuộc thành phố Hà Nội năm 2014 của
Hà Thị Kim Phƣợng về kiến thức trên 221 điều dƣỡng làm việc tại bệnh viện Đống
Đa, Thạch Thất và Đức Giang. Bộ câu hỏi đƣợc thiết kế sẵn bao gồm 30 câu hỏi
đƣợc dùng để phỏng vấn điều dƣỡng theo Hƣớng dẫn TAT của BYT. Điều dƣỡng
U
đƣợc đánh giá là có kiến thức đạt khi trả lời đúng từ 80% trở lên (24/30 câu). Kết
quả cho thấy kiến thức đạt về TAT của các điều dƣỡng là 64,3%, trong đó bệnh viện
Đức Giang là 87,0%, Đống Đa (73,3%) và bệnh viện Thạch Thất là 20,3% [23]. Tỷ
H
lệ này đạt mức khá ở 2 bệnh viện nội thành nhƣng lại rất kém ở một bệnh viện
huyện trong cùng thành phố Hà Nội.
Phan Văn Tƣờng và Trần Thị Minh Phƣợng cũng đã đánh giá thực hiện TAT
tại bệnh viện Đa khoa Hà Đông, Hà Nội năm 2012. Nghiên cứu mô tả cắt ngang
đƣợc tiến hành trên 109 điều dƣỡng đang công tác tại các khoa lâm sàng thông qua
bộ câu hỏi gồm 21 câu. Điều dƣỡng đƣợc đánh giá là có kiến thức đạt khi trả lời
đúng từ 80% trở lên số câu tức là trả lời đƣợc ít nhất 17/21 câu. Tỷ lệ điều dƣỡng có
kiến thức TAT đạt là 82,6% [24].
Đề tài “Khảo sát TAT tại các cơ sở thực hành bệnh viện của sinh viên điều
dưỡng – Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh”năm 2006 do Đoàn Thị Anh Lê
và cộng sự thực hiện kết quả cho thấy: Hầu hết các điều dƣỡng đều có kiến thức về
kỹ thuật tiêm [18]. Kết quả này có sự tƣơng đồng với khảo sát về TAT của điều
14
dƣỡng – hộ sinh tại bệnh viện Tiền Giang (Nguyễn Thị Mỹ Linh, 2008) khi 100%
đối tƣợng hiểu biết về ý nghĩa TAT, gần 95% điều dƣỡng – hộ sinh có hiểu biết về
sự cần thiết phải rửa tay trong quy trình tiêm và xác định các nguyên tắc, vùng vô
trùng khi tiêm thuốc [19].
Ngƣợc lại với kết quả trên, năm 2012, thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang, kết
hợp định lƣợng và định tính của Lê Thị Kim Oanh đƣợc thực hiện trên 53 điều
dƣỡng trung cấp hệ 2 năm của các khoa lâm sàng tại bệnh viện Bắc Thăng Long.
Kết quả cho thấy nhận thức về tầm quan trọng của TAT còn thấp, cũng nhƣ thiếu
hiểu biết về các yếu tố nguy cơ gây mất an toàn [21]. Điều này tƣơng tự với kết quả
về tình hình TAT tại bệnh viện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế qua tìm hiểu tại 03
H
P
khoa lâm sàng của bệnh viện (Phan Thị Thanh Thủy, Võ Phi Long, 2010): có đến
35% điều dƣỡng – hộ sinh trả lời không đầy đủ các tiêu chuẩn quan trọng trong khi
tiêm, 40% không biết cách phòng ngừa và xử lý vặt sắc nhọn [30].
1.4.2. Một số nghiên cứu về thực hành tiêm an toàn của điều dưỡng
Trên thế giới:
U
Có rất nhiều nghiên cứu về thực hành TAT của nhân viên y tế tại tất cả các
lĩnh vực điều trị và dự phòng trên thế giới với các quy mô khác nhau. Theo báo cáo
của WHO về hiện trạng TAT tại 19 nƣớc đại diện cho 5 vùng trên thế giới, có tới
H
50% các mũi tiêm ở các nƣớc đang phát triển chƣa đảm bảo an toàn [42]. Tại Trung
quốc, nghiên cứu của Xu li L trên 497 nhân viên y tế cũng cho thấy tỷ lệ tiêm khơng
an tồn tại tỉnh Sơn Đơng là 6,2% [49].
Tại Việt Nam:
Thực hành chuẩn bị ngƣời bệnh, điều dƣỡng viên:
Trong thực hành chuẩn bị ngƣời bệnh và điều dƣỡng viên, các nghiên cứu chủ
yếu đề cập đến vấn đề rửa tay của điều dƣỡng viên trong quá trình chuẩn bị cho
ngƣời điều dƣỡng. Tỷ lệ rửa tay/ sát khuẩn tay nhanh trƣớc khi tiêm chỉ đạt 15,9%
trong nghiên cứu của Nguyễn Thị Mỹ Linh khi khảo sát về TAT của điều dƣỡng –
hộ tại bệnh viện Tiền Giang (2008) [19]. Tỷ lệ này khả quan hơn kết quả TAT tại
bệnh viện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế (2010) của Phan Thị Thanh Thủy, Võ
Phi Long tại 03 khoa lâm sàng của bệnh viện Nam Đông. Kết quả cho thấy tỷ lệ
15
không rửa tay trƣớc khi chuẩn bị dụng cụ 43,06% [30]. Nhìn chung, tỷ lệ này cịn
thấp so với u cầu thực hiện quy trình kỹ thuật.
Thực hành chuẩn bị dụng cụ tiêm:
Năm 2008, Nguyễn Thị Mỹ Linh cũng thực hiện khảo sát về TAT của điều –
hộ sinh tại bệnh viện Tiền Giang. Kết quả cho thấy gần 100% xe tiêm có hộp chứa
vật sắc nhọn và hộp thuốc chống sốc khi đi tiêm [19]. Mang theo hộp chống sốc là
điều tối quan trọng để ứng phó với các tình huống bất thƣờng xảy ra trong tiêm.
Việc điều dƣỡng, hộ sinh đảm bảo đƣợc hộp chống sốc khi tiêm đã là tốt. Tuy
nhiên, các nghiên cứu chƣa kiểm soát đƣợc việc trong hộp chống sốc phải có hƣớng
dẫn xử lý sốc phản vệ. Đây là điều kiện đủ để đảm bảo việc mang theo hộp chống
H
P
sốc có ý nghĩa.
Thực hành chuẩn bị thuốc tiêm:
Năm 2005, Nguyễn Thị Nhƣ Tú nghiên cứu trên 7 bệnh viện và trung tâm y tế
tại Bình Định có tới 72% khơng sát khuẩn tay trƣớc khi lấy thuốc, 17% kim lấy
thuốc không đảm bảo vô khuẩn [33]. Nghiên cứu tại bệnh viện Nam Đông của Phan
U
Thị Thanh Thủy, Võ Phi Long (2010) cho thấy kết quả thực hành chuẩn bị thuốc
tiêm vẫn chƣa đƣợc tốt: hơn ½ đối tƣợng nghiên cứu khơng sát khuẩn đầu ống
thuốc /lọ thuốc (53,13%) [30]. Các thao tác chuẩn bị thuốc khác của điều dƣỡng
H
cũng đƣợc đánh giá qua khảo sát tại các cơ sở thực hành bệnh viện của sinh viên
điều dƣỡng – Đại học Y Dƣợc thành phố Hồ Chí Minh, có hơn 70% điều dƣỡng rút
thuốc chạm tay vào vùng vô khuẩn, 50% pha thuốc không đúng số lƣợng theo quy
định, 60% rút thuốc không đủ liều và 56% lƣu kim lấy thuốc trên lọ sau khi rút
thuốc (Đoàn Thị Anh Lê, 2006) [18]. Những tỷ lệ này cho thấy công tác vô khuẩn
khi chuẩn bị thuốc tiêm chƣa đƣợc đảm bảo.
Năm 2008, Nguyễn Thị Mỹ Linh tiến hành nghiên cứu cắt ngang mô tả, quan
sát 80 điều dƣỡng – hộ sinh với cỡ mẫu 302 mũi tiêm nhằm đánh giá TAT của diều
dƣỡng – hộ sinh tại bệnh viện Phụ sản Tiền Giang cho thấy việc rút thuốc không đủ
liều nhƣ sót thuốc, phụt thuốc khi đuổi khí chiếm gần 12%, hơn 20% điều dƣỡnghộ sinh còn lƣu kim trên lọ sau khi rút thuốc [19].
Thực hành kỹ thuật tiêm thuốc: đƣợc đánh giá thông qua việc tuân thủ quy