Tải bản đầy đủ (.pdf) (133 trang)

Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng đến việc triển khai bệnh án điện tử tại bệnh viện phục hồi chức năng đồng tháp giai đoạn 2020 2021

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.06 MB, 133 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CƠNG CỘNG

VÕ TRỌNG HỒNG
VÕ TRỌNG HỒNG
THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
VIỆC TRIỂN KHAI BỆNH ÁN ĐIỆN TỬ
TẠI BỆNH VIỆN PHỤC HỒI CHỨC NĂNG ĐỒNG THÁP
GIAI ĐOẠN 2020 - 2021

H
P

U

LUẬN VĂN
THẠC SĨ QUẢN LÝ BỆNH VIỆN
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 8720802

H

HÀ NỘI, 2021


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CƠNG CỘNG

VÕ TRỌNG HỒNG
VÕ TRỌNG HỒNG

H


P

THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
VIỆC TRIỂN KHAI BỆNH ÁN ĐIỆN TỬ
TẠI BỆNH VIỆN PHỤC HỒI CHỨC NĂNG ĐỒNG THÁP
GIAI ĐOẠN 2020 - 2021

U

LUẬN VĂN
THẠC SĨ QUẢN LÝ BỆNH VIỆN
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 8720802

H

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. TRẦN TÙNG

HÀ NỘI, 2021


i

LỜI CẢM ƠN
Để có một luận văn hồn thành tốt nhất như ngày hôm nay, tôi xin được chân
thành biết ơn đến các thầy cơ trong Ban Giám hiệu, Phịng Đào tạo sau đại học và
tất cả các thầy cô giáo của Trường Đại học Y tế công cộng đã sẵn sàng hỗ trợ, giúp
đỡ tôi trong suốt thời gian được học tập tại ngôi trường này.
Tôi xin thành thật biết ơn Ban Giám đốc Bệnh viện Phục hồi chức năng Đồng
Tháp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để tơi hồn thành được luận văn này và xin

được bày tỏ lòng biết ơn đến các anh chị em đồng nghiệp trong bệnh viện đã phối
hợp cung cấp thông tin, chia sẻ kinh nghiệm để tơi có được nguồn dữ liệu quí báu

H
P

trong luận văn.

Đạt được kết quả ngày hôm nay tôi vô cùng biết ơn giảng viên hướng dẫn Tiến
sĩ Trần Tùng và giảng viên hỗ trợ Thạc sĩ Phạm Quốc Thành là những người thầy
hết lòng tận tụy, hướng dẫn tận tình và tạo mọi điều kiện đễ tơi hồn thành luận văn
như ngày hơm nay.

U

Tơi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến q thầy cơ trong Hội đồng
thơng qua ý tưởng, Hội đồng thông qua đề cương, Hội đồng chấm luận văn đã đóng
góp cho tơi rất nhiều ý kiến q báu để tơi hồn thiện luận văn này một cách hồn

H

chỉnh nhất và bảo vệ luận văn thành công nhất.
Và tôi xin được cảm ơn tập thể lớp QLBV12-3B, gia đình, bạn bè, đồng
nghiệp luôn tin tưởng,động viên, ủng hộ, giúp đỡ tơi trong suốt q trình học tập.
Tơi xin chân thành cảm ơn!


ii

MỤC LỤC


ĐẶT VẤN ĐỀ.............................................................................................................1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU........................................................................................3
CHƯƠNG 1 ................................................................................................................4
TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...........................................................................................4
1.1. BỆNH VIỆN VÀ BỆNH ÁN ĐIỆN TỬ......................................................................4
1.2. BỆNH ÁN ĐIỆN TỬ TRÊN THẾ GIỚI VÀ TẠI VIỆT NAM ........................................9
1.3. GIỚI THIỆU BỆNH VIỆN PHỤC HỒI CHỨC NĂNG ĐỒNG THÁP VÀ VIỆC ỨNG

H
P

DỤNG BỆNH ÁN ĐIỆN TỬ TẠI BỆNH VIỆN ................................................................22

1.3.1. Giới thiệu chung về bệnh viện Phục hồi chức năng Đồng Tháp ............22
1.3.2. Giới thiệu hoạt động ứng dụng bệnh án điện tử tại bệnh viện ................23
LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI BỆNH ÁN ĐIỆN TỬ TẠI BỆNH VIỆN:......................................24
Đ)

CHUYỂN ĐỔI SỐ CÁC THƠNG TIN DỮ LIỆU HIỆN CĨ; TIN HỌC HĨA VÀ TỰ ĐỘNG

U

HĨA CÁC QUY TRÌNH KHÁM CHỮA BỆNH NHẰM HƯỚNG TỚI QUẢN TRỊ THÔNG MINH
VÀ CUNG CẤP CÁC DỊCH VỤ Y TẾ THÔNG MINH ......................................................25

1.4. SƠ ĐỒ KHUNG LÝ THUYẾT...............................................................................26

H


CHƯƠNG 2 ..............................................................................................................27
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..............................................27
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU ................................................................................27
2.2. THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU .................................................................27
2.3. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ....................................................................................28
2.4. CỠ MẪU ...........................................................................................................28
2.5. PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU ..............................................................................29
2.6. PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU ...................................................................29
2.6.1. Nghiên cứu định lượng ...........................................................................29
2.6.2. Nghiên cứu định tính ...............................................................................30
2.7. CÁC BIẾN SỐ....................................................................................................31
2.8. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH, XỬ LÝ SỐ LIỆU ......................................................32


iii

2.9. VẤN ĐỀ VỀ ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU .................................................................32
2.10. HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU, SAI SỐ VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC ....................32
CHƯƠNG 3 ..............................................................................................................34
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .......................................................................................34
3.1. THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI BỆNH ÁN ĐIỆN TỬ TẠI BỆNH VIỆN ..........................34
3.1.1. THỰC TRẠNG THEO ĐÁNH GIÁ CÁC TIÊU CHUẨN THÔNG TƯ SỐ 54/2017/TTBYT, TIÊU CHÍ THƠNG TƯ 46/2018/TT-BYT ........................................................34
3.1.2. THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI BỆNH ÁN THEO ĐÁNH GIÁ NGƯỜI DÙNG VỀ BỆNH
ÁN ĐIỆN TỬ ............................................................................................................36

3.2. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TRIỂN KHAI BỆNH ÁN ĐIỆN TỬ TẠI BỆNH VIỆN

H
P


PHỤC HỒI CHỨC NĂNG ĐỒNG THÁP.......................................................................40
CHƯƠNG 4 ..............................................................................................................57
BÀN LUẬN ..............................................................................................................57
4.1. THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI BỆNH ÁN ĐIỆN TỬ TRONG QUẢN LÝ KHÁM CHỮA
BỆNH TẠI BỆNH VIỆN

PHỤC HỒI CHỨC NĂNG ĐỒNG THÁP GIAI ĐOẠN 2020 - 2021.

U

...............................................................................................................................57
4.2. NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC TRIỂN KHAI BỆNH ÁN ĐIỆN TỬ ..........64
4.3. HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU ............................................................................71

H

KẾT LUẬN ...............................................................................................................72
KHUYẾN NGHỊ .......................................................................................................73
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................74
PHỤ LỤC ..................................................................................................................78
PHỤ LỤC 1: BẢNG KIỂM THỐNG KÊ CƠ SỞ HẠ TẦNG CNTT ...................................78
PHỤ LỤC 5: HƯỚNG DẪN PHỎNG VẤN SÂU LÃNH ĐẠO BỆNH VIỆN .........................84
PHỤ LỤC 6: HƯỚNG DẪN PHỎNG VẤN SÂU PHĨ TRƯỞNG PHỊNG KHTH ..............86
PHỤ LỤC 7: HƯỚNG DẪN PHỎNG VẤN SÂU TRƯỞNG PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ TỐN .88
PHỤ LỤC 8: HƯỚNG DẪN PHỎNG VẤN SÂU NHÂN VIÊN CNTT...............................90
PHỤ LỤC 09: HƯỚNG DẪN PHỎNG VẤN SÂU TRƯỞNG KHOA LÂM SÀNG, CẬN LÂM
SÀNG ......................................................................................................................92


iv


PHỤ LỤC 10: HƯỚNG DẪN THẢO LUẬN NHÓM BÁC SĨ KHOA KHÁM BỆNH, ĐIỀU
DƯỠNG KHOA KHÁM BỆNH, BÁC SĨ ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ, ĐIỀU DƯỠNG KHOA NỘI TRÚ,
KỸ THUẬT VIÊN KHOA VẬT LÝ TRỊ LIỆU

– HOẠT ĐỘNG TRỊ LIỆU, KỸ THUẬT VIÊN

KHOA CẬN LÂM SÀNG, DƯỢC SĨ. ............................................................................94

PHỤ LỤC 11: BỘ CÁC CÂU HỎI PHÁT VẤN ..............................................................96
PHỤ LỤC 12: BẢNG BIẾN SỐ .................................................................................101
PHỤ LỤC 13. BẢNG KẾT QUẢ CHI TIẾT TIÊU CHÍ BỆNH ÁN ĐIỆN TỬ......................107
PHỤ LỤC 14. BẢNG CHI TIẾT THỰC HIỆN QUY ĐỊNH BỆNH ÁN ĐIỆN TỬ ................109
PHỤ LỤC 15. BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT SO SÁNH CÁC NHĨM TIÊU CHÍ................111

H
P

H

U


v

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BV:

Bệnh viện


BHYT:

Bảo hiểm y tế

BYT:

Bộ Y tế

CNTT:

Công nghệ thông tin

CCVC:

Công chức viên chức

EMR:

Hồ sơ bệnh án điện tử (Electronic Medical Record)

HIS:

Hệ thống thông tin bệnh viện

KBCB:

Khám bệnh, chữa bệnh

KHTH:


Kế hoạch tổng hợp

H
P

CĐHA-TDCN & XN: Chẩn đốn hình ảnh – Thăm dị chức năng và xét nghiệm
NVYT:

Nhân viên y tế

QLBV:

Quản lý bệnh viện

WHO:

Tổ chức Y tế thế giới

LIS:

Laboratory Information System: Hệ thống thông tin Xét

U

nghiệm
PAC:

Picture Archiving Communication System: Hệ thống lưu trữ

H


và truyền hình ảnh


vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Danh mục các bảng
BẢNG 1. BẢNG TIÊU CHÍ BỆNH ÁN ĐIỆN TỬ ...............................................................34
BẢNG 2. BẢNG QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN HỒ SƠ BỆNH ÁN ĐIỆN TỬ ..............................34
BẢNG 3. BẢNG TỔNG HỢP SO SÁNH ĐÁNH GIÁ CHUNG CÁC NHÓM TIÊU CHÍ CỦA BỆNH
VIỆN ............................................................................................................35

BẢNG 4. BẢNG TỔNG HỢP ĐÁNH GIÁ CHUNG TIÊU CHÍ VIỆC TRIỂN KHAI BỆNH ÁN
ĐIỆN TỬ.......................................................................................................36

BẢNG 5. BẢNG ĐÁNH GIÁ ĐÁP ỨNG CỦA PHẦN MỀM TRONG CƠNG VIỆC ...................37
BẢNG 6. BẢNG ĐÁNH GIÁ VỀ TIỆN ÍCH CÁC PHẦN MỀM .............................................37

H
P

BẢNG 7. BẢNG ĐÁNH GIÁ VỀ ĐÀO TẠO KIẾN THỨC SỬ DỤNG BỆNH ÁN ĐIỆN TỬ .......38
BẢNG 8. BẢNG ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ VIỆC TRIỂN KHAI BỆNH ÁN ĐIỆN TỬ TẠI BỆNH
VIỆN ............................................................................................................38

BẢNG 9. CƠ SỞ HẠ TẦNG CNTT NĂM 2020 - 2021 ....................................................40
BẢNG 10. BẢNG ĐÁNH GIÁ VỀ ĐƯỜNG TRUYỀN DỮ LIỆU ..........................................41

U


BẢNG 11. BẢNG ĐÁNH GIÁ VỀ CHẤT LƯỢNG MÁY TÍNH ............................................42
BẢNG 12. BẢNG ĐÁNH GIÁ VỀ CHẤT LƯỢNG MÁY IN ................................................42
BẢNG 13. BẢNG KINH PHÍ ĐẦU TƯ CHO CNTT VỀ BỆNH ÁN ĐIỆN TỬ ........................45

H

BẢNG 14. THÔNG TIN CHUNG ĐỐI TƯỢNG THAM GIA NGHIÊN CỨU: ..........................47
BẢNG 15. ĐÁNH GIÁ SỰ HỖ TRỢ CHUYÊN MÔN CNTT ..............................................48
Danh mục biểu đồ:

BIỂU ĐỒ 1. TỈ LỆ % ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ỨNG DỤNG CNTT VỀ BỆNH ÁN ĐIỆN TỬ
THEO CÁC TIÊU CHÍ .....................................................................................39

BIỂU ĐỒ 2. TỈ LỆ % Ý KIẾN ĐỀ XUẤT ĐỂ VIỆC TRIỂN KHAI BỆNH ÁN ĐIỆN TỬ TẠI BỆNH
VIỆN HIỆU QUẢ ...........................................................................................40


vii

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Bệnh viện Phục hồi chức năng Đồng Tháp vẫn đang thực hiện bệnh án giấy
song song phần mềm bệnh án điện tử. Để chuẩn bị tốt cho quá trình triển khai bệnh
án điện tử theo qui định của Bộ Y tế chúng tôi thực hiện nghiên cứu “Thực trạng và
một số yếu tố ảnh hưởng đến việc triển khai bệnh án điện tử tại bệnh viện Phục hồi
chức năng Đồng Tháp giai đoạn 2020 - 2021” với 2 mục tiêu: (1) Mô tả thực trạng
triển khai bệnh án điện tử tại bệnh viện Phục hồi chức năng Đồng Tháp giai đoạn
2020 – 2021; (2) Phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến việc triển khai bệnh án điện
tử tại bệnh viện Phục hồi chức năng Đồng Tháp giai đoạn 2020 – 2021
Phương pháp nghiên cứu kết hợp nghiên cứu định lượng và với nghiên cứu


H
P

định tính. Bộ công cụ sử dụng cho nghiên cứu định lượng là các tiêu chí bệnh án
điện tử theo Thơng tư số 54/2017/TT-BYT được xử lý số liệu bằng phần mềm
Excel; các qui định tiêu chuẩn bệnh án điện tử theo Thông tư số 46/2018/TT-BYT
và bộ câu hỏi định tính bằng phương pháp phỏng vấn sâu, thảo luận nhóm.
Đánh giá các tiêu chí bệnh án điện tử theo Thơng tư số 54/2017/TT-BYT

U

ngày 29/12/2017 của Bộ Y tế thì bệnh viện chỉ đạt ở mức cơ bản năm 2020 - 2021,
và theo Thông tư số 46/2018/TT-BYT ngày 28/12/2018 của Bộ Y tế nghiên cứu của
chúng tơi có kết quả năm 2021 đạt 10/15 tiêu chuẩn so với năm 2020 chỉ đạt 6/15

H

tiêu chuẩn của bệnh án điện tử. Hiện tại bệnh án điện tử chưa hoàn toàn áp dụng
thay thế bệnh án giấy cho dù đánh giá đáp ứng của bệnh án điện tử trong công việc
từ người dùng bệnh án điện tử là 96,1% do một số nguyên nhân: kinh phí đầu tư cho
bệnh án điện tử thấp, sử dụng chữ ký số 4,1%, chỉ 2% nhân viên được tập huấn sử
dụng bệnh án điện tử thường xuyên. Để triển khai bệnh án điện tử tốt hơn, bệnh
viện cần: nâng cao hơn nữa nhận thức người dùng về lợi ích bệnh án điện tử, tăng
cường đầu tư cho chi phí triển khai bệnh án điện tử, đăng ký chữ số cho người dùng
và tổ chức đào tạo tập huấn thường xuyên, cật nhật phần mềm bệnh án điện tử.
Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng đưa ra các yếu tố chính ảnh hưởng đến việc
triển khai bệnh án điện tử đó là: nhân lực, tài chính và các yếu tố khác có ảnh hưởng
đến việc triển khai bệnh án điện tử: cơ sở hạ tầng, chính sách, tiêu chuẩn CNTT y
tế.



1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Tại Việt Nam, đã có 100% bệnh viện triển khai hệ thống thơng tin bệnh viện,
trong đó có 24 bệnh viện và 02 phịng khám đa khoa cơng bố sử dụng bệnh án điện
tử thay bệnh án giấy, 23 bệnh viện sử dụng hệ thống lưu trữ và truyền tải hình ảnh
(PACS) khơng in phim (1). Một số đơn vị đã triển khai áp dụng bệnh án điện tử từ
như: bệnh viện Đa Khoa Quốc tế Hải Phòng (01/10/2019), bệnh viện Đa khoa tỉnh
Phú Thọ (20/2/2020), bệnh viện Quốc tế sản nhi Hải Phòng (01/6/2021) (2). Cho
đến nay, nhiều bệnh viện phát triển và áp dụng bệnh án điện tử là rất cần thiết, đáp
ứng nhu cầu thu thập, lưu trữ, quản lý và chia sẻ thông tin, dữ liệu y tế nhằm thực
hiện thành công chiến lược phát triển kinh tế xã hội và công tác bảo vệ, chăm sóc,

H
P

nâng cao sức khỏe nhân dân (3).

Bệnh viện Phục hồi chức năng Đồng Tháp là bệnh viện chuyên khoa hạng 3
tuyến tỉnh trực thuộc Sở Y tế Đồng Tháp. Bệnh viện được thành lập vào tháng
12/2005, là một bệnh viện chuyên ngành phục hồi chức năng duy nhất tại khu vực
đồng bằng sông Cửu Long. Trong năm 2020, do tác động của dịch bệnh COVID-19,

U

tuy nhiên bệnh viện đã hồn thành tốt cơng tác khám chữa bệnh với số lượng điều
trị nội trú đạt 99%, số lượt khám chữa bệnh ngoại trú đạt 120%; đảm bảo thuốc, vật
tư y tế phục vụ điều trị cho người bệnh; thu chi tài chính rõ ràng, minh bạch, đảm


H

bảo duy trì cho hoạt động bệnh viện do bệnh viện thuộc loại tự chủ nhóm 2 (4).
Đối với bệnh viện Phục hồi chức năng Đồng Tháp, việc thúc đẩy phát triển
bệnh án điện tử luôn được lãnh đạo bệnh viện quan tâm và là một nhu cầu cần thiết
nhằm nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, giảm thủ tục hành chính, tạo điều kiện
thuận lợi và giảm phiền hà cho người bệnh. Cụ thể, khi triển khai bệnh án điện tử
cho thấy NVYT sẽ giảm ghi chép hồ sơ giấy mà tập trung vào công tác chuyên môn
cho người bệnh nhiều hơn, từ đó sẽ giảm sai sót chun mơn, thuận lợi cho việc lưu
trữ một cách chi tiết có hệ thống, dễ quản lý và tìm kiếm các thơng tin người bệnh
như kết quả cận lâm sàng, lịch sử điều trị. Đồng thời, người bệnh sẽ giảm được các
thủ tục hành chính, giảm thời gian chờ đợi, theo dõi được quá trình điều trị của
mình đầy đủ, các kết quả cận lâm sàng cá nhân trả đầy đủ, dễ đối chiếu và minh
bạch về viện phí. Năm 2015, bệnh viện đã đầu tư phần mềm khám bệnh và phát


2

triển hoàn thiện dần thành bệnh án điện tử. Tuy nhiên, việc triển khai bệnh án điện
tử của bệnh viện còn nhiều hạn chế, thay đổi còn chậm và chưa đáp ứng các qui
định về bệnh án điện tử (5). Đồng thời hiện tại bệnh viện vẫn áp dụng bệnh án giấy,
bệnh án điện tử chỉ phục vụ công tác giám định bảo hiểm y tế và quản lý dược,
thống kê y tế. Ngoài ra, kết quả thực hiện Bộ tiêu chí về ứng dụng cơng nghệ thơng
tin tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo Thông tư số 54/2017/TT-BYT ngày 29
tháng 12 năm 2017 của Bộ Y tế hàng năm kết quả còn thấp ở tất cả các tiêu chí đặc
biệt là tiêu chí về bệnh án điện tử (6). Đồng thời, việc thực hiện Thông tư số
46/2018/TT-BYT ngày 28/12/2018 của Bộ Y tế về Quy định hồ sơ bệnh án điện tử
lộ trình từ năm 2024 đến 2028 tất cả các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên toàn quốc


H
P

phải triển khai hồ sơ bệnh án điện tử cũng đang là vấn đề khó khăn của bệnh viện
(7). Việc phát triển bệnh án điện tử là xu hướng tất yếu trong công cuộc chuyển đổi
số, nhưng để triển khai thành cơng bệnh án điện tử thành cơng thì cần tìm hiểu thực
trạng quá trình triển khai bệnh án điện tử có thay thế được bệnh án giấy, đã đạt mức
nào theo các qui định của Bộ Y tế; những thuận lợi và khó khăn, thách thức cũng

U

như các yếu tố tác động; từ đó có những biện pháp, giải pháp đề xuất và khuyến
nghị. Với những lý do đó, tơi thực hiện nghiên cứu đề tài “Thực trạng và một số
yếu tố ảnh hưởng đến việc triển khai bệnh án điện tử tại bệnh viện Phục hồi

H

chức năng Đồng Tháp giai đoạn 2020 - 2021”.


3

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1. Mô tả thực trạng triển khai bệnh án điện tử tại bệnh viện Phục hồi chức
năng Đồng Tháp giai đoạn 2020 - 2021.
2. Phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến việc triển khai bệnh án điện tử tại
bệnh viện Phục hồi chức năng Đồng Tháp giai đoạn 2020 - 2021.

H
P


H

U


4

Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Bệnh viện và bệnh án điện tử
Bệnh viện theo định nghĩa của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) “là một bộ phận
của một tổ chức mang tính chất y học và xã hội, có chức năng đảm bảo cho nhân
dân được săn sóc tồn diện về y tế bao gồm chữa bệnh, phòng bệnh, trung tâm
giảng dạy y học và nghiên cứu sinh vật xã hội” (8).
Theo Quyết định 1895/1997/QĐ-BYT ngày 19 tháng 09 năm 1997 của bộ
trưởng Bộ Y tế, Bệnh viện là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe

H
P

cho người bệnh (9). Bệnh viện có 07 nhiệm vụ chính:
-

Khám bệnh, chữa bệnh

-

Đào tạo cán bộ


-

Nghiên cứu khoa học

-

Chỉ đạo tuyến

-

Phòng bệnh

-

Hợp tác quốc tế

-

Quản lý kinh tế trong bệnh viện

U

H

Hồ sơ bệnh án điện tử là “tài liệu y học, y tế và pháp lý; mỗi người bệnh chỉ
có một hồ sơ bệnh án trong mỗi lần khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh” được lập bằng bản điện tử (10).
Theo WHO: “Hồ sơ bệnh án điện tử (EMR) là hồ sơ bệnh án được tin học hóa,
được sử dụng để thu thập, lưu trữ và chia sẻ thông tin giữa các nhà cung cấp dịch vụ
chăm sóc sức khỏe trong một cơ sở y tế, nhằm hỗ trợ việc cung cấp các dịch vụ y tế

cho người bệnh. Hệ thống EMR có thể là một hệ thống độc lập hoặc có thể được
tích hợp với các hệ thống thông tin khác trong một cơ sở y tế. EMR là hồ sơ pháp lý
được tạo lập trong suốt quá trình cung cấp dịch vụ chăm sóc cho người bệnh” (11).
Nhiều nước trên thế giới như Mỹ, Thổ Nhĩ Kỳ đã triển khai đánh giá mức độ
ứng dụng triển khai hồ sơ bệnh án điện tử theo tiêu chuẩn đánh giá EMR Adoption
Model (EMRAM) của HIMSS gồm các giai đoạn của thang đo từ 0 -7 (12), gồm:


5

- Giai đoạn 0:
+ Chưa triển khai bất kỳ hệ thống thông tin nào, mọi việc đều được thực hiện
thủ công.
- Giai đoạn 1:
+ Triển khai 03 module gồm “quản lý dược, quản lý xét nghiệm, chẩn đốn
hình ảnh (chủ yếu là X-quang)”
- Giai đoạn 2:
+ Triển khai Kho dữ liệu lâm sàng (CDR – Clinical Data Repository)
+ 03 module dược, xét nghiệm, chẩn đốn hình ảnh kết nối, lưu trữ dữ liệu vào
CDR.

H
P

+ Triển khai danh mục dùng chung, thuật ngữ lâm sàng.

+ Bảo mật, an tồn thơng tin ở mức cơ bản (quản lý địa chỉ vật lý, mã hóa,
anti-virus/anti-malware, quản lý truy cập của người dùng, …).
- Giai đoạn 3:


+ 50% các tài liệu lâm sàng của điều dưỡng/chuyên gia y tế (phiếu theo dõi

U

dấu hiệu sinh tồn, phiếu theo dõi, ghi chép của điều dưỡng, kế hoạch chăm sóc, …)
được triển khai và tích hợp vào CDR.

+ Triển khai ứng dụng quản lý thuốc (eMAR – Electronic Medication

H

Administration Record).

+ Quản lý truy cập theo vai trò người dùng.
- Giai đoạn 4:

+ 50% chỉ định y khoa được tin học hóa (Computerized Practitioner Order
Entry – CPOE).

+ CPOE được hỗ trợ bởi hệ thống hỗ trợ ra quyết định lâm sàng (CDS –
Clinical Decision Support) với các quy tắc kiểm tra sự trùng lặp hoặc xung đột giữa
các chỉ định.
+ Bác sỹ được phép truy cập vào các cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc vùng lãnh
thổ về thông tin người bệnh với các nội dung như thuốc, hình ảnh, tiêm chủng, kết
quả xét nghiệm, … để hỗ trợ CDS.


6

+ Điều dưỡng được hỗ trợ bởi CDS mức độ 2 liên quan đến các phác đồ điều

trị dựa trên bằng chứng (VD: bảng điểm đánh giá nguy cơ và đưa ra các khuyến
nghị về các nhiệm vụ cần thực hiện)
+ Triển khai hệ thống phát hiện xâm nhập trên mạng.
- Giai đoạn 5:
+ 100% các tài liệu lâm sàng được tin học hóa, xây dựng thành các tài liệu có
cấu trúc (như ghi chép diễn biến lâm sàng, danh sách bệnh & các vấn đề gặp phải -> chẩn đốn, tóm tắt ra viện, …)
+ Bệnh viện có thể theo dõi, kết xuất các báo cáo về hoạt động của điều
dưỡng, nhân viên y tế theo thời gian thực

H
P

+ Hệ thống phát hiện và ngăn chăn xâm nhập mạng
- Giai đoạn 6:

+ Ứng dụng công nghệ để quản lý khép kín các quy trình quản lý sử dụng
thuốc, máu và các chế phẩm máu, …

+ eMAR được tích hợp với các hệ thống CPOE, quản lý dược, quản lý thông

U

tin xét nghiệm.

+ CDS ở mức nâng cao đáp ứng “05 đúng” về quản lý sử dụng thuốc, máu và
chế phẩm máu, …

H

+ Cơ chế quản lý an tồn thơng tin cho các thiết bị máy tính bảng, điện thoại

thơng minh

+ Tiến hành đánh giá nguy cơ mất an toàn thơng tin hàng năm và có báo cáo
đánh giá cho cơ quan quản lý.

- Giai đoạn 7: bệnh án điện tử hoàn chỉnh.
+ Triển khai hoàn thiện EMR (hồ sơ bệnh án, các phiếu trong hồ sơ bệnh án
được tin học hóa tồn bộ đáp ứng việc bỏ hồn tồn giấy)
+ Triển khai các cơng cụ tổng hợp, phân tích dữ liệu lâm sàng để cải thiện
chất lượng chăm sóc người bệnh, nâng cao an toàn cho người bệnh, nâng cao hiệu
quả của việc cung cấp dịch vụ y tế.


7

+ Dữ liệu, thông tin lâm sàng của người bệnh được liên thơng, chia sẻ khơng
những giữa các khoa/phịng trong bệnh viện mà cịn giữa các hệ thống thơng tin y tế
khác ở bên ngoài bệnh viện.
Tại Việt Nam, Bộ Y tế đã ban hành các tiêu chí về bệnh án điện tử tại Thông
tư số 54/2017/TT-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2017 (6), gồm 4 nhóm tiêu chí:
Cơ bản:
- Cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe (06 tiêu chí).
1

Quản lý thơng tin tiền sử của bệnh nhân

2

Quản lý tài liệu lâm sàng


3

Quản lý chỉ định

4

Quản lý kết quả (xét nghiệm, chẩn đốn hình ảnh)

5

Quản lý điều trị

6

H
P

Quản lý thuốc
- Quản lý thơng tin hành chính (03 tiêu chí).

U

1

Quản lý thông tin bác sỹ, dược sỹ, nhân viên y tế

2

Quản lý thông tin nhân khẩu của bệnh nhân và việc đồng bộ thông tin
nhân khẩu


3

H

Quản lý việc kết nối, tương tác với các hệ thống thông tin khác trong
bệnh viện
Nâng cao:
- Quản lý hồ sơ bệnh án (03 tiêu chí).

1

Quản lý vịng đời và tuổi thọ của hồ sơ bệnh án

2

Đồng bộ hồ sơ bệnh án

3

Lưu trữ và phục hồi hồ sơ bệnh án
- Quản lý hạ tầng thông tin (06 tiêu chí).

1

An ninh hệ thống

2

Kiểm tra, giám sát


3

Quản lý thuật ngữ (danh mục dùng chung) nội bộ và tiêu chuẩn


8

4

Quản lý kết nối, liên thông dựa vào các tiêu chuẩn (kết xuất bệnh án
điện tử theo tiêu chuẩn HL7 CDA, CCD)

5

Quản lý các quy tắc nghiệp vụ

6

Sao lưu dự phịng và phục hồi CSDL
Các nhóm tiêu chí này được đánh giá theo mức độ cơ bản và nâng cao khi

đạt các tiêu chí theo qui định.
Theo quy định tại Thông tư số 54/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017, bệnh viện
ứng dụng CNTT đạt mức 6 thì bệnh viện đáp ứng đủ điều kiện để triển khai hồ sơ
bệnh án điện tử, cụ thể:
- Hạ tầng CNTT đạt mức 6

H
P


- Phần mềm thông tin bệnh viện (HIS) đạt mức 6

- Phần mềm thông tin xét nghiệm (LIS) đạt mức nâng cao

- Phần mềm lưu trữ và truyền tải hình ảnh (PACS) đạt mức nâng cao
- Bảo mật an tồn thơng tin đạt mức nâng cao (chú trọng đến triển khai chữ
ký số).

Thông tư 46/2018/TT-BYT do Bộ Y tế ban hành ngày 28/12/2018 cũng qui

U

định về tiêu chuẩn của bệnh án điện tử gồm có 04 chương, 23 điều:
- Lập và cập nhật hồ sơ bệnh án điện tử.

H

- Lưu trữ hồ sơ bệnh án điện tử.

- Sử dụng và khai thác hồ sơ bệnh án điện tử
- Các qui định về phần mềm hồ sơ điện tử
- Thông tin định danh người bệnh.
- Bảo mật và tính riêng tư trong hồ sơ bệnh án điện tử.
- Hệ thống lưu trữ và truyền tải hình ảnh
- Hệ thống thơng tin xét nghiệm
- Chữ ký số
- Tiêu chuẩn công nghệ thông tin
- Danh mục dùng chung.
Hiện nay, cuộc cách mạng 4.0 đã và đang mang đến nhiều đột phá về công

nghệ số như internet vạn vật, điện tốn đám mây, trí tuệ nhân tạo, ... các công nghệ


9

số này thực hiện siêu kết nối, tích hợp các hệ thống số hóa – vật lý – sinh học từ đó
tạo ra lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất mới, chuyển đổi số một cách toàn diện
ở tất cả các mặt đời sống, xã hội. Những thay đổi lớn từ cuộc cách mạng số 4.0 với
những thiết bị mới như robot thế hệ mới, máy in 3D, công nghệ nano dần thay thế
cho các phương tiện truyền thống, thủ cơng (13). Để thích ứng và hịa nhập xu thế
chung của toàn thế giới, Việt Nam là một nước đang phát triển và cách mạng công
nghệ 4.0 là một cơ hội ứng dụng công nghệ mới – hiện đại cho phép thúc đẩy tăng
năng suất lao động và tạo khả năng nâng cao mức thu nhập đồng thời cải thiện chất
lượng cuộc sống cho người dân. Tuy nhiên, bên cạnh đó cũng có nhiều thách thức
như kỹ năng lao động và năng suất lao động còn thấp, vấn đề giải quyết việc làm,

H
P

đạo đức xã hội, ô nhiễm môi trường, rủi ro công nghệ. Với sự phát triển không
ngừng của cuộc cách mạng công nghệ 4.0, ngành Y tế chủ động phát triển thực hiện
một số hoạt động nhằm đẩy mạnh việc chuyển đổi số trong công tác KBCB, cụ thể:
- Về chính sách: nhiều văn bản của Bộ Y tế đã được ban hành như: Khung
kiến trúc Chính phủ điện tử Bộ Y tế các phiên bản 1.0 năm 2015 và phiên bản 2.0

U

năm 2019 để làm cơ sở tăng cường kết nối, liên thơng, tích hợp, chia sẻ sử dụng lại
thông tin, ứng dụng CNTT trong cải cách hành chính, dịch vụ cơng trực tuyến (14,
15), và nhiều Quyết định, Thơng tư có liên quan đến CNTT từ năm 2017 đến năm


H

2020.

Song song với cơ chế chính sách phát triển CNTT, hạ tầng, nền tảng kỹ thuật
CNTT là một vấn đề vô cùng quan trọng, Bộ Y tế đã xây dựng trung tâm dữ liệu y
tế và bảo đảm hạ tầng phát triển CNTT. Đồng thời, Bộ Y tế đã thành lập Cục CNTT
từ năm 2012 để đảm bảo thống nhất quản lý hoạt động ứng dụng và triển khai công
nghệ thông tin trong ngành và các bệnh viện đều hình thành tổ chức chuyên trách
CNTT, có cán bộ phụ trách về ứng dụng CNTT.
1.2. Bệnh án điện tử trên thế giới và tại Việt Nam
1.2.1. Thực trạng về bệnh án điện tử
Theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh thì mỗi người bệnh điều trị
nội trú và ngoại trú trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đều phải được lập hồ sơ
bệnh án.


10

Hồ sơ bệnh án là tài liệu y học, y tế và pháp lý; mỗi người bệnh chỉ có một
hồ sơ bệnh án trong mỗi lần khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
Hồ sơ bệnh án phải được lập bằng giấy hoặc bản điện tử và phải được ghi rõ, đầy đủ
các mục có trong hồ sơ bệnh án. Hồ sơ bệnh án được lưu trữ theo các cấp độ mật
theo quy định và thời gian lưu trữ từ 10 đến 20 năm tùy từng trường hợp.
Như vậy, Luật khám bệnh, chữa bệnh đã cho phép việc lập hồ sơ bệnh án
điện tử. Tuy nhiên, cho đến năm 2018 trước khi Bộ Y tế ban hành Thông tư quy
định hồ sơ bệnh án điện tử chúng ta chưa có văn bản hướng dẫn cụ thể về hồ sơ
bệnh án điện tử.
Cùng với sự phát triển của cơng nghệ nói chung, sự hồn thiện cơ sở pháp lý


H
P

về ứng dụng công nghệ thông tin trong đời sống xã hội, để đẩy mạnh ứng dụng
công nghệ thông tin trong ngành y tế, góp phần hiện đại hóa cơng tác bảo vệ, chăm
sóc sức khỏe nhân dân, ngày 28 tháng 12 năm 2018, Bộ trưởng Bộ Y tế đã ban hành
Thông tư số 46/2018/TT-BYT quy định hồ sơ bệnh án điện tử. Thông tư này quy
định việc lập, sử dụng và quản lý hồ sơ bệnh án điện tử tại các cơ sở khám bệnh,

U

chữa bệnh đã được cấp giấy phép hoạt động theo quy định của Luật Khám bệnh,
chữa bệnh

- Giai đoạn 2014 – 2016, Bộ Y tế đã phê duyệt dự án triển khai thí điểm bệnh

H

án điện tử tại 06 Bệnh viện gồm Bệnh viện Nhi Trung ương, Bệnh viện Phụ sản
Trung ương, Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương, Bệnh viện đa khoa Trung
ương Huế, Bệnh viện đa khoa tỉnh Hà Tĩnh và Bệnh viện Nhi Thanh Hóa.
- Ngày 28/12/2018, Bộ Y tế đã ban hành Thông tư số 46/2018/TT-BYT quy
định hồ sơ bệnh án điện tử, đến thời điểm hiện tại một số cơ sở khám, chữa bệnh và
Sở Y tế quan tâm xây dựng kế hoạch triển khai bệnh án điện tử tại đơn vị. Ngồi 6
bệnh viện triển khai thí điểm như đã nói trên hiện có một số Bệnh viện khác đang
triển khai bệnh án điện tử như: Bệnh viện đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh, Bệnh
viện đa khoa quốc tế Hải Phòng, Bệnh viện Sản Nhi Quảng Ninh, Bệnh viện đa
khoa TP. Vinh, Bệnh viện đa khoa khu vực An Giang, Bệnh viện Phụ sản Hà Nội,
Bệnh viện đa khoa Trung ương Cần Thơ, Bệnh viện quận Thủ Đức…Trong đó,



11

Bệnh viện Sản Nhi Quảng Ninh và Bệnh viện đa khoa quốc tế Hải Phòng, Bệnh
viện đa khoa tỉnh Phú Thọ đã tiến tới không sử dụng bệnh án giấy tại Bệnh viện.
Thông tư số 46/2018/TT-BYT đã đề ra lộ trình triển khai hồ sơ bệnh án điện tử gồm
2 giai đoạn:
- Giai đoạn từ năm 2019 - 2023: các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hạng I trở
lên chủ động nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin tại cơ sở để triển khai hồ sơ
bệnh án điện tử theo quy định tại Thông tư này.
Theo số liệu thống kê, hiện nay cả nước có 135 bệnh viện hạng I và hạng đặc
biệt, số bệnh viện này phải triển khai bệnh án điện tử xong trước 31/12/2023.
- Giai đoạn từ năm 2024 - 2028: Tất cả các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên

H
P

toàn quốc phải triển khai hồ sơ bệnh án điện tử. Trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh chưa triển khai được hồ sơ bệnh án điện tử thì phải có văn bản báo cáo cơ
quan quản lý cấp trên nhưng phải hoàn thành triển khai được hồ sơ bệnh án điện tử
trước ngày 31/12/2030.
* Trên thế giới:

U

Trên thế giới việc ứng dụng bệnh án điện tử, hồ sơ điện tử đã bắt đầu từ lâu và
có những thành tựu đáng kể trên nhiều phương diện như khám chữa bệnh, quản lý y
tế, phòng bệnh. Ứng dụng bệnh án điện tử, hồ sơ điện tử trong y tế cho thấy khả


H

năng nâng cao hiệu quả, chất lượng trong việc điều trị, đồng thời giảm nguy cơ tai
biến y khoa và tỉ lệ tử vong, giúp công tác quản lý, tra cứu hồ sơ bệnh án một cách
dễ dàng. Theo Anne Snowdon: “Y tế số kết nối và trao quyền cho người dân sử
dụng các công cụ, kỹ thuật và dịch vụ số để quản lý, chăm sóc sức khỏe, đồng thời
tăng cường khả năng kết nối với các nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe”
(16).
Năm 2011, một báo cáo tại Mỹ đã nghiên cứu thống kê việc đánh giá ứng dụng
bệnh án điện tử trong y tế trên các tờ báo, tạp chí; kết quả cho thấy 92% bài báo
đánh giá tích cực về hồ sơ sức khỏe điện tử và 8% là tiêu cực. Điều này cho thấy
khi áp dụng CNTT đã được sự chấp nhận, ủng hộ và ngày càng được phổ biến hơn
(17).


12

Nghiên cứu năm 2017 trên Health Policy and Technology do TsipiHear,
OfirBen-Assuli, ItamarShabti thực hiện có kết quả đánh giá hồ sơ bệnh án điện tử
và hồ sơ sức khỏe điện tử được sử dụng để cải thiện chất lượng chăm sóc và hạn
chế chi phí khám chữa bệnh (18).
Một bài viết trên Tạp chí Hiệp hội Tin học Y khoa Hoa Kỳ năm 2013 cho thấy
việc triển khai bệnh án điện tử, hồ sơ sức khỏe điện tử ở quy mơ lớn đang được
triển khai ở nhiều quốc gia vì nó cải thiện được chất lượng, an tồn và hiệu quả
KBCB thơng qua các hình thức như hồ sơ sức khỏe điện tử, kê đơn thuốc điện tử,
hệ thống chăm sóc sức khỏe từ xa. Bài viết này cũng đưa ra 10 lời khuyên khi áp
dụng CNTT y tế có hiệu quả đó là: làm rõ những vấn đề mà hiệu quả CNTT y tế

H
P


mang lại; sự đồng thuận từ người quản lý đến cán bộ chuyên môn; lựa chọn hệ
thống CNTT phù hợp; hệ thống CNTT đáp ứng nhu cầu lâm sàng và giá cả hợp lý;
có kế hoạch triển khai phù hợp; phát triển cơ sở hạ tầng phù hợp; đào tạo nhân lực;
đánh giá thực hiện; bảo trì và cuối cùng là duy trì hệ thống thơng tin y tế (19).
Tại Úc, việc xây dựng kho dữ liệu tập trung phục vụ công tác cập nhật, bảo trì

U

cũng như cung cấp dữ liệu thơng tin bệnh nhân tại phòng cấp cứu các bệnh viện Tây
Úc mang lại hiệu quả thiết thực. Nghiên cứu này cho thấy việc ứng dụng bệnh án
điện tử phục vụ tốt cho việc truy cứu hồ sơ và thống kê y tế (20).

H

Dựa trên mạng kết nối không dây (wireless, bluetooth,…) để truyền tải dữ liệu
về hệ thống thông tin y tế, một nghiên cứu của GD Clifford và DJArom Clifton cho
thấy điều này mang lại hiệu quả hơn trong việc quản lý tình trạng người bệnh về các
chỉ số như huyết áp, mạch, nhịp tim, đường huyết,…thông qua các thiết bị đeo cá
nhân có thể truyền tải các dữ liệu này về hệ thống thông tin y tế. Việc này giúp cho
người bệnh được thoải mái hơn khi không cần quá nhiều máy móc thiết bị theo dõi
sức khỏe và giảm tải chi phí thiết bị y tế, giúp người cán bộ y tế theo dõi được tình
trạng người bệnh một cách đầy đủ và chính xác hơn (21).
Một nghiên cứu khác trên Tạp chí hiệp hội Tin học Hoa Kỳ tập 8, số 4 vào
tháng 7/2001 cho thấy việc ứng dụng công nghệ thông tin như bệnh án điện tử sẽ hỗ
trợ tốt hơn trong việc ra quyết định lâm sàng, sẽ đơn giản hóa quy trình, giảm thiểu


13


thủ tục hành chính và một điều quan trọng là giảm thiểu sai sót y khoa cải thiện
đáng kể sự an toàn của người bệnh (22).
Việc ứng dụng CNTT trong chăm sóc sức khỏe ở Châu Phi năm 2013 đã mang
lại hiệu quả trong việc kiểm sốt sự bất bình đẳng trong chăm sóc sức khỏe. Tuy
nhiên, tại Nam Phi việc ứng dụng CNTT không mang lại hiệu quả như mong đợi,
nghiên cứu cho thấy tại y tế công lập không theo kịp y tế tư nhân trong việc ứng
dụng CNTT do: chưa đầu tư trong việc nâng cao nhận thức về tiếp cận thông tin y
tế, thiếu các nhà hoạch định chính sách, cơ sở hạ tầng chưa phát triển và nhân sự
khơng có tay nghề (23).
* Tại Việt Nam:

H
P

Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng ứng dụng công nghệ thông tin trong y tế tại Việt
Nam đã bắt đầu từ sớm và thực tế mang lại hiệu quả tích cực trong việc quản lý
khám bệnh, chữa bệnh đặc biệt là hiệu quả việc triển khai bệnh án điện tử trong
bệnh viện.

Từ năm 2009 đã có những nghiên cứu bước đầu về ứng dụng công nghệ thông

U

tin trong bệnh viện như nghiên cứu của Nguyễn Thị Thùy Trang thực hiện tại bệnh
viện Nhi Thanh Hóa cho thấy việc ứng dụng công nghệ thông tin đã hỗ trợ rất nhiều
cho công tác quản lý khám chữa bệnh: giảm nhiều phiền hà về thủ tục hành chính,

H

tăng cường khả năng tra cứu, lưu trữ kết quả khám chữa bệnh nhanh hơn, phục vụ

công tác thống kê lưu trữ. Tuy nhiên, một số khó khăn cũng được nghiên cứu đưa ra
là thiếu qui định văn bản cụ thể trong khai thác, sử dụng và bảo vệ mạng từ bệnh
viện và Bộ Y tế, chưa xây dựng chiến lược phát triển CNTT, cơ chế chính sách
chức danh CNTT y tế chưa có, thiếu chính sách thu hút nhân lực CNTT (24).
Năm 2015, tại bệnh viện Đa khoa Tâm Trí Đồng Tháp, một nghiên cứu của
Trần Ngọc Luân về ứng dụng CNTT trong quản lý bệnh viện tư nhân trên địa bàn
tỉnh Đồng Tháp (25), Nghiên cứu đưa ra được các thuận lợi và khó khăn: thuận lợi
do có sự hỗ trợ của Ban Giám đốc (90%), năng lực nhân viên trong ứng dụng
CNTT khá tốt, có sự đồng bộ cơ sở hạ tầng và trang thiết bị. Về khó khăn: thiếu tính
kết nối ngồi bệnh viện, thiếu quy định văn bản về quy chế sử dụng CNTT, thiếu
chiến lược và kế hoạch xây dựng các hệ thống CNTT.


14

Nghiên cứu của Nguyễn Đức Luyện năm 2017 tại bệnh viện Lão khoa Trung
ương (26) cho thấy từ năm 2006 bệnh viện đã quan tâm đến phát triển hạ tầng
CNTT và trình độ cán bộ CNTT. Vấn đề về văn bản chính sách có liên quan đến
CNTT của ngành y tế vẫn chưa thống nhất, chưa phù hợp thực tế, thiếu tính đặc thù.
Bệnh viện Lão khoa Trung ương cũng đã chủ động ban hành các văn bản về khai
thác sử dụng CNTT nhưng chưa đáp ứng nhu cầu thực tế cụ thể như: chưa có qui
định cho việc nhân viên thao tác trên máy tính làm việc, chưa có hướng dẫn sử dụng
chi tiết cho nhân viên khi làm việc trên mạng nội bộ. Về mặt tài chính, kinh phí chủ
yếu đáp ứng theo yêu cầu, tuy nhiên bệnh viện chưa qui định cụ thể mức chi cho
CNTT trong tổng số mức chi hàng năm (theo khuyến cáo Chỉ thị 02/CT-BYT ngày

H
P

25/02/2009 của Bộ trưởng BYT là tối thiểu 1% tổng chi) (27). Về đáp ứng các tiêu

chí theo Quyết định số 5573/QĐ-BYT có 5/8 phân hệ phần mềm theo qui định, tiêu
chí kỹ thuật đạt 6/7 tiêu chí, tiêu chí nội dung đạt 95%, quản lý dược đạt 71%, quản
lý viện phí – BHYT đạt 84%, quản lý cận lâm sàng đạt 63%.

Tại Đồng Tháp cũng có kết quả nghiên cứu cho thấy về cơ sở hạ tầng trang bị

U

CNTT đáp ứng được đảm bảo; về phần mềm bệnh án điện tử chỉ đáp ứng 5/8 tiêu
chí nhưng đã đáp ứng được nhu cầu thực tế bệnh viện Đa Khoa Sa Đéc. Kết quả
nghiên cứu cho thấy yếu tố thuận lợi: cơ sở hạ tầng mạng được đầu tư, sự phối hợp

H

hoạt động của khoa phòng tốt, chất lượng thông tin đảm bảo, nhân lực đáp ứng nhu
cầu ứng dụng CNTT, có các hướng dẫn và chính sách về CNTT của Bộ Y tế, nguồn
đầu tư về CNTT ổn định; bên cạnh thuận lợi thì nghiên cứu cũng ghi nhận các khó
khăn: thiết bị máy tính cũ chưa được nâng cấp kịp thời, hệ thống đường truyền
mạng không ổn định, nhận thức của cán bộ y tế về ứng dụng CNTT chậm thay đổi,
Bộ Y tế và bệnh viện chưa có văn bản thống nhất về sử dụng phần mềm cũng như
quy trình sử dụng phần mềm, đầu tư tài chính cho CNTT chưa cao do là bệnh viện
công lập (28).
Năm 2018, một nghiên cứu tại bệnh viện Đại học y dược Thành phố Hồ Chí
Minh của Trần Văn Đức về thực trạng triển khai bệnh án điện tử của bác sĩ có kết
quả: tỉ lệ sử dụng bệnh án điện tử rất thường xuyên 67% về kết quả cận lâm sàng,
rất không thường xuyên là theo dõi dược 13%. Đối với khối điều dưỡng: tỉ lệ sử


15


dụng bệnh án điện tử rất thường xuyên là xem kết quả lâm sàng 92%, trong khi đó
rất khơng thường xuyên là việc tra cứu thông tin trong nghiên cứu khoa học 22%.
Nghiên cứu cũng cho thấy lợi ích của việc sử dụng bệnh án điện tử trong việc truy
cập về thông tin bệnh nhân là 48,7%, thông tin khám chữa bệnh là 44%. Có 62% –
77% bác sĩ nhận thấy sự thuận lợi từ sử dụng bệnh án điện tử, tỉ lệ này đối với điều
dưỡng đánh giá là 30% – 42%, nghiên cứu cho thấy lợi ích của bệnh án điện tử là
truy cập thông tin người bệnh nhanh hơn, thơng tin khám bệnh được kiểm sốt tốt,
ghi chép nhanh hơn trong đánh giá nhận xét. Khó khăn chiếm tỉ lệ 44% cho rằng
chưa có văn bản quy định, hướng dẫn của ngành y tế về bệnh án điện tử, các thuật
ngữ liên quan đến lâm sàng còn thiếu; quá trình đào tạo chưa đầy đủ về cách sử

H
P

dụng bệnh án điện tử, khó khăn từ người sử dụng về kỹ năng sử dụng máy vi tính và
việc cập nhật thông tin khi phần mềm được cập nhật mới (29).

Việc triển khai bệnh án điện tử tại bệnh viện Sản Nhi Quảng Ninh theo nghiên
cứu của Đoàn Thị Bích Phương năm 2019 có một số thuận lợi: có cơ sở pháp lý để
thực hiện do có nhiều thơng tư qui định, cơ sở hạ tầng trang thiết bị được đầu tư

U

hiện đại, nhân lực tiếp thu về CNTT rất nhanh do đa số là trẻ. Tuy nhiên, nghiên
cứu cũng đưa ra một số khó khăn như: các tiêu chí qui định về bệnh án điện tử cịn
chưa rõ ràng, Bộ Y tế và cơ quan Bảo hiểm xã hội Việt Nam chưa thống nhất trong

H

việc thanh quyết toán chi phí điều trị, cán bộ CNTT chưa được trang bị kiến thức y

khoa (30).

Qua nghiên cứu của Nguyễn Thành Nhơn năm 2017 tại bệnh viện Quận Thủ
Đức đánh giá thực trạng việc triển khai bệnh án điện tử đã đánh giá phần lớn nhân
viên y tế sử dụng rất tích cực bệnh án điện tử và được sự ủng hộ của lãnh đạo bệnh
viện. Một số thuận lợi cũng được nêu như: tính pháp lý của bệnh án điện tử, quan
tâm của lãnh đạo bệnh viện, nhân viên y tế trẻ, có quyết tâm và nhận thức tốt về
thực hiện bệnh án điện tử bệnh viện có kế hoạch nâng cấp CNTT và hạ tầng thiết bị
đầy đủ. Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng ghi nhận một số khó khăn trong việc triển
khai bệnh án điện tử như: Bộ và Sở Y tế chưa có cơng văn hướng dẫn cụ thể về
quản lý hồ sơ bệnh án điện tử, bất tiện khi nhân viên y tế sử dụng USB token làm
việc và trình độ của đội ngũ cán bộ kỹ sư CNTT (31). Năm 2019, Nguyễn Thị Thu


16

Hằng đánh giá lại việc triển khai bệnh án điện tử tại bệnh viện Quận Thủ Đức theo
Thông tư số 46/2018/TT-BYT của Bộ Y tế đạt 7/13 tiêu chí và chưa đạt 6/13 tiêu
chí. Và những khó khăn năm 2017 đã được khắc phục và ghi nhận những khó khăn
mới như: chưa liên thông dữ liệu với các cơ sở khám chữa bệnh khác, thiếu sự quan
tâm của bệnh nhân đến hồ sơ sức khỏe điện tử của họ (32).
Năm 2020, tại bệnh viện Da Liễu Trung Ương, nghiên cứu của Nguyễn Văn
Hiển đã áp dụng Bộ tiêu chí đánh giá về ứng dụng CNTT theo Thông tư số
54/2017/TT-BYT để đánh giá ứng dụng CNTT tại bệnh viện. Nghiên cứu này đã
nêu thực trạng tại bệnh viện Da Liễu Trung Ương và các khó khăn, thuận lợi ảnh
hưởng đến ứng dụng CNTT (33), cụ thể: yếu tố kỹ thuật, trang thiết bị và cơ sở hạ

H
P


tầng cơ bản được đầu tư xây dựng đáp ứng yêu cầu ứng dụng CNTT. Tuy nhiên
thiết bị máy vi tính cũ, tốc độ chậm, chính sách đấu thầu tập trung ảnh hưởng đến
việc mua máy mới thay thế. Yếu tố phần mềm quản lý: có phần mềm quản lý tổng
thể bệnh viện với nhiều phân hệ phù hợp mục đích sử dụng, sự phối hợp các khoa
phòng tốt. Tuy nhiên, việc chuyển đổi chuẩn dữ liệu từ Bộ Y tế, Bảo hiểm y tế ảnh

U

hưởng đến việc triển khai thực hiện ứng dụng CNTT. Về nguồn nhân lực: có phịng
CNTT với nhân lực đảm bảo theo yêu cầu, NVYT tiếp cận tốt về CNTT, có sự đào
tạo cập nhật về sử dụng phần mềm. Khó khăn nhận thấy từ nghiên cứu là sự tiếp cận

H

phần mềm trong nhân viên chưa đồng đều. Văn bản, chính sách: Bộ Y tế có nhiều
văn bản ban hành về ứng dụng CNTT, nhưng thiếu văn bản qui định phần mềm
dùng chung toàn ngành, bệnh viện thiếu văn bản qui định về chế tài và thu hút nhân
lực CNTT. Về tài chính: tài chính đảm bảo, phù hợp, có nguồn kinh phí hỗ trợ
CNTT. Khó khăn được ghi nhận từ nghiên cứu là thiếu qui định mức chi cho CNTT
hàng năm, thiếu kinh phí đào tạo CNTT, văn bản về kinh phí CNTT chưa có tính
bắt buộc mà chỉ khuyến cáo. Về bệnh án điện tử: có 16/18 tiêu chí chưa đáp ứng và
khơng có sự thay đổi giữa 02 năm nghiên cứu là 2018 và 2019.
1.2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc triển khai bệnh án điện tử:
- Chính sách, cơ chế
Luật khám bệnh, chữa bệnh đã cho phép việc lập hồ sơ bệnh án điện tử. Tuy
nhiên, cho đến năm 2018 trước khi Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định hồ sơ bệnh


×