Tải bản đầy đủ (.pdf) (147 trang)

Thực trạng quản lý sử dụng trang thiết bị y tế và một số yếu tố ảnh hưởng tại bệnh viện đa khoa khu vực bồng sơn, tỉnh bình định năm 2022

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (4.1 MB, 147 trang )

BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

NGUYỄN VĂN VẤN

H
P

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ SỬ DỤNG TRANG THIẾT BỊ Y
TẾ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA
KHOA KHU VỰC BỒNG SƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH NĂM 2022
LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA II - TỔ CHỨC QUẢN LÝ Y TẾ

U

MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 62.72.76.05

H

HÀ NỘI, 2022


BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

NGUYỄN VĂN VẤN

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ SỬ DỤNG TRANG THIẾT BỊ Y

H
P



TẾ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA
KHOA KHU VỰC BỒNG SƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH NĂM 2022
LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA II - TỔ CHỨC QUẢN LÝ Y TẾ
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 62.72.76.05

U

H

HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: GS TS PHAN VĂN TƢỜNG

HÀ NỘI, 2022


i

LỜI CẢM ƠN
Trong suốt q trình học tập và hồn thiện luận văn này, tôi đã nhận đƣợc rất
nhiều sự giúp đỡ quý báu của các đơn vị, các thầy cô giáo, anh chị đồng nghiệp, bạn
bè và ngƣời thân trong gia đình.
Trƣớc hết tơi xin bày tỏ lịng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới GS. TS. Phan
Văn Tƣờng, thầy đã tận tình hƣớng dẫn chỉ bảo và truyền đạt cho tôi những kiến
thức và kinh nghiệm quý báu trong suốt q trình thực hiện luận văn.
Tơi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám Hiệu, các thầy, cô giáo Trƣờng Đại học
Y tế công cộng đã trang bị kiến thức cho tôi trong thời gian học tập tại trƣờng.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám Đốc, các đồng nghiệp tại Bệnh viện Đa

H
P


khoa khu vực Bồng Sơn, tỉnh Bình Định, các nhân viên y tế đã hợp tác, tạo điều
kiện giúp tơi thu thập số liệu hồn thành luận văn này.

Tôi xin cảm ơn Ban Giám Đốc, các đồng nghiệp tại Bệnh viện Đa khoa khu
vực Bồng Sơn, tỉnh Bình Định đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong thời gian học tập
tại Trƣờng Đại học Y tế công cộng.

U

Tôi xin cảm ơn các bạn bè trong lớp Chuyên khoa 2 – Tổ chức quản lý y tế
7-1B2 và gia đình ln ủng hộ và giúp đỡ tơi trong suốt q trình học tập.

H

Bình Định, tháng 11 năm 2022


ii

MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................ iv
DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ ..................................................................................v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT................................................................................. vi
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU ...................................................................................... vii
ĐẶT VẤN ĐỀ .............................................................................................................1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU........................................................................................3
Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU ..........................................................................4
1.1. Một số khái niệm ..............................................................................................4
1.2. Giới thiệu quản lý sử dụng trang thiết bị y tế ..................................................5


H
P

1.3. Thực trạng quản lý sử dụng trang thiết bị y tế ...............................................10
1.4. Một số yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý sử dụng trang thiết bị y tế ..................14
1.5. Giới thiệu sơ lƣợc về bệnh viện đa khoa Bồng Sơn, Bình Định ....................19
1.6. Khung lý thuyết nghiên cứu ...........................................................................21
Chƣơng 2 ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................22

U

2.1. Đối tƣợng nghiên cứu. ....................................................................................22
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu. ...............................................................22
2.3. Thiết kế nghiên cứu. .......................................................................................23

H

2.4. Cỡ mẫu và phƣơng pháp chọn mẫu ................................................................23
2.5. Phƣơng pháp thu thập số liệu ..........................................................................24
2.6. Các biến số nghiên cứu ..................................................................................25
2.7. Tiêu chuẩn đánh giá .......................................................................................26
2.8. Phƣơng pháp phân tích số liệu .......................................................................26
2.9. Vấn đề đạo đức của nghiên cứu .....................................................................27
Chƣơng 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ......................................................................28
3.1. Quản lý sử dụng thiết bị y tế ..........................................................................28
3.2. Các yếu tố ảnh hƣởng đến hoạt động quản lý sử dụng thiết bị y tế ................46
BÀN LUẬN ..............................................................................................................60
4.1. Thực trạng quản lý sử dụng thiết bị y tế ........................................................60
4.2 Một số yếu tố ảnh hƣởng đến hoạt động quản lý sử dụng thiết bị y tế ............71



iii

4.3. Hạn chế của nghiên cứu .................................................................................81
KẾT LUẬN ...............................................................................................................82
KHUYẾN NGHỊ .......................................................................................................83
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................84
PHỤ LỤC ..................................................................................................................88
PHỤ LỤC 1 ...........................................................................................................88
PHIẾU PHỎNG VẤN Thu thập thông tin dành cho nhân viên trực tiếp sử dụng
trang thiết bị y tế ....................................................................................................88
PHỤ LỤC 2 PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN VỀ TRANG THIẾT BỊ.............89
PHỤ LỤC 3 BẢNG HƢỚNG DẪN PHỎNG VẤN SÂU .....................................92

H
P

(Đối tượng: Ban giám đốc bệnh viện) ...................................................................92
PHỤ LỤC 4 BẢNG HƢỚNG DẪN PHỎNG VẤN SÂU .....................................95
(Đối tượng: Trưởng phòng vật tư- trang thiết bị y tế) .........................................95
PHỤ LỤC 5 BẢNG HƢỚNG DẪN PHỎNG VẤN SÂU .....................................99
(Đối tượng: Trưởng Khoa PT-GMHS, HSCC, CĐHA, XN ) ................................99

U

PHỤ LỤC 6 BẢNG HƢỚNG DẪN THẢO LUẬN NHĨM .............................101
(Đối tượng: Cán bộ phịng vật tư- trang thiết bị) ...............................................101
PHỤ LỤC 7 BẢNG HƢỚNG DẪN THẢO LUẬN NHÓM ..............................105


H

(Đối tượng: Bác sĩ sử dụng TTBYT) ...................................................................105
PHỤ LỤC 8 BẢNG HƢỚNG DẪN THẢO LUẬN NHÓM ..............................107
(Đối tượng: Điều dưỡng- kỹ thuật viên sử dụng TTBYT) ..................................107
PHỤ LỤC 9 BIẾN SỐ NGHIÊN CỨU ..............................................................109


iv

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Kết quả nghiệm thu TTBYT .....................................................................28
Bảng 3.2. Thực trạng trang thiết bị y tế thực hiện khảo sát ......................................29
Bảng 3.3. Số lƣợng TTBYT theo tình trạng lý lịch và quyết định phân công ..........35
Bảng 3.4. Tình trạng sổ nhật ký sử dụng và bảng quy trình vận hành của TTBYT .36
Bảng 3.5. Bảng tổng hợp các tài liệu kèm theo TTBYT...........................................37
Bảng 3.6. Số lƣợng TTBYT theo hƣớng dẫn sử dụng và hƣớng dẫn bảo dƣỡng .....38
Bảng 3.7. Số lƣợng TTBYT theo tình trạng sử dụng ................................................39
Bảng 3.8. Nguyên nhân các TTBYT bị gián đoạn hoạt động ...................................40
Bảng 3.9. Số trang thiết bị y tế đƣợc bảo dƣỡng.......................................................40

H
P

Bảng 3.10. Quản lý sửa chữa những TTBYT bị hƣ tại các khoa ..............................42
Bảng 3.11. Thực trạng hiệu chuẩn trang thiết bị y tế .................................................44
Bảng 3.12. Thực trạng kiểm định TTBYT ................................................................45
Bảng 3.13. Nhân lực sử dụng thiết bị y tế .................................................................49
Bảng 3.14. Thơng tin nhân lực phịng VT- TTB .......................................................51


H

U


v

DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ
Hình 1.1. Khung lý thuyết quản lý sử dụng trang thiết bị y tế ..................................21

H
P

H

U


vi

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BHYT

Bảo hiểm y tế

BTC

Bộ Tài chính


BYT

Bộ Y tế

BV

Bệnh viện

BV ĐKKV

Bệnh viện đa khoa khu vực

CB

Cán bộ

CBKT

Cán bộ kỹ thuật

CBYT

Cán bộ y tế

CĐHA

Chẩn đốn hình ảnh

NCKH


Nghiên cứu khoa học

NCV

Nghiên cứu viên



Nghị định

PHCN

Phục hồi chức năng

U

Phỏng vấn sâu

PVS

Thảo luận nhóm

TLN
TT
TB
TTB

H
P


H

Thơng tƣ
Thiết bị
Trang thiết bị

TTBYT

Trang thiết bị y tế

TTg

Thủ Tƣớng

TP

Thành phố



Quyết định

XN

Xét nghiệm

WHO

Tổ chức Y tế thế giới



vii

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Tại bệnh viện đa khoa khu vực Bồng Sơn tỉnh Bình Định, trong quá trình sử
dụng nhiều trang thiết bị y tế hay bị hƣ hỏng, cần phải sửa chữa, do đó chƣa phát
huy hiệu quả sử dụng, bệnh viện chƣa chú trọng nhiều vào công tác đào tạo cán bộ
sử dụng các trang thiết bị y tế… làm ảnh hƣởng đến việc chẩn đoán và điều trị cho
bệnh nhân. Để giúp cho giúp các nhà quản lý có cái nhìn tồn diện về thực trạng các
trang thiết bị y tế và yếu tố nào ảnh hƣởng đến thực trạng này. Chúng tôi tiến hành
nghiên cứu đề tài “Thực trạng quản lý sử dụng trang thiết bị y tế và một số yếu tố
ảnh hưởng tại Bệnh viện Đa khoa khu vực Bồng Sơn, tỉnh Bình Định năm
2022”. Với 2 mục tiêu (1) Mô tả thực trạng quản lý trang thiết bị y tế (2) Phân tích

H
P

một số yếu tố ảnh hƣởng đến công tác quản lý sử dụng trang thiết bị y tế tại Bệnh
viện Đa khoa khu vực Bồng Sơn, tỉnh Bình Định năm 2022.

Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang, kết hợp định lƣợng với định tính. Thời
gian nghiên cứu từ tháng 01/2022 – 10/2022. Thu thập 137 trang thiết bị y tế 4
khoa: Phẫu thuật- gây mê hồi sức, Hồi sức cấp cứu, Chẩn đốn hình ảnh, Xét

U

nghiệm. Nghiên cứu định tính thực hiện 06 cuộc phỏng vấn sâu và thực hiện 03
buổi thảo luận nhóm với 11 nhân viên y tế (nhóm bác sỹ; nhóm điều dƣỡng/kỹ
thuật viên sử dụng trang thiết bị y tế của 4 khoa; nhóm 03 nhân viên trực tiếp bảo


H

dƣỡng, sửa chữa thiết bị y tế).

Kết quả nghiên cứu cho thấy: Quản lý bàn giao nghiệm thu đưa thiết bị vào
hoạt động: 100% thiết bị y tế là máy mới trƣớc khi nghiệm thu, quy trình bàn giao
nghiệm thu thiết bị. Quản lý thực trạng: 88,3% máy đang sử dụng tốt; 6,6% trang
thiết bị y tế đang chờ sửa chữa chiếm và có 5,1% đang chờ thanh lý; 100% có quyết
định phân cơng quản lý máy, lý lịch máy, hợp đồng mua thiết bị, CO, CQ, tờ khai
hải quan và biên bản nghiệm thu; 90,5% có nhật ký sử dụng; 92,7% có quy trình
vận hành. Quản lý khai thác sử dụng: 100% có hƣớng dẫn sử dụng đầy đủ. 57,7%
đƣợc hƣớng dẫn bảo dƣỡng. Quản lý bảo dưỡng sữa chữa: 21,1% đƣợc bảo dƣỡng
hàng ngày; 77,3% đƣợc bảo dƣỡng định kỳ; Quản lý hiệu chuẩn, kiểm định: số
trang thiết bị y tế đã đƣợc hiệu chuẩn là 53/65 cần hiệu chuẩn chiếm tỷ lệ là 81,5%
Tỷ lệ thiết bị hiệu chuẩn đạt yêu cầu đạt 100%. Một số yếu tố ảnh hƣởng đến công


viii

tác quản lý sử dụng trang thiết bị y tế: Yếu tố Chính sách: Bệnh viện thực hiện đúng
theo các văn bản hƣớng dẫn công tác quản lý sử dụng, chính sách Bảo hiểm y tế cịn
nhiều bất cập gây khó khăn trong việc quản lý trang thiết bị y tế. Yếu tố nhân lực:
Nhân lực sử dụng rất thuận lợi trong việc hƣớng dẫn sử dụng và vận hành trang
thiết bị y tế. Thiếu nhân lực của phòng vật tƣ- trang thiết bị hiện tại chỉ đáp ứng
50% nhu cầu và kỹ sƣ ít đƣợc cập nhật kiến thức chun mơn. Yếu tố kinh phí: thiếu
kinh phí sửa chữa, bảo dƣỡng mua sắm thiết bị. Yếu tố hạ tầng cơ sở: cơ sở vật chất
đã cũ nhiều khoa phòng chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu. Khu vực sửa chữa thiết bị của
Phòng vật tƣ – trang thiết bị diện tích nhỏ hẹp, thiếu ánh sáng, khá nóng và nhiều
tiếng ồn, nguồn điện của bệnh viện tƣơng đối ổn định. Chƣa có phần mềm chuyên


H
P

dụng về quản lý trang thiết bị y tế. Yếu tố thiết bị: 10% thiết bị có cơng nghệ hiện
đại, cịn lại đa số là các thiết bị công nghệ cũ thƣờng xuyên hƣ hỏng.
Một số khuyến nghị cơ bản của nghiên cứu đó là: Đầu tƣ thêm kinh phí sửa
chữa nâng cấp cơ sở vật chất, đầu tƣ mua sắm trang thiết bị y tế theo hình thức xã
hội hóa. Tăng cƣờng tuyển dụng thêm các kỹ sƣ chuyên ngành về thiết bị y tế. Có

U

kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực chun mơn, đào tạo liên tục dự phòng cho nhân
lực nghỉ việc hoặc nghỉ hƣu. Xây dựng các quy trình bảo dƣỡng định kỳ, bảo dƣỡng
hằng ngày cho từng loại thiết bị và quy trình sửa chữa thiết bị.

H


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang thiết bị y tế là những “hàng hóa” đặc biệt hỗ trợ đắc lực cho nhân viên
y tế (NVYT) trong cơng tác thăm khám, chẩn đốn và điều trị bệnh nhân (1), (2),
(3). Ngày nay cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ, trang thiết bị y tế (4)
ngày càng hiện đại hiện, đa dạng, trở thành một trong ba yếu tố chủ đạo quyết định
hiệu quả, chất lƣợng cơng tác dự phịng, bảo vệ và chăm sóc sức khỏe ngƣời dân
(5). Chính vì vậy, cơng tác quản lý trang thiết bị y tế có ý nghĩa vô cùng quan trọng
đối với các cơ sở y tế nói chung, với bệnh viện nói riêng.
Các TTBYT cần đƣợc quản lý theo vòng đời, bao gồm nghiên cứu chế tạo,
lƣu hành, đầu tƣ trang bị, sử dụng. Trong đó, quản lý sử dụng TTBYT là tối quan


H
P

trọng trong việc đảm bảo cho trang thiết bị sử dụng an tồn, hiệu quả và đúng mục
đích, tránh lãng phí nguồn lực của bệnh viện (6), (7). Từ năm 1997 đến 2001, ngân
hàng thế giới đã chi 1,5 tỉ USD đầu tƣ TTBYT tồn cầu nhƣng có tới 30% thiết bị y
tế hiện đại không đƣợc sử dụng (8). Ở một số quốc gia, 80% TTBYT là đƣợc tài trợ
từ các nguồn nƣớc ngoài, nhƣng theo thống kê của WHO và các nguồn khác, 40-

U

70% thiết bị khơng cịn hoạt động (2). Tại Việt Nam, theo thống kê của Hội Thiết bị
y tế Việt Nam trong những năm qua cho thấy hiệu quả khai thác sử dụng TTBYT
thấp dần từ tuyến trung ƣơng xuống tuyến tỉnh, thành phố và tuyến huyện. Tại một

H

số địa phƣơng xảy ra tình trạng mua TTBYT về, nhƣng khơng phát huy đƣợc hiệu
quả, thậm chí “đắp chiếu” để đó. Những tồn tại này gây lãng phí nguồn tài ngun
và ảnh hƣởng khơng nhỏ đến chất lƣợng khám chữa bệnh (1), (9).
Có nhiều yếu tố ảnh hƣởng đến quá trình quản lý sử dụng TTBYT, theo một
số nghiên cứu trên Thế giới cũng nhƣ ở Việt Nam thì đó là văn bản, chính sách của
nhà nƣớc và của bệnh viện; nguồn nhân lực đƣợc đào tạo về quản lý và sử dụng
TTBYT; nguồn kinh phí để kiểm định, kiểm chuẩn, hiệu chuẩn; môi trƣờng làm
việc cũng nhƣ chất lƣợng, công nghệ sản xuất của thiết bị đó (10), (11), (12), (13).
Vì vậy, để đảm bảo cơng tác quản lý sử dụng TTBYT cần có sự phối hợp đồng bộ
của nhiều yếu tố về chính sách, cơ sở hạ tầng, nhân lực, tài chính, yếu tố thiết bị….
Bệnh viện đa khoa khu vực Bồng Sơn tỉnh Bình Định là đơn vị y tế hạng II
tuyến tỉnh có 380 giƣờng bệnh, với nhân lực 450 cán bộ y tế làm việc tại 21 khoa



2

phịng (14). Thời gian gần đây bệnh viện ln trong tình trạng quá tải, bệnh nhân
thu dung ngày một tăng, vì thế một trong những quan tâm đầu tƣ của bệnh viện là
nâng cấp và trang bị nhiều TTBYT mới, hiện đại để đảm bảo chất lƣợng thăm
khám, điều trị nhanh chóng, an tồn và hiệu quả. Theo báo cáo cuối năm 2021, bệnh
viện có 364 trang thiết bị y tế với nguyên giá 79,5 tỉ đồng, trong đó có nhiều
TTBYT có giá trị cao (190 TTBYT với nguyên giá 77,3 tỉ đồng) (4). Do hơn 80%
TTBYT có nguyên giá trên 10 triệu đồng tập trung tại 4 khoa là Phẫu thuật – Gây
mê hồi sức, Hồi sức cấp cứu, Chẩn đốn hình ảnh và Xét nghiệm nên trong nghiên
cứu chúng tôi chỉ tiến hành lấy mẫu tại 4 khoa này. Trong quá trình sử dụng nhiều
TTBYT hay bị hƣ hỏng, cần phải sửa chữa, một số TTBYT chƣa phát huy hiệu quả

H
P

sử dụng, bệnh viện chƣa chú trọng vào công tác đào tạo cán bộ sử dụng các
TTBYT… làm ảnh hƣởng đến việc chẩn đoán và điều trị cho bệnh nhân. Câu hỏi
đặt ra là các khoa phòng trong bệnh viện ĐKKV Bồng Sơn đang khai thác sử dụng
các TTBYT nhƣ thế nào? Những yếu tố nào đang ảnh hƣởng đến quá trình quản lý
sử dụng TTBYT tại viện? Trong những năm gần đây cũng chƣa có nghiên cứu nào

U

về thực trạng quản lý sử dụng TTBYT tại bệnh viện.

Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Thực trạng
quản lý sử dụng trang thiết bị y tế và một số yếu tố ảnh hưởng tại Bệnh viện Đa


H

khoa khu vực Bồng Sơn, tỉnh Bình Định năm 2022”.


3

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1. Mô tả thực trạng quản lý sử dụng trang thiết bị y tế tại Bệnh viện Đa khoa
khu vực Bồng Sơn, tỉnh Bình Định năm 2022.
2. Phân tích một số yếu tố ảnh hƣởng đến cơng tác quản lý sử dụng trang
thiết bị y tế tại Bệnh viện Đa khoa khu vực Bồng Sơn, tỉnh Bình Định năm 2022.

H
P

H

U


4

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Một số khái niệm
1.1.1. Trang thiết bị y tế
Trong đề tài này, chúng tôi sử dụng khái niệm trang thiết bị y tế theo Nghị
định số 98/2021/ NĐ-CP ngày 08/11/2021 về quản lý TTBYT (15):

TTBYT là các loại thiết bị, vật tƣ cấy ghép, dụng cụ, vật liệu thuốc thử, chất
liệu chuẩn in vitro, phần mềm (software) đáp ứng đồng thời các yêu cầu sau đây:
a) Đƣợc sử dụng riêng lẻ hay phối hợp với nhau theo chỉ định của chủ sở hữu
TTBYT để phục vụ cho con ngƣời nhằm một hoặc nhiều mục đích sau đây :

H
P

- Chẩn đoán, ngăn ngừa, theo dõi, điều trị và làm giảm nhẹ bệnh tật hoặc bù
đắp tổn thƣơng, chấn thƣơng;

- Kiểm tra, thay thế, điều chỉnh hoặc hỗ trợ giải phẫu và quá trình sinh lý;
- Hỗ trợ hoặc duy trì sự sống;
- Kiểm sốt sự thụ thai;

U

- Khử khuẩn TTBYT;

- Cung cấp thông tin cho việc chẩn đốn, theo dõi, điều trị thơng qua biện
pháp kiểm tra các mẫu vật có nguồn gốc từ cơ thể con ngƣời.

H

b) Không sử dụng cơ chế dƣợc lý, miễn dịch hoặc chuyển hóa trong hoặc
trên cơ thể ngƣời hoặc nếu có sử dụng các cơ chế này chỉ mang tính chất hổ trợ để
đạt mục đích quy định tại điểm a khoản này.
1.1.2. Quản lý trang thiết bị y tế
Quản lý TTBYT là chức năng và hoạt động của hệ thống có tổ chức thuộc
lĩnh vực TTBYT đảm bảo giữ gìn một cơ cấu ổn định nhất định, duy trì sự hoạt

động tối ƣu, đảm bảo những chƣơng trình, mục tiêu của chƣơng trình đó nhằm khai
thác sử dụng có hiệu quả trang thiết bị y tế (6).
Các TTBYT cần đƣợc quản lý theo vòng đời, bao gồm các giai đoạn nhƣ
sau:


5

-

Nghiên cứu chế tạo: Nhà sản xuất TTB khi nghiên cứu chế tạo các loại TTB

đều phải có bƣớc thử nghiệm TTB sau khi chế tạo ra sản phẩm và nghiên cứu phát
triển sản phẩm, nghiên cứu thị trƣờng đánh giá nhu cầu để đƣa vào sử dụng.
-

Lƣu hành TTBYT: khi đã đƣợc cấp phép lƣu hành, căn cứ nhu cầu TTBYT

của thị trƣờng tổ chức tiếp thị, chuyển giao, phân phối và theo dõi sát thị trƣờng.
-

Đầu tƣ trang bị: cần phải xem xét đánh giá công nghệ TTBYT mức độ nhu

cầu để xác định nhu cầu, xây dựng và lập kế hoạch, tổ chức đấu thầu mua sắm, tiếp
nhận, lắp đặt và tổ chức đào tạo cho đội ngũ cán bộ y tế trực tiếp sử dụng TTBYT.
-

Sử dụng: khi TTBYT đƣợc chuyển giao kỹ thuật, lắp đặt hoàn chỉnh, phải tổ

chức nghiệm thu đƣa vào khai thác sử dụng. Trong q trình sử dụng ln bảo đảm


H
P

chế độ bảo hành, bảo dƣỡng. Các TTBYT sẽ đƣợc bảo dƣỡng định kỳ và sửa chữa
nếu có hƣ hỏng theo đúng quy định (6).
1.1.3. Quản lý sử dụng trang thiết bị y tế

Là công tác quản lý liên quan đến TBYT từ giai đoạn nghiệm thu đƣa thiết
bị vào hoạt động đến khi TBYT đƣợc thanh lý, bao gồm các nội dung (16):

U

- Quản lý bàn giao, nghiệm thu đƣa thiết bị vào hoạt động
- Quản lý thực trạng

- Quản lý khai thác sử dụng

H

- Quản lý bảo dƣỡng và sửa chữa thiết bị
- Quản lý hiệu chuẩn, kiểm định

+ Hiệu chuẩn: là hoạt động xác định, thiết lập mối quan hệ giữa giá trị
đo của chuẩn đo lƣờng, phƣơng tiện đo với giá trị đo của đại lƣợng cần đo.
+ Kiểm định: là hoạt động đánh giá, xác nhận đặc tính kỹ thuật đo
lƣờng của phƣơng tiện đo theo yêu cầu kỹ thuật đo lƣờng (16), (17).
1.2. Giới thiệu quản lý sử dụng trang thiết bị y tế
1.2.1. Nguyên tắc quản lý sử dụng trang thiết bị y tế
Căn cứ theo điều 63 chƣơng X của Nghị định số 98/2021/ NĐ-CP ngày

08/11/2021 (16):
- Việc quản lý sử dụng TTBYT phải theo đúng mục đích, cơng năng, chế độ,
bảo đảm tiết kiệm và hiệu quả.


6

- TTBYT phải đƣợc bảo quản, duy trì, bảo dƣỡng, sử dụng và tuân thủ các
hƣớng dẫn kỹ thuật khác theo quy định của nhà sản xuất và phải đƣợc kiểm định
theo quy định tại Nghị định này để bảo đảm chất lƣợng.
- Phải lập, quản lý, lƣu trữ đầy đủ hồ sơ về TTBYT; thực hiện hạch toán kịp
thời, đầy đủ TTBYT về hiện vật và giá trị theo quy định hiện hành của pháp luật về
kế toán, thống kê và các quy định pháp luật khác có liên quan; bảo đảm kinh phí
thực hiện nhiệm vụ tại Khoản 2 Điều này.
- Chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý có thẩm quyền về
quản lý TTBYT.
1.2.2. Quản lý sử dụng trang thiết bị y tế

H
P

Theo NC của tác giả Phạm Văn Thành tại BVĐK khu vực Củ Chi 2021 Lê
Ka Thủy, Lê Thị Thúy, Phan Văn Tuấn tại BVĐK trung tâm Tiền Giang năm 2020,
tác giả Lê Hữu Kha tại BVĐK tỉnh Khánh Hòa 2020, tác giả Phạm Thị Mai Hƣơng
tại BV quận thủ Đức năm 2020 (3), (5), (18), (19), (20), (21). Theo danh mục
TTBYT của bệnh viện do bộ y tế quy định, Nghị định số 98/2021/NĐ-CP ngày 08

U

tháng 11 năm 2021 của Chính phủ về quản lý trang thiết bị y tế, Thông tƣ

13/2018/TTLT-BKHCN-BYT quản lý sử dụng trang thiết bị y tế gồm những nội
dung cụ thể sau (22), (15), (23):

H

1.2.2.1. Quản lý bàn giao, nghiệm thu đưa thiết bị vào hoạt động
- Bàn giao thiết bị phải đúng chủng loại, đúng xuất xứ nhƣ quy định trong
hợp đồng mua bán.

- Khi bàn giao phải có đầy đủ các tài liệu kỹ thuật nhƣ hƣớng dẫn sử dụng,
hƣớng dẫn sửa chữa bảo trì, hƣớng dẫn vận hành, giấy bảo hành.
- Nghiệm thu thiết bị phải trải qua các giai đoạn: nghiệm thu lắp đặt tĩnh
thiết bị, nghiệm thu chạy thử khơng tải; nghiệm thu có tải và nghiệm thu hồn
thành đƣa thiết bị vào sử dụng.
1.2.2.2. Quản lý thực trạng
Quản lý chủng loại, số lƣợng, nơi sử dụng, tình trạng sử dụng, thiết bị đƣợc
đƣa vào sử dụng năm nào.


7

a) Quản lý hồ sơ gồm:
- Hợp đồng kinh tế về trang thiết bị;
- Biên bản bàn giao và nghiệm thu thiết bị;
- Chứng chỉ xuất xứ và chứng chỉ chất lƣợng;
- Chứng chỉ phân loại thiết bị (đối với loại B,C,D);
- Sách/đĩa hƣớng dẫn sử dụng bằng tiếng Anh và bản dịch sang tiếng Việt
(có cơng chứng)
- Tài liệu kỹ thuật (service) để xây dựng quy trình bảo trì, sửa chữa;
- Quy trình sử dụng và vận hành máy;

- Quy trình bảo trì, sửa chữa máy;

H
P

- Đề xuất sửa chữa;

- Giấy chứng nhận và tem kiểm chuẩn;
- Lý lịch máy;
- Quyết định phân công quản lý.

b) Hƣớng dẫn thực hiện: việc bàn giao thiết bị và hồ sơ thiết bị từ nhà cung

U

cấp phải là ngƣời có chun mơn về trang thiết bị y tế để đảm bảo thiết bị và hồ sơ
thiết bị đƣợc đồng nhất với hợp đồng mua bán đã ký kết.
- Hƣớng dẫn sử dụng

H

- Hƣớng dẫn vận hành

- Quy trình bảo dƣỡng, sữa chữa thiết bị (quy trình riêng cho từng loại
máy);

- Sổ nhật ký sử dụng: ghi chép thời điểm sử dụng; sử dụng bao lâu; diễn tiến
của q trình hoạt động; thơng tin của nhân viên sử dụng; quá trình kiểm chuẩn;
những lỗi kỹ thuật…phải ghi nhận hàng ngày do ngƣời đƣợc giao nhiệm vụ sử
dụng;

- Sổ theo dõi sửa chữa, bão dƣỡng kèm biên bản bàn giao trƣớc và sau khi
thực hiện.
c) Thanh lý
- Ngƣời quản lý máy phải tập hợp thông tin từ quản lý thực trạng để báo cáo
cho Phòng Vật tƣ-TBYT về các vấn đề nhƣ: Thời gian sử dụng, tình trạng và tỷ lệ


8

hao mịn tài sản thực hiện theo thơng tƣ 08/2019/TT-BYT, ngày 31/05/2019 của
Bộ y tế, thời điểm báo cáo 30/05 và 30/11 hàng năm (16).
- Phòng TCKT chịu trách nhiệm tính hao mịn tài sản theo Quyết
định số 32/2008/QĐ-BTC, ngày 29 tháng 5 năm 2008 của Bộ trƣởng Bộ Tài chính
và thực hiện mỗi năm 1 lần vào tháng 12, trƣớc khi khoá sổ kiểm toán hoặc bất
thƣờng, nhằm tổng hợp xây dựng phƣơng án bảo trì định kỳ, dự trù sửa chữa
hoặc mua mới thay thế (24).
1.2.2.3. Quản lý khai thác sử dụng
Đơn vị khai thác sử dụng cần tham khảo tài liệu kỹ thuật liên quan đến thiết
bị (tài liệu hƣớng dẫn sử dụng, tài liệu hƣớng dẫn bảo quản sửa chữa), đồng thời cần

H
P

xây dựng các tài liệu hƣớng dẫn nhân viên vận hành thiết bị đúng (lập hƣớng dẫn sử
dụng, nhật ký sử dụng máy, sổ theo dõi TTBYT). Các đơn vị này cần thực hiện
kiểm tra định kỳ để phát hiện những bất thƣờng trong quá trình vận hành và sử dụng
TTBYT. Để giúp cho việc khai thác sử dụng đƣợc tốt, các cán bộ vận hành TTBYT
cần đƣợc đào tạo đầy đủ về việc vận hành và khai thác sử dụng TTBYT đó.

U


1.2.2.4. Quản lý bảo dưỡng, sửa chữa
a) Quản lý bảo dƣỡng

Để đảm bảo cho thiết bị hoạt động liên tục, hiệu quả, đáng tin cậy thì việc

H

bảo dƣỡng thiết bị là rất quan trọng. Do vậy, bệnh viện phải cần đội ngũ kỹ sƣ
hoặc th cơng ty ngồi định kỳ bảo dƣỡng, kiểm tra, phát hiện các linh kiện sẽ
hƣ hỏng. Một trong các lý do chính làm cho máy móc thƣờng xun hƣ hỏng là
khơng có chế độ bảo dƣỡng hợp lý. Điều này làm giảm số năm sử dụng và hiệu
quả hoạt động của máy móc, đồng thời hao phí thời gian và kinh phí sửa chữa. Căn
cứ theo hƣớng dẫn của Tổ chức y tế thế giới (WHO) bảo dƣỡng thiết bị chia ra 04
hình thức, cụ thể (25):
- Bảo dƣỡng hàng ngày: là công việc mỗi ngày của ngƣời sử dụng nhằm
tăng tuổi thọ, duy trì hoạt động ổn định và an tồn. Chƣơng trình bảo dƣỡng là
khác nhau cho mỗi loại thiết bị, bao gồm các công việc: vệ sinh, khử nhiễm, khử
bẩn, kiểm tra có đƣợc vận hành đúng chức năng, kiểm tra sự an toàn.


9

- Bảo dƣỡng khẩn cấp: đƣợc thực hiện tức thời sau khi có dấu hiệu cảnh báo
hƣ hỏng diễn ra nhằm bỏ qua các hậu quả nghiêm trọng tiếp theo.
- Bảo dƣỡng theo dự đốn: có kế hoạch trƣớc nhằm ngăn ngừa những hƣ
hỏng thƣờng xuyên diễn ra. Lập kế hoạch thƣờng dựa trên các yếu tố: thời gian và
cƣờng độ hoạt động, xác suất hƣ hỏng của máy móc.
- Bảo dƣỡng định kỳ: đƣợc lập kế hoạch trƣớc và thực hiện theo thứ tự để
ngăn ngừa các hƣ hỏng diễn ra hoặc tìm ra các hƣ hỏng trƣớc khi chúng diễn biến

đến mức làm cho TTBYT phải dừng hoạt động. Thông thƣờng gồm các hoạt
động nhƣ làm sạch, bôi trơn, thay thế các phụ tùng bị mòn, bị hƣ hoặc hết thời gian
sử dụng.

H
P

b) Quản lý sửa chữa

Là công tác đƣợc làm khi máy hƣ hỏng hoặc sau khi kiểm chuẩn phát hiện
TTBYT không hoạt động phù hợp với những thông số kỹ thuật của hãng sản
xuất. Sửa chữa với mục đích đƣa TTBYT trở về trạng thái hoạt động ban đầu (25).
- Tự sửa chữa: khi có máy móc hƣ hỏng, Khoa phải báo cho Phịng VT-TTB để

U

cử nhân viên lên kiểm tra và xử trí. Thơng thƣờng kỹ sƣ của Phòng TTBT tiến hành
sửa chữa tại chỗ, một vài trƣờng hợp do năng lực chuyên môn hoặc thiếu tài liệu kỹ
thuật, không đầy đủ công cụ, thiếu linh kiện thay thế nên phải đƣa TTBYT về khu

H

vực sửa chữa để nghiên cứu. Nếu tự sửa chữa đƣợc sẽ tiết kiệm thời gian và chi phí
(26).

- Thuê sửa chữa: trƣờng hợp kỹ sƣ của BV khơng có khả năng tự sửa chữa
thì BV phải th cơng ty ngồi có đủ năng lực sửa chữa thiết bị để thực hiện (26).
- Trong thời gian sử dụng TBYT thƣờng hƣ hỏng phải sửa chữa, tuy nhiên ra
quyết định sửa chữa thiết bị y tế cũng phải cân nhắc về nhu cầu sử dụng, nguồn
lực và hiệu quả kinh tế. Nhà quản lý khi quyết định cần đƣợc cung cấp đủ thơng

tin về chi phí và tần suất bảo dƣỡng, q trình và chi phí sửa chữa…
- Cơng tác quản lý sửa chữa, bảo dƣỡng TTBYT gồm đào tạo nhân lực; xây
dựng các quy định, quy trình về bảo trì, sửa chữa thiết bị; xây dựng kế hoạch,
kiểm tra, giám sát và đánh giá kết quả (25).
1.2.2.5. Quản lý hiệu chuẩn, kiểm định


10

- Hiệu chuẩn: Hiệu chuẩn có ý nghĩa: “duy trì các giá trị của thiết bị chuẩn
cũng nhƣ các thiết bị đo đang đƣợc sử dụng, sự liên kết của chúng với các chuẩn đo
lƣờng nhằm đảm bảo tính chính xác và thống nhất của phép đo; xác định sai số
của phƣơng tiện đo từ đó điều chỉnh phƣơng tiện đo cho phù hợp với các phép đo;
giúp phát hiện các hƣ hỏng hoặc tiên đoán đƣợc hƣ hỏng và có kế hoạch sửa chữa
các phƣơng tiện đo; phù hợp với tiêu chuẩn chất lƣợng của ngành, quốc gia, quốc
tế”. Một vài TTBYT phải đƣợc hiệu chuẩn định kỳ nhƣ cân điện tử, nhiệt kế hồng
ngoại, hệ thống theo dõi nhiệt độ tự động…(25).
- Kiểm định: Phƣơng tiện đo sau khi kiểm định đạt yêu cầu đƣợc dán tem và
cấp giấy chứng nhận kiểm định của Cơ quan Quản lý Nhà nƣớc về đo lƣờng hoặc cơ

H
P

sở đƣợc ủy quyền hợp pháp của Nhà nƣớc và có giá trị pháp lý trong cả nƣớc (15).
- Hiệu chuẩn và kiểm định: giống nhau ở việc so sánh thiết bị đo với chuẩn
để đánh giá các sai số và đặc trƣng về kỹ thuật, đo lƣờng khác của thiết bị. Chỉ khác
nhau là hiệu chuẩn thì tự nguyện cịn kiểm định thì bắt buộc (27).

- Hiện nay một số TTBYT bắt buộc kiểm định theo Thông tƣ


U

07/2019/TT- BKHCN; một số TB bức xạ buộc kiểm định về an tồn bức xạ theo
Thơng tƣ liên tịch số 13/2014/TTLT-BKHCN-BYT và Thông tƣ 13/2018/TTBKHCN; một số thiết bị phải kiểm định về an toàn lao động theo Thông

H

tƣ 53/2016/TT-BLĐTBXH (23), (28), (29), (30).
- Hàng năm, Phòng VT-TBYT dựa theo quy định của pháp luật, lập danh
sách các TTBYT phải kiểm chuẩn; xây dựng kế hoạch; tiến hành kiểm tra giám
sát việc thực hiện; đề xuất những giải pháp xử lý các TTBYT không đạt yêu cầu
kiểm định.

1.3. Thực trạng quản lý sử dụng trang thiết bị y tế
1.3.1. Trên thế giới
Nghiên cứu của Ishida và cộng sự (2014) tại Nhật Bản cho thấy sau hơn nửa
thập kỷ triển khai về quản lý sử dụng TTBYT 81% các bệnh viện đã thiết lập đƣợc
hệ thống quản lý an tồn các TTBYT (31).
Nghiên cứu tại một phịng thí nghiệm chẩn đốn bệnh học tại Chandigarh,
Ấn Độ của tác giả Poonam Chaudhary và cộng sự (2015) trên 30 thiết bị y tế để tìm


11

ra sự thiếu hụt trong hệ số sử dụng thì có 23% các thiết bị y tế khơng đƣợc sử dụng
thƣờng xuyên vì nhiều lý do khác nhau (32).
Một nghiên cứu ở tỉnh Copperbelt-Zambia năm 2015 về bảo dƣỡng TTBYT
tại 3 BV cơng thì chỉ có 24% ĐTNC cho rằng các TTBYT sau bảo dƣỡng còn hoạt
động tốt, 76% cho rằng các TTBYT khơng cịn sử dụng tốt nữa. Có 84% nhân lực
trong đội bảo trì cho rằng quá trình bảo trì cịn nhiều khó khăn. Hậu quả dẫn đến là

tốn kém chi phí của bệnh viện và khơng mang lại hiệu quả cho công tác khám chữa
bệnh (33).
Báo cáo khi nghiên cứu tại Bệnh viện Queensland năm (2016) cho thấy
thực trạng khi đầu tƣ TTBYT có giá trị cao, bệnh viện thƣờng quan tâm đến giá

H
P

trị ban đầu mà khơng tính đến chi phí liên quan cho cả vịng đời của TTBYT; các
bệnh viện không đƣa ra chỉ tiêu cụ thể về hiệu quả hoạt động của các thiết bị có
giá trị cao và đắc tiền nhƣ máy CT – Scanner, máy cộng hƣởng từ (MRI), cũng
chƣa thu thập những thông tin về hiệu suất sử dụng do vậy bệnh viện khó có thể
giám sát hiệu quả hoạt động của TTBYT này (34). Kết quả nghiên cứu của Gupta V

U

và cộng sự tại Ấn Độ (2017) cho kết quả chỉ khoảng 33% TTBYT thƣờng xuyên
đƣợc bảo trì định kỳ và 50% TTBYT đƣợc vận hành đầy đủ. Những thực trạng này
ảnh hƣởng nhiều đến chất lƣợng của TTBYT, không đảm bảo quy trình quản lý sử
dụng TTBYT (35).

H

Nghiên cứu của tác giả Edosa Tesfaye Geta và cộng sự tại những Bệnh viện
cơng lập tại Ethiopia (2022) chỉ có 57,8% các TTBYT đƣợc sử dụng hiệu quả, trong
12 tháng làm việc có 39,1% các thiết bị có bị hỏng hóc, có 55,7% TTBYT đƣợc bảo
dƣỡng định kỳ, 62,7% TTBYT bị hỏng hóc khơng đƣợc sửa chữa kịp thời, 69,3%
TTBYT khơng đƣợc hiệu chuẩn theo hƣớng dẫn và lịch trình của nhà sản xuất cung
cấp, 40,6% TTBYT khơng có quy trình vận hành và hƣớng dẫn sử dụng (36).
1.3.2. Tại Việt Nam

Nghiên cứu năm 2013 của tác giả Nguyễn Việt Cƣờng cho kết quả có 68,6%
cơ sở y tế lập sổ quản lý, theo dõi công việc bảo dƣỡng, sửa chữa TBYT, trong đó
có 40% có cập nhật thơng tin đầy đủ. Có 20% cơ sở y tế có đầy đủ tài liệu hƣớng
dẫn sử dụng, hiệu chuẩn, kiểm định và 31,1% cơ sở y tế có tài liệu nhƣng chƣa đầy


12

đủ do vậy NVYT sử dụng gặp khơng ít khó khăn trong vấn đề sử dụng, bảo
dƣỡng, hiệu chuẩn thiết bị. Có 5,7% cơ sở y tế có bảo dƣỡng định kỳ. Chỉ có 2,9%
cơ sở y tế thực hiện kiểm chuẩn thiết bị đầy đủ theo quy định. Có 74,43% cơ sở y
tế mỗi năm khơng bố trí chi phí cho hiệu chuẩn, bảo dƣỡng, kiểm định TBYT và
22,9% đơn vị y tế có bố trí kinh phí nhƣng không cao (dƣới 50 triệu đồng) (37).
Nghiên cứu của tác giả Đỗ Việt Hùng (2014) cho thấy trong 190 TTBYT có
kế hoạch kiểm định nhƣng thực tế kiểm định chỉ 170, vài thiết bị thuộc loại yêu cầu
kiểm định nghiêm ngặt về độ an toàn nhƣng chƣa đƣợc thực hiện (26).
Nghiên cứu của tác giả Đinh Thị Lan (2015) tại bệnh viện huyện Lâm Hà
tỉnh Lâm Đồng có đến 100% TTBYT của Bệnh viện chƣa đƣợc kiểm định và bảo

H
P

dƣỡng định kỳ, chƣa sửa chữa khẩn cấp khi có hỏng hóc đột xuất; Bệnh viện
chƣa có nhân viên chuyên trách quản lý TBYT; kỹ sƣ của BV chƣa đảm nhận đƣợc
công việc sửa chữa và bảo dƣỡng (38).

Nghiên cứu của Huỳnh Thanh Huynh (2016) cho thấy Tại BVĐK huyện
Đắk Glong tỉnh Đắc Nông công việc kiểm chuẩn định kỳ các thiết bị tại Bệnh

U


viện chƣa đƣợc thực hiện; tình trạng máy móc q cũ vẫn cịn đang sử dụng.
BV khơng xây dụng kế hoạch sửa chữa, bảo dƣỡng, hiệu chuẩn, kiểm định; khơng
có quy trình sửa chữa các TBYT, nhân viên kỹ thuật chun về TBYT khơng có;

H

chi phí chƣa đƣợc phân bổ để kiểm định, hiệu chuẩn (39).
Theo tác giả Lê Ka Thủy nghiên cứu tại 4 khoa cận lâm sàng của BV ĐK
tỉnh Đắk Lắk (2017) có 22,24% thiết bị đã sử dụng quá lâu (hơn 10 năm). Máy
móc khơng có phụ kiện đầy đủ để thay thế sửa chữa chiếm đến 79,37%; thiết bị
chƣa hiệu chuẩn chiếm 73.02% và chƣa kiểm định chiếm 71,43% (18).
Theo tác giả Lê Thị Kim Thoa thực hiện nghiên cứu tại BVĐK tỉnh Ninh
Thuận (2018) có 100% nhân viên đã đƣợc tập huấn sử dụng TB; tất cả bảy nhân
viên kỹ thuật TTBYT đều chƣa đƣợc đào tạo về chuyên ngành thiết bị y tế; 100%
trang thiết bị đƣợc hiệu chuẩn, kiểm định, bảo trì định kỳ; nhiệt độ phịng lắp đặt
TTBYT không phù hợp, vấn đề mất điện đột xuất vẫn cịn, phần mềm chun
dụng quản lý thiết bị chƣa có; khơng tổng hợp riêng đƣợc các chi phí dành cho
vận hành, kiểm chuẩn, bảo trì và sửa chữa TB (40).


13

Nghiên cứu của Phan Ngọc Lƣơng tại BVĐK huyện Cƣ’Mgar (2019) thì
theo danh mục TTBYT hiện có nhiều hơn so với quy định của BYT (59/49) nhƣng
số lƣợng TTBYT đang hoạt động lại thấp hơn (39/49); 98,3% các thiết bị đã đƣa
vào sử dụng có Quyết định phân cơng quản lý và lý lịch thiết bị; 66,7% có tài liệu
hƣớng dẫn sử dụng; 13,9% có nhật ký sử dụng; khơng có tài liệu hƣớng dẫn bảo
dƣỡng; Số thiết bị đƣợc hiệu chuẩn 32,6%, số thiết bị đƣợc kiểm định
63,6%;100% TTBYT đang hoạt động đƣợc bảo dƣỡng hàng ngày và định kỳ; tuy

nhiên môi trƣờng làm việc của thiết bị không đạt yêu cầu (41).
Theo nghiên cứu của tác giả Phan Văn Tuấn tại BVĐK trung tâm Tiền
Giang (2020), so với danh mục chuẩn TTBYT do BYT ban hành tại quyết định

H
P

437/QĐ-BYT thì số lƣợng và loại TTBYT đạt tỷ lệ mức trung bình lần lƣợt là
58,2% và 53,5%. Tỷ lệ TTB hỏng và đang sửa chửa thấp chiếm 6,12%, chỉ có 1
TTB khơng đƣợc sử dụng chiếm tỷ lệ 1,02%. Có 77,8% ĐTNC đồng ý cơng tác
quản lý sử dụng tốt, 34,1% đồng ý công tác bảo dƣỡng, sửa chữa tốt (20).
Theo kết quả nghiên cứu của Lê Thị Thanh Tâm tại Trà Vinh (2020) tại
BVĐK khu vực Tiểu Cần thì TTBYT khơng sử dụng chiếm 23,5%, có 2 thiết bị y

U

tế hỏng nhƣng chƣa đƣợc sửa chữa kịp thời, thời gian sửa chữa > 30 ngày, hồ sơ
thiết bị khơng đầy đủ theo quy định; BV có xây dựng Quy chế quản lý TTBYT

H

nhƣng chƣa quy định những tài liệu cần thiết trong hồ sơ TTBYT va chế độ về
thơng tin báo cáo; BV có triển khai cập nhật kiến thức cho ngƣời sử dụng nhƣng
tỷ lệ chƣa cao chỉ 41,2% (42).

Theo tác giả Lê Thị Thúy nghiên cứu tại BV huyện Bình Chánh (2021) thì
các khâu của hoạt động quản lý sử dụng TTBYT, khâu lắp đặt và chạy thử có kết
quả tốt nhất với 100% đạt yêu cầu. Khâu bảo trì và sửa chữa đạt tỷ lệ đứng thứ 2
với 87,5%. Khâu vận hành đứng thứ 3 với 75% đạt và khâu đào tạo quản lý sử
dụng đứng thứ tƣ với 67,7% (19).

Nghiên cứu của tác giả Phạm Văn Thành (2021) 100% các TTBYT đƣa
vào sử dụng đều mới và đều thể hiện đầy đủ các thông tin về năm sản xuất, tên
thiết bị và xuất xứ hàng hóa rõ ràng. Tài liệu kỹ thuật kèm theo cũng tƣơng đối đầy
đủ (đạt 94,5%). Thiết bị đang hoạt động chiếm 90,9%, hƣ hỏng chờ sửa chữa


14

chiếm 9,1% và chƣa có thiết bị chờ thanh lý. Tất cả thiết bị đều có đầy đủ quy trình
vận hành. Tuy nhiên, khơng có thiết bị nào có nhật ký sử dụng trang thiết bị hằng
ngày, hƣớng dẫn bảo dƣỡng hàng ngày cho ngƣời sử dụng chƣa đạt yêu cầu (3).
1.4. Một số yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý sử dụng trang thiết bị y tế
1.4.1. Chính sách
Trong một nghiên cứu của WHO năm 2016 đã cho thấy chính sách, kế
hoạch là một trong ba nhân tố quyết định sự thành công của quản lý TTBYT tại
các cơ sở y tế (43). Tại Việt Nam, Nhà nƣớc rất chú trọng những chính sách về y
tế, trong đó có quản lý TTBYT, trên cơ sở những quy định của nhà nƣớc, tùy
theo tình hình cụ thể của từng bệnh viện mà có phƣơng án tổ chức quản lý TBYT

H
P

phù hợp và hiệu quả. Phải xác định đƣợc tầm ảnh hƣởng của chính sách đến việc
quản lý sử dụng TTBYT của bệnh viện mình để có các giải pháp giúp BV ngày
càng phát triển.

Theo Lê Thị Kim Thoa thì tại bệnh viện chƣa có hƣớng dẫn cụ thể, quy
định về bảo dƣỡng thiết bị mỗi ngày khiến cho công tác bảo dƣỡng chƣa đƣợc quan

U


tâm nhiều. Việc thiếu chính sách đã ảnh hƣởng khơng tích cực đối với việc quản
lý sử dụng TTBYT tại viện (40).

Theo Nghiên cứu của tác giả Phan Ngọc Lƣơng (2019) thì quy chế quản lý

H

TTBYT của BV đã đƣợc xây dựng và ban hành, trong đó có quy định về bảo trì
bảo dƣỡng, sửa chữa, phần lớn đƣợc sự đồng thuận của nhân viên, tuy nhiên quy
trình sửa chữa vẫn cịn nhiều ý kiến phàn nàn của nhân viên vì thủ tục hành chính
và thời gian đợi sửa chữa lâu do theo đúng quy trình (41).
Nghiên cứu của lê Thị Thúy tại bệnh viện huyện Bình Chánh thì chính
sách phát triển của bệnh viện về TTBYT đã ảnh hƣởng tích cực đối với hoạt động
quản lý sử dụng TTBYT tại khoa Chẩn đốn hình ảnh, nhiều máy móc hiện đại đã
đƣợc bệnh viện mua mới và thay thế cho các thiết bị lỗi thời (19).
Theo nghiên cứu của tác giả Phạm Văn Thành (2021) tại BVĐK khu vực
Củ Chi, công tác quản lý sử dụng thiết bị y tế đều đƣợc thực hiện theo đúng các
văn bản hƣớng dẫn từ việc khai thác sử dụng, quản lý hiện trạng, kiểm chuẩn, bảo
dƣỡng và sửa chữa đến thanh lý tài sản. Các chính sách đã ảnh hƣởng tích cực đến


15

công tác quản lý sử dụng TTBYT, giúp bệnh viện thực hiện kiểm chuẩn, bảo
dƣỡng thiết bị đƣợc thực hiện định kỳ theo đúng quy định. Tạo thuận lợi để bệnh
viện thực hiện đúng và đầy đủ về xét khấu hao tài sản cố định, từ đó lên kế hoạch
thanh lý các tài sản đã quá niên hạn sử dụng, cũng nhƣ lên kế hoạch mua sắm
mới cho thích hợp với tình hình thực tế (3).
1.4.2. Cơ sở hạ tầng

Một nghiên cứu định tính trên 14 kỹ sƣ lâm sàng thì chủ đề thuộc về nguồn
lực (cơ sở hạ tầng nơi vận hành TTBYT, nhiệt độ, độ ẩm, nguồn điện…) đƣợc các
ĐTNC đánh giá là một trong các yếu tố ảnh hƣởng đến hiệu quả quản lý TTBYT
(44).

H
P

Theo Lê Thị Kim Thoa thì các khoa chƣa có kho để bảo quản TB ít sử dụng,
việc vận chuyển TTBYT hƣ về khu vực sửa chữa của bệnh viện làm ảnh hƣởng đến
TTBYT, kho của bệnh viện chƣa đảm bảo về nhiệt độ và độ ẩm, nhiệt độ phòng lắp
đặt TTBYT chƣa đúng chuẩn của hãng sản xuất, không gắn nhiệt ẩm kế theo dõi;
vẫn xảy ra vấn đề TTBYT dừng hoạt động đột ngột do ngừng điện (40).

U

Đối với nghiên cứucủa Phan Văn Tuấn tại BVĐK trung tâm Tiền Giang
2020 thì cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật vẫn phù hợp và hoạt động hiệu quả cho
công tác khám chữa bệnh, tuy nhiên thời gian bệnh viện xây dƣng đã trên 20 năm

H

nên diện tích và thiết kế chƣa phù hợp cho việc triển khai kỹ thuật mới với TTBYT
hiện đại nên cần điều chỉnh trong thời gian tới (20).
Tác giả Lê Thị Thanh Tâm với nghiên cứu tại BVĐK khu vực Tiểu Cần, Trà
Vinh cũng cho thấy bệnh viện mới xây và đi vào hoạt động năm 2012 nên có mặt
bằng khang trang, hệ thống điện hiện đại đáp ứng nhu cầu sử dụng với TTBYT, hệ
thống nƣớc cũng đƣợc lắp đặt với hai nguồn của công ty và bệnh viện, hệ thống xử
lý nƣớc và chất thải, hệ thống phòng cháy chữa cháy cũng đáp ứng nhu cầu, tuy
nhiên, trong tƣơng lai khi nhiều TTBYT đƣợc nâng cấp thì cần có lƣu ý để đảm bảo

an tồn sử dụng (42).
Theo tác giả Lê Thị Thúy tại bệnh viện huyện Bình Chánh thì có cả hai yếu
tố thuận lợi và khó khăn về cơ sở vật chất, hạ tầng. Thuận lợi ở chỗ khoa CĐHA
mới xây dựng nên đảm bảo các yêu cầu cho tiêu chí về nguồn điện, nhiệt độ, độ ẩm,


×