Tải bản đầy đủ (.pdf) (119 trang)

Tuân thủ an toàn phẫu thuật trong phòng mổ của nhân viên y tế và một số yếu tố ảnh hưởng tại bệnh viện đa khoa khu vực phúc yên năm 2022

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (4.8 MB, 119 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

NGUYỄN VĂN TRỌNG

H
P

TUÂN THỦ AN TỒN PHẪU THUẬT TRONG PHỊNG MỔ
CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA KHU VỰC PHÚC YÊN NĂM 2022

U

H

LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA II - TỔ CHỨC QUẢN LÝ Y TẾ
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH : 62.72.76.05

HÀ NỘI, 2022


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

NGUYỄN VĂN TRỌNG

H
P

TUÂN THỦ AN TỒN PHẪU THUẬT TRONG PHỊNG MỔ


CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG

U

TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA KHU VỰC PHÚC YÊN NĂM 2022

H

LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA II - TỔ CHỨC QUẢN LÝ Y TẾ
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 62.72.76.05

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1.PGS. TS. DƯƠNG MINH ĐỨC
2.TS. ĐỖ MẠNH HÙNG

HÀ NỘI, 2022


i

MỤC LỤC
MỤC LỤC ........................................................................................................................ I
DANH MỤC BẢNG ......................................................................................................IV
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................................. V
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU ............................................................................................VI
ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................................. 1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU............................................................................................. 3
CHƯƠNG 1.

TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...................................................................... 4


H
P

1.1. TỔNG QUAN VỀ AN TOÀN PHẪU THUẬT TRONG PHỊNG MỔ ................................ 4
1.1.1. Khái niệm an tồn phẫu thuật trong phịng mổ ............................................. 4
1.1.2. Khái niệm an tồn người bệnh ...................................................................... 4
1.1.3. Khái niệm sự cố y khoa .................................................................................. 4
1.1.4. Phân loại phẫu thuật ..................................................................................... 5
1.1.5. Mười mục tiêu an tồn phẫu thuật trong phịng mổ ...................................... 7
1.1.6. Các giai đoạn tn thủ quy trình an tồn phẫu thuật ................................. 11
1.2. THỰC TRẠNG THỰC HIỆN QUY TRÌNH AN TỒN PHẪU THUẬT TRONG PHỊNG MỔ
TRÊN THẾ GIỚI VÀ TẠI VIỆT NAM ................................................................................ 10
1.2.1. Thực trạng an toàn phẫu thuật qua các nghiên cứu trên thế giới ............... 10
1.2.2. Thực trạng an toàn phẫu thuật tại Việt Nam ............................................... 14
1.3. MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN AN TOÀN PHẪU THUẬT CỦA CÁN BỘ Y TẾ QUA
CÁC NGHIÊN CỨU ........................................................................................................ 16
1.3.1. Đặc điểm của người bệnh trước phẫu thuật ................................................ 16
1.3.2. Yếu tố cá nhân của Nhân viên y tế............................................................... 17
1.3.3. Môi trường làm việc .................................................................................... 17
1.3.4. Yếu tố quản lý và điều hành......................................................................... 19
1.4. GIỚI THIỆU VỀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU.............................................................. 20
1.5. KHUNG LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU ..................................................................... 22

U

H

CHƯƠNG 2.


ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................... 23

2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU ................................................................................. 23
2.1.1. Cấu phần định lượng ................................................................................... 23
2.1.2. Cấu phần định tính ...................................................................................... 23


ii

2.2. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU .............................................................. 24
2.3. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ..................................................................................... 24
2.4. CỠ MẪU VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU ............................................................ 24
2.4.1. Cỡ mẫu định lượng ...................................................................................... 24
2.4.2. Chọn mẫu định lượng .................................................................................. 25
2.4.3. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu định tính ............................................. 25
2.5. PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU .................................................................... 25
2.5.1. Công cụ thu thập số liệu .............................................................................. 25
2.5.2. Cách thức thu thập dữ liệu .......................................................................... 26
2.6. CÁC BIẾN SỐ NGHIÊN CỨU................................................................................ 28
2.6.1. Các biến số của điều tra định lượng ........................................................... 28
2.6.2. Các chủ đề nghiên cứu cho điều tra định tính ............................................. 28
2.7. CÁCH ĐÁNH GIÁ TN THỦ QUY TRÌNH AN TỒN PHẪU THUẬT TRONG PHỊNG
MỔ
28
2.8. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ VÀ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU ................................................... 29
2.9. VẤN ĐỀ ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU........................................................................ 29
CHƯƠNG 3.

H
P


KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................................................. 30

3.1. THÔNG TIN VỀ CA PHẪU THUẬT TẠI BVĐKKV PHÚC YÊN.............................. 30
3.2. THỰC TRẠNG TN THỦ QUY TRÌNH AN TỒN PHẪU THUẬT TẠI BVĐKKV
PHÚC YÊN ................................................................................................................... 33
3.2.1. Đánh giá bàn giao giữa khoa lâm sàng và phòng mổ ................................. 33
3.2.2. Đánh giá thực hiện An toàn phẫu thuật trước khi gây mê .......................... 37
3.2.3. Đánh giá thực hiện An toàn phẫu thuật trước khi rạch da ......................... 41
3.2.4. Đánh giá thực hiện An toàn phẫu thuật ngay sau mổ ................................. 43
3.3. MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THỰC HIỆN QUY TRÌNH AN TỒN PHẪU
THUẬT CỦA NVYT ...................................................................................................... 44
3.3.1. Đặc điểm của người bệnh trước phẫu thuật ................................................ 44
3.3.2. Yếu tố cá nhân của Nhân viên y tế............................................................... 46
3.3.3. Yếu tố quản lý .............................................................................................. 48
3.3.4. Yếu tố môi trường làm việc .......................................................................... 51

U

H

CHƯƠNG 4.

BÀN LUẬN ......................................................................................... 54

4.1. THÔNG TIN CỦA CÁC CA PHẪU THUẬT.............................................................. 54
4.2. THỰC TRẠNG TN THỦ QUY TRÌNH AN TỒN PHẪU THUẬT TẠI BVĐKKV
PHÚC YÊN ................................................................................................................... 54



iii

4.2.1. Xác định danh tính người bệnh ................................................................... 55
4.2.2. Khai thác tiền sử dị ứng............................................................................... 58
4.2.3. Kiểm đếm gạc và dụng cụ phẫu thuật trước và sau ca mổ .......................... 59
4.2.4. Phòng nguy cơ tai biến trong gây mê .......................................................... 60
4.2.5. Đánh giá nguy cơ và thực hành phòng ngừa nguy cơ trong phòng mổ ...... 62
4.2.6. Làm việc theo nhóm ..................................................................................... 64
4.3. MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỨC ĐỘ AN TOÀN PHẪU THUẬT TẠI
BVĐKKV PHÚC YÊN ................................................................................................. 65
4.2.1. Yếu tố thuộc Nhân viên Y tế ......................................................................... 65
4.2.2. Yếu tố quản lý .............................................................................................. 66
4.2.3. Yếu tố môi trường bệnh viện ........................................................................ 68
4.4. ĐIỂM MẠNH VÀ HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU .................................................... 69

H
P

KẾT LUẬN .................................................................................................................... 70
5.1. THỰC TRẠNG TUÂN THỦ QUY TRÌNH AN TỒN PHẪU THUẬT TẠI BVĐKKV
PHÚC N ................................................................................................................... 70
5.2. MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THỰC HIỆN QUY TRÌNH AN TỒN PHẪU
THUẬT CỦA NVYT ...................................................................................................... 70

U

KHUYẾN NGHỊ ............................................................................................................ 72
6.1.
6.2.


CHO NHÂN VIÊN Y TẾ: ..................................................................................... 72
ĐỐI VỚI BVĐKKV PHÚC YÊN: ....................................................................... 72

H

TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................. 73
PHỤ LỤC ....................................................................................................................... 77
PHỤ LỤC 1. BẢNG KIỂM AN TOÀN PHẪU THUẬT TRONG PHÒNG MỔ............................ 77
PHỤ LỤC 2. HƯỚNG DẪN PHỎNG VẤN SÂU .................................................................. 79
PHỤ LỤC 4. CÁC BIẾN SỐ, CHỈ SỐ NGHIÊN CỨU ........................................................... 86
1. Các biến số định lượng.................................................................................... 86
2. Các chủ đề định tính ........................................................................................ 91


iv

DANH MỤC BẢNG
BẢNG 1.1. PHÂN LOẠI PHẪU THUẬT, THỦ THUẬT THEO THÔNG TƯ 50/2014/TT-BYT .... 6
BẢNG 1.2. BẢNG KIỂM AN TỒN PHẪU THUẬT TRONG PHỊNG MỔ ................................. 8
BẢNG 3.1. THƠNG TIN CỦA NGƯỜI BỆNH TRONG CÁC CA MỔ ĐƯỢC QUAN SÁT ............. 30
BẢNG 3.2. THÔNG TIN SINH TỒN CỦA NGƯỜI BỆNH TRƯỚC CÁC CA MỔ ĐƯỢC QUAN SÁT
.................................................................................................................... 31
BẢNG 3.3. ĐÁNH GIÁ TUÂN THỦ THỰC HIỆN BẢNG KIỂM CHUẨN BỊ NGƯỜI BỆNH TRƯỚC
MỔ VÀ BẢNG KIỂM AN TOÀN PHẪU THUẬT .................................................. 33
BẢNG 3.4. ĐỊNH DANH BỆNH NHÂN............................................................................... 34
BẢNG 3.5. ĐÁNH GIÁ CHUẨN BỊ BỆNH NHÂN TRƯỚC MỔ .............................................. 36
BẢNG 3.6. ĐÁNH GIÁ XÁC NHẬN ĐÚNG NHÂN DẠNG VÀ CAM KẾT ĐỒNG Ý PHẪU THUẬT
.................................................................................................................... 37
BẢNG 3.7. ĐÁNH GIÁ XÁC NHẬN VÙNG PHẪU THUẬT ................................................... 38
BẢNG 3.8. ĐÁNH GIÁ ĐẢM BẢO TRANG THIẾT BỊ VÀ THUỐC TRƯỚC KHI GÂY MÊ ......... 39

BẢNG 3.9. ĐÁNH GIÁ KIỂM TRA CÁC NGUY CƠ CỦA NGƯỜI BỆNH TRƯỚC KHI GÂY MÊ . 40
BẢNG 3.10. XÁC NHẬN NHÓM PHẪU THUẬT VÀ KIỂM TRA NHÂN DẠNG VÀ VÙNG PHẪU
THUẬT TRƯỚC KHI RẠCH DA ....................................................................... 41
BẢNG 3.11. ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ VÀ THỰC HÀNH NGĂN NGỪA NGUY CƠ TRƯỚC KHI
RẠCH DA ...................................................................................................... 42
BẢNG 3.12. ĐÁNH GIÁ XÁC NHẬN CỦA ĐIỀU DƯỠNG TRƯỚC KHI ĐÓNG VẾT MỔ .......... 43
BẢNG 3.13. ĐÁNH GIÁ DÁN NHÃN BỆNH PHẨM VÀ VẤN ĐỀ LƯU Ý KHI HỒI TỈNH CỦA NB
.................................................................................................................... 44
BẢNG 1. CÁC BIẾN SỐ CỦA ĐIỀU TRA ĐỊNH LƯỢNG ....................................................... 86
BẢNG 2. CÁC CHỦ ĐỀ NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH .............................................................. 91

H
P

H

U


v

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ATNB

An toàn người bệnh

ATPT

An toàn phẫu thuật


BYT

Bộ Y tế

BVĐKKV

Bệnh viện đa khoa khu vực

BN

Bệnh nhân

CSSK

Chăm sóc sức khỏe

CTCH

Chấn thương chỉnh hình

ĐTNC

Đối tượng nghiên cứu

JCI

Join conmmission on Accreditation of Heathcare Organization

NKVM


Nhiễm khuẩn vết mổ

NVYT

Cán bộ y tế

QLCL

Quản lý chất lượng

QTRR

Quản trị rủi ro

WHO

Tổ chức y tế thế giới (World Health Organization)

LMIC

Nước có thu nhập thấp và trung bình (Low- and Middle-income

H
P

U

H

country)



vi

TĨM TẮT NGHIÊN CỨU
Đảm bảo ATPT trong phịng mổ tại bệnh viện đa khoa khu vực (BVĐKKV) Phúc
Yên là một vấn đề ưu tiên hiện này. Nghiên cứu “Tuân thủ an tồn phẫu thuật trong
phịng mổ của nhân viên y tế và một số yếu tố ảnh hưởng tại Bệnh viện đa khoa khu
vực Phúc Yên năm 2022’’ được thực hiện nhằm cung cấp thông tin về hiện trạng và tìm
hiểu một số yếu tố ảnh hưởng tới tuân thủ quy trình an tồn phẫu thuật của nhân viên y
tế tại bệnh viện.
Thiết kế nghiên cứu cắt ngang mô tả (kết hợp cấu phần định lượng và định tính)

H
P

được thực hiện. Phần cấu phần định lượng thực hiện thông qua bảng kiểm ATPT với 180
ca phẫu thuật tại BVĐKKV Phúc Yên. Cấu phần định tính được chọn mẫu chủ đích với
18 đối tượng với 6 phỏng vấn sâu và 2 thảo luận nhóm với lãnh đạo bệnh viện, khoa
phịng liên quan và NVYT.

Nghiên cứu chỉ ra một số vấn đề trong tuân thủ quy trình ATPT bao gồm:
-

U

Về bàn giao người bệnh: 16,1% (29 phiếu) có sai sót thơng tin khi định danh.
Hai vấn đề thường gặp là không kiểm tra giấy cam kết phẫu thuật (25%) và
chưa hoàn thành hồ sơ bệnh án (38,9%)


-

H

Về các hoạt động đảm bảo ATPT trước khi gây mê: Tỷ lệ tuân thủ thấp nhất
là 2 tiêu chí Kiểm tra dụng cụ cấy ghép đặc biệt và Kiểm tra thiết bị và thuốc
có tỷ lệ tuân thủ đạt lần lượt là 45% và 63,9%. Tuy vậy, 43,9% số ca phẫu
thuật không được Kiểm tra nguy cơ mất máu trên 500 ml (7ml/kg ở trẻ em) và
36,1% số ca không được Kiểm tra đường thở khó/nguy cơ sặc.

-

Về các hoạt động đảm bảo ATPT trước khi rạch da: Tiên lượng bất thường
(56,1%) có tỷ lệ thực hiện thấp nhất. Các tiêu chí cịn lại có tỷ lệ tuân thủ đạt
ở mức 67%-80% trên tổng số ca phẫu thuật

-

Về các hoạt động đảm bảo ATPT trước khi rời khỏi phịng phẫu thuật: chỉ
có 3/4 số ca phẫu thuật đã thực hiện việc đếm dụng cụ và gạc.


vii

Các yếu tố ảnh hưởng chưa tích cực tới thực hành ATPT được chỉ ra bao gồm các
đặc điểm của người bệnh (bệnh lý nền béo phì, bất thường giải phẫu, sự hiểu nhầm của
NB với ê-kíp phẫu thuật do bất đồng ngôn ngữ hay do thiếu hợp tác); yếu tố cá nhân của
NVYT (kiến thức và kỹ năng thực hành ATPT kém và các đặc điểm cá nhân như tuổi
cao, nam giới, trình độ chun mơn thấp, áp lực cơng việc cao, v.v…); cơng tác quản lý
(thiếu quy trình và hướng dẫn triển khai cụ thể, chưa có hệ thống giám sát chủ động,

thiếu quy trình đào tạo liên tục); yếu tố môi trường làm việc (thiếu nhân lực chuyên sâu,
và chưa có hệ thống giám sát và báo cáo lỗi liên quan tới ATPT)
Qua kết quả nghiên cứu, chúng tôi khuyến nghị cần tăng cường nhận thức và thực

H
P

hành liên quan tới đảm bảo ATPT cho NVYT và cả ê-kíp phẫu thuật. BVĐKKV Phúc
Yên cần xây dựng các quy trình về theo dõi và giám sát, quy trình về tập huấn và bồi
dưỡng cũng như quy trình về khen thưởng, kỷ luật liên quan và xây dựng hệ thống thông
tin giúp cho việc báo cáo và giám sát ATPT.

H

U


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
An toàn phẫu thuật (ATPT) chỉ việc chăm sóc và điều trị người bệnh ngoại khoa,
liên quan trước, trong và sau phẫu thuật được an tồn và khơng có biến chứng, tai biến
(sự cố y khoa) do lỗi của nhân viên y tế (NVYT) (1). Trên toàn thế giới có trên 230 triệu
người bệnh được thực hiện phẫu thuật mỗi năm, biến chứng xảy ra gây nguy hiểm đến
tính mạng tới 7 triệu trường hợp, trong đó gần 1 triệu trường hợp tử vong liên quan đến
an toàn phẫu thuật, nếu thực hiện tốt các biện pháp dự phịng an tồn trong phẫu thuật
thì 500.000 người bệnh có thể được cứu sống (2). Đối với các nước đang phát triển nguy

H
P


cơ này thậm chí cịn cao hơn và WHO cảnh báo cần tập trung các biện pháp tích cực để
hạn chế nguy cơ này.

Tuân thủ quy trình ATPT giúp giảm thiểu tỷ lệ tử vong và biến chứng trong phẫu
thuật vì tn thủ làm giảm các sai sót có thể gặp như xác định nhầm người bệnh (NB),
vị trí phẫu thuật và phương pháp phẫu thuật. Nhiều nghiên cứu cho thấy sử dụng bảng

U

kiểm ATPT mang lại kết quả tích cực như nghiên cứu của Steinar H.A. (2015) ghi nhận
tỷ lệ biến chứng giảm từ 19,9% xuống 11,5% hay nghiên cứu lớn tại 8 bệnh viện của
Alex B.H. (2009) cho thấy tuân thủ bảng kiểm ATPT giúp giảm tỷ lệ tử vong từ 1,5%
xuống 0,8% (2).

H

Tại Việt Nam, ATPT vẫn chưa được tn thủ. Ví dụ, có 40% NVYT chưa vệ sinh
toàn thân trước khi thực hiện phẫu thuật trong nghiên cứu tại bệnh viện Quân y 354 vào
năm 2015 (3) hay 1/3 phiếu ATPT có sai sót hay thiếu thông tin khi bàn giao (4). Để đảm
bảo an toàn người bệnh (ATNB) và ATPT, trong những năm qua, Bộ Y tế đã ban hành
nhiều văn bản liên quan như Bộ tiêu chí đánh giá chất lượng bệnh viện vào năm 2013
(5) và 2016 (6), Chương trình và tài liệu đào tạo ATNB vào năm 2014 (8), và Bộ tiêu chí
chất lượng đánh giá mức độ ATPT (9). Bộ Tiêu chí đánh giá mức độ ATPT của Bộ Y tế
được xây dựng dựa trên 8 tiêu chí từ bảng kiểm của WHO. Tuy nhiên, đảm bảo ATPT
trong phòng mổ của NVYT vẫn chưa được thực hiện tốt với sự khác biệt lớn ở các bệnh
viện chuyên khoa, bệnh viện các tuyến và bệnh viện tư nhân (10), (11), (12).


2


Các yếu tố ảnh hưởng tới thực hành ATPT của NVYT được chỉ ra trong các nghiên
cứu bao gồm 4 nhóm lớn: (1) Đặc điểm của người bệnh (NB) như mắc các bệnh lý nền,
bất thường giải phẫu, sự thiếu hợp tác củ NB đồng ngôn ngữ hay do thiếu hợp tác) ; (2)
Yếu tố cá nhân của NVYT như kiến thức và kỹ năng thực hành ATPT cũng như các đặc
điểm cá nhân tuổi, giới, trình độ chun mơn; (3) Yếu tố quản lý và điều hành như quy
trình và hướng dẫn triển khai ATPT, hệ thống giám sát; và (4) yếu tố môi trường làm
việc như nhân lực, cơ sở vật chất và trang thiết bị (4, 13, 14).
Bệnh viện đa khoa khu vực (BVĐKKV) Phúc Yên là bệnh viện đa khoa hạng I trực
thuộc Sở Y tế Vĩnh Phúc. Hiện nay bệnh viện có 169 bác sỹ trong đó khối chuyên khoa Ngoại,

H
P

Gây Mê Hồi Sức của BVĐKKV Phúc Yên với 21 bác sĩ phẫu thuật 6 bác sĩ gây mê , khốí
ngoại Gây Mê Hồi Sức có 9 phịng mổ, được trang bị đầy đủ máy móc hiện đại phục vụ cho
các ca mổ phức tạp (15). Hiện tại, ATNB và ATPT đã được triển khai tại BVĐKKV Phúc Yên
với nhiều ghi nhận tích cực trong việc áp dụng các biện pháp chống sự cố y khoa (SCYK).
Tuy vậy, trong giai đoạn 2018-2021, báo cáo cho thấy vẫn cịn sai sót trong cơng tác đảm bảo

U

ATPT tại bệnh viện như tỷ lệ tuân thủ rửa tay ngoại khoa thấp, thông tin định danh trong bàn
giao người bệnh (NB) từ Khoa/phịng lên phịng mổ cịn sai sót. Vậy việc tn thủ quy trình
ATPT trong phịng mổ của nhân viên y tế hiện ra sao? Xuất phát từ nhu cầu và thực trạng nêu

H

trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Tn thủ an tồn phẫu thuật trong phịng mổ của
nhân viên y tế và một số yếu tố ảnh hưởng tại Bệnh viện đa khoa khu vực Phúc Yên

năm 2022’’.


3

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1. Mô tả thực trạng tuân thủ quy trình an tồn phẫu thuật trong phịng mổ của nhân
viên y tế tại bệnh viện đa khoa khu vực Phúc Yên năm 2022.
2. Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến tn quy trình an tồn phẫu thuật trong phòng
mổ của nhân viên y tế tại bệnh viện đa khoa khu vực Phúc Yên năm 2022.

H
P

H

U


4

CHƯƠNG 1.
1.1.

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Tổng quan về an toàn phẫu thuật trong phịng mổ

1.1.1. Khái niệm an tồn phẫu thuật trong phòng mổ
Phẫu thuật là một kỹ thuật y tế được thực hiện với mục đích để chẩn đốn bệnh,

điều trị, chỉnh hình, ghép tạng, giảm đau… được tiến hành phổ biến trong chăm sóc
người bệnh. ATPT là sự phịng ngừa các sai sót có thể gây nguy hại cho người bệnh trong
quá trình phẫu thuật. ATPT là một trong những yếu tố cơ bản và khó khăn nhất trong
ATNB của tổ chức y tế thế giới, phẫu thuật là một kỹ thuật y tế được thực hiện với mục

H
P

đích để chẩn đốn bệnh điều trị, chỉnh hình, ghép tạng, giảm đau… được tiến hành phổ
biến trong chăm sóc người bệnh. ATPT có nghĩa là khơng để sai sót xảy ra. Hiện nay quy
trình ATPT được hiểu theo nghĩa rộng là một quy trình khép kín, từ lúc NB có chỉ định
phẫu thuật cho đến khi nhập viện và xuất viện. Trong khuôn khổ đề tài này, chúng tôi
tập trung vào quy trình ATPT trong phịng mổ bao gồm quy trình ATPT trong phịng mổ

U

của WHO (16) và quy trình bàn giao NB trước phẫu thuật (9).
1.1.2. Khái niệm an tồn người bệnh

H

An tồn người bệnh là sự phịng ngừa các sai sót có thể gây nguy hại cho NB
trong q trình điều trị và chăm sóc (12). ATNB là nguyên tắc hàng đầu và cơ bản nhất
của thực hành y khoa là “Điều đầu tiên không gây tổn hại cho NB - First Do No Harm
to patient”. A TNB là một chuyên ngành trong lĩnh vực y tế, áp dụng các phương pháp
an tồn nhằm hướng đến mục đích xây dựng một hệ thống cung ứng dịch vụ y tế đáng
tin cậy (17).
1.1.3. Khái niệm sự cố y khoa
Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO), sự cố y khoa (hay cịn gọi là sai sót y khoa,
sự cố) không mong muốn là tác hại liên quan đến quản lý y tế (khác với biến chứng do

bệnh) bao gồm các lĩnh vực chẩn đốn, điều trị, chăm sóc, sử dụng trang thiết bị y tế để


5

cung cấp dịch vụ y tế. SCYK có thể phịng ngừa và khơng thể phịng ngừa (18).
*SCYK liên quan tới phẫu thuật và thủ thuật
Sai sót (Error) trong q trình phẫu thuật có thể gây ra các SCYK (Adverse
event) bao gồm các tai biến/biến chứng xảy ra ngoài ý muốn, hậu quả làm cho việc điều
trị kéo dài, tăng tỷ lệ mắc và tử vong của người bệnh (1). Ví dụ điều dưỡng để quên gạc
khi phẫu thuật viên đóng ổ bụng và làm cho phẫu thuật viên phải mở lại bụng tìm gạc để
quên. SCYK do nguyên nhân sai sót là hồn tồn có thể phịng tránh được (1). Ví dụ áp
xe trong ổ bụng do sót gạc là hồn tồn có thể tránh được. Tuy nhiên nhiều biến chứng

H
P

áp xe khơng phải do sót gạc lại khó có thể phòng tránh. Hơn 50% các trường hợp sự cố
là có thể phịng tránh được (19) bao gồm các sai sót sau đây:
-

Những sai sót trong khâu phần hành chính của phẫu thuật: sai bệnh
nhân, sai vị trí phẫu thuật, sai về cơ quan nội tạng, quên dụng cụ phẫu thuật
trong cơ thể bệnh nhân.

-

U

Những sai sót trong phẫu thuật và thủ thuật: Phẫu thuật viên có thể cắt

sai hoặc phạm các sai sót khác.

-

Những sai sót trong gây mê: Nhiều thuốc gây mê quá hoặc ít quá (đau hoặc

H

tỉnh dậy trong lúc mổ).
-

Các biến chứng của phẫu thuật: Chảy máu, thủng tạng, tổn thương tạng
khác,…

-

Nhiễm khuẩn sau phẫu thuật: Còn gọi là nhiễm khuẩn vết mổ hay nhiễm
khuẩn do NVYT.

-

Truyền sai nhóm máu.

1.1.4. Phân loại phẫu thuật
- Tiêu chí phân loại phẫu thuật:
Theo thông tư số 50/2014/TT-BYT ban hành qui định việc phân loại phẫu thuật,


6


thủ thuật theo từng chuyên ngành và định mức nhân lực trong từng ca phẫu thuật, thủ
thuật, chúng tôi chia các ca phẫu thuật thành 4 loại (loại, I, loại II, loại III, loại đặc
biệt) dựa vào các tiêu chí sau (6):
1. Mức độ khó và phức tạp của phẫu thuật.
2. Mức độ nguy hiểm đối với tính mạng của người bệnh.
3. Yêu cầu về phương tiện, dụng cụ, trang thiết bị y tế sử dụng cho phẫu thuật.
4. Yêu cầu về số người tham gia phẫu thuật.
5. Thời gian thực hiện phẫu thuật.

H
P

Bảng 1.1. Phân loại phẫu thuật, thủ thuật theo thơng tư 50/2014/TT-BYT

Mức độ khó và phức tạp

Loại Đặc biệt
Rất phức

của phẫu thuật.

tạp

U

Loại 1
Khá phức

Loại 2
Chủ yếu


Loại 3
Chủ yếu

tạp

thực hiện ở

thực hiện ở

tuyến trung tuyến

ương, tỉnh huyện
Nguy hiểm Ít hơn loại I Ít hơn loại

Mức độ nguy hiểm đối với

Rất nguy

tính mạng của người bệnh.
Yêu cầu về phương tiện,

hiểm
Chuyên

Chuyên

Thông

II

Thông

dụng cụ, trang thiết bị y tế

dụng

dụng

dụng

dụng

sử dụng cho phẫu thuật.
Yêu cầu về số người tham

6-15 người

5-15 người 4-8 người

4-8 người

gia phẫu thuật.
Thời gian thực hiện phẫu

Trung bình

Trung bình Trung bình

Trung bình


thuật.

3 đến 4 giờ

từ 2 đến 3

từ 1 đến 3

từ 1 đến 2

hoặc lâu

giờ hoặc

giờ hoặc

giờ hoặc

hơn.

lâu hơn

lâu hơn.

lâu hơn.

H


7


1.1.5. Mười mục tiêu an tồn phẫu thuật trong phịng mổ
Tổ chức Y tế thế giới (WHO) đưa ra 10 mục tiêu ATPT là (1):
1)

Phẫu thuật đúng người bệnh, đúng vùng mổ.

2)

Khi làm giảm đau, sử dụng các phương tiện phù hợp tránh gây tổn hại cho
người bệnh.

3)

Đánh giá và chuẩn bị đối phó hiệu quả với nguy cơ tắc đường thở và chức năng
hô hấp.

4)

Đánh giá và chuẩn bị tốt để xử lý nguy cơ mất máu.

5)

Tránh sử dụng đồ, thuốc ở người có nguy cơ dị ứng.

6)

Áp dụng tối đa các phương pháp giảm thiểu nguy cơ nhiễn khuẩn ngoại khoa.

7)


Tránh để quên gạc hay dụng cụ mổ trong vùng mổ.

8)

Kiểm tra đối chiếu kĩ bệnh phẩm phẫu thuật.

9)

Thông báo kết quả và trao đổi thông tin đến người tổ chức thực hiện ATPT.

10)

Các bệnh viện và hệ thống y tế thành lập bộ phận có nhiệm vụ thường xuyên

H
P

U

theo dõi số lượng và kết quả phẫu thuật.

H


8

Bảng kiểm an tồn phẫu thuật trong phịng mổ

Bảng 1.2. Bảng kiểm An tồn phẫu thuật trong phịng mổ


H
P

H

U


9

Bảng kiểm ATPT được áp dụng tại bệnh viện đa khoa khu vực Phúc Yên dựa trên
bảng kiểm của WHO (1) và hướng dẫn của Bộ Y tế (16). An tồn phẫu thuật (ATPT) nói
riêng và ATNB nói chung đã được WHO và các nước tiên phong thực hiện với nhiều giải
pháp quan trọng như thành lập Hiệp hội ATNB toàn cầu, thành lập các Ủy ban ATNB
Quốc gia và các Viện nghiên cứu ATNB cũng như ban hành các hướng dẫn chuyên môn
kỹ thuật (20, 21). WHO đã nỗ lực cố gắng để làm giảm các nguy cơ có thể dẫn đến việc
khơng ATPT như xây dựng văn hóa ATNB, bao gồm cả ATPT, áp dụng bảng kiểm trong
phẫu thuật, tạo nên sự phối hợp chia sẻ thông tin và chuẩn bị giữa các nhóm chăm sóc
và phẫu thuật, gây mê giữa khoa lâm sàng và phòng phẫu thuật đảm bảo cho người bệnh

H
P

an toàn từ lúc rời khỏi khoa lâm sàng đến khi trở lại. Dựa trên khuyến cáo 10 mục tiêu
ATPT, WHO đã đưa ra bảng kiểm ATPT (Surgical Safe checklist) năm 2009 (1).
Bảng kiểm ATPT được khuyến cáo sử dụng đúng, đầy đủ trong tất cả các phẫu
thuật, thủ thuật xâm lấn liên quan đến chẩn đốn, điều trị bệnh thơng qua việc cắt bỏ,
điều chỉnh hoặc cấy ghép thiết bị điều trị/chẩn đoán. Đồng thời, các bệnh viện và khoa


U

phẫu thuật cần thống nhất nhắc nhở NVYT kíp mổ thực hiện đầy đủ các bước.
- Thực hiện bàn giao người bệnh theo tiêu chí xác định đúng người bệnh.
- Bảng kiểm ATPT giúp công tác chuẩn bị trước, trong, sau phẫu thuật được thực

H

hiện đầy đủ và nghiêm túc, từ đó đảm bảo tối đa sự an tồn của người bệnh. Kíp tham
gia thực hiện BKAT phẫu thuật là nhóm NVYT trực tiếp tham gia q trình thực hiện
phẫu thuật bao gồm:

• Phẫu thuật viên chính và phụ mổ.
• Bác sỹ gây mê và Kỹ thuật viên/Điều dưỡng phụ mê.
• Điều dưỡng dụng cụ và chạy ngồi.
• Bảng kiểm ATPT được sử dụng cho tất cả các phẫu thuật thực hiện trong phòng
mổ. Nội dung bảng kiểm theo Phụ lục 1.
Trong quá trình thực hiện bảng kiểm, nếu có bất kì vấn đề gì xảy ra, tồn bộ
• Kíp phẫu thuật phải dừng lại để tìm hướng giải quyết. Nếu xét thấy có nguy cơ


10

khơng an tồn, bác sỹ thực hiện phẫu thuật ra quyết định dừng phẫu thuật và mô tả chi
tiết vấn đề vào hồ sơ bệnh án.
• Bác sỹ phụ trách ca phẫu thuật chỉ đạo kíp tham gia thực hiện bảng kiểm và
chịu trách nhiệm đảm bảo Bảng kiểm ATPT được thực hiện đầy đủ, nghiêm túc.
• Bảng kiểm ATPT được lưu trong hồ sơ bệnh án.
• Tất cả các chuyên gia, bác sỹ, nhân viên được mời tham gia phẫu thuật phải
được Bác sỹ phẫu thuật Bác sỹ gây mê hướng dẫn và tuân thủ việc thực hiện Bảng kiểm

ATPT.
• Chỉ bỏ qua mục Sign in (Trước khi gây mê/gây tê) và Time Out (Trước khi bắt

H
P

đầu PT) trong trường hợp tối khẩn cấp (đe dọa tính mạng người bệnh).
• Đối với đánh dấu vị trí phẫu thuật, Bác sỹ phẫu thuật chính (người tham gia
vào tồn bộ và ở lại với người bệnh suốt quá trình phẫu thuật/thủ thuật) hoặc Bác sỹ làm
thủ thuật phải trực tiếp tham gia đánh dấu. Việc đánh dấu vị trí phẫu thuật chỉ được bỏ
qua trong trường hợp tối khẩn cấp (đe dọa tính mạng người bệnh).

U

Áp dụng bảng kiểm ATPT của WHO, Việt Nam thử nghiệm bảng kiểm tại một số
bệnh viện lớn từ năm 2010. Bệnh viện Việt Đức và một số bệnh viện khác đã tiến hành áp

H

dụng thử bảng kiểm ATPT từ năm 2010 và đã có những đánh giá tích cực, bảng kiểm phù
hợp, đơn giản và dễ thực hiện, tạo điều kiện cho phẫu thuật an toàn và hiệu quả (8). Năm
2013, Bộ Y Tế đưa ra Thông tư số 19/2013/TT-BYT về triển khai hực hiện quản lý chất
lượng dịch vụ khám, chữa bệnh tại bệnh viện trong đó có các biện pháp bảo đảm ATNB và
NVYT nhằm triển khai ATPT (7). Do vậy mọi NVYT tại các cơ sở y tế cần biết và thực hiện
nghiêm túc.
1.2.

Thực trạng thực hiện quy trình an tồn phẫu thuật trong phòng mổ trên thế
giới và tại Việt Nam


1.2.1. Thực trạng an toàn phẫu thuật qua các nghiên cứu trên thế giới
Dịch vụ phẫu thuật là một trong những dịch vụ chăm sóc sức khỏe cơ bản được


11

đưa ra trong hệ thống chăm sóc sức khỏe. Hơn 230 triệu ca phẫu thuật được thực hiện
hàng năm trên thế giới và các biến chứng xảy ra trong 31616 các ca phẫu thuật. Biến
chứng phẫu thuật là nguyên nhân chính gây ra bệnh tật, tử vong và cũng gây hậu quả về
tài chính lớn cho người bệnh và nhà cung cấp. Nhưng người ta ước tính rằng ít nhất một
nửa các biến chứng xảy ra là có thể tránh được. Tầm quan trọng của văn hóa ATNB mạnh
mẽ giúp tăng cường các sáng kiến ATNB đã được nhắc lại trong nhiều năm trong hệ
thống chăm sóc sức khỏe và sự an tồn của chăm sóc phẫu thuật là mối quan tâm tồn
cầu.
Nhiều bệnh viện dù có qui định chặt chẽ nhưng NVYT lại không thực hành đúng

H
P

vẫn xảy ra (22). Việc đảm bảo phẫu thuật đúng vị trí, đúng NB và đúng thủ thuật là một
trong những tiêu chuẩn vô cùng quan trọng của ATNB. Theo qui định của tổ chức giám
định chất lượng bệnh viện của Mỹ (JCI - Joint Commission International), bệnh viện cần
phải tuân thủ, đảm bảo tất cả các NB cần được PT, thực hiện các thủ thuật tại phòng mổ,
phòng nội soi hoặc tại giường bệnh đều đảm bảo xác minh thông tin trước mổ, đánh dấu

U

chính xác vị trí mổ, và xác nhận kiểm tra ATPT trước khi bắt đầu và sau khi kết thúc thủ
thuật phẫu thuật (23). Các sai sót được chỉ ra thường gặp của NVYT trong không tuân
thủ quy trình ATPT bao gồm khơng tn thủ quy trình định danh người bệnh, chỉ định


H

và tiêm truyền sai liều, hướng dẫn không rõ ràng hay kê đơn không đúng. Các yếu tố ảnh
hưởng tới tình trạng này bao gồm sai sót của bản thân ê-kíp phẫu thuật (do thiếu kiến
thức hoặc thiếu kỹ năng) hoặc do thiếu hụt cơ sở vật chất hay trang thiết bị.
Tại các nước có thu nhập cao, khơng tn thủ quy trình định danh người bệnh và
nơi phẫu thuật của ê-kíp mổ là những sai sót thường gặp nhất. Điều này dẫn tới tình trạng
mổ nhầm vị trí hay nhầm bên là một trong những nguy cơ cao dẫn tới mất an toàn phẫu
thuật. phẫu thuật nhầm vị trí là một rủi ro nghiêm trọng xảy ra ở các cơ sở y tế từ nhỏ
đến lớn và từ nông thôn đến thành thị cần phải quản lý rủi ro do phẫu thuật nhầm chỗ để
đảm bảo an toàn của NB. tại Anh, trong 4 năm (2002-2006) đã có 762 NB tử vong vì lỗi
của phẫu thuật viên, trong đó có 322 NB tử vong do NVYT không kiểm đếm đúng dẫn
tới để quên dụng cụ và 214 ca thiệt mạng do NVYT không tuân thủ quy trình định danh


12

và đánh dấu nơi phẫu thuật nên phẫu thuật nhầm tạng (24, 25). Mặc dù hiếm gặp và khó
phát hiện trong các nghiên cứu, thực trạng phẫu thuật nhầm NB và nhầm vị trí đã được
nêu lên trong nhiều nghiên cứu trên thế giới. Nghiên cứu của Joint Commission trên 8
bệnh viện và trung tâm phẫu thuật cấp cứu lưu động tại Mỹ cho thấycó tới 463 trường
hợp phẫu thuật nhầm NB, nhầm vị trí, sai vùng và sai quy trình đã được báo cáo trong
giai đoạn 2010-2013 (26). Ước tính trên tồn nước Mỹ phẫu thuật sai vị trí và sai NB
xảy ra xảy ra với tần suất1sai sót trong mỗi 50.000-100.000 thủ thuật ở Mỹ, tương đương
với 1500-2500 sai sót mỗi năm (27), trong đó 76% là phẫu thuật sai vị trí, 13% sai NB
và 11% làm sai quy trình (28).

H
P


Theo WHO, việc khơng tn thủ quy trình trao đổi thơng tin thường xun của êkíp phẫu thuật cũng rất phổ biến và sai sót này của NVYT gây ra tới 65% của tất cả các
SCYK (1). Thiếu trao đổi thông tin giữa các NVYT và giữa NVYT với người bệnh
thường dẫn đến xác định sai người bệnh. Một số nghiên cứu chỉ ra hầu hết các ca phẫu
thuật đều không tuân thủ việc Các thành viên giới thiệu tên và nhiệm vụ của mình do

U

NVYT nghĩ rằng họ đã rất quen thuộc nhau trong công việc. Tuy vậy, đây vẫn là lỗi giao
tiếp được khuyến cáo không để xảy ra bởi WHO. Lỗi giao tiếp và làm việc nhóm khơng
hiệu quả là những vấn đề thường gặp trong phòng mổ và làm gia tăng các biến chứng,

H

bao gồm cả nhiễm trùng (29). Việc không giao tiếp thường xun của êkip mổ như thiếu
“chia sẻ thơng tin”, có thái độ “cảnh giác và soi mói”, v.v… có thể làm tăng nguy cơ tử
vong và các biến chứng khác cho NB (30). Ngược lại, các nghiên cứu cũng chỉ ra cho
thấy mối tương quan giữa tăng cường làm việc theo nhóm và tần suất sai sót thấp hơn
trong một ca phẫu thuật. Tương tự như vậy, khi tinh thần đồng đội trong phòng mổ kém
nguy cơ dẫn đến sai sót sẽ tăng và ngược lại khi tinh thần đồng đội tốt thì ê kíp mổ dễ
phát hiện và sửa chữa sai sót tiềm tàng (31).
Một lỗi liên quan khơng tuân thủ quy trình ATPT của NVYT được chỉ ra là khai
thác tiền sử dị ứng của NB. Trên thế giới đã ghi nhận nhiều trường hợp NB bị sốc phản
vệ trong việc sử dụng thuốc trong đó có thuốc gây mê nên việc khai thác tiền sử dị ứng
của người bệnh là rất quan trọng nó sẽ làm giảm tình trạng dị ứng thuốc của ngưởi bệnh


13

trong quá trình điều trị (1). Tiếp theo, việc tuân thủ quy trình kiểm đếm gạc và các dụng

cụ phẫu thuật cũng rất lỏng lẻo. Bỏ quên miếng gạc, kim tiêm hoặc dụng cụ trong NB
sau phẫu thuật là một lỗi phẫu thuật dù hiếm gặp nhưng dai dẳng và nghiêm trọng. Một
báo cáo trong 2 năm 2007-2008 cho thấy tổng số 496 sai sót liên quan tới quy trình ngăn
ngừa gạc và dụng cụ đã được báo cáo tại Vương quốc Anh (32). Do hiếm xảy ra nên rất
khó để ước tính tỷ lệ xảy ra. Một ước tính tốt nhất là tỷ lệ này dao động từ 1 trong 5.000
đến 1 trong 19.000 ca phẫu thuật (33-35). Tỷ lệ bỏ quên dụng cụ trong những năm 1980
thậm chí còn cao hơn với 1 trong mỗi 1.000 đến 1.500 ca phẫu thuật trong ổ bụng (36).
Gạc và dụng cụ có thể bị bỏ quên trong bất cứ loại phẫu thuật nào và tại đâu. Quên gạc

H
P

phẫu thuật là vật dụng được báo cáo với tỷ lệ cao nhất trong các ca phẫu thuật trong khi
các báo cáo bỏ quên kim và dụng cụ khác là rất hiếm(37). Khoang bụng/vùng chậu/vòm
âm đạo (74%) là nơi phổ biến nhất bị bỏ quên dụng cụ và VTTH tiếp theo là khoang
ngực (11%) (38). Quên gạc và dụng cụ có thể dẫn đến các di chứng nghiêm trọng, bao
gồm nhiễm trùng, thủng ruột, lỗ rị hoặc tắc nghẽn cục bộ và thậm chí tử vong. Ba yếu

U

tố nguy cơ gây ra các sai sót này được chỉ ra là phẫu thuật khẩn cấp, NB với BMI (chỉ
số khối) cao và các thay đổi ngồi kế hoạch trong ca phẫu thuật (39).
Chương trình phẫu thuật an toàn cứu sống người bệnh được WHO thiết lập là một

H

phần nỗ lực của tổ chức này nhằm giảm số ca tử vong do phẫu thuật trên toàn thế giới.
Mục đích của chương trình là nhằm kết nối giữa cam kết chính trị và y tế về thực hành
an tồn trong gây mê, phịng tránh nhiễm trùng phẫu thuật và thông tin liên lạc chưa tốt
giữa các thành viên nhóm phẫu thuật. Chương trình được triển khai thơng qua việc áp

dụng bảng kiểm ATPT tại nhiều cơ sở y tế trên thế giới cho kết quả rất khả quan. Theo
báo cáo của WHO thử nghiệm ở 8 Bệnh viện với 7688 người bệnh (3733 trước và 3955
sau thực hiện bảng kiểm) trong 2007-2008 giúp giảm tỷ lệ biến chứng từ 11% đến 7%
(giảm 36%) và giảm tỷ lệ tử vong nội trú từ 1,5% đến 0,8% (giảm gần 50%) (40). Nghiên
cứu trước sau đánh giá can thiệp áp dụng bảng kiểm ATPT tại 6 bệnh viện ở Hà Lan qua
3760 trường hợp trước và 3820 sau áp dụng bảng kiểm ATPT cho thấy biến chứng giảm
từ 27,3% đến 16,7% và tử vong tại bệnh viện giảm từ 1,5% đến 0,8%. Tuy nhiên, tại 5


14

bệnh viện kết quả can thiệp không cho thấy sự thay đổi (41).
Nghiên cứu khác trên 44.359 phẫu thuật trong thời gian năm 2009 tại 102 phòng
mổ thuộc 40 bệnh viện ở Philippine cho thấy từ 24% đến 100% số ca phẫu thuật có sử
dụng bảng kiểm ATPT. Những bệnh viện có tỷ lệ sử dụng bảng kiểm ATPT thấp có tỷ lệ
biến chứng là 0,38%- 2,3% và tỷ lệ tử vong cao hơn (42). Kết quả thu được sau 12 tháng
áp dụng bảng kiểm ATPT toàn diện tại khoa phẫu thuật, bệnh viện Johps Hopkins,
Baltimore Hoa Kỳ năm 2011 cũng cho thấy tỷ lệ NKVM giảm từ 27,3% xuống cịn
18,8% (43).
Tại các nước có thu nhập thấp và trung bình, dù các hoạt động ATPT giúp giảm

H
P

tỷ lệ biến chứng do phẫu thuật trong hơn 50 năm qua, tỷ lệ có biến chứng tại các nước
này do phẫu thuật vẫn cao hơn từ 2-3 lần so với các nước có thu nhập cao (19). Bên cạnh
đó, thiếu cơ sở vật chất, trang thiết bị và thiếu kỹ năng trong phẫu thuật và ra quyết định
của NVYT trong chuyển tuyến cũng là các vấn đề gây ra SCYK trong phẫu thuật tại
những nước này (44).


U

1.2.2. Thực trạng an toàn phẫu thuật tại Việt Nam

Tại Việt Nam, đảm bảo an toàn phẫu thuật cho người bệnh là trách nhiệm và sứ

H

mệnh của hệ thống y tế, trong đó bao gồm các cơ sở y tế và nhà quản lý cũng như của
mọi NVYT. Về ATPT, tương tự như trên thế giới, có nhiều SCYK liên quan tới phẫu
thuật được báo cáo trường hợp trong những năm gần ở các các bệnh viện đầu ngành như
Bệnh viện Việt Đức (mổ nhầm chân). Tuy nhiên, Việt Nam có rất ít các nghiên cứu về
ATNB trong phẫu thuật cũng như việc tuân thủ bảng kiểm ATNB trong phẫu thuật.
Nghiên cứu tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times – City Hà Nội năm
2018 qua quan sát 170 ca phẫu thuật cho thấy tỷ lệ thực hiện bảng kiểm chuẩn bị và bàn
giao người bệnh trước mổ, bảng kiểm ATPT là 100%, tỷ lệ thực hiện bảng kiểm đếm gạc
là 99,4%, tỷ lệ sai sót trong bảng kiểm chuẩn bị và bàn giao người bệnh là 4,14% trong
đó chủ yếu là khơng điền phịng mổ. Sai sót trong việc thực hiện bảng kiểm ATPT là
2,37% trong đó chủ yếu là khơng ghi tiên lượng số lượng máu mất vào bảng kiểm dù


15

bác sĩ đa thông báo và ghi vào hồ sơ bệnh án. Tỷ lệ sai sót trong thực hiện bảng kiểm
đếm gạc là 2,37% (14).
Nghiên cứu tại Bệnh viện Quân Y 109, Phú Thọ năm 2020 trên 109 ca phẫu thuật
cũng cho thấy việc định danh người bệnh chưa tốt khi có tới 1/3 phiếu ATPT có sai sót
hay thiếu thơng tin khi bàn giao (4). Ngồi ra, việc đảm bảo trang thiết bị đầy đủ và đánh
giá nguy cơ người bệnh trước gây mê còn chưa được thực hiện tốt. Các tiêu chí có điểm
đạt thấp nhất là Kiểm tra dụng cụ cấy ghép đặc biệt (23,9%) và Kiểm tra thiết bị và thuốc

(46,8%), Kiểm tra đường thở khó/nguy cơ sặc (59,6%) và Kiểm tra nguy cơ mất máu
trên 500 ml (7ml/kg ở trẻ em) (53,2%). Về các hoạt động đảm bảo ATPT trước khi rạch

H
P

da, các tiêu chí thực hiện đạt thấp nhất là Tiên lượng bất thường (48,6%), Thời gian mổ
dự kiến (63,3%) và Tiên lượng mất máu (61,5%). Và cuối cùng, về các hoạt động đảm
bảo ATPT trước khi rời khỏi phịng phẫu thuật: chỉ có khoảng 3/4 ca phẫu thuật đã thực
hiện việc đếm dụng cụ và gạc (4).

Nhìn chung, các vấn đề lớn trong chưa tuân thủ quy trình ATPT của NVYT là:

U

- Chuẩn bị và bàn giao người bệnh trước phẫu thuật còn chưa tốt. Các thơng
tin thường thiếu/sai sót trong q trình bàn giao NB tới phòng mổ từ khoa lâm sàng là
thông tin cung cấp đầy đủ nhằm xác định NB, gắn nhãn thông tin nhận diện NB và ghi

H

thông tin NB trong bảng theo dõi tại phòng PT. Một số phiếu bị lỗi khi đều khơng điền
phịng mổ trong khi theo qui định bắt buộc phải điền số phòng mổ để tránh tình trạng
đưa NB vào nhầm phịng mổ. Thực trạng này được phản ánh trong cả nghiên cứu tại
bệnh viện tư như BVĐK Vinmec City năm 2018 (14) hay tại các bệnh viện công như
BVQY 354 vào năm 2015 (45) và BVQY 109 năm 2020 (4).
- Khai thác tiền sử dị ứng của người bệnh trong phẫu thuật cũng là vấn đề cần
quan tâm khi nhiều trường hợp NB bị sốc phản vệ trong việc sử dụng thuốc. Hiện nay,
qui định khi khai thác tiền sử dị ứng của người bệnh tại Việt Nam chưa bắt buộc nếu
người bệnh có dị ứng thì sẽ phải ghi rõ loại dị ứng gì. Vì vậy, nhiều bệnh viện đã triển

khai qui định này ví dụ đối với những người bệnh dị ứng thuốc thì phải sử dụng vịng đỏ
để đánh dấu và phải ghi rõ loại thuốc người bệnh dị ứng lên bìa bệnh án để mọi người


16

đều biết.
Phòng nguy cơ tai biến khi gây mê vẫn còn chưa thực hiện tốt như chỉ trong
nghiên cứu tại bệnh viện Quân Y 109 chỉ ra việc Kiểm tra dụng cụ cấy ghép đặc biệt và
Kiểm tra thiết bị và thuốc có tỷ lệ thực hiện đạt thấp với tỷ lệ lần lượt là 23,9% và 46,8%
(4). Thực tế cho thấy gây mê hiện là một trong những vấn đề lớn của Việt Nam. Dù chưa
có báo cáo tổng thể nhưng một số trường hợp tử vong gần đây tại Bệnh viện Thẩm mỹ
Emcas và Bệnh viện Thẩm mỹ Kangnam năm 2019 tại thành phố Hồ Chí Minh cho thấy
việc tuân thủ lỏng lẻo quy trình này tại các cơ sở khám chữa bệnh ngồi cơng lập (46).
1.3.

H
P

Một số yếu tố ảnh hưởng đến an toàn phẫu thuật của cán bộ y tế qua các
nghiên cứu

Nghiên cứu trên thế giới cho thấy các biến chứng xảy ra liên quan đến nhiều yếu
tố như: lỗi con người, lỗi kỹ thuật, thiếu sự phối hợp đồng bộ trong quá trình thực hiện
phẫu thuật nhất là nhóm gây mê và phẫu thuật viên, cũng như lỗi phương tiện sử dụng

U

do thiếu hoặc hỏng hóc. Cụ thể như sau:


1.3.1. Đặc điểm của người bệnh trước phẫu thuật

Các đặc điểm của NB cũng có tác động quan trọng tới ATPT. Các nghiên cứu đều

H

chỉ ra rằng cần có sự tương tác giữa NVYT và người bệnh trong quá trình phẫu thuật. Sự
hiểu nhầm giữa NB và ê-kíp phẫu thuật do bất đồng ngơn ngữ (khách du lịch, dân tộc
thiểu số) và do bản thân NB gây ra vì rối loạn ý thức có thể dẫn tới thiếu sự hợp tác của
NB và người nhà từ đó dẫn đến khơng tn thủ quy trình ATPT (25, 47).
Ngồi ra, các đặc điểm NB có thể kể đến như các bệnh lý nền béo phì, bất thường
giải phẫu,… có thể làm kéo dài thời gian phẫu thuật từ đó dẫn tới nguy cơ khơng tn
thủ cao hơn của NVYT (4). Điều này được giải thích là do các thao tác phẫu thuật thường
rất phức tạp từ đó dễ dẫn tới sai sót. Cơng việc hành chính trong khoa ngoại cũng có thể
dẫn đến sai sót, đặc biệt trong các trường hợp mổ cấp cứu. Trong một số trường hợp, có
những biến chứng và nguy cơ của phẫu thuật dù đã được dự báo trước nhưng cũng không


×