BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
PHAN THỊ THANH HƯƠNG
H
P
THỰC TRẠNG LOÃNG XƯƠNG VÀ MỘT SỐ YẾU
TỐ LIÊN QUAN Ở PHỤ NỮ TỪ 50 TUỔI TRỞ LÊN
TẠI XÃ YÊN LÂM, HUYỆN YÊN ĐỊNH
TỈNH THANH HÓA NĂM 2017
U
H
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH Y TẾ CÔNG CỘNG
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 60.72.03.01
Hà Nội – 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
PHAN THỊ THANH HƯƠNG
THỰC TRẠNG LOÃNG XƯƠNG VÀ MỘT SỐ YẾU
H
P
TỐ LIÊN QUAN Ở PHỤ NỮ TỪ 50 TUỔI TRỞ LÊN
TẠI XÃ YÊN LÂM, HUYỆN YÊN ĐỊNH
TỈNH THANH HÓA NĂM 2017
U
H
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH Y TẾ CÔNG CỘNG
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 60.72.03.01
GVHD: TS. Đỗ Chí Hùng
Hà Nội – 2017
LỜI CẢM ƠN
Trong q trình hồn thành luận văn thuộc chương trình đào tạo Thạc sĩ
Y tế cơng cộng, tơi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ của các thầy cô giáo,
bạn bè cũng như của nhà trường và gia đình.
Để có kết quả này, lời đầu tiên tơi xin gửi lời cám ơn chân thành nhất và
cũng như bày tỏ lịng kính trọng, sự biết ơn sâu sắc đến TS.BS.Đỗ Chí Hùng,
người đã giúp đỡ, tận tình hướng dẫn tôi trong thời gian thực hiện luận văn.
Tôi xin trân trọng cám ơn UBND xã Yên Lâm, trạm y tế xã Yên Lâm,
các cán bộ trạm y tế, cũng như người dân xã Yên Lâm đã giúp đỡ tôi trong q
H
P
trình thu thập tài liệu và thơng tin cho chủ đề luận văn của tơi.
Tơi xin bày tỏ lịng biết ơn Ban Giám hiệu, các thầy giáo, cô giáo và các
phịng ban của trường Đại học Y tế cơng cộng đã hướng dẫn, bổ sung kiến thức
trong quá trình học tập nghiên cứu của tôi.
Sau cùng tôi xin tỏ lịng biết ơn sâu sắc đến cơ quan, gia đình, những bạn
U
bè thân thiết của tôi đã tạo điều kiện cũng như chia sẻ kinh nghiệm, những khó
khăn, thuận lợi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn của tôi.
H
Hà Nội, ngày
tháng 9 năm 2017
ii
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................................ vi
DANH MỤC HÌNH ẢNH ........................................................................................vii
DANH MỤC BẢNG ............................................................................................... viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ .............................................................................................. x
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU ........................................................................................ xi
ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................................. 1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU........................................................................................ 3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ......................................................................... 4
1.1. Sơ lược về cấu trúc xương, chức năng, sự tăng trưởng và chu chuyển xương .... 4
H
P
1.1.1.Cấu trúc và chức năng của xương ...................................................................... 4
1.1.2. Sự tăng trưởng và chu chuyển xương ............................................................... 4
1.2.1. Khái niệm loãng xương ..................................................................................... 6
1.2.2. Phân loại loãng xương ...................................................................................... 6
U
1.2.4. Các triệu chứng lâm sàng của loãng xương ...................................................... 8
1.2.5. Hậu quả lỗng xương: ..................................................................................... 11
1.2.6. Dự phịng lỗng xương: .................................................................................. 13
H
1.3. Các phương pháp chuẩn đốn lỗng xương và đo mật độ xương ...................... 14
1.3.1. Các phương pháp chuẩn đốn lỗng xương .................................................... 14
1.3.2. Các phương pháp đo mật độ xương ................................................................ 15
1.3.3. Lựa chọn phương pháp đo mật độ xương phù hợp với nghiên cứu: ............... 17
1.4. Tình hình nghiên cứu loãng xương trên thế giới và Việt Nam .......................... 17
1.4.1. Tình hình nghiên cứu lỗng xương trên thế giới ............................................ 17
1.5. Một số đặc điểm về địa bàn nghiên cứu ............................................................. 22
1.6. Khung lý thuyết .................................................................................................. 23
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................ 25
2.1. Đối tượng nghiên cứu......................................................................................... 25
iii
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu ...................................................................... 26
2.3. Thiết kế nghiên cứu ............................................................................................ 26
2.4. Phương pháp chọn mẫu ...................................................................................... 26
2.4.1. Cỡ mẫu ............................................................................................................ 26
2.4.2. Chọn mẫu ........................................................................................................ 27
2.5. Phương tiện, công cụ và phương pháp thu thập số liệu ..................................... 27
2.5.1. Phương tiện thu thập: ...................................................................................... 27
2.5.2. Công cụ thu thập số liệu .................................................................................. 27
H
P
2.5.3. Phương pháp thu thập số liệu .......................................................................... 28
2.5.4. Tổ chức thu thập số liệu .................................................................................. 28
2.6. Phương pháp phân tích số liệu: .......................................................................... 30
2.7. Biến số nghiên cứu ............................................................................................. 31
2.8. Một số khái niệm sử dụng trong nghiên cứu...................................................... 31
U
2.9. Vấn đề đạo đức của nghiên cứu ......................................................................... 34
2.10. Sai số và biện pháp khắc phục ......................................................................... 34
H
2.10.1. Sai số và hạn chế của nghiên cứu.................................................................. 34
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..................................................................... 36
3.1. Một số thông tin chung ...................................................................................... 36
3.1.1. Thông tin về đối tượng nghiên cứu ................................................................. 36
3.1.2.Tiền sử gãy xương và tiếp cận truyền thơng về bệnh lỗng xương ................. 37
3.1.3.Tiền sử sản phụ khoa........................................................................................ 38
3.1.4. Hình thái cơ thể của đối tượng nghiên cứu ..................................................... 39
3.2. Thực trạng loãng xương ..................................................................................... 40
3.3. Kiến thức, thái độ, thực hành của ĐTNC........................................................... 40
3.3.1. Kiến thức của ĐTNC về bệnh LX .................................................................. 40
iv
3.3.2. Thái độ với bệnh loãng xương của đối tượng nghiên cứu .............................. 42
3.3.3. Thực hành dự phòng bệnh về lỗng xương của ĐTNC .................................. 43
3.4. Kết quả phân tích các yếu tố liên quan: ............................................................. 44
3.4.1.Phân tích đơn biến:........................................................................................... 44
3.4.1.1. Mối liên quan giữa tình trạng lỗng xương với các yếu tố nhân khẩu học .. 44
Chương 4: BÀN LUẬN ............................................................................................ 56
4.1. Một số đặc điểm về đối tượng nghiên cứu ......................................................... 56
4.1.1. Cỡ mẫu nghiên cứu: ........................................................................................ 56
4.1.2. Tuổi của đối tượng nghiên cứu ....................................................................... 56
H
P
4.1.3. Trình độ học vấn của đối tượng nghiên cứu ................................................... 56
4.1.4. Nghề nghiệp trước đây và hiện tại .................................................................. 57
4.2. Thực trạng loãng xương ..................................................................................... 60
4.3. Kiến thức, thái độ, thực hành của đối tượng nghiên cứu ................................... 61
U
4.3.1 Kiến thức của đối tượng nghiên cứu ................................................................ 61
4.3.2. Thái độ với bệnh lỗng xương ........................................................................ 63
H
4.3.3. Thói quen, thực hành dự phịng về bệnh loãng xương ................................... 64
4.5. Bàn luận về mối liên quan giữa đo mật độ xương và bộ câu hỏi phỏng vấn ..... 71
4.6. Hạn chế của nghiên cứu ..................................................................................... 71
Chương 5: KẾT LUẬN ............................................................................................. 73
5.1. Tình trạng lỗng xương ...................................................................................... 73
5.2. Kiến thức, thái độ, thực hành dự phòng bệnh của đối tượng nghiên cứu .......... 73
Chương 6: KHUYẾN NGHỊ ..................................................................................... 75
6.1. Đối với phụ nữ từ 50 tuổi trở lên ....................................................................... 75
6.2. Đối với ngành y tế, các cấp chính quyền ........................................................... 75
PHỤ LỤC .................................................................................................................. 82
Phụ lục 1: Biến số nghiên cứu................................................................................... 82
v
Phụ lục 2: Phiếu đồng ý tham gia nghiên cứu ........................................................... 93
Phụ lục 3: Bộ câu hỏi phỏng vấn .............................................................................. 94
H
P
H
U
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
LX
Loãng xương
WHO
Tổ chức Y tế thế giới (Word Health Organization)
ĐTNC
Đối tượng nghiên cứu
IOF
Hiệp hội loãng xương quốc tế (International Osteoporosis Foundation
MĐX
Mật độ xương
BMI
Chỉ số khối cơ thể (Body Mass Index)
KAP
Kiến thức, thái độ, thực hành ( Knowledge, Attitude, Practice)
QUS
Siêu âm định lượng (Quantitative Ultrasound)
H
P
H
U
vii
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1. Q trình chu chuyển xương ....................................................................... 6
Hình 1.2. Lỗng xương ............................................................................................... 7
Hình 1.3. Mật độ xương ở nam và nữ ......................................................................... 8
Hình 1.4. Tỷ lệ tàn phế do loãng xương so với các bệnh ác tính thường gặp .......... 13
Hình 1.5. Phân bố lỗng xương tại một số nước và khu vực .................................... 18
H
P
H
U
viii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.4. Tiền sử tiếp cận thông tin ......................................................................... 38
Bảng 3.5. Tiền sử sản phụ khoa ................................................................................ 38
Bảng 3.6. Thơng tin về hình thái cơ thể .................................................................... 39
Bảng 3.8. Thơng tin tình trạng lỗng xương ............................................................. 40
Bảng 3.9. Phân bố điểm kiến thức về bệnh loãng xương.......................................... 40
Bảng 3.14. Phân bố điểm thái độ về bệnh loãng xương ........................................... 42
Bảng 3.18. Mối liên quan giữa loãng xương với nhóm tuổi ..................................... 44
Bảng 319. Mối liên quan giữa lỗng xương với trình độ học vấn ............................ 45
H
P
Bảng 3.20. Mối liên quan giữa lỗng xương với tính chất cơng việc ....................... 45
Bảng 3.21. Mối liên quan giữa loãng xương với tiền sử gãy xương ........................ 46
Bảng 3.22. Mối liên quan giữa loãng xương với số lần sinh con3. .......................... 46
Bảng 3.23. Mối liên quan giữa loãng xương với tuổi mãn kinh ............................... 47
Bảng 3.24. Mối liên quan giữa loãng xương với thời gian sau mãn kinh ................. 47
U
Bảng 3.25. Mối liên quan giữa loãng xương với chiều cao ...................................... 48
Bảng 3.26. Mối liên quan giữa loãng xương với cân nặng ....................................... 48
Bảng 3.27. Mối liên quan giữa loãng xương với tình trạng dinh dưỡng (BMI) ....... 49
H
Bảng 3.28 . Mối liên quan giữa tình trạng lỗng xương với kiến thức về bệnh ....... 49
Bảng 3.29. Mối liên quan giữa loãng xương với thái độ về bệnh ............................. 50
Bảng 3.30. Mối liên quan giữa lỗng xương với thói quen uống sữa ....................... 50
Bảng 3.31. Mối liên quan giữa loãng xương với thời gian uống sữa ....................... 51
Bảng 3.32. Mối liên quan giữa lỗng xương với thói quen uống chè ....................... 51
Bảng 3.33. Mối liên quan giữa loãng xương với thời gian uống sữa ....................... 51
Bảng 3.34. Mối liên quan giữa loãng xương với thói quen sử dụng thực phẩm giàu
canxi .......................................................................................................................... 52
Bảng 3.35. Mối liên quan giữa loãng xương với thời gian sử dụngthực phẩm giàu
canxi .......................................................................................................................... 52
Bảng 3.36. Mối liên quan giữa lỗng xương với thói quen bổ sung canxi ............... 53
Bảng 3.37. Mối liên quan giữa loãng xương với thói quen tập thể dục .................... 53
ix
Bảng 3.38. Mối liên quan giữa lỗng xương với thói quen uống rượu..................... 53
Bảng 3.39. Mơ hình hồi quy tuyến tính dự đốn các yếu tố liên quan đến thực trạng
loãng xương ............................................................................................................... 54
H
P
H
U
x
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.2. Phân bố nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu ................................. 36
Biểu đồ 3.3. Phân loại kinh tế hộ gia đình ................................................................ 37
Biểu đồ 3.7. Phân bố tình trạng dinh dưỡng dựa vào chỉ số BMI ............................ 39
Biểu đồ 3.10. Phân nhóm kiến thức đối tượng ......................................................... 41
Biểu đồ 3.11. Phân loại kiến thức của đối tượng nghiên cứu .................................. 41
Biểu đồ 3.12. Kiến thức đúng về yếu tố nguy cơ gây bệnh ...................................... 42
Biểu đồ 3.13. Kiến thức đúng về biện pháp dự phòng.............................................. 42
H
P
Biểu đồ 3.15. Phân nhóm thái độ đối tượng nghiên cứu........................................... 43
Biểu đồ 3.17. Phân bố các thói quen khơng có lợi cho hệ xương ............................. 44
H
U
xi
TĨM TẮT NGHIÊN CỨU
Lỗng xương là một bệnh hay gặp ở phụ nữ đặc biệt ở độ tuổi ≥ 50 tuổi
trở lên. Vấn đề tìm hiểu và từ đó phịng tránh lỗng xương và các biến chứng
của nó tại cộng đồng là điều hết sức quan trọng do vậy chúng tơi tiến hành đề
tài nghiên cứu: Thực trạng lỗng xương và một số yếu tố liên quan ở phụ nữ từ
50 tuổi trở lên tại xã Yên Lâm, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa năm 2017”với
2 mục tiêu: 1. Mơ tả thực trạng loãng xương ở phụ nữ từ 50 tuổi trở lên tại xã
Yên Lâm, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa năm 2017. 2. Xác định một số yếu
H
P
tố liên quan đến tình trạng lỗng xương ở phụ nữ từ 50 trở lên tại xã Yên Lâm,
huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa năm 2017. Phương pháp nghiên cứu: Mơ
tả cắt ngang phân tích, sử dụng phương pháp định lượng 200 phụ nữ từ 50 tuổi
trở lên tại 10 thôn thuộc xã Yên Lâm theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên
hệ thống được phỏng vấn và đo mật độ xương. Kết quả: Mật độ xương trung
U
bình của đối tượng nghiên cứu là: (-2,6 điểm). Tỷ lệ loãng xương của quần thể
là 63,5%, tỷ lệ giảm mật độ xương là 34,5%. KAP về phịng chống lỗng
xương: kiến thức đạt 39,5%, thái độ 73,2%. Thói quen có lợi bổ sung các thực
H
phẩm giàu canxi thông qua bữa ăn hàng ngày (68,5%); Những thói quen có hại
như hút thuốc lá, uống rượu/bia, uống cà phê < 6%. hai yếu tố chính liên quan
đến loãng xương là tuổi trên 60 (OR = 3,4) và cân nặng < 45kg càng thấp nguy
cơ loãng xương càng cao (OR = 2,4). Khuyến nghị: Đối với phụ nữ trên 50
tuổi nên chủ động giữ trọng lượng cơ thể cân nặng > 45kg. Nên kiểm tra mật
độ xương định kỳ, tăng cường bổ sung các loại thực phẩm giàu canxi. Đối với
ngành y tế: Tăng cường hiệu quả các biện pháp truyền thơng về lỗng xương
và các biện pháp phịng chống lỗng xương.
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong những năm gần đây, loãng xương và hậu quả của loãng xương đã
trở thành một vấn đề sức khỏe cộng đồng ngày càng được nhiều tác giả trong
và ngồi nước quan tâm[3]. Lỗng xương là một tình trạng bệnh lý của hệ
xương được đặc trưng bởi khối lượng xương thấp kèm theo biến đổi vi cấu trúc
xương, gây giảm chất lượng xương và hậu quả làm xương trở nên giịn và dễ
gãy[10]. Gãy xương do lỗng xương có thể gây tàn tật hoặc tử vong[26].
Mức độ nặng nề của biến chứng gãy xương trong bệnh loãng xương được
xếp tương đương với nhồi máu cơ tim trong bệnh thiếu máu cơ tim cục bộ và
H
P
đột quỵ. Hiện nay loãng xương đang được coi là “bệnh dịch âm thầm” đang lan
rộng khắp thế giới, ngày càng có xu hướng gia tăng và trở thành gánh nặng đối
với chương trình chăm sóc sức khỏe cộng đồng. Theo Tổ chức Y tế thế giới
loãng xương là nguyên nhân đứng hàng thứ hai gây nên bệnh tật, chỉ sau bệnh
U
tim mạch và cũng là bệnh dễ đe dọa đến tính mạng người bệnh [6, 8].
Theo báo cáo của Hiệp hội loãng xương Quốc tế, mỗi năm trên thế giới
có khoảng 200 triệu người bị lỗng xương trong đó có khoảng ¼ số phụ nữ trên
H
60 tuổi bị gãy xương do loãng xương, cứ 3 phụ nữ cao tuổi thì có 1 người bị
lỗng xương. Mỗi giây trên thế giới có 4 trường hợp bị gãy xương và 4 triệu
trường hợp bị gãy xương mới mỗi năm; chi phí cho điều trị cho gãy xương là
31,7 tỉ Euro mỗi năm [4,5].
Tại Việt Nam, ước tính có 2,5 triệu người bị lỗng xương và có trên
150.000 trường hợp bị gãy xương do lỗng xương.Theo số liệu khảo sát bước
đầu của Viện Dinh dưỡng, bệnh loãng xương ảnh hưởng tới 1/3 phụ nữ và 1/8
đàn ông trên 50 tuổi [17]. Có khoảng 20% số người trên 60 tuổi bị lỗng xương
trong đó đã có nhiều biến chứng (lún xẹp đốt sống, gù vẹo cột sống…) chưa kể
số người bị gẫy cổ xương đùi [15].
2
Tổ chức Chống loãng xương quốc tế (IOF) đánh giá hiện nay tại Châu
Á, trong đó có Việt Nam, chi phí điều trị lỗng xương tăng rất nhanh. Ước tính
tới năm 2050, thế giới có thể phải tiêu tốn tới trên 131 tỉ USD để chữa trị những
ca chấn thương liên quan đến loãng xương [25].
Yên Lâm là một xã miền núi thuộc vùng kinh tế đặc biệt khó khăn 135
duy nhất thuộc huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa. Nơi đây có đến 70% dân số
của xã là đồng bào dân tộc Mường. Kinh tế nông nghiệp, chăn nuôi và khai
thác đá là chủ yếu. Xuất phát từ đặc thù khá nổi bật tại địa bàn về kinh tế, địa
hình, dân số và qua tham khảo các tài liệu nghiên cứu, đây là những cơ sở luận
H
P
chứng để chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Thực trạng loãng xương và một số
yếu tố liên quan ở phụ nữ từ 50 tuổi trở lên tại xã Yên Lâm, huyện Yên Định,
tỉnh Thanh Hóa năm 2017”, nhằm cung cấp thơng tin, bằng chứng xây dựng
các chương trình can thiệp, tăng cường tuyên truyền phịng tránh các nguy cơ
lỗng xương ở lứa tuổi này tại xã.
H
U
3
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1. Mơ tả thực trạng lỗng xương ở phụ nữ từ 50 tuổi trở lên tại xã Yên
Lâm, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa năm 2017.
2. Xác định một số yếu tố liên quan đến tình trạng loãng xương ở phụ nữ
từ 50 trở lên tại xã Yên Lâm, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa năm 2017.
H
P
H
U
4
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Sơ lược về cấu trúc xương, chức năng, sự tăng trưởng và chu
chuyển xương
1.1.1.Cấu trúc và chức năng của xương
Bộ xương chiếm khoảng 15-17% trọng lượng cơ thể và được coi là ngân
hàng khoáng chất của cơ thể. Xương có ba chức năng:[1]
- Chức năng vận động và làm chỗ bám cho cơ thể vận động.
- Chức năng bảo vệ các tạng sống và tủy.
- Chức năng chuyển hóa dự trữ các ion cho toàn bộ cơ thể đặc biệt là
H
P
canxi và phosphat.
Dựa vào đặc điểm sinh lý, xương có thể chia ra làm hai loại: xương xốp
và xương đặc. Xương đặc được canxi hóa 80-90% khối lượng xương. Xương
xốp được canxi hóa 15-25% khối lượng xương. Xương đặc có chức năng bảo
vệ cịn xương xốp có chức năng chuyển hố [22].
U
1.1.2. Sự tăng trưởng và chu chuyển xương
Trong quá trình phát triển cơ thể, khối lượng xương trải qua 3 giai đoạn
[28]:
H
- Giai đoạn đầu: Khối lượng xương tăng dần và đạt đến giá trị tối đa (gọi
là khối lượng xương đỉnh).
- Giai đoạn hai: Giai đoạn mất xương chậm, giai đoạn này phụ thuộc vào
tuổi và giới, nữ thường ở tuổi mãn kinh và nam khoảng 52 tuổi.
- Giai đoạn ba: Giai đoạn mất xương nhanh, giai đoạn này xuất hiện ở nữ
giới sau mãn kinh.
Q trình chuyển hóa xương bị chi phối bởi các tế bào xương: tạo cốt
bào (Osteoblast), cốt bào (Osteocyte), hủy cốt bào (Ostoclast) và các tế bào lót
(lining cell). Ngồi ra các bạch cầu đơn nhân, đại thực bào và tế bào mast cũng
có ảnh hưởng tới quá trình chu chuyển xương [20].
5
+ Tạo cốt bào (Osteoblast): là tế bào có nhân hình thoi, có nhiệm vụ sản
sinh ra các thành phần của nền xương (các sợi collagen và các chất nền), có vai
trị quan trọng trong q trình canxi hóa [22].
+ Cốt bào (Osteocyte): Loại tế bào này được hình thành từ Osteoblast có
vai trị quan trọng trong sự trao đổi canxi giữa xương và dịch ngoại bào [19].
+ Hủy cốt bào (Ostoclast): là tế bào khổng lồ đa nhân, có nhiệm vụ tiêu
xương [19].
Quá trình tạo – hủy xương xảy ra theo một chu trình có kiểm sốt. Ở
người trưởng thành, chu trình này bắt đầu khi xương cũ bị đào thải và sau đó
H
P
xương mới bị thay thế [28]. Bình thường hai quá trình này được duy trì một
cách cân bằng cho đến khoảng 40 tuổi. Từ tuổi này trở lên hủy cốt bào hoạt
động quá mức, hủy xương cao hơn tạo xương dẫn đến giảm khối lượng xương
theo thời gian, đặc biệt ở giai đoạn mãn kinh gây nên tình trạng LX [22].
Các yếu tố ảnh hưởng đến chu chuyển xương [13]
U
+ Parathyroid hormon (PTH): Kích thích sự sản sinh vitamin D (1,25D)
và giúp chuyển canxi từ xương đến máu.
+ Calcitonin (từ tuyến giáp): Ức chế các tế bào hủy xương; giảm nồng
H
độ calcium trong máu.
+ Calcitriol (1,25D): Kích thích sản sinh collagen, osteopontin,
osteocalcin; tăng nồng độ canxi trong máu; kích thích các tế bào hủy xương;
kích thích lưu giữ canxi; kích thích hấp thụ canxi.
+ Estrogen: Kích thích thụ thể calcitonin, ức chế q trình hủy xương,
cũng có thể kích thích q trình tạo xương.
+ Testosterone: Kích thích tăng trưởng của cơ, tăng stress trên xương,
tăng quá trình tạo xương.
6
+ Prostaglandins: Kích thích q trình hủy xương và tạo xương…
Hình 1.1. Quá trình chu chuyển xương [13]
1.2. Khái niệm, phân loại và cơ chế bệnh sinh loãng xương
H
P
1.2.1. Khái niệm loãng xương
Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO) năm 1993 loãng xương được định
nghĩa: Loãng xương là một bệnh lý của xương, đặc trưng bởi sự giảm khối
lượng xương kèm theo hư biến cấu trúc của xương dẫn đến tăng tính dễ gẫy
U
của xương, tức là có nguy cơ gẫy xương. Do vậy cần đo mật độ xương để đánh
giá nguy cơ gẫy xương [14].
Năm 2001 Tổ chức y tế thế giới (WHO) đã thống nhất đưa ra định nghĩa
H
LX như sau: Loãng xương được đặc trưng bởi sự thay đổi sức mạnh của xương.
Sức mạnh này được đặc trưng bởi mật độ xương và chất lượng của xương. Chất
lượng xương được được đánh giá bởi các thông số: cấu trúc của xương, chu
chuyển xương (turnover rate), độ khống hóa, tổn thương tích lũy (damage
accumulation), tính chất của các chất cơ bản của xương. Trong các thông số
này, chu chuyển xương đóng một vai trị quan trọng[14].
1.2.2. Phân loại loãng xương [14]
Theo nguyên nhân, loãng xương được chia làm hai loại là loãng xương
nguyên phát và loãng xương thứ phát. Loãng xương nguyên phát được chia thành
hai týp: loãng xương sau mãn kinh (týp 1) và loãng xương tuổi già (týp 2).
7
1.2.2.1. Lỗng xương ngun phát: là loại lỗng xương khơng tìm thấy
căn ngun nào khác ngồi tuổi tác hoặc tình trạng mãn kinh ở phụ nữ. Nguyên
nhân do quá trình lão hóa của tạo cốt bào, làm xuất hiện tình trạng mất cân bằng
giữa hủy và tạo xương, gây nên thiếu sản xương.
Loãng xương nguyên phát týp1 (hoặc loãng xương sau mãn
kinh): thường gặp ở phụ nữ khoảng từ 50 – 60 tuổi, đã mãn kinh). Tổn thương
chủ yếu là mất chất khoáng ở xương xốp (xương bè), biểu hiện bằng lún các
đốt sống hoặc gẫy xương. Nguyên nhân loãng xương là do sự giảm estrogen,
giảm tiết hormon cận giáp trạng, tăng thải canxi qua nước tiểu, suy giảm hoạt
H
P
động enzym 25-OH-Vitamin D1α hydroxylase.
Loãng xương nguyên phát týp 2 (loãng xương tuổi già): xuất hiện ở cả
nam và nữ, thường trên 70 tuổi. Mất chất khống tồn thể cả xương xốp (xương
bè) và xương đặc (xương vỏ). Biểu hiện chủ yếu là gãy cổ xương đùi, xuất hiện
thường sau 75 tuổi cả nam và nữ. Loại loãng xương này liên quan đến hai yếu
U
tố quan trọng là giảm hấp thụ canxi, giảm chức năng tạo cốt bào dẫn tới cường
cận giáp thứ phát.
1.2.2.2. Loãng xương thứ phát: là loại loãng xương tìm thấy nguyên
H
nhân do một số bệnh hoặc một số thuốc gây nên. Thường gặp triệu chứng loãng
xương trong các bệnh suy sinh dục, cường vỏ thường thận, dùng nội tiết tố vỏ
thượng thận kéo dài điều trị corticoid, cường cận giáp, cường giáp, rối loạn hấp
thu, thiếu canxi, bất động dài ngày, điều trị bằng heparin kéo dài.
Hình 1.2. Loãng xương [17]
8
1.2.3. Cơ chế bệnh sinh của lỗng xương
Mất chất khống tăng dần theo tuổi là một hiện tượng sinh lý bình
thường, khi bị tăng q mức sẽ trở thành lỗng xương. Mức độ thưa xương sinh
lý khác nhau giữa nam và nữ: Ở nam giới, khối lượng bè xương giảm dần một
cách đều đặn, gần 27% trong khoảng thời gian từ 20 – 80 tuổi. Nữ giới mất
xương nhiều hơn (gần 40% trong cùng khoảng thời gian đó) với một sự gia tăng
nhanh trong vòng 20 năm sau mãn kinh. Loãng xương xuất hiện khi sự thưa
xương trở nên quá mức, khiến bộ xương không chịu nổi sức ép cơ học, khi đó
có thể xuất hiện gãy xương [21].
H
P
Nguyên nhân của loãng xương liên quan đến sự gia tăng của tuổi tác, sự
giảm hoạt động của tạo cốt bào dẫn đến giảm sự tạo xương. Ngồi ra, ở người
có tuổi cịn có sự giảm hấp thu canxi ở cả hai giới, thường do thiếu canxi trong
chế độ ăn, giảm tổng hợp vitamin D tại da… Các yếu tố này dẫn đến sự tăng
tiết hormon cận giáp trạng (cường cận giáp trạng thứ phát), gây thiểu năng
U
xương [21].
H
Hình 1.3. Mật độ xương ở nam và nữ theo độ tuổi [24]
1.2.4. Các triệu chứng lâm sàng của loãng xương
- Xẹp đốt sống: Đau xuất hiện khi có một đốt sống mới bị xẹp, hoặc đốt
sống tiếp tục bị xẹp nặng hơn. Đau xuất hiện tự nhiên hoặc liên quan tới gắng
9
sức hoặc chấn thương nhỏ, thường biểu hiện bằng đau cột sống cấp tính, khởi
phát đột ngột, khơng lan, khơng có triệu chứng chèn ép thần kinh kèm theo.
Đau giảm rõ rệt khi nằm và giảm dần rồi biến mất sau vài tuần. Tuy nhiên, một
tỷ lệ rất lớn các lún xẹp đốt sống khơng có triệu chứng đau sột sống. Có những
bệnh nhân trước khi lún xẹp đốt sống khơng bao giờ có đau cột sống [14].
- Rối loạn tư thế cột sống: Khi xẹp nhiều đốt sống, cột sống thường bị
biến dạng, điển hình nhất là gù cong đoạn cột sống lưng – thắt lưng. Bệnh nhân
bị giảm chiều cao, gù đoạn lưng. Biến dạng này có thể làm bệnh nhân đau cột
sống và đau do cọ sát sườn – chậu [14].
H
P
- Gẫy xương: Các vị trí thường gặp là đầu trên xương đùi, đầu trên xương
cánh tay, đầu dưới xương cẳng tay, xương sườn, xương chậu và xương cùng
[14].
1.2.5. Các yếu tố ảnh hưởng tới loãng xương và mật độ xương
- Yếu tố di truyền: người da đen ít bị lỗng xương hơn người da trắng,
U
người gầy và thấp hay bị loãng xương hơn; một số loãng xương có tính chất
gia đình như trong nhà có người bị lỗng xương hoặc gãy xương thì có nguy
cơ mắc bệnh cao hơn.
H
- Yếu tố chuyển hóa: thiếu canxi hoặc vitamin D.
- Yếu tố hormon: tăng tiết hormon cận giáp trạng hoặc corticoid vỏ
thượng thận có thể dẫn đến lỗng xương thứ phát, giảm tiết ostrogen đóng vai
trị quan trọng trong loãng xương.
- Loãng xương do thuốc: sử dụng glucocorticoid, heparin kéo dài.
Corticoid ngăn cản sự phát triển của tế bào tạo xương, giảm bớt sự tổng hợp
các chất tạo keo và protein collagen của xương. Bên cạnh đó chúng thúc đẩy
sự thái hóa của các tế bào xương và tế bào tạo xương [21].
- Giới: phụ nữ có nguy cơ xuất hiện loãng xương tiên phát cao hơn nam
giới gấp 6-8 lần do khối lượng xương của họ thấp hơn và có một q trình mất
xương nhanh hơn sau mãn kinhliên quan đến thay đổi hormon nội tiết tố. Sự
10
mất xương của nữ xuất hiện sớm hơn nam giới từ 15 – 20 năm do hậu quả của
sự suy giảm chức năng buồng trứng một cách nhanh chóng [37].
- Tuổi: tuổi càng cao mật độ xương càng giảm. Ở người già có sự mất
cân bằng giữa tạo xương và hủy xương. Chức năng của tạo cốt bào bị suy giảm
là một nguyên nhân dẫn tới tình trạng mất xương ở tuổi già. Một nguyên nhân
thứ hai dẫn tới sự mất xương ở người già là sự suy giảm hấp thu canxi ở ruột
và sự giảm tái hấp thu canxi ở ống thận [22]. Boyabov M.A và cộng sự trong
nghiên cứu ở 8869 phụ nữ tại Bulgary trong độ tuổi từ 20-87 cho thấy, mật độ
xương cẳng tay giảm theo tuổi với tỷ lệ là 20,5% với nhóm tuổi dưới 50 và
H
P
32,5% với nhóm tuổi từ 50 trở lên [48].
- Estrogen: năm 1940 Albright là người đầu tiên đã tìm thấy được mối
liên hệ giữa LX và giảm chức năng của buồng trứng ở phụ nữ. Sau đó nhiều
kết quả nghiên cứu đã khẳng định kết luận của Albright. Sự mất xương ở nữ
xuất hiện sớm hơn từ 15-20 năm so với nam giới là hậu quả của sự suy giảm
U
chức năng buồng trứng một cách nhanh chóng [11].
- Yếu tố dinh dưỡng: dinh dưỡng ảnh hưởng rất lớn đến tình trạng của
bộ xương. Chế độ ăn khơng đầy đủ canxi sẽ ảnh hưởng đến sự đạt được đỉnh
H
cao của khối xương và sự mất xương sau này. Một nghiên cứu được tiến hành
trên 200 phụ nữ Trung Quốc 57 tuổi và được bổ sung 2 ly sữa giàu canxi mỗi
ngày, kết quả cho thấy ở nhóm nghiên cứu uống sữa có tốc độ mất xương chậm
hơn rõ rệt so với nhóm khơng uống sữa [15].
- Yếu tố cân nặng: ở những phụ nữ nhẹ cân sự mất xương xảy ra nhanh
hơn và tần suất gãy cổ xương đùi và xẹp đốt sống do LX cao hơn [8]. Ngược
lại cân nặng cao là một yếu tố bảo vệ cơ thể khỏi tình trạng mất xương thơng
qua việc tăng tạo xương và tăng chuyển hóa androgen của tuyến thượng thận
thành estron ở mô mỡ. Cân nặng dưới 40 kg, hay giảm trọng lượng quá nhanh
trong thời gian gần đây là nguy cơ dẫn đến loãng xương của những người trên
50 tuổi [7]. Năm 2003, theo báo cáo của nhóm chuyên gia tư vấn phối hợp
11
WHO/FAO cho thấy cân nặng cơ thể thấp làm tăng nguy cơ gãy xương do
loãng xương cho cả nam và nữ trên 50 tuổi [49].
- Yếu tố chiều cao: những người có tầm vóc nhỏ có khối lượng xương
thấp hơn nên dễ có nguy cơ LX. Theo khuyến cáo của Hiệp hội chống loãng
xương thế giới, những người trên 50 tuổi có chiều cao giảm từ 3cm trở lên so
với độ tuổi 20 – 30 tuổi thì có nguy cơ cao về loãng xương [7]. Theo kết quả
nghiên cứu của Nguyễn Thị Ngọc Lan và cộng sự, những người có chiều cao
thấp < 147cm có nguy cơ giảm mật độ xương nhanh hơn những người có chiều
cao trên 147cm[15].
H
P
- Yếu tố vận động: sự giảm vận động ở những người lớn tuổi cũng là yếu
tố nguy cơ dẫn đến sự mất xương. Sự vận động của các cơ kích thích sự tạo
xương và tăng khối lượng xương. Ngược lại, sự giảm vận động dẫn tới mất
xương nhanh [2]. Theo nghiên cứu của tác giả Lưu Ngọc Giang và Nguyễn Thị
Trúc thì khơng vận động thể lực là một yếu tố nguy cơ của loãng xương và gãy
U
xương, tiêu chuẩn vận động trong nghiên cứu là đi bộ trong khoảng 30 phút, 23 lần mỗi tuần, liên tục trên 1 năm. Trong một nghiên cứu kéo dài 4 năm, Smith
E.L và cộng sự đã so sánh 2 nhóm đối tượng, một nhóm có luyện tập earobic
H
45 phút/lần, 3 lần/tuần và nhóm không luyện tập. Kết quả cho thấy tỷ lệ mất
xương ở nhóm luyện tập giảm hơn so với nhóm khơng luyện tập [5].
- Các yếu tố khác: uống rượu, hút thuốc lá, sử dụng nhiều cafein, tình
trạng sinh đẻ đều có ảnh hưởng tới LX.
- Các bệnh ảnh hưởng tới LX: cường giáp, cường cận giáp, cushing, đái
tháo đường, sau cắt dạ dày, ruột, rối loạn tiêu hóa kéo dài, suy thận, xơ gan, suy
giáp, viêm khớp mạn tính: viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp.....
1.2.5. Hậu quả loãng xương:
1.2.5.1.Hậu quả đối với cá nhân người bệnh
- Đau xương tiến triển mãn tính: đau do lỗng xương tiến triển từng đợt,
đau tăng khi vận động, giảm khi nghỉ ngơi
12
- Đau thắt lưng, cột sống dẫn đến hạn chế vận động: cúi, ngửa, nghiêng
- Lún đốt sống dẫn đến gù, vẹo, chèn ép rễ thần kinh của tủy
- Gãy xương tự nhiên, hoặc chỉ sau một chấn thương rất nhẹ: gãy cổ
xương đùi, gãy xương cổ tay, gãy ngành ngồi háng xương chậu, dẫn đến tàn
phế, tử vong [18].
- Người cao tuổi bị gãy xương và loãng xương dễ tử vong và mắc nhiều
bệnh sau gãy xương như: viêm đường hơ hấp, tiết niệu, tiêu hóa… và bị di
chứng phải có người trợ giúp suốt đời.
1.2.5.2. Hậu quả đối với gia đình bệnh nhân
H
P
Lỗng xương khơng chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe người bệnh
mà còn gây ra những ảnh hưởng gián tiếp đối với gia đình bệnh nhân như thời
gian chăm sóc, tiền bạc, tâm lý.
1.2.5.3. Hậu quả đối với xã hội:
Loãng xương là một vấn đề sức khỏe y tế cơng cộng nổi cộm và có tác
U
động to lớn về mặt kinh tế và xã hội ở mỗi quốc gia và thế giới. Theo WHO,
mặc dù LX dễ dàng được chuẩn đoán và điều trị, tuy nhiên hầu hết người bệnh
khơng được chuẩn đốn sớm và điều trị kịp thời, triệt để và hậu quả là có hàng
H
triệu người có nguy cơ cao với gãy xương. Bên cạnh đó do sự gia tăng dân số
người cao tuổi làm số người bị gãy xương do loãng xương tăng lên gấp 2-3 lần
trong một vài thập kỷ tiếp theo. Điều này dẫn đến hệ thống y tế của rất nhiều
quốc gia đã không thể đáp ứng đầy đủ các phương tiện để phát hiện và điều trị
bệnh cho cộng đồng. Ước tính chi phí trực tiếp cho điều trị do gãy xương của
các nước Châu Âu, Mỹ và Canada vào khoảng 48 tỷ đô la mỗi năm. Dự đoán