BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
PHẠM THỊ HỒNG CHÂU
H
P
THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG HỒ SƠ BỆNH ÁN ĐIỆN TỬ
CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN
TẠI BỆNH VIỆN SẢN NHI TỈNH BẮC NINH NĂM 2022
U
H
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 8720701
HÀ NỘI, 2022
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
PHẠM THỊ HỒNG CHÂU
H
P
THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG HỒ SƠ BỆNH ÁN ĐIỆN TỬ
CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN
TẠI BỆNH VIỆN SẢN NHI TỈNH BẮC NINH NĂM 2022
U
H
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 8720701
HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. BS ĐÀO KHẮC HÙNG
HÀ NỘI, 2022
i
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên em xin được gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới Ban
Giám hiệu trường Đại học Y tế Công cộng Hà Nội, Ban Giám đốc Bệnh
viện Sản Nhi tỉnh Bắc Ninh đã tạo điều kiện để em tham gia khóa học và
triển khai nghiên cứu này.
Cảm ơn Quý thầy cô trường Đại học Y tế Cơng cộng Hà Nội đã tận
tình truyền đạt những kiến thức vơ cùng q báu trong khóa học này.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới: TS.BS Đào Khắc Hùng và
Ths. Phạm Quốc Thành đã tận tình hướng dẫn và truyền đạt những kiến
H
P
thức khoa học cho em trong quá trình thực hiện luận văn.
Xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo các, khoa phịng cùng tồn thể
cán bộ nhân viên Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Bắc Ninh đã tạo điều kiện và
nhiệt tình tham gia trong quá trình tôi triển khai nghiên cứu này.
Cuối cùng xin cảm ơn gia đình và bạn bè, đồng nghiệp đã ln động
U
viên, chia sẻ và khích lệ tơi trong suốt thời gian học tập, giúp tơi vượt qua
mọi khó khăn để hồn thành luận văn.
H
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 20 tháng 11 năm 2022
Học viên
Phạm Thị Hồng Châu
ii
MỤC LỤC
DANH MỤC VIẾT TẮT ................................................................................ iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU ..............................................................................v
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU ............................................................................ vi
ĐẶT VẤN ĐỀ ...................................................................................................1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ............................................................................3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU .........................................................4
1.1.
Một số khái niệm trong nghiên cứu ...................................................4
1.1.1. Hồ sơ bệnh án .......................................................................................4
1.1.2. Hồ sơ bệnh án điện tử ..........................................................................5
1.1.3. Nhân viên y tế .......................................................................................6
1.1.4. Ứng dụng hồ sơ bệnh án điện tử trong khám chữa bệnh ..................6
1.2.
Lịch sử phát triển và lợi ích của hồ sơ bệnh án điện tử ...................7
1.3.
Quy định và tiêu chuẩn để triển khai hồ sơ bệnh án điện tử .......10
1.3.1. Các quy định về hồ sơ bệnh án điện tử .............................................10
1.3.2. Các cấp độ ứng dụng của hồ sơ bệnh án điện tử ................................11
1.4.
Thực trạng ứng dụng hồ sơ bệnh án điện tử ....................................15
1.4.1. Trên thế giới .......................................................................................15
1.4.2. Tại Việt Nam .......................................................................................16
1.5.
Yếu tố liên quan đến ứng dụng hồ sơ bệnh án điện tử ..................18
1.6.
Bộ công cụ đánh giá .........................................................................24
1.7.
Giới thiệu tóm tắt về địa bàn nghiên cứu ........................................25
1.8.
Khung lý thuyết nghiên cứu .............................................................28
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..........29
2.1.
Phương pháp nghiên cứu ..................................................................29
2.2.
Đối tượng nghiên cứu ........................................................................29
2.3.
Thời gian và địa điểm nghiên cứu: ..................................................29
2.4.
Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu ................................................29
2.5.
Công cụ và phương pháp thu thập số liệu ......................................30
2.6.
Thước đo và tiêu chuẩn đánh giá .....................................................32
2.7.
Biến số .................................................................................................33
2.8.
Phương pháp phân tích số liệu .........................................................33
2.9.
Vấn đề đạo đức của nghiên cứu .......................................................34
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ ................................................................................36
3.1. Thông tin về đối tượng nghiên cứu ........................................................36
3.2. Mô tả thực trạng ứng dụng hồ sơ bệnh án điện tử của nhân viên y tế
trong KCB tại bệnh viện Sản Nhi tỉnh Bắc Ninh năm 2022. ...........................37
3.3. Một số yếu tố liên quan đến ứng dụng hồ sơ bệnh án điện tử của nhân
viên y tế tại bệnh viện Sản Nhi tỉnh Bắc Ninh năm 2022. ...............................42
3.3.1. Mô tả các yếu tố liên quan .....................................................................42
3.3.2. Phân tích các yếu tố liên quan ..............................................................49
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN ..............................................................................65
4.1. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu .......................................................65
H
P
H
U
iii
4.2. Thực trạng ứng dụng Hồ sơ bệnh án điện tử của NVYT tại bệnh viện
Sản Nhi Bắc Ninh ................................................................................................65
4.2.1. Quản lý thông tin người bệnh ...............................................................65
4.2.2. Xem kết quả điều trị ...............................................................................66
4.2.3. Kiểm tra y lệnh .......................................................................................67
4.2.4. Hỗ trợ ra quyết định ...............................................................................67
4.3. Yếu tố liên quan đến ứng dụng Hồ sơ bệnh án điện tử ............................68
4.3.1. Nhóm yếu tố tiền đề (cá nhân, vị trí việc làm, kiến thức, thái độ)..............68
4.3.2. Nhóm yếu tố tăng cường ........................................................................70
4.2.3. Nhóm yếu tố tạo điều kiện .....................................................................71
4.4. Hạn chế của nghiên cứu ..........................................................................74
KẾT LUẬN .....................................................................................................75
KHUYẾN NGHỊ .............................................................................................77
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................78
PHỤ LỤC 1: BỘ CÂU HỎI THU THẬP THÔNG TIN .............................82
PHỤ LỤC 2: HƯỚNG DẪN PHỎNG VẤN SÂU .......................................91
PHỤ LỤC 3: BIẾN SỐ TRONG NGHIÊN CỨU ........................................92
H
P
H
U
iv
DANH MỤC VIẾT TẮT
CNTT
Công nghệ thông tin
ĐD/HS
Điều dưỡng/Hộ sinh
KTV
Kỹ thuật viên
HSBA
Hồ sơ bệnh án
HSBAĐT
Hồ sơ bệnh án điện tử
KCB
H
P
KCB
Nhân viên y tế
NVYT
H
U
v
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu .................................................36
Bảng 2: Tỷ lệ NVYT thường xuyên ứng dụng HSBAĐT trong Quản lý thông tin
người bệnh .................................................................................................................37
Bảng 3: Tỷ lệ NVYT thường xuyên ứng dụng HSBAĐT trong Xem kết quả điều trị .38
Bảng 4: Tỷ lệ NVYT thường xuyên ứng dụng HSBAĐT trong kiểm tra y lệnh ......40
Bảng 5: Tỷ lệ NVYT thường xuyên ứng dụng HSBAĐT trong hỗ trợ ra quyết định 41
Bảng 6: Tỷ lệ NVYT có kiến thức, thái độ tích cực về HSBAĐT ...........................42
H
P
Bảng 7: Tỷ lệ NVYT đánh giá tích cực các yếu tố tăng cường ................................44
Bảng 8: Tỷ lệ NVYT có đánh giá tốt yếu tố tạo điều kiện thuận lợi ........................46
Bảng 9: Mối liên quan giữa các yếu tố và ứng dụng chức năng Quản lý thông tin
người bệnh trong HSBAĐT của NVYT ...................................................................49
Bảng 10: Mơ hình hồi quy các yếu tố liên quan đến ứng dụng thường xuyên chức
U
năng quản lý thông tin người bệnh............................................................................52
Bảng 11: Mối liên quan giữa các yếu tố và ứng dụng chức năng Xem kết quả điều
H
trị trong HSBAĐT của NVYT ..................................................................................53
Bảng 12: Mô hình hồi quy các yếu tố liên quan đến ứng dụng thường xuyên chức
năng kiểm tra kết quả điều trị ....................................................................................56
Bảng 13: Mối liên quan giữa các yếu tố và ứng dụng chức năng Xem y lệnh người
bệnh trong HSBAĐT của NVYT ..............................................................................57
Bảng 14: Mơ hình hồi quy các yếu tố liên quan đến ứng dụng thường xuyên chức
năng xem y lệnh ........................................................................................................60
Bảng 15: Mối liên quan giữa các yếu tố và ứng dụng chức năng Hỗ trợ ra quyết
định trong HSBAĐT của NVYT...............................................................................61
Bảng 16: Mơ hình hồi quy các yếu tố liên quan đến ứng dụng thường xuyên chức
năng hỗ trợ ra quyết định ..........................................................................................63
vi
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Bệnh viện Sản Nhi Bắc Ninh là đơn vị thứ 18 trên toàn quốc được chứng
nhận triển khai Hồ sơ bệnh án điện tử (HSBAĐT) từ tháng 9/2021. Nghiên cứu này
được tiến hành nhằm tìm hiểu “Thực trạng ứng dụng hồ sơ bệnh án điện tử của
nhân viên y tế và một số yếu tố liên quan tại bệnh viện Sản Nhi tỉnh Bắc Ninh
năm 2022”.
Nghiên cứu sử dụng thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang, kết hợp định lượng
và định tính. Số liệu định lượng thu thập trên 283 nhân viên y tế (NVYT) đang ứng
dụng HSBAĐT từ 3 tháng trở lên. Số liệu định tính thu thập thơng qua 9 cuộc
phịng vấn sâu (PVS) cán bộ đại diện cho lãnh đạo bệnh viện, các phịng liên quan
H
P
và NVYT trực tiếp ứng dụng HSBAĐT.
Nhìn chung, NVYT có mức độ thường xuyên ứng dụng rất cao trong quản lý
thông tin người bệnh (>80%), xem kết quả điều trị (>72%); kiểm tra y lệnh (81% 88,7%). Mức độ thường xuyên ứng dụng của NVYT trong hỗ trợ ra quyết định là
thấp nhất với tỷ lệ dao động trong khoảng 44,2% - 78%. Các yếu tố liên quan tới
U
thực trạng ứng dụng HSBAĐT của NVYT tại bệnh viện Sản Nhi tỉnh Bắc Ninh
gồm ba nhóm yếu tố gồm: (1) yếu tố tiền đề như giới tính, khoa làm việc chính,
H
trình độ chun mơn, kiến thức, thái độ của NVYT; (2) yếu tố tăng cường như tác
động từ lãnh đạo bệnh viện, ảnh hưởng từ đồng nghiệp và người bệnh; (3) yếu tố
tạo điều kiện như vấn đề liên quan đến pháp lý; cơ sở vật chất, phần mềm; công tác
đào tạo và sự hỗ trợ kỹ thuật.
Kết quả nghiên cứu đưa ra khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả ứng dụng,
hoàn thiện HSBAĐT tại bệnh viện Sản Nhi tỉnh Bắc Ninh. Đối với NVYT cần tăng
cường ứng dụng, tích cực trao đổi, chia sẻ và đề xuất bổ sung các tính năng của
phần mềm phù hợp với đặc thù bệnh viện chuyên khoa. Đối với bệnh viện cần đầu
tư hơn nữa số lượng máy tính và các thiết bị hỗ trợ ứng dụng HSBAĐT; cải tiến
quy trình chưa phù hợp; đề xuất xây dựng và phát triển các tính năng chuyên sâu và
đặc thù; xây dựng vị trí việc làm bổ sung nguồn nhân lực CNTT chất lượng làm chủ
phần mềm, sẵn sàng hỗ trợ và xử lý các vấn đề phát sinh khi ứng dụng HSBAĐT.
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Hồ sơ bệnh án (HSBA) là tài liệu y học và có tính pháp lý rất quan trọng;
mỗi người bệnh chỉ có một hồ sơ bệnh án trong mỗi lần khám bệnh, chữa bệnh tại một
cơ sở y tế (1). Ở Việt Nam, HSBA chủ yếu được lập, cập nhật và quản lý bằng bản
giấy. Trong thời kỳ công nghiệp 4.0 kỹ thuật số liên tục phát triển, nhiều ứng dụng
phần mềm giúp hỗ trợ cho thực hành lâm sàng mang lại nhiều lợi thế cho lĩnh vực
chăm sóc sức khỏe (2). Sự xuất hiện của HSBAĐT – phiên bản số của hồ sơ bệnh
án giấy, có giá trị pháp lý như hồ sơ bệnh án giấy (3) là một bước tiến giúp cải thiện
chất lượng và an tồn chăm sóc sức khỏe, giảm chi phí, tối ưu hóa quy trình khám
chữa bệnh, giúp thuận lợi cho việc thực hiện các nghiên cứu lâm sàng và đạt được
H
P
hiệu quả điều trị tốt (4,5). Đặc biệt, trong bối cảnh cả thế giới đang chịu ảnh hưởng
nặng nề về mọi mặt do đại dịch COVID-19 gây ra, cũng từ thách thức đó các nhà
khoa học đã và đang cố gắng tìm ra các giải pháp hữu hiệu để vượt qua đại dịch
trong đó có đẩy nhanh tiến trình số hóa (6).
Trên thế giới đã có nhiều quốc gia áp HSBAĐT tại các cơ sở khám, chữa
U
bệnh (KCB), trong đó tỷ lệ ứng dụng nhiều nhất là ở Thụy Điển (90%), Hà Lan
(88%), Đan Mạch (62%), Anh (58%), Phần Lan (56%) (5,7,8). Tuy nhiên, tốc độ
ứng dụng HSBAĐT - cũng như các cơng nghệ kỹ thuật số trong chăm sóc sức khỏe
H
tiếp tục chậm lại, vì lý do các bệnh viện tiếp tục gặp phải sự phản đối của các
NVYT trong việc chấp nhận công nghệ chuyển đổi số trong y tế (9). Bên cạnh đó,
các yếu tố như thiếu kỹ năng máy tính, thái độ tiêu cực, cơ sở hạ tầng nghèo nàn
như tần suất xảy ra của các sự cố máy tính hay mất điện và thiếu các hoạt động hỗ
trợ như cơ chế quản lý, giám sát cũng như đào tạo cho NVYT tác động đến tốc độ
ứng dụng HSBAĐT (10).
Ở Việt Nam, giai đoạn 2019 -2025, Bộ Y tế đã xây dựng đề án phát triển y tế
thơng minh, trong đó có đề cập đến mục tiêu xây dựng “Bệnh viện thông minh” và
triển khai HSBAĐT tại các cơ sở KCB bệnh theo hướng dẫn của Bộ Y tế, tiến tới
không sử dụng bệnh án giấy (11). Thơng tư 54/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017 ban
hành bộ tiêu chí ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) tại các cơ sở khám bệnh,
2
chữa bệnh và Thông tư 46/2018/TT-BYT ban hành ngày 28/12/2018 quy định
HSBAĐT là cơ sở pháp lý trong hướng dẫn triển khai, lộ trình và quy định ứng
dụng, cơng nhận HSBAĐT tại các cơ sở KCB tại Việt Nam.
Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Bắc Ninh là bệnh viện chuyên khoa hạng I, được
thành lập từ tháng 6 năm 2015 nhưng đã triển khai các hoạt động xây dựng hồ sơ
bệnh án điện tử và áp dụng CNTT trong hầu hết các hoạt động nghiệp vụ của bệnh
viện. Việc triển khai bệnh án điện tử chính thức bắt đầu từ tháng 02 năm 2020 theo
kế hoạch số 91/BVSN-KH ngày 10/02/2020. Tháng 10 năm 2021, sau hơn một năm
triển khai mơ hình bệnh án điện tử, Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Bắc Ninh đã cơ bản đáp
ứng đầy đủ điều kiện để chính thức cơng nhận tính pháp lý của HSBAĐT. Từ ngày
H
P
14/10/2021, theo quyết định số 1178/QĐ-BVSN, Bệnh viện chính thức chuyển đổi
hoàn toàn từ HSBA giấy sang HSBAĐT. Điều này đem lại nhiều lợi ích cho người
bệnh, bên cạnh đó khi triển khai bệnh viện cũng gặp khơng ít khó khăn về cải tạo hạ
tầng công nghệ thông tin, phần mềm ứng dụng và nhất là khó khăn từ phía nhân
viên nhân viên y tế, những người trực tiếp triển khai HSBAĐT trong KCB. Tìm
U
hiểu thực trạng và các yếu tố liên quan đến ứng dụng hồ sơ bệnh án điện tử của
nhân viên y tế trong KCB là căn cứ quan trọng quyết định thành cơng của mơ hình
HSBAĐT tại bệnh viện nói chung và của Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Bắc Ninh nói
H
riêng. Chính vì những lý do trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Thực trạng
ứng dụng hồ sơ bệnh án điện tử của nhân viên y tế và một số yếu tố liên quan tại
bệnh viện Sản Nhi tỉnh Bắc Ninh năm 2022”. Nghiên cứu được tiến hành nhằm
cung cấp bằng chứng cho các giải pháp nâng cao hiệu quả ứng dụng, hoàn thiện hồ
sơ bệnh án điện tử tại bệnh viện Sản Nhi tỉnh Bắc Ninh.
3
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1. Mô tả thực trạng ứng dụng hồ sơ bệnh án điện tử của nhân viên y tế trong
khám chữa bệnh tại bệnh viện Sản Nhi tỉnh Bắc Ninh năm 2022.
2. Phân tích một số yếu tố liên quan đến ứng dụng hồ sơ bệnh án điện tử của
nhân viên y tế tại bệnh viện Sản Nhi tỉnh Bắc Ninh năm 2022.
H
P
H
U
4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Một số khái niệm trong nghiên cứu
1.1.1. Hồ sơ bệnh án
HSBA là tài liệu y học, y tế và pháp lý; mỗi người bệnh chỉ có một hồ sơ bệnh
án trong mỗi lần khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (1).
HSBA được lập bằng giấy hoặc bản điện tử bao gồm các tài liệu, thông tin liên
quan đến người bệnh và quá trình khám bệnh, chữa bệnh. HSBA dùng để phục vụ
cho việc chẩn đoán bệnh, đồng thời lưu trữ thơng tin về diễn biến của bệnh nhân từ
đó dự đốn một số biến chứng. HSBA cịn ghi lại q trình điều trị một cách liên
H
P
tục trong một khoảng thời gian nhằm rút ra kinh nghiệm và tiến hành thay đổi
phương pháp điều trị và biện pháp phòng bệnh.
HSBA tuân thủ nguyên tắc chung sau (12) :
Người bệnh cấp cứu phải được làm bệnh án ngay, hoàn chỉnh trước 24 giờ và
có đủ các xét nghiệm cần thiết.
U
Người bệnh khơng thuộc diện cấp cứu phải hồn chỉnh bệnh án trước 36 giờ.
Phải ghi đầy đủ các mục quy định trong bệnh án, chữ viết rõ ràng, không tẩy
H
xoá; họ và tên người bệnh viết chữ in hoa, có đánh dấu.
Chỉ định dùng thuốc hàng ngày, tên thuốc ghi rõ ràng đúng danh pháp quy
định, thuốc độc bảng A-B, thuốc gây nghiện, kháng sinh phải được đánh số thứ tự
để theo dõi.
Người bệnh điều trị trên 15 ngày phải tóm tắt quá điều trị theo mẫu quy định.
Trong quá trình điều trị phải ghi bổ sung các diễn biến, phân cấp chăm sóc,
chế độ dinh dưỡng và các chỉ định mới vào hồ sơ bệnh án.
Người bệnh chuyển khoa, bác sĩ điều trị phải có trách nhiệm hồn chỉnh hồ
sơ bệnh án trước khi bàn giao, bác sĩ điều trị tại khoa mới chịu trách nhiệm hoàn
thiện hồ sơ bệnh án của người bệnh.
5
Người bệnh ra viện bác sĩ điều trị phải hoàn chỉnh và tổng kết hồ sơ bệnh án
theo quy định.
1.1.2. Hồ sơ bệnh án điện tử
HSBAĐT là phiên bản số của hồ sơ bệnh án, được lập, cập nhật, hiển thị, ký số,
lưu trữ bằng phương tiện điện tử đáp ứng các quy định của Thơng tư 46/2018/TTBYT thì có giá trị pháp lý như hồ sơ bệnh án giấy quy định tại Điều 59 Luật Khám
bệnh, chữa bệnh (3). Mỗi người bệnh chỉ có một mã số quản lý, lưu trữ hồ sơ bệnh
án điện tử tại một cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. HSBAĐT không chỉ đơn thuần là
chuyển đổi từ HSBA giấy sang dạng điện tử, điều quan trọng là tích hợp những tiện
ích cho người bệnh, bác sĩ, điều dưỡng và nhà quản lý nhằm tăng hiệu quả điều trị
H
P
và an toàn cho người bệnh. HSBA đã được lưu trữ dưới dạng giấy trong nhiều thế
kỷ và trong khoảng thời gian này, chúng đã tiêu tốn ngày càng nhiều không gian và
đáng chú ý là việc tiếp cận với dịch vụ chăm sóc y tế hiệu quả bị trì hỗn. Ngược
lại, HSBAĐT lưu trữ thơng tin lâm sàng của từng bệnh nhân dưới dạng điện tử và
cho phép cung cấp thông tin này ngay lập tức cho tất cả các nhà cung cấp trong
U
chuỗi chăm sóc sức khỏe và do đó sẽ hỗ trợ việc cung cấp dịch vụ chăm sóc kịp
thời, nhất quán và chặt chẽ.
H
Nguyên tắc thực hiện HSBAĐT cũng tương tự HSBA giấy, tuy nhiên
HSBAĐT phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
Phải ghi nhận tồn bộ nội dung thơng tin như hồ sơ bệnh án giấy.
Phải có chữ ký số của người chịu trách nhiệm nội dung thông tin được
nhập vào hồ sơ bệnh án điện tử.
Tuân thủ việc bảo vệ thông tin cá nhân theo quy định tại Mục 2, Chương
II Luật An tồn thơng tin mạng.
HSBAĐT không chỉ đơn thuần là chuyển đổi từ HSBA giấy dạng điện tử, điều
quan trọng là tích hợp những tiện ích cho người bệnh, bác sĩ, điều dưỡng và nhà
quản lý nhằm tăng hiệu quả điều trị và an toàn cho người bệnh.
6
1.1.3. Nhân viên y tế
Theo WHO (2006), nhân viên y tế là tất cả những người tham gia vào những hoạt
động mà mục đích là nhằm nâng cao sức khỏe của người dân. Những người này bao
gồm cả người làm việc tại các cơ sở y tế và những người làm cơng tác chăm sóc sức
khỏe trong những cơ sở không phải y tế (công ty, trường học…). Người cung cấp
dịch vụ y tế (bác sĩ, điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật viên) chiếm khoảng 2/3 tổng số
nguồn nhân lực y tế tồn cầu, 1/3 cịn lại là những người quản lý và nhân viên khác
(nhân viên kế toán, lái xe, hộ lý, …)(13).
Theo thông tư 28/2014/TT-BYT ngày 14/8/2014 của Bộ Y tế về Quy định nội
dung hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành y tế, nhân viên y tế được định nghĩa là toàn
H
P
bộ số lao động hiện đang công tác trong các cơ sở y tế (kể cả công và tư, kể cả biên
chế và hợp đồng).
1.1.4. Ứng dụng hồ sơ bệnh án điện tử trong khám chữa bệnh
Ứng dụng HSBAĐT trong KCB là dùng các chức năng của phần mềm HSBAĐT
U
nhằm mục đích cung cấp các dịch vụ KCB. Một nghiên cứu vào năm 2018 của tác
giả Trần Văn Đức tại bệnh viện Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh cho thấy
việc ứng dụng HSBAĐT tại đây ở mức khá cao, tỷ lệ trên 60% các điều dưỡng ứng
H
dụng thường xuyên các chức năng của HSBAĐT như: xem kết quả cận lâm sàng,
diễn biến trong tờ điều trị, ghi y lệnh chăm sóc, ghi y lệnh chế độ ăn dinh dưỡng,
làm bệnh án nhập viện và tổng kết HSBA (14). Trong nghiên cứu về “Bác sĩ và
bệnh án điện tử” của Steven.R.Simson và cộng sự đã tiến hành điều tra ngẫu nhiên
1884 bác sĩ tại bang Massachusett và thông qua việc gửi email cho các bác sĩ để
điều tra về thực trạng mức độ, sự chấp nhận ứng dụng các chức năng trên bệnh án
điện tử đã cung cấp. Trong nghiên cứu tác giả đã ứng dụng thang đo với 3 mức độ
tính theo thời gian ứng dụng HSBAĐT để KCB: 1) hầu hết hoặc phần lớn thời gian;
2) đôi khi; 3) không bao giờ. Kết quả cho thấy, phần lớn các bác sĩ không ứng dụng
hết chức năng của HSBAĐT đã cung cấp. Hơn một nửa ý kiến trong số các bác sĩ
tham gia nghiên cứu trả lời họ dùng phần lớn thời gian để ứng dụng các chức năng
7
như: hỗ trợ ra quyết định lâm sàng, ghi đơn thuốc điện tử, chỉ định Xquang. Các
chức năng khác ứng dụng không thường xuyên (15).
1.1.5. Các khái niệm liên quan khác
Chữ ký số: là một dạng chữ ký điện tử được tạo ra bằng sự biến đổi một thông
điệp dữ liệu sử dụng hệ thống mật mã không đối xứng theo đó người có được thơng
điệp dữ liệu ban đầu và khóa cơng khai của người ký có thế xác định được chính
xác (16).
HIS là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh “Hospital Information System” được
dịch sang tiếng Việt là “Hệ thống thông tin bệnh viện” (17).
H
P
LIS là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh “Laboratory Information System”
được dịch sang tiếng Việt là “Hệ thống thông tin xét nghiệm” (17).
RIS là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh “Radiology Information System” được
dịch sang tiếng Việt là “Hệ thống thơng tin chẩn đốn hình ảnh”(17).
PACS là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh “Picture Archiving and
U
Communication System” được dịch sang tiếng Việt là “Hệ thống lưu trữ và truyền
tải hình ảnh”(17).
H
1.2. Lịch sử phát triển và lợi ích của hồ sơ bệnh án điện tử
Hồ sơ bệnh án có lịch sử hơn 4000 năm, đã tồn tại từ thời kỳ đầu của ngành y
dưới một số hình thức, hồ sơ bệnh án đầu tiên có từ thời Hippocrates vào thế kỷ thứ
V trước Công nguyên (18,19). Các hồ sơ y tế chính thức xuất hiện vào thế kỷ XIX ở
châu Âu trong các bệnh viện giảng dạy lớn và nhanh chóng được chấp nhận trên
tồn thế giới. Tuy nhiên, hồ sơ y tế trên giấy có những hạn chế là chúng có thể
khơng thể truy cập được khi người khác sử dụng hoặc nếu thất lạc, có thể thiếu dữ
liệu trong hồ sơ do sự giám sát của nhà cung cấp dịch vụ y tế, dữ liệu có thể khó
đọc, hồ sơ tăng kích thước theo thời gian, có dữ liệu dư thừa ghi lại ở các vị trí khác
nhau và việc trích xuất dữ liệu để nghiên cứu lâm sàng thật tẻ nhạt (20).
8
Đến năm 1960, hệ thống thông tin y tế điện tử lần đầu tiên xuất hiện tại các nước
có nền CNTT và y tế phát triển. HSBAĐT đầu tiên được phát triển vào năm 1972
bởi Viện Regenstreif ở Hoa Kỳ và trở thành một tiến bộ lớn trong thực hành y tế.
HSBAĐT đem lại nhiều lợi ích "tối ưu hóa tài liệu về các cuộc gặp gỡ của bệnh
nhân, cải thiện giao tiếp thông tin cho bác sĩ, cải thiện khả năng truy cập thông tin y
tế của bệnh nhân, giảm sai sót, tối ưu hóa thanh tốn và cải thiện việc hồn trả cho
các dịch vụ, hình thành một kho dữ liệu cho nghiên cứu và cải tiến chất lượng, và
giảm lượng giấy” (21). Từ góc độ chăm sóc, hệ thống HSBAĐT được kỳ vọng sẽ
cải thiện độ chính xác của thơng tin chăm sóc bệnh nhân được ghi trong hồ sơ sức
khỏe, hỗ trợ việc ra quyết định lâm sàng và cải thiện khả năng tiếp cận thông tin
H
P
chăm sóc sức khỏe của bệnh nhân để chăm sóc liên tục theo khơng gian và thời
gian. Từ góc độ quản lý, hệ thống HSBAĐT có thể tạo ra các số liệu thống kê về
chăm sóc sức khỏe, rất quan trọng trong việc quản lý và lập kế hoạch các dịch vụ y
tế, do đó, cải thiện chất lượng của dữ liệu y tế thường quy trong hệ thống y tế (22).
Đối với người bệnh
U
Giảm thiểu thời gian chờ đợi và thủ tục rườm rà cho người bệnh và người nhà
người bệnh. Kết quả nghiên cứu tại bệnh viện Việt Pháp cho thấy thời gian chờ
mua thuốc giảm được 30 phút xuống chỉ còn 10 phút; thời gian làm thủ tục xuất
H
viện chỉ còn 15 phút so với 2 đến 4 giờ như trước (23). Cổng thông tin bệnh nhân
hỗ trợ giao tiếp hai chiều, cung cấp cho bệnh nhân những cách dễ dàng hơn để
tương tác với nhà cung cấp mà khơng cần đến văn phịng trực tiếp hoặc gọi điện
thoại. Người bệnh có thể truy cập được thơng tin KCB của mình mọi lúc, mọi nơi.
Mỗi người bệnh có một mã tài khoản để truy cập và xem thơng tin HSBA của mình
cũng như đặt lịch khám với bệnh viện. Người bệnh không cần lo lắng về việc mất
giấy tờ kết quả khám, đơn thuốc….trong suốt quá trình điều trị bệnh. Đồng thời,
HSBAĐT giúp công khai, minh bạch trong KCB. Người bệnh cũng khơng cịn than
phiền về chữ bác sĩ xấu, khó đọc nhờ áp dụng hệ thống kê đơn thuốc trên phần
mềm giúp dễ nhìn, dễ đọc, dễ quản lý việc kê đơn tránh tình trạng kê đơn không
9
hợp lý. HSBAĐT hoàn chỉnh với các chức năng toàn diện có thể gửi các nhắc nhở
y tế đến điện thoại hay máy tính cá nhân của người bệnh.
Đối với nhân viên y tế:
HSBAĐT ứng dụng CNTT giúp lưu trữ, quản lý và theo dõi dọc tồn bộ thơng
tin KCB của người bệnh với tất cả các lần KCB tại một cơ sở y tế. Điều đó giúp
cho bác sĩ dễ dàng tra cứu, truy cập và theo dõi diễn tiến của người bệnh. Đặc biệt
giảm thiểu được tối đa những xử lý khơng chính xác trong trường hợp người bệnh
trong tình trạng cấp cứu. Việc truyền dữ liệu nhanh chóng giúp tăng kết nối, nâng
cao khả năng tương tác và chia sẻ thông tin giữa các NVYT để đánh giá, hội chẩn
các trường hợp bệnh lý đặc biệt để có kết quả chẩn đốn chính xác, khơng mang
H
P
tính chủ quan. HSBAĐT giúp giảm thiểu và giảm thiểu sai sót thuốc, mang lại lợi
ích cho bệnh nhân và bác sĩ. Phân tích tổng hợp về tác động của HSBAĐT đối với
chất lượng chăm sóc sức khỏe nhận thấy thời gian lập hồ sơ giảm 22,4%, tuân thủ
hướng dẫn cao hơn với RR là 1,33 và số sai sót thuốc thấp hơn với RR tổng thể là
0,46 (16). Hỗ trợ ra quyết định lâm sàng: thông qua hệ thống lưu trữ chi tiết giúp
U
NVYT đưa ra kết quả chẩn đoán và phương thức điều trị chính xác cũng như hạn
chế chỉ định cận lâm sàng không cần thiết, HSBAĐT hỗ trợ hiệu quả trong việc
đưa ra quyết định tốt hơn, nhanh hơn và cải thiện quy trình chăm sóc y tế (24).
H
Đối với nhà quản lý:
Hỗ trợ nhà quản lý trong việc kiểm tra, giám sát NVYT trong tuân thủ phác đồ
điều trị, chỉ định cận lâm sàng, chỉ định thuốc... Mặt khác, HSBAĐT giúp tiết kiệm
không gian lưu trữ hồ sơ. Thống kê báo cáo số liệu, chi phí, doanh thu, doanh số
nhanh chóng, chính xác giúp nhà quản lý quản lý hiệu quả và toàn diện. Ngoài ra,
số liệu từ HSBAĐT cũng góp phần lớn trong quản lý chất lượng bệnh viện như: đo
lường thời gian, thống kê số bệnh nhân điều trị nội trú, bệnh nhân khám, bệnh nhân
xuất viện trong ngày…nhằm điều chỉnh nhân lực phù hợp với từng giai đoạn (25).
HSBAĐT cung cấp nguồn số liệu phục vụ nghiên cứu khoa học, đặc biệt là thu thập
dữ liệu về các bệnh hiếm một các thuận tiện, hiệu quả. HSBAĐT giúp tinh giản các
10
quy trình, thủ tục hành chính từ đó giảm thiểu chi phí hoạt động bằng cách loại bỏ
chi phí lao động ngồi giờ khơng cần thiết.
1.3. Quy định và tiêu chuẩn để triển khai hồ sơ bệnh án điện tử tại các cơ
sở y tế
1.3.1. Các quy định về hồ sơ bệnh án điện tử
Tại Việt Nam, Bộ Y tế đã ban hành nhiều văn bản quy phạm pháp luật và các
văn bản chỉ đạo các cơ sở y tế chuyển đổi số như:
Thông tư số 48/2017/TT-BYT ngày 28/12/2017 của Bộ Y tế quy định trích
chuyển dữ liệu điện tử trong quản lý và thanh tốn chi phí khám bệnh, chữa bệnh
H
P
bảo hiểm y tế;
Quyết đinh số 4210/QĐ-BYT ngày 20/9/2017 của Bộ Y tế về việc quy định
chuẩn và định dạng dữ liệu đầu ra ứng dụng trong quản lý, giám định và thanh tốn
chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế;
Thông tư số 49/2017/TT-BYT ngày 28/12/2017 của Bộ Y tế quy định về hoạt
U
động y tế từ xa;
Thông tư số 54/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017 của Bộ Y tế ban hành Bộ tiêu
H
chí ứng dụng CNTT tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
Thông tư số 46/2018/TT-BYT ngày 28/12/2018 của Bộ Y tế quy định hồ sơ
bệnh án điện tử;
Quyết định số 4888/QĐ-BYT ngày 18/10/2019 của Bộ Y tế phê duyệt Đề án
ứng dụng và phát triển CNTT y tế thơng minh giai đoạn 2019 – 2025.
Trong đó Thơng tư 54/2017/TT-BYT và Thông tư 46/2018/TT-BYT là căn cứ
then chốt trong triển khai đồng bộ và có lộ trình ứng dụng HSBAĐT. Thông tư
54/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017 của Bộ Y tế ban hành Bộ tiêu chí ứng dụng
CNTT và hướng dẫn xác định mức ứng dụng CNTT tại các cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh. Thơng tư gồm 8 nhóm tiêu chí về ứng dụng CNTT gồm: Hạ tầng, phần mềm
quản lý điều hành, HIS, RIS – PACS, LIS, phi chức năng, bảo mật và an tồn thơng
11
tin, HSBAĐT (Electronic medical records) (17). Đến năm 2018, Bộ Y tế ban hành
Thông tư 46/2018/TT-BYT quy định cụ thể về HSBAĐT, thơng tư có hiệu lực từ
ngày 01/3/2019. Đây chính là căn cứ cho việc cơng nhận tính pháp lý của
HSBAĐT, quy định nguyên tắc thực hiện, quản lý và lộ trình triển khai HSBAĐT
thống nhất trong các cơ sơ KCB tại Việt Nam (3).
1.3.2. Các cấp độ ứng dụng của hồ sơ bệnh án điện tử
Theo Hiệp hội Hệ thống Quản lý và Thông tin Y tế (HIMSS) HSBAĐT phân
thành 8 cấp độ được thống nhất trên toàn cầu (26). Tại Việt Nam, hiện nay chưa
đánh giá HSBAĐT theo các cấp độ trên mà chỉ đánh giá dựa theo phụ lục I Thông
tư 54/2017/TT-BYT của Bộ Y tế ban hành Bộ tiêu chí ứng dụng CNTT và hướng
H
P
dẫn xác định mức ứng dụng CNTT tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; Thông tư
46/2018/TT-BYT Quy định về Hồ sơ bệnh án điện tử.
Cấp độ 0: chưa tích hợp ba hệ thống phụ trợ lâm sàng chính bao gồm xét
nghiệm, thuốc và chẩn đốn hình ảnh vào bệnh án điện tử.
U
Cấp độ 1:
Tích hợp cả ba hệ thống phụ trợ lâm sàng chính bao gồm xét nghiệm, thuốc và
chẩn đốn hình ảnh vào bệnh án điện tử;
H
Hệ thống PACS được bổ sung đầy đủ có thể cung cấp hình ảnh cho các bác sĩ
lâm sàng thông qua mạng nội bộ và thay thế tất cả các hình ảnh dựa trên phim;
ngoài ra, hệ thống lưu trữ trung tâm chẩn đốn hình ảnh khơng DICOM cũng có
sẵn.
Cấp độ 2:
Các hệ thống phụ trợ lâm sàng được kích hoạt với khả năng tương tác nội bộ
bằng cách cung cấp dữ liệu cho kho lưu trữ dữ liệu lâm sàng riêng lẻ - CDR
(Clinical Data Repository) hoặc kho lưu trữ được tích hợp đầy đủ dữ liệu cung cấp
quyền truy cập liền mạch từ một giao diện người dùng để xem xét tất cả các y lệnh,
kết quả xét và hình ảnh X quang và hình ảnh tim mạch.
12
Các kho lưu trữ dữ liệu/CDR chứa thuật ngữ y khoa có kiểm sốt và xác minh y
lệnh được hỗ trợ bởi công cụ hỗ trợ quyết định lâm sàng - CDS (clinical decision
support) để kiểm tra xung đột thô.
Thông tin từ các hệ thống chẩn đốn hình ảnh có thể được liên kết với CDR ở
giai đoạn này.
Các chính sách và năng lực bảo mật cơ bản đáp ứng quyền truy cập vật lý, chấp
nhận quyền ứng dụng, bảo mật di động, mã hóa, chống vi-rút/chống phần mềm độc
hại và chống phá hủy dữ liệu.
Cấp độ 3:
H
P
50% dữ liệu của điều dưỡng/phục hồi chức năng (như sinh hiệu, các bảng công
việc, ghi chú điều dưỡng, nhiệm vụ điều dưỡng, kế hoạch chăm sóc) được triển khai
và tích hợp với CDR.
Yêu cầu này phải áp dụng ngay cả khoa cấp cứu, nhưng khơng địi hỏi quy tắc
50%. Triển khai hồ sơ quản lý thuốc điện tử - EMAR (Electronic Medication
U
Administration Record)
Kiểm sốt truy cập dựa trên vai trị của người điều dưỡng RBAC (Role-based
H
access control) được triển khai.
Cấp độ 4:
50% tất cả các y lệnh được nhập trên máy vi tính - CPOE (Computerized
Practitioner Order Entry) bởi bất kỳ bác sĩ lâm sàng nào được cấp phép ra y lệnh.
CPOE được hỗ trợ bởi công cụ hỗ trợ quyết định lâm sàng (CDS) để kiểm tra xung
đột thô, và các y lệnh được thêm vào trường dữ liệu điều dưỡng và trường dữ liệu
lâm sàng CDR. Yêu cầu này phải áp dụng ngay cả khoa cấp cứu, nhưng khơng địi
hỏi quy tắc 50%. 90% dữ liệu của điều dưỡng/phục hồi chức năng (như sinh hiệu,
các bảng công việc, ghi chú điều dưỡng, nhiệm vụ điều dưỡng, kế hoạch chăm sóc)
được triển khai và tích hợp với CDR (khơng bao gồm khoa cấp cứu).
13
Nếu dữ liệu cộng đồng sẵn có, các bác sĩ lâm sàng có thể truy cập vào cơ sở dữ
liệu bệnh quốc gia hoặc khu vực để hỗ trợ ra quyết định (ví dụ: thuốc, hình ảnh,
tiêm chủng, kết quả xét, v.v.). Trong thời gian EMR bị gián đoạn, các bác sĩ lâm
sàng có thể truy cập dữ liệu về dị ứng của bệnh nhân, chẩn đoán, thuốc men và kết
quả xét nghiệm. Hệ thống phát hiện xâm nhập mạng tại chỗ vẫn phát hiện được các
cuộc xâm nhập mạng.
Điều dưỡng được CDS hỗ trợ dựa vào các phác đồ điều trị dựa trên bằng chứng
(ví dụ: điểm đánh giá rủi ro được kích hoạt khi điều dưỡng chuẩn bị thực hiện
nhiệm vụ).
Cấp độ 5:
H
P
Ghi chép hồ sơ bệnh án điện tử của bác sĩ được hỗ trợ bởi các mẫu có cấu trúc
và dữ liệu riêng biệt được triển khai ít nhất 50% (ví dụ: ghi chú tiến bộ, ghi chú tư
vấn, tóm tắt xuất viện, danh sách các vấn đề/chẩn đoán, v.v.). Khả năng này phải
được ứng dụng trong khoa cấp cứu, nhưng khơng địi hỏi quy tắc 50%.
U
Bệnh viện có thể theo dõi và ghi nhận về hoàn thành nhiệm vụ đúng thời gian
của điều dưỡng.
Hệ thống ngăn chặn xâm nhập luôn sẵn sàng, không chỉ để phát hiện mà còn
H
ngăn chặn được sự xâm nhập. Các thiết bị di động của bệnh viện được nhận dạng và
ủy quyền hợp lệ hoạt động trên mạng và có thể bị biến mất nếu bị đánh cắp.
Cấp độ 6:
Công nghệ sử dụng đạt được một quy trình khép kín để quản lý thuốc, sản phẩm
máu và sữa mẹ (từ ngân hàng sữa mẹ), và thu thập và theo dõi mẫu máu. Các quy
trình khép kín này được thực hiện đầy đủ ở 50% của toàn bệnh viện. Khả năng này
phải được ứng dụng trong khoa cấp cứu, nhưng không địi hỏi quy tắc 50%.
EMAR và cơng nghệ đang sử dụng được triển khai và tích hợp với CPOE, nhà
thuốc và hệ thống phịng thí nghiệm để tối ưu hóa kết quả và an tồn trong các quy
trình chăm sóc.
14
CDS ở mức chuyên sâu được ứng dụng nhằm đảm bảo “5 đúng” trong quản lý
thuốc và những đúng khác đối với sản phẩm máu, và sữa mẹ và quy trình xử lý mẫu
máu xét nghiệm.
Ít nhất một áp dụng CDS chuyên sâu cung cấp hướng dẫn được kích hoạt bởi hồ
sơ của bác sĩ liên quan đến cảnh báo sai lệch và tuân thủ (ví dụ: đánh giá rủi ro
thuyên tắc tĩnh mạch kích hoạt hướng dẫn điều trị về tắc mạch phù hợp).
Chính sách bảo mật thiết bị di động được áp dụng cho các thiết bị do người
dùng sở hữu. Bệnh viện tiến hành đánh giá rủi ro an ninh hàng năm và báo cáo cho
cơ quan quản lý.
H
P
Cấp độ 7:
Bệnh viện khơng cịn sử dụng các biểu đồ giấy để cung cấp và quản lý chăm
sóc bệnh nhân và có hỗn hợp dữ liệu riêng biệt, hình ảnh tài liệu và hình ảnh y tế
trong mơi trường EMR.
Kho dữ liệu được ứng dụng để phân tích các mơ hình của dữ liệu lâm sàng phục
U
vụ cải thiện chất lượng chăm sóc, an tồn cho bệnh nhân và hiệu quả cung cấp dịch
vụ chăm sóc.
H
Thơng tin lâm sàng có thể được chia sẻ dễ dàng thơng qua các giao dịch điện tử
được tiêu chuẩn hóa (ví dụ: Continuity of Care Document - CCD) với tất cả mọi
người có thẩm quyền điều trị cho bệnh nhân hoặc trao đổi thơng tin sức khỏe (ví dụ,
các bệnh viện khơng liên quan khác, phòng khám ngoại trú, chủ lao động, người trả
tiền và bệnh nhân trong một môi trường chia sẻ dữ liệu).
Tính liên tục của dữ liệu cho tất cả các dịch vụ của bệnh viện (ví dụ: bệnh nhân
nội trú, ngoại trú, cấp cứu và với bất kỳ phịng khám ngoại trú thuộc sở hữu hoặc
quản lý nào).
Tồn bộ ghi chép trên hồ sơ bệnh án điện tử (CPOE) của thầy thuốc đạt 90%
(không bao gồm khoa cấp cứu) và các quy trình theo vịng kín đã đạt 95% (không
bao gồm khoa cấp cứu).
15
1.4. Thực trạng ứng dụng hồ sơ bệnh án điện tử trên thế giới và tại Việt Nam
1.4.1. Trên thế giới
HSBAĐT được triển khai và ứng dụng rộng rãi tại nhiều quốc gia trên thế giới,
đặc biệt là các nước phát triển. Phân loại các chức năng của HSBAĐT, Jha và cộng
sự đưa ra 24 chức năng (phân loại cơ bản và nâng cao) của phần mềm HSBAĐT
được chia vào 4 nhóm ứng dụng là: Quản lý thơng tin người bệnh (Electronic
clinical documention); Kiểm tra thông tin khám (Results review); Y lệnh (CPOE)
và Hỗ trợ ra quyết định (Decision support). Việc chấp nhận ứng dụng toàn bộ các
chức năng này tại các bệnh viện có liên quan đến các chính sách của quốc gia cung
như gánh nặng tài chính cho các bệnh viện (5). Tỷ lệ chấp nhận áp dụng HSBAĐT
H
P
tại các bệnh viện Hàn Quốc (37,2%) cao hơn so với các bệnh viện Hoa Kỳ vào năm
2010 (15,1%), nhưng xu hướng này đã bị đảo ngược vào năm 2015 (58,1% so với
75,2%) (27).
Tính đến năm 2019, khoảng 3/4 bác sĩ (72%) và gần như tất cả các bệnh viện
(96%) đã áp dụng HSBAĐT được chứng nhận. Điều này đánh dấu sự tiến bộ đáng
U
kể so với năm 2013 khi chỉ có 59% bệnh viện và 48% bác sĩ áp dụng bệnh án điện
tử (28). Tuy nhiên, NVYT chỉ ứng dụng một số chức năng cơ bản của HSBAĐT
H
như chỉ định cận lâm sàng, xem kết quả cận lâm sàng, chỉ định y lệnh, ghi kết quả
khám lâm sàng, kê đơn thuốc…(29). Năm 2017, một cuộc khảo sát 2.093 bệnh viện
và phòng khám được thực hiện tại Hàn Quốc. Kết quả khảo sát cho thấy, hầu hết
các bệnh viện và phịng khám đều có hệ thống HSBAĐT với các chức năng hỗ trợ
quyết định lâm sàng; 96% hệ thống HSBAĐT của các bệnh viện và 89,2% hệ thống
phịng khám có chức năng kiểm tra, chẳng hạn như cảnh báo hoặc nhắc nhở, về
chống chỉ định của tương tác giữa thuốc và tuổi tác. Tỷ lệ áp dụng hệ thống
HSBAĐT là 96,3% ở bệnh viện và 95,7% ở phòng khám (trong đó 2/3 ứng dụng
hồn tồn HSBAĐT, 1/4 ứng dụng một phần và chỉ có 4% khơng áp dụng
HSBAĐT). NVYT cũng thường xuyên ứng dụng các thông tin trong HSBAĐT như
thông tin về nhân khẩu học (80,8%), chẩn đoán bệnh (75,9%), danh mục thuốc
(77,3%) (30).
16
Ở các nước đang phát triển, tình hình triển khai HSBAĐT cũng được triển khai
khá sớm tại một số quốc gia. Từ năm 1985, Bệnh viện đại học ở Kuala Lumpur của
Malaysia đã phát triển một Thông tin Y tế có tên Management Administration
System (HIMAS) để tiếp nhận, chuyển viện và xuất viện (ATS), lập lịch hẹn và hệ
thống theo dõi hồ sơ y tế. Năm 2006, Malaysia có hai bệnh viện đã trở thành bệnh
viện không giấy tờ, trong đó bệnh viện đầu tiên thành cơng với HSBAĐT là một
bệnh viện 960 giường bệnh và tiếp đó là bệnh viện 270 giường bệnh (31). Chính
phủ Ả Rập Xê Út đã nỗ lực trong triển khai HSBAĐT của chính Phủ, tỷ lệ thực hiện
HSBAĐT trong các cơ sở chăm sóc sức khỏe vẫn còn thấp. Nghiên cứu của Shaker
và cộng sự đã phát hiện ra rằng trong số 36 bệnh viện ở Mecca, chỉ có 9 (25%) đạt
H
P
được ứng dụng toàn diện tất cả các modun cốt lõi của HSBAĐT. Con số này cao
hơn tỷ lệ được ghi nhận ở Đông của Ả Rập Xê Út (15,8%) vào năm 2011. Vào năm
2018, mốt số nghiên cứu đã khảo sát 15 bệnh viện ở các tỉnh phía Đơng của Ả Rập
Xê Út cho thấy răng 7 (46,6%) có hệ thống HSBAĐT đang hoạt động.
Việc triển khai ứng dụng HSBAĐT với nhiều cấp độ, hình thức khác nhau, thậm
U
chí có sự khác biệt giữa các phần mềm và tiện ích ngay giữa các bệnh viện trong
cùng một đất nước.
1.4.2. Tại Việt Nam
H
Ở Việt Nam, nghiên cứu về HSBAĐT là chủ để mới được quan tâm trong
những năm gần đây. Các nghiên cứu giai đoạn 2015 trở về trước chủ yếu đề cập đến
ứng dụng CNTT trong quản lý bệnh viện tại các cơ sở KCB.
Từ năm 2015, nhiều bệnh viện đã triển khai HSBAĐT, tuy nhiên việc thực
khơng có bất kỳ quy định, tiêu chuẩn CNTT y tế nào. Năm 2017, Bệnh viện triển
khai áp dụng HSBAĐT đầu tiên tại Việt Nam là bệnh viện Việt Pháp – Bệnh viện
đa khoa tư nhân 100% vốn đầu tư nước ngoài. Sau 4 năm từ 2017 đến 2021, quá
trình ứng dụng HSBAĐT vẫn chưa hồn thiện. Nghiên cứu mơ tả cắt ngang thực
hiện trên toàn bộ bác sĩ, điều dưỡng làm việc tại bệnh viện. Kết quả nghiên cứu cho
thấy, số ca bệnh được ứng dụng HSBAĐT tăng lên từ 28% đến 66% từ tháng
6/2011 đến tháng 8/2011, duy trì 60% vào tháng 12/2021. Số lượng bác sĩ ứng dụng
17
HSBAĐT tăng từ 50% lên 90%, phần lớn các NVYT đều ứng dụng thường xuyên
các chức năng bắt buộc trên HSBAĐT (23).
Tại bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh – bệnh viện đa khoa
cơng lập hạng I với 1000 giường bệnh, đơn vị hoạt động theo mơ hình tự chủ hồn
tồn, việc triển khai HSBAĐT bắt đầu từ tháng 9 năm 2016. Mơ hình ban đầu thí
điểm tại khoa Ngoại tiêu hóa gan mật, sau đó nhân rộng đến các khoa còn lại. Kết
quả, tỷ lệ bác sĩ thường xuyên ứng dụng HSBAĐT trong các chức năng bắt buộc
như: xem lại bệnh án cũ, quá trình điều trị trước đây với tỷ lệ 58%, ngoài ra tỷ lệ
bác sĩ ứng dụng thường xuyên HSBAĐT để xem kết quả cận lâm sàng khá cao
(67%), ghi diễn biến trong tờ điều trị (66%), ghi y lệnh chế độ chăm sóc (66%), ghi
H
P
y lệnh chế độ ăn, dinh dưỡng (62%). Tính năng được bác sĩ thường xuyên ứng dụng
thấp nhất là việc ghi sơ kết 15 ngày điều trị với chỉ 14%. Đối với điều dưỡng, tỷ lệ
ứng dụng bệnh án thường xuyên để xem kết quả cận lâm sàng cao hơn nhóm bác sĩ
với 92%, trong khi đó tỷ lệ xem thông tin trong nghiên cứu khoa học thấp nhất với
22%. Các tính năng khác cũng có trên 60% các điều dưỡng ứng dụng rất thường
U
xuyên như: diễn biến trong tờ điều trị, ghi y lệnh chăm sóc, ghi y lệnh chế độ ăn
dinh dưỡng, làm bệnh án nhập viện và tổng kết bệnh án. Kết quả này cho thấy, điều
dưỡng trong bệnh viện có mức độ ứng dụng thường xuyên HSBAĐT khá cao (14).
H
Nghiên cứu của Nguyễn Thành Nhơn (2017) và Nguyễn Thị Thu Hằng (2019)
cùng thực hiện tại bệnh viện quận Thủ Đức cho thấy, sau hơn 02 năm đầu tư NVYT
của bệnh viện đã quen thuộc với HSBAĐT, mọi thao tác đều thực hiện trên máy
tính của bệnh viện. Việc ứng dụng HSBAĐT được bác sĩ, điều dưỡng sử dụng hằng
ngày để xem vấn đề của bệnh nhân (75,7%; 72,2%) là cao nhất. Trong khi đó các
chức năng như: xác định mã chẩn đốn, lấy thông tin bệnh nhân làm thủ tục xuất
viện là bác sĩ ít sử dụng nhất; chức năng xác định mã chẩn đoán, chuyển bệnh, cho
y lệnh điều trị, chỉ định chẩn đốn hình ảnh, chỉ định xét nghiệm thì được điều
dưỡng sử dụng ít nhất (32,33). Nghiên cứu của Nguyễn Thành Nhơn (2017) cũng
đánh giá, phần lớn nhân viên y tế ứng dụng rất tích cực bệnh án điện tử và được sự
ủng hộ của lãnh đạo bệnh viện. Những thuận lợi được chỉ ra bao gồm: tính pháp lý