Tải bản đầy đủ (.pdf) (118 trang)

Thực trạng và mốt số yếu tố ảnh hưởng đến quản lý trang thiết bị y tế tại bệnh viện đa khoa khu vực tiểu cần, tỉnh trà vinh năm 2020

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (5.19 MB, 118 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO – BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
________________

LÊ THỊ THANH TÂM

LÊ THỊ THANH TÂM

H
P

THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN QUẢN LÝ TRANG THIẾT BỊ Y TẾ
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA KHU VỰC TIỂU CẦN,
TỈNH TRÀ VINH - NĂM 2020

U

H

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ BỆNH VIỆN
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 8720802

Hà Nội, 2020


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO – BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
________________

LÊ THỊ THANH TÂM



H
P

THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN QUẢN LÝ TRANG THIẾT BỊ Y TẾ
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA KHU VỰC TIỂU CẦN,
TỈNH TRÀ VINH - NĂM 2020

U

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ BỆNH VIỆN
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 8720802

H

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS LÊ THANH HẢI

Hà Nội, 2020


i

LỜI CẢM ƠN
Qua gần hai năm học tập và nhất là giai đoạn thực hiện luận văn tôi đã nhận được
rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của tập thể và cá nhân. Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc!
Trước tiên, với tình cảm chân thành Tơi xin cảm ơn Thầy TS Lê Thanh Hải –
Viện trưởng Viện trang thiết bị và Cơng trình y tế, Thầy ThS Võ Tuấn Ngọc đã trực tiếp
hướng dẫn và tận tình giúp đỡ trong suốt q trình nghiên cứu và hồn thành luận văn.

Tôi cũng xin cảm ơn Quý Thầy cô trường Đại học Y tế công cộng đã cung cấp
những kiến thức quý báu và tạo điều kiện thuận lợi trong suốt q trình học tập.

H
P

Để hồn thành luận văn thì cơng tác thu thập số liệu là rất quan trọng và tại Bệnh
viện Đa khoa khu vực Tiểu Cần, nơi tôi chọn thực hiện đề tài đã được Ban giám đốc,
đồng nghiệp tại các khoa, phòng, đặc biệt là tổ quản lý trang thiết bị y tế đã hỗ trợ, nhiệt
tình giúp đỡ, tạo điều kiện tốt nhất có thể để tôi thu thập được những thông tin cần thiết
phục vụ mục tiêu nghiên cứu đã đề ra. Tôi xin chân thành cảm ơn!

H

U

Lê Thị Thanh Tâm


ii

MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ.................................................................................................................. 1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU............................................................................................. 3
CHƯƠNG 1 ..................................................................................................................... 4
TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................................................ 4
1.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM .................................................................................................... 4
1.1.1. Khái niệm về bệnh viện .......................................................................................... 4
1.1.2. Khái niệm về trang thiết bị y tế .............................................................................. 4


H
P

1.1.3. Khái niệm về kiểm định .......................................................................................... 5
1.1.4. Khái niệm về hiệu chuẩn đo lường ........................................................................ 5
1.1.5. Khái niệm về trang thiết bị y tế chủ động .............................................................. 6
1.2. VAI TRÒ VÀ VỊ TRÍ CỦA TRANG THIẾT BỊ Y TẾ ............................................................ 6
1.3. QUY TRÌNH QUẢN LÝ TRANG THIẾT BỊ Y TẾ ............................................................... 6

U

1.3.1. Quản lý đầu tư mua sắm trang thiết bị y tế ............................................................ 6
1.3.2. Quản lý hiện trạng trang thiết bị y tế ..................................................................... 7
1.3.3. Quản lý sử dụng trang thiết bị y tế ......................................................................... 7

H

1.3.4. Quản lý bảo dưỡng sửa chữa trang thiết bị y tế .................................................... 8
1.4. MỘT SỐ NỘI DUNG LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝ TRANG THIẾT BỊ Y TẾ .......................... 8
1.4.1. Phân loại trang thiết bị y tế.................................................................................... 8
1.4.2. Nguyên tắc quản lý, sử dụng trang thiết bị y tế ..................................................... 8
1.4.3. Quản lý, sử dụng trang thiết bị y tế trong các cơ sở y tế của Nhà nước ............... 9
1.4.4. Nguyên tắc kiểm định an tồn và tính năng kỹ thuật trang thiết bị y tế ................ 9
1.5. THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ TRANG THIẾT BỊ Y TẾ TRÊN THẾ GIỚI VÀ TẠI VIỆT NAM 10
1.5.1. Quản lý trang thiết bị y tế trên thế giới ................................................................ 10
1.5.2. Nghiên cứu thực trạng quản lý trang thiết bị y tế tại Việt Nam ........................... 12
1.5.2.1. Về Quản lý đầu tư ............................................................................................. 12


iii


1.5.2.2. Về quản lý hiện trạng ........................................................................................ 13
1.5.2.3. Về quản lý sử dụng ........................................................................................... 14
1.5.2.4. Về quản lý bảo dưỡng, sửa chữa ....................................................................... 15
1.6. MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ TRANG THIẾT BỊ Y TẾ .......................... 15
1.6.1. Yếu tố chính sách ................................................................................................. 16
1.6.2. Yếu tố Tài chính ................................................................................................... 16
1.6.3. Yếu tố Nhân lực .................................................................................................... 17
1.6.4. Yếu tố Hệ thống thông tin..................................................................................... 17
1.6.5. Yếu tố Cơ sở vật chất ........................................................................................... 18

H
P

1.7. MỘT SỐ CÔNG CỤ, THANG ĐO TRONG CÁC NGHIÊN CỨU VỀ QUAN LÝ TRANG THIẾT BỊ
Y TẾ TẠI VIỆT NAM ......................................................................................................... 18

1.8. GIỚI THIỆU TÓM TẮT VỀ BỆNH VIỆN ĐA KHOA KHU VỰC TIỂU CẦN ....................... 19
KHUNG LÝ THUYẾT VỀ QUẢN LÝ TRANG THIẾT BỊ Y TẾ .............................. 21
CHƯƠNG 2 ................................................................................................................... 22

U

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................... 22
2.1. ĐỐI TƯỢNG VÀ TIÊU CHUẨN NGHIÊN CỨU ............................................................... 22
2.2. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU ...................................................................... 22

H

2.3. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ............................................................................................. 23

2.4. CỠ MẪU .................................................................................................................... 23
2.5. PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU ....................................................................................... 23
2.6. PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU ............................................................................ 24
2.7. CÁC BIẾN SỐ NGHIÊN CỨU ....................................................................................... 25
2.8. TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ ............................................................................................ 26
2.9. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SỐ LIỆU ........................................................................... 27
2.10. ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU............................................................................... 27
CHƯƠNG 3 ................................................................................................................... 29
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................................................ 29
3.1. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TRANG THIẾT BỊ Y TẾ .......................................................... 29


iv

3.1.1. Công tác quản lý đầu tư thiết bị y tế .................................................................... 29
3.1.2. Công tác quản lý hiện trạng thiết bị y tế .............................................................. 32
3.1.3. Công tác quản lý sử dụng thiết bị y tế.................................................................. 35
3.1.4. Công tác quản lý bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị y tế ............................................ 39
3.2. Một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý trang thiết bị y tế .......................... 43
3.2.1. Yếu tố chính sách ................................................................................................. 43
3.2.2. Yếu tố tài chính..................................................................................................... 45
3.2.3. Yếu tố nhân lực..................................................................................................... 46
3.2.4. Yếu tố hệ thống thông tin ..................................................................................... 47

H
P

3.2.5. Yếu tố cơ sở vật chất ............................................................................................ 48
CHƯƠNG 4 ................................................................................................................... 50
BÀN LUẬN ................................................................................................................... 50

4.1. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TRANG THIẾT BỊ Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA KHU VỰC
TIỂU CẦN ........................................................................................................................ 50

U

4.1.1. Quản lý đầu tư ...................................................................................................... 50
4.1.2. Quản lý thực trạng ............................................................................................... 54
4.1.3. Quản lý sử dụng ................................................................................................... 55

H

4.1.4. Quản lý bảo dưỡng, sửa chữa .............................................................................. 56
4.2. MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TRANG THIẾT BỊ Y TẾ ......... 58
4.2.1. Yếu tố chính sách ................................................................................................. 58
4.2.2. Yếu tố tài chính..................................................................................................... 59
4.2.3. Yếu tố nhân lực..................................................................................................... 60
4.2.4. Yếu tố hệ thống thông tin ..................................................................................... 61
4.2.5. Yếu tố cơ sở vật chất ............................................................................................ 62
4.2.6. Hạn chế của nghiên cứu ....................................................................................... 63
KẾT LUẬN .................................................................................................................... 65
KHUYẾN NGHỊ ............................................................................................................ 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................. 69


v

PHỤ LỤC 1 .................................................................................................................... 73
PHỤ LỤC 2 .................................................................................................................... 77
PHỤ LỤC 3 .................................................................................................................... 79
PHỤ LỤC 4 .................................................................................................................... 81

PHỤ LỤC 5 .................................................................................................................... 83
PHỤ LỤC 6 .................................................................................................................... 85
PHỤ LỤC 7 .................................................................................................................... 87
PHỤ LỤC 8 .................................................................................................................... 89
PHỤ LỤC 9 .................................................................................................................... 91

H
P

PHỤ LỤC 10 .................................................................................................................. 92
PHỤ LỤC 11 .................................................................................................................. 93
PHỤ LỤC 12 .................................................................................................................. 94
PHỤ LỤC 13 .................................................................................................................. 95

H

U


vi

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BVĐKKV:

Bệnh viện Đa khoa khu vực

BHYT:

Bảo hiểm y tế


CĐHA:

Chẩn đốn hình ảnh

CKI:

Chun khoa I

PT- GMHS:

Phẫu thuật - Gây mê hồi sức

HSCC – CĐ:

Hồi sức cấp cứu – Chống độc

KHTH:

Kế hoạch tổng hợp

KTV:

Kỹ thuật viên

NHS:

Nữ hộ sinh

TB:


Trung bình

TCKT:

Tài chính kế tốn

TTBCĐ:

Trang thiết bị chẩn đốn

TTBYT:

Trang thiết bị y tế

XN:

Xét nghiệm

YHCT:

Y học cổ truyền

H

U

H
P



vii

DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Quản lý đầu tư thiết bị y tế ............................................................................ 29
Bảng 3.2. Quản lý hiện trạng thiết bị y tế ...................................................................... 32
Bảng 3.3. Quản lý sử dụng thiết bị y tế .......................................................................... 35
Bảng3.4.Kinh phí bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị y tế…...…………….............................42
DANH MỤC BIỂU ĐỒ

H
P

Biểu đồ 3.1. Quản lý sử dụng trang thiết bị y tế ............................................................ 36
Biểu đồ 3.2. Thực trạng bảo dưỡng, sửa chữa .............................................................. 40

H

U


viii

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu “Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng đến quản lý trang thiết bị
y tế tại Bệnh viện Đa khoa khu vực Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh năm 2020” với 2 mục
tiêu nghiên cứu: Mô tả thực trạng quản lý trang thiết bị y tế và tìm hiểu một số yếu tố
ảnh hưởng đến quản lý trang thiết bị y tế. Bằng phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang,
định lượng kết hợp định tính. Nghiên cứu định lượng được thu thập thơng qua hồ sơ
trang thiết bị y tế và thực hiện phát vấn 50 cán bộ trực tiếp quản lý, sử dụng trang thiết

bị y tế. Nghiên cứu định tính được thực hiện bởi 06 cuộc phỏng vấn sâu và 07 cuộc thảo

H
P

luận nhóm.

Đối tượng nghiên cứu bao gồm là 68 trang thiết bị y tế có giá ≥ 10.000.000 đồng;
Hồ sơ trang thiết bị y tế, báo cáo tài chính liên quan trang thiết bị y tế; Nhân viên y tế
bao gồm: Lãnh đạo Bệnh viện, lãnh đạo khoa, phòng và nhân viên tại các khoa có liên
quan trực tiếp, gián tiếp đến quản lý, sử dụng trang thiết bị y tế.
Kết quả nghiên cứu cho thấy:

U

Trang thiết bị y tế được bệnh viện đầu tư rất ít (7,4%), tần suất sử dụng trang thiết
bị thấp chiếm 51,5%, trang thiết bị không sử dụng chiếm 23,5%, điều này cho thấy hiệu
quả đầu tư thấp. Hồ sơ các thiết bị chưa đầy đủ, chủ yếu là thiếu nhật ký vận hành và tài

H

liệu phục vụ cho công tác bảo dưỡng sửa chữa, trang thiết bị y tế có chứng chỉ sử dụng
chiếm 98,5%, tất cả trang thiết bị đều được xây dựng quy trình sử dụng, quy trình vận
hành nhưng kiểm định, kiểm chuẩn thì chỉ được thực hiện định kỳ và chưa đầy đủ, kiểm
định sau sửa chữa chưa thực hiện. Kính phí bảo dưỡng trang thiết bị cịn thấp; hệ thống
thông tin và nhân lực bảo dưỡng, sửa chữa chưa đáp ứng yêu cầu.
Bệnh viện cần thường xuyên kiểm tra giám sát, nhất là quản lý thực trạng tại các
khoa, phịng để có kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa, mua sắm kịp thời, quản lý tốt nguồn
thu của bệnh viện và bổ sung nhân lực cán bộ chuyên ngành kỹ thuật trang thiết bị y tế
để góp phần nâng cao chất lượng khám chữa bệnh.



1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Những năm qua, ngành y tế đã đạt được nhiều thành tựu rất đáng khích lệ
trong cơng tác chăm sóc sức khỏe Nhân dân, trong đó trang thiết bị y tế ngày càng
được cải thiện và nâng cao góp phần trong cơng tác khám chữa bệnh và giúp giảm
quá tải cho các bệnh viện tuyến trên.
Trang thiết bị y tế là loại hàng hóa có ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con
người, là một trong những yếu tố quan trọng quyết định hiệu quả, chất lượng của
công tác y tế, hỗ trợ tích cực cho người thầy thuốc trong chẩn đốn và điều trị bệnh
nhân được chính xác, nhanh chóng, an tồn và hiệu quả (1), là bộ phận không thể

H
P

tách rời trong các hoạt động y tế và là yếu tố không thể thiếu trong việc nâng cao
chất lượng khám chữa bệnh góp phần tích cực thực hiện tốt vai trị chăm sóc và bảo
vệ sức khỏe Nhân dân.

Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước, đặc biệt trong giai đoạn
công nghiệp hóa, hiện đại hóa hiện nay, nhu cầu chăm sóc sức khỏe của Nhân dân

U

đòi hỏi chất lượng ngày càng cao, do vậy lĩnh vực trang thiết bị y tế cần được đầu tư
cả về số lượng và chất lượng.

Theo kết quả nghiên cứu của Ngô Đức Lễ tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Đồng


H

Nai thì riêng trang thiết bị chẩn đoán, trong năm 2015 bệnh viện đã dành kinh phí
212.818.000.000 VNĐ để mua sắm, gấp 32 lần so với năm 2014 và khi thiết bị hỏng
thì được sửa chữa kịp thời, có đầy đủ vật tư phụ tùng thay thế đồng thời có 30/30
trang thiết bị chẩn đốn được kiểm định, kiểm chuẩn định kỳ, những trang thiết bị
này có số giờ hoạt động từ 5-8 giờ chiếm tỷ lệ rất cao (66,7%) (2). Bên cạnh đó, tại
Bệnh viện C Thái Nguyên cán bộ kỹ thuật của phòng trang thiết bị là 6 người nhưng
trình độ chủ yếu là cao đẳng nên cũng gặp nhiều khó khăn trong cơng tác bảo dưỡng,
sửa chữa trang thiết bị y tế nhất là cập nhật kiến thức về các trang thiết bị hiện đại
nên việc bảo quản, bảo dưỡng và sửa chữa chưa thực sự tốt (3).
Tại bệnh viện Tiểu Cần, trang thiết bị y tế hầu hết được phân bổ về các khoa và
được cung cấp từ nhiều nguồn khác nhau như: Dự án, viện trợ, quỹ Bảo hiểm y tế,
điều chuyển từ các cơ sở khác, … (4), bệnh viện tự mua sắm rất ít. Sắp tới dự án Hàn


2

Quốc sẽ được triển khai, bổ sung tương đối đầy đủ trang thiết bị đáp ứng với nhu cầu
Bệnh viện hạng II và ngày 15 tháng 10 năm 2019 Bệnh viện đã được hội đồng Nhân
dân tỉnh Trà Vinh phê duyệt chủ trương đầu tư dự án mở rộng Bệnh viện Đa khoa
khu vực Tiểu Cần (từ 200 giường bệnh lên 250 giường bệnh), trong đó đầu tư mua
sắm 43 loại thiết bị y tế với số tiền khoảng 40 tỷ đồng (5).
Đơn vị thành lập tổ quản lý trang thiết bị y tế từ ngày 01/10/2019 gồm 3 người,
nhưng chỉ có một kỹ thuật viên chun ngành (với trình độ trung cấp), việc kiểm
định, hiệu chuẩn có tiến hành. Tuy nhiên, kiểm định chỉ thực hiện định kỳ của máy
X quang (4) vì “Việc kiểm định các trang thiết bị y tế hiện nay cịn gặp nhiều khó
khăn vì là lĩnh vực địi hỏi phải có sự đầu tư về nguồn lực, kinh phí và lộ trình thời
gian để triển khai” (6). Song song đó, việc quản lý trang thiết bị y tế cũng cần có quy


H
P

trình cụ thể, nhân lực, năng lực bảo dưỡng, bảo trì, sửa chữa phải đảm bảo về số
lượng lẫn chất lượng để đáp ứng với yêu cầu thực tế nhằm tạo được niềm tin của
người dân khi đến khám và điều trị bệnh.

Vậy, việc quản lý trong thời gian qua được thực hiện ra sao với số lượng trang
thiết bị như thế? Làm thế nào để có cái nhìn một cách khái qt hơn qua những cấu

U

phần về công tác quản lý trang thiết bị y tế như: quản lý đầu tư, quản lý hiện trạng,
quản lý sử dụng, quản lý bảo dưỡng sửa chữa và những yếu tố ảnh hưởng để từ đó
đưa ra kết luận và khuyến nghị nhằm nâng cao công tác quản lý trang thiết bị y tế và

H

cũng là nâng cao chất lượng khám chữa bệnh tại Bệnh viện?
Quản lý trang thiết bị y tế là quan trọng đồng thời để ứng dụng vào thực tế và
trả lời câu hỏi trên tôi chọn đề tài “Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng đến
quản lý trang thiết bị y tế tại Bệnh viện Đa khoa khu vực Tiểu Cần, tỉnh Trà
Vinh năm 2020” nhằm góp phần nhỏ đảm bảo tính khoa học và hiệu quả trong cơng
tác điều trị.


3

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1. Mô tả thực trạng quản lý trang thiết bị y tế tại Bệnh viện Đa khoa khu vực Tiểu
Cần, tỉnh Trà Vinh năm 2020.
2. Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến quản lý trang thiết bị y tế tại Bệnh viện Đa
khoa khu vực Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh năm 2020.

H
P

H

U


4

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Một số khái niệm
1.1.1. Khái niệm về bệnh viện
Bệnh viện là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho người
bệnh và có các nhiệm vụ sau: Khám bệnh, chữa bệnh; Đào tạo cán bộ; Nghiên cứu
khoa học; Chỉ đạo tuyến; Phòng bệnh; Hợp tác quốc tế và Quản lý kinh tế trong Bệnh
viện (7).
Bệnh viện là một bộ phận không thể tách rời của một tổ chức xã hội và y tế,

H
P

chức năng của nó là chăm sóc sức khỏe tồn diện cho Nhân dân, cả phòng bệnh và
chữa bệnh, dịch vụ ngoại trú của bệnh viện phải vươn tới cả gia đình và mơi trường

cư trú. Bệnh viện cịn là trung tâm đào tạo cán bộ y tế và nghiên cứu sinh xã hội học
(8).
1.1.2. Khái niệm về trang thiết bị y tế

U

Trang thiết bị y tế là các loại thiết bị, dụng cụ, vật liệu, vật tư cấy ghép, thuốc
thử và chất liệu chuẩn in vitro, phần mềm (software) đáp ứng đồng thời các yêu cầu
sau đây:

H

- Được sử dụng riêng lẻ hay phối hợp với nhau theo chỉ định của chủ sở hữu
trang thiết bị y tế để phục vụ cho con người nhằm một hoặc nhiều mục đích sau đây:
+ Chẩn đốn, ngăn ngừa, theo dõi, điều trị và làm giảm nhẹ bệnh tật hoặc bù
đắp tổn thương, chấn thương;

+ Kiểm tra, thay thế, điều chỉnh hoặc hỗ trợ giải phẫu và quá trình sinh lý;
+ Hỗ trợ hoặc duy trì sự sống;
+ Kiểm sốt sự thụ thai;
+ Khử khuẩn trang thiết bị y tế, bao gồm cả hóa chất sử dụng trong quy trình
xét nghiệm;
+ Cung cấp thơng tin cho việc chẩn đốn, theo dõi, điều trị thơng qua biện
pháp kiểm tra các mẫu vật có nguồn gốc từ cơ thể con người.


5

- Không sử dụng cơ chế dược lý, miễm dịch hoặc chuyển hóa trong hoặc trên
cơ thể người hoặc nếu có sử dụng các cơ chế này thì chỉ mang tính chất hỗ trợ để đạt

mục đích quy định tại những chỉ định trên (9).
1.1.3. Khái niệm về kiểm định
Trong lĩnh vực trang thiết bị y tế hiện nay, có một số công việc kiểm định khác
nhau nhằm đảm bảo chất lượng trang thiết bị y tế cho khám, chữa, dự phòng bệnh tật
như sau:
- Kiểm định chất lượng: là hoạt động kỹ thuật theo một quy trình nhất định
nhằm đánh giá và xác nhận sự phù hợp của sản phẩm, hàng hóa với yêu cầu quy định
trong quy chuẩn kỹ thuật tương ứng (10).

H
P

- Kiểm định an toàn bức xạ: là hoạt động kỹ thuật theo một quy trình nhất
định nhằm đánh giá và xác nhận sự phù hợp của sản phẩm, hàng hóa với yêu cầu quy
định trong quy chuẩn kỹ thuật tương ứng theo quy định của Luật An tồn bức xạ. Ví
dụ: Thiết bị chụp x quang là việc kiểm tra và chứng nhận các đặc trưng làm việc của
thiết bị bảo đảm theo các yêu cầu chấp nhận (11).

U

- Kiểm định đo lường: là hoạt động đánh giá, xác nhận đặc tính kỹ thuật đo
lường của phương tiện đo theo yêu cầu kỹ thuật đo lường (12). Là biện pháp kiểm
soát về đo lường do tổ chức kiểm định phương tiện đo được chỉ định thực hiện để

H

đánh giá, xác nhận phương tiện đo đảm bảo phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đo lường
(13).

- Kiểm định an tồn và tính năng kỹ thuật: Đây là yêu cầu được quy định

trong Điều 49 của Nghị định 169/2018/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2018 của
Chính phủ “Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 36/2016/NĐ-CP ngày 15
tháng 5 năm 2016 của Chính phủ về Quản lý trang thiết bị y tế” (9).
1.1.4. Khái niệm về hiệu chuẩn đo lường
Hiệu chuẩn là hoạt động xác định, thiết lập mối quan hệ giữa giá trị đo của
chuẩn đo lường, phương tiện đo với giá trị đo của đại lượng cần đo (12). Thông
thường, nhà sản xuất là đơn vị có trách nhiệm hướng dẫn, thực hiện việc hiệu chuẩn
thiết bị.


6

1.1.5. Khái niệm về trang thiết bị y tế chủ động
Trang thiết bị y tế chủ động hoạt động theo nguyên tắc sử dụng và biến đổi
nguồn năng lượng điện hoặc các nguồn năng lượng khác không phải là nguồn năng
lượng sinh ra từ cơ thể con người hoặc thế năng. Các trang thiết bị y tế sử dụng để
truyền năng lượng, các chất hoặc những yếu tố khác từ TTBYT chủ động đến cơ thể
con người mà không gây biến đổi lớn đến các yếu tố này không được định nghĩa là
TTBYT chủ động (14).
1.2. Vai trò và vị trí của trang thiết bị y tế
Chất lượng khám bệnh, chữa bệnh muốn được nâng cao thì ba yếu tố cần có
sự đồng bộ là: đội ngũ bác sỹ, điều dưỡng giỏi, tận tình; đầy đủ thuốc chữa bệnh; cơ

H
P

sở hạ tầng tốt và trang thiết bị đầy đủ, an tồn.

- Trang thiết bị y tế đóng vai trị quan trọng trong chẩn đoán, điều trị và phục
hồi chức năng cho người bệnh. TTBYT là một trong những yếu tố quan trọng quyết

định hiệu quả, chất lượng của công tác y tế, hỗ trợ tích cực cho người thầy thuốc
trong cơng tác phịng bệnh và chữa bệnh (15).

U

- Trang thiết bị y tế có vị trí quan trọng trong ba yếu tố: Thầy thuốc – Thuốc
– Trang thiết bị y tế. Trong đó: Y là chủ lực đóng vai trị quyết định, Dược là nòng
cốt và Trang thiết bị y tế là quan trọng. Ba yếu tố đó quyết định hiệu quả, chất lượng

H

của cơng tác chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe Nhân dân (15).
1.3. Quy trình quản lý trang thiết bị y tế

Trang thiết bị y tế có đặc thù là chủng loại đa dạng, ln được cập nhật ứng
dụng tiến bộ khoa học công nghệ mới, thế hệ công nghệ luôn thay đổi. Do vậy, trang
thiết bị y tế phải được quản lý chặt chẽ theo chu trình vịng đời của sản phẩm
(16),(17), từ giai đoạn sản xuất, lưu thông trên thị trường đến quá trình sử dụng và
bảo hành, bảo dưỡng (18). Bệnh viện càng được trang bị thêm nhiều thiết bị hiện đại
là phải đẩy mạnh hơn nữa công tác quản lý và trang thiết bị y tế tại đơn vị được quản
lý theo quy trình sau:
1.3.1. Quản lý đầu tư mua sắm trang thiết bị y tế
Đối với việc đầu tư mua sắm trang thiết bị y tế nhất là những thiết bị hiện đại,
giá trị kinh tế lớn thì phải hết sức thận trọng, xác định nhu cầu khám chữa bệnh, tần


7

suất sử dụng, đào tạo đội ngũ cán bộ sử dụng, khảo sát về cơ sở vật chất, khả năng
về tài chính, … để quyết định mua đúng đắn, phù hợp (19). Khi mua sắm TTBYT

thì phải bảo đảm các nhu cầu cơ bản như: đủ sử dụng, đúng chủng loại, giá thành
thấp, chất lượng cao. Đặc biệt là phải thực hiện đúng quy chế về quản lý tài sản công
và đúng thủ tục.
1.3.2. Quản lý hiện trạng trang thiết bị y tế
Một số nội dung chính trong quản lý hiện trạng TTBYT là:
- Quản lý số lượng thiết bị đang sử dụng, thiết bị dự phòng, thiết bị hỏng chờ
sửa chữa và thiết bị chờ thanh lý
- Quản lý tài liệu kỹ thuật liên quan kèm theo máy của nhà sản xuất (20).

H
P

- Lập nhật ký vận hành: ghi ngày, tháng, năm và số giờ sau mỗi lần sử dụng
máy. Tình trạng thiết bị và người sử dụng máy trong ngày. Việc ghi đầy đủ nhật ký
vận hành sẽ giúp đánh giá được hiệu quả sử dụng và hiệu quả đầu tư trang thiết bị.
- Lập sổ lý lịch máy: mỗi máy được lập một lý lịch riêng. Trong đó ghi đầy
đủ năm sản xuất, năm sử dụng, số lần hỏng, số lần bảo dưỡng sửa chữa và biến động

U

của trang thiết bị (điều chuyển, nhân viên quản lý).

- Hướng dẫn sử dụng: ghi ngắn gọn, dễ hiểu, được lãnh đạo phê duyệt và treo
trên từng thiết bị.

H

- Danh sách những thiết bị có thời gian sử dụng > 10 năm: để báo cáo và có
kế hoạch bảo dưỡng, mua sắm kịp thời phục vụ công tác khám chữa bệnh.
1.3.3. Quản lý sử dụng trang thiết bị y tế

Quản lý sử dụng qua các nội dung cơ bản như sau:
- Đảm bảo an toàn khi sử dụng:
+ Biên bản kiểm định: là tài liệu ghi lại tất cả quá trình kiểm định
+ Chứng nhận kết quả kiểm chuẩn, kiểm định: định kỳ 12 tháng, 24 tháng
hoặc sau khi sửa chữa phải được cơ quan có thẩm quyền kiểm chuẩn,
kiểm đinh và cấp chứng nhận.
- Quy trình sử dụng, quy trình vận hành được xây dựng cho từng thiết bị và
phải ln tn thủ đúng quy trình.


8

- Chuẩn bị cơ sở vật chất để lắp đặt, vận hành thiết bị đồng thời đào tạo cán
bộ sử dụng và cán bộ kỹ thuật thiết bị y tế.
1.3.4. Quản lý bảo dưỡng sửa chữa trang thiết bị y tế
- Bảo dưỡng TTBYT: tổ quản lý TTBYT xây dựng kế hoạch bảo dưỡng căn
cứ vào tần suất sử dụng và thực hiện bảo dưỡng trang thiết bị theo đúng kế hoạch.
Trong những trường hợp cần thiết thì trình Lãnh đạo thuê kỹ thuật bên ngoài bảo
dưỡng.
- Sửa chữa TTBYT: có hai hình thức sửa chữa TTBYT được áp dụng tại đơn
vị là tự sửa chữa đối với những hư hỏng nhỏ và thuê đơn vị bên ngoài sửa chữa khi
kỹ thuật của đơn vị không thực hiện được.

H
P

- Vật chất để phục vụ công tác bảo dưỡng, sửa chữa trang thiết bị là phụ tùng
thay thế, các thiết bị chuyên dụng, các tài liệu kỹ thuật và kinh phí phục vụ hoạt động
bảo dưỡng, sửa chữa.


1.4. Một số nội dung liên quan đến quản lý trang thiết bị y tế
1.4.1. Phân loại trang thiết bị y tế

U

Trang thiết bị y tế gồm 2 nhóm được phân làm 4 loại dựa trên mức độ rủi ro
tiềm ẩn liên quan đến thiết kế kỹ thuật và sản xuất các TTBYT đó:
- Nhóm 1 gồm TTBYT thuộc loại A là trang thiết bị y tế có mức độ rủi ro
thấp.

H

- Nhóm 2 gồm trang thiết bị y tế thuộc loại B, C, D, trong đó:
+ Trang thiết bị y tế thuộc loại B là TTBYT có mức độ rủi ro trung bình thấp.
+ Trang thiết bị y tế thuộc loại C là TTBYT có mức độ rủi ro trung bình cao.
+ Trang thiết bị y tế thuộc loại D là TTBYT có mức độ rủi ro cao (9).
1.4.2. Nguyên tắc quản lý, sử dụng trang thiết bị y tế
- Việc quản lý, sử dụng TTBYT phải theo đúng mục đích, cơng năng, chế độ,
bảo đảm tiết kiệm và hiệu quả (17).
- Trang thiết bị y tế phải được bảo quản, bảo trì, bảo dưỡng, sử dụng và tuân
thủ các hướng dẫn kỹ thuật khác theo quy định của nhà sản xuất và phải được kiểm
định theo quy định tại Nghị định 169/2018/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2018 của
chính phủ để đảm bảo chất lượng (9).


9

Đối với TTBYT có yêu cầu nghiêm ngặt về an tồn vệ sinh lao động thì ngồi
việc phải tn thủ các quy định về đảm bảo chất lượng theo quy định tại Nghị định
36/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ cịn phải tn thủ quy

định của pháp luật về an toàn vệ sinh lao động (17).
- Phải lập, quản lý, lưu trữ đầy đủ hồ sơ về trang thiết bị y tế; thực hiện hạch
toán kịp thời, đầy đủ TTBYT về hiện vật và giá trị theo quy định hiện hành của pháp
luật về kế toán, thống kê và các quy định pháp luật khác có liên quan; bảo đảm kinh
phí thực hiện các nhiệm vụ theo quy định (17).
1.4.3. Quản lý, sử dụng trang thiết bị y tế trong các cơ sở y tế của Nhà nước
Các cơ sở y tế của Nhà nước ngoài việc thực hiện quản lý, sử dụng TTBYT

H
P

theo quy định còn phải thực hiện quản lý theo các quy định như:

- Việc đầu tư, mua sắm, quản lý, sử dụng TTBYT để thực hiện theo quy định
của pháp luật về quản lý sử dụng tài sản cơng.

- Khuyến khích sử dụng các TTBYT sản xuất trong nước (9).
1.4.4. Nguyên tắc kiểm định an tồn và tính năng kỹ thuật trang thiết bị y tế

U

Trang thiết bị y tế thuộc danh mục do Bộ trưởng Bộ Y tế công bố phải kiểm
định về an tồn và tính năng kỹ thuật trước khi đưa vào sử dụng (các TTBYT được
miễm kiểm định lần đầu là: TTBYT đã có chứng nhận hợp quy; TTBYT chưa có số

H

lưu hành nhập khẩu với mục đích dùng để nghiên cứu khoa học hoặc dùng để đào
tạo hướng dẫn sử dụng, bảo trì, sửa chữa TTBYT; TTBYT chưa có số lưu hành nhập
khẩu để sử dụng cho mục đích chữa bệnh của cá nhân người nhập khẩu hoặc cho

mục đích khám chữa bệnh nhân đạo hoặc theo nhu cầu chẩn đốn đặc biệt; TTBYT
chưa có số lưu hành nhập khẩu để phục vụ hoạt động hội chợ, triển lãm, trưng bày,
giới thiệu sản phẩm), định kỳ, sau sửa chữa lớn. Việc kiểm định TTBYT là phương
tiện đo hoặc thiết bị bức xạ phải thực hiện kiểm định, hiệu chuẩn theo quy định của
pháp luật về đo lường và năng lượng nguyên tử (9).
Hiện nay, TTBYT chỉ mới áp dụng kiểm định đo lường và an toàn bức xạ đối
với thiết bị đo nhóm 2 sử dụng trong y tế là đo điện tim, đo điện não, nhiệt kế y học,
huyết áp kế, áp kế. Kiểm định an toàn bức xạ với nhóm x-quang, CT Scanner (13).
Việc kiểm định thiết bị y tế cũng nhằm phòng ngừa các rủi ro và đảm bảo chất lượng


10

khám chữa bệnh. Bộ Y tế đang xây dựng và ban hành danh mục trang thiết bị y tế
phải kiểm định về an tồn và tính năng kỹ thuật (21).
1.5. Thực trạng về quản lý trang thiết bị y tế trên thế giới và tại Việt Nam
1.5.1. Quản lý trang thiết bị y tế trên thế giới
Thiết bị y tế rất quan trọng đối với việc cung cấp chăm sóc sức khỏe và cải
thiện sức khỏe của quần thể. Từ giai đoạn đổi mới sang giai đoạn thay thế, một
chương trình cho thiết bị y tế bao gồm bốn đặc điểm: tính khả dụng, khả năng tiếp
cận, tính phù hợp và khả năng chi trả. Những bốn thành phần này giúp mở rộng phạm
vi của chương trình thiết bị y tế để nó khơng chỉ tập trung vào “ngược dịng” nỗ lực
đổi mới mà còn về lựa chọn mua thiết bị y tế nào một cách hợp lý và thích hợp để

H
P

đảm bảo rằng chúng được sử dụng hiệu quả và cơng bằng (15).

Báo cáo kiểm tốn Scotland cho thấy việc chính thức được đào tạo về TTBYT

thì trên 40% bệnh viện là khơng có, song song đó những quy định người được sử
dụng và những thiết bị nào khi sử dụng dẫn đến rủi ro cũng không được nhiều bệnh
viện xây dựng và việc phân công cụ thể trách nhiệm bảo dưỡng TTBYT ở một số

U

bệnh viện nhỏ không được thực hiện. Được công nhận đạt chuẩn đối với phòng bảo
dưỡng thiết bị của Bệnh viện chỉ chiếm 30% (22).

Trình độ nhân sự của nhân viên bảo trì thiết bị y tế ở các huyện vẫn còn thấp.

H

Hơn nữa, có sự thiếu hụt nguồn nhân lực của các nhân viên kỹ thuật y tế trên toàn
quốc trong cả khu vực tư nhân và công cộng (23).
Thiết bị y tế hoạt động tốt được coi là cần thiết để cung cấp các dịch vụ y tế
hiệu quả. Từ những nhu cầu đó, ở Bangladesh một nghiên cứu về thiết bị y tế được
thực hiện bởi một nhóm chuyên gia của Simed International khảo sát bao gồm 50 địa
điểm ở 3 khu vực: Rajshahi, Dhaka, Chittagong và kết quả thiết bị được cung cấp
theo chương trình ngành y tế và dân số là chỉ có 50% được sử dụng hiệu quả tại điểm
đến cuối cùng. Trong số 50% thiết bị y tế cịn lại khơng được sử dụng (17% trong
tình trạng hoạt động nhưng không sử dụng, 16% không được lắp đặt và 17% không
hoạt động). Lý do mức độ của thiết bị kém hiệu quả là: Thiếu kế hoạch, lỗi hệ thống
giao hàng và khơng có bảo trì đầy đủ. Nghiên cứu cũng kết luận là trong giai đoạn
xem xét chương trình ngành y tế và dân số thì nhấn mạnh trong việc mua sắm là quy


11

trình, thủ tục đấu thầu mà ít chú ý hơn vấn đề đánh giá nhu cầu cơ bản, giao hàng,

phân phối và sử dụng thực tế của thiết bị y tế (24).
Muốn quản lý tốt TTBYT thì một trong những yếu tố quan trọng đầu tiên là
quản lý hồ sơ, vì việc xây dựng các quy trình trong quản lý phải dựa trên hồ sơ thiết
bị, trong đó có tài liệu hướng dẫn sử dụng và điều này góp phần thực hiện tốt những
nội dung còn lại như: quản lý sử dụng, quản lý bảo dưỡng.
Các hướng dẫn sử dụng thường cũng được xem là hướng dẫn của bác sỹ,
hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn của nhà sản xuất, hướng dẫn kê đơn hoặc tài liệu
tham khảo. Nó bao gồm các hướng dẫn giúp bác sỹ và người tiêu dùng cuối cùng có
thể sử dụng các thiết bị y tế an tồn và đúng mục đích. Nó bao gồm các thông tin về

H
P

chỉ định, chống chỉ định, cảnh báo, biện pháp phịng ngừa, tác dụng phụ có thể xãy
ra, liệu pháp thay thế và các điều kiện bảo quản trong suốt q trình sử dụng thơng
thường để duy trì sự an toàn và hiệu quả của thiết bị y tế (16). Hướng dẫn sử dụng
phải được viết bằng các thuật ngữ dễ hiểu theo mục đích người dùng và nếu thích
hợp được bổ sung bằng các bảng vẽ và các sơ đồ, các ký tự phải có kích thước phù

U

hợp, được in rõ ràng (25).

Các bệnh viện vận hành nhiều loại hình y tế thiết bị cần thiết để đáp ứng nhu
cầu của bệnh nhân, mọi thứ từ những dấu hiệu sinh tồn tương đối rẻ tiền đến màn

H

hình cho hình ảnh cộng hưởng từ phức tạp (MRI) máy có giá hàng triệu đơ la. Sửa
chữa các thiết bị đó là điều cần thiết để cung cấp dịch vụ chăm sóc bệnh nhân có chất

lượng trong bệnh viện (26).

Lãnh đạo bệnh viện và cán bộ tuân thủ phải được thông báo, hiểu rõ vấn đề
và làm việc với những người chịu trách nhiệm quản lý trang thiết bị y tế để đảm bảo
họ phát triển một kế hoạch mạnh mẽ để đạt được sự tuân thủ. Kế hoạch bảo trì thiết
bị y tế toàn diện phải tạo cơ sở cần thiết cho việc tuân thủ cũng như di chuyển tổ
chức hướng tới một con đường thận trọng và kịp thời về mặt tài chính để đạt được
mục tiêu đó (27).
Để hỗ trợ quản lý thiết bị y tế tốt hơn và xác định thiết bị để bảo trì, bệnh viện
nên đảm bảo rằng danh sách kiểm kê thiết bị y tế chứa đầy đủ thông tin, cập nhật đầy
đủ về bào trì, xử lý (26).


12

1.5.2. Nghiên cứu thực trạng quản lý trang thiết bị y tế tại Việt Nam
Một số nghiên cứu về trang thiết bị y tế của các bệnh viện trong nước thường
đánh giá về thực trạng quản lý thông qua các nội dung như: quản lý đầu tư, quản lý
hiện trạng, quản lý sử dụng và quản lý bảo dưỡng sửa chữa.
- Tác giả Võ Thị Ngọc Hương nghiên cứu về quản lý trang thiết bị chẩn đoán
qua các cấu phần: Đầu tư mua sắm; Sử dụng, bảo quản; Quản lý hiện trạng; Quản lý
chất lượng; Bảo dưỡng sửa chữa (28).
- Tác giả Ngô Đức Lễ nghiên cứu về sử dụng trang thiết bị chẩn đoán tại
bệnh viện Đồng Nai qua các cấu phần như: Đầu tư mua sắm; Hiện trạng; Chất lượng;
Bảo quản, Bảo dưỡng sửa chữa (2).

H
P

- Tác giả Nguyễn Thị Thanh Thảo nghiên cứu Thực trạng và một số yếu tố

ảnh hưởng đến quản lý TTBYT tại bệnh viện Đa khoa Từ Sơn, Bắc Ninh vào năm
2017 qua công tác: Đầu tư mua sắm; Cung cấp dịch vụ; Quản lý hiện trạng; Bảo
dưỡng sửa chữa (29).

Quản lý trang thiết bị y tế diễn ra trong bối cảnh nguồn nhân lực, vật lực, cơ

U

cấu, tổ chức và tài chính. Đây là một quá trình giúp bệnh viện phát triển, giám sát và
quản lý trang thiết bị của mình để thúc đẩy việc sử dụng và bảo trì thiết bị an tồn,
hiệu quả và tiết kiệm. Các tổ chức có trách nhiệm phải thiết lập và thường xuyên xem

H

xét quản lý trang thiết bị y tế để đảm bảo rằng một thiết bị y tế phù hợp được sử dụng
theo hướng dẫn của nhà sản xuất, được duy trì trong điều kiện an toàn, đáng tin cậy
và được xử lý thích hợp khi hết thời gian sử dụng (17).
1.5.2.1. Về Quản lý đầu tư

Thị trường TTBYT từ trước những năm 2015 doanh thu về đầu tư chỉ có
khoảng 800 triệu USD và con số này đã tăng vượt là 1 tỷ USD đến năm 2016 đồng
thời 1,8 tỷ USD là con số dự báo mà năm 2018 đạt được. Tuy vậy, chi cho các dịch
vụ y tế vẫn là phần lớn trong tổng chi tiêu y tế quốc gia, còn TTBYT chỉ chiếm
6,39%. Ở Việt Nam, các thiết bị như chẩn đốn hình ảnh, hồi sức cấp cứu, phịng
mổ, xét nghiệm, … đang được thị trường tập trung và những bệnh viện lớn ở Tp. Hồ
Chí Minh, Hà Nội, … là nơi mà TTBYT công nghệ cao chủ yếu được đầu tư (30).


13


Ở nước ta, hầu hết là bệnh viện công nên khi mua sắm trang thiết bị thì nguồn
vốn từ ngân sách nhà nước, chính phủ, viện trợ, cho tặng là chủ yếu. Tuy đã cố gắng
rất nhiều trong công tác đầu tư nhưng nhìn chung thì tình trạng TTBYT hiện nay của
Việt Nam còn thiếu, chưa được đồng bộ và so với các nước trong khu vực thì cịn lạc
hậu (31).
Trong những năm gần đây, tỷ lệ đầu tư cho mua sắm TTBYT ngày càng tăng
và chiếm tỷ trọng đáng kể. Hiện nay, đã có 119 bệnh viện (cả cơng và ngồi cơng
lập) ở 47/63 tỉnh, thành đã có MRI (32). Nếu đầu tư TTBYT đúng mức sẽ khắng định
được sự uy tín và phát triển khơng ngừng cũng như đáp ứng tốt nhu cầu của người
dân trong và ngoài Tỉnh nên bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Giang mỗi năm đều có xu

H
P

hướng đầu tư thêm máy móc cơng nghệ để hiện đại hóa như bàn mổ Hung có nguyên
giá là 110.000.000 đồng (33)

Vấn đề quản lý đầu tư trang thiết bị y tế cũng được nêu ra trong nghiên cứu
“Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng trang thiết bị chẩn đoán tại
bệnh viện đa khoa tỉnh Đồng Nai, năm 2016”, tác giả sử dụng bảng kiểm tra về sử

U

dụng trang thiết bị với 20 câu hỏi dạng “có” hoặc “khơng”, kết quả cho biết lãnh đạo
bệnh viện rất quan tâm trong việc đầu tư mua sắm TTBYT nên trước khi tiến hành
công tác này ln lập kế hoạch đầy đủ, phân tích và tìm hiểu nhu cầu cần thiết về cơ

H

sở vật chất, an toàn điện, … trước khi trang thiết bị được đầu tư (2).

Muốn chất lượng khám bệnh chữa bệnh được nâng cao thì cung cấp kịp thời
TTBYT là vơ cùng quan trọng để góp phần trong q trình chẩn đốn, điều trị hay
triển khai các kỹ thuật mới. Tránh trường hợp đầu tư và phân bổ không hợp lý gây
lãng phí.

1.5.2.2. Về quản lý hiện trạng
Khi tiếp nhận TTBYT thì hồ sơ đính kèm như lý lịch máy, hướng dẫn sử dụng,
… là rất quan trọng để giúp công tác này được cập nhật đầy đủ, chính xác và tại bệnh
viện đa khoa tỉnh Bắc Giang thì “theo quy định của bệnh viện, tất cả các TTBYT
được nhập về phải có biên lai, phiếu nhận, biên bản bàn giao” thế nhưng “có 11,67%
số TTBYT chưa có biên lai nhập, con số đó tương ứng với phiếu biên nhận là 16,67%
và cao hơn cả là đối với biên bản giao nhận giữa bệnh viện và đơn vị cung ứng


14

TTBYT”. Lý giải vấn đề này các đối tượng nghiên cứu tại bệnh viện “hầu hết cho
rằng những giấy tờ đó khơng cần thiết, chỉ cần 1 trong 3 loại giấy tờ trên là đủ và có
thể kiểm chứng được số lượng và chất lượng các TTBYT nhập về” (33).
Cũng vấn đề này, theo nghiên cứu “Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng
đến quản lý trang thiết bị tại bệnh viện đa khoa Từ Sơn, Bắc Ninh, năm 2017” của
tác giả Nguyễn Thị Thanh Thảo thì tác giả sử dụng bảng kiểm tra về quản lý sử dụng
trang thiết bị với 20 câu hỏi dạng “có” hoặc “khơng”. Kết quả cho biết đơn vị thực
hiện tương đối tốt, lý lịch của các trang thiết bị được quản lý đầy đủ tại khoa, tỷ lệ
đạt rất cao là 85%, 15% cịn lại thì có lý lịch nhưng cịn thiếu. Về tài liệu kỹ thuật
liên quan đến từng trang thiết bị thì tương tự, hầu hết khoa quản lý đầy đủ, đạt tỷ lệ

H
P


cao là 85% (29).
1.5.2.3. Về quản lý sử dụng

Nhìn chung đầu tư TTBYT cịn thiếu, chưa đồng bộ và lạc hậu so với các
nước trong khu vực. Hầu hết TTBYT đang sử dụng tại các cơ sở y tế chưa được định
kỳ kiểm chuẩn, bảo dưỡng và sửa chữa, không đủ nguồn vốn để đầu tư và đổi mới,

U

nhiều địa phương khơng có đủ kinh phí để mua vật tư tiêu hao và bảo trì, bảo dưỡng
(31).

Hiện nay hầu hết các cơ sở khám chữa bệnh tại tuyến tỉnh và đặc biệt là tuyến

H

huyện còn thiếu cán bộ chuyên môn được đào tạo cơ bản và cập nhật kiến thức. Còn
nhiều đơn vị mua thiết bị rồi mới lo cử cán bộ đi đào tạo, mà đào tạo lại thiếu cơ bản,
chưa nói chuyên sâu và cập nhật kiến thức, điều này dẫn tới nhiều thiết bị được trang
bị mà chưa được khai thác sử dụng (34).
Trong nghiên cứu của Hồng Đình Sơn cho thấy: liên quan đến trình độ sử
dụng trang thiết bị thì đội ngũ cán bộ y tế chưa đủ trình độ để khai thác hết công suất,
chưa đáp ứng kịp thời những thay đổi về kỹ thuật và cơng nghệ. Bên cạnh đó, trình
độ cán bộ vận hành sử dụng thiết bị y tế còn ở mức hạn chế, điều này dẫn đến việc
sử dụng, bảo quản không tuân thủ đầy đủ, đúng quy trình và sẽ dẫn đến thiết bị hao
mịn nhanh, hay hư hỏng (35).


15


1.5.2.4. Về quản lý bảo dưỡng, sửa chữa
Bảo dưỡng sửa chữa là một trong những hoạt động quan trọng góp phần nâng
cao công tác quản lý TTBYT, đảm bảo sử dụng tối ưu thiết bị đã mua sắm, đảm bảo
cho việc sử dụng thiết bị tiết kiệm và hiệu quả phục vụ tốt nhiệm vụ của đơn vị.
Tuy đã xác định các nhiệm vụ trọng tâm trong chiến lược chăm sóc sức khỏe
nhân dân Việt Nam tới năm 2020 và tầm nhìn 2030 là quan tâm cơng tác quản lý,
khai thác sử dụng, bảo quản, bảo dưỡng và sửa chữa trang thiết bị. Khuyến khích
phát triển đội ngũ bảo dưỡng và sửa chữa thiết bị y tế ở các địa phương; cân đối đủ
kinh phí của đơn vị cho việc bảo dưỡng, duy tu, sửa chữa thiết bị và hạ tầng kinh tế.
Nâng cao năng lực mạng lưới kiểm chuẩn và kiểm định thiết bị y tế (36).

H
P

Nhưng tại bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Giang thì cịn tốn khá nhiều thời gian
cho công đoạn sửa chữa, đây là công tác rất kém đó là theo đánh giá của tới 10% cán
bộ tại đây, 30% ý kiến đánh giá ở mức kém và tỷ lệ đánh giá rất tốt đối với tổ chức
sửa chữa rất thấp (3,33%) (33).

Tại bệnh viện C Thái Ngun thì cơng tác kiểm chuẩn và kiểm định các trang

U

thiết bị hiện đại tại khoa Chẩn đoán hình ảnh được thực hiện đúng theo quy định của
nhà sản xuất và công tác bảo dưỡng cũng thực hiện đúng theo yêu cầu, có hướng dẫn
bảo dưỡng cho từng trang thiết bị, cập nhật đầy đủ tình trạng sau mỗi lần bảo dưỡng

H

và luôn thực hiện đúng theo kế hoạch. Tuy nhiên, cơng tác sửa chữa gặp khó khăn

do trình độ chun mơn chưa cao nên trang thiết bị hiện đại thì ngồi khả năng của
cán bộ kỹ thuật đồng thời cũng có tình trạng độc quyền của nhà sản xuất nên công
tác cung cấp phụ tùng thay thế cũng gặp khó khăn (3).
Trang thiết bị y tế phải được bảo quản, bảo trì, bảo dưỡng, sử dụng và tuân
thủ các hướng dẫn kỹ thuật khác theo quy định của nhà sản xuất và phải được kiểm
định để đảm bảo chất lượng (9).
1.6. Một số yếu tố ảnh hưởng đến quản lý trang thiết bị y tế
Quản lý TTBYT là một trong những nội dung cơ bản của quản lý bệnh viện.
Vì vậy, để quản lý TTBYT hợp lý, có hiệu quả thì yếu tố ảnh hưởng đến quản lý
trang thiết bị y tế cũng cần phải nghiên cứu để đơn vị có thể xây dựng kế hoạch điều
chỉnh, kiểm sốt kịp thời. Cơ bản có những yếu tố ảnh hưởng như sau:


×