BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
TRẦN GIANG TUYỀN
H
P
THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN
ĐẾN THỪA CÂN – BÉO PHÌ Ở HỌC SINH MỘT SỐ TRƢỜNG TIỂU HỌC
TẠI THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG - NĂM 2015
U
H
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH Y TẾ CÔNG CỘNG
MÃ SỐ: 60.72.03.01
Năm 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
TRẦN GIANG TUYỀN
H
P
THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN
ĐẾN THỪA CÂN – BÉO PHÌ Ở HỌC SINH MỘT SỐ TRƢỜNG TIỂU HỌC
TẠI THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG - NĂM 2015
U
H
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH Y TẾ CÔNG CỘNG
MÃ SỐ: 60.72.03.01
TS. Nguyễn Thanh Hà
Năm 2015
i
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ....................................................................... iv
DANH MỤC CÁC BẢNG..........................................................................................v
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ................................................................................... vi
TÓM TẮT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ........................................................................ vii
ĐẶT VẤN ĐỀ.............................................................................................................1
Mục tiêu nghiên cứu:...................................................................................................3
Chƣơng 1 .....................................................................................................................4
TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...........................................................................................4
H
P
1.1 Khái niệm và phƣơng pháp đánh giá TC-BP ....................................................4
1.1.1 Một số khái niệm: .......................................................................................4
1.1.2. Phƣơng pháp đánh giá TC-BP: ..................................................................4
1.1.2.1. Đánh giá tình trạng TC-BP của trẻ : ...................................................4
1.1.2.2. Kỹ thuật đo nhân trắc [42], [44]: ........................................................5
U
1.1.3. Phân loại béo phì. ......................................................................................6
1.1.4. Đặc điểm tăng trƣởng của học sinh tiểu học. ............................................6
1.1.5. Đặc điểm lâm sàng của trẻ thừa cân, béo phì. ...........................................7
H
1.2. Các yếu tố nguy cơ TC-BP:..............................................................................7
1.2.1. Yếu tố gia đình: .........................................................................................7
1.2.2. Chế độ ăn uống: .........................................................................................8
1.2.3. Hoạt động thể lực:......................................................................................9
1.2.4. Yếu tố kinh tế xã hội:.................................................................................9
1.3. Tác hại của bệnh béo phì: ...............................................................................11
1.3.1.Sự ảnh hƣởng của béo phì tới tâm sinh lí của trẻ: ....................................11
1.3.2. Sự ảnh hƣởng của béo phì đối với trí năng của trẻ em: ...........................11
1.3.3. Sự ảnh hƣởng của béo phì đối với bệnh rối loạn lipid máu:....................11
1.3.4. Sự ảnh hƣởng của béo phì đối với bệnh cao huyết áp: ............................11
1.3.5. Sự ảnh hƣởng của béo phì đối với bệnh xƣơng khớp (hoặc chiều cao): .12
ii
1.3.6. Sự ảnh hƣởng của béo phì đối với hội chứng thơng khí kém (khó thở khi
gắng sức): ...........................................................................................................12
1.3.7. Khi cịn nhỏ mắc bệnh béo phì thì dễ mắc bệnh béo phì khi trƣởng thành:
...........................................................................................................................12
1.3.8. Sự ảnh hƣởng của béo phì trẻ em đối với bệnh tiểu đƣờng khi thành niên:
...........................................................................................................................13
1.3.9. Sự ảnh hƣởng của béo phì trẻ em đối với bệnh tim khi thành niên: ........13
1.4. Tình hình TC-BP: ...........................................................................................13
1.4.1. Tình hình TC-BP trên thế giới: ................................................................13
1.4.2. Tình hình thừa cân –béo phì ở Việt Nam ................................................16
H
P
1.5. Các nghiên cứu đã tiến hành về TC-BP: ........................................................17
1.5.1. Các nghiên cứu đã tiến hành về TC-BP trên thế giới: .............................17
1.5.2. Các nghiên cứu đã tiến hành về TC-BP ở học sinh tiểu học tại Việt Nam:
...........................................................................................................................18
1.6. Thông tin về địa bàn nghiên cứu: ...................................................................20
U
Chƣơng 2 ...................................................................................................................24
ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..............................................24
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu .....................................................................................24
H
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu ..................................................................24
2.3. Thiết kế nghiên cứu: chia thành 2 giai đoạn ..................................................24
2.4. Cỡ mẫu ...........................................................................................................24
2.4.1. Cỡ mẫu giai đoạn 1: Nghiên cứu cắt ngang ............................................24
2.4.2. Cỡ mẫu giai đoạn 2: Nghiên cứu bệnh chứng.........................................25
2.5. Phƣơng pháp chọn mẫu ..................................................................................25
2.6. Phƣơng pháp thu thập số liệu .........................................................................25
2.6.1. Thu thập số đo nhân trắc của trẻ ..............................................................25
2.6.2. Phát vấn....................................................................................................26
2.7. Các nhóm biến số chính: ................................................................................27
2.8. Các khái niệm, thƣớc đo, tiêu chuẩn đánh giá ...............................................27
2.9. Phƣơng pháp phân tích số liệu .......................................................................27
iii
2.10. Vấn đề đạo đức của nghiên cứu ...................................................................28
2.11. Sai số và biện pháp khắc phục......................................................................28
Chƣơng 3 ...................................................................................................................29
KẾT QUẢ .................................................................................................................29
3.1. Đặc điểm của đối tƣợng nghiên cứu. ..............................................................29
3.3. Một số yếu tố liên quan với tình trạng TC-BP: ..............................................33
3.3.1. Liên quan đến yếu tố gia đình của trẻ: .....................................................33
3.3.2. Liên quan đến yếu tố kinh tế xã hội:........................................................36
3.3.3. Liên quan đến yếu tố chế độ ăn uống của trẻ: .........................................37
3.3.4. Liên quan đến chế độ vận động của trẻ: ..................................................40
H
P
Chƣơng 4 ...................................................................................................................43
BÀN LUẬN ..............................................................................................................43
1. Tỷ lệ thừa cân béo phì ở học sinh tiểu học tại thành phố Sóc Trăng ................43
2. Một số yếu tố liên quan với tình trạng thừa cân – béo phì của trẻ: ...................45
2.1 Liên quan đến yếu tố gia đình của trẻ: .........................................................45
U
2.2. Liên quan đến yếu tố kinh tế xã hội:...........................................................47
2.3. Liên quan đến yếu tố chế độ ăn uống của trẻ: ............................................47
2.4. Liên quan đến yếu tố hoạt động thể lực của trẻ: .........................................51
H
Chƣơng 5 ...................................................................................................................53
KẾT LUẬN ...............................................................................................................53
1. Tỷ lệ thừa cân béo phì: ......................................................................................53
2. Mối liên quan với tình trạng TC-BP : ...............................................................53
KHUYẾN NGHỊ .......................................................................................................54
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................55
Phụ lục 1: PHIẾU ĐIỀU TRA NHÂN TRẮC ..........................................................63
Phụ lục 2: PHIẾU ĐIỀU TRA ..................................................................................64
Phụ lục 3: PHIẾU ĐIỀU TRA TẦN XUẤT TIÊU THỤ THỰC PHẨM .................71
Phụ lục 4: BẢNG CHẤM ĐIỂM VỀ KIẾN THỨC .................................................73
Phụ lục 5: CÁC BIẾN SỐ NGHIÊN CỨU ...............................................................76
iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BMI:
Chỉ số khối cơ thể
(Body Mass Index)
CDC:
Trung tâm kiểm sốt và phịng ngừa dịch bệnh
(Centers for Disease Control and Prevention)
CN/CC:
Cân nặng/chiều cao
OR:
Tỷ số chênh
(Odd Ratio)
SDD:
Suy dinh dƣỡng
TC-BP:
Thừa cân béo phì
WHO:
Tổ chức Y tế thế giới
H
P
(World health Organization)
H
U
v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1. 1. Tỷ lệ thừa cân của các nƣớc phát triển. ...................................................14
Bảng 1. 2. Tình hình thừa cân béo phì ở ngƣời trên 15 tuổi khu vực ASEAN năm
2005 và dự báo đến năm 2015. .................................................................................14
Bảng 3. 1. Tần số và tỷ lệ trẻ phân bố theo giới, tuổi, dân tộc. ...............................29
Bảng 3. 2. Tỷ lệ thừa cân – béo phì của trẻ phân bố theo tuổi. .................................30
Bảng 3. 3. Cân nặng trung bình của học sinh theo nhóm tuổi và theo giới. .............30
Bảng 3. 4. Chiều cao trung bình của học sinh theo nhóm tuổi và theo giới. ............31
H
P
Bảng 3. 5. Z-score của BMI theo tuổi và giới trung bình của học sinh theo nhóm
tuổi và theo giới. ........................................................................................................31
Bảng 3. 6. Tỷ lệ thừa cân – béo phì của trẻ phân bố theo tuổi và giới. ...................32
Bảng 3. 7. Liên quan chỉ số BMI của cha và mẹ với tình trạng TC-BP của trẻ. ......33
Bảng 3. 8. Liên quan dân tộc của cha và mẹ với tình trạng TC-BP của trẻ. .............33
Bảng 3. 9. Liên quan nghề nghiệp của cha và mẹ với tình trạng TC-BP của trẻ. .....34
U
Bảng 3. 10. Liên quan trình độ học vấn của cha và mẹ với tình trạng TC-BP của trẻ.
...................................................................................................................................35
H
Bảng 3. 11. Liên quan đến kiến thức về phòng chống TC-BP (phụ lục 4) của phụ
huynh trẻ với tình trạng TC-BP của trẻ. ....................................................................35
Bảng 3. 12. Liên quan tăng cân của mẹ khi mang thai trẻ, cân nặng của trẻ lúc sinh
với tình trạng thừa cân – béo phì của trẻ ...................................................................36
Bảng 3. 13. Liên quan kinh tế gia đình với tình trạng TC-BP của trẻ. .....................36
Bảng 3. 14. Liên quan chế độ ăn uống với tình trạng TC-BP của trẻ. ......................37
Bảng 3. 15. Liên quan sở thích (thói quen) ăn uống với tình trạng TC-BP của trẻ. .38
Bảng 3. 16. Liên quan tần xuất tiêu thụ thực phẩm trong 1 tháng qua của trẻ với tình
trạng TC-BP của trẻ. .................................................................................................39
Bảng 3. 17. Liên quan yếu tố hoạt động của trẻ với tình trạng TC-BP của trẻ. ........40
Bảng 3. 18. Liên quan đến thời gian dành cho các hoạt động của trẻ trong 1 ngày
với tình trạng TC-BP của trẻ. ....................................................................................41
vi
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3. 1. Tình trạng dinh dƣỡng của trẻ. ............................................................32
Biểu đồ 3. 2. Thời gian dành cho các hoạt động của trẻ trong 1 ngày. .....................42
H
P
H
U
vii
TÓM TẮT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Ở trẻ 6 – 11 tuổi có những chuyển biến về mức tăng trƣởng thể chất cũng
nhƣ tinh thần và là một giai đoạn phát triển quan trọng cho những giai đoạn phát
triển tiếp theo. Tuy nhiên tình trạng TC-BP của trẻ có thể gây ảnh hƣởng xấu đến
sức khỏe của trẻ trong và sau giai đoạn này. Vì vậy nghiên cứu về thực trạng và một
số yếu tố liên quan đến TC-BP ở học sinh một số trƣờng tiểu học tại thành phố Sóc
Trăng nhằm giúp cho phụ huynh biết đƣợc tình trạng và một số yếu tố liên quan ảnh
hƣởng đến TC-BP của trẻ. Mục tiêu: Xác định tỷ lệ TC-BP và một số yếu tố liên
quan ở học sinh một số trƣờng tiểu học tại thành phố Sóc Trăng. Phương pháp:
nghiên cứu cắt ngang mô tả bằng kỹ thuật đo nhân trắc để xác định tỷ lệ TC-BP trên
H
P
1305 trẻ và nghiên cứu bệnh chứng để xác đinh mối liên quan đến tình trạng thừa
cân của trẻ. Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ TC-BP là 18,8%, trong đó tỷ lệ thừa
cân là 11,6% và tỷ lệ béo phì là 7,2%. Tỷ lệ TC-BP của trẻ nam (23,4%) cao hơn trẻ
nữ (14,2%). Có mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa tình trạng TC-BP của trẻ
với tình trạng thừa cân của bố và mẹ lần lƣợt là (OR=1,7; 2,0, với p<0,05); phụ
U
huynh trẻ thiếu kiến thức về phòng chống TC-BP (OR=1,8, với p<0,05); kinh tế gia
đình khá (OR=1,5, với p<0,05); mức độ háu ăn (ăn nhanh), có mức độ ăn vặt
thƣờng xuyên và ăn từ 4 bữa trở lên trong 1 ngày (OR lần lƣợt là 3,9; 2,8 và 1,5 với
H
p<0,05); thích ăn thức ăn béo, thích ăn thức ăn ngọt và thích ăn thức ăn nhanh (OR
lần lƣợt 1,4; 2,8 và 1,7; với p<0,05). Trẻ tiêu thụ thực phẩm béo và thực phẩm ngọt
thƣờng xuyên trong tuần thì OR từ 1,4 - 1,7 lần (p<0,05); xem tivi ≥ 120 phút/ngày
và chơi điện tử ≥ 60 phút/ngày (OR=1,7; với p<0,05). Trong khi đó trẻ đến trƣờng
bằng cách đi bộ hoặc tự đạp xe, có sở thích vận động và có mức độ hiếu động, có
thời gian chơi đùa/chạy nhảy ≥ 120 phút/ngày (với OR lần lƣợt là 0,3; 0,3; 0,7 và
0,1; với p<0,05). Kết luận: TC-BP ở học sinh tiểu học tại thành phố Sóc Trăng là
vấn đề sức khỏe cần quan tâm, cần có biện pháp truyền thơng giáo dục sức khỏe về
dinh dƣỡng hợp lý và chế độ vận động cho học sinh, phụ huynh và cả giáo viên nhà
trƣờng.
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện nay điều kiện kinh tế xã hội phát triển, chất lƣợng cuộc sống đƣợc cải
thiện, nhu cầu sinh hoạt và mức sống của ngƣời dân đƣợc nâng cao. Chính vì vậy
tình trạng suy dinh dƣỡng đã đƣợc khống chế và đẩy lùi, bên cạnh đó tình trạng
thừa cân béo phì trong xã hội ngày càng gia tăng ở mọi lứa tuổi [6]. Thừa cân béo
phì ngày nay khơng cịn là căn bệnh của các nƣớc giàu mà đã trở thành vấn nạn
chung của tồn cầu vì thừa cân béo phì là mối nguy cơ lớn đối với sức khoẻ của con
ngƣời. Năm 2000, Tổ chức Y tế thế giới (WHO) đã báo động đến các quốc gia về
sự phát triển dịch đầu tiên khơng nhiễm khuẩn: Đó là bệnh béo phì [68]. Bệnh béo
H
P
phì ở trẻ em có thể gây ra nhiều tác hại ảnh hƣởng đến trẻ nhƣ: ảnh hƣởng đến tâm
sinh lý và trí năng của trẻ khi trẻ béo phì. Ngồi ra khi tình trạng béo phì kéo dài sẽ
gây ảnh hƣởng đến sức khỏe khi trẻ trƣởng thành nhƣ: thừa cân béo phì khi trƣởng
thành, rối loạn lipid máu, đái tháo thƣờng, tim mạch và các bệnh về xƣơng khớp.
Tại Việt Nam theo kết quả của cuộc Tổng điều tra của Viện dinh dƣỡng năm
2012 thì tỷ lệ thừa cân béo phì ở trẻ em dƣới 5 tuổi là 5,6% (ở thành phố 6,5% và ở
U
nông thôn 4,2 %), tỷ lệ này đang có xu hƣớng gia tăng. So với năm 2000, tỷ lệ thừa
cân béo phì ở trẻ dƣới 5 tuổi hiện cao hơn 6 lần [45]. Ngày 22 tháng 02 năm 2012,
Thủ Tƣớng Chính Phủ đã ra Quyết Định “Phê duyệt chiến lƣợc quốc gia về dinh
H
dƣỡng giai doạn 2011 – 2020 và tầm nhìn đến năm 2030”, trong đó có đƣa ra chỉ
tiêu: Khống chế tỷ lệ béo phì ở trẻ em < 5 tuổi ở mức dƣới 5% ở nông thôn và dƣới
10% ở thành phố lớn vào năm 2015 và tiếp tục duy trì đến năm 2020 [4].
Hiện nay tình hình thừa cân béo phì trên tồn quốc đang có xu hƣớng gia
tăng nhất là các đơ thị lớn nhƣ Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Huế,… Song hành với
tình trạng gia tăng về thừa cân béo phì đã làm gia tăng các bệnh tiểu đƣờng, cao
huyết áp, rối loạn lipid máu, bệnh về xƣơng khớp và các bệnh tim mạch khác [10],
[37]. Chính vì vậy cũng đã có những nghiên cứu về các yếu tố liên quan và các vấn
đề ảnh hƣởng đến sức khoẻ do thừa cân - béo phì nhƣng các nghiên cứu trên chỉ tập
trung tại các thành phố lớn.
Tại Sóc Trăng chƣa có nhiều kết quả nghiên cứu về tình hình thừa cân - béo
phì ở lứa tuổi tiền học đƣờng và học đƣờng, chỉ dựa vào thông tin giám sát dinh
2
dƣỡng ở trẻ em dƣới 5 tuổi (do Viện dinh dƣỡng điều tra theo cụm) [46]. Tuy nhiên
Sóc Trăng cũng là một địa phƣơng đang có nhiều thay đổi nhanh về phát triển kinh
tế, văn hoá, xã hội đặc biệt là khu vực thành phố Sóc Trăng, nên ngày càng phát
sinh nhiều yếu tố nguy cơ do vấn đề đô thị hố, ăn uống q mức, ít vận động thể
lực, quan niệm của cha mẹ và giáo viên về thừa cân – béo phì ở đối tƣợng học sinh
tiểu học chƣa có nhiều quan tâm (sợ con bị suy dinh dƣỡng nên cứ ép ăn hay theo
cách suy nghĩ là con mập mạp là có sức khoẻ) và theo khảo sát nhanh thì tỷ lệ thừa
cân béo phì tập trung nhiều ở thành phố Sóc Trăng mà phần lớn là học sinh tiểu học.
Chính vì vậy tỷ lệ thừa cân - béo phì ở lứa tuổi học đƣờng đang có xu hƣớng gia
tăng, nên tôi quyết định tiến hành nghiên cứu:
“Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến thừa cân, béo phì ở học sinh
H
P
một số trường tiểu học tại thành phố Sóc Trăng năm 2015”.
H
U
3
Mục tiêu nghiên cứu:
1. Xác định tỷ lệ thừa cân béo phì ở học sinh một số trƣờng tiểu học tại thành phố
Sóc Trăng, năm 2015.
2. Phân tích một số yếu tố liên quan đến thừa cân béo phì ở học sinh một số trƣờng
tiểu học tại thành phố Sóc Trăng, năm 2015.
H
P
H
U
4
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Khái niệm và phƣơng pháp đánh giá TC-BP
1.1.1 Một số khái niệm:
Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO)
- Thừa cân là tình trạng cân nặng vƣợt quá cân nặng “nên có” so với chiều
cao.
- Béo phì là tình trạng tích tụ mỡ cao hoặc bất thƣờng trong cơ thể có khả
năng gây ảnh hƣởng xấu đến sức khỏe [67].
H
P
- Chỉ số khối cơ thể (BMI: Body Mass Index) là một chỉ số đánh giá cân
nặng theo chiều cao, thƣờng đƣợc sử dụng để phân loại thừa cân và béo phì ở ngƣời
lớn. Nó đƣợc định nghĩa là trọng lƣợng của một ngƣời (tính bằng kg) chia cho bình
phƣơng chiều cao của ngƣời đó (tính bằng mét). (kg/m2) [68].
Theo Tổ chức Y tế thế giới, đánh giá tình trạng thừa cân béo phì của trẻ 5 –
19 tuổi dựa vào chỉ số Z-Score (WHO-2007) [66].
U
1.1.2. Phƣơng pháp đánh giá TC-BP:
Đánh giá tình trạng dinh dƣỡng là một nội dung kỹ thuật quan trọng hàng
H
đầu của dinh dƣỡng học. Tình trạng dinh dƣỡng ngƣời có thể đƣợc đánh giá thông
qua các biểu hiện lâm sàng đặc hiệu, các chỉ số sinh hóa và các số đo nhân trắc dinh
dƣỡng. Cho đến nay số đo nhân trắc dinh dƣỡng đƣợc xem là nhạy, khách quan và
có ý nghĩa ứng dụng rộng rãi trong việc đánh giá tình trạng dinh dƣỡng của một cá
thể hay của cộng đồng [47].
1.1.2.1. Đánh giá tình trạng TC-BP của trẻ :
Theo Tổ chức Y tế thế giới năm 1995 xác định thừa cân béo phì đƣợc chia
làm 2 nhóm tuổi:
- Xác định thừa cân béo phì ở trẻ dƣới 9 tuổi: tình trạng thừa cân béo phì của
trẻ đƣợc tính theo chỉ số cân năng/chiều cao (CN/CC) nếu vƣợt quá +2SD là thừa
cân, nếu vƣợt quá +3SD là béo phì. Đây là chỉ số tốt để đánh giá quần thể, tuy nhiên
nếu đánh giá cho cá nhân, Tổ chức Y tế thế giới khuyến cáo nên sử dụng thêm biện
5
pháp đo dự trữ mỡ hay đo lớp mỡ dƣới da ở hai vị trí cơ tam đầu và dƣới xƣơng bả
vai để tăng độ chính xác. Ngồi ra cũng có thể sử dụng biểu đồ tăng trƣởng theo
tuổi và giới để theo dõi và đánh giá tình trạng dinh dƣỡng
- Xác định thừa cân béo phì ở trẻ vị thành niên 10-19 tuổi: Tổ chức Y tế thế
giới khuyến nghị áp dụng BMI theo tuổi và giới và đánh giá theo percentile (bách
phân vị) để xác định tình trạng thừa cân béo phì ở nhóm tuổi này. Tính theo bách
phân vị, trẻ thừa cân khi BMI ≥ 85 percentile, và béo phì khi BMI ≥ 95 percentile,
hoặc BMI ≥ 85 percentile cộng với bề dày lớp mỡ dƣới da ở 2 vị trí cơ tam đầu và
dƣới xƣơng bả vai ≥ 90 percentile [25].
Theo Tổ chức Y tế thế giới năm 2007, tình trạng thừa cân béo phì của trẻ 5 –
H
P
19 tuổi đƣợc đánh giá theo chỉ số Z-Score (BMI theo tuổi và giới) [47], cụ thể:
- Z-Score của BMI < -3SD: Suy dinh dƣỡng mức độ nặng
- -3SD ≤ Z-Score của BMI < -2SD: Suy dinh dƣỡng mức độ vừa
- -2SD ≤ Z-Score của BMI ≤ +1SD: Binh thƣờng
- +1SD < Z-Score của BMI ≤ +2SD: Thừa cân
U
- Z-Score của BMI > +2SD: Béo phì
Hiện Nay Viện Dinh Dƣỡng Việt Nam cũng áp dụng phƣơng pháp đánh giá
tình trạng thừa cân béo phì của trẻ 5 – 19 tuổi theo chỉ số Z-Score (BMI theo tuổi và
H
giới) theo khuyến nghị của Tổ chức Y tế thế giới năm 2007 [47].
1.1.2.2. Kỹ thuật đo nhân trắc:
Cân trẻ: cho trẻ mặc quần áo gọn nhất và không đi giày dép. Ngƣời đƣợc cân
đứng giữa bàn cân, không cử động, mắt nhìn thẳng, trọng lƣợng bổ đều cả hai chân.
Cân đặt ở vị trí ổn định và bằng phẳng, chỉnh cân về vị trí cân bằng ở số 0. Khi cân
đƣợc 10 trẻ phải kiểm tra cân hai lần bằng cách dùng quả cân chuẩn (hoặc vật tƣơng
đƣơng, ví dụ một can nƣớc) để kiểm sốt độ chính xác, độ nhạy của cân. Cân nặng
đƣợc ghi với 1 số lẻ, ví dụ: 11,2kg.
Đo chiều cao đứng: Bỏ guốc dép, đi chân không, đứng quay lƣng vào thƣớc
đo. Lƣu ý để thƣớc đo theo chiều thẳng đứng, vng góc với mặt đất nằm ngang.
Gót chân, bắp chân, mơng, bả vai và chẩm theo một đƣờng thẳng áp sát vào thƣớc
đo đứng, mắt nhìn thẳng ra phía trƣớc theo đƣờng thẳng nằm ngang, hai tay bỏ
6
thõng theo hai bên mình. Dùng thƣớc vng hoặc gỗ áp sát đỉnh đầu thẳng góc với
thƣớc đo. Đọc kết quả và ghi số centimet với 1 số lẻ, ví dụ: 125,9cm [42], [44].
1.1.3. Phân loại béo phì.
1.1.3.1 Phân loại béo phì theo hình thái mơ mỡ
- Béo phì q sản: thƣờng gặp ở trẻ em, các tế bào mỡ tăng cả về số lƣợng và kích
thƣớc. Béo phì loại này thƣờng gặp, khó điều trị và sớm phát triển những bất
thƣờng trong cuộc sống .
- Béo phì phì đại: thƣờng gặp ở ngƣời trƣởng thành, các tế bào mỡ to bất thƣờng,
trong khi đó tế bào mỡ khơng tăng hoặc chỉ tăng khi đã phình to hết mức. Béo phì
loại này có thể đáp ứng tốt với điều trị [30].
H
P
1.1.3.2 Phân loại béo phì theo vị trí phân bố mỡ
- Báo bụng: là dạng béo phì mà mỡ tập trung chủ yếu ở vùng bụng. Thƣờng gặp ở
đàn ông do ngồi nhiều, ít hoạt động, trọng lƣợng dồn ở phần trên cơ thể tạo nên
hình dạng béo phì hình “quả táo”.
- Béo đùi: là dạng béo phì mà mỡ tập trung chủ yếu ở vùng mông và đùi. Thƣờng
U
gặp ở phụ nữ do đẻ nhiều, khung chậu rộng, trọng lƣợng dồn ở phần dƣới cơ thể tạo
nên hình dạng béo phì hình “quả lê”.
- Béo đều: Mỡ phân bố toàn thân. Thƣờng gặp ở trẻ em do tế bào mỡ bội tăng [30].
H
1.1.4. Đặc điểm tăng trƣởng của học sinh tiểu học.
Trẻ em là một cơ thể đang lớn và phát triển, vì vậy tăng trƣởng là một đặc
điểm sinh học của trẻ em. Tăng trƣởng là một khái niệm bao gồm q trình lớn và
phát triển. Có 2 loại tăng trƣởng: tăng trƣởng về thể chất và tăng trƣởng về chức
năng. Hai q trình này có liên quan mật thiết với nhau. Nhóm các chỉ tiêu nhân
trắc là một trong ba nhóm đánh giá chỉ tiêu tăng trƣởng (chỉ tiêu nhân trắc, đánh giá
tuổi xƣơng và tuổi dậy thì) [2].
Có 5 nhóm yếu tố ảnh hƣởng đến sự tăng trƣởng của trẻ em đó là: di truyền,
mơi trƣờng, nội tiết, bệnh tật và khuynh hƣớng thời gian. Mô hình tăng trƣởng thể
chất của trẻ em khơng phải đứng yên mà là thay đổi theo thời gian, những nghiên
cứu gần đây ở các tỉnh phía bắc đều cho thấy ở mọi lứa tuổi đều có sự gia tăng về
chiều cao đặc biệt ở khu vực thanh phố. Trong giai đoạn từ 1985 đến nay, khuynh
7
hƣớng tăng trƣởng thế tục dƣơng tính về chiều cao và cân nặng ở trẻ em bao gồm cả
trẻ sơ sinh và trẻ 1 đến 15 tuổi, phản ánh tình trạng kinh tế xã hội và dinh dƣỡng của
Việt Nam đƣợc cải thiện rõ rệt sau 20 năm đổi mới . Khuynh hƣớng thế tục này xảy
ra ở mọi lứa tuổi của trẻ em đặc biệt ở tuổi vị thành niên (10 – 15 tuổi) có gia tốc
tăng trƣởng cả về chiều cao và cân nặng cao hơn các lứa tuổi nhỏ. Kết quả nghiên
cứu cả chiều dọc và nghiên cứu cắt ngang cho thấy trẻ em Hà Nội trong các thời
điểm nghiên cứu đều có chiều cao và cân nặng cao hơn so với số liệu toàn quốc và
tốc độ tăng trƣởng thế tục cũng nhanh hơn (tăng khoảng 1,5 - 2cm/1 thập kỷ) [17].
1.1.5. Đặc điểm lâm sàng của trẻ thừa cân, béo phì.
Trẻ thừa cân, béo phì thƣờng háu ăn, ăn nhanh, hay ăn vặt, lúc nào cũng có
H
P
cảm giác thèm ăn, thích ăn đồ ngọt, thức ăn xào rán nhiều mỡ, thức ăn nhanh và ăn
nhiều vào buổi tối. Béo phì ở trẻ em là béo tồn thân, tích tụ mỡ nhiều ở ngực và
bụng. Trẻ béo phì thƣờng xun cảm thấy mệt mỏi tồn thân, hay nhức đầu, tê buốt
ở 2 chân làm cho cuộc sống thiếu thoải mái. Trẻ dậy thì sớm hơn bình thƣờng.
Trƣớc dậy thì trẻ thƣờng cao hơn so với tuổi, nhƣng khi dậy thì, chiều cao ngừng
U
phát triển và trẻ có xu hƣớng thấp hơn so với tuổi [30].
1.2. Các yếu tố nguy cơ TC-BP:
Có bốn nhóm yếu tố nguy cơ làm gia tăng tỷ lệ thừa cân béo phì tại cộng
H
đồng nhƣ: yếu tố gia đình, chế độ ăn uống, chế độ vận động thể lực và yếu tố kinh
tế xã hội.
1.2.1. Yếu tố gia đình:
Là những đặc trƣng của bố mẹ hoặc ngƣời thân trong gia đình. Tác động của
béo phì cũng sớm thu hút sự chú ý của giới y học, các nghiên cứu chỉ ra rõ, bố hay
mẹ hoặc cả hai bị béo phì thì khả năng con cái có tỷ lệ tăng cao. Các nghiên cứu
cũng cho thấy nếu bố mẹ cùng bị béo phì thì tỷ lệ con cái TC-BP sẽ là 70-80%; nếu
một trong hai ngƣời bị béo phì thì tỷ lệ này chỉ 40-50%; nếu cả hai khơng bị béo phì
thì khả năng này giảm xuống 9-10% [31]. Theo kết quả nghiên cứu của Huỳnh Thị
Thu Diệu và cộng sự thì cha mẹ thừa cân là yếu tố liên quan có ý nghĩa thống kê với
trẻ TC-BP [8]. Theo kết quả nghiên cứu của Trần Thị Xuân Ngọc về “Thực trạng và
hiệu quả truyền thơng giáo dục dinh dƣỡng phịng chống thừa cân, béo phì ở trẻ em
8
từ 6-14 tuổi tại một số trƣờng tiểu học và trung học cơ sở Hà Nội” vào năm 2011 thì
nguy cơ béo phì của học sinh cao gấp 2,9 lần nếu bố bị béo phì, 3,9 lần nếu anh chị
em bị béo phì và 24,8 lần nếu mẹ bị béo phì so với những gia đình khơng có các
thành viên béo phì tƣơng ứng [24].
1.2.2. Chế độ ăn uống:
Cơ chế điều hòa năng lƣợng:
Nguyên nhân cơ bản của bệnh béo phì và thừa cân là do sự mất cân bằng về
năng lƣợng giữa năng lƣợng ăn vào và năng lƣợng tiêu hao [68].
Cân nặng không đổi: Năng lƣợng ăn vào = năng lƣợng tiêu hao
Cân nặng tăng lên: Năng lƣợng ăn vào > năng lƣợng tiêu hao
H
P
Cân nặng giảm đi: Năng lƣợng ăn vào < năng lƣợng tiêu hao
Nguồn cung cấp nhiệt năng: Cơ thể sử dụng năng lƣợng từ thức ăn chứa các
loại glucid, lipid và protein, chính vì vậy mọi ngƣời thƣờng coi ba chất trên là
những chất sinh nhiệt hoặc chất dinh dƣỡng sinh nhiệt trong cơ thể. Sau khi hấp thu
thức ăn đƣợc tiêu hóa trong cơ thể nhờ sự phân giải của các loại men, sẽ xảy ra
U
hàng loạt q trình oxi hóa, sau đó nhiệt năng mới đƣợc giải phóng dần dần từ 3
chất dinh dƣỡng chính, đáp ứng cho những nhu cầu sinh lý khác nhau của cơ thể.
Nếu nhiệt năng còn thừa cơ thể sẽ trữ lại. Hình thức tích trữ chủ yếu của nhiệt năng
H
là dƣới dạng mỡ [18], [31].
Sự tiêu hao của năng lƣợng bao gồm: tiêu hao do trao đổi chất cơ bản, tiêu
hao do tác dụng động lực đặc thù của thức ăn, tiêu hao do hoạt động thể lực, tiêu
hao ở trẻ sinh trƣởng, dậy thì [18], [31].
Ở lứa tuổi tiểu học, các chất dinh dƣỡng cung cấp hằng ngày cho trẻ qua thức
ăn không chỉ để trẻ phát triển về thể chất mà còn cung cấp năng lƣợng cho trẻ học
tập. Vì vậy ăn uống hợp lý ở lứa tuổi này giúp trẻ thông minh, khỏe mạnh và phòng
chống bệnh tật. Nhƣng nếu cho trẻ ăn uống quá mức dẫn đến năng lƣợng ăn vào lớn
hơn năng lƣợng tiêu hao làm cho q trình tích trữ mỡ xảy ra do dƣ thừa nhiệt năng,
đó là một yếu tố nguy cơ dẫn đến TC-BP, tình trạng này đang có xu hƣớng gia tăng
trong những năm gần đây. Theo kết quả nghiên cứu của Lê Thị Hợp và Vũ Hƣng
Hiếu thì trẻ tiêu thụ thƣờng xuyên các loại thực phẩm giàu năng lƣợng (bơ, chất
9
béo, chất béo thịt và các thực phẩm rán) có mối liên quan đến TC-BP [16]. Theo kết
quả nghiên cứu của Cao Thị Yến Thanh và cộng sự về “ Thực trạng và một số yếu
tố liên quan đến thừa cân béo phì của học sinh tiểu học nội thành thành phố Bn
Ma Thuột năm 2004” thì thói quen ăn uống là yếu tố liên quan đến TC-BP của trẻ
[32]. Theo kết quả nghiên cứu của Trần Thị Xuân Ngọc về “Thực trạng và hiệu quả
truyền thông giáo dục dinh dƣỡng phịng chống thừa cân - béo phì ở trẻ em từ 6-14
tuổi ở một số trƣờng tiểu học và trung học cơ sở tại Hà Nội” vào năm 2011 thì tổng
số năng lƣợng và tổng số lipid của khẩu phần ăn ở nhóm béo phì cao hơn có ý nghĩa
thống kê so với nhóm chứng [24].
1.2.3. Hoạt động thể lực:
H
P
Là một yếu tố nguy cơ dẫn đến TC-BP khi trẻ ít vận động thì mức năng
lƣợng tiêu hao sẽ nhỏ hơn mức năng lƣợng ăn vào dẫn đến năng lƣợng dƣ thừa sẽ
đƣợc tích trữ trong cơ thể dƣới dạng mỡ làm cho cơ thể tăng cân. Theo kết quả
nghiên cứu của Trƣơng Tuyết Mai và cộng sự thì tỷ lệ trẻ TC-BP có hoạt động tĩnh
tại trên 120 phút/ngày là 82,7% [19]. Theo kết quả nghiên cứu của Tăng Kim Hồng
U
về “ Các yếu tố môi trƣờng và lối sống liên quan đến tình trạng thừa cân béo phì ở
học sinh cấp 2 thành phố Hồ Chí Minh” thì nhóm thời gian xem tivi và chơi game ≥
3 giờ có mối liên quan đến TC-BP cao gấp 2,7 so với nhóm có thời gian xem tivi và
H
chơi game < 3 giờ và khó tiếp cận các trung tâm tập luyện thể thao có mối liên quan
đến TC-BP cao gấp 3,7 lần so với nhóm dễ tiếp cận với các trung tâm tập luyện thể
thao [15].
1.2.4. Yếu tố kinh tế xã hội:
Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO) hiện nay TC-BP đã và đang là mối nguy
cơ trên toàn thế giới, đầu tiên chủ yếu xảy ra ở các nƣớc phát triển và dần xảy ra ở
các nƣớc đang phát triển và các nƣớc có thu nhập trung bình. Ở Việt Nam tỷ lệ TCBP cao ban đầu cũng chỉ tập trung ở các thành phố lớn nhƣ Hà Nội và TP. Hồ Chí
Minh sau đó cũng tăng dần tỷ lệ TC-BP ở các tỉnh có mức phát triển nhanh về kinh
tế xã hội đặc biệt là các trung tâm thành phố, điều đó muốn nói lên rằng khi kinh tế
xã hội của khu vực nào đó phát triển sẽ dẫn đến mức sống của ngƣời dân tăng cao,
song song với khu vực đó là tăng tỷ lệ TC-BP. Theo kết quả nghiên cứu của Trần
10
Thị Xuân Ngọc về “Thực trạng và hiệu quả truyền thơng giáo dục dinh dƣỡng
phịng chống thừa cân, béo phì ở trẻ em từ 6-14 tuổi tại một số trƣờng tiểu học và
trung học cơ sở Hà Nội” vào năm 2011 thì nguy cơ TC-BP của học sinh ở những
gia đình có mức chi tiêu cho ăn uống cao trên 600.000đ/ngƣời/tháng cao gấp 14,1
lần, ở những gia đình có máy điều hịa khơng khí cao gấp 1,8 lần và gia đình có
máy giặt cao gấp 1,7 lần so với gia đình có mức chi tiêu dƣới 600.000đ/ngƣời/
tháng, khơng có máy điều hịa và khơng có máy giặt tƣơng ứng [24]. Theo kết quả
nghiên cứu của Tăng Kim Hồng về “ Các yếu tố môi trƣờng và lối sống liên quan
đến tình trạng thừa cân béo phì ở học sinh cấp 2 thành phố Hồ Chí Minh” thì kinh tế
gia đình khá giả có mối liên quan đến TC-BP gấp 2,92 lần so với kinh tế gia đình có
H
P
mức sống trung bình [15]. Theo kết quả nghiên cứu của Trần Thị Minh Hạnh và
cộng sự về “Xu hƣớng gia tăng thừa cân béo phì trẻ tiền học đƣờng và học đƣờng
thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2000-2010 và yếu tố liên quan” thì kinh tế gia
đình khá/giàu là yếu tố liên quan đến TC-BP của trẻ [12].
Riêng kiến thức về TC-BP của phụ huynh cũng tác động đến các yếu tố trên,
U
theo Đặng Oanh thì có đến 30,8% bà mẹ chƣa từng nghe các thông tin về TC-BP,
62,9% nghe thông tin từ đài hoặc tivi, 14,0% từ sách báo, 8,3% biết qua bạn bè,
4,6% từ cán bộ y tế, 2,8% từ các tờ rơi và 7,4% qua các kênh; 47,1% không biết tác
H
hại của TC-BP, 47,5% cho rằng TC-BP không ảnh hƣởng đến sức khỏe của trẻ,
30,8% cho rằng cứ để trẻ ăn uống tùy thích khi bị thừa cân và 19,0% khơng biết
cách xử trí [26]. Theo Phan Thị Bích Ngọc nghiên cứu thực trạng thừa cân béo phì
và đánh giá biện pháp can thiệp cộng đồng ở học sinh tiểu học thành phố Huế thì tỷ
lệ TC-BP ở học sinh tiểu học từ 6-10 tuổi tại thành phố Huế là 7,98% và các yếu tố
liên quan đến TC-BP của trẻ là: thói quen ăn uống, ăn nhiều, thích ăn thức ăn dầu
mỡ, thích ăn vặt, ăn nhiều đồ ngọt, ít ăn rau, xem truyền hình, chơi game nhiều giờ
và ít vận động thể lực [22]. Theo kết luận của Mai Thị Mỹ Thiện và cộng sự cần có
các biện pháp can thiệp tỷ lệ TC-BP của trẻ dựa vào chế độ ăn uống, vận động và
kiến thức dinh dƣỡng của bố mẹ [35].
11
1.3. Tác hại của bệnh béo phì:
1.3.1.Sự ảnh hƣởng của béo phì tới tâm sinh lí của trẻ:
Khi đã bắt đầu có nhận thức, trẻ em đặc biệt quan tâm đến hình ảnh bản thân,
muốn mình lớn lên sẽ đẹp, khỏe mạnh và vẻ đẹp đó đƣợc xã hội cơng nhận. Bởi vậy
khi bị béo phì, bị bạn bè chê cƣời, bị cơ giáo nhìn với ánh mắt khác là lập tức gây
áp lực tâm lí đối với trẻ, đó là đều không thể tránh khỏi [31]. Theo Hà Văn Thiệụ
nghiên cứu những bất lợi ở trẻ thừa cân và béo phì thì có 16% trẻ béo phì tổn
thƣơng về tâm sinh lý [36].
1.3.2. Sự ảnh hƣởng của béo phì đối với trí năng của trẻ em:
Cái gọi là trí năng chính là năng lực tổng hợp thực tiễn xã hội của con ngƣời
H
P
nhƣ khả năng ghi nhớ, tƣ duy, quan sát, tƣởng tƣợng, hành động, biểu đạt,…. Phòng
nghiên cứu giáo dục thiếu nhi của đại học Y khoa Nam Ninh tiến hành nghiên cứu
mức phát triển trí lực của 102 em học sinh béo phì dạng đơn thuần của 18 trƣờng
tiểu học thành phố Nam Kinh và 102 học sinh bình thƣờng, trong điều kiện gần nhƣ
nhau với những cách đo trí lực chun dùng. Ngơn ngữ, mức phát triển trí lực và
U
đối chiếu nhóm của các em học sinh béo phì khơng có gì khác biệt, nhƣng thao tác
phản xạ rõ ràng kém hơn. Nói một cách khác, khả năng thao tác tay chân và tính
nhịp nhàng của các em béo phì có những ảnh hƣởng nhất định [31].
H
1.3.3. Sự ảnh hƣởng của béo phì đối với bệnh rối loạn lipid máu:
Béo phì là do sự tổng hợp mỡ tăng lên gây ra, vì vậy hàm lƣợng lipid trong
huyết tƣơng của ngƣời béo phì lớn. Qua điều tra hàm lƣờng mỡ trong máu của
ngƣời béo phì, ngƣời ta phát hiện thấy hàm lƣợng triglycerid cà cholesterol trong
huyết tƣơng của trẻ béo phì tăng cao. Theo Hà Văn Thiệu nghiên cứu những bất lợi
ở trẻ thừa cân và béo phì thì có 84,0% rối loạn lipid máu, trong đó cholesterol
34,0%, triglycerid 50,0% và rối loạn cả hai là 20,0%[36].
1.3.4. Sự ảnh hƣởng của béo phì đối với bệnh cao huyết áp:
Có tới 30-50% ngƣời mắc bệnh béo phì đồng thời mắc cả bệnh cao huyết áp.
Qua kiểm tra, tỷ lệ trẻ béo phì bị cao huyết áp cũng cao hơn nhiều so với những trẻ
bình thƣờng khác. Theo kết quả một cuộc điều tra, tỷ lệ trẻ béo phì mắc bệnh cao
12
huyết áp cao gấp 2-3 lần so với trẻ bình thƣờng [31]. Theo Lê Thị Hải theo dõi tình
trạng dinh dƣỡng và sức khỏe của trẻ thừa cân béo phì tại Hà Nội từ năm 2000-2003
thì tỷ lệ tăng huyết áp ở trẻ TC-BP đều tăng qua các năm: 2000 (16%), 2001
(19,5%), 2002 (21,8%), 2003 (22,8%) [10].
1.3.5. Sự ảnh hƣởng của béo phì đối với bệnh xƣơng khớp (hoặc chiều cao):
Đối với trẻ TC-BP thì mức tăng trọng lƣợng cơ thể ln nhanh hơn so với
tăng trƣởng chiều cao, chính vì vậy cơ thể trẻ phải chống đỡ với trọng lƣợng quá
cân của cơ thể trong một thời gian dài dẫn đến sự ảnh hƣởng của hệ thống chống đỡ
nhƣ xƣơng và khớp đặc biệt là chi dƣới [31]. Theo Lê Thị Hải theo dõi tình trạng
dinh dƣỡng và sức khỏe của trẻ thừa cân béo phì tại Hà Nội từ năm 2000-2003 thì
H
P
tỷ lệ trẻ bị đau khớp tăng dần qua các năm: 2000 (4,8%), 2001 (6,6%), 2002 (8,0%),
2003 (11,6%) và chỉ cịn gặp ở nhóm trẻ cịn béo phì nặng [10].
1.3.6. Sự ảnh hƣởng của béo phì đối với hội chứng thơng khí kém (khó thở khi
gắng sức):
Quanh tim của trẻ béo phì có nhiều mỡ, khơng thể co bóp đẩy máu nhƣ bình
U
thƣờng đƣợc, mỗi lần tim co bóp lƣợng máu chảy đi khơng đủ, trẻ béo phì có lớp
mỡ vách ngực dày, đƣờng kính trên dƣới khoang bụng nhỏ đi, phổi khơng thể hoạt
động bình thƣờng đƣợc làm cho q trình khí oxy hít vào và khí cacbonic thải ra
H
của hệ thống hơ hấp gặp trở ngại [31]. Theo Weinmayr G thì TC-BP có liên quan
đến dị ứng đƣờng hơ hấp (khó thở khị khè) [54].
1.3.7. Khi cịn nhỏ mắc bệnh béo phì thì dễ mắc bệnh béo phì khi trƣởng
thành:
Theo một học giả ngƣời Nhật cho rằng, béo phì thành niên cũng do một phần
béo phì từ thời cịn bé, khi béo phì thời trẻ con phát triển lên thành béo phì thành
niên thì cũng mang theo các bệnh nhƣ cao huyết áp, mỡ trong máu cao,…, Các nhà
khoa học Mỹ đã phát hiện trẻ sơ sinh có cân nặng nhỏ hơn 3200 gram thì tỷ lệ béo
phì sau thành niên là 18,4%, cịn cân nặng sơ sinh lớn hơn 4500 gram tỷ lệ béo phì
sau thành niên là 32,2%. Theo một số tài liệu trẻ sơ sinh béo phì chuyển thành béo
phì khi trƣởng thành gấp 2,3 lần trẻ sơ sinh bình thƣờng [31].
13
1.3.8. Sự ảnh hƣởng của béo phì trẻ em đối với bệnh tiểu đƣờng khi thành
niên:
Bệnh tiểu đƣờng có quan hệ mật thiết với béo phì. Chức năng của đảo tụy bất
thƣờng dẫn tới đƣờng trong máu thấp, insulin trong máu cao càng khá phổ biến
trong trẻ em béo phì. Ăn đƣờng càng nhiều insulin tiết ra càng nhiều, xử lí đƣờng
càng nhanh, đƣờng huyết sẽ nhanh chóng hạ xuống, tích lại dƣới hình thức mỡ.
Ngồi ra, trong thời gian dài, tuyến tụy lâm vào tình trạng làm việc quá tải, cuối
cùng sẽ dẫn tới mệt mỏi, lƣợng insulin tiết ra không đủ, làm đƣờng huyết tăng cao,
gây ra bệnh tiểu đƣờng [31].
1.3.9. Sự ảnh hƣởng của béo phì trẻ em đối với bệnh tim khi thành niên:
Theo Tổ chức Y tế thế giới bệnh tim mạch (chủ yếu là bệnh tim và đột quy)
H
P
là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trong năm 2012 [68]. Béo phì có quan hệ mật
thiết với bệnh tim. Ngoài ra do huyết áp của ngƣời béo phì tăng cao làm tăng gánh
nặng của tim. Chứng xơ vữa động mạch vành cũng làm suy yếu chức năng tim.
Ngƣời béo phì ít hoạt động thể lực, q trình tuần hồn của động mạch vành kém,
cung cấp máu không đủ. Những nguyên nhân trên kết hợp lại làm tỷ lệ mắc bệnh
U
tim ở ngƣời béo phì tƣơng đối cao [31].
1.4. Tình hình TC-BP:
H
1.4.1. Tình hình TC-BP trên thế giới:
Trong những năm gần đây tình trạng TC-BP là một vấn đề đƣợc toàn thế giới
quan tâm, bởi vì béo phì ngày nay khơng cịn là căn bệnh của những nƣớc giàu mà
đã trở thành vấn đề của toàn cầu. Theo tổ chức Y tế thế giới béo phì trên tồn thế
giới đã tăng gấp đơi kể từ năm 1980, Trong năm 2008 có hơn 1,4 tỷ ngƣời lớn từ 20
tuổi trở lên bị thừa cân, Trong số này có hơn 200 triệu ngƣời nam và gần 300 triệu
phụ nữ bị béo phì [68]. Trong đó có 35% số ngƣời trong độ tuổi 20 bị thừa cân và
11% bị béo phì. Trong năn 2008 có đến 65% dân số thế giới sống ở các quốc gia có
tình trạng thừa cân và béo phì nhiều hơn tinh trạng thiếu cân [68, 69]. Trong năm
2008 trên tịan thế giới có ít nhất là 2,8 triệu ngƣời chết do TC-BP [69]. Trong tất
cả các khu vực của WHO phụ nữ có nhiều khả năng bị béo phì hơn so với nam
14
giới. Trong ba khu vực của WHO gồm Châu Phi, Đông Địa Trung Hải và Đông
Nam Á, tỷ lệ béo phì ở phụ nữ đã gần gấp đơi tỷ lệ béo phì ở nam giới [69].
Tại các nƣớc phát triển đã và đang gia tăng đến mức báo động. Tại Mỹ theo
số liệu báo cáo của quốc gia và vùng lãnh thổ thì tỷ lệ TC-BP của ngƣời trƣởng
thành ở các vùng lãnh thổ đều trên 20% và cao nhất là 35,1% [51]. Trong năm 2008
ƣớc tính chi phí y tế cho cho bệnh béo phì ở Mỹ là 147 tỷ USD, chi phí y tế cho
ngƣời béo phì ln cao hơn ngƣời có trọng lƣợng bình thƣờng [51]. Theo Tổ chức
Y tế thế giới năm 2006 đƣợc tính theo chỉ số BMI thì tỷ lệ thừa cân ở các nƣớc phát
triển nhƣ sau:
Bảng 1. 1. Tỷ lệ thừa cân của các nƣớc phát triển.
Quốc Gia
H
P
Pháp
Tỷ lệ (%)
49,3
Đức
66,5
Hy Lạp
57,1
Thụy Điển
45,0
U
Australia
Canada
Tây Ban Nha
Đan Mạch
Bồ Đào Nha
Nhật Bản
Trung Quốc
H
49,0
59,1
53,4
41,7
53,5
23,2
18,9
Nguồn: (WHO) năm 2006, tỷ lệ thừa cân ở các nƣớc phát triển [65].
Theo Tổ chức Y tế thế giới năm 2006 đƣợc tính theo chỉ số BMI thì tỷ lệ
thừa cân ở các nƣớc đang phát triển tại khu vực Đông Nam Á nhƣ sau: Việt Nam
(5,2%), Thái lan (31,5%), Malaysia (47,9%), Indonesia (13,4%), Philippine
(24,0%), Lào (8,5%) và Singapore (32,5%) [64]. Tại các nƣớc khu vực ASEAN: Số
liệu thừa cân béo phì (BMI > 25) [25] nhƣ sau:
Bảng 1. 2. Tình hình thừa cân béo phì ở ngƣời trên 15 tuổi khu vực ASEAN năm
2005 và dự báo đến năm 2015.
15
Tỷ lệ TC-BP
Tỷ lệ TC-BP
Tỷ lệ TC-BP
Tỷ lệ TC-BP
ở nữ (%)
ở nam (%)
ở nữ (%)
ở nam (%)
Năm 2005
Năm 2005
Năm 2015
Năm 2015
Thái Lan
35,2
27,9
44,7
28,6
Philippine
28,5
21,9
38,8
22,5
Indonesia
22,7
9,7
31,8
10,0
Malaysia
37,2
22,7
47,2
23,3
Singapore
22,0
23,8
31,8
24,5
Brunei
63,2
56,4
67,1
59,8
Lào
45,6
32,1
52,8
38,0
Cambodia
9,3
13,3
19,6
31,7
Việt Nam
8,7
4,1
16,2
12,9
Quốc gia
H
P
Nguồn: WHO, dữ liệu cơ bản về thừa cân béo phì, 2007. Nguồn này đƣợc
trích dẫn lại từ [25].
Số liệu bảng trên cho thấy sự gia tăng nhanh của tình trạng thừa cân béo phì
U
tại khu vực ASEAN. Một số nƣớc có tỷ lệ thừa cân béo phì rất cao nhƣ Brunei
63,2% ở nữ và 56,4% ở nam. Việt Nam và Cambodia có tỷ lệ thừa cân béo phì ban
đầu thấp nhƣng sau 10 năm (2005-2015) tỷ lệ này sẽ tăng lên đáng kể.
H
Tỷ lệ TC-BP ở trẻ em: Hơn 40 triệu trẻ em dƣới 5 tuổi bị thừa cân hoặc béo
phì vào năm 2012. Tỷ lệ TC-BP cao nhất trong khu vực của WHO là châu Mỹ (62%
đối với thừa cân ở cả hai giới và 26% là bệnh béo phì) và thấp nhất ở khu vực của
WHO là khu vực Đông Nam Á (14% thừa cân ở cả hai giới và 3% là béo phì) [69].
Tỷ lệ béo phì ở trẻ em vẫn cịn cao, trẻ từ 2-19 tuổi ở mức khoảng 17,0% kể từ năm
2003-2004 và không thay đổi cho đến năm 2012, riêng trẻ từ 2-5 tuổi đã giảm từ
13,9% năm 2003 xuống còn 8,4% năm 2012[51]. Tại Hàn Quốc tỷ lệ béo phì ở trẻ
em và thanh thiếu niên tăng từ 13,2% năm 2009 lên 15,3% năm 2013 [72]. Năm
1987 theo điều tra 3 vạn trẻ em ở Bắc Kinh cho thấy tỷ lệ chung của trẻ em mắc
bệnh béo phì là 10,5%, từ 7-13 tuổi là 18,1%, từ 1-6 tuổi là 11,8%, trẻ sơ sinh là
5,6%, tỷ lệ mắc bệnh béo phì ở Thƣợng Hải là 12%. Theo kết quả điều tra tại Trung
16
Quốc vào năm 2014 của Xue Y và cộng sự ở 814 trẻ em ở độ tuổi 7-12 tuổi thì tỷ lệ
thừa cân là 22,88% và béo phì là 9,09% [71]. Theo kết quả nghiên cứu của LozanoRojas G và các cộng sự về tỷ lệ TC-BP ở trẻ vị thành niên tại một khu đô thị của
Lima-Peru năm 2012, tỷ lệ thừa cân là 33.7% và tỷ lệ béo phì là 14,4% [53]. Điều
đáng lo ngại là sự gia tăng TC-BP ở lứa tuổi trẻ em trên phạm vi tồn cầu với tỷ lệ
trung bình hàng năm là 10%. Năm 2010, kết quả phân tích trên 450 cuộc điều tra cắt
ngang về TC-BP của trẻ em ở 144 nƣớc trên thế giới cho thấy có khoảng 43 triệu trẻ
em dƣới 5 tuổi bị TC-BP (35 triệu trẻ em từ các nƣớc đang phát triển, 8 triệu từ các
nƣớc đã phát triển), 92 triệu trẻ em có nguy cơ bị thừa cân. Tỷ lệ TC-BP của trẻ em
trên thế giới đã tăng từ 4,2% năm 1990 lên 6,7% năm 2010. Với xu hƣớng này thì
H
P
dự kiến đến năm 2020 sẽ lên đến 9,1%, tƣơng đƣơng với khoảng 60 triệu trẻ em bị
TC-BP [56].
Tại Châu Á, tỷ lệ TC-BP lứa tuổi học sinh cũng gia tăng nhanh chóng. Theo
kết quả của phòng nghiên cứu Nhi khoa kết hợp với bệnh viện Nhi Đồng Bắc Kinh,
từ năm 1987 trở đi, sau 8 năm liên tiếp nghiên cứu trên 468 em học sinh thì kết quả
U
cho thấy tỷ lệ béo phì ở trẻ em 6 tuổi là 4,9%, số lƣợng trẻ béo phì từ 9 tuổi trở lên
đặc biệt tăng nhanh đến 13 tuổi đã đạt 16,2%, cao gấp 3 lần trẻ 6 tuổi [31]. Ở Thái
Lan, trong những năm 1990, tỷ lệ béo phì ở trẻ từ 6 – 12 tuổi tăng từ 12% lên 16%
H
chỉ trong vòng 2 năm [63]. Tuy nhiên trong 2 thập kỷ qua, tỷ lệ TC-BP dƣờng nhƣ
đã khơng tăng ở Châu Mỹ Latinh, trong khi đó tỷ lệ này tăng rất cao ở Châu Phi và
Châu Á [56].
1.4.2. Tình hình thừa cân –béo phì ở Việt Nam
Việt Nam cải thiện nhanh về tỷ lệ suy dinh dƣỡng nhƣng lại xuất hiện sự gia
tăng tỷ lệ thừa cân béo phì tạo một gánh nặng kép mà khởi đầu là các khu đô thị lớn
nhƣ Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh,…. Tại Việt Nam ở ngƣời lớn tỷ lệ thừa cân (có chỉ
số BMI ≥25) là 5% năm 2000 và 5,2% năm 2002 [64]. Theo điều tra của Viện Dinh
Dƣỡng, tỷ lệ thừa cân béo phì (BMI ≥25) cả nƣớc ở ngƣời trƣởng thành năm 2010
là 17,6% ở thành phố trung ƣơng, 10,3% ở thành phố địa phƣơng, 5,6% ở xã nông
thôn không nghèo và 6,1% ở xã nơng thơn nghèo. Bên cạnh đó, tỷ lệ béo phì ở trẻ 6