BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
NGUYỄN XUÂN TRƯỜNG
H
P
HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC GIẢM NHẸ
CHO BỆNH NHÂN UNG THƯ VÀ MỘT SỐ
YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TẠI KHOA UNG BƯỚU,
BỆNH VIỆN QUẬN THỦ ĐỨC NĂM 2019
U
H
LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA II
CHUYÊN NGÀNH TỔ CHỨC QUẢN LÝ Y TẾ
MÃ SỐ: 67.72.67.05
HÀ NỘI, 2020
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
NGUYỄN XUÂN TRƯỜNG
H
P
HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC GIẢM NHẸ
CHO BỆNH NHÂN UNG THƯ VÀ MỘT SỐ
YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TẠI KHOA UNG BƯỚU,
BỆNH VIỆN QUẬN THỦ ĐỨC NĂM 2019
U
LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA II
H
CHUYÊN NGÀNH TỔ CHỨC QUẢN LÝ Y TẾ
MÃ SỐ: 67.72.67.05
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. LÊ THỊ KIM ÁNH
HÀ NỘI, 2020
i
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tập và thực hiện luận văn này, tôi luôn nhận được sự chỉ
dẫn và giúp đỡ tận tình của các Thầy cơ Trường Đại học Y tế Công cộng, Bệnh
viện Quận Thủ Đức và các bạn đồng nghiệp.
Với tất cả tình cảm, sự kính trọng và lịng biết ơn, tơi xin gửi lời cảm ơn chân
thành, sâu sắc đến Ban Giám hiệu, Phòng Đào Tạo Sau Đại Học và Quý Thầy cô
Trường Đại học Y tế Công cộng đã cho phép và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho
H
P
tơi học tập và hồn thành luận văn này.
Tơi xin bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc tới TS. Lê Thị Kim Ánh là người đã trực
tiếp hướng dẫn tôi thực hiện luận văn này. Cô đã dành nhiều thời gian q báu để
tận tình hướng dẫn, sửa chữa những sai sót trong luận văn cũng như giúp đỡ và
tạo mọi điều kiện thuận lợi để tơi có thể nghiên cứu và hồn thành luận văn.
U
Tơi xin chân thành cảm ơn đến Ban Giám đốc, các Phòng, Khoa của Bệnh viện
Quận Thủ Đức đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tơi trong q trình thực hiện
H
điều tra nghiên cứu này.
Cuối cùng, tôi cũng xin bày tỏ lịng biết ơn đến gia đình, bạn đồng nghiệp đã
hỗ trợ giúp đỡ, động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tơi hồn thành chương
trình học tập và nghiên cứu này.
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 05 năm 2020
Nguyễn Xuân Trường
ii
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................................ iv
DANH MỤC BẢNG .............................................................................................. v
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU .................................................................................... v
ĐẶT VẤN ĐỀ ........................................................................................................ 1
Chương 1 TỔNG QUAN ....................................................................................... 4
1.1. Tổng quan về chăm sóc giảm nhẹ cho bệnh nhân ung thư ........................ 4
1.1.1. Một số khái niệm................................................................................. 4
H
P
1.1.2. Nguyên tắc trong chăm sóc giảm nhẹ cho bệnh nhân ung thư ........... 5
1.1.3. Hoạt động chăm sóc giảm nhẹ cho bệnh nhân ung thư tại cơ sở y tế . 6
1.3. Thực trạng hoạt động chăm sóc giảm nhẹ cho bệnh nhân ung thư trên thế
giới và tại Việt Nam .................................................................................. 16
1.3.1. Trên thế giới ...................................................................................... 16
U
1.3.2. Tại Việt Nam ..................................................................................... 18
1.4. Một số yếu tố ảnh hưởng đến triển khai chăm sóc giảm nhẹ cho bệnh nhân
ung thư trên góc độ quản lý y tế ............................................................... 21
H
1.5. Sơ lược về địa điểm nghiên cứu............................................................... 24
1.6. Khung lý thuyết nghiên cứu ..................................................................... 26
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
27
2.1.Đối tượng nghiên cứu ............................................................................... 27
2.2.Địa điểm và thời gian nghiên cứu ............................................................. 28
2.3. Thiết kế nghiên cứu .................................................................................. 28
2.4. Cỡ mẫu ..................................................................................................... 28
2.5. Phương pháp thu thập dữ liệu .................................................................. 30
2.6. Các biến số nghiên cứu ............................................................................ 32
2.7. Tiêu chuẩn đánh giá ................................................................................. 34
iii
2.8. Phương pháp phân tích số liệu ................................................................. 34
2.9. Vấn đề đạo đức của nghiên cứu ............................................................... 35
2.10. Khống chế sai số trong nghiên cứu ........................................................ 36
Chương 3 DỰ KIẾN KẾT QUẢ
38
3.1. Thực trạng hoạt động chăm sóc giảm nhẹ cho bệnh nhân ung thư tại khoa
Ung Bướu, Bệnh viện Quận Thủ Đức ...................................................... 38
3.1.1. Một số đặc điểm của bệnh nhân nghiên cứu ..................................... 38
3.1.2. Thực trạng hoạt động chăm sóc giảm nhẹ cho bệnh nhân ung thư .. 42
H
P
3.2. Một số yếu tố ảnh hưởng đến triển khai chăm sóc giảm nhẹ cho bệnh nhân
ung thư tại khoa Ung Bướu, bệnh viện Quận Thủ Đức ............................ 51
3.2.1. Chính sách, quy định về chăm sóc giảm nhẹ .................................... 51
3.2.2. Tình hình nhân lực phục vụ triển khai chăm sóc giảm nhẹ .............. 54
3.3.3. Cơ sở vật chất, trang thiết bị, tài chánh t .......................................... 56
U
3.3.4. Công tác truyền thông, tư vấn ........................................................... 59
3.3.5. Sự phối hợp giữa các khoa/phòng/bộ phận ....................................... 61
Chương 4 BÀN LUẬN
H
63
4.1. Thực trạng chăm sóc giảm nhẹ cho bệnh nhân ung thư tại khoa Ung
Bướu, bệnh viện Quận Thủ Đức ............................................................... 63
4.2. Một số yếu tố ảnh hưởng đến triển khai hoạt động chăm sóc giảm nhẹ . 76
4.3. Một số khó khăn, hạn chế trong nghiên cứu ............................................ 81
KẾT LUẬN .......................................................................................................... 82
KHUYẾN NGHỊ .................................................................................................. 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................
PHỤ LỤC .................................................................................................................
iv
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
AIDS
Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người
BN
Bệnh nhân
BNUT
Bệnh nhân ung thư
BS
Bác sĩ
BV
Bệnh viện
CLS
Chất lượng sống
CSGN
Chăm sóc giảm nhẹ
CTXH
Cơng tác xã hội
ĐTV
Điều tra viên
GVHD
Giáo viên hướng dẫn
GSV
Giám sát viên
HIV
Loại virus gậy hội chứng suy giảm miễn dịch ở người
KQXN
Kết quả xét nghiệm
NCV
Nghiên cứu viên
NVYT
Nhân viên y tế
PNPC
U
H
P
Problems and Needs of Palliative Care (Thực trạng và nhu cầu chăm sóc
H
giảm nhẹ)
PVS
Phỏng vấn sâu
TLN
Thảo luận nhóm
TP
Thành phố
UB
Ung Bướu
v
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Các biến số cho cấu phần định tính ..................................................... 34
Bảng 3.1. Một số đặc điểm dân số xã hội của bệnh nhân nghiên cứu ................. 38
Bảng 3.2. Trình độ học vấn, thu nhập trung bình của bệnh nhân ........................ 39
Bảng 3.2. Tình trạng nghề nghiệp và tham gia bảo hiểm y tế của bệnh nhân ..... 40
Bảng 3.3. Một số đặc điểm bệnh lý của bệnh nhân ............................................. 41
Bảng 3.4. Tỷ lệ đánh giá đau và bệnh sử cho bệnh nhân ..................................... 42
Bảng 3.5. Tỷ lệ đánh giá vấn đề xã hội và tâm lý tinh thần của BN ................... 43
H
P
Bảng 3.6. Một số kết quả điều trị giảm đau trên bệnh nhân ung thư ................... 44
Bảng 3.7. Tỷ lệ bệnh nhân được điều trị kết hợp biện pháp không dùng thuốc .. 45
Bảng 3.8. Bậc thang thuốc giảm đau đang dùng theo thang đo WHO ................ 46
Bảng 3.9. Kết quả đáp ứng điều trị giảm đau ...................................................... 46
Bảng 3.10. Hoạt động trao đổi thông tin của NVYT với BN .............................. 46
U
Bảng 3.11. Hài lòng về trao đổi thông tin của NVYT đối với BN ...................... 47
Bảng 3.12. Hoạt động chăm sóc tâm lý cho người bệnh trong quá trình điều trị 47
Bảng 3.13. Tỷ lệ tham gia và sinh hoạt câu lạc bộ ung thư tại bệnh viện ........... 48
H
Bảng 3.14. Hài lòng của bệnh nhân về chăm sóc tâm lý và tinh thần ................. 48
Bảng 3.15. Chi trả chi phí khám chữa bệnh tại bệnh viện của bệnh nhân ........... 49
Bảng 3.23. Các can thiệp hỗ trợ tâm lý xã hội đối với người chăm sóc .............. 50
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Chăm sóc giảm nhẹ trong tiến trình bệnh .............................................. 6
Hình 1.2. Thang giảm đau ba bậc của Tổ chức Y tế Thế giới ............................... 9
Hình 1.3. Khung lý thuyết nghiên cứu ................................................................. 26
vi
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Khoa Ung bướu (UB), bệnh viện quận Thủ Đức đã được đầu tư phát triển
trong những năm gần đây và trở thành cơ sở điều trị ung thư đáng tin cậy, ngày
càng có nhiều bệnh nhân ung thư (BNUT) tới khám và điều trị tại đây hoặc bệnh
nhân được chuyển về từ tuyến trên. Tuy nhiên đến nay Khoa Ung bướu chưa thành
lập đơn vị chăm sóc rằng nhẹ, hoạt động CSGN được lồng ghép trong hoạt động
khám chữa bệnh hằng ngày. Chưa có nghiên cứu nào về thực trạng CSGN cho
bệnh nhân cũng như chưa làm rõ được các yếu tố ảnh hưởng đến triển khai CSGN.
H
P
Do đó nghiên cứu này được thực hiện với mục tiêu mơ tả thực trạng hoạt động
CSGN và phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến triển khai CSGN cho BNUT tại
khoa ung bướu, bệnh viện quận Thủ Đức, 2019.
Thiết kế nghiên cứu cách ngang mô tả kết hợp định lượng và định được thực
hiện từ tháng 02/2019 đến tháng 05/2020, Nghiên cứu định lượng thực hiện khảo
U
sát 126 BNUT giai đoạn 3, 4 điều trị tại khoa kết hợp với hồi cứu một số dữ liệu
thứ cấp tại khoa về CSGN. Nghiên cứu định tính thực hiện thảo luận nhóm và
phỏng vấn sâu 22 người bao gồm đại diện lãnh đạo khoa UB, các bác sĩ và điều
H
dưỡng cùng với một số bệnh nhân điều trị tại khoa.
Kết quả nghiên cứu cho thấy đối với đánh giá chăm sóc giảm nhẹ, có 88,9%
BNUT được đánh giá đầy đủ các cơn đau và triệu chứng, bệnh sử, tiền sử hiện tại,
nhưng chỉ 56,3% BNUT được đánh giá đầy đủ các vấn đề tâm lý, xã hội và tinh
thần. Đối với điều trị giảm đau, 88,1% BNUT được chỉ định điều trị giảm đau,
trong đó chỉ 49,2% được kết hợp điều trị các biện pháp không dùng thuốc; Về bậc
thang thuốc giảm đau theo WHO: 65,1% BNUT sử dụng thuốc bậc 3 và 34,9%
BNUT được sử dụng theo bậc 2; Nhóm thuốc giảm đau morphine được sử dụng
là 64%; kết quả đáp ứng điều trị giảm đau là 76,2%, trong đó đáp ứng hồn tồn
chỉ đạt 29,4%, đáp ứng một phần là 46,8%. Đối với hoạt động chăm sóc tâm lý,
vii
tinh thần cho người bệnh: 88,9% BNUT BN được bác sĩ tư vấn tâm lý, 70,6%
BNUT được điều dưỡng chăm sóc tư vấn tâm lý, động viên an ủi; Chỉ 2,4% BNUT
nhận được sự tư vấn tâm lý từ chuyên gia tâm lý; 46,8% BNUT được tham gia
sinh hoạt câu lạc bộ ung thư tại BV; Tỷ lệ hài lòng về chăm sóc tâm lý, tinh thần
của BNUT chỉ 43,1%. Đối với hoạt động chăm sóc tâm lý, tinh thần cho người
chăm sóc: 61,1% người chăm sóc được đánh giá và tư vấn vấn đề tâm lý, tinh thần;
84,9% người chăm sóc được huấn luyện, bồi dưỡng kỹ năng chăm sóc cho BN;
Chỉ 46% người chăm sóc được giúp đỡ điều chỉnh khối lượng cơng việc phịng
H
P
ngừa kiệt sức. Một số khó khăn trong triển khai CSGN: hoạt động CSGN tại BV
chưa được phổ biến rộng rãi, BV chưa có quy định cụ thể về CSGN; nhân lực y tế
tại khoa còn thiếu, tỷ lệ được đào tạo tập huấn về CSGN chỉ 12,8%, đa số bác sĩ,
điều dưỡng trẻ còn hạn chế trong kỹ năng tư vấn cho BNUT; Hạ tầng của BV đã
xuống cấp, thiếu các tiện nghi để đảm bảo sự thoải mái cho BNUT; Vấn đề về
U
thuốc chưa được đảm bảo. Tuy nhiên cũng có một số thuận lợi bao gồm sự quan
tâm của ban lãnh đạo BV, Khoa UB được trang bị nhiều kĩ thuật chun mơn hiện
đại phục vụ cho chăm sóc điều trị BNUT, có sự phối hợp tốt giữa các bên liên
H
quan trong bệnh viện, hoạt động truyền thông tiếp thị được thực hiện tốt.
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Ung thư là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây bệnh tật và tử vong
[37]. Theo Tổ chức Y tế Thế giới, năm 2012 trên thế giới có 14,1 triệu người mắc
ung thư mới; 8,2 triệu ca tử vong do ung thư và 32,6 triệu người sống với ung thư
trong vịng 5 năm chẩn đốn [44]. Cơ quan Nghiên cứu Ung thư Quốc tế (IARC)
dự đoán đến năm 2030, con số mới mắc ung thư sẽ lên đến 21,7 triệu người và 13
triệu người tử vong do ung thư [37]. Tại Đông Nam Á, số người mắc bệnh ung
thư vào năm 2012 là 1,7 triệu người và tử vong là 1,1 triệu người [44]. Việt Nam
H
P
có khoảng 125.036 ca mới mắc ung thư, 94.743 ca tử vong do ung thư và số hiện
mắc 5 năm là 211.829 ca, tỷ lệ hiện mắc 5 năm là 306,4 trên 100.000 dân.
Người mắc ung thư không chỉ đối mặt với những đau đớn về thể chất mà cịn
lâm vào tình trạng khủng hoảng tinh thần nghiêm trọng, stress kéo dài, các vấn đề
tâm lý tiêu cực và suy giảm chức năng xã hội làm trầm trọng thêm tình trạng bệnh
U
ung thư và làm suy giảm chất lượng sống của họ. Chăm sóc giảm nhẹ là cải thiện
chất lượng cuộc sống của người bệnh và gia đình người bệnh, những người đang
đối mặt với những vấn đề sức khỏe đe dọa tính mạng, thơng qua sự ngăn ngừa và
H
làm giảm gánh nặng họ chịu đựng bằng cách nhận biết sớm, đánh giá toàn diện,
điều trị đau và các vấn đề khác như thể lực, tâm lý xã hội và tâm linh [46],[55].
Từ năm 2005, Bộ Y tế Việt Nam đã bắt đầu khởi xướng xây dựng mơ hình chăm
sóc giảm nhẹ cho bệnh nhân ung thư và HIV/AIDS ở 5 tỉnh thành phố [8]. Tuy
nhiên,
Hiện nay, hầu hết các nghiên cứu tập trung về đánh giá nhu cầu CSGN của
bệnh nhân ung thư, ít có báo cáo về thực trạng thực hiện cơng tác chăm sóc giảm
nhẹ cho bệnh nhân ung thư và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến triển khai các
hoạt động chăm sóc giảm nhẹ cho bệnh nhân.
2
Tại khoa Ung bướu, Bệnh viện Quận Thủ Đức, trong những năm gần đây, số
lượng bệnh nhân ung thư đến điều trị ngày càng đơng, trong đó có nhiều bệnh
nhân điều trị nội trú, đa phần bệnh nhân nội trú là giai đoạn 3 hoặc 4. Mặc dù vậy,
tại bệnh viện chưa có khoa Chăm sóc giảm nhẹ cho bệnh nhân, các hoạt động
chăm sóc giảm nhẹ cho bệnh nhân ung thư được lồng ghép trong hoạt động khám
chữa bệnh tại khoa Ung Bướu, việc triển khai các hoạt động chăm sóc giảm nhẹ
chưa thực sự được quan tâm, cịn gặp nhiều khó khăn. Để có những đề xuất giải
pháp hiệu quả điều trị, giảm gánh nặng do bệnh ung thư gây ra và chất lượng dịch
H
P
vụ khám chữa bệnh, cần đánh giá được thực tràng triển khai các hoạt động CSGN
cũng như các khó khăn khi triển khai CSGN cho bệnh nhân.
Từ những lý do trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Hoạt động chăm sóc
giảm nhẹ cho bệnh nhân ung thư tại khoa Ung bướu, bệnh viện Quận Thủ Đức
năm 2019 và một số yếu tố ảnh hưởng”.
H
U
3
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1. Mơ tả hoạt động chăm sóc giảm nhẹ cho bệnh nhân ung thư giai đoạn 3, 4 tại
khoa Ung bướu, bệnh viện Quận Thủ Đức năm 2019.
2. Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến triển khai chăm sóc giảm nhẹ cho bệnh
nhân ung thư tại khoa Ung bướu, bệnh viện Quận Thủ Đức.
H
P
H
U
4
Chương 1
TỔNG QUAN
1.1. Tổng quan về chăm sóc giảm nhẹ cho bệnh nhân ung thư
1.1.1. Một số khái niệm
Định nghĩa ung thư
Ung thư (UT) là bệnh lý ác tính của tế bào, khi bị kích thích của các tác nhân
gây ung thư, tế bào tăng sinh một cách vô hạn độ, vô tổ chức không tuân theo các
cơ chế kiểm soát về phát triển của cơ thể [11].
H
P
Trong những năm gần đây, tỉ lệ mắc ung thư trên thế giới đang có xu hướng
tăng nhanh và đáng báo động. Theo số liệu của Tổ chức Nghiên cứu ung thư quốc
tế GLOBOCAN 2018, mỗi năm trên thế giới có khoảng 18,1 triệu ca mắc mới ung
thư và 9,6 ca bệnh nhân ung thư tử vong. Dự báo năm 2025 tăng lên 19,3 triệu ca
mới, trong đó bệnh nhân phần lớn ở các nước đang phát triển [40].
U
Tại Việt Nam, ung thư cũng là bệnh lý đang tăng cao. Theo thống kê của Tổ
chức Nghiên cứu ung thư quốc tế (IARC), năm 2018 tại Việt Nam có khoảng
165.000 ca ung thư mới mắc, gần 115.000 trường hợp tử vong và hơn 300.0000
H
người đang phải chung sống với căn bệnh ung thư. Dự báo con số này sẽ vượt
200.000 người vào năm 2020. Nhìn tổng quan trên bản đồ ung thư thế giới, tỉ lệ mắc
ung thư của Việt Nam không cao nhưng tỉ lệ tử vong tương đối lớn, xếp vị trí 56/185
quốc gia và vùng lãnh thổ với tỷ lệ 104,4/100.000 dân [54].
Chăm sóc giảm nhẹ cho bệnh nhân ung thư
Theo Tổ chức Y tế Thế giới: “chăm sóc giảm nhẹ (CSGN) là cải thiện chất
lượng cuộc sống của người bệnh và gia đình người bệnh, những người đang đối
mặt với những vấn đề sức khỏe đe dọa tính mạng, thơng qua sự ngăn ngừa và làm
giảm gánh nặng họ chịu đựng bằng cách nhận biết sớm, đánh giá toàn diện, điều
trị đau và các vấn đề khác như thể lực, tâm lý xã hội và tinh thần” [52] .
5
Theo Bộ Y Tế Việt Nam (2006): “Chăm sóc giảm nhẹ cho người mắc bệnh
ung thư (UT) là sự kết hợp nhiều biện pháp làm giảm sự đau khổ và cải thiện chất
lượng cuộc sống của người bệnh bằng cách phịng ngừa, phát hiện sớm, điều trị
đau và xử trí các triệu chứng thực thể, tư vấn và hỗ trợ giải quyết các vấn đề tâm
lý- xã hội mà người bệnh và gia đình họ phải chịu đựng” [8].
Cả hai định nghĩa đều nhấn mạnh về:
- Đối phó lại sự chịu đựng đau đớn bằng cách phòng ngừa và làm giảm nó ở
mọi dạng.
H
P
- Tập trung khơng chỉ vào những vấn đề thực thể mà còn những vấn đề về
tâm lý, xã hội và tâm linh.
- Nâng cao tối đa chất lượng cuộc sống.
1.1.2. Nguyên tắc trong chăm sóc giảm nhẹ cho bệnh nhân ung thư
Dưới đây là những nguyên tắc quốc tế về CSGN, những nguyên tắc này sẽ là
U
cơ sở cho các quốc gia xây dựng Hướng dẫn CSGN bao gồm:
Cung cấp dịch vụ CSGN cho tất cả những người mắc bệnh đe doạ tính mạng.
Giúp cho người bệnh thốt khỏi cơn đau và các triệu chứng khó chịu khác.
H
Tăng cường tuân thủ điều trị và làm giảm các tác dụng phụ của thuốc.
Khẳng định chất lượng cuộc sống, coi cái chết là một q trình tất yếu.
Khơng cố ý làm thúc đẩy hoặc trì hỗn cái chết của người bệnh.
Quan tâm và lồng ghép chăm sóc các vấn đề về tâm lý xã hội và tinh thần
cho người bệnh.
Cố gắng giúp người bệnh có một cuộc sống tích cực, độc lập một cách tối đa
cho đến khi cuối đời, nâng cao tính tự chủ cũng như các kỹ năng và kiến thức tự
chăm sóc của người bệnh và gia đình.
Hỗ trợ giúp gia đình người bệnh giải quyết với những khó khăn, kể cả khi
người bệnh qua đời.
6
Lấy người bệnh là trung tâm, làm việc theo nhóm chăm sóc đa thành phần,
bao gồm cả người có chuyên mơn và khơng chun nhằm giải quyết tồn diện các
nhu cầu về thể chất, tâm lý xã hội của người bệnh và gia đình họ kể cả sau khi
bệnh nhân qua đời.
Nâng cao chất lượng cuộc sống, góp phần tác động tích cực tới q trình diễn
biến bệnh.
Cung cấp cho người bệnh sớm được tiếp cận với các phương pháp điều trị
đặc hiệu khác (như hoá xạ trị liệu) nhằm kéo dài cuộc sống cho người bệnh. Động
H
P
viên, hỗ trợ về tinh thần cho người bệnh giúp họ hiểu tốt hơn về các diễn biến
bệnh, các biến chứng và tác dụng phụ trong quá trình điều trị [8],[36].
U
H
Hình 1.1. Chăm sóc giảm nhẹ trong tiến trình bệnh
1.1.3. Hoạt động chăm sóc giảm nhẹ cho bệnh nhân ung thư tại cơ sở y tế
1.1.3.1. Đánh giá chăm sóc giảm nhẹ
Các bệnh nhân ung thư và các bệnh đe dọa sự sống khác trải qua nhiều nỗi
đau khổ. Tất cả các hình thái của sự đau khổ đều khơng được chẩn đốn và điều
trị đầy đủ ở những bệnh nhân này. Do đó, chăm sóc giảm nhẹ địi hỏi sự đánh giá
tồn diện về bệnh nhân và gia đình. Sự đánh giá về bệnh nhân cần phải phát hiện
và xác định mức độ nặng của bất kỳ vấn đề sau đây [23]:
• Đau
• Các triệu chứng lâm sàng khác
7
• Các triệu chứng hoặc vấn đề tâm lý
• Các vấn đề xã hội
• Các vấn đề tinh thần
Các bước chính của việc đánh giá chăm sóc giảm nhẹ gồm có [23]:
- Bệnh sử hiện tại: đánh giá sự hiểu biết của bệnh nhân về bệnh và tiên lượng
bệnh; Ngày chẩn đốn; Các điều trị trước đây và Tình trạng hoạt động.
Tình trạng hoạt động đánh giá theo:
+ Thang điểm Karnofsky (0-100).
H
P
+ Thang điểm ECOG (0-4).
- Tiền sử bệnh: Đánh giá tình hình bệnh tật và các phương thức điều trị đã sử
dụng trước đây.
- Xem xét các triệu chứng: Các triệu chứng cơ bản cần xem xét gồm đau, khó
thở, buồn nơn/nơn, tiêu chảy, táo bón, chán ăn, sự lo lắng, tâm trạng buồn chán,
U
tình trạng mê sảng, sự mất ngủ, các triệu chứng khác mà thường gây ra bởi loại
bệnh của bệnh nhân. Khi xem xét đánh giá các triệu chứng cần đánh giá trình tự
sắp xếp thời gian (ngày bắt đầu, tần suất…), vị trí (nếu có liên quan), mức độ nặng,
H
đặc điểm của các triệu chứng hoặc loại (ví dụ đau âm ỉ liên tục hay đau nhói từng
cơn…), các yếu tố làm cho triệu chứng xấu đi hoặc tốt lên, ảnh hưởng đến chức
năng (các hoạt động hằng ngày), ảnh hưởng đến các triệu chứng khác, nhận thức
của bệnh nhân về các nguyên nhân, các điều trị trước đó và hiệu quả điều trị.
- Xem xét tiền sử xã hội: Đánh giá việc các thành viên trong gia đình gần gũi,
hồn cảnh sống, ảnh hưởng bệnh tật đến bệnh nhân và gia đình, ảnh hưởng của
các triệu chứng đến chất lượng cuộc sống, các hỗ trợ xã hội đang có hiện tại, trình
độ học vấn, niềm tin tôn giáo, tiền sử sử dụng chất gây nghiện, những căng thẳng
khác trong gia đình …
- Dị ứng thuốc
8
- Các thuốc đang dùng hiện tại
- Khám lâm sàng
- Xem xét các dữ kiện xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh
- Đánh giá bao gồm các chẩn đốn phân biệt của các triệu chứng
- Tóm tắt đánh giá: Tóm tắt lại các vấn đề y học chính, tiên lượng có thể xảy
ra, những mục đích của chăm sóc, các vấn đề chăm sóc giảm nhẹ, chẩn đốn phân
biệt của từng triệu chứng hoặc vấn đề khi nguyên nhân không rõ ràng.
- Kế hoạch can thiệp: Những kế hoạch can thiệp ngay để ngăn ngừa hoặc
H
P
giảm nhẹ sự đau đớn trong tương lai.
1.1.3.2. Kiểm sốt đau và xử trí các triệu chứng
Đau là một cảm giác khó chịu ở một người do tổn thương mơ hiện có hoặc
tiềm tàng, hoặc được mơ tả giống như có tổn thương mơ thực sự mà người đó đang
phải chịu đựng.
U
Cần đánh giá đau với các nội dung [9]:
- Tiền sử đau: đau từ bao giờ, kéo dài bao lâu, yếu tố nào làm cho đau tăng
lên hoặc giảm đi, đau có lây lan khơng, cường độ đau, tính chất của đau, các biện
H
pháp điều trị đã dùng, tiền sử các bệnh liên quan.
- Đánh giá kiểu đau
- Tìm nguyên nhân đau: khám thực thể phát hiện các bệnh hoặc hội chứng,
đánh giá tổng thể các yếu tố tâm lý – xã hội, tinh thần, tín ngưỡng, tơn giáo, thói
quen sinh hoạt.
- Đánh giá mức độ đau: mức độ đau được đánh giá trên cơ sở bệnh nhân tự
đánh giá. Để có thể theo dõi, so sánh tiến triển đau, nên sử dụng cùng một thang
đánh giá trong mọi lần khám.
- Bảng hỏi tóm tắt đánh giá đau: đánh giá, theo dõi tác động của đau lên các
khía cạnh chất lượng cuộc sống.
9
- Lưu ý, trẻ nhỏ vẫn cảm thấy đau và khó chịu ngay cả khi trẻ khơng có biểu
hiện ra ngồi là đang bị đau. Trẻ nhỏ thường khơng kêu đau được, do vậy khi đánh
giá đau cần quan sát kỹ trẻ và dựa vào lời khai của người chăm sóc.
Xử trí cơn đau bằng thuốc với các ngun tắc:
- Ưu tiên sử dụng các thuốc đường uống, trừ khi bệnh nhân không thể uống
được, hoặc quá đau đến mức cần xử trí nhanh kịp thời và tích cực.
- Mỗi người bệnh có liều giảm đau khác nhau liều đúng là liều đủ để khống
chế đau.
H
P
- Theo dõi: phải luôn chú ý theo dõi, quan sát sự đáp ứng với điều trị của
bệnh nhân để đảm bảo hiệu quả điều trị đau cao nhất mà tác dụng khơng mong
muốn ít nhất.
- Sử dụng thang đo ba bậc của Tổ chức Y tế thế giới
U
H
Hình 1.2. Thang giảm đau ba bậc của Tổ chức Y tế Thế giới [9]
Về xử trí các triệu chứng, các triệu chứng thường xảy ra gồm nơn/buồn nơn,
tiêu chảy, táo bón, đau miệng hoặc nuốt đau, khó thờ, ho, yếu và mệt mỏi, sốt, mất
ngủ, kích động/bồn chồn, trầm cảm lo âu, ngứa, loét do nằm lâu, … Xử trí các
triệu chứng này thực hiện theo hướng dẫn chăm sóc bệnh ung thư của Bộ Y tế [9].
10
1.1.3.3. Chăm sóc tâm lý – xã hội cho người bệnh và người chăm sóc
Đặc điểm tâm lý - xã hội của người bệnh và người chăm sóc [9]:
Người mắc bệnh như ung thư thường có cảm xúc, diễn biến tâm lý rất phức
tạp vì họ biết rằng cuộc sống của họ đang bị đe dọa cả về thời gian sống và chất
lượng cuộc sống. Do đó, người bệnh thường bị suy sụp về tinh thần và có các vấn
đề xã hội liên quan đến căn bệnh. Các vấn đề thường gặp là: sợ hãi về bệnh tật và
các can thiệp điều trị; suy giảm khát khao sống nhưng có cảm giác sợ chết; có cảm
giác tội lỗi cho rằng mình bị trừng phạt; giảm lịng tự trọng; sợ bị cô lập và cô đơn;
H
P
lo lắng cho tương lai của bản thân và gia đình; lo bị mất thu nhập và nghèo đói,
con cái mất các cơ hội tốt, mất vị thế xã hội.
Người chăm sóc hoặc những người thân trong gia đình thường đối mặt với
rất nhiều khó khăn khi chăm sóc người bệnh ung thư như: buồn phiền vì sẽ mất
người thân; thiếu hoặc khơng được đào tạo về kỹ năng chăm sóc; lo lắng về vấn
U
đề kinh tế và tương lai của gia đình; sợ bị cô lập trong xã hội; mất địa vị xã hội.
Đặc biệt, những người chăm sóc trẻ em mắc các bệnh trên sẽ khó đương đầu với
hồn cảnh hơn và cần được hỗ trợ đặc biệt [9].
H
Vai trị của chăm sóc tâm lý -xã hội: Chăm sóc hay hỗ trợ tâm lý xã hội là
nhằm đáp ứng với các nhu cầu tình cảm, tâm lý, xã hội của người bệnh và gia đình.
Chăm sóc tâm lý xã hội cần được tiếp tục ngay cả khi người bệnh đã qua đời và
trong quá trình gia đình người bệnh đang phải chịu đựng sự mất người thân [9].
Vai trò của người thực hành chăm sóc giảm nhẹ: Giúp đỡ người bệnh và gia
đình biết cách khắc phục hồn cảnh thơng qua việc hỗ trợ tinh thần, nâng cao sự
tự tin và sự tự chủ, cải thiện mối quan hệ giữa người bệnh với gia đình, bạn bè và
những người cùng hồn cảnh, chuyển gửi người bệnh đến các dịch vụ hỗ trợ kinh
tế xã hội phù hợp [9].
11
Nội dung chăm sóc tâm lý - xã hội:
- Người chăm sóc tâm lý - xã hội (người tư vấn) [9]
Người chăm sóc tâm lý xã hội hay người tư vấn chuyên nghiệp là những
chuyên gia tư vấn, chuyên gia tâm lý, bác sỹ tâm thần, bác sĩ chuyên khoa và điều
dưỡng viên, nhân viên sức khỏe cộng đồng, hoặc nhân viên xã hội...
Những người bị bệnh hay bị ảnh hưởng bởi ung thư đã được đào tạo về tư
vấn.
Những người có uy tín trong cộng đồng như các thầy tu, các nhà sư... đã được
H
P
đào tạo về tư vấn.
Thành viên đội chăm sóc tại nhà đã được đào tạo về tư vấn.
Nhân viên y tế khác đã được tập huấn định hướng về tư vấn và là người chuẩn
bị cho người bệnh trước khi được chuyển đến một chuyên gia tư vấn.
- Phẩm chất cần thiết khi chăm sóc tâm lý - xã hội [9]
U
Để có thể xây dựng mối quan hệ tốt với người bệnh, bày tỏ sự cảm thông với
những cảm xúc, cảm giác của người bệnh và nâng cao hiệu quả điều trị, nhân viên
y tế hay người tư vấn cần phải có những phẩm chất sau:
H
Tin cậy: Bảo đảm giữ bí mật các thơng tin của người bệnh
Tự ý thức: Nhân viên y tế cần phải ý thức được thái độ, giá trị và niềm tin
của riêng bản thân mình; đồng thời phải cởi mở và tôn trọng giá trị và niềm tin của
người khác.
Không phán xét: Nhân viên y tế cần chấp nhận thực tế là lối sống của người
bệnh có thể khác với lối sống của mình và những người xung quanh. Trong thực
tế, nhân viên y tế cũng có thể có cảm nhận như là phán xét người khác, nhưng
không được để các phán xét đó làm ảnh hưởng đến việc chăm sóc người bệnh.
Tính chun nghiệp: Nhân viên y tếcần ý thức để bản thân mình khơng bị ảnh
hưởng bởi tình cảm của người bệnh hoặc người thân đang chăm sóc người bệnh.
12
Tính chun nghiệp trong cơng việc sẽ giúp cho nhân viên y tế tránh khỏi bị ảnh
hưởng tâm lý và cảm xúc từ người bệnh và từ người thân chăm sóc. Trong thực
hành chăm sóc, cần phải ưu tiên chăm sóc theo nhu cầu của người bệnh và đối xử
với mọi người bệnh như nhau.
Tính đạo đức: Là sự trung thực với người bệnh và đưa ra quyết định tốt nhất,
có lợi ích cho người bệnh. Tính chun nghiệp và hành vi đạo đức của nhân viên
y tế sẽ giúp người bệnh thấy an tồn và n tâm.
Cảm thơng: Là khả năng hiểu được những cảm xúc, suy nghĩ và trải nghiệm
H
P
của người khác mà khơng cần người đó phải nói ra.
Hiểu biết chun mơn: Nhân viên y tế cần phải hiểu rõ về bệnh ung thư để có
khả năng trao đổi với bệnh nhân. Tuy nhiên, cần sử dụng ngơn ngữ dễ hiểu khi
trao đổi.
Hiểu biết về văn hố: Nhân viên y tế cần có hiểu biết về tín ngưỡng, văn hóa
U
của người bệnh; phải tơn trọng văn hố và tín ngưỡng của họ và biết chấp nhận
các hành vi có thể khơng phù hợp với mình. Cần thật cẩn thận để không áp đặt các
ý nghĩa giá trị và niềm tin của mình lên người bệnh.
H
- Phương thức tư vấn [9]
Lắng nghe tích cực: Ghi nhận và nhận biết cả thông điệp bằng lời và không
lời của người bệnh. Người tư vấn cần thể hiện cho người bệnh thấy mình đang
lắng nghe bằng cách gật đầu, cùng ngồi với người bệnh và nhìn họ (tạo mối liên
hệ bằng ánh mắt). Vai trò của người tư vấn là động viên, khuyến khích, giúp người
bệnh nói được nhiều điều nhất.
Hiểu và thể hiện sự chia sẻ: Là quá trình đáp ứng thông minh, hiểu đúng
trạng thái cảm xúc hoặc quan điểm của người bệnh. Người tư vấn xác nhận lại
bằng lời và bằng cả những biểu hiện không thành lời về trạng thái tình cảm mà
người bệnh đã chia sẻ. Việc thể hiện sự chia sẻ sẽ giúp người bệnh cảm thấy mối
13
quan tâm hoặc ý nghĩ của mình được hiểu đúng, do đó khuyến khích họ tiếp tục
tham gia tư vấn.
Bảo đảm bí mật: Người bệnh phải cảm thấy yên tâm rằng thơng tin mình chia
sẻ khơng bị tiết lộ cho người khác biết nếu họ chưa đồng ý. Tuy nhiên, do người
chăm sóc cũng cần được biết rõ về bệnh cảnh để phòng tránh lây nhiễm nên người
tư vấn cũng có vai trị hỗ trợ cho người bệnh thơng báo về bệnh tật của mình cho
những người liên quan một cách thuận lợi dễ dàng. Người tư vấn cũng sẽ giúp gia
đình người bệnh chuẩn bị đón nhận thơng tin về tình hình bệnh tật của người bệnh.
H
P
Đánh giá nhu cầu tâm lý -xã hội của người bệnh: Là cách giúp nhân viên y
tế hay người tư vấn tiến hành cách thức, trình tự và nội dung tư vấn phù hợp. Đồng
thời, sau mỗi lần tư vấn cần đánh giá lại nhu cầu chăm sóc tâm lý xã hội cho người
bệnh và chia sẻ thông tin với các thành viên trong nhóm chăm sóc giảm nhẹ (nếu
có). Sử dụng bảng đánh giá tâm lý để đánh giá. Cần đánh giá nhu cầu tâm lý xã
U
hội và hỗ trợ cơ bản cho người bệnh. Một số trường hợp cần được chuyển đến
chuyên gia tâm lý hoặc bác sĩ tâm thần.
Các can thiệp chăm sóc tâm lý - xã hội
H
- Xây dựng mối quan hệ hợp tác điều trị [9]:
Mối quan hệ chân thành giữa nhân viên y tế và người bệnh khơng chỉ tạo nên
sự thay đổi tích cực trong cuộc sống của người bệnh mà còn giúp cho việc tuân
thủ để nâng cao hiệu quả của các can thiệp điều trị. Mối quan hệ hợp tác điều trị
thường được xây dựng qua các giai đoạn sau:
Xây dựng quan hệ: Việc xây dựng mối quan hệ thân thiện và tin cậy nên được
bắt đầu ngay từ lần gặp gỡ đầu tiên. Nhân viên y tế nên chào người bệnh và gọi
họ bằng tên với thái độ cởi mở, thân thiện và cần dành vài phút đầu tiên của cuộc
14
gặp để nói chuyện. Điều này sẽ tạo nên sự tin tưởng và củng cố mối quan hệ giữa
hai bên.
Xác định vấn đề người bệnh quan tâm: Là bước tiếp theo để nhân viên y tế
có thể hỏi người bệnh về những lo lắng của họ. Nên sử dụng những câu hỏi mở
hay những câu nói có tính chất như là một cuộc trò chuyện, lắng nghe chăm chú
và hỏi lại để làm rõ hơn.
Tìm hiểu các phương án lựa chọn: Sau khi đã xác định nhu cầu và những lo
lắng của người bệnh, có thể tìm các phương án được lựa chọn để giải quyết. Nhân
H
P
viên y tếcần giúp người bệnh xác định câu trả lời hay giải pháp phù hợp nhất cho
mối quan tâm của họ.
Đưa ra giải pháp: Giúp đỡ người bệnh quyết định giải pháp sẽ được thực
hiện và sơ bộ đặt ra những bước tiến hành.
- Các tình huống tư vấn thường xuyên trong quá trình chăm sóc [9]
U
Tư vấn hỗ trợ tâm lý khi chuẩn bị chia sẻ thông tin về bệnh tật cho gia đình
và người thân:
Là việc nhân viên y tế giúp đỡ người bệnh thông báo việc bị bệnh ung thư
H
cho người thân của họ.
Tư vấn về các can thiệp điều trị: Các phương pháp can thiệp (hóa chất, tia xạ
hay phẫu thuật đối với người bệnh ung thư), mục tiêu của điều trị và tầm quan
trọng của tuân thủ điều trị .
Tư vấn thực hành sống tích cực.
Tư vấn cho người chăm sóc người bệnh.
Tư vấn hỗ trợ các thành viên trong gia đình người bệnh.
Tư vấn chuẩn bị cho bệnh nhân qua đời.
Tư vấn cho gia đình bị mất người thân.
- Chuyển tiếp dịch vụ [9]
15
Không phải tất cả các dịch vụ tâm lý - xã hội đều được cung cấp tại một nơi,
vì vậy việc chuyển người bệnh ung thư tới các dịch vụ khác nhau nhằm tạo điều
kiện cho người bệnh được hỗ trợ đầy đủ nhất và tốt nhất là rất cần thiết.
Chăm sóc tâm lý - xã hội đối với người chăm sóc
Người chăm sóc là người liên tục giúp đỡ cho người bệnh, có thể là bạn bè,
thành viên trong gia đình hay hàng xóm, hoặc do nhiều người cùng chăm sóc. Đây
là nguồn lực quan trọng trong chăm sóc giảm nhẹ. Trong thực tế, nhu cầu của
người chăm sóc thường ít được các dịch vụ xã hội và y tế chú ý, và đơi khi coi vai
H
P
trị chăm sóc của họ là đương nhiên. Do vậy, người chăm sóc thường bị căng thẳng,
khơng được đào tạo về kỹ năng chăm sóc cần thiết, mệt mỏi cả về thể chất và tinh
thần [9].
- Đánh giá nhu cầu chăm sóc giảm nhẹ [9]
Để đánh giá nhu cầu tâm lý xã hội và mức độ căng thẳng của người chăm
U
sóc, cần tìm hiểu mối quan tâm và những khó khăn thơng qua các câu hỏi đối với
người chăm sóc:
Có cho rằng vì phải dành thời gian chăm sóc người bệnh nên khơng cịn đủ
H
thời gian cho bản thân?
Có bị căng thẳng vì phải chăm sóc cho người bệnh trong khi vẫn phải cố hồn
thành các cơng việc khác (cơng việc riêng của bản thân, gia đình...) khơng?
Có thấy cần dành thêm nhiều thời gian hơn cho người bệnh khơng ?
Có cảm thấy căng thẳng khi ở gần người bệnh?
Cảm thấy bực tức hay giận dữ khi ở gần người bệnh không?
Người bệnh có làm ảnh hưởng khơng tốt đến quan hệ của người chăm sóc
với những thành viên trong gia đình mình, bạn bè mình khơng?
Có vấn đề gì về sức khỏe do chăm sóc cho người bệnh khơng?
16
Có cảm thấy mình khơng có khơng gian và thời gian riêng cho bản thân vì
phải chăm sóc người bệnh khơng?
Cảm thấy cuộc sống xã hội của mình bị tổn thương vì phải chăm sóc người
bệnh?
Cảm thấy khơng kiểm sốt được cuộc sống của bản thân vì bệnh tật của người
bệnh?
Có cảm thấy khơng biết rõ phải làm gì với người bệnh?
Có cảm thấy là mình cần phải làm nhiều hơn cho người bệnh?
H
P
Có cảm thấy mình có thể chăm sóc người bệnh khơng tốt hơn khơng?
- Các can thiệp chăm sóc tâm lý - xã hội [9]
Tại những nơi thực hành chăm sóc giảm nhẹ (bệnh viện, nhà chăm sóc, các
đội chăm sóc tại nhà...) người chăm sóc cần được cung cấp một số dịch vụ hỗ trợ
sau:
U
Huấn luyện, đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng về chăm sóc người bệnh;
Đảm bảo mơi trường chăm sóc an tồn;
Tham gia thảo luận nhóm thường xuyên về các vấn đề áp lực khi thực hành
chăm sóc;
H
Giúp đỡ để điều chỉnh khối lượng cơng việc;
Có biện pháp phịng tránh q tải cơng việc.
1.3. Thực trạng hoạt động chăm sóc giảm nhẹ cho bệnh nhân ung thư trên
thế giới và tại Việt Nam
1.3.1. Trên thế giới
Theo TCYTTG, hiện các quốc gia trên thế giới vẫn còn gặp những rào cản
trong việc đẩy mạnh dịch vụ chăm sóc giảm nhẹ, như những quy định nghiêm ngặt
về cung ứng morphine và các loại thuốc giảm đau có kiểm sốt khác, đào tạo
chun đề về chăm sóc giảm nhẹ cho nhân viên y tế chưa được chú trọng, nhận