Tải bản đầy đủ (.pdf) (124 trang)

Tuân thủ quy trình an toàn trong phẫu thuật tại khoa gây mê hồi sức bệnh viện quân y 6 năm 2022 và một số yếu tố ảnh hưởng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.93 MB, 124 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CƠNG CỘNG

HỒNG NGỌC HẢI

H
P

TN THỦ QUY TRÌNH AN TỒN TRONG PHẪU THUẬT
TẠI KHOA GÂY MÊ HỒI SỨC BỆNH VIỆN QUÂN Y 6
NĂM 2022 VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG

U

H

LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA II - TỔ CHỨC QUẢN LÝ Y TẾ
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 62.72.76.05

HÀ NỘI, 2022


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CƠNG CỘNG

HỒNG NGỌC HẢI

H
P

TN THỦ QUY TRÌNH AN TỒN TRONG PHẪU THUẬT


TẠI KHOA GÂY MÊ HỒI SỨC BỆNH VIỆN QUÂN Y 6
NĂM 2022 VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG

U

LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA II TỔ CHỨC QUẢN LÝ Y TẾ
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 62.72.76.05

H

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. TS. LÊ THỊ HẰNG
2. GS.TS. PHAN VĂN TƯỜNG

HÀ NỘI, 2022


i

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ..........................................................................IV
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................... v
TÓM TẮT LUẬN VĂN ...........................................................................................VI
ĐẶT VẤN ĐỀ............................................................................................................. 1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU........................................................................................ 3
CHƯƠNG 1 ................................................................................................................ 4
TỔNG QUAN TÀI LIỆU ........................................................................................... 4

H

P

1.1. Một số khái niệm ..................................................................................................4
1.1.1. An toàn người bệnh .......................................................................................4
1.1.2. Phẫu thuật ......................................................................................................5
1.2.3. An toàn phẫu thuật.........................................................................................6
1.2.4. Sự cố y khoa, sự cố phẫu thuật ......................................................................7

U

1.2. Văn bản đảm bảo an toàn phẫu thuật .................................................................10
1.2.1. Mục tiêu an toàn phẫu thuật theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới
(WHO) ...................................................................................................................10
1.2.2. Thơng tư 43/2018/TT-BYT về “hướng dẫn phịng ngừa sự cố y khoa trong
các cơ sở khám chữa bệnh” ...................................................................................12

H

1.2.3. Quyết định 7482/QĐ-BYT về “Ban hành bộ tiêu chí chất lượng đánh giá
mức độ an tồn phẫu thuật” ...................................................................................12
1.3. Thực trạng thực hiện ATPT ...............................................................................16
1.3.1. Thực trạng thực hiện quy định an toàn trong phẫu thuật trên thế giới .......16
1.3.2. Thực trạng thực hiện quy định an toàn trong phẫu thuật trên tại Việt Nam16
1.4. Tổng quan yếu tố ảnh hưởng..............................................................................19
1.4.1. Yếu tố về quản lý, chính sách của cơ sở y tế ..............................................19
1.4.2. Yếu tố về nhân viên y tế ..............................................................................20
1.4.3. Yếu tố về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị .........................................................22
1.5. Địa bàn nghiên cứu ............................................................................................22
1.5.1. Giới thiệu về Bệnh viện Quân Y 6 ..............................................................22



ii

1.5.2. Những thuận lợi và khó khăn của Bệnh viện ..............................................23
1.6. Khung lý thuyết ..................................................................................................24
CHƯƠNG 2.............................................................................................................. 26
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................................... 26
2.1. Đối tượng nghiêncứu..........................................................................................26
2.2.1. Nghiên cứu định lượng ................................................................................26
2.2.2. Nghiên cứu định tính ...................................................................................26
2.3. Thiết kế nghiên cứu ............................................................................................26
2.4. Cỡ mẫu ...............................................................................................................27
2.4.1. Nghiên cứu địnhlượng .................................................................................27

H
P

2.4.2. Nghiên cứu định tính ...................................................................................27
2.5. Phương pháp chọn mẫu ......................................................................................27
2.5.1. Nghiên cứu định lượng ................................................................................27
2.5.2. Nghiên cứu định tính ...................................................................................28
2.5.3. Tổ chức thu thập số liệu ..............................................................................30

U

2.6. Phương pháp phân tích số liệu ...........................................................................33
2.6.1. Phân tích số liệu định lượng ........................................................................33
2.6.2. Phân tích số liệu định tính ...........................................................................33

H


2.7. Biến số nghiên cứu .............................................................................................33
2.8. Các khái niệm, thước đo, tiêu chuẩn đánh giá ...................................................33
2.9. Đạo đức trong nghiêncứu ...................................................................................34
CHƯƠNG 3.............................................................................................................. 35
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..................................................................................... 35
3.1. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu .........................................................35
3.2. Thực trạng tuân thủ quy trình an tồn trong phẫu thuật.....................................38
3.2.1. Tiêu chí 1: “Bảo đảm phẫu thuật đúng người bệnh và đúng vị trí cần phẫu
thuật” .....................................................................................................................38
3.2.2. Tiêu chí 2: “Bảo đảm trang bị và chuẩn bị đầy đủ khả năng về chuyên môn
kỹ thuật hiện có, để phịng ngừa nguy cơ tai biến trong gây mê và phẫu thuật cho
người bệnh” ...........................................................................................................39


iii

3.2.3. Tiêu chí3: “Bảo đảm phát hiện và sẵn sàng ứng phó với các tình huống mất
kiểm sốt đường thở và suy chức năng hơ hấp đe dọa đến tính mạng người bệnh” .... 39
3.2.4. Tiêu chí 4: “Bảo đảm nhận định sớm và phòng ngừa kịp thời với nguy cơ
mất máu cấp trong phẫu thuật”..............................................................................40
3.2.5. Tiêu chí 5: “Bảo đảm phòng ngừa và giảm thiểu tối đa nguy cơ dị ứng và
các phản ứng có hại của thuốc” .............................................................................41
3.2.6. Tiêu chí 6: “Bảo đảm ngăn ngừa để quên dụng cụ phẫu thuật, vật tư tiêu
hao tại vị trí phẫu thuật” ........................................................................................41
3.2.7.Tiêu chí 7: “Bảo đảm bảo quản và xác định chính xác tất cả các mẫu bệnh
phẩm phẫu thuật” ...................................................................................................42
3.2.8.Tiêu chí 8: “Bảo đảm bảo quản và xác định chính xác tất cả các mẫu bệnh
phẩm phẫu thuật” ...................................................................................................42


H
P

3.2.9. Kết quả đánh giá tn thủ quy trình an tồn trong phẫu thuật ....................43
3.3. Một số yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ an toàn phẫu thuật ................................45
3.3.1. Yếu tố về nhân viên y tế ..............................................................................45
3.3.2. Yếu tố về quản lý.........................................................................................47
CHƯƠNG 4.............................................................................................................. 50

U

BÀN LUẬN .............................................................................................................. 50
4.1. Tuân thủ quy trình an toàn trong phẫu thuật tại khoa Gây mê Hồi sức Bệnh viện
Quân y 6 năm 2022 ...................................................................................................50

H

4.2. Một số yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện quy trình an toàn trong phẫu thuật
tại khoa Gây mê Hồi sức Bệnh viện Quân y 6 năm 2022 .........................................53
4.2.1. Yếu tố về nhân viên y tế ..............................................................................53
4.2.2. Yếu tố về quản lý.........................................................................................54
4.3. Điểm mạnh, hạn chế của nghiên cứu .................................................................56
4.3.1. Điểm mạnh ..................................................................................................56
4.3.2. Hạn chế ........................................................................................................56
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 58
KHUYẾN NGHỊ...................................................................................................... 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 61


iv


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ATPT

An toàn phẫu thuật

BGĐ

Ban Giám đốc

BS

Bác sĩ

BV

Bệnh viện

BYT

Bộ Y tế

ĐD

Điều dưỡng

GMHS

Gây mê Hồi sức


HSBA

Hồ sơ bệnh án

KTV

Kỹ thuật viên

NVYT

Nhân viên y tế

PVS

Phỏng vấn sâu



U

H
P

TC

H

Quyết định
Tiêu chí



v

DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu của các ca phẫu thuật của bệnh nhân ....35
Bảng 3.2. Phân bố về giới tính, độ tuổi, trình độ chun môn của CB NVYT ........35
Bảng 3.3. Chuyên ngành và thâm niên công tác của NVYT ....................................36
Bảng 3.4. Thông tin chung về ca phẫu thuật .............................................................36
Bảng 3.5. Kết quả tiêu chí 1 ......................................................................................38
Bảng 3.6. Kết quả tiêu chí 2 ......................................................................................39
Bảng 3.7. Kết quả tiêu chí 3 ......................................................................................39

H
P

Bảng 3.8. Kết quả tiêu chí 4 ......................................................................................40
Bảng 3.9. Kết quả tiêu chí 5 ......................................................................................41
Bảng 3.10. Kết quả tiêu chí 6 ....................................................................................41
Bảng 3.11. Kết quả tiêu chí 7 ....................................................................................42
Bảng 3.12. Kết quả tiêu chí 8 ....................................................................................42

U

Bảng 3.13. Điểm trung bình đánh giá tuân thủ quy trình an tồn trong phẫu thuật ở 8
tiêu chí .......................................................................................................................43
Bảng 3.14. Điểm đánh giá tn thủ quy trình an tồn trong phẫu thuật ở từng nhóm

H

NVYT ........................................................................................................................44

Bảng 3.15. Điểm đánh giá tn thủ quy trình an tồn trong phẫu thuật ở từng nhóm
theo thâm niên cơng tác.............................................................................................44


vi

TÓM TẮT LUẬN VĂN
Bệnh viện Quân y 6 là một trong những bệnh viện có các nghiên cứu chun
mơn nâng cao chất lượng điều trị trong hệ thống y tế ngành Quân y, bên cạnh việc
trang bị cơ sở vật chất đạt tiêu chuẩn an tồn thì sự thực hành đáp ứng các tiêu chí
an tồn cũng là một phần hết sức quan trọng trong việc đảm bảo an toàn phẫu thuật,
việc ra đời tiêu chí đánh giá mức độ an toàn phẫu thuật (7482/QĐ-BYT) đã quy
định cụ thể những nội dung cần đo lường để đánh giá mức độ an toàn phẫu thuật tại
một cơ sở y tế. Do đó đề tài được thực hiện với hai mục tiêu: Mơ tả tn thủ quy

H
P

trình an tồn trong phẫu thuật và phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến việc thực
hiện tn thủ quy trình an tồn trong phẫu thuật tại khoa Gây mê Hồi sức Bệnh viện
Quân y 6 năm 2022.

Với thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang kết hợp với nghiên cứu định tính
được tiến hành từ từ tháng 07/2022 đến tháng 10/2022. Trong đó, thời gian thu thập
số liệu từ tháng 07/2022 đến tháng 09/2022, cỡ mẫu nghiên cứu là 225 trường hợp

U

phẫu thuật thực hiện tại khoa Gây mê Hồi sức Bệnh viện Quân y 6. Số liệu được
nhập liệu và xử lý số liệu bằng phần mềm Epidata 3.1 và SPSS 20.0.


H

Kết quả nghiên cứu: Điểm trung bình đánh giá tuân thủ quy trình an tồn trong
phẫu thuật tại khoa Gây mê Hồi sức Bệnh viện Quân y 6 theo thang đo rút gọn từ
Bộ tiêu chí đánh giá mức độ an tồn phẫu thuật đạt 4,51 ± 0,267 điểm. Cả 8 tiêu chí
đánh giá đều có mức điểm trung bình lớn hơn 4,0 xếp mức độ tuân thủ thực hành
cao (> 3,67). Tỷ lệ tn thủ tn thủ quy trình an tồn trong phẫu thuật ở 8 tiêu chí
đạt tỷ lệ 90,11%. Nghiên cứu của chúng tôi cũng cho ra kết quả khác nhau về mức
độ tuân thủ an toàn phẫu thuật đối với các nhóm nhân viên y tế khác nhau: nhóm
BS/ĐD gây mê có điểm trung bình tn thủ được đánh giá cao nhất với 4,52 điểm
(độ lệch chuẩn 0,274), nhóm ĐD/KTV y cụ với 4,51 điểm (độ lệch chuẩn 0,290),
nhóm BS PT có điểm trung bình đánh giá thấp nhất với 4,50 điểm (độ lệch chuẩn
0,288). Có sự khác biệt giữa thâm niên công tác của ĐD/KTV y cụ và điểm trung
bình kết quả đánh giá thực hành ATPT (p=0,012 <0,05).


vii

Nghiên cứu định tính cho thấy có những yếu tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ
thực hành an toàn phẫu thuật như: mức độ tuân thủ sẽ được nâng cao với chính sách
sử dụng nguồn nhân lực có chun mơn cao, giàu kinh nghiệm, được huấn luyện và
đào tạo thường xuyên, sự quan tâm, sâu sát của lãnh đạo về tầm quan trọng và lợi
ích của việc tuân thủ các quy định về an tồn phẫu thuật ln được duy trì. Hệ
thống tài liệu hướng dẫn đầy đủ, cụ thể giúp NVYT có định hướng rõ ràng và tìm
hiểu thơng tin, nhưng cần phải được cập nhật thường xuyên để phù hợp với thực tế.
Công tác giám sát, kiểm tra và khen thưởng cũng được quan tâm thực hiện khá tốt.
Tuy nhiên, số lượng BS gây mê/số bàn mổ chưa đạt yêu cầu theo tỷ lệ 1/1.

H

P

Từ nghiên cứu trên, chúng tôi khuyến nghị nhân viên y tế tăng cường kỹ năng
làm việc nhóm để bảo đảm các thành viên trong nhóm phẫu thuật, Khơng ngừng
học hỏi, tự trau dồi kiến thức, kỹ năng thực hành lâm sàng, cập nhật các phương
pháp mới, kỹ thuật mới và luôn đặt an toàn người bệnh là mục tiêu hàng đầu trong
mọi hoạt động điều trị, chăm sóc. Đối với Ban Giám đốc bệnh viện, cần tiếp tục
phát triển nguồn nhân lực gắn với việc cung cấp dịch vụ y tế chất lượng cao, luôn

U

đặt mục tiêu chất lượng dịch vụ đi đôi với an toàn người bệnh; Tăng cường đào tạo,
tập huấn và kiểm tra, giám sát việc tuân thủ quy trình đảm bảo an toàn trong phẫu

H

thuật; Tăng cường giám sát các tiêu chí an tồn trong đó chú ý 5 tiêu chí có tỷ lệ
thấp hơn tỷ lệ chung.


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Tai biến, biến chứng phẫu thuật không chỉ làm ảnh hưởng đến chất lượng của
cuộc phẫu thuật, mà còn làm tăng thời gian điều trị, tăng gánh nặng tài chính cho cả
người bệnh lẫn bệnh viện nói riêng và ngành y tế nói chung. Theo báo cáo của Tổ
chức Y tế thế giới WHO, mỗi năm trên toàn thế giới ước chừng có trên 230 triệu
năm ca phẫu thuật được thực hiện tương đương (1 : 25 người), gấp 2 lần số trẻ
được sinh ra. Biến chứng xảy ra gây nguy hiểm đến tính mạng tới 7 triệu trường
hợp ( khoảng 16%), trong đó gần 1 triệu trường hợp tử vong liên quan đến an toàn

phẫu thuật ( gần 10%) các biến chứng chết người xảy ra tại các phịng mổ lớn. Cứ

H
P

150 người bệnh nhập viện, có 1 trường hợp tử vong do sự cố y khoa và 2/3 sự cố
xảy ra trong bệnh viện liên quan đến phẫu thuật. Sự cố y khoa tác động đến 1/10
bệnh nhân trên toàn thế giới (42). Viện Y học Mỹ (Institute of Medicine) báo cáo
năm 2012 (41) cho thấy từ 1500 đến 2500 các trường hợp phẫu thuật sai vị trí xảy
ra hằng năm tại Mỹ. Theo Dominique McGinlay năm 2015 (17), Điều tra 1050 phẫu

U

thuật viên cho thấy có 21% trong số họ đã từng ít nhất 1 lần mổ sai vị trí trong sự
nghiệp của mình.

Theo báo cáo của Bộ Y tế Anh, trong 4 năm có đến 762 người bệnh tử vong vì

H

những lỗi ngớ ngẩn của bác sĩ trong quá trình phẫu thuật năm 2015 (35), trong số đó
có 322 người tử vong vì bác sĩ bỏ quên dụng cụ y tế trong người, 214 ca bệnh thiệt
mạng vì bác sĩ cắt nhầm các bộ phận nội tạng của người bệnh. Tuy nhiên, theo các
chuyên gia trong những con số thống kê về tai biến, biến chứng ngoại khoa thì có
đến hơn 50% các trường hợp sự cố là có thể phịng tránh được. Ngồi ra, 73 tai nạn
khác là do các y tá nhầm lẫn đưa thức ăn vào dẫn lưu màng phổi của bệnh nhân thay
vì đưa vào dạ dày và 58 trường hợp các bệnh nhân qua đời do bị cấy ghép nhầm nội
tạng hoặc chân tay giả. Tiến sĩ Mile Durkin, giám đốc Trung Tâm bảo vệ sự an toàn
của bệnh nhân thuộc Bộ Y tế Anh cho biết bên cạnh những lỗi sai của các bác sĩ ở
các bệnh viện gây nguy hiểm tới tính mạng của các bệnh nhân đã được thống kê,

còn rất nhiều tai nạn khác chưa được các bệnh viện báo cáo chính xác. Vị giám đốc
này cho biết Ban quan lý dịch vụ chăm sóc sức khỏe của Anh cam kết sẽ không cho


2

phép bất kỳ sơ xuất nào gây nguy hại tới tính mạng bệnh nhân xảy ra trong thời
gian sắp tới (40).
Trong lĩnh vực phẫu thuật (PT), số liệu thống kê của WHO cho thấy, mỗi năm
toàn thế giới thực hiện khoảng hơn 230 triệu ca PT năm 2009 (42), tỷ lệ tử vong
trực tiếp liên quan tới PT từ 0,4 - 0,8% và biến chứng gây nguy hiểm đến tính mạng
là 3% - 6% (2,3). Số tử vong do sự cố y khoa là 1/150 ca và 2/3 trong số đó liên
quan đến phẫu thuật. Ở các nước kém và đang phát triển, tỷ lệ sự cố liên quan đến
phẫu thuật còn cao hơn, chiếm khoảng 18% (42).
Tại Việt Nam, cơng tác quản lý chất lượng bệnh viện nói chung cũng như an
toàn phẫu thuật đã được quan tâm từ lâu và càng được chú trọng hơn trong những

H
P

năm gần đây. Triển khai an toàn trong phẫu thuật là một chương trình mà Bộ Y tế
đã đề ra trong Thơng tư 19/2013/TT­BYT (4). Tại thành phố Hồ Chí Minh, Hội
đồng Quản lý chất lượng ban hành Khuyến cáo tăng cường triển khai các hoạt động
an toàn người bệnh trong phẫu thuật với 14 nội dung xoay quanh việc cụ thể hoá,
hướng dẫn việc triển khai các hoạt động nhằm tăng cường an tồn trong phẫu thuật

U

(20). Với mục đích kiểm tra, đánh giá, giám sát bảo đảm an toàn phẫu thuật, Bộ Y
tế đã ban hành quyết định 7482/QĐ-BYT “Bộ tiêu chí chất lượng đánh giá mức độ

an tồn phẫu thuật” triển khai thực hiện tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thực

H

hiện phẫu thuật để tự đánh giá và cải tiến bảo đảm an toàn phẫu thuật (8). Đây là bộ
tiêu chuẩn mới, vừa được ban hành vào tháng 12/2018 với mục đích giảm số ca
biến chứng và tử vong liên quan đến phẫu thuật, giảm các mối nguy cơ trong phẫu
thuật khơng an tồn như thiếu thông tin, thiếu sự kết nối giữa các thành viên trong
phẫu thuật, những trang thiết bị, phương tiện sử dụng trong quá trình phẫu thuật.
Việc tuân thủ quy trình an toàn trong phẫu thuật tại các bệnh viện Việt Nam
ngày càng rộng rãi và việc có thêm các nghiên cứu trong lĩnh vực này sẽ cung cấp
cho chúng ta dữ liệu về việc tn thủ quy trình an tồn phẫu thuật theo các mục
trong BKATPT, hiểu biết về sự kết nối giữa các thành viên trong nhóm khi thực
hiện các mục trong BKATPT, hiểu được lý do của các trường hợp không tuân thủ
và các yếu tố ảnh hướng đến việc tuân thủ theo BKATPT (42). Từ khi sử dụng
BKATPT trong phẫu thuật, bệnh viện chưa có các đánh giá về việc tuân thủ quy


3

trình an tồn trong phẫu thuật bằng việc sử dụng BKATPT. Với những lý do nêu
trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu: “Tn thủ quy trình an tồn trong phẫu thuật
tại khoa Gây mê Hồi sức Bệnh viện Quân y 6 năm 2022 và một số yếu tố ảnh
hưởng”.
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1. Mơ tả tn thủ quy trình an tồn trong phẫu thuật tại khoa Gây mê Hồi sức
Bệnh viện Quân y 6 năm 2022.
2. Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện tuân thủ quy trình an


H
P

tồn trong phẫu thuật của nhân viên y tế tại khoa Gây mê Hồi sức Bệnh viện Quân y
6 năm 2022.

H

U


4

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Một số khái niệm
1.1.1. An toàn người bệnh
Tai biến (Adverse event) là sự cố gây nguy hại cho người bệnh ngoài ý muốn,
xảy ra trong q trình thực hiện nhiệm vụ chăm sóc người bệnh mà không phải do
bệnh lý hoặc cơ địa người bệnh gây ra (24). Tai biến điều trị được phân thành ba
mức độ như sau: thứ nhất là nhóm tai biến nặng đòi hỏi người bệnh phải được cấp
cứu hoặc phải can thiệp sâu về điều trị nội khoa/ngoại khoa, gây mất chức năng
vĩnh viễn hoặc gây tử vong cho người bệnh; thứ hai là nhóm tai biến trung bình địi

H
P

hỏi can thiệp điều trị, kéo dài thời gian nằm viện, và ảnh hưởng đến chức năng lâu
dài, và cuối cùng là nhóm tai biến nhẹ, người bệnh tự hồi phục, chỉ cần điều trị tối
thiểu hoặc không cần điều trị.


Sự cố suýt xảy ra (Near miss) là sự cố có khả năng gây nguy hại cho người
bệnh nhưng đã không xảy ra do may mắn có hành động sửa chữa hoặc can thiệp kịp

U

thời. Sai sót là thất bại trong việc thực hiện một hành động đã được lập kế hoạch dự
kiến hoặc áp dụng kế hoạch sai hay có sự khác biệt giữa những gì làm được trong
thực tế và những gì lẽ ra phải ra làm được (24). Sai sót cũng được phân loại như

H

sau, bao gồm sai sót chủ động (active error) là sai sót xảy ra trong q trình trực tiếp
chăm sóc người bệnh; sai sót tiềm ẩn (latent error) liên quan đến các yếu tố của mơi
trường chăm sóc tạo điều kiện thuận lợi cho sai sót chủ động dễ xảy ra.
An tồn người bệnh là sự phịng ngừa các sai sót có thể gây nguy hại cho
người bệnh trong quá trình điều trị và chăm sóc (28). An tồn người bệnh là một
chun ngành trong lĩnh vực y tế, áp dụng các phương pháp an tồn nhằm hướng
đến mục đích xây dựng một hệ thống cung ứng dịch vụ y tế đáng tin cậy. An tồn
người bệnh cịn là một thuộc tính của ngành y tế, tối thiểu hóa các sự cố và tối đa
hóa sự phục hồi từ các sự cố.
Khơng những vậy, chăm sóc y tế cịn là hoạt động rất phức tạp do sự đa dạng
của các nhiệm vụ liên quan đến cung ứng chăm sóc sức khỏe cho người bệnh, sự đa
dạng về người bệnh, bác sĩ, nữ hộ sinh, điều dưỡng và các nhân viên khác; rồi còn


5

vô số các mối quan hệ giữa người bệnh, thân nhân người bệnh, nhân viên y tế, các
nhà quản lý, và cộng đồng; cũng như những khác biệt trong cách bố trí các

khoa/phịng, hay tạo dựng các qui định chồng chéo, khơng thống nhất hoặc khơng
có qui định cũng tạo nên vô số rắc rối, phức tạp trong vận hành hệ thống... Hay như
chưa kể đến một hệ thống cơ sở vật chất, trang thiết bị, vật tư tiêu hao, công nghệ
kỹ thuật mới đa dạng và phức tạp. Điều đó cũng tạo nên nhiều cơ hội mắc lỗi và
nhiều sai sót hơn (24). Do vậy, tất cả nhân viên trong cơ sở y tế cần hiểu bản chất
phức tạp trong hệ thống y tế để tránh đổ lỗi cho những cá nhân trực tiếp liên quan
đến tai biến, sự cố, sai sót mà khơng nhận ra rằng ln có nhiều yếu tố khác góp
phần và qua đó giúp phân tích, đề xuất giải pháp phịng ngừa biến cố bất lợi tránh

H
P

lặp lại lỗi tương tự về sau.

Ở các nước đang phát triển nói chung và tại Việt Nam nói riêng hiện chưa có
số liệu cơng bố chính thức về tai biến điều trị (11). Tuy nhiên tỉ lệ tai biến điều trị
tại các nước này chắc chắn sẽ cao hơn nhiều do những khó khăn về cơ sở hạ tầng,
trang thiết bị yếu kém, cung ứng và chất lượng thuốc không đáng tin cậy, yếu kém

U

trong công tác kiểm soát nhiễm khuẩn, cũng như nguồn nhân lực chưa đáp ứng
được mong đợi do thiếu kỹ năng làm việc và tạo động lực thấp. Riêng nhiễm khuẩn
bệnh viện, Tổ chức y tế thế giới ước tính tại các nước đang phát triển cao gấp 20 lần

H

so với các nước đã phát triển (12).

Những quan ngại về an toàn người bệnh không chỉ gây tổn hại và đau đớn về

thể chất và tinh thần cho người bệnh và gia đình của họ, mà còn gây ra những gánh
nặng về mặt kinh tế với chi phí y tế do sai sót y khoa gây ra ở một số nước là từ 6 tỷ
đến 29 tỷ đô la Mỹ hàng năm do thời gian nằm viện điều trị kéo dài, chi phí kiện
tụng, khiếu nại, nhiễm khuẩn bệnh viện, mất thu nhập, tàn phế (15).
1.1.2. Phẫu thuật
Phẫu thuật được thực hiện với mục đích thay đổi cấu trúc cơ thể người bằng
cách rạch hoặc phá hủy các mô và là một phần của thực hành y học. Phẫu thuật
cũng là chẩn đoán hoặc điều trị bệnh bằng bất kỳ dụng cụ nào gây ra sự thay đổi cục
bộ hoặc di chuyển mô người sống, bao gồm laser, siêu âm, ion hóa, phóng xạ, dao
mổ, đầu dị và kim. Các mơ có thể được cắt, đốt, hóa hơi, đơng lạnh, khâu, thăm dị


6

hoặc thao tác bằng cách giảm khép kín đối với các trật khớp và gãy xương chính,
hoặc thay đổi bằng bất kỳ phương tiện cơ học, nhiệt, ánh sáng, điện từ hoặc hóa học
nào. Tiêm các chất chẩn đốn hoặc điều trị vào cơ thể, cơ quan nội tạng, khớp, cơ
quan cảm giác, và hệ thống thần kinh trung ương cũng được coi là phẫu thuật (điều
này không bao gồm các kỹ thuật nhân viên điều dưỡng ở một số mũi tiêm, chẳng
hạn như tiêm dưới da, tiêm bắp và tiêm tĩnh mạch khi có chỉ định của bác sĩ). Tất cả
các thao tác phẫu thuật này đều xâm lấn, bao gồm cả những phương pháp được thực
hiện bằng laser và rủi ro của bất kỳ can thiệp phẫu thuật nào đều không được loại bỏ
bằng cách sử dụng dao hoặc laser thay cho dao kim loại hoặc dao mổ (18).
Theo Tổng hội Y học Việt Nam thì “phẫu thuật là kỹ thuật mổ xẻ để lấy bỏ đi

H
P

hoặc sửa chữa lại những cơ quan trong cơ thể bị hư hỏng, với mục đích đưa cơ thể
hoạt động trở lại bình thường hoặc gần như bình thường. Thực hiện kỹ thuật này là

những bác sĩ hiểu rõ về cơ thể con người, quá trình bệnh lý và hơn hết là họ đã được
huấn luyện kỹ thuật thao tác cắt - xẻ, may - vá trên những cơ quan của con người”
(11).

U

Một nhóm phẫu thuật là một nhóm người thực hiện phẫu thuật và các nhiệm
vụ liên quan, mỗi ca phẫu thuật tối thiểu gồm 01 bác sĩ phẫu thuật, 01 bác sĩ gây mê
– hồi sức, 01 điều dưỡng gây mê – hồi sức, 01 điều dưỡng viên làm nhiệm vụ dụng

H

cụ, 01 điều dưỡng viên làm nhiệm vụ vòng ngoài và 01 hộ lý (17).
Cơ cấu tổ chức của khoa Gây mê – hồi sức hoàn chỉnh gồm các bộ phận:
Hành chính, Khám trước gây mê, Phẫu thuật, Hồi tỉnh, Hồi sức ngoại khoa, Chống
đau (17).

1.1.3. An toàn phẫu thuật

Phẫu thuật là một kỹ thuật y tế được thực hiện với mục đích để chẩn đốn
bệnh, điều trị, chỉnh hình, ghép tạng, giảm đau … được tiến hành phổ biến trong
chăm sóc người bệnh. Tuy nhiên trong q trình tiến hành phẫu thuật, sai sót và sự
cố có thể xảy ra. Mọi biến cố và tai biến có thể xảy ngay trước cuộc mổ bắt đầu
(phản ứng thuốc mê, tê ) … cho đến thời gian về sau, thậm chí hàng năm sau khi
người bệnh đã ra viện (để quên đồ..trong cơ thể người bệnh ), gây ảnh hưởng sức
khỏe, cả về thể lực và tâm lý lâu dài. Hậu quả không chỉ làm ảnh hưởng đến chất


7


lượng cuộc mổ, còn làm tăng thời gian điều trị và nằm viện, tăng chi phí điều trị,
người bệnh giảm thu nhập, tăng tỷ lệ mắc và tử vong, những đau đớn mà người
bệnh phải gánh chịu cũng như vấn đề kiện cáo và pháp luật.
An toàn phẫu thuật là sự phịng ngừa các sai sót có thể gây nguy hại cho người
bệnh trước, trong và sau quá trình PT (42). An tồn phẫu thuật theo nội dung thơng
tư 43/2018/TT-BYT là mổ đúng người bệnh, đúng bộ phận, đúng vị trí, đúng quy
trình và đúng kỹ thuật (11). Tn thủ quy trình ATPT là một trong những nội dung
được Tổ chức Y tế Thế giới quan tâm vì đem lại những lợi ích trong việc giảm tỷ lệ
tử vong khơng đáng có trong PT và các biến chứng liên quan. Việc hồn thành đúng
các quy trình trong BKATPT là rất quan trọng đểgiảm thiểu nguy cơ sai sót trước,

H
P

trong và sau PT (42).
Phân loại ca phẫu thuật:

- Theo hình thức phẫu thuật: gồm 2 loại: Mổ phiên và mổ cấp cứu
- Theo loại phẫu thuật: Gồm 4 loại: Loại đặc biệt, loại 1, loại 2 và loại 3
- Phân loại sức khỏe bệnh nhân theo ASA (American Society of

U

Anesthesiologist)
+ Độ 1: Sức khoẻ tốt

+ Độ 2: Có bệnh nhưng khơng ảnh hưởng đến sức khoẻ và sinh hoạt hàng ngày

H


+ Độ 3: Có bệnh ảnh hưởng đén sinh hoạt hàng ngày (đái đường, bệnh phổi
tắc nghẽn, cơn đau thắt ngực…)

+ Độ 4: Có bệnh nặng đe doạ tính mạng của bệnh nhân (ung thư, suy tim, suy
thận, phình động mạch chủ bụng, hen phế quản nặng…)
+ Độ 5: Tình trạng bệnh nhân rất nặng, hấp hối khơng có khả năng sống được
24 giờ dù có mổ hay khơng mổ
+ Độ 6: Bệnh nhân chết não
1.1.4. Sự cố y khoa, sự cố phẫu thuật
Sự cố y khoa (Adverse Event) là các tình huống khơng mong muốn xảy ra
trong q trình chẩn đốn, chăm sóc và điều trị do các yếu tố khách quan, chủ quan
mà không phải do diễn biến bệnh lý hoặc cơ địa người bệnh, tác động sức khỏe, tính
mạng của người bệnh…(42)


8

Sự cố phẫu thuật là những sự cố xảy ra ở 3 giai đoạn của q trình phẫu thuật.
Có những sự cố xảy ra trong quá trình phẫu thuật là không tránh được, tuy nhiên
theo các chuyên gia, đến hơn 50% các trường hợp sự cố là có thể phịng tránh được
(35).
Sai sót y khoa (Medical error): Là thất bại khi thực hiện kế hoạch được đề ra
trước đó hoặc là triển khai sai kế hoạch nên không thể đạt được mục đích. Đơi khi
là đưa ra kế hoạch sai dẫn đến sai sót. Sai sót cũng có thể xảy ra khi làm ngược lại
với kế hoạch.
- Tác hại (Harm): Suy giảm cấu trúc hoặc chức năng của cơ thể hoặc ảnh
hưởng có hại phát sinh từ sự cố đã xảy ra. Tác hại bao gồm: bệnh, chấn thương, đau

H
P


đớn, tàn tật và chết.

- Sự cố không mong muốn (Adverse events/AEs): Sự cố không mong muốn
hay các tai biến/biến chứng là hậu quả xảy ra ngoài ý muốn của các can thiệp y tế
gây kéo dài thời gian điều trị, bệnh tật và tử vong.

Nếu sự cố do nguyên nhân sai sót, hồn tồn có thể phịng tránh được. Theo

U

các chuyên gia, đến hơn 50% các trường hợp sự cố phẫu thuật (PT) là có thể phịng
tránh được.

Theo Thơng tư số 43/2018/TT-BYT ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế

H

về hướng dẫn phòng ngừa sự cố y khoa trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì
sự cố phẫu thuật là một trong các sự cố nằm trong Danh mục sự cố y khoa nghiêm
trọng đính kèm thơng tư (9)

Những sai sót trong phẫu thuật thường gặp trong 4 trường hợp sau (25):
+ Sai sót trước phẫu thuật: Những sai sót trong phần hành chính (Sai kíp phẫu
thuật, sai buồng phẫu thuật, thiếu đối chiếu bảng kiểm trước phẫu thuật, sai bệnh
nhân, sai vị trí phẫu thuật…). Những sai sót này xảy ra khi giai đoạn tiền mê, giai
đoạn trước khi rạch da, kíp phẫu thuật khơng kiểm tra chính xác thơng tin hành
chính của người bệnh trước khi phẫu thuật.
+ Sai sót trong phẫu thuật: Phẫu thuật viên có thể cắt sai hoặc phạm các sai sót
khác. Những sai sót này xảy ra khi giai đoạn tiền mê, giai đoạn trước khi rạch da, kíp

phẫu thuật khơng kiểm tra xác nhận đúng vị trí phẫu thuật, phương pháp phẫu thuật.


9

+ Sai sót trong gây mê: Nhiều thuốc gây mê, không đúng liều, theo dõi không
đúng giai đoạn, không phát hiện tai biến kịp thời…Những sai sót này xảy ra khi giai
đoạn tiền mê không kiểm tra thuốc và thiết bị gây mê, giai đoạn trước khi rạch da,
bác sĩ gây mê không lưu ý các vấn đề đặc biệt về người bệnh (cao tuổi, cao huyết
áp, bệnh tim mạch,…)
+ Sai sót sau phẫu thuật: Biến chứng sau phẫu thuật (Chảy máu, thủng tạng,
tổn thương tạng khác…); Nhiễm khuẩn sau phẫu thuật do thầy thuốc; Truyền sai
nhóm máu…. Những sai sót này xảy ra khi giai đoạn trước khi rạch da, kíp mổ
khơng đánh giá thực hiện kháng sinh dự phịng trước gây mê, điều dưỡng phụ mổ
khơng kiểm tra đảm bảo điều kiện vô trùng của các dụng cụ, phương tiện phẫu

H
P

thuật; giai đoạn người bệnh rời khỏi phòng phẫu thuật, kíp mổ khơng xác nhận
những vấn đề về hồi sức và chăm sóc người bệnh sau mổ.
* Phân loại sự cố, sai sót theo mức độ nguy hại :
- Sự cố, sai sót gần như sắp xảy ra

+ Do điều kiện làm việc không đảm bảo

U

+ Sự cố xảy ra nhưng không ảnh hưởng đến người bệnh do may mắn
+ Sự cố xảy ra nhưng không ảnh hưởng đến người bệnh do phản ứng kịp

thời của nhân viên y tế

H

- Sự cố xảy ra nhưng không nguy hại đến người bệnh
+ Sự cố tác động đến người bệnh nhưng khơng nguy hại, hoặc sai sót do sự
sao nhãng, ví dụ qn đưa thuốc , thuốc đưa khơng đúng liều cho người bệnh.
+ Sự cố tác động đến người bệnh nhưng được theo dõi giám sát chặt chẽ
đề phòng nguy hại xảy ra.

- Sự cố nguy hại đến người bệnh
+ Người bệnh bị ảnh hưởng tạm thời, cần phải điều trị can thiệp phẫu
thuật để sửa chữa
+ Người bệnh bị ảnh hưởng tạm thời, cần phải kéo dài thời gian nằm viện.
+ Người bệnh bị ảnh hưởng gây tác hại thường xuyên
+ Người bệnh bị ảnh hưởng và cần phải can thiệp điều trị để cứu tính mạng
- Chết: Hậu quả sự cố làm dẫn đến tử vong


10

1.2. Văn bản đảm bảo an toàn phẫu thuật
1.2.1. Mục tiêu an toàn phẫu thuật theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới
(WHO)
Bảng kiểm an toàn phẫu thuật (Surgical safety checklist) của WHO gồm có 16
mục cho phù hợp việc áp dụng và được đa số các chuyên gia tán thành. Bảng kiểm
này đã được áp dụng tại nhiều nước trên thế giới và cho thấy hiệu quả rõ rệt qua
nhiều số liệu và các báo cáo liên quan. Tuy nhiên, nhiều báo cáo cho thấy hầu hết
các biến cố (từ 53 đến 70%) lại xảy ra ngoài phịng mổ, vì vậy việc áp dụng bảng
kiểm và thực hiện ATPT cần phải tiến hành nghiêm túc cả ở ngồi phịng mổ chứ

khơng chỉ ở phịng mổ và trong cuộc mổ (42).

H
P

Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã đưa ra 10 mục tiêu an toàn phẫu thuật (42)
(1) Phẫu thuật đúng người bệnh, đúng phương pháp mổ, đúng vùng mổ (3
đúng);

(2) Khi làm giảm đau, sử dụng các phương pháp phù hợp tránh gây tổn hại cho
người bệnh;

U

(3) Đánh giá và chuẩn bị ứng phó hiệu quả với nguy cơ tắc đường thở và chức
năng hô hấp;

(4) Đánh giá và chuẩn bị tốt để xử lý nguy cơ mất máu;

H

(5) Tránh sử dụng đồ, thuốc gây dị ứng ở người bệnh biết có nguy cơ dị ứng;
(6) Áp dụng tối đa phương pháp giảm thiểu nguy cơ nhiễm trùng ngoại khoa;
(7) Tránh để quên dụng cụ mổ hay bông gạc trong vùng mổ;
(8) Kiểm tra đối chiếu kỹ bệnh phẩm phẫu thuật;
(9) Thông báo kết quả, trao đổi thông tin đến người tổ chức thực hiện ATPT;
(10) Các bệnh viện và hệ thống y tế thành lập bộ phận có nhiệm vụ thường
xuyên theo dõi số lượng và kết quả phẫu thuật.



11

Mẫu bảng kiểm/Bảng kiểm an toàn trong phẫu thuật

H
P

U

H

(Nguồn: Bệnh viện Quân Y 6)
Ưu và nhược điểm của bảng kiểm
* Ưu điểm
– Bảng kiểm có thể áp dụng rộng rãi để dạy học thực hành tại giảng đường
chuyên dùng; ở phịng thí nghiệm hoặc ở thực địa (dạy kỹ năng thao tác, với các kỹ


12

năng không quá đơn giản hoặc không quá phức tạp)…
– Dễ thống nhất giữa các giảng viên về nội dung dạy học thực hành, vì bảng
kiểm do tập thể giảng viên trong bộ môn cùng xây dựng và đã thông qua bộ môn.
– Thuận tiện cho giảng viên khi chuẩn bị phương tiện và hướng dẫn thực hành.
– Người học có thể dùng bảng kiểm để tự học, tự kiểm tra sau khi đã được
quan sát giản viên làm thị phạm và hướng dẫn.
– Cung cấp các thông tin phản hồi một cách kịp thời cho giảng viên và người học.
– Tạo điều kiện thuận lợi cho việc đánh giá kỹ năng bằng bảng kiểm.
* Nhược điểm
– Bảng kiểm chỉ chủ yếu dùng để dạy học kỹ năng thực hành bằng tay; ít tác


H
P

dụng trong dạy học kỹ năng giao tiếp; không thể dùng để dạy kỹ năng tư duy.
– Rất khó hoặc khơng thể dạy học các kỹ năng kỹ thuật phức tạp, các thủ thuật
khó và diễn ra nhanh chóng.

1.2.2. Thơng tư 43/2018/TT-BYT về “hướng dẫn phịng ngừa sự cố y khoa trong
các cơ sở khám chữa bệnh”

U

Thông tư: “Hướng dẫn phòng ngừa sự cố y khoa trong các cơ sở khám chữa
bệnh” được Bộ Y tế ban hành ngày 26 tháng 12 năm 2018. Thông tư đề cập các sự
cố y khoa cần báo cáo tự nguyện, báo cáo bắt buộc và hình thức báo cáo. Các sự cố

H

PT bao gồm: PT sai vị trí (bộ phận cơ thể); PT sai NB; PT sai phương pháp (sai quy
trình gây tổn thương nặng); bỏ quên y dụng cụ, vật tư tiêu hao trong cơ thể NB sau
khi kết thúc PT hoặc những thủ thuật xâm lấn khác; tử vong xảy ra trong tồn bộ
q trình PT (tiền mê, rạch da, đóng da) hoặc ngay sau khi PT trên NB có ASA độ I
là những sự cố y khoa nghiêm trọng cần phải báo cáo sự cố bắt buộc (11).
Việc báo cáo sự cố y khoa là việc làm quan trọng, qua đó giúp các nhà nghiên
cứu hệ thống lại các sai sót, sự cố; tìm ra ngun nhân gốc và giải pháp khắc phục
các sai sót, sự cố đó.
1.2.3. Quyết định 7482/QĐ-BYT về “Ban hành bộ tiêu chí chất lượng đánh giá
mức độ an toàn phẫu thuật”
Ngày 18 tháng 12 năm 2018, Bộ Y tế ban hành Quyết định số 7482/QĐ-BYT

về “Bộ tiêu chí chất lượng đánh giá mức độ an toàn phẫu thuật”. Điều 2 của Quyết


13

định nêu rõ: “Bộ tiêu chí chất lượng đánh giá mức độ an toàn phẫu thuật được triển
khai thực hiện tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thực hiện phẫu thuật để đánh
giá và cải tiến bảo đảm an toàn phẫu thuật và để cơ quan quản lý kiểm tra, đánh
giá, giám sát bảo đảm an toàn phẫu thuật đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
trực thuộc” (10).
Bộ tiêu chí có 9 tiêu chí, riêng tiêu chí thứ 9 về “bảo đảm phịng ngừa nhiễm
khẩn vết mổ” sẽ được Bộ Y tế xây dựng trong tiêu chuẩn bảo đảm phịng ngừa
nhiễm khuẩn bệnh viện.
Tám tiêu chí trong Quyết định số 7482/QĐ-BYT được chia thành 51 tiểu mục
thiết yếu và 16 tiểu mục mở rộng. Tổng số điểm chính là 100 điểm và số điểm

H
P

thưởng là 10.

Mỗi tiểu mục được quy định số điểm chuẩn riêng cho từng tiểu mục. Mỗi tiểu
mục sẽ được đánh giá đạt hay đạt một phần:

- Đạt được quy định là đạt toàn bộ các tiểu mục nằm trong các mục tương
ứng Thiết yếu (TY) hay Mở rộng (MR). Khi đạt toàn bộ sẽ được tính điểm tồn

U

phần tương ứng của TY hay MR đó;


- Nếu chỉ đạt một phần được tính điểm như sau:
(1) đạt < 50% số tiểu mục sẽ không cho điểm;

H

(2) đạt ≥ 50% đến < 100% số tiểu mục sẽ cho 50% số điểm.


14

Bảng 1.1. Tiêu chí đánh giá mức độ an tồn phẫu thuật
Số

Tiêu chí

Số tiểu

tiểu

mục

mục

thiết yếu

mở

Số điểm Trọng số
chính


rộng
TC1. Bảo đảm phẫu thuật đúng người bệnh
và đúng vị trí cần phẫu thuật.

7

1

18

1

TC2. Bảo đảm trang bị và chuẩn bị đầy đủ
khả năng về chun mơn kỹ thuật hiện có, để

H
P

phịng ngừa nguy cơ tai biến trong gây mê và
phẫu thuật cho người bệnh.

10

5

26

3


6

2

10

2

9

3

9

1,5

6

3

8

1,5

4

2

19


1

5

0

5

0

TC3. Bảo đảm phát hiện và sẵn sàng ứng phó
với các tình huống mất kiểm sốt đường thở
và suy chức năng hơ hấp đe dọa đến tính

U

mạng người bệnh.

TC4. Bảo đảm nhận định sớm và phòng ngừa

H

kịp thời với nguy cơ mất máu cấp trong phẫu
thuật.

TC5. Bảo đảm phòng ngừa và giảm thiểu tối
đa nguy cơ dị ứng và các phản ứng có hại của
thuốc.

TC6. Bảo đảm ngăn ngừa để quên dụng cụ

phẫu thuật, vật tư tiêu hao tại vị trí phẫu
thuật.
TC7.Bảo đảm bảo quản và xác định chính xác
tất cả các mẫu bệnh phẩm phẫu thuật.


15

TC8. Bảo đảm các thành viên trong nhóm
phẫu thuật có sự trao đổi và chia sẻ thông tin
quan trọng hiệu quả trong suốt quá trình phẫu
thuật.

4

0

5

0

TỔNG ĐIỂM

51

16

100

10


Trong trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có:
- Từ 5 phịng mổ trở xuống, sẽ kiểm tra tồn bộ cả 5 phịng mổ, mỗi tiểu mục
được đánh giá đạt khi toàn bộ tất cả các phòng mổ đều đạt, ngược lại nếu có bất cứ
1 phịng mổ nào khơng đạt thì tiểu mục đó, sẽ được tính chung là khơng đạt;

H
P

- Từ 6 phòng mổ trở lên sẽ đánh giá xác suất 50% số phòng mổ và mỗi tiểu
mục được đánh giá đạt khi tồn bộ tất cả các phịng mổ đều đạt, ngược lại nếu có
bất cứ 1 phịng mổ nào khơng đạt thì tiểu mục đó, sẽ được tính chung là khơng đạt.
Bảng 1.2. Xếp mức độ an tồn phẫu thuật
STT

Điểm

1

< 50

U

H

2 50-65 hoặc không đạt hết các tiểu mục (*)

Mức độ

ATPT Nhận định khả năng ATPT

1

Mất an toàn nghiêm trọng

2

Khơng an tồn

3

>65-85 và đạt các tiểu mục (*)

3

Bảo đảm an toàn tối thiểu

4

>85-95 và đạt các tiểu mục (*)

4

Bảo đảm an toàn

5

>95-110 và đạt các tiểu mục (*)

5


Bảo đảm an toàn cao

Tiểu mục (*) là các tiểu mục thiết yếu và quan trọng bắt buộc của tiêu chí
đánh giá mức độ an toàn phẫu thuật
Quyết định 7482/QĐ-BYT là bộ công cụ quan trọng để các cơ sở y tế trong đó
có BVĐKTTAG làm căn cứ đánh giá mức độ ATPT. Chúng tơi chọn “Bộ tiêu chí
chất lượng đánh giá an tồn phẫu thuật” theo Quyết định 7482/QĐ-BYT làm cơng
cụ cho đề tài nghiên cứu này nhằm đánh giá kết quả thực hiện đạt được của đơn vị.
Kết quả đạt được của nghiên cứu sẽ giúp chúng tơi có cái nhìn tổng thể, tồn diện


16

về những mặt làm được, chưa làm được, thuận lợi, khó khăn; từ đó chúng tơi sẽ đề
xuất lãnh đạo bệnh viện những giải pháp cải tiến, khắc phục thiếu sót nâng cao chất
lượng PT.
Qua xem xét kỹ lưỡng các tài liệu và qui định hiện hành chúng tôi nhận thấy
Quyết định 7482/QĐ-BYT đã chi tiết hóa các đề mục trong Bảng kiểm an toàn phẫu
thuật năm 2009 của WHO. Đơn cử như tiểu mục “Người bệnh xác nhận nhân dạng,
vùng mổ, phương pháp và đồng ý chưa” của Bảng kiểm an tồn phẫu thuật thì trong
Tiêu chí 1 của Quyết định 7482/QĐ-BYT “Bảo đảm phẫu thuật đúng người bệnh và
đúng vị trí cần PT” được chi tiết thành 5 tiểu mục thiết yếu TY1, TY2, TY3, TY4,
TY5 và 1 tiểu mục mở rộng MR1. Các vấn đề thiết yếu trong PT có liên quan đến

H
P

ATPT như: máu dự trữ và tiếp cận ngân hàng máu (Tiêu chí 4: TY5, TY6); chất
lượng ơxy, nguồn ơxy dự phịng, bảo trì máy móc trang thiết bị (Tiêu chí 2: TY4,
TY6, MR3…); nguồn điện dự phịng (Tiêu chí 2: 12 TY10) có liên quan đến nhiệm

vụ của các khoa/phòng như Khoa Xét nghiệm, Phòng Vật tư trang thiết bị y tế,
Phòng Hành chánh Quản trị cũng được đánh giá trong bộ tiêu chí này.

U

1.3. Thực trạng thực hiện ATPT

1.3.1. Thực trạng thực hiện quy định an toàn trong phẫu thuật trên thế giới
Dịch vụ phẫu thuật là một trong những dịch vụ chăm sóc sức khỏe cơ bản

H

được đưa ra trong hệ thống chăm sóc sức khỏe. Hơn 230 triệu ca phẫu thuật được
thực hiện hàng năm trên thế giới và các biến chứng xảy ra trong 31.616 các ca phẫu
thuật. Biến chứng phẫu thuật là nguyên nhân chính gây ra bệnh tật, tử vong và cũng
gây hậu quả về tài chính lớn cho người bệnh và nhà cung cấp. Nhưng người ta ước
tính rằng ít nhất một nửa các biến chứng xảy ra là có thể tránh được. Tầm quan
trọng của văn hóa ATNB mạnh mẽ giúp tăng cường các sáng kiến ATNB đã được
nhắc lại trong nhiều năm trong hệ thống chăm sóc sức khỏe và sự an tồn của chăm
sóc phẫu thuật là mối quan tâm toàn cầu (43).
Bằng chứng cho thấy việc thực hiện các phương thức nỗ lực khác nhau để cải
thiện kết quả phẫu thuật. Là một phần trong nỗ lực cải thiện sự an toàn của
ngườibệnh, WHO đã đưa ra đề xuất trên toàn thế giới về việc sử dụng bảng kiểm an
toàn phẫu thuật để đánh giá việc tn thủ quy trình an tồn trong các ca phẫu thuật


×