Tải bản đầy đủ (.pdf) (93 trang)

Kiến thức, thái độ về phòng chống bệnh dại và một số yếu tố liên quan ở người dân tại huyện quảng trạch, quảng bình năm 2022

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.2 MB, 93 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

PHẠM VŨ QUỲNH ANH

H
P

KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ VỀ PHÒNG CHỐNG BỆNH DẠI
VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở NGƯỜI DÂN
TẠI HUYỆN QUẢNG TRẠCH, QUẢNG BÌNH NĂM 2022

U

H

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 8720701

HÀ NỘI, 2022


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

PHẠM VŨ QUỲNH ANH

H
P


KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ VỀ PHÒNG CHỐNG BỆNH DẠI
VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở NGƯỜI DÂN
TẠI HUYỆN QUẢNG TRẠCH, QUẢNG BÌNH NĂM 2022

U

LUẬN VĂN THẠC SỸ Y TẾ CƠNG CỘNG
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 8720701

H

Người hướng dẫn khoa học: TS. Phạm Đức Phúc

HÀ NỘI, 2022


i

LỜI CẢM ƠN
Trong q trình học tập và hồn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự
giúp đỡ tận tình của thầy cơ giáo, đồng nghiệp, bạn bè và gia đình.
Tơi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, phịng Quản lý Đào tạo, các thầy
cơ Trường Đại học Y tế cơng cộng đã có nhiều cơng sức đào tạo, giúp đỡ tơi trong
suốt q trình học tập và nghiên cứu. Tơi xin bày tỏ lịng kính trọng và biết ơn đến
TS. Phạm Đức Phúc đã tận tình giúp đỡ, hỗ trợ tơi trong suốt q trình thực hiện
luận văn.
Tơi xin bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc tới lãnh đạo Trung tâm Y tế huyện
Quảng Trạch cùng các bạn đồng nghiệp nơi tôi đang công tác đã tạo mọi điều kiện

H

P

thuận lợi giúp đỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu làm luận văn.
Sau cùng tôi xin bảy tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các bạn trong lớp Thạc sỹ Y
tế Cơng cộng khóa 24 và người thân trong gia đình đã cùng tơi chia sẻ những khó
khăn và dành cho tơi những tình cảm, động viên q báu trong suốt q trình học
tập và hồn thành luận văn này./.

H

U

Quảng Bình, tháng 10 năm 2022


ii

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................. i
MỤC LỤC .................................................................................................................. ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .........................................................................v
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................ vi
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ .................................................................................. vii
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU ..................................................................................... viii
ĐẶT VẤN ĐỀ.............................................................................................................1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU........................................................................................3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU .....................................................................4

H
P


1.1. Đặc điểm dịch tễ học bệnh dại .......................................................................4
1.1.2. Tác nhân gây bệnh và đường lây truyền của bệnh dại ........................5
1.1.3. Nguồn bệnh, thời gian ủ bệnh và thời kỳ lây truyền ............................6
1.1.4. Các biện pháp dự phòng bệnh dại trên người ......................................6
1.2. Tầm quan trọng của kiến thức, thái độ trong phòng chống bệnh dại ...............9

U

1.4. Một số nghiên cứu về kiến thức, thái độ của người dân về phòng chống
bệnh dại trên Thế giới và Việt Nam. ..................................................................12
1.4.1. Trên thế giới.............................................................................................12

H

1.4.2. Ở Việt Nam .............................................................................................14
1.5. Một số yếu tố liên quan tới kiến thức, thái độ của người dân về phòng chống
bệnh dại từ các nghiên cứu trước đây ....................................................................15
* Yếu tố cá nhân ...............................................................................................15
Yếu tố gia đình .................................................................................................16
Yếu tố xã hội .....................................................................................................17
Yếu tố dịch vụ y tế và thú y ...............................................................................18
1.6. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ......................................................................19
1.6.1. Đặc điểm chung ......................................................................................19
1.6.2. Các chương trình tại địa phương liên quan đến cơng tác phịng
chống bệnh dại .................................................................................................19
KHUNG LÝ THUYẾT .............................................................................................21


iii


CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................22
2.1. Đối tượng nghiên cứu ...................................................................................22
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu ............................................................................22
2.1.2. Tiêu chuẩn chọn lựa ..............................................................................22
2.1.3. Tiêu chuẩn loại trừ ................................................................................22
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu ...............................................................22
2.2.1. Thời gian .................................................................................................22
2.2.2. Địa điểm ..................................................................................................22
2.3. Thiết kế nghiên cứu ......................................................................................22
2.4. Cỡ mẫu cho nghiên cứu ...............................................................................22

H
P

2.5. Phương pháp chọn mẫu ..................................................................................23
2.6. Phương pháp thu thập số liệu......................................................................23
2.7. Các biến số nghiên cứu.................................................................................24
2.8. Một số khái niệm, thước đo .........................................................................24
2.9. Phương pháp phân tích số liệu .......................................................................25

U

2.10. Vấn đề đạo đức của nghiên cứu ................................................................25
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................................................26
3.1. Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu ...............................................26

H

3.2. Kiến thức, thái độ của người dân về phòng chống bệnh dại ....................27

3.2.1. Kiến thức của người dân về phòng chống bệnh dại ...........................27
3.2.3. Tiếp cận truyền thông về bệnh dại của ĐTNC ........................................36
3.2.4. Cơng tác tổ chức tiêm phịng dại tại địa phương .....................................37
3.3. Một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ của người dân về phòng chống
bệnh dại..................................................................................................................39
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN ........................................................................................44
4.4. Hạn chế của nghiên cứu .................................................................................53
KẾT LUẬN ...............................................................................................................55
KHUYẾN NGHỊ .......................................................................................................56
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................57
Phụ lục 1 ....................................................................................................................60


iv

Bảng biến số nghiên cứu kiến thức, thái độ của người dân và các yếu tố liên quan 60
Phụ lục 2: Phiếu phỏng vấn .......................................................................................65
Phụ lục 3 ....................................................................................................................73
Bảng kiểm đánh giá kiến thức về phòng chống bệnh dại .........................................73

H
P

H

U


v


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CNVC

Công nhân viên chức

ĐTNC

Đối tượng nghiên cứu

ELISA, RFFIT, FAVN

Các kỹ thuật phát hiện kháng thể

FAT

Phát hiện kháng nguyên

HTKD

Huyết thanh kháng dại

KT, TH

Kiến thức, thực hành

KTC

Khoảng tin cậy


OR

Tỷ suất chênh

H
P

PCBD

Phòng chống bệnh dại

PEP (Post - exposure prophylaxis)
RT – PCR (Realtime RT – PCR)

Điều trị dự phòng sau phơi nhiễm
Kỹ thuật sinh học phân tử
Trung học cơ sở

THCS
THPT

Trung học phổ thơng

U

TTYT
VXPD

H


Trung tâm Y tế

Vắc xin phịng dại


vi

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu (n=322) ................................26
Bảng 3.2: Kiến thức của người dân về nguồn lây truyền, đường truyền bệnh dại
sang người .................................................................................................................27
Bảng 3.3. Kiến thức của người dân về biểu hiện của bệnh dại ở người thời kỳ phát
bệnh và khả năng chữa khỏi bệnh dại ở người..........................................................28
Bảng 3.4. Kiến thức của người dân về khả năng phòng bệnh dại và biện pháp phòng
tránh bệnh dại ở người (n=322) ................................................................................29
Bảng 3.5. Kiến thức của người dân về các trường hợp cần tiêm vắc xin phòng dại
ngay và cách sơ cứu vết thương sau khi bị chó/mèo cắn ..........................................30

H
P

Bảng 3.6. Lý do các ĐTNC khơng tiêm vắc xin phịng dại và hiểu biết các địa điểm
tiêm phòng dại cho người..........................................................................................32
Bảng 3.7. Hiểu biết của ĐTNC về khả năng phòng bệnh dại trên chó/mèo, quản lý
cho, mèo và tiêm vắc xin phịng dại cho chó/mèo ....................................................32
Bảng 3.8. Thái độ về phịng chống bệnh dại của ĐTNC (n=322) ............................34

U

Bảng 3.9. Nguồn tiếp cận thông tin về bệnh dại, tần suất được nhận các thông tin về

bệnh dại và nội dung truyền thông mong muốn của ĐTNC .....................................36
Bảng 3.10.Cơng tác tổ chức tiêm phịng dại cho chó tại địa phương .......................37

H

Bảng 3.11. Mối liên quan giữa một số yếu tố cá nhân với kiến thức phòng chống
bệnh dại của ĐTNC ...................................................................................................39
Bảng 3.12. Mối liên quan giữa yếu tố nguồn tiếp cận thông tin truyền thông về
PCBD với kiến thức phòng chống bệnh dại của ĐTNC ...........................................40
Bảng 3.13. Mối liên quan giữa một số yếu tố cá nhân với thái độ phòng chống bệnh
dại của ĐTNC ...........................................................................................................41
Bảng 3.14. Mối liên quan giữa yếu tố nguồn tiếp cận thơng tin truyền thơng về
PCBD với thái độ phịng chống bệnh dại của ĐTNC ...............................................42
Bảng 3.15. Mối liên quan giữa kiến thức về PCBD với thái độ phòng chống bệnh
dại của ĐTNC ...........................................................................................................42


vii

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Đánh giá kiến thức phòng chống bệnh dại của ĐTNC .........................34
Biểu đồ 3.2. Thái độ phòng chống bệnh dại của ĐTNC ...........................................35

H
P

H

U



viii

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu kiến thức, thái độ về phòng chống bệnh dại và một số yếu tố
liên quan tại huyện Quảng Trạch được tiến hành từ tháng 01 đến tháng 6 năm 2022
trên địa bàn huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng bình với 2 mục tiêu: (1) Mơ tả kiến
thức, thái độ về phòng chống bệnh dại ở người dân tại huyện Quảng Trạch, tỉnh
Quảng Bình năm 2022 và (2) xác định một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái
độ về phòng chống bệnh dại ở người dân tại huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình
năm 2022. Thiết kế nghiên cứu cắt ngang phân tích, chọn mẫu ngẫu nhiên chọn mẫu
ngẫu nhiên hệ thống với cỡ mẫu 322 người, đối tượng có độ tuổi từ 18- 70 đang
sinh sống tại huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình. Số liệu thu thập qua phỏng vấn

H
P

trực tiếp qua 322 người dân theo bộ câu hỏi thiết kế sẵn. Số liệu được nhập trên
phần mềm epidata 3.1 và được phân tích bằng phần mềm SPSS 20.0
Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ người dân có kiến thức chung đạt về
phịng chống bệnh dại là 69,3% và thái độ tích cực chung về phòng chống bệnh dại
của ĐTNC là 69,3%. Nghiên cứu cho thấy một số yếu tố liên quan có ý nghĩa thống

U

kê đến kiến thức và thái độ của người dân như: Những người là nơng dân có kiến
thức về phòng chống bệnh dại cao hơn 1,71 lần so với những người làm nghề khác
(OR=1,71; 95%CI=1,06-2,77). ĐTNC khơng ni chó/mèo có kiến thức về PCBD

H


cao hơn 2,38 lần so với ĐTNC có ni chó/mèo (OR=2,38; KTC95%=1,12-5,11).
ĐTNC được tiếp cận nhiều hơn 3 nguồn thơng tin về PCBD thì có kiến thức cao
hơn 5,54 lần so với ĐTNC được tiếp cận <3 nguồn thông tin về PCBD (OR=5,54,
KTC95%=3,27-9,38). ĐTNC thuộc hộ khơng nghèo có kiến thức về phịng chống
bệnh dại cao hơn 2,19 lần so với ĐTNC thuộc hộ nghèo/cận nghèo (OR=2,19;KTC
95%:1,07-4,51).ĐTNC được tiếp cần >=3 nguồn thơng tin có thái độ tích cực về
PCBD cao hơn gấp 3,02 lần so với ĐTNC được tiếp cận <3 nguồn thông tin
(OR=3,02;KTC 95%:1,84-4,95). ĐTNC có kiến thức đạt về PCBD thì có thái độ
tích cực cao hơn gấp 2,95 lần so với ĐTNC có kiến thức khơng đạt về PCBD
(OR=2,95;KTC 95%: 1,81-4,82). Nghiên cứu khuyến nghị cần chú trọng tuyên
truyền phòng chống bệnh dại từ nhiều hình thức khác nhau cho các đối tượng người


ix

dân khơng ni chó/mèo và người dân làm nghề như công nhân, hộ nghèo/cận
nghèo.

H
P

H

U


1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Bệnh dại là bệnh viêm não tủy cấp tính do vi rút, lây truyền từ động vật sang
người chủ yếu từ chó, mèo thơng qua vết cắn của động vật mắc bệnh. Trên tồn cầu,
ước tính 59000 người chết vì bệnh dại mỗi năm(1), chủ yếu ở Châu Á và Châu Phi.
99% trường hợp bệnh dại là do chó(2). Người nhiễm vi rút dại khi đã xuất hiện triệu
chứng lâm sàng thì gần như 100% là tử vong, tuy nhiên những ca tử vong này hồn
tồn có thể tránh được nếu người bị động vật nghi dại cắn được tiêm phòng vắc xin
kịp thời, đúng và đầy đủ(3). Hàng năm, hơn 29 triệu người trên thế giới được tiêm
phịng sau khi bị đơng vật nghi dại cắn. Điều này ước tính có thể ngăn chặn hàng
trăm nghìn ca tử vong do bệnh dại hàng năm (3).

H
P

Bệnh dại được xác định là một trong những bệnh lây truyền từ động vật sang
người cần được ưu tiên giải quyết ở Việt Nam(4). Trong giai đoạn 2017 - tháng
8/2021, cả nước ghi nhận 378 người tử vong vì bệnh Dại tại 52/63 tỉnh, thành phố;
trung bình mỗi năm có 76 người tử vong(5). Những ca tử vong do bệnh Dại với
những triệu chứng dại điể n hình như sợ nước, sợ gió, sợ ánh sáng, gào thét, co giâ ̣t

U

trong khi bệnh nhân vẫn tỉnh táo và cảm nhâ ̣n được cái chết, gây ra những đớn đau
cho bệnh nhân, ám ảnh tinh thần cho cộng đồng và những người thân. Chi phí cho
điều trị dự phịng cũng như các chi phí phát sinh khác cho người bị chó mèo cắn là

H

gánh nặng kinh tế cho gia đình cũng như xã hội, đặc biệt đối với các hộ gia đình
nghèo.


Trên địa bàn huyện Quảng Trạch, theo báo cáo của Trung tâm Y tế huyện từ
đầu năm đến nay ghi nhận 02 ca tử vong do bệnh dại. Hầu hết những người tử vong
thiếu hiể u biế t về phòng, chống bệnh dại, sơ cứu vết thương không đúng cách, chưa
nhận thức hết được sự nguy hiểm của bệnh dại nên không đi tiêm phịng vắc xin, tin
vào các hình thức điều trị bằng thuốc đơng y sau khi bị chó cắn. Bên cạnh đó,ý thức
của người dân về phịng chống bệnh dại con nhiều hạn chế nên tình trạng ni chó
thả rơng cịn xảy ra phở biế n, khơng chấp hành tiêm phịng vắc xin cho đàn chó dẫn
đến tỷ lệ tiêm phịng vắc xin bệnh Dại cho đàn chó, mèo 03 năm trở lại đây trên địa
bàn tỉnh rất thấp (năm 2018 đạt 31%, năm 2019 đạt 43%, năm 2020 đạt 44% so với
kế hoa ̣ch, đợt 1/2021 các địa phương đang triển khai tiêm vắc xin phòng bệnh dại


2

cho chó,mèo, đến nay tiêm được 8.860/66.000 liều đạt 13,5%(6). Vì vậy, tiề m ẩ n
nguy cơ bê ̣nh Da ̣i phát sinh trong cô ̣ng đồ ng.
Một trong những biện pháp phịng bệnh dại có hiệu quả cao là thông tin truyền thông và giáo dục sức khoẻ để mọi người hiểu biết đầy đủ về bệnh Dại, từ đó
tự bảo vệ cho bản thân và cộng đồng. Kiến thức, thái độ về bệnh dại trong cộng
đồng là rất cần thiết cho việc tiếp tục lập kế hoạch, đề ra các biện pháp phịng chống
và qua đóđánh giá hiệu quả của chương trình giáo dục sức khỏe phịng chống bệnh
dại.Nghiên cứu Chinnaian Sivagurunathan đã chứng minhmối liên quan chặt
chẽgiữa kiến thức, thái độ phòng chống bệnh dại của người dân có tác động qua lại
lẫn nhau. Do đó để thay đổi thái độ, chúng ta cần cung cấp đầy đủ thông tin về bệnh

H
P

cho người dân(7).Kiến thức cơ bản về bệnh dại là rất quan trọng để phòng ngừa và
kiểm soát bệnh, thái độ của cá nhân đối với bệnh dại được coi là những yếu tố góp
phần phịng ngừa bệnh dại.Người dân có kiến thức và thái độ đúng về bệnh dại sẽ

biết cách phòng bệnh dại tốt hơn.Tuy nhiên tại địa phương chưa có nghiên cứu về
kiến thức, thái độ về phòng chống bệnh dại ở người dân.Câu hỏi hỏi đặt ra là kiến

U

thức, thái độ của người dân về phòng chống bệnh dại như thế nào và những yếu tố
nào liên quan đến thực trạng này?Để trả lời câu hỏi trên và đưa ra những bằng
chứng khoa học góp phần xây dựng biện pháp phù hợp, hiệu quả trong phòng chống

H

bệnh dại tại địa phương chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Kiến thức, thái độ về
phòng chống bệnh dại và một số yếu tố liên quan ở người dân tại huyện Quảng
Trạch, Quảng Bình năm 2022”.


3

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1. Mô tả kiến thức, thái độ về phòng chống bệnh dại ở người dân tại huyện
Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình năm 2022.
2. Xác định một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ về phòng chống
bệnh dại ở người dân tại huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình năm 2022.

H
P

H

U



4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Đặc điểm dịch tễ học bệnh dại
Bệnh Dại là bệnh truyền nhiễm nguy hiểm do vi rút Dại gây ra, bệnh lây
truyền từ động vật sang người qua vết cắn, vết thương, vết cào, liếm của động vật
(thường là chó, mèo). Cho đến nay bệnh Dại chưa có thuốc điều trị đặc hiệu, người
bị bệnh Dại gần như tử vong 100% (6, 8).
1.1.1. Dấu hiệu và triệu chứng và các thể của bệnh dại
Lúc đầu người bệnh có cảm giác đau đầu, bồn chồn, thổn thức, la hét, chán
nản vô cớ, sợ hãi, sốt, khó chịu và những thay đổi cảm giác dị thường tại vết thương
nơi bị súc vật cắn. Bệnh tiến triển đến liệt hoặc bị liệt.Các cơ nuốt của thực quản bị

H
P

co thắt khi uống nước, giai đoạn sau có thể gây co thắt ở cổ và họng khi nhìn thấy
hình ảnh nước nên người bệnh rất sợ nước, người bệnh mê sảng và co giật. Bệnh
thường kéo dài từ 2 – 6 ngày rồi chết do liệt cơ hô hấp.

Thời kỳ ủ bệnh: được tính từ khi bị chó (hoặc động vật mắc bệnh dại) cắn, liếm lên
vùng da bị tổn thương đến khi phát bệnh, đây là khoảng thời gian quý báu để cứu

U

sống người bệnh. Dấu hiệu của thời kỳ này gần như khơng có, nếu thời gian ủ bệnh
ngắn thì dấu hiệu duy nhất là vết cắn, vết xước trên da.Vì vậy, người bị động vật
cắn phải đi khám và tiêm vắc-xin phòng bệnh dại ngay sau khi bị cắn là việc làm

quan trọng nhất.

H

Thời kỳ tiền triệu (khởi phát): là các biểu hiện ban đầu của bệnh dại ở người
trước khi phát bệnh, bệnh nhân có biểu hiện lo lắng, thay đổi tính tình, có thể có
cảm giác ngứa, đau ở nơi bị cắn. Lưu ý rằng đến lúc này, đa phần bệnh nhân đã
quên việc bị chó (hoặc động vật khác) cắn.
Thời kỳ tồn phát: bệnh dại thường có 2 thể bệnh cơ bản là thể hung dữ và thể
liệt.
Triệu chứng của bệnh dại ở người thể hung dữ hoặc co cứng: bệnh nhân
sẽ biểu hiện một tình trạng kích thích tâm thần vận động, bệnh nhân trở nên hung
tợn, điên khùng, gây gổ, đập phá lung tung và nhanh chóng tiến tới hơn mê và tử
vong.Bệnh nhân bị co cứng, run rẩy tứ chi, co giật, co thắt họng và thanh khí quản
gây triệu chứng sợ nước, có cảm giác khát khơng dám uống, chỉ nhìn thấy hoặc


5

nghe thấy tiếng nước chảy cũng gây tăng co thắt họng và rất đau. Tình trạng co thắt
này tăng lên mỗi khi có kích thích dù rất nhỏ như: gió thổi, quạt điện, mùi vị thức
ăn, ánh sáng... Bệnh nhân có nét mặt ln căng thẳng, hoảng hốt, mắt sáng và đỏ,
tai thính, có thể có tình trạng kích thích bộ phận sinh dục, cương cứng dương vật ở
đàn ông. Bệnh nhân bắt đầu sốt tăng dần, vã mồ hôi, tăng tiết đờm dãi, rối loạn tim
mạch và hô hấp, ảo giác. Các triệu chứng này tiến triển nặng dần và tử vong sau 3 5 ngày do ngừng tim, ngừng thở.
Triệu chứng của bệnh dại ở người thể liệt: hay gặp ở bệnh nhân bị chó dại
cắn đã tiêm vắc xin nhưng tiêm phòng khá muộn, virus đã vào đến não gây bệnh.
Bệnh nhân thường khơng có triệu chứng sợ nước, sợ gió.Ban đầu có thể thấy đau

H

P

nhiều vùng cột sống, sau đó xuất hiện hội chứng liệt kiểu Landry (đầu tiên liệt chi
dưới, sau đó rối loạn cơ vòng, rồi liệt chi trên). Khi tổn thương lan tới hành não,
bệnh nhân sẽ xuất hiện liệt thần kinh sọ, ngừng thở và ngừng tim, tử vong. Diễn
biến của bệnh khoảng 4-10 ngày.

1.1.2. Tác nhân gây bệnh và đường lây truyền của bệnh dại

U

Vi rút dại thuộc họ Rhabdoviridae, giống Lyssavirus, có vật liệu di truyền là
ARN,vỏ ngồi là lipid. Vi rút dại có sức đề kháng yếu, dễ bị bất hoạt bởi nhiệt độ;
dễ bị phá hủy bởi các chất hòa tan lipid (xà phòng, ether, chloroform, acetone); rất

H

nhạy cảm với tia cực tím và bị bất hoạt nhanh chóng trong dung dịch cồn, cồn iốt
(8)

Bệnh dại lây truyền qua nước bọt của động vật mắc bệnh bài tiết ra ngoài và
theo vết cắn, vết liếm, vết xước trên da bị rách (hoặc qua màng niêm mạc còn
nguyên vẹn) vào cơ thể, từ đó theo dây thần kinh đến các hạch và thần kinh trung
ương. Khi đến thần kinh trung ương, vi rút sinh sản rất nhanh rồi lại theo dây thần
kinh ra tuyến nước bọt. Tại thời điểm này, thần kinh chưa bị tổn thương đáng kể vì
thế nhìn bề ngồi con vật vẫn bình thường nhưng nước bọt đã có vi rút dại. Sau đó,
vi rút dại hủy hoại dần các tế bào thần kinh làm xuất hiện các triệu chứng lâm sàng
điển hình của bệnh dại. Một khi các triệu chứng lâm sàng xuất hiện thì hầu hết bệnh
nhân sẽ tử vong(8).



6

Ngồi ra vi rút dại cịn có thể lây truyền từ người sang người qua cấy ghép
mô, phủ tạng và vết cắn hoặc tiếp xúc với chất tiết của bệnh nhân bị dại hoặc hiếm
gặp hơn như lây truyền qua niêm mạc do tiếp xúc hoặc hít phải khơng khí giọt nhỏ
chứa vi rút dại trong hang dơi hoặc tai nạn ở phịng thí nghiệm(8).
1.1.3. Nguồn bệnh, thời gian ủ bệnh và thời kỳ lây truyền
Ổ chứa vi rút dại trong thiên nhiên là động vật có vú máu nóng như chó sói,
chó rừng, chó nhà, mèo, chồn, cầy, cáo và động vật có vú khác. Ở châu Mỹ, châu
Âu cịn thấy có ổ chứa ở lồi dơi.Ở Việt Nam, chó là nguồn truyền bệnh dại chủ
yếu.
Thời gian ủ bệnh ở người thông thường là từ 1 - 3 tháng sau phơi nhiễm,

H
P

hiếm khi có trường hợp thời gian ủ bệnh ngắn dưới 9 ngày hoặc dài tới một vài
năm. Thời gian ủ bệnh phụ thuộc vào tình trạng nặng nhẹ của vết cắn, vị trí của vết
cắn có liên quan đến nơi có nhiều dây thần kinh, khoảng cách từ vết cắn đến não, số
lượng vi rút xâm nhập. Vết cắn càng nặng và gần thần kinh trung ương thì thời gian
ủ bệnh càng ngắn.

U

Thời kỳ lây truyền ở chó nhà là từ 3-7 ngày (tối đa là 10 ngày) trước khi chó
có triệu chứng dại và trong suốt thời kỳ phát bệnh. Ở người, vi rút đào thải qua các
chất tiết (nước bọt, nước mắt, nước tiểu ...) của người bệnh trong suốt thời gian phát

H


bệnh. Tuy nhiên, khả năng lây truyền từ người sang người là vô cùng hiếm gặp (8)
1.1.4. Các biện pháp dự phòng bệnh dại trên người
* Nâng cao nhận thức phòng chống bệnh dại
Tun truyền tới từng hộ gia đình về tính chất nguy hiểm của bệnh dại, các
biện pháp phòng, chống bệnh dại trước và sau phơi nhiễm cho người và động vật để
người dân chủ động phòng bệnh cho bản thân và cộng đồng.
- Tuyên truyền, vận động các tổ chức, cá nhân nuôi, buôn bán, giết mổ, vận
chuyển kinh doanh chó, mèo trong từng thơn, xóm, xã, phường thực hiện các biện
pháp quản lý và phịng bệnh trên đàn chó nuôi theo hướng dẫn của cán bộ thú y, ký
cam kết thực hiện 5 khơng: “khơng ni chó mèo khơng tiêm phịng dại”, “khơng
ni chó, mèo chưa khai báo với chính quyền địa phương”, “khơng ni chó thả
rơng”, “khơng để chó cắn người”, “khơng ni chó, mèo gây ơ nhiễm môi trường”.


7

- Tuyên truyền cho những người có nguy cơ cao phơi nhiễm với vi rút dại
thực hiện tiêm phòng trước phơi nhiễm và những người bị phơi nhiễm với động vật
bị bệnh dại hoặc nghi mắc bệnh dại thực hiện điều trị dự phòng bằng vắc xin, huyết
thanh kháng dại theo hướng dẫn của cán bộ y tế(8).
* Dự phòng trước phơi nhiễm
- Tiêm vắc xin dự phòng bệnh dại cho những người có nguy cơ cao phơi
nhiễm với vi rút dại như cán bộ thú y, nhân viên phòng thí nghiệm làm việc với vi
rút dại, người làm nghề giết mổ chó, người dân và những người đi du lịch đến các
khu vực lưu hành bệnh dại.
* Điều trị dự phòng sau phơi nhiễm

H
P


Điều trị dự phòng nên được tiến hành càng sớm càng tốt sau khi bị phơi
nhiễm, bao gồm: rửa vết thương, tiêm vắc xin phòng dại và sử dụng huyết thanh
kháng dại nếu có chỉ định.
* Xử lý vết thương

- Xối rửa kỹ tất cả các vết cắn/cào trong 15 phút với nước và xà phòng, hoặc

U

nước sạch, sau đó sát khuẩn bằng cồn 45°-70° hoặc cồn i ốt để làm giảm thiểu
lượng vi rút dại tại vết cắn. Có thể sử dụng các chất khử trùng thơng thường như
rượu, cồn, xà phịng các loại, dầu gội, dầu tắm để rửa vết thương ngay sau khi bị
cắn.

H

- Không làm dập nát thêm vết thương hoặc làm tổn thương rộng hơn, tránh
khâu kín ngay vết thương. Trường hợp bắt buộc phải khâu thì nên trì hỗn khâu vết
thương sau vài giờ đến 3 ngày và nên khâu ngắt quãng/bỏ mũi sau khi đã tiêm
phòng bế huyết thanh kháng dại vào tất cả các vết thương.
- Tùy trường hợp cụ thể có thể sử dụng kháng sinh và tiêm phòng uốn ván.
* Nguyên tắc điều trị dự phòng
Chỉ định dùng vắc xin và huyết thanh kháng dại trong điều trị dự phịng bệnh
dại tùy theo tình trạng động vật, hoàn cảnh bị cắn hoặc tiếp xúc với nguồn bệnh, vị
trí bị cắn, số lượng, tình trạng vết cắn và tình hình bệnh dại trong vùng.
Chỉ định điều trị dự phòng bệnh dại sau phơi nhiễm đối với những người
chưa được tiêm phịng bệnh dại theo bảng tóm tắt dưới đây:



8

Bảng 1.1: Tóm tắt chỉ định điều trị dự phịng bệnh dại(8):
Tình trạng động vật
Phân độ vết

Tình trạng vết

(Kể cả động vật đã được tiêm phòng

Điều trị

thương

thương

dại

dự phòng

Tại thời điểm cắn

Trong vịng 10

người

ngày

Sờ, cho động
Độ I


ăn,

vật

Khơng

liếm

điều trị

trên da lành

H
P

Tiêm vắc
xin
ngay,

Bình thường

dừng
tiêm sau

Vết xước, vết Bình thường

U

cào, liếm trên

Độ II

da

bị

thương,

tổn

niêm

H

mạc

Vết
chảy
Độ III

ương



dại, mất tích

xuất

Tiêm vắc
xin


dại

ngay



đủ liều
Tiêm vắc

dại, hoặc khơng

xin

dại

theo dõi được con

ngay



vật

đủ liều
Tiêm vắc



trung


10

hiện triệu chứng

cắn/cào
máu

ngày thứ

Có triệu chúng

vùng xa thần Bình thường
kinh

Ốm,

dại

xin
Bình thường

dại

ngay,
dừng
tiêm sau


9


ngày thứ
10
Ốm,



xuất

hiện triệu chứng
dại, mất tích

Tiêm vắc
xin

dại

ngay



đủ liều
Tiêm

Có triệu chứng
dại, hoặc không
theo dõi được con

H
P


vật

huyết
thanh
kháng dại


vắc

xin

dại

ngay

1.2. Tầm quan trọng của kiến thức, thái độ trong phòng chống bệnh dại

U

Người dân có kiến thức về bênh dại đúng thì sẽ có thái độ phịng bệnh dại
đúng, và khi có thái độ đúng thì việc thực hành phịng chống bệnh dại sẽ tốt
hơn.Điều này đã được chứng minh qua một số nghiên cứu trước đó.Những hộ gia

H

đình có kiến thức tốt sẽ có thái độ tích cực hơn và thực hành tốt hơn về phòng
chống bệnh dại. Do vậy việc tăng cường truyền thông giáo dục sức khỏe cho cộng
đồng, lồng ghép trong các hoạt động của địa phương về phòng chống bệnh dại là rất
cần thiết (9).Một trong những biện pháp phịng bệnh dại có hiệu quả cao là thơng tin

- truyền thông và giáo dục sức khoẻ để mọi người hiểu biết đầy đủ về bệnh Dại, từ
đó tự bảo vệ cho bản thân và cộng đồng. Kiến thức, thái độ về bệnh dại trong cộng
đồng là rất cần thiết cho việc tiếp tục lập kế hoạch, đề ra các biện pháp phịng chống
và qua đó đánh giá hiệu quả của chương trình giáo dục sức khỏe phịng chống bệnh
dại.Nghiên cứu Chinnaian Sivagurunathan đã chứng minh có mối tương quan thuận
chặt chẽ giữa kiến thức và thái độ về phòng chống bệnh dại của người dân có tác
động qua lại lẫn nhau. Do đó để thay đổi thái độ, chúng ta cần cung cấp đầy đủ kiến
thức các thông tin về bệnh Dại cho người dân(7)


10

1.3. Tình hình bệnh dại ở người trên thế giới và Việt Nam.
1.3.1. Trên thế giới
Bệnh dại là một trong những bệnh lâu đời và nguy hiểm nhất, khi xuất hiện
triệu chứng bệnh ở người thì hầu như tử vong 100%. Mặc dù đã có vắc xin phịng
bệnh hiệu quả nhưng ước tính hàng năm có khoảng 59.000 người ở hơn 150 quốc
gia với 95% các trường hợp xảy ra ở Châu Phi và Châu Á, chủ yếu từ những nhóm
dân cư nghèo hoặc dễ bị tổn thương, tử vong do bệnh dại. Khoảng 40% nạn nhân là
trẻ em dưới 15 tuổi.Bệnh dại là một gánh nặng lớn ở châu Á, ước tính có khoảng
35172 ca tử vong mỗi năm. Ấn Độ chiếm 59,9% số ca tử vong do bệnh dại ở châu
Á và 35% số ca tử vong trên tồn cầu. Chi phí Dự phịng sau Phơi nhiễm (PEP) cao

H
P

nhất ở Châu Á, với ước tính lên đến 1,5 tỷ đô la Mỹ mỗi năm. Trong khu vực Đông
Nam Á, 8/11 nước có lưu hành bệnh Dại (trừ Sing-ga-po, Ma-lai-xi-a và Brunei).
Từ năm 2004 đến nay bệnh Dại tại các nước Châu Á, đặc biệt khu vực Đông Nam
Á đang có chiều hướng gia tăng, diễn biến phức tạp(10).

1.3.2. Việt Nam

U

Ở Việt Nam, bệnh dại lưu hành và phát triển ở hầu hết các tỉnh/thành phố.
Những năm 1990-1995, tỷ lệ tử vong là 0,43/100.000 dân, trung bình mỗi năm có
350-500 ca tử vong. Năm 1996, Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị 92/TTg về

H

tăng cường phòng chống bệnh dại.Các biện pháp phòng chống bệnh dại đã được
tăng cường và kết hợp nên số ca tử vong từ năm 1996 - 2007 đã giảm 75% so với
năm 1995. Từ năm 2004 đến nay, bệnh dại có chiều hướng tăng lên, tập trung tại
một số tỉnh: Phú Thọ, Tuyên Quang, Yên Bái, Hà Tây, Gia Lai, Bến Tre, Bình
Thuận. Năm 2007, cả nước có 131 trường hợp tử vong do bệnh dại(10)
Giai đoạn 2011 - 2015 số ca tử vong có giảm xuống với trung bình khoảng
95 ca tử vong/ năm với khoảng 380.000 người bị chó cắn phải đi điều trị dự phòng
mỗi năm(9).
Bệnh dại tập trung nhiều ở các tỉnh phía Bắc và năm 2016, có những tỉnh số
người bị chó nghi mắc bệnh dại cắn. cao bất thường như Thái Nguyên khoảng 2000
người; Thanh Hóa 781 người...(10)


11

Từ năm 2016 đến nay, số trường hợp tử vong do dại có chiều hướng giảm
xuống nhưng khơng đáng kể và vẫn ở mức cao, cụ thể là 91 trường hợp trong năm
2016, 62 trường hợp trong năm 2017 và 5 tháng đầu năm 2018 đã có 21 người tử
vong vì bệnh dại. Tất cả các trường hợp tử vong do bệnh dại đều chủ quan khơng
tiêm vắc xin phịng bệnh dại (10).

Tích lũy năm 2020, cả nước ghi nhận 69 trường hợp tử vong do bệnh dại tại
32 tỉnh, thành phố, chủ yếu ở khu vu ̣c miền Bắc, miền Nam và Tây Nguyên. So với
cùng kỳ năm 2019 (77 trường hợp), số tử vong do bệnh dại giảm 08 trường hợp
(11). Từ đầu năm 2021 đến nay, theo báo cáo của các co quan chuyên ngành thú y
và y tế của điạ phuong, cả nuớc ghi nhận 15 truờng hơ ̣p nguời tử vong do bệnh Da ̣i

H
P

ta ̣i 10 tỉnh, thành phố và trên 140.000 nguời phải đi điề u tri ̣ dự phòng bệnh Da ̣i.
Trên động vật, qua công tác giám sát chủ động, đã phát hiện 33 truờng hơ ̣p chó,
mèo có kế t quả xét nghiệm duong tin
́ h với vi rút Da ̣i ta ̣i 06 tỉnh(12).

U

H

Biểu đồ 1.1: Phân bố số người tử vong do bệnh Dại theo tỉnh trong 5 năm 20172021(5).
Biểu đồ 1.1 cho thấy mức độ lưu hành bệnh Dại trên động vật có thể vẫn ở
diện rộng, cụ thể:16 tỉnh có tổng số người bị chết do bệnh dại trên 10 người, 16 tỉnh
có số người chết từ 5 - 10 người; 22 tỉnh có số người chết từ 1 - 4 người và chỉ có 9
tỉnh không xuất hiện người bị tử vong do bệnh Dại trong vòng 5 năm.


12

Trong giai đoạn 2017 - 6/2021, tổng cộng có 2.554.567 người bị chó cắn
phải đi điều trị dự phịng, tăng 561.840 (28%) trường hợp so với giai đoạn 2012 2016 (có 1.992.727 người bị chó cắn phải đi điều trị dự phịng). Trung bình mỗi
năm có 510.913 người phải đi điều trị dự phịng, tăng 112.368 (28%) so với trung

bình của giai đoạn 2012 - 2016 (398.545 người phải đi điều trị dự phịng). Số liệu
này cho thấy, có thể nhận thức về mức độ nguy hiểm của bệnh Dại và tầm quan
trọng của việc điều trị dự phòng tăng lên hoặc có thể do số lượng người bị chó, mèo
cắn gia tăng(5).
Quảng Bình là tỉnh đứng thứ 36 so với 63 tỉnh thành trên cả nước về tỷ lệ tử
vong do bệnh Dại trong 5 năm 2017-2021. Trong giai đoạn 2017-2021, mỗi năm

H
P

trên địa bàn tỉnh Quảng Bình có trên 54.000 hộ ni chó, mèo.Số lượng lớn chó,
mèo ni chưa được kê khai, đăng ký với chính quyền địa phương, phương thức
nuôi chủ yếu để trông giữ nhà, nuôi làm cảnh; tổng đàn chó, mèo qua các năm có xu
hướng giảm.Về tình hình bệnh dại trong giai đoạn 2017-2021, trên địa bàn tỉnh
chưa ghi nhận trường hợp chó, mèo mắc bệnh Dại hoặc nghi mắc bệnh Dại. Tuy

U

nhiên, do tỷ lệ tiêm phòng vắc xin Dại hàng năm thấp, chỉ đạt 12-30% so với tổng
đàn nên số lượng người điều trị dự phịng do chó, mèo cắn ngày càng cao(13).
1.4. Một số nghiên cứu về kiến thức, thái độ của người dân về phòng chống

H

bệnh dại trên Thế giới và Việt Nam.
1.4.1. Trên thế giới

Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về bệnh dại đặc biệt ở các vùng có tỷ lệ
bệnh dại lưu hành hàng năm cao như Ấn Độ. Các nghiên cứu trên thế giới cho thấy
kiến thức, thái độ về phòng chống bệnh dại chưa cao.Năm 2021 Chinnaian

Sivagurunathan cùng cs nghiên cứu trên 350 người tại một khu vực thành thị của
Ấn Độ, kết quả nghiên cứu cho thấycho thấy 76% số người tham gia đã nghe nói về
bệnh dại, trong đó, khoảng 36,5% số người được hỏi khơng biết về tính chất gây tử
vong của nó và 31,6% đối tượng đề cập rằng vết cắn, cào và liếm của động vật bị
dại có thể truyền bệnh dại . Chỉ có 36,2% số người tham gia nhận thức được rằng
rửa bằng xà phòng và dưới vịi nước chảy là cách sơ cứu thích hợp khi bị động vật
cắn. Chỉ 27,7% người tham gia có đủ kiến thức về vết cắn của động vật và bệnh dại


13

và khoảng 1/3 số người (36,4%) tham gia nghiên cứu có thái độ tốt liên quan đến
vết cắn của động vật và bệnh dại.Nghiên cứu cũng khuyến nghị rằng nâng cao nhận
thức của cộng đồng, ngăn chặn bệnh dại ở động vật và tiếp cận tốt hơn với các loại
vắc-xin phòng bệnh dại ở người với giá cả phải chăng và hiệu quả là điều cần thiết
để loại trừ bệnh dại ở người(7).
Một nghiên cứu khác được thực hiện cho 204 cư dân của thành phố đơ thị
hóa Panchkula ở miền bắc Ấn Độ cho thấy một tỷ lệ cao (96%) người được hỏi đã
từng nghe nói về bệnh dại tuy nhiên lại thiếu hiểu biết về căn bệnh này, đặc biệt là
về phương thức lây truyền của nó, các phương pháp ngăn ngừa lây nhiễm sau khi bị
chó cắn, và khả năng lây truyền bệnh do động vật không phải là chó hoặc do liếm

H
P

và cào của động vật bị dại. Phần lớn số người được hỏi (39%) không rửa vết thương
do chó cắn bằng xà phịng, hơn một nửa số người được hỏi (113, 55,4%) ủng hộ
việc sử dụng các thảo dược thiên nhiên truyền thống chẳng hạn như bột ớt và
nghệ(14).


Một nghiên cứu cắt ngang được thực hiện từ tháng 2 năm 2017 đến tháng 4

U

năm 2017 để đánh giá kiến thức, thái độ và thực hành của cộng đồng đối với bệnh
dại ở khu vực phía nam Gondar, Ethiopia của tác giả Amare Bihon cho thấy phần
lớn số người được hỏi (58,6%) đã được nghe về bệnh dại, hơn 80% số người được

H

hỏi biết bản chất gây tử vong của căn bệnh này khi các dấu hiệu lâm sàng xuất hiện.
Hầu hết (91,9%) người được hỏi đều biết về bệnh dại dựa vào các nguồn thông tin
khơng chính thống(15).

Maganga Sambo và CS đã tiến hành một nghiên cứu trên khắp Tanzania ở
bảy huyện bao gồm ba khu vực (bắc, nam, trung-nam) cho thấy phần lớn (96%)
người được hỏi đã nghe nói về bệnh dại. 27% có thể mô tả bệnh dại là một căn
bệnh, 41% đối tượng mơ tả nó chỉ là một sự thay đổi hành vi ở chó và 32% khơng
thể cung cấp bất kỳ mô tả nào. 81% biết rằng bệnh dại lây truyền qua vết cắn của
động vật nghi mắc bệnh dại. Trong khi 70% biết rằng chó nhà và con người có thể
mắc bệnh dại, chỉ 7% có thể kể tên từ ba loại động vật trở lên có khả năng truyền
bệnh dại. Phần lớn những người được hỏi (63%) biết rằng bệnh dại có thể gây tử
vong sau khi khởi phát các triệu chứng, còn lại một số lượng lớn đối tượng không


14

biết về tính chất nguy hiểm của căn bệnh này. Sau khi bị động vật nghi dại cắn,
khoảng 95% không ý thức được việc làm sạch vết thương. Khi được hỏi về các
phương pháp kiểm soát bệnh dại trên động vật, đa số đều biết đến việc tiêm phịng

cho chó (67% số người được hỏi) nhưng chỉ 4% biết các biện pháp bổ sung như
nhốt chó(16).
Tại tỉnh Siemrap, Campuchia một nghiên cứu của Sorthy Sor và CS đã được
tiến hành trên 360 người đã chỉ ra 9,7% số người được hỏi có kiến thức đầy đủ về
bệnh dại, hơn 80% số người được hỏi cho rằng bệnh dại là bệnh có thể lây truyền.
Trong số đó, gần như tất cả (98,6%) trả lời rằng bệnh dại có thể lây truyền qua vết
chó cắn. Ít hơn 2/3 số người được hỏi biết rằng bệnh dại có thể được ngăn

H
P

ngừa.Nhận thức về vắc xin phịng bệnh dại ở chó ít được biết đến hơn nhiều so với
nhận thức về vắc xin phòng bệnh dại ở người. Mặc dù hơn 2/3 số người được hỏi trả
lời rằng bệnh dại có thể gây tử vong, nhưng 21,1% tin rằng bệnh dại có thể chữa
khỏi. Trong số 276 người được hỏi cho biết họ sẽ tìm cách điều trị sau khi bị chó
cắn, 114 người (52,2%) trong số họ tìm cách điều trị tại cơ sở y tế. Phương pháp

U

điều trị dự kiến của họ là băng vết thương (51,1%), vắc xin chống uốn ván (47,1%),
kháng sinh (29,0%) và vắc xin chống bệnh dại (21,7%). Một số người được hỏi
khơng tìm cách điều trị cho biết họ sẽ sử dụng phương pháp chữa trị vết thương do

H

chó cắn truyền thống là dính gạo vào vết thương. Một số người được hỏi sau đó sẽ
giết con chó nghi mắc bệnh dại(17).
1.4.2. Ở Việt Nam

Tại Việt Nam đã có một số đề tài nghiên cứu về kiến thức, thái độ phòng

chống bệnh dại ở người dân.Tác giả Bùi Văn Uỷ vs CS nghiên cứu trên 658 người
dân từ 18-65 tuổi tại 2 xã Sơn Đông và Tử Du huyện Lập Thạch tỉnh Vĩnh Phúc cho
kết quả 74,3% số người có kiến thức đạt tuy nhiên thấy kiến thức về bệnh dại và các
biện pháp phòng dại còn nhiều yếu kém, có tới 40%, bệnh nhân vẫn rạch rộng viết
thương, bơi dầu, hơ bằng khói nhang; 3,3% số người đến thầy lang để dùng thuốc
nam; 53,6% số người đã nặn bỏ máu; 22,6% số người đã băng bó vết thương; 69 %
người bị chó/mèo cắn đến cơ sở y tế để điều trị dự phòng bằng vắc xin phòng


×