Tải bản đầy đủ (.pdf) (107 trang)

Tuân thủ vệ sinh tay thường quy của nhân viên y tế tại bệnh viện đa khoa tỉnh sơn la năm 2022 và một số yếu tố liên quan

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.28 MB, 107 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CƠNG CỘNG

HỒNG THỊ DIỆU LINH

H
P

U

TN THỦ VỆ SINH TAY THƯỜNG QUY CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH SƠN LA NĂM 2022
VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN

H

MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 8720701

HÀ NỘI, 2022


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CƠNG CỘNG

HỒNG THỊ DIỆU LINH

H
P

TN THỦ VỆ SINH TAY THƯỜNG QUY CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH SƠN LA NĂM 2022



U

VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 8720701

H

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

PGS.TS. LÊ THỊ THANH HƯƠNG

HÀ NỘI, 2022


i

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BVĐK

Bệnh viện đa khoa

BYT

Bộ Y tế

CSYT

Cơ sở y tế


KSNK

Kiểm soát nhiễm khuẩn

NKBV

Nhiễm khuẩn bệnh viện

NVYT

Nhân viên y tế

VST

Vệ sinh tay

VSTTQ

Vệ sinh tay thường quy

H
P

U

Vi sinh vật

VSV


Khoảng tin cậy

KTC
WHO

H

Tổ chức Y tế thế giới


ii

MỤC LỤC
MỤC LỤC .................................................................................................................... i
DANH MỤC BẢNG BIỂU .......................................................................................... v
DANH MỤC BIỂU ĐỒ .............................................................................................. vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................................ i
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU .........................................................................................vii
ĐẶT VẤN ĐỀ.............................................................................................................. 1

H
P

Mục tiêu nghiên cứu ..................................................................................................... 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ....................................................................... 4
1.1.

Đại cương về vệ sinh tay thường quy ................................................................. 4

1.1.1 Một số khái niệm sử dụng trong nghiên cứu ........................................................ 4


U

1.1.2 Tầm quan trọng của việc vệ sinh tay thường quy của nhân viên y tế .................... 6
1.2.

Thực trạng tuân thủ vệ sinh tay thường quy của nhân viên y tế trên thế giới và

Việt Nam ...................................................................................................................... 7

H

1.2.1 Thực trạng tuân thủ vệ sinh tay thường quy của nhân viên y tế trên thế giới ........ 7
1.2.2. Thực trạng tuân thủ vệ sinh tay thường quy của nhân viên y tế tại Việt Nam ...... 9
1.3.

Một số yếu tố liên quan đến tuân thủ vệ sinh tay thường quy của nhân viên y tế ..
...................................................................................................................... 10

1.3.1. Yếu tố cá nhân ................................................................................................. 10
1.3.2. Cơng tác kiểm tra, giám sát quy trình vệ sinh tay thường quy tại bệnh viện ..... 13
1.3.3. Cường độ làm việc ........................................................................................... 14
1.3.4. Đào tạo, tập huấn vệ sinh tay thường quy ......................................................... 14


iii
1.3.5. Phương tiện vệ sinh tay thường quy ................................................................. 15
1.4.

Đặc điểm địa bàn nghiên cứu .......................................................................... 17


1.5.

Khung lý thuyết ............................................................................................... 18

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................................................... 19
2.1. Đối tượng nghiên cứu .......................................................................................... 19
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ........................................................................ 19
2.3. Thiết kế nghiên cứu ............................................................................................. 19

H
P

2.4. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu ...................................................................... 19
2.5. Phương pháp thu thập số liệu ............................................................................... 20
2.6. Quy trình thu thập số liệu..................................................................................... 21
2.7. Các biến số nghiên cứu ........................................................................................ 22

U

2.8. Tiêu chuẩn đánh giá tuân thủ vệ sinh tay thường quy ........................................... 22
2.9. Xử lý và phân tích số liệu ................................................................................... 24

H

2.10. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu ....................................................................... 24
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................................... 25
3.1. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu ............................................................ 25
3.2 Thực trang tuân thủ vệ sinh tay thường quy của nhân viên y tế tại Bệnh viện Đa
khoa tỉnh Sơn La ........................................................................................................ 28

3.3. Một số yếu tố liên quan đến tuân thủ vệ sinh tay thường quy ở nhân viên y tế tại
Bệnh viện Đa khoa tỉnh Sơn La năm 2022 .................................................................. 31
3.3.1. Kiến thức về vệ sinh tay thường quy ở nhân viên y tế tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh
Sơn La năm 2022 ....................................................................................................... 31


iv
3.3.2. Một số yếu tố liên quan đến tuân thủ vệ sinh tay thường quy ở nhân viên y tế tại
Bệnh viện Đa khoa tỉnh Sơn La năm 2022 .................................................................. 34
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN ......................................................................................... 39
4.1.

Thực trang tuân thủ sinh tay thường quy của nhân viên y tế tại Bệnh viện Đa

khoa tỉnh Sơn La ........................................................................................................ 39
4.1.1. Thực trạng tuân thủ theo cơ hội vệ sinh tay thường quy .................................... 39
4.1.2. Thực trạng tuân thủ theo các bước vệ sinh tay thường quy ............................... 41
4.1.3. Thực trạng tuân thủ quy trình vệ sinh tay thường quy ...................................... 42
4.2.

H
P

Một số yếu tố liên quan đến tuân thủ vệ sinh tay thường quy ở nhân viên y tế tại

Bệnh viện Đa khoa tỉnh Sơn La .................................................................................. 44
4.2.

Hạn chế nghiên cứu ......................................................................................... 48


KẾT LUẬN ................................................................................................................ 50

U

TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................... 52
PHỤ LỤC 1: QUY TRÌNH RỬA TAY THƯỜNG QUY ........................................... 61

H

PHỤ LỤC 2: BỘ CÂU HỎI KHẢO SÁT KIẾN THỨC VỀ VỆ SINH TAY THƯỜNG
QUY TRONG CÁC CƠ SỞ KHÁM CHỮA BỆNH ................................................... 62
PHỤ LỤC 3: PHIẾU QUAN SÁT THỜI ĐIỂM VỆ SINH TAY THƯỜNG QUY CỦA
NVYT ........................................................................................................................ 68
PHỤ LỤC 4: CÁCH CHẤM ĐIỂM KIẾN THỨC VỀ TUÂN THỦ VSTTQ CỦA
NHÂN VIÊN Y TẾ .................................................................................................... 70
PHỤ LỤC 4: BIẾN SỐ NGHIÊN CỨU...................................................................... 75


v

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1. Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu ................................................. 25
Bảng 3. 2: Phân bố thực trạng tập huấn, kiểm tra, giám sát của bệnh viện .................. 27
Bảng 3. 3: Phân bố tỷ lệ VSTTQ theo cơ hội trong các lượt quan sát .......................... 28
Bảng 3. 4: Tỷ lệ NVYT thực hiện VSTTQ theo các bước của QTVSTQ ................... 30
Bảng 3. 5: Tỷ lệ NVYT thực hiện VSTTQ đúng thời gian quy định ........................... 30
Bảng 3. 6: Kiến thức đúng về tầm quan trọng của việc VSTTQ .................................. 31

H

P

Bảng 3. 7: Phân bố tỷ lệ kiến thức đúng về lựa chọn cách thức VSTTQ phù hợp theo
tình huống .................................................................................................................. 32
Bảng 3. 8: Phân bố tỷ lệ kiến thức đúng về lượng dung dịch sát khuẩn và thời gian cho
một lần VSTTQ .......................................................................................................... 33
Bảng 3. 9: Mối liên quan giữa các yếu tố cá nhân đến tuân thủ VSTTQ của NYVT ... 34
Bảng 3. 10: Mối liên quan giữa chính sách, quy định của Bệnh viện đến tuân thủ

U

VSTTQ của NYVT .................................................................................................... 36
Bảng 3. 11: Mối liên quan giữa kiến thức đến tuân thủ VSTTQ của NYVT................ 38

H


vi

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3. 1: Phân bố khoa phòng làm việc của NVYT tại BVĐK tỉnh Sơn La .......... 26
Biểu đồ 3. 2: Phân bố loại hình VSTTQ theo cơ hội VST ........................................... 29
Biểu đồ 3. 3: Tỉ lệ ĐTNC tuân thủ VSTTQ tại BVĐK tỉnh Sơn La ............................ 31
Biểu đồ 3. 4: Phân bố kiến thức về VSTTQ của NVYT BVĐK tỉnh Sơn La ............... 34

H
P

H


U


vii

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Nhiễm khuẩn Bệnh viện đang là vấ n đề y tế toàn cầ u do làm tăng tỷ lê ̣ mắ c
bê ̣nh, tỷ lê ̣ tử vong, kéo dài thời gian điề u tri ̣ và tăng chi phí điề u tri ̣ và gia tăng tình
trạng kháng kháng sinh trong cộng đồng. Vệ sinh tay thường quy trước và sau khi tiếp
xúc, chăm sóc mỗi người bệnh luôn được coi là biện pháp đơn giản và hiệu quả nhất
trong phòng NKBV. Nghiên cứu này nhằm nhằm đánh giá kiến thức và tỷ lệ tuân thủ
VSTTQ của NVYT tại BVĐK tỉnh Sơn La, đồng thời tìm hiểu một số yếu tố liên quan

H
P

tới tỷ lệ này.

Nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang phân tích trên
350 NVYT đang thực hiện các cơng tác lâm sàng tại bệnh viện. Mỗi nhân viên được
tiến hành quan sát 1 lần trên 1 cơ hội thực hiện VSTTQ và sau đó phát vấn bộ câu hỏi
thơng tin chung và kiến thức VSTTQ.

U

Kết quả nghiên cứu chỉ ra tỉ lệ tuân thủ VSTTQ của NVYT tại bệnh viện chiếm
60,6%. Trong cơ hội được quan sát, 74% VST bằng cồn và dung dịch sát khuẩn, 2,9%
không VSTTQ khi có cơ hội, cịn lại là VSTTQ với nước và xà phòng. Cơ hội VSTTQ


H

phổ biến nhất là trước khi tiếp xúc trực tiếp với người bệnh với tỷ lệ chiếm 32,6. Tỉ lệ
tuân thủ đúng các bước của quy trình VSTTQ nhiều nhất là ở bước 1 và 2, và bước 5,
6, các bước 1,2 có tỉ lệ khơng tuân thủ cao hơn. Nghiên cứu cũng chỉ ra các yếu tố liên
quan đến tuân thủ VSTTQ là chính sách, quy định của bệnh viện bao gồm quá tải bệnh
nhân tại khoa phòng (OR= 2,36 ;95% KTC: 1,5- 3,7; p<0,05); triển khai giám sát công
tác VSTTQ (OR= 2,01 ;95% KTC: 1,1- 3,9; p<0,05), kiến thức về VSTTQ (OR= 1,74
;95% KTC: 1,0- 2,8; p<0,05)).
Nghiên cứu đưa ra khuyến nghị với ban lãnh đạo và các khoa phòng cần tạo
điều kiện cho NVYT tham gia thường xuyên các khóa tập huấn, đào tạo về VSTTQ để
tăng cường tuân thủ VSTTQ. Các nghiên cứu tiếp theo cũng cần nghiên cứu rộng hơn,


viii
sâu hơn, vận dụng các kỹ thuật mới để có thể hạn chế tối đa các ảnh hưởng của quá
trình quan sát tới kết quả đánh giá, hoặc có các nghiên cứu có thể đánh giá sự ảnh
hưởng của việc quan sát cơng khai và bí mật với các kết quả đánh giá VSTTQ.

H
P

H

U


1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Các vấn đề về nhiễm khuẩn bệnh viện (NKBV) hiện nay được toàn xã hội chú
trọng, đặc biệt là ngành y tế ở cả trong và ngoài nước. Theo báo cáo từ Tổ chức Y tế
thế giới (WHO), tỉ lệ nhiễm khuẩn liên quan đến chăm sóc sức khỏe ở các nước
đang phát triển dao động trong khoảng 3,5% đến 12% và tỉ lệ này ở Châu Âu trung
bình là 7,1% (1). Các tác động xấu của NKBV như tăng khả năng tử vong, tăng tỷ
lệ mắc bệnh, kéo dài thời gian điều trị của người bệnh, và đặc biệt là gia tăng khả
năng kháng kháng sinh của các tác nhân gây bệnh đã được chứng minh. Các tác
động này có thể dẫn tới tăng gánh nặng về chi phí, kéo dài thời gian chữa bệnh và
phục hồi của người bệnh (2). NKBV có thể lây truyền qua nhiều nguồn, trong đó

H
P

một trong những nguồn lây truyền chủ yếu là bàn tay nhân viên y tế (NVYT). Vì
vậy, việc thực hiện tuân thủ quy trình vệ sinh tay thường quy (VSTTQ) đúng quy
định trong cơng tác chăm sóc người bệnh được coi là biện pháp chính, có vai trò
quan trọng trong việc hỗ trợ nhằm làm suy giảm tỷ lệ NKBV (3). WHO đã đưa ra
khuyến cáo rằng đây là phương thức nên áp dụng do đạt hiệu quả cao với chi phí

U

thấp trong vấn đề phịng NKBV (4).

Hiện nay, việc tuân thủ VSTTQ là những hoạt động cơ bản nhất trong cơng tác
phịng, chống NKBV. Cùng với đó, theo báo cáo của nhiều chun gia kiểm sốt

H

nhiễm khuẩn (KSNK), việc tuân thủ VSTTQ có thể ngăn ngừa các bệnh truyền
nhiễm đã và đang diễn ra trong cộng đồng một cách hoàn toàn. Thao tác VSTTQ

theo đúng quy trình đã được chứng minh làm giảm nguy cơ mắc các bệnh nhiễm
khuẩn như tiêu chảy 47%, giảm 19 - 45% nguy cơ nhiễm khuẩn đường hô hấp (5).
Bệnh viện Đa khoa tỉnh Sơn La có quy mơ 500 giường bệnh, được xếp hạng I
theo Quyết định số 1703/QĐ-UBND ngày 14/7/2016 của Ủy ban nhân dân (UBND)
tỉnh Sơn La. Hiện Bệnh viện có 32 khoa, phịng và 1 trung tâm, gồm: 8 phòng chức
năng, 20 khoa lâm sàng, trung tâm, 5 khoa cận lâm sàng với tổng số 478 cán bộ
NVYT, trong đó có 350 NVYT thực hiện cơng tác chun mơn, chăm sóc người
bệnh trực tiếp (6). Theo báo cáo thực hiện hành động quốc gia tăng cường công tác
kiểm sốt nhiễm khuẩn năm 2019 tại bệnh viện, cơng tác thực hiện đầy đủ các nội


2

dung theo Chương trình kế hoạch hành động về KSNK trong toàn bệnh viện chỉ
hoàn thành dưới 80% và chưa có đánh giá quy mơ tồn viện mới hơn. Thêm vào đó,
dịch COVID 19 đã khiến hoạt động VSTTQ của NVYT được chú trọng hơn rất
nhiều để đạt được hiệu quả tối ưu trong việc phòng chống dịch bệnh. Bệnh viện
cũng đã triển khai chương trình phịng và kiểm sốt lây nhiễm do COVID-19 trên
tồn Bệnh viện cũng như cơng tác KSNK bệnh viện được chú trọng hơn. Chính vì
vậy, để đánh giá hiệu quả của chương trình KSNK, tập huấn VSTTQ cho nhân viên
y tế đã được thực hiện ra sao, nghiên cứu “Tuân thủ vệ sinh tay thường quy của
nhân viên y tế tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Sơn La năm 2022 và một số yếu tố liên
quan” nhằm đánh giá kiến thức và tỷ lệ tuân thủ VSTTQ, đồng thời tìm hiểu một số

H
P

yếu tố liên quan tới tỷ lệ này, để từ đó đưa ra các khuyến nghị cần thiết nhằm nâng
cao kiến thức và chất lượng tuân thủ VSTTQ trong KSNK tại bệnh viện.


H

U


3

Mục tiêu nghiên cứu
1) Mô tả thực trạng tuân thủ vệ sinh tay thường quy của nhân viên y tế tại các
khoa lâm sàng Bệnh viện Đa khoa tỉnh Sơn La năm 2022
2) Phân tích một số yếu tố liên quan tới tuân thủ vệ sinh tay thường quy của
nhân viên y tế tại các khoa lâm sàng Bệnh viện Đa khoa tỉnh Sơn La năm 2022

H
P

H

U


4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Đại cương về vệ sinh tay thường quy
1.1.1 Một số khái niệm sử dụng trong nghiên cứu
Nhiễm khuẩn bệnh viện: Nhiễm khuẩn liên quan tới chăm sóc y tế (sau đây gọi
tắt là nhiễm khuẩn bệnh viện) là các nhiễm khuẩn xảy ra trong q trình người bệnh
được chăm sóc, điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. (7)
Vệ sinh tay: Là một thuật ngữ chung để chỉ hoặc rửa tay bằng xà phòng

thường, rửa tay bằng xà phòng khử khuẩn hoặc chà tay bằng dung dịch vệ sinh tay
chứa cồn (7, 8)

H
P

Vệ sinh tay thường quy là quy trình được chỉ định thường quy khi khơng có
chỉ định rửa tay phẫu thuật. Mục đích để loại bỏ chất dơ và vi sinh vật vãng lai
trên tay của nhân viên y tế. (7)

Hóa chất vệ sinh tay: Mọi hóa chất VSTTQ sử dụng trong y tế phải được BYT
cấp phép sử dụng. Các loại hóa chất VSTTQ thường được sử dụng hiện nay bao

U

gồm xà phòng thường, xà phòng khử khuẩn, dung dịch VSTTQ chứa cồn
(isopropanol, ethanol, n-propanol hoặc kết hợp hai trong các thành phần này hoặc
kết hợp với 1 chất khử khuẩn). Bình cấp hóa chất VSTTQ cần kín, có bơm định

H

lượng tự động hoặc bằng cần gạt hoạt động tốt, có nhãn ghi rõ loại dung dịch
VSTTQ và cịn hạn sử dụng, được gắn tại các vị trí thuận lợi cho người sử dụng.
Tại mỗi bồn rửa tay thường quy, ngồi xà phịng thường rửa tay cần trang bị đồng
bộ các phương tiện khác gồm quy trình rửa tay, khăn lau tay sử dụng một lần và
thùng thu gom khăn đã sử dụng (nếu là khăn sợi bông sử dụng lại) hoặc thùng chất
thải thông thường (nếu sử dụng khăn giấy dùng một lần). (7)
Cơ hội VSTTQ: Thời điểm cần VSTTQ trong các hoạt động chăm sóc, điều trị
để cắt đứt lan truyền mầm bệnh qua bàn tay. (7)
Mọi đối tượng trực tiếp chăm sóc người bệnh cần rửa tay bằng nước và xà

phòng thường hoặc chà tay bằng dung dịch vệ sinh tay chứa cồn vào những thời
điểm sau:


5

+ Trước khi tiếp xúc trực tiếp với mỗi người bệnh.
+ Trước khi thực hiện mỗi thủ thuật sạch/vô khuẩn.
+ Ngay sau mỗi khi tiếp xúc với máu, dịch cơ thể.
+ Sau khi tiếp xúc trực tiếp với mỗi người bệnh.
+ Sau tiếp xúc với bề mặt đồ dùng, vật dụng trong buồng bệnh.
- Ngoài ra, các thời điểm chăm sóc sau cũng cần VSTTQ:
+ Khi chuyển từ chăm sóc bẩn sang chăm sóc sạch trên cùng người bệnh.
+ Trước khi mang găng và sau khi tháo găng.

H
P

+ Trước khi vào buồng bệnh và sau khi ra khỏi buồng bệnh.

Vùng kề cận người bệnh: là vùng xung quanh người bệnh như giường bệnh,
bàn, ga trải giường, các dụng cụ thiết bị trực tiếp phục vụ người bệnh. Vùng kề
cận người bệnh thường ơ nhiễm các vi sinh vật (VSV) có từ người bệnh.
Tuân thủ được định nghĩa trong từ điển tiếng Việt là giữ và làm đúng quy

U

định. Trong nghiên cứu này là: tuân thủ VSTTQ là kiến thức đúng và thực hành
đúng quy định VSTTQ với nước, xà phòng hoặc dung dịch sát khuẩn tay chứa cồn/
cồn tại các thời điểm cần VSTTQ và thực hiện đúng đủ 6 bước của quy trình


H

VSTTQ phải đạt từ 20-30 giây theo quyết định 3916/QĐ-BYT theo 6 bước (Hình
ảnh minh họa các bước VSTTQ được trình bày tại Phụ lục 1). (7)
Khi thực hiện quy trình VSTTQ cần lưu ý một số điểm sau:
+ Lựa chọn đúng phương pháp VST: Nếu bàn tay nhìn rõ vết bẩn hoặc dính
các dịch tiết của cơ thể phải VST bằng nước và xà phòng thường. Chà tay bằng
dung dịch VST chứa cồn khi tay không trông rõ vết bẩn, sau tháo bỏ găng hoặc khi
thăm khám giữa các người bệnh.
+ Lấy đủ 3ml -5 ml dung dịch VST cho mỗi lần VST.
+ Tuân thủ đúng kỹ thuật VST. Chà tay cùng hóa chất VST theo đúng trình tự
từ bước 1 tới bước 6, mỗi bước chà 5 lần để bảo đảm hóa chất tiếp xúc đều trên toàn
bộ bề mặt bàn tay. Trường hợp chà tay bằng dung dịch VST chứa cồn, nếu chà đủ 6


6

bước mà tay chưa khơ thì lặp lại các bước cho tới khi tay khô. Trường hợp VST
bằng nước và xà phịng thì trước khi lấy dung dịch xà phịng cần mở vòi nước và
làm ướt bàn tay; sau khi kết thúc 6 bước chà tay cần rửa lại tay dưới vịi nước để
loại bỏ hồn tồn hóa chất trên tay, lau khơ tay bằng khăn sạch, khóa vịi nước bằng
khăn vừa sử dụng, thải bỏ khăn vào thùng thu gom khăn.
+ Tuân thủ đúng thời gian VST: Thời gian chà tay với hóa chất VST theo quy
trình 6 bước phải đạt từ 20 giây-30 giây.
+ Không rửa lại tay bằng nước và xà phòng sau khi đã chà tay bằng dung dịch
VST chứa cồn.
+ Tránh làm ô nhiễm lại bàn tay sau VST: Sử dụng nước sạch để rửa tay, sử

H

P

dụng khăn sợi bông/khăn giấy sạch dùng 1 lần để lau khô tay, sử dụng khăn đã dùng
lau khô tay để đóng vịi nước. Khơng dùng một khăn lau tay chung cho nhiều lần
rửa tay.

+ Không sử dụng máy sấy tay để làm khô tay. Xem xét lựa chọn loại găng tay
khơng có bột talc để thuận lợi cho việc khử khuẩn tay bằng dung dịch VST chứa

U

cồn.

1.1.2 Tầm quan trọng của việc vệ sinh tay thường quy của nhân viên y tế
Trong môi trường bệnh viện, mọi nơi bàn tay đụng chạm vào đều có vi khuẩn

H

trên đó. Các tác nhân NKBV khơng chỉ có ở các vết thương nhiễm khuẩn, ở chất
thải và dịch tiết của người bệnh mà thường xuyên có trên da lành của người bệnh.
Trong q trình chăm sóc người bệnh, bàn tay NVYT thường xun bị ơ nhiễm vi
sinh vật có ở trên da bệnh nhân cũng như ở bề mặt môi trường bệnh viện và thời
gian thao tác càng dài thì mức độ ô nhiễm bàn tay càng lớn. Không VSTTQ trước
khi chăm sóc người bệnh là nguyên nhân quan trọng làm lan truyền NKBV. Nhiều
nghiên cứu tại những khu vực lâm sàng khác nhau nhằm đánh giá hiệu quả phòng
ngừa NKBV của thực hành VSTTQ thường quy đã cho thấy tỷ lệ NKBV giảm khi
cải thiện tỷ lệ tuân thủ VSTTQ ở NVYT, đặc biệt ở những khu vực có nhiều thủ
thuật xâm nhập như cấp cứu, hồi sức tích cực, ngoại khoa, nhi khoa. Nhìn chung,
thực hiện tốt VSTTQ có thể làm giảm từ 30% - 50% NKBV. (7)



7

Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), chỉ với một động tác rửa tay sạch đã làm
giảm tới 35% khả năng lây truyền vi khuẩn. Bàn tay cũng chính là công cụ phổ biến
nhất khiến virus lây lan từ người nay sang người kia. Do đó, ngăn chặn virus xâm
nhập vào cơ thể bằng việc rửa tay thường xuyên và sạch sẽ là hết sức quan trọng
(12).
1.2. Thực trạng tuân thủ vệ sinh tay thường quy của nhân viên y tế trên
thế giới và Việt Nam
1.2.1 Thực trạng tuân thủ vệ sinh tay thường quy của nhân viên y tế trên
thế giới
Nghiên cứu cắt ngang tại hai bệnh viện của Iran năm 2015 sử dụng bộ công cụ

H
P

đánh giá kiến thức VSTTQ của WHO cho thấy: chỉ có 10,6% các điều dưỡng/trợ lý
điều dưỡng có kiến thức tốt, mặc dù tất cả các NVYT đều có những kiến thức nhất
định về VSTTQ (13). Tại bệnh viện đại học Shiraz, Iran khảo sát trước can thiệp
ban đầu chỉ ra tỉ lệ NVYT tuân thủ còn thấp là 29,8% tại 14 khoa phòng lâm sàng
(14). Nghiên cứu của Jawad Ahmed và cộng sự (2020) trên 304 NVYT tại cơ sở

U

thực địa Karachi, Pakistan cho thấy tỉ lệ sử dụng chất khử trùng để VST trước và
sau mỗi lần tiếp xúc với bệnh nhân chỉ ở mức 12,3% trong khi có tới 62,73% người
tham gia biết về các hướng dẫn của WHO về VSTTQ và 65,56% nhận thức được

H


các bệnh nhiễm trùng mắc phải tại bệnh viện. Tuy nhiên, gần một nửa số người
tham gia (45,75%) chưa bao giờ tham gia một bài giảng chính thức về chủ đề này
và hơn một nửa (62,26%) số người tham gia không được biết về các biến chứng của
nhiễm trùng bệnh viện (15).

Thực trạng tuân thủ cơ hội vệ sinh tay thường quy
Một nghiên cứu cắt ngang tại bệnh viện Jugal, Ethiopia tháng 3 năm 2020 lại
cho thấy tỉ lệ thực hành VSTTQ ở NVYT lại ở mức thấp khi chỉ có 6% NVYT sử
dụng chất sát khuẩn có cồn để VSTTQ, 34,3% chỉ sử dụng nước và 59,5% sử dụng
xà phòng để VSTTQ. Chỉ có 16,3% thực hành đúng về VSTTQ và 66,8% sử dụng
khăn lau tay chung để làm khô tay sau khi VSTTQ (16).


8

Cuộc khảo sát nội bộ diễn ra tại một bệnh viện chăm sóc đại học ở Phần Lan
từ năm 2013 đến năm 2018 cho thấy mức độ tuân thủ VSTTQ trung bình khoảng
76,4%. Tuy nhiên vẫn có khoảng 11,5% lần VSTTQ khơng được thực hiện khi có
cơ hội. (17)
Tương tự với khảo sát ở Tây nam Nigeria năm 2020 trên 368 bác sĩ và điều
dưỡng đã chỉ ra rằng có tới 72,3% đối tượng ý thức được tầm quan trọng của
VSTTQ, tỉ lệ VSTTQ trước và sau khi tiếp xúc với bệnh nhân lần lượt là 44,6% với
điều dưỡng và 56,2% với bác sĩ, trong đó có 52,4% số điều dưỡng đã được tập huấn
về VSTTQ trong 3 năm vừa qua. (18)
Thêm vào đó, với sự ảnh hưởng của dịch bệnh COVID 19, các biện pháp

H
P


phòng ngừa hiệu quả như VSTTQ được chú trọng hơn. Theo nghiên cứu của
M.Zhang và cộng sự tháng 2 năm 2020 trên 10 bệnh viện tại Hà Nam, Trung Quốc,
có 89,7% tuân thủ các thực hành đúng về COVID-19 về VSTTQ (19). Bên cạnh đó,
nghiên cứu cắt ngang tại bệnh viện Jugal, Ethiopia tháng 3 năm 2020 lại cho thấy tỉ
lệ thực hành VSTTQ ở NVYT lại ở mức thấp khi chỉ có 6% NVYT sử dụng chất sát

U

khuẩn có cồn để VSTTQ, 34,3% chỉ sử dụng nước và 59,5% sử dụng xà phòng để
VSTTQ. Chỉ có 16,3% thực hành đúng về VSTTQ và 66,8% sử dụng khăn lau tay
chung để làm khô tay sau khi VSTTQ (16). Điều này cho thấy có sự khác biệt lớn

H

giữa các khu vực việc tuân thủ VSTTQ của các NVYT.

Thực trạng tuân thủ các bước vệ sinh tay thường quy
Có thể thấy các hướng dẫn VSTTQ dành cho NVYT đã được khuyến cáo và
thực hiện từ lâu, tuy nhiên việc tuân thủ VSTTQ của NVYT vẫn còn nhiều hạn chế.
Kết quả nghiên cứu về thực trạng tuân thủ VSTTQ đã được triển khai ở Bệnh viện
Y học cổ truyền Tây An (Trung Quốc) năm 2015 chỉ ra rằng, chỉ 66,27% đối tượng
tuân thủ VSTTQ, trong đó chỉ có 47,75% NVYT thực hiện đúng quy trình (20). Tại
Bệnh viện Đại học Shiraz, Iran khảo sát trước can thiệp ban đầu chỉ ra tỉ lệ NVYT
tuân thủ còn thấp là 29,8% tại 14 khoa phòng lâm sàng (14).


9

Theo đánh giá tuân thủ VSTTQ theo 6 bước của WHO tại bệnh viện ở Qatar
năm 2016 trên 12.497 cơ hội được theo dõi, tuân thủ chà bàn tay là 100% ở mỗi lần

quan sát ở bước 1 và bước 2. Tỉ lệ tuân thủ giảm dần xuống ở bước 3 còn 95,8%,
bước 4 là 70,6%, bước 5 là 30,3% và đến bước 6 chỉ còn 30,3% (21). Tương tự với
nghiên cứu Tschudin và Sutter A (2015) tại Bệnh viện Đại học Basel, Thụy Sĩ cũng
cho thấy mức độ tuân thủ tổng thể các bước của quy trình VSTTQ vẫn còn thấp.
Mức độ tuân thủ tốt ở bước 1 và bước 2 và thấp nhất ở bước 5, 6. (21, 22)
1.2.2. Thực trạng tuân thủ vệ sinh tay thường quy của nhân viên y tế tại Việt
Nam
Thực trạng tuân thủ cơ hội vệ sinh tay thường quy

H
P

Tại Việt Nam cũng đã có nhiều các nghiên cứu tại các bệnh viện và cơ sở y tế
về vấn đề kiến thức, thực hành của NVYT nói chung. Kết quả khảo sát 383 NVYT
tại một số khoa lâm sàng Bệnh viện Quân y 103 năm 2013 cho thấy tỉ lệ tuân thủ
VSTTQ tại 5 thời điểm: trước khi tiếp xúc người bệnh (15,78%); sau khi tỉếp xúc bề
mặt các vật dụng trong buồng bệnh (47,32%); sau khi tỉếp xúc với người bệnh

U

(70,86%); trước khi làm thủ thuật vô khuẩn (81,42%) và sau khi tỉếp xúc với dịch
tỉết của người bệnh (93,65%). (23)

Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Hương năm 2020 cho thấy tỉ lệ tuân thủ

H

VSTTQ ở bác sĩ là 47,3%. Trong 220 cơ hội VSTTQ được quan sát, chỉ có 55,0%
tuân thủ VST. Thời điểm được tuân thủ cao nhất là là thời điểm trước khi tiếp xúc
bệnh nhân 44,4% (24). Mặt khác, trong nghiên cứu của Phạm Bá Toản trên NVYT

tại bệnh viện Cư Jút, Đắk Nông 2020 lại cho thấy cơ hội VST thấp nhất ở thời điểm
trước khi tiếp xúc với người bệnh là 56,52%. Các cơ hội VSTTQ còn lại đều ở mức
từ 70,73% (sau khi tiếp xúc với vùng xung quanh người bệnh) đến 100% (trước khi
làm thủ tục vô khuẩn và sau khi tiếp xúc với người bệnh). (25)
Nghiên cứu của Nguyễn Thị Kim Liên và cộng sự về đánh giá thực hành rửa
tay của NVYT bê ̣nh viê ̣n Nhi Đồng 2 năm 2013 trên 1554 NVYT lại cho thấy tỉ lê ̣
tuân thủ cơ hội VSTTQ khác nhau, thấ p nhấ t là thời điểm sau tiế p xúc với môi
trường xung quanh bệnh nhân (48,7%) và trước khi tỉế p xúc bệnh nhân (48,9%).


10

Đồng thời trong sớ NVYT có tn thủ VSTTQ thì 61,8% nhân viên thực hành
VSTTQ đúng theo qui trình của BYT. (26)

Nghiên cứu của Phạm Thị Thủy tại 6 khoa lâm sàng tại bệnh viên Y học cổ
truyền Đắk Lắk năm 2019 cho thấy tỉ lệ tuân thủ VSTTQ là 12,12% trong đó tỉ lệ
tuân thủ đúng theo cơ hội quan sát là 63,63%. Tỉ lệ cao nhất là thời điểm trước khi
làm thủ tục vô khuẩn chiếm tỉ lệ 100% thứ nhì là thời điểm sau khi tiếp xúc với dịch
cơ thể là 90%, thứ 3 là thời điểm sau khi tiếp xúc với môi trường xung quanh người
bệnh và sau khi tiếp xúc với người bệnh, tỉ lệ này là 49,12%. Số cơ hội quan sát
nhiều nhất là trước khi tiếp xúc với người bệnh. (27)
Thực trạng tuân thủ các bước vệ sinh tay thường quy

H
P

Tương tự với các nghiên cứu trên thế giới, bước 1 và 2 của quy trình VSTTQ
ln được các NVYT tn thủ chặt chẽ và đều ở mức 100%. Nghiên cứu của
Nguyễn Thị Hương (2020) cũng chỉ ra rằng bước 5 và 6 của quy trình VSTTQ

thường có tỉ lệ khơng tn thủ cao nhất chỉ ở mức 62,3% cho bước 5 và 61,8% cho
bước 6 (24). Kết quả này tương tự ở nghiên cứu của Phạm Bá Toàn (2020) với tỉ lệ

U

tuân thủ đủ 6 bước là 43,52%, bước 5 chỉ ở mức 45,84% và bước 6 là 54,48% trong
khi các bước 3, 4 đều trên 90% (25). Nghiên cứu của Phạm Thị Thủy (2019) trên
252 cơ hội được quan sát, tỉ lệ tuân thủ đầy đủ 6 bước của quy trình là 21,82%.

H

Trong đó bước thứ 1 và 2 của quy trình cũng có tỉ lệ tn thủ cao nhất đều trên
97%, thấp nhất là bước 4 và 5 có tỉ lệ là 31%, bước 6 lại có tỉ lệ tuân thủ cao tới
84,52%. (27)

1.3. Một số yếu tố liên quan đến tuân thủ vệ sinh tay thường quy của
nhân viên y tế

1.3.1. Yếu tố cá nhân
Tuổi
Tuổi là một trong các yếu tố liên quan kiến thức VSTTQ của NVYT. Kết quả
của cuộc điều tra kiến thức, thái độ và nhận thức về VSTTQ của nhân viên điều
dưỡng làm việc trong các đơn vị chăm sóc đặc biệt của Đại học Khoa học Y tế Iran
2018-2019 cho thấy có mối liên quan giữa nhận thức về VSTTQ với tuổi của


11

NVYT (p <0,001), nhận thức về VSTTQ tăng lên theo tuổi và điểm nhận thức trung
bình của nhóm tuổi trên 40 cao hơn nhóm tuổi dưới 40 (29).

Nhiều nghiên cứu khác cũng chỉ ra việc tuân thủ VSTTQ của NVYT có liên
quan đến độ tuổi. Nghiên cứu đánh giá kết quả can thiệp VSTTQ tại khu vực dịch vụ
chất lượng cao tại Bệnh viện đa khoa Đồng Nai năm 2017, của Bùi Thị Thu cho
thấy tỉ lệ tuân thủ VSTTQ giảm đối với các nhân viên điều dưỡng có độ tuổi lớn
hơn; cụ thể là nhóm điều dưỡng viên dưới 30 tuổi có tỉ lệ tuân thủ VSTTQ trước
can thiệp là 53,1% và tăng lên đến 56,3% sau can thiệp, ngược lại tỉ lệ tuân thủ
VSTTQ của nhóm trên 40 tuổi trước can thiệp là 17,9% và giảm xuống chỉ còn
15,6% sau can thiệp (39). Ngược lại với kết quả nghiên cứu trên, nghiên cứu tác giả

H
P

Phan Trang Nhã tại bệnh viện Nhi Đồng Cần Thơ năm 2013 lại cho thấy điều
dưỡng viên có tuổi càng cao thì tỉ lệ tuân thủ VSTTQ càng cao (42). Theo nghiên
cứu này, điều dưỡng viên >35 tuổi có tỉ lệ tuân thủ VSTTQ cao hơn so với điều
dưỡng viên ≤35 tuổi. Tuy nhiên nghiên cứu của Mohammad.G tại bệnh viện
Naimieh Subspecialty, Iran lại cho rằng khơng có mối liên quan có ý nghĩa thống kê

U

về độ tuổi với việc tuân thủ VSTTQ (43).
Giới

Trong một nghiên cứu của Jonas P. Cruz (2015) tại Ả Rập Xê Út, giới tính

H

được xác định là một trong những yếu tố liên quan đến thực hành VSTTQ ở các
NVYT được hỏi (p<0,001), khơng những vậy đây cịn là yếu tố có ảnh hưởng lớn
khi chiếm 4,1% phương sai thực hành VSTTQ. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng nam

giới có xu hướng thực hành VSTTQ tốt hơn nữ giới (28). Nghiên cứu khảo sát kiến
thức, thực hành của điều dưỡng– nữ hộ sinh về rửa tay thường quy tại các khoa lâm
sàng BVĐK Tịnh Biên năm 2015 của tác giả Lê Thanh Hiệp cho kết quả: nam giới
thực hành VSTTQ đúng là 83,3% cao hơn nữ thực hành chung đúng là 69,7%
khơng có sự khác biệt nhiều, và khơng có ý nghĩa thống kê với p > 0,05. (45)
Thâm niên công tác
Một số nghiên cứu chỉ ra rằng NVYT có số năm cơng tác nhiều hơn lại có xu
hướng thiếu tuân thủ việc VSTTQ hơn. Kết quả nghiên cứu của Liz M Kingston đã


12

chỉ ra điều đó khi có đến 90% các điều dưỡng viên có kinh nghiệm <2 năm thực
hiện VSTTQ bằng dung dịch VSTTQ chứa cồn trong khi con số đó ở những điều
dưỡng có từ 2-5 năm kinh nghiệm chỉ là 73%. (29)
Ngược lại với kết quả trên, nghiên cứu của Đồng Thị Lan tại các khoa Lâm
sàng BV Nhi đồng, Đồng Nai năm 2016 cho thấy NVYT có trên 5 năm kinh
nghiệm thì tuân thủ VSTTQ tốt hơn những người có dưới 5 năm kinh nghiệm. Tỉ lệ
tuân thủ cũng tăng dần theo số năm công tác và cao nhất ở nhóm NVYT có từ 11-15
năm kinh nghiệm (30). Nghiên cứu của Trần Thị Thu Hà tại bệnh viện Nhi Đồng
Cần Thơ (2015) cũng cho kết quả tương tự với nhóm điều dưỡng trên 5 năm kinh
nghiệm có tỉ lệ tuân thủ VSTTQ cao nhất (71,4%). (31)

H
P

Nơi công tác

Tại các khoa phòng khác nhau, sự tuân thủ VSTTQ của điều dưỡng cũng khác
nhau theo tính chất cơng việc, điều này thể hiện trong một nghiên cứu tại 21 khoa

tại các bệnh viện (bao gồm 12 khoa nội, 6 khoa ngoại và 2 khoa hồi sức cấp cứu) tại
bệnh viện Chợ Rẫy năm 2007 của tác giả Đặng Thị Vân Trang và Lê Thị Anh Thư.

U

Nghiên cứu cho thấy các điều dưỡng viên tại khoa hồi sức cấp cứu - khoa có cường
độ làm việc cao, lại có tỉ lệ tuân thủ VSTTQ cao nhất với 36,1%, các khoa ngoại ở
vị trí tiếp theo với 28,4% và tỉ lệ thấp nhất ở các khoa nội-nơi có cường độ làm việc

H

thấp hơn, với 21,6% . Một nghiên cứu khác tại Bệnh viện Nhi đồng 2 năm 2013
cũng cho thấy sự khác nhau này: Tỉ lê ̣ tuân thủ VSTTQ chung là 55,3%, 3 khoa có tỉ
lệ VST cao nhất: ngoa ̣i thầ n kinh (73,8%), sơ sinh (72,6%), ung bướu huyết học
(71,4%), thấp nhất là nội tổng hợp (31%).
Kiến thức về vệ sinh tay thường quy và kiểm soát nhiễm khuẩn
Theo kết quả của nhiều nghiên cứu đã được thực hiện trong và ngoài nước
cho thấy kiến thức của bản thân NVYT có liên quan rõ rệt với việc tuân thủ
VSTTQ. Ngoài việc NVYT chấp nhận và làm đúng hướng dẫn hay không phụ
thuộc vào hiểu biết và nhận thức của họ về NKBV bao gồm các nguy cơ lây truyền
và hậu quả. (32)


13

Nghiên cứu của Jawad Ahmed và cộng sự (2020) trên 304 NVYT cho thấy tỉ
lệ sử dụng chất khử trùng để VSTTQ trước và sau mỗi lần tiếp xúc với bệnh nhân
chỉ ở mức 12,3% trong khi có tới 62,73% người tham gia biết về các hướng dẫn của
WHO về VSTTQ và 65,56% nhận thức được các bệnh nhiễm trùng mắc phải tại
bệnh viện. Tuy nhiên, gần một nửa số người tham gia (45,75%) chưa bao giờ tham

gia một bài giảng chính thức về chủ đề này và hơn một nửa (62,26%) số người tham
gia không được biết về các biến chứng của nhiễm trùng bệnh viện (15). Tương tự
với khảo sát ở Tây nam Nigeria năm 2020 trên 368 bác sĩ và điều dưỡng đã chỉ ra tỉ
lệ VSTTQ trước và sau khi tiếp xúc với bệnh nhân lần lượt là 44,6% với điều dưỡng
và 56,2% với bác sĩ, trong đó có 52,4% số điều dưỡng đã được tập huấn về VSTTQ

H
P

trong 3 năm vừa qua. (18)

Nghiên cứu của Phùng Văn Thủy (2014) tại bệnh viện đa khoa tỉnh Vĩnh Phúc
cũng cho thấy NVYT có kiến thức đạt có tỉ lệ tuân thủ cao hơn so với những người
không đạt, sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p<0,001. (33)

U

1.3.2. Công tác kiểm tra, giám sát quy trình vệ sinh tay thường quy tại bệnh

viện

Các yếu tố tăng cường thúc đẩy tuân thủ VSTTQ bao gồm các quy định

H

chuyên môn của bệnh viện quy định NVYT phải tuân thủ VST, kiểm tra, giám sát
thường xuyên của bệnh viện khiến NVYT tuân thủ VST thường xuyên hơn. Tập
huấn cập nhật kiến thức VSTTQ và tầm qua trọng của VSTTQ trong phịng chống
NKBV từ đó có kiến thức và thực hành tuân thủ VST tốt hơn khi chăm sóc người
bệnh. (34)


Một nghiên cứu sử dụng công nghệ giám sát bằng Camera và chiếu kết quả
VSTTQ của NVYT lên hành lang tại bệnh viện đại học Nort Shore, Hoa Kỳ đã cho
kết quả tích cực sau 91 tuần giám sát. Kết quả: tuân thủ VSTTQ đã tăng lên 81,6%
(trước đó là 10%). Có thể thấy kiểm tra giám sát đã tạo ra sự cải thiện tích cực. (35)


14

1.3.3. Cường độ làm việc
Tình trạng quá tải và thiếu nhân lực cũng thường được quan sát thất tại các cơ
sở chăm sóc sức khỏe, đặc biệt là các nước đang phát triển. Việc làm việc với
cường độ cao sẽ làm tăng các cơ hội VSTTQ nhưng kéo tho thời gian cho việc tuân
thủ lại giảm đi. Số lượng bệnh nhân ở các khoa khác nhau, cường độ làm việc của
NVYT cũng khác nhau dẫn đến việc tuân thủ VSTTQ của các khoa cũng vì thế mà
khác nhau. Cường độ làm việc của NVYT càng cao thì số cơ hội cần VST càng
nhiều, ngược lại thời gian dành cho VSTTQ càng ít đi, do vậy tn thủ quy định sẽ
khó khăn hơn. Một số nghiên cứu cho thấy tỉ lệ tuân thủ VSTTQ giảm 5% khi tăng
thêm 10 cơ hội VSTTQ trong 1 giờ. Vì vậy lượng bệnh nhân của khoa, phòng cũng

H
P

là một trong những yếu tố ảnh hưởng đã được chứng minh trong một số nghiên cứu
của Phùng Văn Thùy (2014) và Hoàng Thị Hiền (2015). (33)
1.3.4. Đào tạo, tập huấn vệ sinh tay thường quy

Nghiên cứu tại Bệnh viện Quốc gia Mulago nhằm đánh giá hiệu quả của một
dự án can thiệp gồm 3 giai đoạn, trong đó giai đoạn hai (gồm ba chiến lược: đào


U

tạo, nhắc nhở và cung cấp thiết bị làm sạch tay), đã cho kết quả: sau khi thực hiện
các chiến lược, VSTTQ được cải thiện. Tỉ lệ tuân thủ tăng đáng kể trên tất cả các

H

tiêu chí. Tuy nhiên, việc sử dụng cồn để VSTTQ chỉ được cải thiện đến 66%. Một
nghiên cứu khác cũng cho kết quả: đào tạo kết hợp với các can thiệp hành vi tích
cực đã cải thiện đáng kể việc tuân thủ VSTTQ sau tháng đầu tiên (χ² = 4,27; P =
0,039); tuy nhiên, sự cải thiện khơng được duy trì trong 6 tháng. (36)
Nghiên cứu của Hồng Thị Hiền tại Bệnh viện Đa khoa Hịe Nhai năm 2015
cho thấy một trong những yếu tố thúc đẩy NVYT tuân thủ VSTTQ là tăng cường
tập huấn về nội dung này và giám sát thực hiện đầy đủ, đồng thời cần cập nhật
thường xuyên. Đặc biệt, niềm tin và ý định của NVYT khi thực hiện quy trình có
tác động lớn đến hành vi của họ. Nghiên cứu của Hoàng Thị Hiền cũng chỉ ra việc
tăng cường tập huấn, cập nhật các nội dung liên quan đến VSTTQ và thực hiện
giám sát thường xuyên, đầy đủ góp phần thúc đẩy NVYT làm theo các quy định
VSTTQ. (32)


15

Việc đào tạo về VSTTQ cũng như KSNK cũng cải thiện đáng kể kiến thức,
qua đó thúc đẩy việc thực hành đúng tăng. Như trong nghiên cứu tại khoa sản bệnh
viện Hùng Vương năm 2017 cho thấy tuân thủ VSTTQ đã tăng từ 43,6% (95%CI=
41,1-46,1%) lên 63% (95%CI= 60,6-65,3%). Mô hình đào tạo này đã được nhân
rộng và thực hiện tốt trong một khoảng thời gian dài ở các bệnh viện khác nhau.
(37)
Bài viết của tác giả Nguyễn Việt Hùng về VSTTQ trong phòng ngừa NKBV

cũng cho rằng việc hoc tập nội dung quy định VSTTQ, NVYT cần hiểu rõ vai trò và
tầm quan trọng của VSTTQ trong phòng ngừa và kiểm sốt NKBV. Những chương
trình đào tạo, tập huấn, phổ biến thơng tin bằng nhiều hình thức khác nhau như phát

H
P

tờ rơi, hội thảo cần được tiến hành thường xuyên trong Bệnh viện và mọi NVYT
đều phải tham gia. Việc đào tạo phải thực hiện hàng năm và mỗi khi tiếp nhận nhân
viên mới đến làm việc, học tập tại bệnh viện. (38)
1.3.5. Phương tiện vệ sinh tay thường quy

Ngồi sự tác động của các chính sách, hoạt động đào tạo tập huấn, bệnh viện

U

cũng cần cung cấp đầy đủ cơ sở vật chất để phục vụ cho việc VSTTQ. Thực tế
nhiều nghiên cứu đã nhấn mạnh vào ảnh hưởng của cơ sở vật chất trong bệnh viện

H

đối với sự tuân thủ VSTTQ của NVYT.

Tác giả Katherine M White (2015) cho biết: rào cản chính đối với việc thực
hiện VSTTQ là không thể tiếp cận bồn rửa và các sản phẩm vệ sinh tay, đây là một
phát hiện phổ biến trong các nghiên cứu trước đây. Còn trong nghiên cứu này, vấn
đề vòi cảm biến nhiều lần được coi là rào cản do lo ngại về việc lãng phí nước. Điều
đó cho thấy rằng NVYT thiếu tuân thủ VSTTQ bởi lý do các thiết bị chưa thực sự
tiết kiệm nước, mâu thuẫn với các giá trị môi trường. (39)
Theo nghiên cứu của Lê Thị Anh Thư và cộng sự, tại Việt Nam, buồng bệnh

có bồn rửa tay chỉ đạt 37,6%, hầu hết bồn rửa tay khơng có khăn lau tay sử dụng
một lần, ảnh hưởng đến thực hành VSTTQ ở NVYT. Kết quả của nghiên cứu cũng
cho thấy: số lần rửa tay trung bình/NVYT/ngày khi sử dụng cồn là 7,9 lần, khi rửa
tay bằng xà phòng chỉ là 5,0 lần.


×