BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
NGUYỄN PHƯƠNG NGA
H
P
TỰ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC THỰC HÀNH CHĂM SÓC
CỦA ĐIỀU DƯỠNG VIÊN TẠI CÁC KHOA LÂM SÀNG
BỆNH VIỆN UNG BƯỚU HÀ NỘI NĂM 2018
U
H
LUẬN VĂN THẠC SỸ CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ BỆNH VIỆN
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 60.72.07.01
HÀ NỘI, 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
NGUYỄN PHƯƠNG NGA
TỰ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC THỰC HÀNH CHĂM SÓC
H
P
CỦA ĐIỀU DƯỠNG VIÊN TẠI CÁC KHOA LÂM SÀNG,
BỆNH VIỆN UNG BƯỚU HÀ NỘI NĂM 2018
U
LUẬN VĂN THẠC SỸ CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ BỆNH VIỆN
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 60.72.07.01
H
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. TRẦN QUANG HUY
HÀ NỘI, 2018
i
LỜI CẢM ƠN
Nhân dịp hoàn thành luận văn tốt nghiệp, với tất cả sự kính trọng và lịng biết
ơn, tơi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới:
Ban Giám hiệu, các thầy cô giáo Trường Đại học Y tế công cơng đã tận tình
giảng dạy, truyền thụ kiến thức giúp tơi hồn thành khóa học.
Tơi xin chân thành cảm ơn thầy giáo hướng dẫn TS. Trần Quang Huy, cô ThS.
Nguyễn Ngun Ngọc, thầy cơ đã tận tình chỉ bảo và hướng dẫn tơi trong suốt q
trình từ viết đề cương đến khi hồn thành luận văn.
Tơi xin cảm ơn Ban Giám đốc bệnh viện Ung bướu Hà Nội đã quan tâm, giúp
H
P
đỡ tơi hồn thành luận văn này.
Tơi xin cảm ơn các đồng nghiệp bệnh viện Ung bướu Hà Nội, điều dưỡng 8
khoa lâm sàng đã hỗ trợ tôi trong q trình thu thập số liệu, hồn thành báo cáo luận
văn.
Cuối cùng tơi xin bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc tới gia đình, đồng nghiệp và bạn
U
bè đã ln động viên động viên, giúp đỡ tôi học tập, phấn đấu và trưởng thành trong
q trình học tập và cơng tác.
H
Nguyễn Phương Nga
ii
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................................ iv
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................... v
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ............................................................................................vii
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU ..................................................................................... viii
ĐẶT VẤN ĐỀ............................................................................................................. 1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU........................................................................................ 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ..................................................................... 4
1.1.
Tổng quan về điều dưỡng ................................................................................. 4
1.2.
Năng lực điều dưỡng và các yếu tố liên quan .................................................. 6
1.3.
Chuẩn năng lực cơ bản của điều dưỡng Việt Nam - Tiêu chuẩn đánh giá
H
P
năng lực của điều dưỡng .................................................................................. 8
1.4.
Các nghiên cứu về đánh giá năng lực và các yếu tố liên quan của điều
dưỡng trên thế giới và ở Việt Nam ................................................................ 12
1.5.
Giới thiệu về bệnh viện Ung Bướu Hà Nội.................................................... 18
1.6.
Khung lý thuyết .............................................................................................. 22
U
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................ 23
2.1.
Đối tượng nghiên cứu ..................................................................................... 23
2.2.
Thời gian và địa điểm nghiên cứu .................................................................. 23
2.3.
Thiết kế nghiên cứu ........................................................................................ 23
2.4.
Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu ................................................................ 23
2.5.
Phương pháp thu thập số liệu ......................................................................... 24
2.6.
Các biến số nghiên cứu .................................................................................. 25
2.7.
Tiêu chuẩn đánh giá ....................................................................................... 28
2.8.
Phương pháp phân tích số liệu ....................................................................... 29
2.9.
Đạo đức trong nghiên cứu .............................................................................. 29
H
2.10. Hạn chế của nghiên cứu và biện pháp khắc phục .......................................... 30
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................................. 31
3.1.
Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu ................................................... 31
iii
3.2.
Năng lực thực hành chăm sóc của điều dưỡng .............................................. 33
3.3.
Một số yếu tố liên quan đến năng lực THCS của điều dưỡng ....................... 45
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN ........................................................................................ 53
4.1.
Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu ..................................................... 53
4.2.
Thực trạng năng lực thực hành chăm sóc của điều dưỡng tại các khoa lâm
sàng bệnh viện Ung Bướu Hà Nội ................................................................. 57
4.3.
Một số yếu tố liên quan đến năng lực thực hành chăm sóc của điều dưỡng
tại các khoa lâm sàng bệnh viện Ung Bướu Hà Nội ...................................... 62
4.4.
Bàn luận về hạn chế của nghiên cứu .............................................................. 67
KẾT LUẬN ............................................................................................................... 69
H
P
KHUYẾN NGHỊ ....................................................................................................... 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................... 72
TIẾNG VIỆT ............................................................................................................. 72
TIẾNG ANH ............................................................................................................. 74
PHỤ LỤC .................................................................................................................. 76
U
Phụ lục 1: PHIẾU PHÁT VẤN ĐIỀU DƯỠNG VỀ NĂNG LỰC THỰC HÀNH
CHĂM SÓC CỦA ĐIỀU DƯỠNG TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU HÀ
NỘI NĂM 2018 ............................................................................................. 76
H
Phụ lục 2: KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH ĐỘ TIN CẬY .................................................. 87
Phụ lục 3: CÁC TIÊU CHUẨN NĂNG LỰC THỰC HÀNH CHĂM SÓC............ 94
Phụ lục 4: NHÓM CÁC BIẾN SỐ TỰ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC THỰC HÀNH
CHĂM SÓC ................................................................................................... 95
Phụ lục 5: KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐỀ TÀI ...................................................... 104
iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BV
Bệnh viện
BYT
Bộ Y tế
CSNB
Chăm sóc người bệnh
ĐD
Điều dưỡng
ĐDV
Điều dưỡng viên
ĐDCĐ
Điều dưỡng Cao đẳng
ĐDĐH
Điều dưỡng Đại học
ĐDTH
Điều dưỡng trung học
ĐTNC
Đối tượng nghiên cứu
NB
Người bệnh
NLCB
Năng lực cơ bản
NVYT
Nhân viên y tế
THCS
Thực hành chăm sóc
H
U
H
P
v
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Cơ cấu nhân lực hiện có ........................................................................... 20
Bảng 3.1. Thông tin yếu tố cá nhân của điều dưỡng................................................. 31
Bảng 3.2. Thông tin về yếu tố đào tạo của điều dưỡng ............................................ 32
Bảng 3.3. Sự hài lòng về môi trường làm việc của điều dưỡng................................ 32
Bảng 3.4. Năng lực Thể hiện sự hiểu biết về tình trạng sức khỏe, bệnh tật của
người bệnh ...................................................................................................... 33
Bảng 3.5. Năng lực Ra quyết định chăm sóc phù hợp với nhu cầu của người bệnh 34
Bảng 3.6. Năng lực Xác định ưu tiên chăm sóc dựa trên nhu cầu của người bệnh .. 34
H
P
Bảng 3.7. Năng lực Sử dụng quy trình điều dưỡng để lập kế hoạch chăm sóc và
can thiệp điều dưỡng ...................................................................................... 35
Bảng 3.8. Năng lực Tạo sự an tồn, thoải mái và kín đáo cho người bệnh .............. 36
Bảng 3.9. Năng lực Tiến hành các kỹ thuật chăm sóc đúng quy trình ..................... 36
Bảng 3.10. Năng lực Dùng thuốc đảm bảo an toàn hiệu quả .................................... 37
U
Bảng 3.11. Năng lực Đảm bảo chăm sóc liên tục ..................................................... 38
Bảng 3.12. Năng lực Sơ cứu và đáp ứng khi có tình huống cấp cứu ........................ 38
Bảng 3.13. Năng lực Thiết lập được mối quan hệ tốt với người bệnh, gia đình và
H
đồng nghiệp .................................................................................................... 39
Bảng 3.14. Năng lực Giao tiếp hiệu quả với người bệnh và gia đình người bệnh.... 40
Bảng 3.15. Năng lực Sử dụng hiệu quả các kênh truyền thơng và phương tiện
nghe nhìn trong giao tiếp với người bệnh và gia đình người bệnh ................ 40
Bảng 3.16. Năng lực Cung cấp thông tin cho người bệnh, người nhà về tình trạng
sức khỏe hiệu quả và phù hợp ........................................................................ 41
Bảng 3.17. Năng lực Xác định nhu cầu và tổ chức hướng dẫn, giáo dục sức khỏe
cho cá nhân, gia đình và cộng đồng ............................................................... 42
Bảng 3.18. Năng lực Hợp tác với các thành viên nhóm chăm sóc ........................... 43
Bảng 3. 19. Mối liên quan giữa yếu tố cá nhân với năng lực THCS chung của ĐD
viên tại các khoa lâm sàng BV Ung Bướu ..................................................... 45
vi
Bảng 3.20. Mối liên quan giữa yếu tố đào tạo với năng lực THCS chung của ĐD
viên tại các khoa lâm sàng BV Ung Bướu ..................................................... 46
Bảng 3.21. Mối liên quan giữa sự hài lịng về mơi trường làm việc với năng lực
THCS chung của ĐD viên tại các khoa lâm sàng BV Ung Bướu.................. 47
Bảng 3.22. Phân tích hồi quy logistics đa biến các yếu tố liên quan đến năng lực
thực hành chăm sóc chung ............................................................................. 49
H
P
H
U
vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Năng lực thực hành chăm sóc chung của điều dưỡng .......................... 43
Biểu đồ 3.2.Năng lực thực hành chăm sóc theo từng tiêu chuẩn và năng lực
THCS chung của điều dưỡng ......................................................................... 44
H
P
H
U
viii
TĨM TẮT NGHIÊN CỨU
Cơng tác chăm sóc là một trong những công tác quan trọng trong hoạt động
khám chữa bệnh của bệnh viện, ảnh hưởng lớn đến chất lượng chăm sóc và sự hài
lịng của người bệnh và người nhà người bệnh. Nhằm mơ tả hoạt động chăm sóc
người bệnh theo bộ chuẩn năng lực chăm sóc điều dưỡng tại các khoa lâm sàng và
tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến hoạt động này tại bệnh viện Ung bướu Hà Nội,
chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu: “Tự đánh giá năng lực thực hành chăm sóc
của điều dưỡng viên tại các khoa lâm sàng, Bệnh viện Ung Bướu Hà Nội năm
2018”.
Phương pháp: Mô tả cắt ngang được thực hiện tại 8 khoa lâm sàng của bệnh
viện Ung bướu Hà Nội từ tháng 2 đến tháng 6 năm 2018. Nghiên cứu áp dụng
phương pháp thu thập số liệu bằng hình thức phát vấn tồn bộ điều dưỡng tại 8 khoa
lâm sàng gồm 143 điều dưỡng để xác định thực trạng năng lực thực hành chăm sóc
điều dưỡng theo bộ chuẩn năng lực và một số yếu tố liên quan đến năng lực thực
hành chăm sóc. Bộ số liệu do học viên tự xây dựng dựa vào bộ chuẩn năng lực. Số
liệu được nhập bằng phần mềm EpiData 3.1 và xử lý bằng phần mềm SPSS 22.0.
Kết quả: Mục tiêu 1: Điều dưỡng tự đánh giá năng lực thực hành chăm sóc
chung (60 tiêu chí năng lực, 15 tiêu chuẩn) với tỷ lệ đạt 26,6%. Trong 15 tiêu
chuẩn, tỷ lệ đạt cao nhất 88,1% ở tiêu chuẩn Tiến hành các kỹ thuật chăm sóc đúng
quy trình; thấp nhất là tiêu chuẩn Xác định nhu cầu và tổ chức hướng dẫn, giáo dục
sức khỏe cho cá nhân, gia đình và cộng đồng đạt 46,9%. Mục tiêu 2: Phân tích đơn
biến tìm thấy mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa năng lực thực hành chăm sóc
với một số yếu tố: Nhóm tuổi, thâm niên cơng tác, thu nhập, cơ hội đào tạo, tập
huấn nâng cao trình độ; chế độ lương, phụ cấp; khen thưởng, động viên; cơ sở vật
chất, trang thiết bị; sự phối hợp với đồng nghiệp trong chăm sóc người bệnh. Phân
tích logistic cho thấy nhóm điều dưỡng khơng có cơ hội đi đào tạo, tập huấn nâng
cao trình độ có năng lực thực hành chăm sóc chưa đạt cao gấp 3,9 lần so với nhóm
được cử đi đào tạo, tập huấn.
Khuyến nghị: Đội ngũ điều dưỡng bệnh viện Ung bướu Hà Nội cần nỗ lực
học tập, rèn luyện cập nhật kiến thức, nâng cao năng lực thực hành chăm sóc nhất là
những tiêu chuẩn thực hành chăm sóc có tỷ lệ đạt cịn thấp; Lãnh đạo bệnh viện cần
quan tâm xây dựng và triển khai các chính sách về đào tạo nâng cấp và đào tạo liên
tục cho đội ngũ điều dưỡng và những chính sách về phúc lợi, khen thưởng và tăng
thêm thu nhập cho nhân viên.
H
P
H
U
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Chăm sóc người bệnh là một trong những hoạt động quan trọng của bệnh viện
và nhiệm vụ chuyên môn của người điều dưỡng là chủ động trong chăm sóc nhằm
đáp ứng các nhu cầu của người bệnh và phối hợp với các nhân viên y tế khác mang
lại cho người bệnh dịch vụ an toàn nhất và hiệu quả nhất. Điều này cho thấy vai trò
quan trọng của người điều dưỡng khi thực hành chăm sóc, nếu điều dưỡng khơng có
kiến thức, kỹ năng chăm sóc người bệnh tốt hoặc khơng có đủ thời gian và phương
tiện để thực hiện những công việc trên sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng chăm
sóc và sự an tồn của người bệnh. Ngược lại nếu hoạt động chăm sóc của điều
dưỡng có chất lượng tốt sẽ giảm được thời gian nằm viện của người bệnh, giảm chi
phí điều trị, cải thiện chất lượng điều trị, góp phần nâng cao uy tín của bệnh viện.
H
P
Tại Việt Nam trong vòng 10 năm trở lại đây, ngành điều dưỡng đã có những
thay đổi rất cơ bản, cụ thể là: đã hình thành được hệ thống Quản lý Điều dưỡng ở
các cấp, đã đào tạo điều dưỡng ở trình độ cao đẳng, đại học và sau đại học, thực
hành điều dưỡng đang có những chuyển biến tích cực thơng qua thực hiện chăm sóc
người bệnh tồn diện, vị trí xã hội của người điều dưỡng đã được lãnh đạo các cấp
U
của ngành y tế và xã hội nhìn nhận ngày càng đúng mức. Đây là những tiền đề để
ngành Điều dưỡng Việt Nam phát triển và hội nhập với khu vực và quốc tế.
Nhằm tăng cường chất lượng chăm sóc điều dưỡng, Bộ Y tế phối hợp với Hội
H
Điều dưỡng Việt Nam đã xây dựng và ban hành Bộ Chuẩn NLCB của điều dưỡng
Việt Nam. Bộ Chuẩn năng lực này được cấu trúc thành 03 lĩnh vực (Năng lực thực
hành chăm sóc, năng lực quản lý và phát triển nghề nghiệp, năng lực hành nghề
theo pháp luật và đạo đức nghề nghiệp) với 25 tiêu chuẩn và 110 tiêu chí [7]. Trong
đó năng lực thực hành chăm sóc (15 tiêu chuẩn – 60 tiêu chí) là lĩnh vực thể hiện sự
ảnh hưởng trực tiếp đến người bệnh và cộng đồng, việc nâng cao năng lực thực
hành chăm sóc sẽ có ảnh hưởng nhanh nhất đến chất lượng điều dưỡng tại các bệnh
viện.
Trong Chương trình hành động quốc gia về tăng cường công tác điều dưỡng,
hộ sinh giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2020, Bộ Y tế khẳng định: tồn tại hiện nay
là chất lượng chăm sóc điều dưỡng chưa đáp ứng tốt các nhu cầu chăm sóc có chất
lượng, nhân lực điều dưỡng thiếu cả số lượng và chất lượng, chất lượng đào tạo
2
chưa đáp ứng được các chuẩn năng lực nghề nghiệp đặc biệt là năng lực thực hành,
kỹ năng giao tiếp với người bệnh, người nhà người bệnh và cộng đồng. Đồng thời
Bộ Y tế cũng đã nêu ra 2 trong 5 mục tiêu cụ thể của chương trình là “tăng cường
chất lượng dịch vụ điều dưỡng, hộ sinh” và “tăng cường nguồn nhân lực điều
dưỡng, hộ sinh, cả về số lượng, chất lượng, cơ cấu trình độ phù hợp, ưu tiên nhân
lực cho khu vực khó khăn bảo đảm cân đối giữa đào tạo và sử dụng nhân lực y tế,
đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội, yêu cầu thực hiện thỏa thuận công nhận lẫn
nhau trong khu vực ASEAN, các chuẩn mực của Hội đồng điều dưỡng quốc tế và
Liên đoàn hộ sinh quốc tế” [8].
Bệnh viện Ung Bướu Hà Nội là nơi khám và tiếp nhận điều trị bệnh nhân mắc
bệnh ung bướu, những bệnh nhân này không chỉ phải đối mặt với nguy cơ về sức
H
P
khỏe, mà họ còn phải chịu những gánh nặng tâm lý nặng nề. Đặc thù của người điều
dưỡng trong chăm sóc người bệnh ung bướu tại bệnh viện đó là bên cạnh việc thực
hiện các y lệnh điều trị đặc hiệu: hóa trị, xạ trị, phẫu thuật,… thì người điều dưỡng
còn là người theo sát và gần gũi bệnh nhân, là cố vấn tinh thần rất quan trọng trong
quá trình khám chữa và theo dõi bệnh, tư vấn để giảm khủng hoảng cho người bệnh,
U
thơng báo tin xấu,... Chính vì vậy, điều dưỡng bệnh viện cần được đào tạo không
chỉ về chun mơn, mà cịn cần được nâng cao năng lực chăm sóc cho người bệnh.
Hiện tại Bệnh viện Ung Bướu Hà Nội cũng như hầu hết các bệnh viện trong cả
H
nước, việc đưa Bộ Chuẩn NLCB của điều dưỡng Việt Nam vào áp dụng làm cơ sở
đánh giá và phát triển năng lực điều dưỡng chưa được thực hiện và cũng chưa có
một nghiên cứu hay khảo sát nào thực hiện việc đánh giá thực trạng năng lực thực
hành chăm sóc của điều dưỡng tại bệnh viện. Do đó lãnh đạo bệnh viện chưa có cơ
sở để xác định thực trạng năng lực thực hành chăm sóc của điều dưỡng tại bệnh
viện đạt đến đâu so với Bộ chuẩn này. Những yếu tố nào có liên quan đến năng lực
thực hành chăm sóc của điều dưỡng tại bệnh viện. Những giải pháp nào cần thực
hiện để có thể nâng cao năng lực của điều dưỡng bệnh viện đáp ứng được những
yêu cầu của Chuẩn NLCB của điều dưỡng Việt Nam.
Từ những lý do trên, nghiên cứu này được thực hiện với tên đề tài: Tự đánh
giá năng lực thực hành chăm sóc của điều dưỡng viên tại các khoa lâm sàng,
Bệnh viện Ung Bướu Hà Nội năm 2018.
3
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1. Mô tả kết quả tự đánh giá năng lực thực hành chăm sóc của điều dưỡng viên
tại các khoa lâm sàng bệnh viện Ung Bướu Hà Nội năm 2018.
2. Xác định một số yếu tố liên quan đến năng lực thực hành chăm sóc của điều
dưỡng viên tại các khoa lâm sàng bệnh viện Ung Bướu Hà Nội năm 2018.
H
P
H
U
4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1.
Tổng quan về điều dưỡng
1.1.1. Định nghĩa, chức năng, nhiệm vụ
1.1.1.1.
Định nghĩa về điều dưỡng [18]
Hội Điều dưỡng Hoa Kỳ năm 1965 đã đưa ra định nghĩa: “Điều dưỡng là một
nghề hỗ trợ cung cấp các dịch vụ chăm sóc đóng góp vào việc hồi phục và nâng cao
sức khỏe”. Đến năm 1980, định nghĩa về điều dưỡng của Hoa Kỳ đã được sửa đổi
như sau: Điều dưỡng là chẩn đoán (diagnosis) và điều trị (treatment) những phản
ứng của cơ thể đối với bệnh hiện tại hoặc bệnh có thể xảy ra (nguy cơ tiềm tàng)”.
H
P
Như vậy định nghĩa này đã phản ánh rõ bản chất nghề nghiệp, các khía cạnh luật
pháp về phạm vi thực hành của người điều dưỡng và thể hiện xu hướng của ngành
điều dưỡng trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe.
Định nghĩa trên là cơ sở để đưa ra quy trình điều dưỡng mà hiện nay được áp
dụng tại rất nhiều nước trên thế giới. Tuy nhiên cũng có một số ý kiến cho rằng,
U
định nghĩa trên thiên về kỹ thuật và giảm đi thiên chức của nghề đó là chăm sóc.
Ngày nay, người điều dưỡng đã được cơng nhận là một nghề nghiệp độc lập,
cùng với các bác sĩ, dược sĩ, kỹ thuật viên và các thành phần trong hệ thống y tế để
H
cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho cá nhân, gia đình, cộng đồng và xã hội,
người làm điều dưỡng gọi là điều dưỡng viên.
1.1.1.2.
Định nghĩa về chăm sóc điều dưỡng
Chăm sóc điều dưỡng bao gồm tự chăm sóc hoặc phối hợp của các cá nhân
thuộc mọi lứa tuổi, gia đình, nhóm cũng như cộng đồng, có bệnh hoặc khỏe và ở
mọi địa điểm (trong đó có cơ sở y tế).
1.1.1.3.
Chức năng, nhiệm vụ
Chức năng [18]
Chức năng chủ động (Chức năng độc lập)
5
Điều dưỡng cần có sự độc lập trong việc chăm sóc, theo dõi, làm thủ tục,
hướng dẫn bệnh nhân từ lúc nhập viện cho đến khi xuất viện. Trong khoảng thời
gian này điều dưỡng phải lập kế hoạch cụ thể để chăm sóc bệnh nhân.
Chức năng phối hợp
Ngồi làm việc độc lập, người điều dưỡng còn phải phối hợp với các đồng
nghiệp những bộ phận khác trong quá trình điều trị để thực hiện một số kỹ thuật
chẩn đoán và điều trị cho bệnh nhân, phản ánh các diễn biến của bệnh nhân cho bác
sĩ để phối hợp xử trí kịp thời khi bệnh nhân chuyển bệnh nặng.
Chức năng phụ thuộc
Tuy điều dưỡng viên cần phải độc lập nhưng trong quá trình điều trị của bệnh
H
P
nhân, điều dưỡng cần phải phụ thuộc vào bác sĩ trong một số việc như: cho bệnh
nhân dùng thuốc, thực hiện một số thủ thuật theo yêu cầu điều trị, phụ giúp bác sĩ
thực hiện một số thủ thuật điều trị, lấy bệnh phẩm để xét nghiệm. Điều dưỡng có
trình độ càng cao thì chức năng phụ thuộc càng giảm và chức năng chủ động càng
được phát huy.
U
Nhiệm vụ
Điều dưỡng có nhiệm vụ CSNB tồn diện (CSNBTD), bắt đầu từ khi nhập
viện, nằm viện tới lúc xuất viện. Họ có nhiệm vụ phải nhận định tình trạng NB,
H
đánh giá về sự đáp ứng của họ đối với bệnh tật để từ đó chẩn đốn điều dưỡng và
vận dụng những kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm và các tiêu chuẩn điều dưỡng để
lập kế hoạch chăm sóc, thực hiện kế hoạch chăm sóc, đánh giá tồn trạng và ghi
chép diễn biến trường hợp bệnh nặng và cấp cứu để điều chỉnh kịp thời. Bên cạnh
đó điều dưỡng cịn có nhiệm vụ phải phối hợp với bác sĩ trong thực hiện kế hoạch
CSNBTD như thực hiện, theo dõi giám sát điều dưỡng cấp dưới trong thực hiện y
lệnh, tư vấn, giáo dục sức khoẻ và đào tạo cho học sinh, sinh viên, học viên, chỉ đạo
tuyến, nghiên cứu khoa học. Ngồi ra, điều dưỡng cịn có nhiệm vụ quản lý tài sản,
vật tư, trang thiết bị, môi trường làm việc, phát triển nghề nghiệp và phải hành nghề
theo y đức và pháp luật [18].
6
Ngồi ra, Thơng tư số 26/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 07/10/2015 cũng quy
định rất rõ tiêu chuẩn, nhiệm vụ của từng chức danh nghề nghiệp điều dưỡng tương
ứng với trình độ đào tạo [3].
1.1.2. Bối cảnh chung về chuyên ngành điều dưỡng
Năm 2012, cả nước có 75.891 điều dưỡng, trong đó trình độ trên đại học chỉ
có 0,1%, đại học 5.2%, cao đẳng 4,6%, trung cấp 89,2% và nhân lực điều dưỡng
chiếm 45% nhân lực chuyên môn của ngành Y tế. Ngày nay, ngành điều dưỡng đã
phát triển trên các lĩnh vực:
- Điều dưỡng đã trở thành một ngành học với nhiều cấp trình độ, từ trung cấp
lên cao đẳng, đại học điều dưỡng và thạc sĩ điều dưỡng. Hệ thống đào tạo điều
H
P
dưỡng đến nay đã có nhiều cơ sở đào tạo, trong đó có các cơ sở đào tạo cao đẳng,
đại học và sau đại học.
- Các chính sách về điều dưỡng và các chuẩn mực hành nghề điều dưỡng đang
được bổ sung hoàn thiện: Bộ y tế đã ban hành các văn bản quy phạm pháp luật,
hướng dẫn quốc gia về thực hành chăm sóc điều dưỡng; Nhà nước đã có quyết định
U
cơng nhận danh hiệu Thầy thuốc ưu tú, Thầy thuốc nhân dân cho điều dưỡng, hộ
sinh. Với những chính sách hiện hành đã mở ra tương lai cho ngành điều dưỡng
phát triển và người điều dưỡng có thể yên tâm phấn đấu và tiến bộ trong nghề
nghiệp.
H
- Chất lượng chăm sóc người bệnh đã có nhiều chuyển biến rõ rệt thơng qua
việc đổi mới các mơ hình phân cơng chăm sóc, tổ chức chăm sóc người bệnh tồn
diện, chuẩn hóa các kỹ thuật điều dưỡng [7].
1.2.
Năng lực điều dưỡng và các yếu tố liên quan
1.2.1. Khái niệm về năng lực và năng lực điều dưỡng
Năng lực: bao gồm kiến thức, kỹ năng, hành vi và động cơ tác động đến khả
năng thực hiện thành công công việc của từng cá nhân đối với các tiêu chuẩn mong
đợi. Năng lực cũng là đặc tính cơ bản của con người giúp người này có thể thực
hiện tốt cơng việc, vai trị hay tình huống [34].
7
Năng lực điều dưỡng: Theo Hội đồng điều dưỡng thế giới, năng lực của điều
dưỡng là khả năng kết hợp có hiệu quả giữa kiến thức, kỹ năng trong việc thực hiện
cơng tác CSNB. Năng lực điều dưỡng có phạm vi rộng, việc thực hiện vai trò điều
dưỡng với các tiêu chuẩn cần thiết trong thực hiện công tác CSNB, năng lực điều
dưỡng bao gồm:
-
Kiến thức, sự hiểu biết, phán đốn trong thực hiện cơng việc của điều
dưỡng.
-
Thực hiện kỹ năng, kỹ thuật trong cơng tác CSNB.
-
Các đặc tính cá nhân và thái độ của người điều dưỡng [28].
1.2.2. Các yếu tố liên quan đến năng lực
H
P
Tất cả các yếu tố tác động đến việc hình thành và phát triển kiến thức, kỹ
năng, hành vi và động cơ làm việc của cá nhân sẽ ảnh hưởng đến năng lực. Việc
phân định rõ và hỗ trợ cải thiện các yếu tố ảnh hưởng là những biện pháp quan
trọng để phát triển năng lực cá nhân [34].
Công tác đào tạo, bồi dưỡng là một trong những yếu tố có ý nghĩa quyết định
U
đến năng lực. Bên cạnh đó còn có một số yếu tố quan trọng khác có tác động đến
năng lực như: điều kiện làm việc, sự hài lịng với cơng việc, tạo động lực và khuyến
khích, giám sát và đánh giá [4].
H
Ngồi ra, một số yếu tố liên quan có tác động lớn đến năng lực của NVYT như
môi trường làm việc có đủ các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ và
thuốc men hay không? Sự đánh giá, giám sát kết quả làm việc dựa trên chức năng
nhiệm vụ một cách rõ ràng cũng có tác động đến việc hồn thành nhiệm vụ, làm
việc sáng tạo, có chất lượng và cung cấp dịch vụ y tế có chất lượng. Một yếu tố
khác cũng rất quan trọng đó là chế độ động viên khuyến khích cả về tinh thần và vật
chất/tài chính [4].
Một số nghiên cứu trên thế giới cũng chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực
của điều dưỡng như: điều dưỡng sống ở thành phố lớn có năng lực giao tiếp, tâm lý
xã hội tốt hơn điều dưỡng ở nông thôn [33]. Mơi trường tích cực của bệnh viện có
khả năng cải thiện năng lực năng lực của điều dưỡng, kinh nghiệm cá nhân, sự
8
mong đợi hỗ trợ của cộng đồng và cơ quan quản lý, tham gia đào tạo ngoài giờ và
kinh nghiệm chuyển giao công việc là những yếu tố nâng cao năng lực cho điều
dưỡng [31].
1.2.3. Sự cần thiết của việc đánh giá năng lực
Chương trình đào tạo hiện nay cho một số đối tượng là chưa phù hợp. Chưa có
hệ thống kiểm định trong các trường đào tạo y khoa. Chất lượng đào tạo tăng chưa
tương xứng với trình độ phát triển của kỹ thuật và nhu cầu chăm sóc của cộng đồng
đang tăng nhanh. Năng lực thực hành của sinh viên sau khi ra trường còn khá hạn
chế. Chương trình đào tạo liên tục chưa được chú trọng. Kinh phí đầu tư từ nguồn
ngân sách nhà nước cho các cơ sở đào tạo còn rất hạn hẹp. Bên cạnh đó, ngành Y tế
H
P
cịn thiếu định hướng chiến lược và cơ chế điều phối trong hệ thống đào tạo nguồn
nhân lực y tế và các đề án để thực hiện Quy hoạch phát triển nhân lực y tế giai đoạn
2012-2020 [6].
Để có cơ sở cho xây dựng kế hoạch phát triển nhân lực, kế hoạch đào tạo,
tuyển dụng, sử dụng, luân chuyển, điều động… thì việc đánh giá năng lực là hết sức
U
cần thiết. Trước khi xác định chương trình, nội dung đào tạo, một phần rất quan
trọng là xác định năng lực hiện tại của điều dưỡng các khoa phịng và nhu cầu của
họ. Đây chính là bước cần thiết để xây dựng và triển khai các chương trình đào tạo
H
dựa vào khả năng phù hợp, cũng như đánh giá tác động của chương trình đào tạo tại
nơi làm việc của điều dưỡng.
1.3.
Chuẩn năng lực cơ bản của điều dưỡng Việt Nam - Tiêu chuẩn đánh giá
năng lực của điều dưỡng
1.3.1. Chuẩn năng lực cơ bản của điều dưỡng Việt Nam
Trên cơ sở kết luận thẩm định của Hội đồng chuyên môn, Bộ Y tế ban hành
Bộ Chuẩn năng lực cơ bản của điều dưỡng Việt Nam (kèm theo Quyết định số:
1352/QĐ-BYT ngày 21 tháng 4 năm 2012 của Bộ Y tế) để các cơ quan y tế áp dụng
[7].
Chuẩn năng lực cơ bản của điều dưỡng Việt Nam được cấu trúc theo khuôn
mẫu chung của điều dưỡng khu vực Châu Á Thái Bình Dương và ASEAN để đáp
9
ứng yêu cầu của khu vực và để dễ so sánh với chuẩn năng lực điều dưỡng các nước.
Tài liệu chuẩn năng lực cơ bản điều dưỡng Việt Nam được cấu trúc thành 3 lĩnh
vực, 25 tiêu chuẩn và 110 tiêu chí.
Mỗi lĩnh vực thể hiện một chức năng cơ bản của người điều dưỡng, bộ chuẩn
này được chia thành 3 lĩnh vực là:
Năng lực thực hành chăm sóc: 15 tiêu chuẩn – 60 tiêu chí.
Năng lực Quản lý, Phát triển Nghề nghiệp: 08 tiêu chuẩn – 43 tiêu chí.
Năng lực thực hành theo pháp luật Đạo đức nghề nghiệp: 02 tiêu chuẩn – 07
tiêu chí.
Trong đó lĩnh vực 1 có 15 tiêu chuẩn (cụ thể trong Phụ lục 3).
H
P
1.3.2. Các phương pháp đánh giá năng lực điều dưỡng [34]
1.3.2.1.
Đánh giá theo các danh mục tiêu chuẩn
Danh mục tiêu chuẩn là tập hợp các kỹ năng, kiến thức, thái độ và thực hành
và danh mục tiêu chuẩn được xây dựng phù hợp với trình độ của nhóm người được
đánh giá. Đánh giá dựa trên mức độ cơ bản của tiêu chuẩn và phản ảnh năng lực
U
người được đánh giá. Đánh giá theo danh mục được sử dụng như là một công cụ để
phát triển cá nhân, đánh giá và quyết định năng lực. Hiện tại đang chưa có đủ bằng
chứng về việc danh mục tiêu chuẩn là một phương pháp hiệu quả của đánh giá năng
H
lực lâm sàng trong điều dưỡng, tuy nhiên phương pháp này có cải thiện hiệu quả
trong nghiên cứu.
Ưu điểm: Phương pháp này cung cấp cái nhìn tổng quan về cả quá trình thực
hành chăm sóc, giúp đối tượng tham gia nghiên cứu tự tin hơn, nâng cao kỹ năng
thực hành.
Nhược điểm: Phương pháp này tốn kém, tốn thời gian, luôn phải chuẩn bị đầy
đủ người tham gia, người đánh giá, các tình huống là vơ cùng quan trọng. Phương
pháp này có thể gây căng thẳng cho người tham gia nghiên cứu.
1.3.2.2.
Đánh giá theo bảng kiểm và quan sát trực tiếp
Đánh giá theo bảng kiểm cịn gọi là kiểm tra lâm sàng có cấu trúc. Người được
đánh giá thực hiện hàng loạt các bài tập qua đó chứng minh một loạt các kỹ năng và
10
kiến thức. Đánh giá kỹ năng từ việc thực hành (trên mơ hình hay trên người bệnh)
đây là phương pháp đánh giá đo lường có kiểm sốt và kết hợp cả hai giảng dạy và
đánh giá.
Ưu điểm: Quan sát trực tiếp được đề xuất như một cơng cụ hữu ích cho việc
đánh giá học tập, giám định việc thực hiện lâm sàng.
Nhược điểm: Đòi hỏi bảng kiểm quan sát chuẩn, đảm bảo tính nhất qn. Có
rất ít bằng chứng xác định hiệu quả của quan sát trực tiếp như một phương pháp để
đánh giá thẩm quyền. Các vấn đề tiềm ẩn bao gồm nhu cầu đánh giá tiếp cận lâm
sàng, thiết lập thực tế của đánh giá và tác động của quan sát trực tiếp về độ tin cậy
kết quả đánh giá. Cách đánh giá này chịu ảnh hưởng đặc điểm cá nhân người được
H
P
quan sát, căng thẳng người được quan sát và nhận thức của người quan sát về những
ảnh hưởng liên quan đến thực hành trong lâm sàng.
1.3.2.3.
Đánh giá từ phía đồng nghiệp
Đánh giá từ phía đồng nghiệp còn được gọi là đánh giá ngang hàng. Đánh giá
từ phía đồng nghiệp đã được xác định như là một phương pháp đánh giá có giá trị
U
cho việc cung cấp thông tin phản hồi và bồi dưỡng phát triển chuyên môn. Hiệu quả
đánh giá này trong việc đánh giá năng lực còn hạn chế. Thực hiện phương pháp
đánh giá từ phía đồng nghiệp nên kết hợp với phương pháp đánh giá theo các danh
mục tiêu chuẩn.
H
Ưu điểm: Phương pháp này giúp các chuyên gia thực hành xem xét chất lượng
và sự phù hợp của các dịch vụ. Phương pháp đánh giá từ phía đồng nghiệp phù hợp
với nghiên cứu đánh giá nhu cầu đào tạo và đánh giá năng lực thực hành. Phương
pháp này cũng được đề xuất như một phương pháp quan trọng trong giám sát lâm
sàng.
Nhược điểm: Phương pháp đánh giá này cần những cán bộ y tế có năng lực
lâm sàng tương đương nhau, kết quả đánh giá phụ thuộc nhiều vào chuyên môn của
người đánh giá. Nghiên cứu bằng cách đánh giá đồng nghiệp với nhau nên thơng tin
thu được cịn hạn chế, có thể gây ra bất đồng giữa đồng nghiệp
11
1.3.2.4.
Đánh giá từ phía người bệnh
Đánh giá qua kết quả điều trị và hài lòng của người bệnh về thái độ phục vụ
của người được đánh giá là phương pháp tốt, có giá trị trong nghiên cứu.
Ưu điểm: Phương pháp này có thể sử dụng kết quả đánh giá người bệnh để
đánh giá năng lực thực hành điều dưỡng.
Nhược điểm: Phương pháp đánh giá hạn chế khi người bệnh chịu ảnh hưởng,
sự chăm sóc trực tiếp của cán bộ y tế dẫn đến sai số trong quá trình đánh giá.
1.3.2.5.
Đánh giá thơng qua khóa đào tạo
Tham gia các khóa đào tạo liên tục được cho là phương pháp được chấp nhận
rộng rãi nhất cho đánh giá năng lực lâm sàng của điều dưỡng, phương pháp này cần
H
P
sự hỗ trợ trong thực hành và phân tích đánh giá kết quả học tập của khóa đào tạo.
Ưu điểm: Phương pháp này giúp người tham gia cải thiện kỹ năng phản xạ,
kiến thức, kỹ năng tâm lý, người tham gia nghiên cứu được đào tạo, phát triển
chuyên môn.
Nhược điểm: Phương pháp này hạn chế thời gian do rào cản cơng việc, gia
U
đình của người tham gia nghiên cứu.
1.3.2.6.
Tự đánh giá
Tự đánh giá được cho là hình thức phổ biến nhất và ưa thích nhất của việc
H
đánh giá năng lực, đặc biệt trong các cuộc điều tra điều dưỡng.
Ưu điểm: Phương pháp ít tốn kém chi phí, hỗ trợ điều dưỡng duy trì và cải
thiện năng lực thực hành, người điều dưỡng nhận biết được kiến thức và thực hành
hiện tại của mình.
Nhược điểm: Người đánh giá tự nhận định với ý thức của mình vì thế tự đánh
giá mang tính chủ quan, hạn chế thời gian đánh giá.
Tự đánh giá được đề xuất là bước đánh giá khởi đầu hữu ích cho các hình thức
đánh giá khác. Trong nghiên cứu này, vì là lần đầu tiên triển khai nghiên cứu, chúng
tôi sử dụng phương pháp tự đánh giá để mô tả về thực trạng năng lực THCS của
điều dưỡng và một số yếu tố liên quan.
12
1.4.
Các nghiên cứu về đánh giá năng lực và các yếu tố liên quan của điều
dưỡng trên thế giới và ở Việt Nam
1.4.1. Các nghiên cứu trên thế giới
Nghiên cứu của Anders, Douglas và Harrigan năm 2005 tiến hành so sánh
đánh giá của cơ sở đào tạo và người quản lý điều dưỡng về năng lực của điều dưỡng
mới tốt nghiệp tại Mỹ. Kết quả cho thấy, có tới 80% các giảng viên điều dưỡng cho
rằng sinh viên của mình đã đạt được các tiêu chuẩn về năng lực khi tốt nghiệp.
Ngược lại, gần một nửa (48%) số các nhà quản lý được hỏi khẳng định rằng điều
dưỡng mới tốt nghiệp không đáp ứng được các yêu cầu về năng lực làm việc. Một
số năng lực mà cơ sở sử dụng lao động đánh giá điều dưỡng còn nhiều yếu kém là
H
P
chưa biết ghi chép hồ sơ bệnh án một cách phù hợp (68,8%), thiếu khả năng quan
sát theo dõi (65,7%), giao tiếp kém hiệu quả với đồng nghiệp (62,4%) và kỹ năng tổ
chức còn nhiều hạn chế (60,3%) (p< 0,001) [27].
Nghiên cứu của nhóm tác giả Tollefson J. Collaborative và McGrath A tại
Canada đánh giá so sánh năng lực của điều dưỡng trong lĩnh vực THCS và lĩnh vực
U
tiếp cận gia đình cộng đồng, kết quả cho thấy điều dưỡng đạt điểm cao với lĩnh vực
năng lực THCS là 29,2 ± 1,15 điểm [26].
Nghiên cứu về một cải cách mới của giáo dục đại học ở Thụy Điển, dựa trên
H
luật giáo dục mới hơn (SFS) các chương trình giáo dục đào tạo điều dưỡng đã định
hướng mục tiêu, cung cấp nền tảng cho khả năng làm việc tự chủ, điều dưỡng đạt
tốt các năng lực quản lý chuyên nghiệp. Tác giả Birgitta K.M. Bisholt và cộng sự
thấy rằng điều dưỡng trong nhóm nghiên cứu có Lĩnh vực năng lực quản lý và phát
triển nghề nghiệp đạt cao nhất có trung bình điểm đạt 28,27 ± 2,46 điểm. Cũng
trong nghiên cứu này Birgitta K.M. Bisholt và cộng sự cũng cho thấy tiêu chuẩn
năng lực đạt điểm trung bình cao nhất trong lĩnh vực quản lý và phát triển nghề
nghiệp: Năng lực lãnh đạo làm việc nhóm (4,38 ± 0,23). Năng lực quản lý cơng tác
chăm sóc sức khỏe (4,29 ± 0,24), Năng lực phát triển chuyên môn (4,18 ± 0,26).
Năng lực ứng dụng công nghệ thông tin (3,63 ± 1,11) [25].
13
Nghiên cứu về năng lực toàn diện của điều dưỡng ở Đan Mạch, tác giả Dorthe
Boe Danbjorg và Regner Birkelund đã phân tích rằng mơ hình giáo dục trước (mơ
hình “Nightingale apprenticeship”) đã tạo ra đội ngũ điều dưỡng hạn chế trong quan
điểm, khả năng chịu thay đổi và không thể đối phó với các vấn đề khoa học và kỹ
thuật tiến bộ trong Y học, nhưng những năm gần đây việc đào tạo, hài hòa với phát
triển quốc tế, điều dưỡng học tập có định hướng. Kết quả nghiên cứu của Dorthe
Boe Danbjorg và Regner Birkelund về năng lực tồn diện của điều dưỡng có tỷ lệ
đạt tốt > 83,7% [35].
Nghiên cứu năng lực chuyên nghiệp các lĩnh vực điều dưỡng của 930 sinh
viên điều dưỡng đang học và điều dưỡng đang làm tại các bệnh viện thuộc khu vực
H
P
nam nước Anh của Steve R. Tee cho rằng năng lực của điều dưỡng sau tốt nghiệp
hầu hết các lĩnh vực năng lực và đạt điểm > 4/thang điểm 5 và nghiên cứu này cũng
đánh giá năng lực sau khi đào tạo và tiếp cận các lĩnh vực năng lực cho sinh viên
năm cuối và điều dưỡng mới ra trường thì mức cho rằng họ tự tin để thực hiện các
lĩnh vực năng lực ở mức cao (>75%) [36].
U
Nhiều nghiên cứu trên thế giới cũng chỉ ra được một số yếu tố liên quan đến
năng lực của điều dưỡng.
Bartlett và cộng sự (2008) nghiên cứu năng lực nghề nghiệp của sinh viên cử
H
nhân đại học và học sinh điều dưỡng trung cấp tại các cơ sở đào tạo điều dưỡng của
Anh. Kết quả cho thấy, vào thời điểm sau tốt nghiệp 1 năm, khơng có sự khác biệt
về năng lực giữa sinh viên đại học và trung cấp trên khía cạnh năng lực bao gồm
phát triển nghề nghiệp, nhận định điều dưỡng, lập kế hoạch, can thiệp điều dưỡng,
và năng lực tư duy. Đặc biệt, cử nhân điều dưỡng đại học lại có năng lực (5,12 ±
0,34) thấp hơn so với học sinh trung cấp điều dưỡng ở nội dung năng lực lãnh đạo
(5,41 ± 0,64) với (p<0,001) [24].
Nghiên cứu của Karen L. Rees của Anh khảo sát các điều dưỡng ở các khu
vực khác nhau về năng lực đã chỉ ra rằng những điều dưỡng sống ở các thành phố
lớn có năng lực tốt hơn như năng lực giao tiếp, tâm lý xã hội [29].
14
Nghiên cứu của Katthleen Barrington tìm hiểu mối liên quan đến năng lực
nghề nghiệp của điều dưỡng và môi trường làm việc, yếu tố động lực, yếu tố hình
thành và phát triển năng lực, kết quả cho rằng học vấn bố/mẹ càng cao thì năng lực
điều dưỡng càng tốt [30].
Nghiên cứu của Liu Ying (2007) với điều dưỡng bệnh viện đại học Trung
Quốc cũng chỉ ra rằng mơi trường tích cực của bệnh viện có khả năng cải thiện năng
lực của điều dưỡng [33].
Nghiên cứu của Kazuko Saeki và cộng sự (2007) về các yếu tố liên quan đến
năng lực của điều dưỡng cộng đồng làm việc tại Nhật Bản cũng chỉ ra rằng kinh
nghiệm cá nhân, sự mong đợi hỗ trợ của cộng đồng và cơ quan quản lý, tham gia
H
P
đào tạo ngoài giờ và kinh nghiệm chuyển giao công việc là những yếu tố nâng cao
năng lực cho điều dưỡng [31].
Nghiên cứu của Li-Ming You và cộng sự trên 9.688 điều dưỡng và 5.766
người bệnh nhằm đánh giá một cách toàn diện nguồn lực điều dưỡng tại 181 bệnh
viện ở Trung Quốc và mối liên hệ giữa nguồn lực điều dưỡng với chất lượng
CSNB. Kết quả cho thấy tỷ lệ điều dưỡng đánh giá môi trường làm việc và chất
U
lượng chăm sóc tại bệnh viện họ đang làm ở mức trung bình (lần lượt là 61% và
29%). Nghiên cứu này cũng chỉ ra có sự liên quan giữa trình độ điều dưỡng và kết
quả điều trị, với mỗi 10% sự gia tăng cử nhân điều dưỡng thì làm tăng mức độ hài
H
lòng của người bệnh. Theo kết quả thu được của Li-Ming You, 38% điều dưỡng đã
làm việc q sức và 45% điều dưỡng khơng hài lịng với nghề nghiệp của mình
[32].
1.4.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam
Tại Việt Nam chưa có nghiên cứu nào mang tính hệ thống để đánh giá toàn
diện các lĩnh vực năng lực theo Chuẩn NLCB của điều dưỡng Việt Nam (ban hành
kèm theo Quyết định số: 1352/QĐ-BYT ngày 21 tháng 4 năm 2012 của Bộ Y tế).
Nghiên cứu của Phạm Lê Hưng (2008) tiến hành tại 7 bệnh viện ở thành phố
Hà Nội bằng phiếu phỏng vấn 350 điều dưỡng để đánh giá thực hành chăm sóc răng
miệng cho người bệnh hồi sức cấp cứu, kết quả cho thấy chỉ có 31,7% điều dưỡng
thực hành tốt chăm sóc răng miệng. Nghiên cứu cũng tìm thấy các yếu tố liên quan
15
chặt chẽ đến THCS răng miệng cho người bệnh là công tác đào tạo ở trường trung
học y tế, sự giám sát, hướng dẫn của điều dưỡng trưởng khoa và các bác sỹ điều trị
[11].
Một số nghiên cứu khác đánh giá từng tiêu chí năng lực hoặc nhìn trên một số
góc độ chun mơn riêng cũng cho thấy một phần về năng lực điều dưỡng và các
yếu tố liên quan đến năng lực điều dưỡng.
Nghiên cứu của Trần Ngọc Trung đánh giá hoạt động CSNB của điều dưỡng
tại BVĐK tỉnh Lâm Đồng năm 2012 cho thấy có một số yếu tố tác động và cản trở
nhiều nhất đến công tác CSNB theo ý kiến của điều dưỡng như: thiếu phương tiện
(52,7%), thiếu nhân lực (48,3%), thiếu thời gian (21,8%), thiếu trình độ chun
mơn và lớn tuổi (10%) và thiếu sự quan tâm của lãnh đạo (6,7%). Tuy nhiên, nghiên
H
P
cứu này chưa xác định mối liên quan giữa các yếu tố tác động và cản trở nêu trên
với việc thực hiện nhiệm vụ CSNB của điều dưỡng [20].
Nghiên cứu của Dương Thị Bình Minh về thực trạng cơng tác chăm sóc điều
dưỡng người bệnh tại các khoa lâm sàng bệnh viện Hữu Nghị năm 2012 dựa trên
164 phiếu quan sát trực tiếp công việc hàng ngày của 84 điều dưỡng viên cả trong
U
và ngồi giờ hành chính cho thấy tỷ lệ tiếp đón người bệnh đạt 95,8%, chăm sóc hỗ
trợ về tâm lý, tinh thần, theo dõi đánh giá người bệnh và phối hợp thực hiện y lệnh
của bác sỹ lần lượt đạt 94,9%; 94% và 90,3%. Kết quả thực hiện công tác tư vấn,
H
hướng dẫn giáo dục sức khỏe lại khá thấp chỉ đạt 66,2%. Tình trạng q tải cơng
việc của điều dưỡng (cả về chun mơn và hành chính) dẫn đến hạn chế thời gian
để thực hiện đầy đủ các hoạt động CSNB. Hạn chế trong công tác kiểm tra, giám sát
điều dưỡng thực hiện công tác CSNB và một số phòng chức năng phối hợp hoạt
động chưa tốt cũng ảnh hưởng đến công tác CSNB của điều dưỡng [13]. Tuy nhiên,
các yếu tố liên quan đến hoạt động CSNB của điều dưỡng chỉ được xác định bằng
phương pháp nghiên cứu định tính, vì vậy cần thực hiện thêm nghiên cứu định
lượng để có tính khách quan hơn.
Nghiên cứu thực trạng điều dưỡng thực hành chăm sóc (THCS) giảm nhẹ tại 3
cơ sở ung thư Hà Nội năm 2012 của Nguyễn Thúy Ly dựa trên phát vấn tự điền của
251 điều dưỡng đang làm việc tại bệnh viện Ung bướu Trung ương, bệnh viện Ung