Tải bản đầy đủ (.pdf) (169 trang)

Thực trạng quản lý trang thiết bị y tế và mô tả một số yếu tố ảnh hưởng tại bệnh viện tim hà nội năm 2016

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.9 MB, 169 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO – BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

NGUYỄN ANH QUANG

H
P

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TRANG THIẾT BỊ Y TẾ
VÀ MÔ TẢ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TẠI

U

BỆNH VIỆN TIM HÀ NỘI NĂM 2016

H

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ BỆNH VIỆN
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 60.72.07.01

HÀ NỘI, 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO – BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

NGUYỄN ANH QUANG

H
P


THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TRANG THIẾT BỊ Y TẾ
VÀ MÔ TẢ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TẠI
BỆNH VIỆN TIM HÀ NỘI NĂM 2016

U

H

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ BỆNH VIỆN
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 60.72.07.01

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. PHẠM LƯƠNG SƠN

HÀ NỘI, 2017


i

LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn, giáo viên hướng dẫn thầy TS. Phạm Lương Sơn,
cô ThS. Nguyễn Nhật Linh, thầy cơ đã tận tình giúp đỡ tơi trong q trình viết đề
cương đến khi hồn thành luận văn.
Tơi xin cảm ơn Giám đốc bệnh viện Tim Hà Nội đã quan tâm, giúp đỡ tơi
hồn thành luận văn này.
Tơi xin cảm ơn cán bộ, nhân viên y tế tại bệnh viện Tim Hà Nội đã hỗ trợ tôi
trong quá trình thu thập số liệu, hồn thành báo cáo luận văn.
Tơi xin cảm ơn những người thân trong gia đình, các anh/chị đồng nghiệp và

H

P

bạn bè động viên, tạo điều kiện giúp đỡ tơi trong q trình học tập.

Nguyễn Anh Quang

H

U


ii

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................. i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .........................................................................v
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................ vi
DANH MỤC CÁC BIỂU......................................................................................... vii
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU ..................................................................................... viii
ĐẶT VẤN ĐỀ.............................................................................................................1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU........................................................................................3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU .....................................................................4
1.1.

Một số khái niệm về trang thiết bị y tế .............................................................4

1.2.

Thực trạng công tác quản lý trang thiết bị bệnh viện .......................................5


1.3.

Luật định về quản lý trang thiết bị y tế .............................................................8

1.4.

Quản lý trang thiết bị y tế theo vòng đời trong bệnh viện ................................9

1.5.

Các nghiên cứu liên quan đến quản lý trang thiết bị y tế ................................14

1.6.

Thực trạng công tác quản lý trang thiết bị y tế tại bệnh viện Tim Hà Nội .....21

1.7.

Khung lý thuyết ...............................................................................................24

H
P

U

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................25
2.1.

Đối tượng nghiên cứu .....................................................................................25


2.2.

Thời gian và địa điểm nghiên cứu ..................................................................26

2.3.

Thiết kế nghiên cứu.........................................................................................26

2.4.

Cỡ mẫu ............................................................................................................26

2.5.

Phương pháp chọn mẫu...................................................................................27

2.6.

Phương pháp thu thập số liệu ..........................................................................28

2.7.

Biến số nghiên cứu ..........................................................................................29

2.8.

Khái niệm, thước đo, tiêu chuẩn đánh giá ......................................................30

2.9.


Phương pháp phân tích số liệu ........................................................................34

H

2.10.

Vấn đề đạo đức của nghiên cứu...................................................................34

2.11.

Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục sai số ...................34

2.11.1. Hạn chế của nghiên cứu ........................................................................34
2.11.2. Sai số và biện pháp khắc phục sai số ....................................................35


iii

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................................................36
3.1. Thông tin chung của bệnh viện ..........................................................................36
3.2. Thực trạng về trang thiết bị và quản lý TTB tại bệnh viện Tim Hà Nội. ..........38
3.2.1. Thực trạng về trang thiết bị y tế của bệnh viện Tim Hà Nội....................38
3.2.2. Thực trạng về quản lý trang thiết bị y tế tại bệnh viện Tim Hà Nội ........45
3.3. Một số yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng trang thiết bị y tế tại bệnh viện Tim
Hà Nội. ......................................................................................................................59
3.3.1.

Công tác Theo dõi – Sửa chữa – Bảo dưỡng TTBYT ..........................59

3.3.2.


Kinh phí và tính hiệu quả trong quản lý TTBYT .................................65

3.3.3.

Nhân lực quản lý TTBYT .....................................................................69

3.3.4.

Kế hoạch – Chính sách về quản lý TTBYT ..........................................71

3.3.5.

Các điều kiện hỗ trợ ..............................................................................73

3.3.6.

Xử lý sự cố trong quản lý TTBYT .......................................................74

H
P

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN ........................................................................................75
4.1.

Đặc điểm đối tượng nghiên cứu ......................................................................75

4.2.

Thực trạng về trang thiết bị và quản lý TTB tại bệnh viện Tim Hà Nội ........76


4.3.

Các yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng trang thiết bị y tế tại bệnh viện Tim

U

Hà Nội .......................................................................................................................87
4.4.

H

Kiến nghị đề xuất ban giám đốc về các giải pháp hỗ trợ quản lý TTB ..........91

KẾT LUẬN ...............................................................................................................94
KHUYẾN NGHỊ .......................................................................................................97
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................98
TIẾNG VIỆT .............................................................................................................98
TIẾNG ANH .............................................................................................................99
PHỤ LỤC ................................................................................................................101
Phụ lục 1: Biến số nghiên cứu.................................................................................101
Phụ lục 2: Bảng thu thập thông tin bệnh viện Tim Hà Nội .....................................116
Phụ lục 3: Danh sách trang thiết bị y tế mới được mua sắm...................................124
Phụ lục 4: Giấy đồng ý tham gia trả lời phỏng vấn ................................................125


iv

Phụ lục 5: Phiếu phỏng vấn thu thập thông tin cán bộ liên quan đến quản lý, sử dụng
trang thiết bị y tế .....................................................................................................126

Phụ lục 6: Đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến công tác quản lý trang
thiết bị y tế ...............................................................................................................131
Phụ lục 7: Bảng kiểm một số trang thiết bị y tế ......................................................136
Phụ lục 8: Hướng dẫn phỏng vấn sâu cán bộ quản lý .............................................141
Phụ lục 9: Hướng dẫn phỏng vấn sâu cán bộ kỹ thuật phòng Vật tư TTB y tế ......143
Phụ lục 10: Hướng dẫn phỏng vấn sâu nhân viên y tế ............................................145
Phụ lục 11: Biên bản giải trình chỉnh sửa sau bảo vệ .............................................146
Phụ lục 12: Nhận xét của phản biện ........................................................................154

H
P

H

U


v

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BYT

Bộ y tế

CSDL

Cơ sở dữ liệu

LKH


Lập kế hoạch

MSCT

Máy chụp cắt lớp vi tính đa lát cắt
(Multislice Computed Tomography)

NCV
NVYT
PAM

Nghiên cứu viên
Nhân viên y tế
Quản lý tài sản vật chất

H
P

(Physical asset management)
PVS

Phỏng vấn sâu

SĐH

Sau đại học

TBYT


Thiết bị y tế

TTBYT

Trang thiết bị y tế

U

VTTBYT
WHO

H

Vật tư trang thiết bị y tế
Tổ chức Y tế Thế giới


vi

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Báo cáo công tác sự nghiệp năm 2015, 2016 ...........................................22
Bảng 3.1. Thông tin chung về bệnh viện ..................................................................36
Bảng 3.2. Thông tin chung về các cán bộ sử dụng trang thiết bị tại 5 khoa .............37
Bảng 3.3. Thực trạng trang thiết bị y tế của bệnh viện giai đoạn 2012 – 2016 ........38
Bảng 3.4. Thực trạng về sửa chữa trang thiết bị y tế của bệnh viện .........................39
Bảng 3.5. Thực trạng một số máy chuyên khoa tim mạch tại 5 khoa của bệnh viện40
Bảng 3.6. Một số trang thiết bị y tế cao cấp tại bệnh viện Tim Hà Nội ...................42
Bảng 3.7. Thực trạng thực hiện cơng tác lập kế hoạch – lập dự tốn – lựa chọn công

H

P

nghệ tại 5 khoa ..........................................................................................................45
Bảng 3.8. Thực trạng thực hiện công tác đấu thầu – lắp đặt – đào tạo tại 5 khoa ....49
Bảng 3.9. Thực trạng đào tạo của bệnh viện giai đoạn 2012 – 2016 ........................51
Bảng 3.10. Khóa đào tạo đã tham gia của nhân viên y tế tại 5 khoa ........................52
Bảng 3.11. Thực trạng thực hiện công tác vận hành TTBYT tại 5 khoa ..................54

U

Bảng 3.12. Thực trạng thực hiện công tác bảo dưỡng – thanh lý tại 5 khoa ............56
Bảng 3.13. Chỉ số theo dõi tài sản trang thiết bị y tế của bệnh viện .........................60
Bảng 3.14. Mức độ ảnh hưởng công tác Theo dõi – Sửa chữa – Bảo dưỡng ...........62

H

Bảng 3.15. Tài chính dành cho trang thiết bị y tế của bệnh viện ..............................65
Bảng 3.16. Mức độ ảnh hưởng kinh phí và tính hiệu quả trong quản lý TTBYT ....67
Bảng 3.17. Nhân lực quản lý trang thiết bị y tế ........................................................69
Bảng 3.18. Mức độ ảnh hưởng nhân lực quản lý TTBYT ........................................70
Bảng 3.19. Mức độ ảnh hưởng kế hoạch – chính sách về quản lý TTBYT ..............71
Bảng 3.20. Mức độ ảnh hưởng điều kiện hỗ trợ .......................................................73
Bảng 3.21. Mức độ ảnh hưởng công tác xử lý sự cố trong quản lý TTBYT ............74


vii

DANH MỤC CÁC BIỂU
Hình 1.1 : Mơ hình quản lý TBYT tại đơn vị .............................................................7
Hình 1.2. Khung lý thuyết Quản lý trang thiết bị y tế phỏng theo Quản lý cơng nghệ

y tế theo vịng đời .....................................................................................................24

H
P

H

U


viii

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Quản lý tốt thiết bị y tế là yêu cầu bắt buộc đối với các bệnh viện nhằm góp
phần đảm bảo và nâng cao chất lượng dịch vụ y tế. Bệnh viện với chuyên khoa tim
mạch, là đầu ngành của Hà Nội và của cả nước. Để tìm hiểu thực trạng quản lý thiết
bị y tế tại bệnh viện nghiên cứu “Thực trạng quản lý trang thiết bị y tế và mô tả một
số yếu tố ảnh hưởng tại bệnh viện Tim Hà Nội năm 2016” đã được thực hiện.
Nghiên cứu mô tả cắt ngang sử dụng hồi cứu số liệu thứ cấp, định lượng kết
hợp với định tính. Nghiên cứu định lượng thu thập thơng tin liên quan đến công tác
quản lý TBYT của bệnh viện từ các tài liệu thứ cấp có liên quan, phát vấn 188 nhân
viên y tế làm việc tại 5 khoa, đánh giá bảng kiểm 29 trang thiết bị y tế. Nghiên cứu
định tính thực hiện 10 phỏng vấn sâu những đối tượng trực tiếp liên quan đến quản

H
P

lý TBYT bao gồm: người sử dụng là các bác sỹ, điều dưỡng, kỹ thuật viên tại 5
khoa lâm sàng, cán bộ kỹ thuật, lãnh đạo phòng VT-TBYT và lãnh đạo bệnh viện
để đánh giá một số biến số nghiên cứu cũng như thu thập thông tin bổ sung cho

nghiên cứu định lượng.

Nghiên cứu cho thấy trong giai đoạn 2012-2016 bệnh viện Tim Hà Nội có các

U

TTBYT phục vụ cơng tác khám chữa bệnh chuyên khoa tim mạch. Thực trạng quản
lý TBYT, bệnh viện lên kế hoạch, lập dự toán, lựa chọn TTBYT nhưng cơng tác
đấu thầu tập trung tồn thành phố Hà Nội không mua được TTBYT mong muốn.

H

Một số TTBYT lắp đặt và chạy thử mất nhiều thời gian, việc đào tạo chủ yếu do
hãng, nội dung đào tạo chủ yếu là vận hàng, công tác sửa chữa chuyên sâu không
được hãng đào tạo, hãng phụ trách bảo trì, sửa chữa và cung cấp vật tư thay thế cho
bệnh viện. Một số yếu tố ảnh hưởng tới công tác quản lý TTBYT: một số TTBYT
được viện trợ, quản lý theo công sản nên chưa đưa vào sử dụng, khó khăn quản lý,
nguồn kinh phí của bệnh viện dự trù hàng năm, khi mua sắm đột xuất phải chờ đợi
thời gian lâu, nhân lực quản lý TTBYT rất ít, bệnh viện chưa hỗ trợ cán bộ kỹ thuật
ưu đãi độc hại.
Nghiên cứu đưa ra một số khuyến nghị đối với bệnh viện nhằm nâng cao hiệu
quả quản lý TBYT như áp dụng chiến lược chuẩn hóa ở quy mơ khoa, xây dựng lại
kế hoạch bảo dưỡng định kỳ dựa trên một tiêu chí xác định ưu tiên, đào tạo và quản
lý người sử dụng. Mở khóa học chuyên sâu đào tạo cán bộ kỹ thuật phòng vật tư kỹ
năng quản lý, bảo dưỡng, sửa chữa tại các hãng lớn.


1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trang thiết bị y tế là một trong những yếu tố thúc đẩy cho sự tiến bộ nhanh
chóng của ngành y tế và góp phần cải thiện các dịch vụ y tế. Công nghệ y tế càng
ngày càng phát triển đa dạng và phức tạp đòi hỏi năng lực quản lý tốt để có thể đầu
tư, phân bổ và sử dụng các nguồn lực hiệu quả. Rà soát của Ngân hàng Thế giới về
1,5 tỷ USD đầu tư trang thiết bị y tế toàn cầu cho thấy một số trường hợp có tới
30% thiết bị y tế hiện đại khơng được sử dụng, số cịn lại có tới 25 – 35% thời gian
trong tình trạng khơng thể hoạt động. Nguyên nhân chủ yếu là do công tác quản lý
không hiệu quả từ việc lập kế hoạch, mua sắm sản phẩm và quản lý sử dụng, vận
hành [34].

H
P

Trang thiết bị y tế là một trong sáu cấu phần của hệ thống y tế, nhưng việc đầu
tư, quản lý và vận hành tốt trang thiết bị y tế tại Việt Nam vẫn là một lĩnh vực chưa
được quan tâm đúng mức. Thực tế này đã góp phần làm hạn chế đáng kể chất lượng
cung cấp dịch vụ y tế, gây lãng phí nguồn lực trong đầu tư trang thiết bị trong bối
cảnh hệ thống y tế Việt Nam còn nhiều điểm bất cập cần được ưu tiên giải quyết

U

như tình trạng quá tải bệnh viện, chất lượng dịch vụ chưa đảm bảo, chưa bắt kịp với
thế giới, trong khi đó nguồn lực xã hội cho y tế còn thiếu thốn. Điều này có thể bởi
rất nhiều lý do như tốc độ phát triển công nghệ quá nhanh, năng lực và trình độ kỹ

H

thuật quản lý trang thiết bị cịn hạn chế, các chương trình đào tạo kỹ thuật cũng như
quản lý chưa hiệu quả.


Bệnh viện Tim Hà Nội là bệnh viện chuyên khoa hạng I trực thuộc Sở Y tế Hà
Nội, được thành lập theo Quyết định số 6863/QĐ-UB ngày 15/11/2001 của UBND
Thành phố Hà Nội. Bệnh viện với chuyên khoa tim mạch, là đầu ngành của Hà Nội
và của cả nước. Năm 2015, bệnh viện Tim trở thành bệnh viện hạt nhân của Bộ Y
tế. Bệnh viện xây dựng mơ hình hồn chỉnh với các chun ngành nội khoa, ngoại
khoa, tim mạch can thiệp. Các chuyên ngành tim mạch chuyên sâu hoàn chỉnh sẽ hỗ
trợ rất tốt cho quá trình khám chữa bệnh, điều trị bệnh và đặc biệt là cấp cứu và
phẫu thuật, can thiệp những trường hợp bệnh nhân nặng. Một trong những sứ mệnh
của bệnh viện là chuyển giao kỹ thuật tim mạch với 5 mũi nhọn: tim mạch nội khoa,


2

tim mạch nhi khoa, tim mạch can thiệp, phẫu thuật tim mạch và tim mạch chuyển
hóa.
Trong những năm qua, mặc dù bệnh viện luôn chú trọng, quan tâm tới việc
duy trì, đảm bảo và nâng cao chất lượng trang thiết bị y tế, tuy nhiên nhu cầu chăm
sóc bảo vệ sức khỏe của người dân đòi hỏi chất lượng ngày càng cao. Do đó trang
thiết bị y tế cần được cung cấp phù hợp với nhu cầu phát triển của bệnh viện. Một
số TTBYT lắp đặt và chạy thử mất nhiều thời gian, việc đào tạo chủ yếu do hãng,
nội dung đào tạo chủ yếu là vận hành, công tác sửa chữa chuyên sâu không được
hãng đào tạo, hãng phụ trách bảo trì, sửa chữa và cung cấp vật tư thay thế cho bệnh
viện. Trình độ của đội ngũ cán bộ chuyên môn y tế chưa đủ để khai thác hết các tính

H
P

năng kỹ thuật và cơng suất của trang thiết bị y tế hiện có. Năng lực của cán bộ kỹ
thuật trang thiết bị y tế chưa theo kịp những đổi mới về kỹ thuật và công nghệ. Tại
bệnh viện Tim, trang thiết bị y tế rất đa dạng, phong phú về chủng loại, được đầu tư

bằng các nguồn vốn khác nhau nhưng cũng chưa đáp ứng được việc phục vụ số
lượng bệnh nhân ở các bệnh viện, trình độ của người trực tiếp sử dụng trang thiết bị

U

y tế và trình độ chun mơn của các cán bộ kỹ thuật chưa theo kịp phát triển về
công nghệ của các trang thiết bị y tế.

Để góp phần cung cấp các bằng chứng khoa học về trang thiết bị y tế cho các

H

nhà quản lý tại bệnh viện Tim Hà Nội trong việc tăng cường hiệu quả của hoạt
động, kéo dài tuổi thọ, đầu tư hiệu quả trang thiết bị y tế. Bên cạnh đó, nghiên cứu
về quản lý tồn diện trang thiết bị y tế cịn mới, chưa có nghiên cứu nào đánh giá
công tác quản lý trang thiết bị y tế tại bệnh viện Tim. Học viên tiến hành nghiên cứu
đề tài “Thực trạng quản lý trang thiết bị y tế và mô tả một số yếu tố ảnh hưởng
tại bệnh viện Tim Hà Nội năm 2016”.


3

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1. Mô tả thực trạng quản lý trang thiết bị y tế tại Bệnh viện Tim Hà Nội năm
2016.
2. Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý trang thiết bị y tế tại
Bệnh viện Tim Hà Nội năm 2016.

H
P


H

U


4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1.

Một số khái niệm về trang thiết bị y tế
Trang thiết bị y tế (TTBYT): là các loại thiết bị, dụng cụ, vật liệu, vật tư cấy

ghép, thuốc thử và hóa chất chẩn đốn in-vitro, phần mềm (software) được sử dụng
riêng lẻ hay phối hợp với nhau theo chỉ định của chủ sở hữu trang thiết bị y tế để
phục vụ cho con người nhằm một hoặc nhiều mục đích sau đây [7], [8]:
a) Chẩn đoán, ngăn ngừa, theo dõi, điều trị và làm giảm nhẹ bệnh tật hoặc bù
đắp tổn thương;
b) Kiểm tra, thay thế, điều chỉnh hoặc hỗ trợ giải phẫu và quá trình sinh lý;
c) Hỗ trợ hoặc duy trì sự sống;

H
P

d) Kiểm soát sự thụ thai;

e) Khử khuẩn trang thiết bị y tế, bao gồm cả hóa chất sử dụng trong quy trình
xét nghiệm;


f) Vận chuyển chuyên dụng hoặc sử dụng phục vụ cho hoạt động y tế;
g) Cung cấp thông tin cho việc chẩn đốn, theo dõi, điều trị thơng qua biện

U

pháp kiểm tra các mẫu vật có nguồn gốc từ cơ thể con người.
Quản lý trang thiết bị y tế: là chức năng và hoạt động của hệ thống có tổ
chức thuộc lĩnh vực TTBYT đảm bảo giữ gìn một cơ cấu ổn định nhất định, duy trì

H

sự hoạt động tối ưu và đảm bảo những chương trình và mục tiêu của hệ thống đó,
nhằm phát triển khai thác và sử dụng có hiệu quả TTBYT được đầu tư trong ngành
[19].

Quản lý tốt thiết bị y tế trong bệnh viện là phải đảm bảo rằng [23], [24], [25],
[28], [29], [30]:

- Thiết bị y tế được lựa chọn phù hợp với cơ sở y tế.
- Thiết bị y tế phải được sử dụng đúng, an toàn và khai thác tối đa công suất.
- Thiết bị y tế phải phục vụ càng lâu càng tốt.
Quản lý thiết bị y tế yêu cầu thực hiện tốt tất cả các công việc sau:
- Thu thập thông tin về thiết bị y tế của cơ sở.
- Lập kế hoạch về nhu cầu thiết bị y tế và bố trí ngân sách đầu tư.
- Mua thiết bị phù hợp và lắp đặt chúng một cách hiệu quả.


5

- Cung cấp những nguồn lực để vận hành và sử dụng thiết bị y tế.

- Vận hành thiết bị y tế hiệu quả và an toàn.
- Bảo dưỡng và sửa chữa thiết bị y tế.
- Tháo dỡ, thanh lý và thay thế những thiết bị y tế lỗi thời hay khơng cịn sử
dụng được một cách an tồn.
- Đảm bảo rằng nhân viên có đủ các kỹ năng cần thiết để vận hành thiết bị y tế
an toàn và hiệu quả.
Quản lý thiết bị y tế là một công việc phức tạp, nó địi hỏi sự tham gia của
những người trong nhiều bộ phận khác nhau trong cơ sở y tế và yêu cầu nhiều kỹ
năng khác nhau như: kỹ thuật, tài chính, các quy trình mua sắm, lưu kho và cung

H
P

cấp, tổ chức xưởng sửa chữa, đào tạo nhân viên.

Quản lý trang thiết bị bệnh viện giữ một vai trị vơ cùng quan trọng, quản lý
tốt trang thiết bị sẽ giữ gìn được khối tài sản to lớn của bệnh viện, đồng thời đảm
bảo phục vụ cho công tác khám chữa bệnh hiệu quả, khi trang thiết bị hỏng hóc sẽ
ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe người bệnh và làm mất đi nguồn thu của bệnh

U

viện.
1.2.

Thực trạng công tác quản lý trang thiết bị bệnh viện

1.2.1. Thực trạng công tác quản lý trang thiết bị y tế trên thế giới

H


Kết quả phân tích số liệu cập nhật vào năm 2014 có trên trang chủ của WHO
cho thấy một số thống kê sau :
-

Danh mục TTBYT: 41% của 158 nước khơng có tiêu chuẩn quốc gia hoặc
danh mục khuyến cáo cho các loại cơ sở y tế.

-

Chính sách về TTBYT: 35% của 174 nước có chính sách về TTBYT tích
hợp trong chương trình y tế quốc gia, trong đó 12% có chính sách riêng.
Đấu thầu: 43% của 173 nước có danh mục TTBYT đã được chấp nhận để đấu

thầu và 64% thực hiện đấu thầu TTBYT ở cấp quốc gia [33].
Về chính sách quản lý thì một điều dễ nhận thấy khi xem kết quả của điều tra
này là hầu hết các nước phát triển đều có chính sách quốc gia về TTBYT. Trong khi
đó các nước đang phát triển và các nước nghèo chưa phát triển được chính sách
quốc gia về TTBYT.


6

Tại các nước công nghiệp phát triển quản lý công nghệ y tế là một phần không
thể tách rời trong chiến lược quản lý bệnh viện bởi TTBYT đóng vai trò quan trọng
trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ. TTBYT liên quan trực tiếp tới an toàn điều
trị nên tại các nước cơng nghiệp phát triển có nhiều các quy định bắt buộc liên quan
đến an toàn của TTBYT. TTBYT là chủng loại thiết bị có yêu cầu an toàn điện cao
nhất. Đối với các cơ sở cung cấp dịch vụ y tế họ có các quy định, các luật liên quan
đến việc kiểm sốt an tồn TTBYT, những quy định này yêu cầu TTBYT trong quá

trình sử dụng phải được kiểm định hay bảo dưỡng định kỳ [20].
Gia công phần mềm trở thành một xu hướng phát triển trong ngành cơng nghệ
chăm sóc sức khỏe, nó cung cấp nhiều lợi ích cho các tổ chức, tăng hiệu quả hoạt

H
P

động và giảm thiểu rủi ro. Khi sử dụng công nghệ y tế, giúp cơng tác bảo trì đạt trên
95%, người sử dụng hài lịng 83,67% và chi phí cho dịch vụ chỉ chiếm 4,2% [32].
1.2.2. Thực trạng công tác quản lý trang thiết bị y tế tại Việt Nam
Về tổ chức nhân sự: theo Quy chế bệnh viện hiện nay tại các bệnh viện tuyến
tỉnh đều có phịng VTTTBYT chịu trách nhiệm chính trong cơng tác quản lý

U

TTBYT. Một số ít bệnh viện chưa thành lập phịng VTTTBYT thì cũng có Bộ phận
VTTTBYT với cán bộ chuyên trách cho công tác này.

Về tổ chức thực hiện công tác sửa chữa, bảo dưỡng TTBYT: ngồi cơng tác

H

quản lý thì cơng tác kỹ thuật là nhiệm vụ chính của các phịng VTTTBYT. TTBYT
là các máy móc phức tạp và cơng tác bảo dưỡng, sửa chữa chúng đòi hỏi những kỹ
năng chuyên môn nhất định. Chiến lược thực hiện các công việc kỹ thuật liên quan
đến TTBYT như sửa chữa, bảo dưỡng xác định mơ hình hoạt động của phịng
VTTTBYT. Một số bệnh viện tổ chức đơn vị kỹ thuật riêng, có xưởng kỹ thuật để
tự sửa chữa, bảo dưỡng các TTBYT của bệnh viện. Một số bệnh viện khơng có đơn
vị kỹ thuật, tất cả các công việc sửa chữa, bảo dưỡng TTBYT đều th ngồi và
phịng VTTTBYT chỉ làm cơng tác quản lý. Đa phần các bệnh viện kết hợp cả hai

cách này. Phịng VTTTBYT có bộ phận sửa chữa, bảo dưỡng TTBYT để thực hiện
những công việc trong khả năng chun mơn của mình, cơng việc kỹ thuật của
TTBYT phức tạp được thuê ngoài.


7

Về các cơng tác quản lý khác: phịng VTTTBYT đóng vai trò chủ đạo trong
suốt vòng đời TTBYT tại bệnh viện. Họ làm đầu mối lập kế hoạch mua sắm, lắp
đặt, đào tạo, sửa chữa, bảo dưỡng và thanh lý TTBYT của bệnh viện. Hàng năm
phòng VTTTBYT tập hợp nhu cầu mua sắm trang thiết bị trong toàn bệnh viện trình
Hội đồng khoa học và Ban Giám đốc phê duyệt. Ban Giám đốc, Hội đồng khoa học
cũng phải thông qua giá kế hoạch, cấu hình tính năng kỹ thuật của các thiết bị cần
mua sắm. Đối với những trang thiết bị có giá trị lớn hơn 1 tỷ đồng cần trình duyệt
cấu hình tính năng kỹ thuật lên Vụ trang thiết bị và Cơng trình y tế - Bộ Y tế.
Phòng VTTTBYT sẽ tổ chức đấu thầu mua sắm, ký hợp đồng, tiếp nhận
nghiệm thu trang thiết bị và bàn giao cho khoa phịng sử dụng. Trong q trình sử

H
P

dụng phịng VTTTBYT chịu trách nhiệm cơng tác duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa và
cung cấp vật tư tiêu hao cho máy.

Quy trình quản lý TTBYT trong các bệnh viện chưa được quy định bằng các
văn bản quy phạm pháp luật nhưng cũng đã được nêu ra trong nhiều hội nghị, hội
thảo của ngành do Hội TTBYT Việt nam tổ chức hàng năm.

U


Một cách tiếp cận tương tự với thế giới cũng đã được đề cập đến bởi cơ quan
quản lý nhà nước trong lĩnh vực này là Vụ Trang thiết bị và Cơng trình Y tế - Bộ Y
tế. Trong hội nghị của ngành vào năm 2010, ông Nguyễn Minh Tuấn Vụ trưởng Vụ

H

Trang thiết bị và Cơng trình Y tế - Bộ Y tế đã đưa ra chu trình quản lý TTBYT tại
các cơ sở y tế:

Hình 1.1 : Mơ hình quản lý TBYT tại đơn vị [18]


8

1.3.
-

Luật định về quản lý trang thiết bị y tế
Luật số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 về Đấu thầu quy định quản lý Nhà
nước về đấu thầu; trách nhiệm của các bên liên quan và các hoạt động đấu
thầu bao gồm: g) mua sắm thuốc, vật tư y tế sử dụng vốn Nhà nước; nguồn
quỹ BHYT; nguồn thu từ dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh và nguồn thu hợp
pháp khác của cơ sở y tế công lập [15].

-

Nghị quyết số 55/NQ-CP ngày 30/07/2014 về việc Ký hiệp định Asean về
trang thiết bị y tế cho biết Việt Nam đã ký cam kết quản lý TTBYT theo
Hiệp định ASEAN về TTBYT [9].


-

Quyết định số 47/2008/QĐ-BYT ngày 30/12/2008 về việc Quy định chức

H
P

năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ trang thiết bị và Cơng
trình y tế thuộc Bộ Y tế đã quy định Vụ trang thiết bị và Công trình y tế là cơ
quan quản lý nhà nước về trang thiết bị và cơng trình y tế [3].
-

Quyết định số 4308/QĐ-BYT ngày 06/11/2009 về việc Ban hành quy trình
thanh tra trang thiết bị y tế quy định các bước tiến hành và nội dung thanh tra

U

trang thiết bị y tế, bao gồm các hoạt động thanh tra: cơ sở sản xuất trang thiết
bị y tế, cơ sở kinh doanh trang thiết bị y tế và cơ sở xuất nhập khẩu trang
thiết bị y tế, cơ sở dịch vụ kính thuốc [4].
-

H

Nghị định số 36/2016/NĐ-CP ngày 15/05/2016 về việc Quản lý trang thiết bị
y tế, nghị định này quy định việc quản lý TTBYT bao gồm: phân loại
TTBYT, sản xuất, lưu hành, mua bán, cung cấp dịch vụ TTBYT, thông tin,
nhãn TTBYT và quản lý, sử dụng TTBYT tại các cơ sở y tế [8].

-


Thông tư số 44/2011/TT-BYT ngày 06/12/2011 về việc Ban hành danh mục
sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc phạm vi được phân
công quản lý của Bộ Y tế quy định rõ thuốc thành phẩm và TTBYT được
quản lý bởi Bộ Y tế [5].

-

Chỉ thị số 01/2003/CT-BYT ngày 13/06/2003 về Tăng cường công tác quản
lý TTBYT cho biết các đơn vị được sử dụng từ 5 – 7% tổng kinh phí thường
xuyên được cấp hàng năm cho hoạt động mua sắm tài sản cố định để thực
hiện công tác kiểm chuẩn, bảo dưỡng và sửa chữa TTBYT của đơn vị [2].


9

1.4.

Quản lý trang thiết bị y tế theo vòng đời trong bệnh viện
Quản lý TTBYT theo vòng đời là nguyên tắc theo đó cần có các chính sách

quản lý TTBYT phù hợp đối với từng giai đoạn trong vòng đời của chúng. Đó là
triết lý cốt lõi của phương pháp này.
Vòng đời của TTBYT là khác nhau đối với các chủ thể quản lý khác nhau. Đối
với các cơ quan quản lý nhà nước chịu trách nhiệm ban hành các chính sách vĩ mơ
trong lĩnh vực này thì vịng đời TTBYT có thể gồm các giai đoạn: Cấp phép – Đưa
ra thị trường – Sử dụng – Thu hồi/Thanh lý.
Đối với các cơ sở y tế sử dụng TTBYT, vòng đời TTBYT gồm nhiều giai
đoạn khác nhau từ khâu lập kế hoạch cho đến thanh lý. Tùy theo thực tế của từng


H
P

quốc gia, tùy theo mức độ ban hành các quy phạm pháp luật liên quan mà mức độ
quan tâm đến từng giai đoạn là khác nhau với các quốc gia khác nhau. Do vậy mơ
hình vịng đời, số lượng các giai đoạn của vòng đời thiết bị trong các nghiên cứu tại
mỗi quốc gia là khác nhau. Nghiên cứu tại Bangladesh và nghiên cứu tại Kenya mơ
tả vịng đời thiết bị khác nhau. Ví dụ vịng đời thiết bị tại Bangladesh có một giai

U

đoạn quan trọng là giao hàng bởi vì tại quốc gia này tổ chức mua sắm cơng tập
trung bởi vậy cơng tác phân phối hàng hóa từ tổng kho quốc gia đến cơ sở sử dụng
là một vấn đề lớn do làm không tốt dẫn đến việc lắp đặt, đào tạo sử dụng TTBYT

H

không theo đúng kế hoạch, giảm thời gian bảo hành thực tế [21].
Ở Việt Nam, nguồn tài chính cơng dành cho chăm sóc sức khỏe còn nhiều hạn
chế, việc đảm bảo nguồn lực cho trang thiết bị y tế và cơ sở hạ tầng là một thách
thức lớn đối với ngành y tế Việt Nam. Chính vì vậy, việc tăng cường hiệu quả hoạt
động, kéo dài tuổi thọ, đầu tư hiệu quả trang thiết bị y tế là các yếu tố quản lý vơ
cùng quan trọng và hữu ích cho hệ thống y tế. Tổ chức y tế thế giới (WHO) đã đưa
ra hướng dẫn và khuyến nghị đặc biệt đối với các nước đang phát triển làm thế nào
để tổ chức quản lý các thiết bị y tế đang còn hoạt động.
Theo hướng dẫn của bộ tài liệu “Làm thế nào để tổ chức quản lý” (How to
manage – 6 Guide) những cơng đoạn trong vịng đời TTBYT cần phải tn theo các
nguyên tắc quản lý cơ bản như sau: Lập kế hoạch và đánh giá; Lập dự toán và
chuẩn bị kinh phí; Đánh giá và lựa chọn cơng nghệ; Đấu thầu và mua sắm; Lắp đặt



10

và chạy thử; Đào tạo; Vận hành an toàn; Bảo trì và sửa chữa; Thanh lý [23], [24],
[25], [28], [29], [30]:
-

Lập kế hoạch và đánh giá
Công đoạn này áp dụng cho việc mua sắm mới một TTBYT nhằm mục đích

mở rộng việc cung cấp dịch vụ y tế. Việc lập kế hoạch, đánh giá, xác định nhu cầu,
ra quyết định mua sắm là rất quan trọng. Trước khi mua sắm TTBYT mới bệnh viện
cần xây dựng một luận chứng kinh tế kỹ thuật đầu tư. Nó cung cấp đầy đủ thông tin
cho các nhà quản lý ra quyết định đầu tư.
-

Lập dự tốn và chuẩn bị kinh phí
Luận chứng kinh tế kỹ thuật cần xem xét đến tất cả các khía cạnh của việc

H
P

mua sắm thiết bị gồm: nhu cầu của xã hội đối với dịch vụ y tế trong thời điểm hiện
tại và dự báo tương lai; các nguồn lực cần thiết để cung cấp dịch vụ y tế đó (nhân
lực, thiết bị, tài chính); so sánh với những nguồn lực sẵn có hoặc có thể huy động
được; dự báo hiệu quả hoạt động về mặt tài chính. Bệnh viện làm tốt công tác này
sẽ tránh được những vấn đề nổi cộm hiện nay là thiết bị mua sắm về đắp chiếu

U


khơng sử dụng được hoặc khơng có bệnh nhân sử dụng. Luận chứng kinh tế kỹ
thuật còn cung cấp cho các nhà quản lý ra quyết định đầu tư thơng tin dự báo về tài
chính khi khai thác thiết bị, khả năng cân đối thu chi khi sử dụng thiết bị.
-

H

Đánh giá và Lựa chọn công nghệ

Đánh giá và lựa chọn một thiết bị khi mua sắm cần tính đến một số yếu tố
quan trọng giúp tăng hiệu quả sử dụng và hiệu quả kinh tế. Một loạt những yếu tố
cần xem xét ở đây gồm: tính năng kỹ thuật của thiết bị phù hợp với bệnh viện; năng
lực của nhà cung cấp về dịch vụ kỹ thuật sau bán hàng; các loại tài liệu kèm theo
thiết bị đặc biệt là tài liệu hướng dẫn sử dụng tiếng Việt và tài liệu hướng dẫn bảo
dưỡng; thời hạn bảo hành; đào tạo; thời gian giao hàng; xác định giá trị sở hữu của
TTBYT nghĩa là xem xét không chỉ giá mua mà tính đến giá trị cả vịng đời của
thiết bị; lựa chọn theo quan điểm chuẩn hóa TTBYT.
-

Đấu thầu và mua sắm
Khi đã xác định được nhu cầu đầu tư mới TTBYT hoặc quyết định mua sắm

nhằm thay thế thiết bị cũ hỏng cần lựa chọn thiết bị cụ thể phù hợp bệnh viện, đảm


11

bảo lợi ích kinh tế khi khai thác sử dụng. Những tiêu chí dưới đây cần được đưa vào
hồ sơ mời thầu mua sắm thiết bị:
-


Hỗ trợ kỹ thuật từ nhà cung cấp.

-

Tính năng kỹ thuật của TTBYT.

-

Các loại tài liệu liên quan đến TTBYT.

-

Tiêu chí giá sở hữu.

-

Bảo hành.

-

Giao hàng.

-

Chuẩn hóa TTBYT.

Chuẩn hóa TTBYT là q trình giảm thiểu số lượng nhà sản xuất và model

H

P

thiết bị y tế sử dụng trong bệnh viện. Chuẩn hóa mang lại nhiều lợi ích đối với bệnh
viện. Với người sử dụng và cán bộ kỹ thuật của bệnh viện, nó giúp họ thuận lợi hơn
trong việc bảo quản, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa, học tập và nâng cao kỹ năng
sử dụng. Đối với các TTBYT cần lưu kho vật tư tiêu hao theo máy để cung ứng kịp
thời nhằm duy trì hoạt động liên tục của thiết bị chiến lược này giúp giảm thiểu số

U

lượng hàng lưu kho bởi thay vì lưu kho cho nhiều chủng loại máy chỉ cần lưu kho
cho một chủng loại máy. Áp dụng chiến lược này làm cho bệnh viện trở thành một
khách hàng lớn đối với một số nhà cung cấp nào đó và vì vậy có thể giúp bệnh viện

H

thương thảo được các chương trình hậu mãi như bảo dưỡng miễn phí.
-

Lắp đặt và chạy thử

Những tiêu chí phải đảm bảo để thực hiện cơng đoạn này:
-

Tương thích với cơ sở hạ tầng.

-

Kiểm tra an toàn sau khi lắp đặt. An toàn điện.


-

Chạy thử.

-

Hướng dẫn sử dụng.

-

Nhập thông tin về TTBYT vào CSDL của phòng VTTTBYT.

-

Bàn giao cho người sử dụng cuối cùng.

Giai đoạn này đảm bảo thiết bị vận hành an toàn trước khi chuyển giao cho
người sử dụng cuối cùng. Yêu cầu về tương thích với cơ sở hạ tầng, đảm bảo an
toàn điện là vấn đề then chốt.


12

Nghiên cứu sẽ xem xét các hồ sơ bàn giao trang thiết bị tại các bệnh viện,
quan sát điều kiện sử dụng thiết bị tại bệnh viện.
-

Đào tạo
Những tiêu chí phải đảm bảo để thực hiện công đoạn này:
-


Đào tạo cho người sử dụng.

-

KTV được đào tạo cách sử dụng TTBYT.

-

KTV được đào tạo cách bảo trì, sửa chữa.

Những nhân viên được đào tạo về cách sử dụng TTBYT mới được sử dụng
máy đảm bảo khơng có sai sót trong q trình sử dụng.
-

Vận hành an tồn

H
P

Những tiêu chí phải đảm bảo để thực hiện công đoạn này:
-

Huấn luyện cho người sử dụng.

-

Quản lý người sử dụng.

-


Đào tạo lại, phát triển kỹ năng.

-

Lưu trữ vật tư tiêu hao.

U

Nội dung quan trọng trong giai đoạn này là huấn luyện, đào tạo và quản lý
người sử dụng để đảm bảo chỉ những nhân viên đã qua đào tạo mới được sử dụng
máy. Bệnh viện cũng được khuyến cáo lưu trữ những vật tư tiêu hao cho máy để

H

thiết bị luôn trong trạng thái sẵn sàng hoạt động.
-

Bảo trì và sửa chữa

Những tiêu chí phải đảm bảo để thực hiện cơng đoạn này:
-

Đánh giá rủi ro.

-

Nguồn tài chính.

-


Kế hoạch bảo dưỡng.

-

Báo cáo bảo dưỡng.

-

KTV đủ năng lực thực hiện.

-

Tài liệu kỹ thuật.

-

Đào tạo cho KTV.

-

Có CSDL về TTBYT.

-

Mã nhận dạng TTBYT.


13


-

Cập nhật thông tin sửa chữa bảo dưỡng.

-

Cập nhật thông tin chi phí.

Thiết lập được các tiêu chí đánh giá rủi ro riêng của mình dựa trên thực tế hoạt
động của thiết bị nhằm đưa ra các kế hoạch bảo dưỡng phịng ngừa thích hợp là
phương pháp tốt nhất. Tuy nhiên tuân thủ các khuyến cáo về thời hạn bảo dưỡng
của nhà sản xuất cũng đã đạt yêu cầu. Công việc này liên quan đến các khâu lập kế
hoạch, bố trí nhân sự và tài chính để thực hiện. Các thông tin này sẽ được thu thập
qua tài liệu thứ cấp tại các bệnh viện.
Các nghiên cứu trước đã chỉ ra sự bất cập trong quản lý thông tin hiện nay. Đó
là thơng tin về TTBYT khơng được quản lý tập trung. Lý lịch máy theo dõi sửa

H
P

chữa, lưu trữ các thơng tin về sửa chữa bảo dưỡng TTBYT thì nằm tại các khoa.
Phịng VTTTBYT có sổ quản lý số đầu máy/địa điểm lắp đặt/đơn vị quản lý. Phòng
VTTTBYT cần phải xây dựng, duy trì và cập nhật cơ sở dữ liệu về toàn bộ TTBYT
trong bệnh viện. Cơ sở dữ liệu đó cần có đầy đủ các thơng tin về TTBYT: tên máy,
hãng sản xuất, nước sản xuất, model, số máy, giá mua, phụ kiện theo máy, ngày lắp

U

đặt, thời hạn bảo hành, nhà cung cấp, nhà cung cấp dịch vụ kỹ thuật, thông tin về
những lần sửa chữa và bảo dưỡng: chi phí sửa chữa bảo dưỡng, vật tư thay thế.

-

Thanh lý

H

Thay thế các TTBYT hỏng, lỗi thời, khơng cịn sử dụng được là cơng việc bắt
buộc phải thực hiện bởi vì việc thay thế này đảm bảo duy trì các dịch vụ y tế đang
được cung cấp. Do vậy các bệnh viện cần phải chủ động được kế hoạch tài chính
cho việc này.

Những tiêu chí phải đảm bảo để thực hiện cơng đoạn này:
-

Chính sách thay thế TTBYT cụ thể dựa trên các yếu tố như: sự lỗi thời
của cơng nghệ, khơng có vật tư thay thế, khơng sửa chữa được, chi phí
sửa chữa lớn.

-

Kế hoạch thay thế.


14

1.5.

Các nghiên cứu liên quan đến quản lý trang thiết bị y tế

1.5.1. Nghiên cứu trên thế giới

Trên thế giới đã có một số nghiên cứu về thực trạng quản lý trang thiết bị y tế
trong bệnh viện. Nghiên cứu của Freek-Jan Ronner về điều tra thực tế việc mua sắm
trang thiết bị chẩn đoán tại 2 bệnh viện ở Hà Lan là Maasstad và Sine Lucas
Andreas với phương pháp nghiên cứu mơ tả, kết quả cho thấy có nhiều điểm yếu
trong thực tế mua sắm thiết bị chẩn đoán. Điểm yếu quan trọng nhất được tìm thấy
bao gồm: (1) Thiếu sự phối hợp và mục tiêu rõ ràng, (2) Khó khăn trong việc quy
định cụ thể về yêu cầu kỹ thuật và chi phí đầu tư, (3) Thiếu đo lường hiệu suất của
các nhà cung cấp và sự thỏa thuận với các nhà cung cấp cho hoạt động bảo trì, (4)

H
P

Khơng có liên kết giữa q trình mua hàng và giai đoạn khai thác và (5) Không rõ
ràng nhiệm vụ và trách nhiệm trong quá trình đầu tư tổng thể [27].
Nghiên cứu của Pradip Shahi Thakuri và Ramila Joshi về tình hình quản lý
trang thiết bị y sinh trong bệnh viện của Nepal cho thấy việc mua sắm thường được
đưa ra theo cách khơng khoa học và khơng có đánh giá nhu cầu thích hợp dẫn đến

U

nhập khẩu một loạt các thiết bị, trong đó có một số thiết bị không cần thiết. Thiết bị
khi mua mới phải chờ thời gian dài làm thủ tục hoặc các hoạt động bảo trì và sửa
chữa. Chất lượng của thiết bị hoặc là khơng tn thủ với các tiêu chuẩn an tồn

H

quốc tế hoặc là quá kém gần như thiết bị hỏng [31].
Năm 2008 tập đồn chun về chăm sóc sức khỏe Simed ở Bangladesh đã tiến
hành một cuộc điều tra quy mô lớn về quản lý TTBYT trong các bệnh viện cho Bộ
Y tế Bangladesh và Ngân hàng Thế giới. Nghiên cứu được tiến hành tại 50 bệnh

viện trên cả nước bao gồm các bệnh viện đa khoa, chuyên khoa, bệnh viện trường
đại học, bệnh viện tuyến huyện [21]. Nghiên cứu cũng được tiến hành dựa trên
khung lý thuyết vòng đời trang thiết bị đã sửa đổi thích hợp với điều kiện của
Bangladesh. Dữ liệu nghiên cứu được lấy từ các tài liệu đấu thầu và hợp đồng cung
cấp thiết bị. Tài liệu đấu thầu cung cấp cái nhìn từ bên trong về các quy trình, trình
tự mua sắm thiết bị. Các hợp đồng cung cấp thông tin về thiết bị mua sắm, yêu cầu
đào tạo, bảo hành, giao hàng… Vòng đời của trang thiết bị gồm 10 giai đoạn được


15

chia làm 3 pha chính: Lập kế hoạch, Cung cấp và Sở hữu. Nghiên cứu đã đưa ra
những kết luận sau cho từng giai đoạn của vòng đời:
+ Lập kế hoạch:
-

Khơng có một chính sách quốc gia về quản lý TTBYT.

-

Có danh mục thiết bị tiêu chuẩn nhưng khơng được sử dụng cho việc lập kế
hoạch.

-

Các cơ sở y tế khơng có chính sách đánh giá nhu cầu khi mua sắm.

-

Thiết bị mua sắm không nhất thiết gắn với nhu cầu ở cơ sở y tế các cấp.


-

Trong mua sắm thiết bị cho một dự án lớn người ta chú ý quá nhiều đấu thầu
và hợp đồng và ít chú ý đến nhu cầu, đến thời gian mua sắm và hoạt động.

H
P

-

Huấn luyện và bảo dưỡng không được đưa vào điều kiện mua sắm.

-

Ngoài việc mua sắm chiếm nhiều thời gian các quy trình mua sắm nói chung
là tốt.

+ Cung cấp:
-

Thời gian từ lúc ký hợp đồng đến khi nhận hàng khá dài.

-

Hầu hết hàng hóa được giao đến Kho trung tâm chứ không phải cơ sở sử

U

dụng.

-

Phân phối hàng hóa từ Kho trung tâm đến các cơ sở sử dụng khơng theo

H

đúng lịch trình. Thiếu hệ thống theo dõi chuyển hàng.
-

Vì quá trình vận chuyển quá lâu nên việc lắp đặt và chạy thử máy của nhà
cung cấp không được thực hiện.

-

Thời gian bảo hành hết trước khi thiết bị đến nơi sử dụng cuối cùng.

-

Các điều kiện lắp đặt không đảm bảo.

-

Kho trung tâm chỉ là nơi lưu trữ thiết bị và khơng đóng vai trị trong quản lý
TTBYT.

+ Sở hữu:
-

Người sử dụng không được báo trước việc giao hàng.


-

Dịch vụ bảo dưỡng từ các Trung tâm dịch vụ kỹ thuật quốc gia thực tế là
không hiện hữu.

-

Thiếu các hợp đồng bảo dưỡng.


×