BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
ĐẶNG THỊ HẰNG THI
H
P
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ AN TOÀN PHẪU THUẬT
TẠI CÁC KHOA NGOẠI BỆNH VIỆN 19-8
BỘ CÔNG AN, NĂM 2020
U
LUẬN VĂN LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA II
H
CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ Y TẾ
MÃ SỐ: 67.72.67.05
HÀ NỘI, 2020
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
ĐẶNG THỊ HẰNG THI
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ AN TOÀN PHẪU THUẬT TẠI
H
P
CÁC KHOA NGOẠI BỆNH VIỆN 19-8
BỘ CÔNG AN NĂM 2020
U
LUẬN VĂN LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA II
CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ Y TẾ
H
MÃ SỐ: 67.72.67.05
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. DƯƠNG MINH ĐỨC
HÀ NỘI, 2020
i
MỤC LỤC
MỤC LỤC ................................................................................................................... i
DANH MỤC BẢNG ...................................................................................................v
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ............................................................................................ vi
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU ...................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ....................................................................... iv
ĐẶT VẤN ĐỀ .............................................................................................................1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU .....................................................................4
1.1. Một số khái niệm chính của luận văn ...........................................................4
1.1.1. Khái niệm bệnh viện .................................................................................4
1.1.2. Khái niệm sự cố y khoa ............................................................................4
1.1.3. Phân loại sự cố Y khoa .............................................................................4
1.1.4. Phân loại sự cố Y khoa liên quan tới phẫu thuật ......................................6
1.1.5. Khái niệm an toàn người bệnh ..................................................................8
1.1.6. Khái niệm an tồn phẫu thuật ...................................................................8
H
P
1.2. Phịng các SCYK liên quan tới phẫu thuật và thủ thuật...............................9
1.2.1. Mười mục tiêu An tồn phẫu thuật ...........................................................9
1.2.2. Tám tiêu chí đánh giá mức độ an toàn phẫu thuật .................................. 11
1.2.3. Các bước, biện pháp thực hiện đảm bảo ATNB trong phẫu thuật thủ
thuật 12
U
1.3. Thực trạng an toàn phẫu thuật qua các nghiên cứu trên thế giới và tại Việt
Nam 15
1.3.1. Thực trạng an toàn phẫu thuật qua các nghiên cứu trên thế giới ............15
1.3.2. Thực trạng an toàn phẫu thuật qua các nghiên cứu tại Việt Nam ...........17
H
1.4. Các can thiệp nhằm làm tăng cường An toàn phẫu thuật ..........................19
1.4.1. Can thiệp tăng cường An toàn phẫu thuật trên thế giới ..........................19
1.4.2. Can thiệp tăng cường An toàn phẫu thuật tại Việt Nam .........................20
1.5.
Một số yếu tố ảnh hưởng đến mức độ an toàn phẫu thuật .........................21
1.6.
Giới thiệu về Bệnh viện 19-8 ......................................................................23
1.7. Khung lý thuyết nghiên cứu ........................................................................25
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................26
2.1. Đối tượng nghiên cứu .................................................................................26
2.1.1. Điều tra định lượng .................................................................................26
2.1.2. Điều tra định tính ....................................................................................26
2.2.
Thời gian và địa điểm nghiên cứu ..............................................................27
2.3.
Thiết kế nghiên cứu ....................................................................................27
ii
2.4. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu ...........................................................27
2.4.1. Cỡ mẫu cho điều tra định lượng .............................................................27
2.4.2. Cỡ mẫu cho điều tra định tính ................................................................28
2.5. Phương pháp thu thập số liệu ....................................................................28
2.5.1. Công cụ thu thập số liệu .........................................................................28
2.5.2. Cách thức thu thập dữ liệu ......................................................................28
2.6.
Các biến số, chỉ số nghiên cứu ...................................................................30
2.7. Cách đánh giá mức độ An toàn phẫu thuật ................................................32
2.7.1. Bộ tiêu chí đánh giá mức độ An toàn phẫu thuật....................................32
2.7.2. Cách đánh giá và cho điểm mức độ an toàn phẫu thuật .........................33
2.7.3. Xếp hạng mức độ ATPT .........................................................................34
2.8.
Phương pháp xử lý và phân tích số liệu .....................................................34
2.9.
Vấn đề đạo đức nghiên cứu ........................................................................34
H
P
2.10. Hạn chế nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục .................................35
2.10.1. Hạn chế nghiên cứu.............................................................................35
2.10.2. Biện pháp khắc phục ...........................................................................35
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................................................37
3.1. Thông tin về đối tượng nghiên cứu tạiBV 19-8 ..........................................37
3.1.1. Thông tin của nhân viên y tế ..................................................................37
3.1.2. Thông tin của người bệnh .......................................................................38
U
3.2. Thực trạng mức độAn toàn phẫu thuật tại BV 19-8 ...................................39
3.2.1. Đánh giá mức độ đảm bảo phẫu thuật đúng NB và đúng vị trí cần PT ..39
3.2.2. Đánh giá mức độ Bảo đảm trang thiết bị và chuẩn bị đầy đủ về chun
mơn kỹ thuật để phịng nguy cơ tai biến trong gây mê .....................................41
3.2.3. Đánh giá mức độ Đảm bảo phát hiện và sẵn sàng ứng phó với tình
huống mất kiểm sốt đường thở, suy chức năng hơ hấp đe dọa tính mạng .......43
3.2.4. Đánh giá mức độ đảm bảo nhận định sớm và phòng ngừa kịp thời nguy
cơ mất máu .........................................................................................................44
3.2.5. Đánh giá mức độ Đảm bảo phòng ngừa và giảm thiểu nguy cơ dị ứng và
phản ứng có hại của thuốc .................................................................................45
3.2.6. Đánh giá mức độ Đảm bảo ngăn ngừa để quên dụng cụ PT và vật tư tiêu
hao tại vị trí PT ..................................................................................................46
3.2.7. Đánh giá mức độ Đảm bảo bảo quản và xác định chính xác các mẫu
bệnh phẩm PT ....................................................................................................48
3.2.8. Đánh giá mức độ Đảm bảo thành viên của nhóm PT có trao đổi và chia
sẻ thơng tin quan trọng hiệu quả trong q trình PT .........................................50
3.2.9. Đánh giá mức độ Đảm bảo An toàn PT ..................................................52
H
3.3. Một số yếu tố ảnh hưởng đến mức độ An toàn phẫu thuật tại BV 19-8 .....53
3.3.1. Yếu tố quản lý .........................................................................................53
3.3.2. Mơi trường chính sách ............................................................................55
3.3.3. Đặc điểm của NVYT ..............................................................................55
iii
3.3.4. Đặc điểm bệnh viện ................................................................................57
CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN ........................................................................................59
4.1. Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu ...............................................59
4.1.1. Thông tin chung của nhân viên khối Ngoại và khoa Gây mê hồi sức ....59
4.1.2. Thông tin của người bệnh phẫu thuật .....................................................59
4.2. Thực trạng mức độ an toàn phẫu thuật tại Bệnh viện 19-8 .......................59
4.2.1. Đánh giá việc bảo đảm phẫu thuật đúng người bệnh và đúng vị trí cần
phẫu thuật ...........................................................................................................59
4.2.2. Đánh giá việc bảo đảm trang thiết bị và chuẩn bị đầy đủ về chuyên môn
kỹ thuật để phòng nguy cơ tai biến trong gây mê..............................................61
4.2.3. Đánh giá việc bảo đảm phát hiện và sẵn sàng ứng phó các tình huống
mất kiểm sốt đường thở và suy chức năng hô hấp ...........................................63
4.2.4. Đánh giá việc bảo đảm nhận định sớm phòng ngừa nguy cơ mất máu
cấp 64
4.2.5. Đánh giá việc bảo đảm và phòng ngừa nguy cơ dị ứng và phản ứng có
hại của thuốc ......................................................................................................65
4.2.6. Đánh giá việc bảo đảm ngăn ngừa quên dụng cụ PT và VTTH tại vị trí
PT
67
4.2.7. Đánh giá việc bảo quản, xác định chính xác tất cả các mẫu bệnh phẩm
PT
68
4.2.8. Đánh giá việc trao đổi,chia sẻ thông tin quan trọng hiệu quả trong quá
trình PT ..............................................................................................................69
H
P
U
4.3. Một số yếu tố ảnh hưởng đến mức độ an toàn phẫu thuật tại BV19-8 ......71
4.3.1. Yếu tố thuộc Nhân viên Y tế...................................................................71
4.3.2. Yếu tố quản lý .........................................................................................71
4.3.3. Yếu tố môi trường bệnh viện ..................................................................73
KẾT LUẬN ...............................................................................................................75
H
KHUYẾN NGHỊ .......................................................................................................77
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................78
PHỤ LỤC ..................................................................................................................87
iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ATNB
An toàn người bệnh
ATPT
An toàn phẫu thuật
BKAT PT
Bảng kiểm an toàn phẫu thuật
BS
Bác sĩ
BSGM
Bác sĩ gây mê
BYT
Bộ Y tế
CSSK
Chăm sóc sức khỏe
ĐD
Điều dưỡng
GM
Gây mê
NB
Người bệnh
NKVM
Nhiễm khuẩn vết mổ
NVYT
Nhân viên y tế
PT
Phẫu thuật
PTV
Phẫu thuật viên
SCYK
Sự cố y khoa
VTTH
Vật tư tiêu hao
WHO
H
U
H
P
Tổ chức y tế thế giới (World Health Organization)
v
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1. 1: Danh mục các SCYK nghiêm trọng phải báo cáo .....................................5
Bảng 1. 2: Sự cố y khoa trong phẫu thuật tại Bang Minnesota, Mỹ (28) .................16
Bảng 1. 3: Nhiễm trùng bệnh viện tại một số bệnh Việt Nam (39) ..........................19
Bảng 2. 2: Các chủ đề nghiên cứu định tính .....................................................32
Bảng 2. 3: Bộ tiêu chí chất lượng đánh giá mức độ an toàn phẫu thuật ...................32
Bảng 3. 1: Thông tin của Nhân viên y tế (n=192)……………………………………...37
Bảng 3. 2: Thông tin của Người bệnh .......................................................................38
Bảng 3. 3: Đánh giá mức độ phẫu thuật đúng NB và đúng vị trí cần PT (n=115) ....39
Bảng 3. 4: Đánh giá mức độ Bảo đảm trang thiết bị và chuẩn bị đầy đủ về chun
H
P
mơn kỹ thuật để phịng nguy cơ tai biến trong gây mê .............................................41
Bảng 3. 5: Đánh giá mức độ Đảm bảo phát hiện và sẵn sàng ứng phó với tình huống
mất kiểm sốt đường thở và suy chức năng hơ hấp đe dọa tính mạng .....................43
Bảng 3. 6: Đánh giá mức độ Đảm bảo nhận định sớm và phòng ngừa kịp thời nguy
cơ mất máu ................................................................................................................44
U
Bảng 3. 7: Đánh giá mức độ Đảm bảo phòng ngừa và giảm thiểu nguy cơ dị ứng và
phản ứng có hại của thuốc .........................................................................................45
Bảng 3. 8: Đánh giá mức độ Đảm bảo ngăn ngừa để quên dụng cụ PT và vật tư tiêu
H
hao tại vị trí PT ..........................................................................................................46
Bảng 3. 9: Đánh giá mức độ Đảm bảo bảo quản và xác định chính xác các mẫu bệnh
phẩm PT ....................................................................................................................48
Bảng 3. 10: Đánh giá mức độ Đảm bảo thành viên của nhóm PT có trao đổi và chia
sẻ thơng tin quan trọng hiệu quả trong quá trình PT .................................................50
Bảng 3. 11: Đánh giá mức độ Đảm bảo An toàn PT .................................................52
vi
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3. 1: Nhận diện người bệnh .........................................................................40
Biểu đồ 3. 2: Trình độ bác sỹ gây mê đảm bảo chuyên môn ....................................42
Biểu đồ 3. 3: Theo dõi Người bệnh trong phòng phẫu thuật ....................................42
Biểu đồ 3. 4: Đánh giá mức độ đảm bảo ngăn ngừa bỏ quên dụng cụ và VTTH trong
vị trí PT......................................................................................................................47
Biểu đồ 3. 5: Đánh giá mức độ bảo quản và tránh nhầm lẫn bệnh phẩm .................49
Biểu đồ 3. 6: Đảm bảo sự trao đổi thông tin trong PT ..............................................51
H
P
H
U
vii
TĨM TẮT NGHIÊN CỨU
Theo WHO, trên tồn thế giới có trên 230 triệu người bệnh được thực hiện
phẫu thuật và khoảng 1 triệu người bệnh tử vong liên quan đến phẫu thuật mỗi năm.
Hậu quả của các sự cố liên quan đến an tồn phẫu thuật (ATPT) khơng chỉ ảnh
hưởng tính mạng mà cịn gây những hậu quả khác như tăng chi phí điều trị và thời
gian nằm viện kéo dài. Tại Việt Nam, Bộ Y tế đã ban hành Bộ tiêu chí đánh giá mức
độ an tồn phẫu thuật áp dụng đối với các bệnh viện có thực hiện các thủ thuật phẫu
thuật trên người bệnh theo quyết định sô 7482/2018/QĐ-BYT nhằm làm cơ sở,
hướng dẫn các đơn vị thực hiện việc tổ chức đảm bảo an toàn phẫu thuật, đánh giá
và can thiệp nhằm cải thiện mức độ an toàn phẫu thuật ngày một tốt hơn. Đối với
H
P
Bệnh viện 19-8 đã áp dụng triển khai các biện pháp để hạn chế những sự cố y khoa
do phẫu thuật gây nên.Tuy nhiên, chưa có một nghiên cứu nào đánh giá về ATPT,
việc triển khai các hướng dẫn đảm bảo ATPT còn nhiều hạn chế…..
Với những lý do trên chúng tơi tiến hành nghiên cứu “Đánh giá mức độ an
tồn phẫu thuật tại các khoa ngoại Bệnh viện 19-8 Bộ Công an năm 2020” Trên đối
U
tượng là 115 ca phẫu thuật tại khoa Gây mê Hồi sức, bằng phương pháp nghiên cứu
mô tả cắt ngang kết hợp giữa định lượng và định tính.
Kết quả cho thấy mức độ an tồn phẫu thuật tại Bệnh viện 19-8 ở mức 3
H
“Đảm bảo an tồn tối thiểu” với 72,5/110 điểm. Trong đó, kết quả đánh giá cho thấy
có 2 trong 8 tiêu chí xếp ở mức khơng đạt là tiêu chí 1: PT đúng NB và đúng vị trí
cần PT với 8,9/19 điểm và tiêu chí số 8: đảm bảo thành viên của nhóm phẫu thuật
có trao đổi và chia sẻ thơng tin quan trọng hiệu quả trong quá trình PT với tổng
điểm 1,47/5 điểm. 6 trong 8 tiêu chí cịn lại đều xếp ở mức đạt 1 phần bao gồm các
tiêu chí: đảm bảo trang bị và chun mơn phịng ngừa tai biến; đảm bảo phát hiện
và sẵn sàng ứng phó với tình huống mất kiểm sốt đường thở và suy chức năng hơ
hấp đe dọa tính mạng; đánh giá mức độ đảm bảo nhận định sớm và phòng ngừa kịp
thời nguy cơ mất máu; đảm bảo phòng ngừa và giảm thiểu nguy cơ dị ứng và phản
ứng có hại của thuốc; đảm bảo ngăn ngừa để quên dụng cụ phẫu thuật và vật tư tiêu
hao tại vị trí phẫu thuật; đảm bảo bảo quản và xác định chính xác các mẫu bệnh
phẩm phẫu thuật.
viii
Một số yếu tố ảnh hưởng đến mức độ an tồn phẫu thuật là Bệnh viện 19-8
đó là chưa có cơ chế chính sách khuyến khích động viên kịp thời trong việc thực
hiện các biện pháp phòng ngừa sự cố y khoa, sự cố do phẫu thuật, đảm bảo ATPT;
Nhận thức của cán bộ y tế về ATPT chưa thực sự tốt, chưa được đào tạo và tập huấn
thường xuyên về ATPT, chưa được cập nhật thường xuyên các thông tư, hướng dẫn
về ATPT cũng như ATNB. Các khó khăn ảnh hưởng đến mức độ an toàn phẫu thuật
là bệnh viện chưa có hướng dẫn, quy định cụ thể, chưa triển khai bảng kiểm ATPT,
các biện pháp nhận diện người bệnh... dẫn đến nhân viên y tế khoa ngoại chưa có cơ
sở thực hiện đồng bộ, chuẩn hóa.
Từ đó đưa một số khuyến nghị như sau: Đối với bệnh viện cần cập nhật, đưa
H
P
ra những hướng dẫn, quy định cụ thể, các cơ chế chính sách trong việc triển khai
các biện pháp ATNB cũng như ATPT. Các phòng chức năng cần tham mưu cho Ban
giám đốc về việc triển khai nhằm tăng cường đảm bảo ATNB, thường xuyên tập
huấn và đào tạo cho cán bộ y tế về quy trình kỹ thuật, ATPT, cải tiến quy trình, đưa
ra bộ hướng dẫn thực hiện chuẩn, nâng cao ý thức của nhân viên về ATPT.
H
U
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
An toàn người bệnh (ATNB) là một nguyên tắc cơ bản của ngành y tế. Dù mâu
thuẫn với chính sứ mệnh bảo vệ sức khỏe và tính mạng của con người, bệnh viện
nhiều khi không phải nơi an toàn như người bệnh (NB) mong muốn. Với từng dịch
vụ và ở từng thời điểm trong quá trình khám, chữa bệnh đều có thể tiềm ẩn những
sự cố nhất định đối với NB. Sự cố y khoa (SCYK), còn gọi là sai sót y khoa, là sự
cố gây nguy hại cho NB ngồi ý muốn, xảy ra trong q trình thực hiện nhiệm vụ
điều trị, chăm sóc NB chứ khơng phải do bệnh lý hoặc cơ địa NB gây ra (1). Hàng
năm, cứ 10 NB thì có tới 04 NB gặp phải SCYK khi đến các cơ sở cung cấp dịch vụ
chăm sóc sức khỏe ban đầu hay cấp cứu trên tồn cầu (2). Cịn tại các nước có thu
H
P
nhập thấp và trung bình, có hơn 134 triệu SCYK dẫn tới khoảng 2,6 triệu NB(3),(4).
Trong các loại SCYK, sai sót trong phẫu thuật và thủ thuật là loại sai sót
thường gặp nhất khi chiếm tới gần 50% các SCYK(5-7). Hàng năm, trong khoảng
hơn 280 triệu ca phẫu thuật trên thế giới, có 1 triệu NB tử vong do các biến chứng
của phẫu thuật và 7 triệu NB khác phải chịu các tai biến nặng (6). Q trình phẫu
U
thuật ln tồn tại những rủi ro và các sai sót trong phẫu thuật có thể kể đến như
phẫu thuật sai NB, sai vị trí, những thất bại trong các giải pháp ATPTv.v... để lại hậu
quả là NB phải kéo dài thời gian điều trị, tăng chi phí điều trị, tổn hại về tâm lý.
H
Sự cố y khoa do Phẫu thuật nghiêm trọng nhưng có hơn 50% trong số này có
thể chủ động phòng tránh nếu các bệnh viện tuân thủ 6 mục tiêu ATNB (8), 10 mục
tiêu về an toàn phẫu thuật (ATPT) và áp dụng Bảng kiểm ATPT của Tổ chức Y tế
thế giới (WHO)(7) và các nguyên tắc quản lý chất lượng vào ATPT(9). Chương
trình Phẫu thuật an tồn cứu sống người bệnh (Safe Surgery Saves Lives) với
mục tiêu giảmvà cứu NB khỏi các tai biến, biến chứng, và tử vong liên quan đến
phẫu thuật cũng đã được WHO đề xuất năm 2009 (7). Trong ATPT, công tác chuẩn
bị kỹ lưỡng trước mỗi ca phẫu thuật như thuốc, máu, dịch truyền, các phương
tiện… cần được đảm bảo. Đồng thời, các nhân viên y tế (NVYT) tham gia ca phẫu
thuật, chăm sóc NB trước và sau phẫu thuật cần nắm rõ thông tin của NB về tiền sử
bệnh lý, chức năng sinh lý và tâm lý, các yếu tố phương thức can thiệp thủ thuật,
phẫu thuật cần được xem xét (7).
2
Tại Việt Nam, các báo cáo chính thức về SCYK nói chung và ATPT nói riêng
đang là một chủ đề được quan tâm. Để đảm bảo ATNB nói chung và ATPT nói riêng
của NVYT vẫn chưa được thực hiện tốt với sự khác biệt lớn ở các bệnh viện chuyên
khoa, bệnh viện các tuyến và bệnh viện tư nhân (10),(11),(12). Để tăng cường văn
hóa ATNB và ATPT, Bộ Y tế đã ban hành nhiều văn bản liên quan như Bộ tiêu chí
đánh giá chất lượng bệnh viện vào năm 2013 (13) và 2016 (14), Hướng dẫn triển
khai hoạt động quản lý chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh tại bệnh viện với 7 nội
dung đảm bảo ATNB năm 2013 (15), Chương trình và tài liệu đào tạo ATNB vào
năm 2014 (16), Thơng tư hướng dẫn phịng ngừa SCYK trong các cơ sở khám chữa
bệnh năm 2018 và Bộ 8 tiêu chí chất lượng đánh giá mức độ ATPT năm 2018 sẽ tác
H
P
động tích cực làm giảm tai biến, tử vong trong 3 triệu ca phẫu thuật hàng năm tại
Việt Nam (17).
Bệnh viện 19-8 Bộ Công an là bệnh viện đa khoa hạng I trực thuộc Bộ Cơng
an. Bệnh viện có quy mơ 600 giường bệnh với 6 phịng mổ ngoại khoa và 10 khoa
ngoại. Trong những năm trở lại đây, bệnh viện đang nỗ lực đẩy mạnh cải thiện chất
U
lượng và cung cấp dịch vụ thông qua việc tăng cường ứng dụng kỹ thuật mới, đào
tạo và tập huấn cho NVYT và nâng cấp cơ sở hạ tầng, thực hiện triển khai những
thông tư, quy định, hướng dẫn đảm bảo ATNB và ATPT (18). Tuy vậy, việc triển
H
khai các quy định, thơng tư của Bộ Y tế cịn chưa đồng bộ, chưa cập nhật, sự tuân
thủ quy trình ATPT của NVYT còn nhiều hạn chế như trong tỷ lệ NKVM của bệnh
viện vào khoảng 2% trong năm 2019 (18). Đồng thời, vẫn chưa có chưa có nghiên cứu
sâu đánh giá tình hình về ATPT cũng như hiệu quả của chương trình ATPT để từ đó có
cơ sở đề xuất giải pháp giảm thiểu SCYK do phẫu thuật gây ra. Xuất phát từ nhu
cầu và thực trạng nêu trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Đánh giá mức độ an
toàn phẫu thuật tại các khoa ngoại bệnh viện 19-8 Bộ Công An năm 2020”.
3
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1. Mơ tả mức độ an tồn phẫu thuật tại các khoa ngoại tại bệnh viện 19-8 Bộ Cơng
An, năm 2020.
2. Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến mức độ an toàn phẫu thuật tại các khoa
ngoại tại bệnh viện 19-8 Bộ Công An, năm 2020.
H
P
H
U
4
CHƯƠNG 1.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1.
Một số khái niệm chính của luận văn
Khái niệm bệnh viện
Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO), bệnh viện là một bộ phận của một tổ
chức mang tính chất y học và xã hội, có chức năng đảm bảo cho người dân được
chăm sóc tồn diện về y tế kể cả khám bệnh, chữa bệnh và phịng bệnh. Cơng tác
khám bệnh ngoại trú của bệnh viện tỏa tới các hộ gia đình đặt trong mơi trường của
nó. Bệnh viện cịn là trung tâm giảng dạy y học và nghiên cứu y sinh học, xã
H
P
hội(19). Còn theo Bộ Y tế, bệnh viện là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và chăm sóc
sức khỏe cho NBvới 7 nhiệm vụ bao gồm (1) Khám bệnh, chữa bệnh; (2) Đào tạo
cán bộ; (3) Nghiên cứu khoa học; (4) Chỉ đạo tuyến; (5) Phòng bệnh; (6) Hợp tác
quốc tế; và (7) Quản lý kinh tế trong bệnh viện (20). Bệnh viện đa khoa hạng I là
một trong 4 hạng bệnh viện được quy định tại Mục 2 Phần I Quy chế bệnh viện của
Quyết định 1895/1997/QĐ-BYTnăm 1997. Bệnh viện đa khoa hạng I là cơ sở
U
khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế hoặc UNBD tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung Ương. Bệnh viện có đội ngũ NVYT có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao,
H
được trang bị hiện đại, có các chuyên khoa sâu, cơ sở hạ tầng phù hợp (20).
Khái niệm sự cố y khoa
Theo WHO, Sự cố y khoa (SCYK), cịn gọi là sai sót y khoa, là tác hại liên
quan đến quản lý y tế (khác với biến chứng do bệnh) bao gồm các lĩnh vực chẩn
đốn, điều trị, chăm sóc, sử dụng trang thiết bị y tế để cung cấp dịch vụ y tế. SCYK
chia 2 loại là có thể phịng ngừa và khơng thể phịng ngừa (1). Cơng khai SCYK là
thành tố quan trọng của Chương trình ATNB và giúp giảm áp lực cho bệnh viện.
Phân loại sự cố Y khoa
Để đo lường SCYK, Bộ sức khỏe và dịch vụ con người của Mỹ dựa vào 3
nhóm tiêu chí: (1) Các sự cố thuộc danh sách các sự cố nghiêm trọng; (2) Các tình
trạng/vấn đề sức khỏe NB mắc phải trong bệnh viện; và (3) sự cố dẫn đến 1 trong 4
5
thiệt hại nghiêm trọng cho NB nằm trong Bảng 1.1 phân loại mức độ nguy hại cho
NB từ F-I, bao gồm: kéo dài ngày điều trị, để lại tổn thương vĩnh viễn, phải can
thiệp cấp cứu và chết người (21). Về phân loại SCYK có nhiều cách phân loại, một
số cách phân loại được sử dụng như phân loại SCYK theo tính chất chun mơn,
phân loại SCYK theo lỗi cá nhân và hệ thống, phân loại SCYK theo các yếu tố liên
quan đến SCYK.
Bảng 1. 1: Danh mục các SCYK nghiêm trọng phải báo cáo
1) Sự cố do phẫu thuật, thủ thuật
• Phẫu thuật nhầm vị trí trên NB
• Phẫu thuật nhầm NB
• Phẫu thuật sai phương pháp trên NB
• Sót gạc dụng cụ
• Tử vong trong hoặc ngay sau khi phẫu thuật thường quy
2) Sự cố do mơi trường
• Bị shock do điện giật
• Bị bỏng trong khi điều trị tại bệnh viện
• Cháy nổ ơxy, bình ga, hóa chất độc hại..
3) Sự cố liên quan tới chăm sóc
• Dùng nhầm thuốc ( sự cố liên quan 5 đúng)
• Nhầm nhóm máu hoặc sản phẩm của máu
• Sản phụ chuyển dạ hoặc chấn thương đối với sản phụ có nguy cơ thấp
• Bệnh nhân bị ngã trong thời gian nằm viện
• Loét do tỳ đè giai đoạn 3-4 và xuất hiện trong khi nằm viện
• Thụ tinh nhân tạo nhầm tinh trùng hoặc nhầm trứng
• Khơng chỉ định xét nghiệm, chẩn đốn hình ảnh dẫn đến xử lý khơng kịp
thời
• Hạ đường huyết
• Vàng da ở trẻ trong 28 ngày đầu
• Tai biến do tiêm/chọc dị tủy sống
4) Sự cố liên quan tới quản lý NB
• Giao nhầm trẻ sơ sinh lúc xuất viện
• NB gặp SCYK ở ngồi cơ sở y tế
• NB chết do tự tử, tự sát hoặc tự gây hại
• 5) Sự cố liên quan tới thuốc và thiết bị
H
P
H
U
6
• Sử dụng thuốc bị nhiễm khuẩn, thiết bị và chất sinh học
• Sử dụng các thiết bị hỏng/thiếu chính xác trong điều trị và chăm sóc
• Đặt thiết bị gây tắc mạch do khơng khí
6) Sự cố liên quan tới tội phạm
• Do thầy thuốc, NVYT chủ định gây sai phạm
• Bắt cóc NB
• Lạm dụng tình dục đối với NB trong cơ sở y tế
Nguồn: NCC MERP Index for Categorizing Medication Errors Algorithm (22)
Phân loại sự cố Y khoa liên quan tới phẫu thuật
Sai sót (Error) trong quá trình phẫu thuật có thể gây ra các SCYK
(Adverse event) bao gồm các tai biến/biến chứng xảy ra ngoài ý muốn, hậu quả làm
H
P
cho việc điều trị kéo dài, tăng tỷ lệ mắc và tử vong của NB(7).
Sự cố y khoa do ngun nhân sai sót là hồn tồn có thể phịng tránh
được(7). Ví dụ điều dưỡng để qn gạc khi phẫu thuật viên đóng ổ bụng và làm cho
phẫu thuật viên phải mở lại bụng tìm gạc để quên.Tuy nhiên nhiều biến chứng áp xe
khơng phải do sót gạc lại khó có thể phịng tránh.Theo quy tắc Heinrich, phát hiện
U
nhiều “near miss”(sự cố suýt xảy ra) và có biện pháp khắc phục sẽ hạn chế các
SCYK nghiêm trọng. Ngoài ra, hơn 50% các trường hợp sự cố là có thể phịng tránh
được (6) bao gồm:
H
• Những sai sót trong khâu phần hành chính của phẫu thuật: sai NB, sai vị trí
PT, sai về cơ quan nội tạng, quên dụng cụ phẫu thuật trong cơ thể NB.
• Những sai sót trong phẫu thuật và thủ thuật: Phẫu thuật viên có thể cắt sai
hoặc phạm các sai sót khác.
Những sai sót trong gây mê: Nhiều thuốc gây mê quá hoặc ít quá (đau hoặc
tỉnh dậy trong lúc mổ).
• Các biến chứng của phẫu thuật: Chảy máu, thủng tạng, tổn thương tạng
khác,…
• Nhiễm khuẩn sau phẫu thuật: Còn gọi là nhiễm khuẩn vết mổ hay nhiễm
khuẩn do NVYT.
7
• Truyền sai nhóm máu.
Sự cố Y khoa liên quan tới phẫu thuật còn được phân loại theo mức độ nguy
hại tới người bệnh như sau:
• Sự cố, sai sót gần như sắp xảy ra.
• Do điều kiện làm việc không đảm bảo. Sự cố xảy ra nhưng không ảnh hưởng đến
NB do may mắn. Sự cố xảy ra nhưng không ảnh hưởng đến NB do phản ứng kịp
thời của NVYT.
• Sự cố xảy ra nhưng khơng nguy hại đến NB.
• Sự cố tác động đến NB nhưng khơng nguy hại, hoặc sai sót do sự sao nhãng, ví
H
P
dụ qn đưa thuốc, thuốc đưa không đúng liều cho NB.Sự cố tác động đến NB
nhưng được theo dõi giám sát chặt chẽ đề phịng nguy hại xảy ra.
• Sự cố nguy hại đến Người bệnh.
• Người bệnh bị ảnh hưởng tạm thời, cần phải điều trị can thiệp phẫu thuật để sửa
chữa, bị ảnh hưởng tạm thời, cần phải kéo dài thời gian nằm viện. Sự cố nguy hại
làm NB bị ảnh hưởng gây tác hại thường xuyên.
U
• Sự cố dẫn đến NB bị ảnh hưởng và cần phải can thiệp điều trị để cứu tính mạng
• Chết. Hậu quả sự cố làm dẫn đến tử vong
H
Những nguyên nhân chính dẫn đến sai sót, sự cố mất an tồn trong PT:
• Bất cẩn thiếu quan tâm.
• Nhân viên khơng chun nghiệp chưa được đào tạo thuần thục, thiếu kinh
nghiệm.
• Tuổi và sức khỏe của nhóm phẫu thuật, phối hợp của nhóm khơng ăn ý gắn kết,
thời gian phẫu thuật kéo dài.
• Nhân viên bị áp lực công việc, làm việc quá sức, stress.
• Y lệnh miệng sai, ghi chép khơng đúng nhầm lẫn.
• Sai chẩn đốn.
• Định danh người bệnh sai thơng tin.
• Cơng tác điều hành, quy trình quy định, văn hóa làm việc khơng tốt, mức độ an
8
tồn của mơi trường.
• Tình trạng bệnh lý, bất thường về giải phẫu các bệnh lý kèm theo.
• Bất đồng ngơn ngữ văn hóa vùng miền.
• Người bệnh khơng hợp tác, rối loạn ý thức.
Khái niệm an toàn người bệnh
An tồn người bệnh (ATNB) là sự phịng ngừa các sai sót có thể gây nguy hại
cho NB trong q trình điều trị và chăm sóc (12). ATNB là một chương trình có sự
khởi đầu nhưng khơng có điểm kết thúc, bởi vì nguy cơ của các sự cố y khoa ln
thường trực và có thể xảy ra bất cứ khi nào. Các cơ sở cung cấp dịch vụ y tế phải
H
P
triển khai chương trình quản lý ATNB càng sớm càng tốt và ln duy trì, cải tiến
liên tục.
Các vấn đề thiết yếu nhất về ATNB cần được triển khai tại các cơ sở cung cấp
dịch vụ y tế bao gồm(23):
• Xác định đúng NB
U
• Tăng cường hiệu quả giao tiếp giữa các NVYT
• Bảo đảm an tồn trong dùng thuốc
• An tồn trong phẫu thuật và thủ thuật
H
• Giảm nguy cơ nhiễm khuẩn bệnh viện
• Giảm té ngã cho NB
Trong đó, an tồn phẫu thuật là một trong những vấn đề quan trọng và đã được
đưa vào 83 tiêu chí đánh giá chất lượng bệnh viện hàng năm. Để bảo đảm an toàn
trong phẫu thuật phải đảm bảo: đúng NB, đúng vị trí phẫu thuật và đúng loại phẫu
thuật dự kiến thực hiện cho NB.
Khái niệm an toàn phẫu thuật
An tồn phẫu thuật (ATPT) là sự phịng ngừa các sai sót có thể gây nguy hại
cho NB trong q trình phẫu thuật. Tần suất và cường độ các SCYK cho NB bắt
đầu được quan tâm sau những năm 1990, khi nhiều quốc gia báo cáo số lượng đáng
kinh ngạc của NB bị tổn thương và tử vong do SCYK. Năm 2009, Tổ chức Y tế Thế
9
giới khuyến cáo 3 ĐÚNG trong phẫu thuật (Đúng người bệnh - Đúng phương pháp
- Đúng bên phẫu thuật)và được xem là thực hành chuẩn toàn cầu trong thực hành
ATPT. ATPT là một trong những yếu tố cơ bản và khó khăn nhất trong ATNB. Đây
cũng là yêu cầu quan trọng của an toàn người bệnh, được quy định tại điểm b khoản
1 điều 7 của Thông tư 19/2013/TT-BYT(15).
Đảm bảo ATNB và ATPT là mục tiêu sống còn của hệ thống y tế Việt Nam.
Việc triển khai các thông tư và hướng dẫn góp phần đảm bảo sự an tồn cho NB khi
đến các cơ sở y tế và đảm bảo an toàn khi tham gia phẫu thuật. Mọi biến cố và tai
biến của phẫu thuật có thể vào bất cứ thời điểm nào với di chứng nặng về sau, thậm
chí hàng năm sau khi NB đã ra viện như để quên đồtrong cơ thể NB, gây ảnh hưởng
H
P
sức khỏe, cả về thể lực và tâm lý lâu dài. Những rủi ro xảy ra trong quá trình phẫu
thuật đều để lại những hậu quả nặng nề như làm mất mát hay thay đổi một phần
hình dáng cơ thể ảnh hưởng đến chất lượng cuộc phẫu thuật, làm tăng thời gian nằm
viện, tăng chi phí điều trị, tăng tỷ lệ mắc và tử vong, v.v…
1.2.
Phòng chống các SCYK liên quan tới phẫu thuật và thủ thuật
1.2.1.
U
Mười mục tiêu An toàn phẫu thuật
Bảng kiểm thực hành ATPT của WHO giúp thúc đẩy q trình trao đổi thơng
H
tin giữa các thành viên trong một nhóm phẫu thuật và trong phạm vi các nguyên tắc
về thực hành lâm sàng. Bảng kiểm là một công cụ để các NVYT và nhà quản lý sử
dụng với mục đích để cải thiện ATPT và giảm những ca tử vong khơng đáng có do
phẫu thuật và các biến chứng liên quan(7). Đồng thời, Tổ chức Y tế thế giới (WHO)
đưa ra 10 mục tiêu ATNB trong phẫu thuật, bao gồm (7):
+ Phẫu thuật đúng NB, đúng vùng mổ.
+ Khi làm giảm đau, sử dụng các phương tiện phù hợp tránh gây tổn hại cho NB.
+ Đánh giá và chuẩn bị đối phó hiệu quả với nguy cơ tắc đường thở và chức năng
hô hấp.
+ Đánh giá và chuẩn bị tốt để xử lý nguy cơ mất máu.
+ Tránh sử dụng đồ, thuốc ở người có nguy cơ dị ứng.
+ Áp dụng tối đa các phương pháp giảm thiểu nguy cơ nhiễn khuẩn ngoại khoa.
10
+ Tránh để quên gạc hay dụng cụ mổ trong vùng mổ.
+ Kiểm tra đối chiếu kĩ bệnh phẩm phẫu thuật.
+ Thông báo kết quả và trao đổi thông tin đến người tổ chức thực hiện ATPT.
+ Các bệnh viện và hệ thống y tế thành lập bộ phận có nhiệm vụ thường xuyên
theo dõi số lượng và kết quả phẫu thuật.
Đảm bảo bảng kiểm ATPT (BKAT PT) được sử dụng đúng, đầy đủ trong tất cả
các phẫu thuật, thủ thuật xâm lấn liên quan đến chẩn đoán, điều trị bệnh thông qua
việc cắt bỏ, điều chỉnh hoặc cấy ghép thiết bị điều trị/chẩn đoán là một việc bắt
buộc phải thực hiện trong phẫu thuật. Thống nhất nhắc nhở NVYT kíp mổ thực hiện
đầy đủ các bước (7):
H
P
- Thực hiện bàn giao người bệnh theo tiêu chí: Xác định đúng người bệnh.
- Bảng kiểm ATPT: là bộ bảng kiểm giúp công tác chuẩn bị trước, trong, sau phẫu
thuật được thực hiện đầy đủ và nghiêm túc, đảm bảo tối đa sự an tồn của người
bệnh.
- Kíp tham gia thực hiện BKAT PT là nhóm NVYT trực tiếp tham gia quá trình
U
thực hiện phẫu thuật bao gồm:
+ Phẫu thuật viên chính và phụ mổ.
+ Bác sỹ gây mê và Kỹ thuật viên/Điều dưỡng phụ mê.
H
+ Điều dưỡng dụng cụ và chạy ngoài.
- BKATPT được sử dụng cho tất cả các phẫu thuật thực hiện trong phòng mổ. Nội
dung bảng kiểm theo các mục, nhóm phần đánh giá.
- Trong q trình thực hiện bảng kiểm, nếu có bất kì vấn đề gì xảy ra, tồn bộ kíp
phẫu thuật phải dừng lại để tìm hướng giải quyết. Nếu xét thấy có nguy cơ khơng
an tồn, bác sỹ thực hiện phẫu thuật ra quyết định dừng phẫu thuật và mô tả chi
tiết vấn đề vào hồ sơ bệnh án.
- Bác sỹ phụ trách ca phẫu thuật chỉ đạo kíp tham gia thực hiện bảng kiểm và chịu
trách nhiệm đảm bảo BKAT PT được thực hiện đầy đủ, nghiêm túc.
- BKAT PT được lưu trong hồ sơ bệnh án.
- Tất cả các chuyên gia, bác sỹ, nhân viên được mời tham gia phẫu thuật phải được
11
Bác sỹ phẫu thuật Bác sỹ gây mê hướng dẫn và tuân thủ việc thực hiện BKAT
PT.
- Chỉ bỏ qua mục Sign in (Trước khi gây mê/gây tê) và Time Out (Trước khi bắt
đầu PT) trong trường hợp tối khẩn cấp (đe dọa tính mạng người bệnh).
- Đối với đánh dấu vị trí phẫu thuật, Bác sỹ phẫu thuật chính (người tham gia vào
toàn bộ và ở lại với người bệnh suốt quá trình phẫu thuật/thủ thuật) hoặc Bác sỹ làm
thủ thuật phải trực tiếp tham gia đánh dấu. Việc đánh dấu vị trí phẫu thuật chỉ
được bỏ qua trong trường hợp tối khẩn cấp (đe dọa tính mạng người bệnh)(7).
1.2.2.
Tám tiêu chí đánh giá mức độ an tồn phẫu thuật
Bộ y tế đưa ra 8 tiêu chí đánh giá mức độ ATPT theo Quyết định số 7482/QĐ-
H
P
BYT vào ngày 18 tháng 12 năm 2018, bao gồm (17):
- Tiêu chí 1. Bảo đảm phẫu thuật đúng người bệnh và đúng vị trí cần phẫu thuật.
- Tiêu chí 2. Bảo đảm trang bị và chuẩn bị đầy đủ khả năng về chun mơn kỹ
thuật hiện có, để phịng ngừa nguy cơ tai biến trong gây mê và phẫu thuật cho
người bệnh.
U
- Tiêu chí 3. Bảo đảm phát hiện và sẵn sàng ứng phó với các tình huống mất kiểm
sốt đường thở và suy chức năng hơ hấp đe dọa đến tính mạng người bệnh.
H
- Tiêu chí 4. Bảo đảm nhận định sớm và phòng ngừa kịp thời với nguy cơ mất
máu cấp trong phẫu thuật.
- Tiêu chí 5. Bảo đảm phịng ngừa và giảm thiểu tối đa nguy cơ dị ứng và các
phản ứng có hại của thuốc.
- Tiêu chí 6. Bảo đảm ngăn ngừa để quên dụng cụ phẫu thuật, vật tư tiêu hao tại vị
trí phẫu thuật.
- Tiêu chí 7. Bảo đảm bảo quản và xác định chính xác tất cả các mẫu bệnh phẩm
phẫu thuật.
- Tiêu chí 8. Bảo đảm các thành viên trong nhóm phẫu thuật có sự trao đổi và chia
sẻ thông tin quan trọng hiệu quả trong suốt quá trình phẫu thuật.
Căn cứ vào Bộ tiêu chí này, Bộ Y tế định kỳ hàng năm hoặc đột suất tiến hành
đánh giá các cơ sở y tế về mức độ đảm bảo ATPT. Các bệnh viện xây dựng các quy
12
định, BKAT PT phù hợp với tình hình thực tế tại bệnh viện dựa trên Bộ tiêu chí của
Bơ Y tế ban hành và căn cứ, tham khảo BKAT PT của WHO để triển khai thực hiện,
định kỳ đánh giá mức độ ATPT theo từng tiêu chí tại đơn vị mình, có hướng cải
thiện hồn thiện dần nhằm nâng cao mức độ ATPT.
1.2.3.
Các bước, biện pháp thực hiện đảm bảoATNB trong phẫu thuật thủ
thuật
* Tại khoa lâm sàng
- Điều dưỡng chăm sóc chuẩn bị người bệnh trước mổ tiếp nhận và chuẩn bị người
bệnh theo bảng kiểm “Bảng kiểm chuẩn bị và bàn giao người bệnh trước phẫu
thuật/thủ thuật”.
H
P
- Phẫu thuật viên đánh dấu vị trí bằng bút khơng xóa trước khi đưa người bệnh đi
mổ.
* Tại phòng mổ
- Trước khi gây mê/gây tê, chuẩn bị trong phòng PT (Sign in):Điều dưỡng phụ
U
mê/điều dưỡng thực hiện thủ thuật xác nhận với người bệnh các thơng tin sau:
+ Danh tính bằng họ tên, ngày tháng năm sinh và PID (nếu cần).
+ Vị trí và phương pháp phẫu thuật.
H
+ Cam kết đồng ý phẫu thuật, đồng ý gây mê, đồng ý truyền máu đã ký. Trường
hợp tình trạng người bệnh khơng cho phép hoặc người bệnh là trẻ em, việc xác
nhận sẽ được thực hiện với bác sỹ gây mê.
- Điều dưỡng phụ mê/ điều dưỡng thực hiện thủ thuật xác nhận với bác sỹ gây mê/
bác sỹ thực hiện thủ thuật các thơng tin sau:
+ Vị trí phẫu thuật đã được đánh dấu (nếu áp dụng)
+ Dự trù máu và các chế phẩm máu (nếu có).
+ Kế hoạch phẫu thuật và kế hoạch gây mê.
+ Tiền sử dị ứng (nếu có).
- Trước khi bắt đầu PT (Time Out)
+ Tồn bộ kíp phẫu thuật dừng tay và không di chuyển, điều dưỡng chạy ngoài/
điều dưỡng phụ mê /điều dưỡng thực hiện thủ thuật làm “Giám sát viên” khẳng
13
định lại thông tin của người bệnh đọc to từng nội dung trong bảng kiểm, yêu
cầu các thành viên tham gia phẫu thuật xác nhận bằng lời nói và điền thơng tin
vào vị trí thích hợp trong bảng kiểm.
+ Các thành viên kíp mổ tự giới thiệu tên và nhiệm vụ cụ thể trong ca phẫu thuật
+ Xác định danh tính người bệnh bằng họ tên, ngày tháng năm sinh, PID (nếu
cần) và kiểm tra lại thơng tin ở vịng đeo tay của người bệnh.
+ Xác định vị trí phẫu thuật được đánh dấu và nhìn rõ
+ Xác định người bệnh được đặt đúng tư thế
+ Bác sỹ Phẫu thuật chính nói to các thơng tin sau:
• Khẳng định lại chẩn đốn, vị trí và phương pháp phẫu thuật
H
P
• Những bước chính hoặc bất thường, phương án dự phịng.
• Thời gian dự kiến của ca phẫu thuật (ghi thời gian).
• Tiên lượng số lượng máu mất (ghi số lượng).
+ Bác sỹ gây mê nói to các thơng tin sau:
U
• Xác nhận kháng sinh dự phịng có được thực hiện trong vịng 60 phút.
• Các vấn đề đặc biệt của người bệnh cần lưu ý.
+ Điều dưỡng dụng cụ nói to các thơng tin sau:
H
• Xác nhận đầy đủ phương tiện, dụng cụ.
• Xác nhận tình trạng vơ khuẩn của dụng cụ.
• Xác nhận tình trạng dị ứng của người bệnh.
• Xác nhận thiết bị y tế đặc biệt, dụng cụ cấy ghép đã sẵn sàng (nếu có).
• Các vấn đề về dụng cụ hoặc thiết bị cần chú ý.
• Xác nhận hình ảnh phục vụ phẫu thuật đã được hiển thị (nếu có).
+ Trường hợp người bệnh có trên hai phẫu thuật và thành viên của kíp phẫu thuật
thay đổi, hoặc chuyển từ phẫu thuật nội soi sang mổ mở (có thay đổi vị trí
người bệnh dẫn đến khả năng nhầm vị trí mổ) thì cần thực hiện lại quy trình
“time – out”. Với những ca phẫu thuật chuyển từ nội soi sang mổ mở mà kíp
mổ, tư thế người bệnh, vị trí mổ, đánh dấu vị trí phẫu thuật đều không thay đổi
14
thì khơng cần thực hiện quy trình “time – out” mới.
+ Trong trường hợp người bệnh có trên hai phẫu thuật tại hai vị trí khác nhau, cần
thay đổi thực hiện quy trình “time - out” mới.
- Trước khi rời phịng PT (Sign out):Điều dưỡng gây mê/điều dưỡng chạy
ngồi/điều dưỡng thực hiện thủ thuật nói to các thơng tin sau:
+ Tên phương pháp phẫu thuật, Nếu trong quá trình thực hiện, phương pháp phẫu
thuật xác nhận hoàn tất việc đếm kim, gạc, dụng cụ phẫu thuật (nếu có), nhãn
bệnh phẩm có tên người bệnh (nếu có).
+ Các vấn đề về dụng cụ cần giải quyết (nếu có). Bác sỹ phẫu thuật chính, bác sỹ
gây mê nói to những lưu ý về hồi tỉnh và chăm sóc sau mổ.
H
P
+ Điều dưỡng hoàn thiện bảng kiểm, ký tên và lưu hồ sơ.
* Đánh dấu vị trí phẫu thuật
- Cách thức đánh dấu vị trí PT: Dùng bút khơng xóa để vẽ một đường thẳng “—”
lên vị trí phẫu thuật. Đây là ký hiệu duy nhất áp dụng trên toàn viện để đánh dấu
vị trí phẫu thuật (trừ trường hợp đặc biệt theo hướng dẫn tại mục 2 trong quy
U
định này). Tuyệt đối khơng được dùng chữ “X” để đánh dấu vị trí vết mổ.
- Trong trường hợp người bệnh có nhiều hơn một phẫu thuật được thực hiện liên
tiếp trong ca mổ:Dùng ký hiệu đường thẳng “—” để đánh dấu vết mổ tại vị trí
H
phẫu thuật, nhưng có thêm ký hiệu chữ cái đầu tiên của tên phẫu thuật thực hiện
cạnh ký hiệu vết mổ đã đánh dấu. Ví dụ: Khi người bệnh được phẫu thuật thay
khớp háng (trái) và khoan giảm áp khớp háng (phải) trong cùng ca mổ thì viết tắt
“TKH” và “KGA” cạnh đường thẳng đánh dấu vết mổ của bên phẫu thuật tương
ứng.
-
Việc đánh dấu vị trí phẫu thuật cần được thực hiện bởi bác sỹ phẫu thuật/ điều
trị chính.Tại khoa phịng nội trú hoặc phịng đón tiếp tại khu mổ trước khi Sign
in (thời điểm bàn giao giữa điều dưỡng phòng mổ/gây mê và khoa nội trú).
-
Người bệnh/ người giám hộ phải được tham gia vào quá trình đánh dấu: Bác sỹ
giải thích mục đích của việc đánh dấu, nếu người bệnh/ người giám hộ từ chối
việc đánh dấu. Bác sỹ ghi thông tin từ chối và mơ tả rõ vị trí phẫu thuật vào hồ sơ
15
bệnh án, đồng thời dán băng dính trắng ở vị trí phẫu thuật.
- Các trường hợp bắt buộc phải đánh dấu:
1) Phẫu thuật tạng đôi, bên trái hoặc bên phải.
2) Phẫu thuật có nhiều cấu trúc như ngón tay, ngón chân.
3) Phẫu thuật cột sống cần đánh dấu trên phim.
4) Phẫu thuật/ nhổ răng: Đánh dấu trên phim hoặc trên sơ đồ răng trong phiếu
khám/ bệnh án. Đánh dấu.
1.3.
Thực trạng ATPT qua các nghiên cứu trên thế giới và tại Việt Nam
1.3.1.
Thực trạng ATPT qua các nghiên cứu trên thế giới
H
P
Trên thế giới, SCYK xảy ra thường xuyên với tỷ lệ 1 trong 10 NB gặp sự cố
khi được chăm sóc tại bệnh viện, trong đó nhiều nhất là sai sót trong phẫu thuật,
chuẩn đốn, kê đơn thuốc và tn thủ điều trị thuốc của NB (6). Nếu như nguy cơ tử
vong khi đi máy bay là 1/3.000.000 thì nguy cơ tử vong do các sự cố trong chăm
sóc y tế là 1/300. SCYK là một trong những nguyên nhân gây tử vong hàng đầu với
U
2,6 triệu ca tử vong hàng năm trong tổng số khoảng 134 triệu sự cố xảy ra tại các
nước thu nhập thấp và trung bình (6). Như vậy, trong các ngành nghề ln có rủi ro
cao, thì chăm sóc y tế đang đứng trước thách thức lớn nhất, cao hơn nhiều nếu so
H
với ngành hàng không và hạt nhân.Các sự cố trong CSSK ban đầu và khám ngoại
trú thường dẫn đến hậu quả là NB phải nhập viện điều trị. SCYK tại các nước
OECD có thể chiếm tới 6% tổng thời gian điều trị nội trú với hơn 7 triệu trường hợp
nhập viện. Đáng lưu ý là tới 80% các SCYK có thể phịng tránh được (6). Tại Mỹ,
tổng tổn thất tính trên tồn quốc (mất thu nhập, giảm năng suất lao động, khuyết tật,
chi phí y tế) ước tính vào khoảng 37,6 tỷ đến 50 tỷ USD với khoảng 100.000 SCYK
mỗi năm(2). Cịn tính trên tồn cầu, cứ mỗi 7 đơ-la Canada cho chi phí điều trị thì
có ít nhất 1 đơ-la được dành để điều trị các tổn hại do sự cố y khoa xảy ra trong
chăm sóc tại bệnh viện. Tại một số quốc gia phát triển khác, SCYK xảy ra cho
khoảng 10% số NB nội trú và ước tính khoảng 75% số sự cố có thể phịng tránh
được (24),(2).
Về ATPT, cứ 25 người trên thế giới sẽ có 1 người phải thực hiện phẫu thuật.