BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO – BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
NGUYỄN THỊ LAN ANH
H
P
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC BỆNH NHÂN SAU MỔ
THAY KHỚP HÁNG TẠI KHOA CHẤN THƯƠNG CHỈNH HÌNH
BỆNH VIỆN ĐA KHOA XANH PÔNNĂM 2018
U
H
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ BỆNH VIỆN
MÃ SỐ: 60.72.07.01
HÀ NỘI - 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO – BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
NGUYỄN THỊ LAN ANH
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓCBỆNH NHÂNSAU MỔ
H
P
THAY KHỚP HÁNG TẠI KHOA CHẤN THƯƠNG CHỈNH
HÌNHBỆNH VIỆN ĐA KHOA XANH PƠN NĂM 2018
U
LUẬN VĂNTHẠC SỸ QUẢN LÝ BỆNH VIỆN
MÃ SỐ: 60.72.07.01
H
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. TRẦN TRUNG DŨNG
HÀ NỘI - 2018
i
LỜI CẢM ƠN
Đề tài nghiên cứu “Đánh giá hoạt động chăm sóc bệnh nhân sau mổ thay
khớp háng tại Khoa Chấn thương chỉnh hình - Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn năm
2018”đã được học viên cân nhắc lựa chọn, tiến hành phát triển và hoàn thiện làm
luận văn tốt nghiệp chương trình Thạc sĩ Quản lý bệnh viện. Trong quá trình học
tập và thực hiện luận văn, tơi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ, hướng dẫn, hỗ trợ,
động viên từ phía nhà trường, thầy cơ, gia đình và bạn bè.
Trước hết, tơi xin bày tỏ lịng kính trọng và gửi lời cảm ơn sâu sắc tới hai
Giảng viên hướng dẫn, người đã ln tâm huyết, tận tình hướng dẫn, động viên
khích lệ, dành nhiều thời gian trao đổi và định hướng cho tơi ngay từ những bước
H
P
đầu hình thành ý tưởng nghiên cứu cho đến khi hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu và các thầy cô giáo trường Đại
học Y Tế Công Cộng đã tạo điều kiện, nhiệt tình giảng dạy, truyền đạt những kiến
thức, kinh nghiệm quý báu cho học viên trong suốt quá trình học tập chương trình
Thạc sĩ Quản lý bệnh viện. Tôi xin gửi lời cảm ơn tới Phịng Quản lý Đào tạo sau
U
đại học, Phịng Cơng tác chính trị - Quản lý sinh viên, Trung tâm Thơng tin Thư
viện và các Khoa - Phòng liên quan của trường đã tạo điều kiện giúp đỡ học viên
trong suốt q trình học tập và thực hiện luận văn.
H
Tơi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn; lãnh đạo,
các anh/chị điều dưỡng và các bệnh nhân tại Khoa Chấn thương chỉnh hình đã tạo
điều kiện và nhiệt tình giúp đỡ tơi trong q trình thu thập số liệu phục vụ cho đề tài
luận văn.
Cuối cùng, tôi muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc tới những người thân trong gia
đình và bạn bè đã hết sức tạo điều kiện, luôn ở bên cạnh động viên, ủng hộ tơi trong
suốt q trình học tập và hồn thành luận văn.
Hà Nội, 07/2018
ii
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG ...................................................................................... v
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ................................................................................. vi
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU ...................................................................................... 1
ĐẶT VẤN ĐỀ......................................................................................................... 3
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .................................................................................... 5
CHƯƠNG 1 ............................................................................................................ 6
TỔNG QUAN TÀI LIỆU ........................................................................................ 6
1.1. Một số khái niệm .............................................................................................. 6
1.2. Một số thông tin về phẫu thuật thay khớp háng ................................................. 7
1.3. Một số quy định về chăm sóc người bệnh ....................................................... 10
1.4. Giới thiệu quy trình chăm sóc của điều dưỡng đối với bệnh nhân hậu phẫu thay
khớp háng tại Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn .......................................................... 12
1.5. Các tiêu chuẩn đánh giá tn thủ quy trình chăm sóc bệnh nhân hậu phẫu thay
khớp háng.............................................................................................................. 16
1.6. Một số nghiên cứu trên Thế giới và tại Việt Nam ........................................... 19
1.7.Các yếu tố ảnh hưởng tới cơng tác chăm sóc bệnh nhân phẫu thuật thay khớp
háng ...................................................................................................................... 23
1.8. Giới thiệu Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn. ....................................................... 27
1.9. Khung lý thuyết .............................................................................................. 30
CHƯƠNG 2 .......................................................................................................... 31
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................. 31
2.1. Đối tượng nghiên cứu ..................................................................................... 31
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu ................................................................... 32
2.3. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................ 32
2.4. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu............................................................... 33
2.5. Kỹ thuật và công cụ thu thập thông tin ............................................................. 34
2.6. Biến số, chỉ số trong nghiên cứu ..................................................................... 35
2.7. Xử lý và phân tích số liệu ............................................................................... 38
2.8. Đạo đức nghiên cứu ........................................................................................ 39
2.9. Hạn chế sai số và biện pháp khắc phục ........................................................... 39
CHƯƠNG 3 .......................................................................................................... 40
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................................................................... 40
3.1. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu ....................................................... 40
3.2. Thực trạng tuân thủ quy trình chăm sóc bệnh nhân sau mổ thay khớp háng .... 41
3.2.1. Nhận định bệnh nhân ................................................................................... 41
3.2.2. Lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân ............................................................... 42
H
P
H
U
iii
3.2.3. Thực hiện kế hoạch chăm sóc bệnh nhân ..................................................... 42
3.2.4. Thực hiện đánh giá tình trạng của bệnh nhân ............................................... 49
3.3. Một số yếu tố ảnh hưởng đến thực trạng quy trình chăm sóc bệnh nhân sau mổ
thay khớp háng ...................................................................................................... 50
3.3.1. Điều dưỡng .................................................................................................. 51
3.4.2. Cơ sở vật chất, vật tư trang thiết bị............................................................... 55
3.4.3. Quy trình chăm sóc ...................................................................................... 59
3.4.4. Người bệnh .................................................................................................. 61
CHƯƠNG 4 .......................................................................................................... 64
BÀN LUẬN .......................................................................................................... 64
4.1. Một số ưu điểm và hạn chế của nghiên cứu ..................................................... 64
4.2. Thực trạng tuân thủ quy trình chăm sóc bệnh nhân sau mổ thay khớp háng .... 65
4.3. Một số yếu tố ảnh hưởng tới tuân thủ quy trình chăm sóc bệnh nhân sau mổ
thay khớp háng ...................................................................................................... 68
KẾT LUẬN ........................................................................................................... 76
1. Thực trạng tuân thủ quy trình chăm sóc bệnh nhân sau mổ thay khớp háng ....... 76
2. Một số yếu tố ảnh hưởng tới tn thủ quy trình chăm sóc bệnh nhân sau mổ thay
khớp háng.............................................................................................................. 77
KHUYẾN NGHỊ ................................................................................................... 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... 79
PHỤ LỤC.............................................................................................................. 84
Phụ lục 1:Quy trình chăm sóc của điều dưỡng đối với bệnh nhân hậu phẫu thay
khớp háng tại Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn .......................................................... 84
Phụ lục 2:Bảng
các
biến
số
trong
nghiên
cứu
.............................................................................................................................. 90
Phụ lục 3:Bản thu thập số liệu hồi cứu thứ cấp từ phiếu chăm sóc của điều dưỡng
.............................................................................................................................. 97
Phụ lục4:Phiếu quan sát thực hành thay băng bệnh nhân sau mổ thay khớp háng
.............................................................................................................................. 98
Phụ lục5:Phiếu quan sát thực hành tiêm truyền bệnh nhân sau mổ thay khớp háng 99
Phụ lục6:Hướng dẫn phỏng vấn điều dưỡng trưởng và điều dưỡng chăm sóc bệnh
nhân sau mổ thay khớp háng ............................................................................... 101
Phụ lục 7:Hướng dẫn phỏng vấn bệnh nhân sau mổ thay khớp háng
............................................................................................................................ 102
Phụ lục 8:Bộ
câu
hỏi
phỏng
vấn
bệnh
nhân
............................................................................................................................ 103
H
P
H
U
iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BHYT
Bảo hiểm y tế
BN
Bệnh nhân
BV
Bệnh viện
BVĐK
Bệnh viện Đa khoa
CTCH
Chấn thương chỉnh hình
ĐD
Điều dưỡng
ĐDT
Điều dưỡng trưởng
ĐTNC
Đối tượng nghiên cứu
PVS
Phỏng vấn sâu
QTCS
Quy trình chăm sóc
VTTH
Vật tư tiêu hao
H
U
H
P
v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3. 1. Thông tin chung về bệnh nhân .............................................................. 40
Bảng 3. 2. Thông tin chung về điều dưỡng ............................................................. 40
Bảng 3. 3. Thực hiện nhận định bệnh nhân phẫu thuật thay khớp háng của điều
dưỡng .................................................................................................................... 41
Bảng 3. 4. Thực hiện lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân sau mổ thay khớp háng ... 42
Bảng 3. 5.Thực hành thay băng cho bệnh nhân sau mổ thay khớp háng ................ 43
Bảng 3. 6. Điều dưỡng thực hiện thay băng cho bệnh nhân mỗi ngày .................... 44
H
P
Bảng 3. 7.Thực hành tiêm truyền cho bệnh nhân sau mổ thay khớp háng .............. 45
Bảng 3. 8. Bệnh nhân đánh giá việc thực hiện giáo dục sức khỏe của điều dưỡng . 48
Bảng 3. 9. Thực hiện đánh giá tình trạng của bệnh nhân sau mổ thay khớp háng .. 49
Bảng 3. 10. Bệnh nhân đánh giá việc thực hiện chăm sóc tại Khoa chấn thương
chỉnh hình.............................................................................................................. 50
H
U
vi
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3. 1. Đánh giá chung thực hành tuân thủ quy trình thay băng cho bệnh
nhân sau mổ thay khớp háng ................................................................................. 44
Biểu đồ 3. 2. Đánh giá chung thực hành tuân thủ quy trình tiêm truyền cho bệnh
nhân sau mổ thay khớp háng ................................................................................. 46
H
P
H
U
1
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Thay khớp háng là thực sự cần thiết với những bệnh nhân có khớp háng bị
tổn thương nặng nề, tuy nhiên để giúp bệnh nhân có chất lượng cuộc sống được
nâng cao một cách tối đa, thì vai trị của cơng tác chăm sóc sau mổ thay khớp háng
là vơ cùng quan trọng. Trong đó, việc thực hành chăm sóc của người điều dưỡng
đóng vai trị rất quan trọng.
Chính vì vậy, chúng tơi tiến hành nghiên cứu “ Đánh giá hoạt động chăm
sóc bệnh nhân sau mổ thay khớp háng tại Khoa Chấn thương chỉnh hình - Bệnh
viện Đa khoa Xanh Pôn năm 2018”.
Nghiên cứu mô tả cắt ngang, kết hợp nghiên cứu định lượng và nghiên cứu
H
P
định tính được tiến hành tại Khoa Chấn thương chỉnh hình -Bệnh viện Đa khoa
Xanh Pơn từ tháng 03/2018 đến tháng 07/2018 với 02 mục tiêu: 1) Mô tả thực trạng
tn thủ quy trình chăm sóc bệnh nhân sau mổ thay khớp háng; 2)Phân tích một số
yếu tố ảnh hưởng tới tn thủ quy trình chăm sóc bệnh nhân sau mổ thay khớp
háng.
U
Nghiên cứu định lượng: thực hiện quan sát 220 lượt thay băng, 220 lượt tiêm
truyền và 220 lượt ghi chép hồ sơ bệnh án và thực hiện phát vấn cho 55 người bệnh.
Nghiên cứu định tính: thực hiện phỏng vấn sâu 01 điều dưỡng trưởng khoa, 04 điều
H
dưỡng chăm sóc và 04 bệnh nhân.
Kết quả nghiên cứu cho thấy, trong quy trình chăm sóc bệnh nhân sau mổ
thay khớp háng điều dưỡng đã thực hiện tương đối tốt việc nhận định và ghi chép
nhận định bệnh nhân. Tuy nhiên, một số mục trong phiếu chăm sóc vẫn có tỷ lệ
không được ghi chép cao, bao gồm: huyết áp (34,5%), mạch (33,6%), sưng nề tại
chỗ vết mổ (25,5%). Tỷ lệ không ghi chép về việc lập kế hoạch để giảm đau và
chăm sóc vết mổ cho bệnh nhân vẫn chiếm tỷ lệ cao (lần lượt là 30,5% và 34,1%).
Có 23,2% số lần quan sát điều dưỡng không làm hoặc có làm nhưng thực hiện
khơng đầy đủ tất cả các bước trong quy trình thay băng. 20,9% số lần quan sát điều
dưỡng khơng làm hoặc có làm nhưng thực hiện khơng đầy đủ tất cả các bước trong
quy trình tiêm truyền.
2
Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy một số yếu tố ảnh hưởng đến tn thủ quy
trình chăm sóc bệnh nhân sau mổ thay khớp háng như: Yếu tố tích cực gồm có:
Điều dưỡng trong khoa có kinh nghiệm làm việc lâu năm; Công tác kiểm tra giám
sát việc thực hiện quy trình được thực hiện thường xuyên và chặt chẽ; Trang thiết bị
y tế hiện đại, vật tư tiêu hao đầy đủ về số lượng và chất lượng; Khoa Chấn thương
chỉnh hình đã có quy trình chăm sóc bệnh nhân sau mổ thay khớp háng. Yếu tố tiêu
cực bao gồm: Số lượng điều dưỡng làm việc tại Khoa còn ít; Số lượng giường bệnh
không đủ cho bệnh nhân; Diện tích phịng bệnh cịn chật hẹp; Quy trình cịn nhiều
bước. Quy trình chăm sóc dài, mỗi bệnh nhân chăm sóc mất nhiều thời gian, một số
bước lập lại không cần thiết; Số lượng bệnh nhân đơng.
H
P
Từ đó, nhóm nghiên cứu xin đưa ra một số khuyến nghị như sau: cần tăng
cường giám sát việc thực hiện quy trình chăm sóc của điều dưỡng; tổ chức các buổi
hội thảo và tập huấn về chăm sóc bệnh nhân sau mổ thay khớp háng cho điều
dưỡng; tăng cường thực hiện tư vấn cho bệnh nhân và người nhà bệnh nhân.
H
U
3
ĐẶT VẤN ĐỀ
Thay khớp háng là thực sự cần thiết với những bệnh nhân có khớp háng bị
tổn thương nặng nề, tuy nhiên để giúp bệnh nhân có chất lượng cuộc sống được
nâng cao một cách tối đa, thì vai trị của cơng tác chăm sóc sau mổ thay khớp háng
tồn bộ là vơ cùng quan trọng.Nghiên cứu của Rotter và cộng sự (2010) đã chỉ ra
rằng sự hồi phục thành công sau thay khớp háng không chỉ phụ thuộc vào cách thức
phẫu thuật đúng mà còn phụ thuộc rất nhiều vào cơng tác chăm sóc hậu phẫu của
điều dưỡng[59]. Sullivan và Savage (2008) khẳng định rằng những ưu tiên của điều
dưỡng trong giai đoạn hậu phẫu phẫu thuật thay khớp háng là quản lý đau và sự khó
chịu, tăng cường vận động và giảm thiểu lo lắng liên quan tới thiếu hiểu viết về quá
H
P
trình phục hồi sau mổ[54]. Chăm sóc hậu phẫu đảm bảo cho bệnh nhân phục hồi tốt
và phòng tránh các biến chứng sau thay khớp háng nhân tạo. Bên cạnh đó chăm sóc
tốt cho bệnh nhân giúp cho bệnh nhân giảm đau, nhanh chóng lấy lại tầm vận động
khớp, giảm thời gian nằm viện và sớm đi lại được.
Ở Việt Nam cũng đã có một số nghiên cứu về thay khớp háng của các tác giả
U
như Nguyễn Văn Hoạt, Đào Xn Tích, Đồn Lê Dân, Ngô Bảo Khanh[18]. Tuy
nhiên, các nghiên cứu đa phần đều đánh giá kết quả phẫu thuật thay khớp háng hoặc
đánh giá sự thay đổi về chất lượng cuộc sống của người bệnh sau phẫu thuật thay
H
khớp háng. Hiện nay, chưa có nghiên cứu nào đánh giá tổng quát về việc thực hiện
cơng tác chăm sóc cho bệnh nhân sau mổ thay khớp háng.
Bệnh viện Đa khoa Xanh Pônlà bệnh viện hạng I của thành phố, hàng năm
có hàng nghìn ca phẫu thuật được thực hiện tại đây. Khoa Chấn thương chỉnh hình
của bệnh viện là một trong những khoa mũi nhọn của bệnh viện, mỗi năm thực hiện
gần 1000 ca phẫu thuật, trong đó phẫu thuật thay khớp háng chiếm tỉ lệ trên 30%.
Năm 2015, Khoa Chấn thương chỉnh hình đã xây dựng quy trình chăm sóc bệnh
nhân sau mổ thay khớp háng và đưa vào thực hiện. Bệnh nhân sau mổ thay khớp
háng được các điều dưỡng chăm sóc theo quy trình vàhầu hết các bệnh nhân sau mổ
thay khớp háng được ra viện đúng theo kế hoạch. Trong những năm gần đây, số
lượng người biết đến phẫu thuật thay khớp háng và những lợi ích của phẫu thuật
thay khớp háng ngày càng nhiều.Do đó, số lượng bệnh nhân phẫu thuật thay khớp
4
háng tại Khoa Chấn thương chỉnh hình ngày càng đơng. Tuy nhiên, số lượng bệnh
nhân đông cũnglàm tăng khối lượng công việc cho các nhân viên y tế trong Khoa,
đặc biệt là điều dưỡng. Liệu điều đó có ảnh hưởng đến việc thực hiện chăm sóc
bệnh nhân của điều dưỡng? TạiBệnh viện Đa khoa Xanh Pơn cũng chưa có một
nghiên cứu nào đánh giá việc tn thủquy trình chăm sóc của điều dưỡng nói chung
và chăm sóc bệnh nhân sau mổ thay khớp háng nói riêng. Chính vì vậy chúng tôi
tiến hành nghiên cứu: “ Đánh giá hoạt động chăm sóc bệnh nhân sau mổ thay
khớp háng tại Khoa Chấn thương chỉnh hình,Bệnh viện Đa khoa Xanh Pơn
năm 2018” nhằm tìm hiểu việc thực hiện quy trình này của điều dưỡng và những
yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện quy trình, từ đó đưa ra những khuyến nghị để
H
P
nâng cao chất lượng chăm sóc, tăng cường sự hài lịng của bệnh nhân.
H
U
5
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1. Mô tả thực trạng tuân thủ quy trình chăm sóc bệnh nhân sau mổ thay khớp
hángtại Khoa Chấn thương chỉnh hình, Bệnh viện Đa khoa Xanh Pơn năm
2018.
2. Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng tới tn thủ quy trình chăm sóc bệnh
nhân sau mổ thay khớp háng tại Khoa Chấn thương chỉnh hình,Bệnh viện Đa
khoa Xanh Pôn năm 2018.
H
P
H
U
6
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Một số khái niệm
1.1.1. Khái niệm khớp háng
Khớp háng là khớp ổ-chỏm lớn nhất cơ thể, tiếp nối đầu trên xương đùi vớiổ
cối. Đầu trên xương đùi bởi cổ tiếp (hay cổ phẫu thuật) và gồm có 4 phần: chỏm
xương đùi (ChXĐ), cổ xương đùi(CXĐ), mấu chuyển lớn và mấu chuyển bé[19,
24]. Đầu trên xương đùi được nối với ổ cối bởi hệ thống dây chằng bên trong, dây
chằng bên ngoài và bao khớp.
1.1.2. Khái niệm phẫu thuật thay khớp háng
H
P
Phẫu thuật thay khớp háng còn được gọi là hip arthroplasty, là phẫu thuật
nhằm lấy đi phần xương, sụn của khớp bị hư bao gồm phần chỏm xương đùi và
phần ổ cối của xương chậu, sau đó thay bằng phần khớp nhân tạo tương ứng [11,
18].
Khớp nhân tạo bao gồm thành phần bóng, làm bằng kim loại hoặc gốm, và
U
một ổ cắm, trong đó có một chèn lót làm bằng nhựa, gốm sứ hoặc kim loại. Các mô
cấy được sử dụng thay thế tương hợp sinh học - có nghĩa là chúng được thiết kế để
được chấp nhận bởi cơ thể - và thực hiện để chống ăn mịn, suy thối.
H
Mục tiêu của phẫu thuật thay khớp háng là để giảm đau và tăng tính di động
và chức năng của khớp bị thiệt hại. Nếu đau đớn, cứng khớp đã buộc phải cắt giảm
hoạt động hàng ngày, phẫu thuật thành cơng có thể cho phép tiếp tục.
1.1.3. Khái niệm Điều dưỡng
Điều dưỡng là một nghề nghiệp trong hệ thống y tế nhằm bảo vệ, nâng cao,
tối ưu về sức khỏe và các khả năng; dự phòng bệnh và sang thương; xoa dịu nỗi đau
qua chẩn đoán và điều trị đáp ứng con người; tăng cường chăm sóc các cá nhân, gia
đình, cộng đồng và xã hội.
1.1.4. Khái niệm quy trình chăm sóc
Quy trình Chăm sóc là một quy trình bao gồm nhiều bước mà người điều
dưỡng phải trải qua gồm hàng loạt các hoạt động theo một kế hoạch đã định trước
để hướng đến kết quả chăm sóc người bệnh mà mình mong muốn.
7
Nguồn gốc của quy trình chăm sóc: Quy trình chăm sóc được phát triển từ
Học thuyết Khoa học giải quyết vấn đề. Học thuyết này đã được các nhà nghiên cứu
khoa học khám phá ra nhằm tạo sự an toàn và hiệu quả của việc chăm sóc và điều
trị cho người bệnh.
Qua nghiên cứu các bước của phương pháp khoa học giải quyết vấn đề, các
nhà nghiên cứu nhận ra rằng nếu thực hiện vào việc chăm sóc người bệnh vẫn chưa
hoàn chỉnh và phức tạp mà cần kết hợp thêm những sự sáng tạo bao gồm:
+ Kiến thức: phân tích sự việc, xem mức độ nguy cơ, thời gian cần giải
quyết.
+ Sự nhạy bén: phát hiện kịp thời các vấn đề đang xảy ra, hoặc có nguy cơ sẽ
H
P
xảy ra.
+ Sự thích nghi: các phương tiện hiện tại có tại đơn vị, nên sử dụng thế nào
để đạt hiệu quả. Người được sử dụng có thích nghi với cách giải quyết vấn đề hay
không?
+ Kinh nghiệm để giải quyết các vấn đề: kinh nghịêm sẽ giúp việc giải quyết
U
nhanh chóng, hiệu quả hơn. Kinh nghiệm phát xuất từ quá trình thực hành thường
xun.
Quy trình chăm sóc: qua q trình từ giải quyết vấn đề, kết hợp sự sáng tạo
H
trong nghề nghiệp, các nhà điều dưỡng học đã nghiên cứu quy trình chăm sóc. Từ
khoa học giải quyết vấn đề, điều dưỡng xác định những vấn đề khó khăn của người
bệnh và cung cấp một cấu trúc dịch vụ chăm sóc, dựa vào mục tiêu và hướng tới
hiệu quả cuối cùng[20].
1.2. Một số thông tin về phẫu thuật thay khớp háng
1.2.1. Chỉ định cho thay khớp háng
Thay thế khớp háng thường được sử dụng cho những người bị thiệt hại khớp
háng từ viêm khớp hoặc chấn thương làm giảm và mất vận động, gây đau đớn mà
các điều trị bảo tồn và chăm sóc khác khơng thun giảm[1], thường gặp ở những
bệnh nhân:
-
Gãy chỏm hoặc cổ xương đùi [15, 16, 27].
-
Chấn thương gây biến dạng ổ cối[23].
8
-
Viêm thối hóa khớp háng[27].
-
Viêm khớp dạng thấp.
-
Hoại tử chỏm xương đùi[27, 34].
1.2.2. Các phương pháp thay khớp háng
-
Thay khớp háng bán phần là phương pháp tái tạo mặt khớp chỉ thực hiện ở
chỏm, cổ xương đùi và giữ lại ổ cối[11, 18].
-
Thay khớp háng toàn phần là phương pháp tái tạo mặt khớp thực hiện cả ở
chỏm xương đùi và ổ cối bằng dụng cụ nhân tạo [11, 18].
1.2.3. Một số biến chứng sau phẫu thuật thay khớp háng
Như với tất cả các thủ thuật phẫu thuật lớn, biến chứng có thể xảy ra sau
H
P
phẫu thuật thay khớp háng. Một số biến chứng thường gặp nhất sau phẫu thuật thay
khớp háng bao gồm [27, 40]:
1.2.3.1. Biến chứng sớm sau mổ
-
Trật khớp
Trật khớp nhân tạo là một biến chứng có thể gặp sớm sau thay khớp háng.
U
Cũng giống như khớp háng thực sự, khớp háng nhân tạo có thể trật khớp nếu chỏm
xương đi ra khỏi ổ khớp. Có nhiều nguyên nhân của trật khớp nhân tạo sớm sau mổ:
khi mổ đặt khớp nhân tạo không đúng trục, khối cơ mông yếu, tư thế của khớp
háng…
-
H
Chảy máu sau mổ
Nguyên nhân của biến chứng này là do những sơ suất trong quá trình phẫu
thuật, phạm vào những mạch máu quanh khớp háng. Dẫn lưu ổ mổ ra máu tươi, nếu
bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ gây rối loạn đơng máu thì càng nặng nề. Ở mức độ
nhẹ hơn, những chảy máu sau mổ gây ứ đọng dịch trong ổ mổ, nếu khơng được dẫn
lưu ra ngồi kịp thời sẽ là ñiều kiện thuận lợi của nhiễm khuẩn và ảnh hưởng đến sự
liền vết mổ.
-
Nhiễm khuẩn
Được phân chia làm 2 loại: nhiễm khuẩn nông và nhiễm khuẩn sâu.
+ Nhiễm khuẩn nơng: thường dễ chẩn đốn, sau mổ bệnh nhân có sốt cao,
sưng nóng đỏ đau vùng mổ, tại chỗ có thể thấy vết mổ viêm tấy, nề, ứ đọng dịch.
9
Có thể chảy dịch mủ qua dẫn lưu. Điều trị bằng cách mở rộng vết mổ, dẫn lưu mủ
và dùng kháng sinh theo kháng sinh ñồ.
+ Nhiễm khuẩn sâu: chẩn đốn khó khăn hơn, nhất là khi xuất hiện muộn bởi
triệu chứng nghèo nàn. Chẩn đoán chủ yếu dựa vào các phương tiện chẩn đốn hình
ảnh. Về điều trị nhiễm khuẩn sâu cũng phức tạp hơn nhiểu vì rất khó khăn để kháng
sinh có thể thâm nhập vào vùng nhiễm khuẩn.
Biến chứng nhiễm khuẩn nếu xảy ra sẽ có ảnh hưởng lớn và trực tiếp đến kết
quả điều trị. Do vậy vấn đề phịng tránh nhiễm khuẩn ln được đặt ra trong mọi
trường hợp phẫu thuật nói chung và đặc biệt trong thay khớp nhân tạo nói riêng.
-
Viêm tắc tĩnh mạch (Cục máu đơng)
H
P
Viêm tắc tĩnh mạch, cịn được gọi là huyết khối tĩnh mạch sâu, có thể xảy ra
sau bất kì phẫu thuật nào, nhưng nó có nhiều khả năng xảy ra sau phẫu thuật khớp
háng, xương chậu, hoặc khớp gối. Viêm tắc tĩnh mạch xảy ra khi máu trong các tĩnh
mạch lớn của chân tạo thành cục máu đơng. Điều này có thể làm chân sưng lên, sờ
nóng và đau. Nếu cục máu đông trong tĩnh mạch vỡ ra, chúng có thể đi đến phổi,
U
gây tắc các mao mạch và cắt đứt nguồn cung cấp máu cho một phần của phổi.
1.2.3.2. Biến chứng xa sau mổ
-
Lỏng khớp
H
Một trong những biến chứng hay gặp sau thay khớp háng là lỏng khớp nhân
tạo. Đây là hậu quả của nhiều phản ứng xảy ra giữa khớp nhân tạo và tổ chức xung
quanh. Lớp xương xung quanh ổ cối và chuôi bị tiêu hủy làm cho khớp nhân tạo
khơng cịn chắc chắn như ban đầu.
Bệnh nhân có thể sử dụng khớp háng nhân tạo từ 12 đến 15 năm, nhưng
trong một số trường hợp khớp háng sẽ bị lỏng sớm hơn. Khớp háng bị lỏng sẽ gây
đau đớn cho người bệnh. Hiện nay, nhiều cải tiến lớn đã được thực hiện để kéo dài
tuổi thọ của khớp nhân tạo, nhưng hầu hết cuối cùng sẽ lỏng ra và cần phải mổ lại.
-
Tiêu xương quanh khớp nhân tạo
Sự tồn tại của khớp háng nhân tạo trong cơ thể người bệnh về thực chất đã
làm thay đổi những hiện tượng sinh lý, sinh cơ học bình thường của khớp.
10
Trước hết, nó gây ra những thay đổi tại chỗ mà hiện tượng tiêu xương quanh
khớp nhân tạo là một biểu hiện.
Có nhiều nguyên nhân của hiện tượng này. Khi hiện tượng tiêu xương xảy ra
quanh ổ cối, nhiều tác giả cho rằng chính các mảnh vật liệu rất nhỏ được phóng
thích do sự ma sát và bào mịn của khớp nhân tạo kích thích q trình tiêu xương.
Người ta cũng nói đến hiện tượng khơng chịu lực của xương vùng mấu chuyển ở
bệnh nhân có khớp háng nhân tạo bởi lực do sức nặng cơ thể truyền qua khớp ñến
phần dưới của cán gây loãng xương dẫn đến tiêu xương vùng mấu chuyển.
Tiêu xương quanh khớp háng nhân tạo cũng là nguyên nhân gián tiếp dẫn
đến tình trạng lỏng khớp nhân tạo sau này.
H
P
1.3. Một số quy định về chăm sóc người bệnh
Quyết định số 526/QĐ-BYT ngày10/06/1993 ban hành chế độ trách nhiệm
của y tá trong việc chăm sóc bệnh nhân tại bệnh viện. Trong đó, Điều 7-15 của
Chương 2 quy định về việc chăm sóc bệnh nhân nằm viện như sau: Y tá phải theo
dõi, xác định những khó khăn, nhận định những nhu cầu và lập kế hoạch chăm sóc
U
thích hợp; Hàng ngày y tá phải theo dõi chặt chẽ diễn biến bệnh tật của bệnh nhân,
ghi nhận những thông số chung như: mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở trước khi
bác sĩ đến khám bệnh, thường ghi 2 lần/ngày; Y tá dùng thuốc cho bệnh nhân phải
H
tuyệt đối tuân thủ những quy định sử dụng thuốc; Bệnh nhân được y tá hướng dẫn
ăn uống theo chế độ bệnh lý; Y tá ghi chép chính xác, đầy đủ các thông số, dấu
hiệu, triệu chứng đặc biệt cũng như nhận xét và các công việc đã thực hiện vào
phiếu y tá [3].
Quyết định số 1895/1997/QĐ-BYT ngày 19/09/1997 về việc ban hành Quy
chế bệnh viện đã quy định về việc chăm sóc bệnh nhân tồn diện tại Mục 9 Phần IV
như sau: Y tá (điều dưỡng) có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh y lệnh của bác sĩ
điều trị; Phát hiện những diễn biến bất thường và báo cáo bác sĩ điều trị để xử lý kịp
thời; Ghi phiếu theo dõi và phiếu chăm sóc theo đúng mẫu quy định; Giáo dục kiến
thức y học phổ thông, phương pháp tự chăm sóc và động viên an ủi người bệnh và
gia đình người bệnh [4].
11
“Kế hoạch hành động Quốc gia về tăng cường công tác điều dưỡng – hộ sinh
giai đoạn 2002-2010” được phê duyệt theo Quyết định số 1613/2002/QĐ-BYT ngày
03/05/2002, trong đó có mục tiêu “Chuẩn hóa quy trình thực hành của điều dưỡng –
hộ sinh”[5].Bên cạnh đó,Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành chỉ thị 05/2003/CT-BYT ngày
04/12/2003 về việc tăng cường công tác chăm sóc người bệnh tồn diện trong các
bệnh viện nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc và điều trị cho người bệnh [6].
Trong Luật Khám chữa bệnh ban hành theo Quyết định số 40/2009/QH12,
Điều 36 quy định nghĩa vụ của người hành nghề đối với người bệnh như sau[29]:
-
Kịp thời sơ cứu, cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh cho người bệnh, trừ trường
hợp quy định tại Điều 32 của Luật này.
-
H
P
Tơn trọng các quyền của người bệnh, có thái độ ân cần, hòa nhã với người
bệnh.
-
Tư vấn, cung cấp thông tin theo quy định tại khoản 1 Điều 7 và khoản 1 Điều
11 của Luật này.
-
Đối xử bình đăng với người bệnh, khơng để lời ích cá nhân hay sự phân biệt
U
đối xử ảnh hưởng đến quyết định chuyên mơn của mình.
-
Chỉ được u cầu bệnh nhân thanh tốn các chi phí khám bệnh, chữa bệnh đã
niêm yết cơng khai theo quy định của pháp luật.
H
Thông tư 07/2011/TT-BYT ngày 26/01/2011 về việc Hướng dẫn công tác
điều dưỡng về chăm sóc người bệnh trong bệnh viện quy định những nhiệm vụ
chun mơn chăm sóc người bệnh trong Chương 2 như sau [8]:
-
Điều 4. Tư vấn, hướng dẫn giáo dục sức khỏe
-
Điều 5. Chăm sóc về tinh thần
-
Điều 6. Chăm sóc vệ sinh cá nhân
-
Điều 7. Chăm sóc dinh dưỡng
-
Điều 8. Chăm sóc phục hồi chức năng
-
Điều 9. Chăm sóc người bệnh có chỉ định phẫu thuật, thủ thuật
-
Điều 10. Dùng thuốc và theo dõi dùng thuốc cho người bệnh
-
Điều 11. Chăm sóc người bệnh giai đoạn hấp hối và người bệnh tử vong
-
Điều 12. Thực hiện các kỹ thuật điều dưỡng
12
-
Điều 13. Theo dõi, đánh giá người bệnh
-
Điều 14. Bảo đảm an tồn và phịng ngừa sai sót chun mơn kỹ thuật trong
chăm sóc người bệnh
-
Điều 15. Ghi chép hồ sơ bệnh án
Năm 2004, Bộ Y tế đã ban hành tài liệu Hướng dẫn Quy trình chăm sóc
người bệnh trong đó có hướng dẫn chăm sóc người bệnh sau mổ thay khớp háng
nhằm mục đích: 1) Chăm sóc và theo dõi tình trạng vết mổ cũng như tồn trạng của
người bệnh sau phẫu thuật; 2) Hạn chế tới mức tối đa sự thối hóa, teo cơ và cứng
khớp; 3) Phục hồi chức năng để trả lại sự vận động của khớp háng cũng như các
khớp lân cận như khớp gối và khớp cổ chân. Trong hướng dẫn này cũng nêu rõ các
H
P
bước tiến hành chăm sóc người bệnh từ khâu chuẩn bị cho đến thực hành, đánh giá,
ghi hồ sơ và hướng dẫn người bệnh và gia đình [7].
Dựa trên những thông tư, quy định và hướng dẫn của Bộ Y tế, năm 2012
Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn đã ban hành các quy trình như quy trình kỹ thuật tiêm
an tồn, quy trình kỹ thuật thay băng,… nhằm hướng dẫn điều dưỡng trong việc
U
thực hiện chăm sóc người bệnh tiến tới nâng cao chất lượng chăm sóc người bệnh
[2].
1.4. Giới thiệu quy trình chăm sóc của điều dưỡng đối với bệnh nhân hậu phẫu
H
thay khớp háng tại Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn
Căn cứ trên Luật Khám chữa bệnh được Quốc hội thông qua; các quy định,
văn bảndo Bộ Y tế ban hành và quy trình chăm sóc bệnh nhân củaBệnh viện Đa
khoa Xanh Pơn,Khoa Chấn thương chỉnh hình của Bệnh viện đã xây dựngquy trình
chăm sóc của điều dưỡng đối với bệnh nhân hậu phẫu thay khớp háng vào năm
2015 bao gồm các bước sau:
1. Nhận định
2. Lập kế hoạch chăm sóc
3. Thực hiện kế hoạch chăm sóc
4. Đánh giá kết quả chăm sóc.
Mục đích quy trình là:
13
-
Nhận biết tình trạng thực tế và những vấn đề cần chăm sóc sức khỏe cho mỗi
bệnh nhân riêng biệt.
-
Thiết lập những kế hoạch chăm sóc đúng và đáp ứng các nhu cầu cần thiết
cho bệnh nhân.
1.4.1. Nhận định
-
Định nghĩa: Nhận định điều dưỡng là một quá trình thu thập thơng tin có tổ
chức và hệ thống được sử dụng để đánh giá tình trạng sức khoẻ của mỗi cá
nhân.
-
Nhận định là sự thu lượm, đánh giá và ghi chép chính xác các thơng tin thích
hợp về tình trạng bệnh hiện tại của người bệnh.
-
H
P
Nhận định điều dưỡng là nền tảng trên cơ sở đó xấ dựng cơng tác chăm sóc
cho từng cá nhân có chất lượng.
-
Để có kết quảchăm sóc tốt nhất cần phải đánh giá người bệnh, đánh giá vết
thương, đánh giá mơi trườngliên tục đểtừ đó xác định nguy cơ, nguyên nhân
của tình trạng người bệnh và vết thương, khảnăng hồi phục và nhữngthơng
U
tin đểlập kếhoạchchăm sóc.Đánh giá toàn diện người bệnh, vết mổ và những
nguy cơ của vết mổ cũng như môi trường liền thương. Thực hiệnviệc đánh
giá toàn diện, phản ánh những yếu tốsức khỏe, văn hóa và mơi trường, những
H
yếu tố có khảnăng ảnh hưởng tới quá trình liền thương và những nguy cơ của
vết mổ.
-
Thực hiện được nhận định người bệnh toàn diện, chính xác và có hệ thống.
-
Thực hiện được nhận địnhtại chỗ vết thương chính xác.
-
Thực hiện được nhận định/đánh giá dụng cụ, vật tư y tế đúng và phù hợp.
1.4.2. Lập kế hoạch
-
Dựa trên tình trạng của bệnh nhân sau khi được đón từ phịng mổ về khoa
điều trị mà điều dưỡng quan sát được để đưa ra các kế hoạch chăm sóc phù
hợp cho từng bệnh nhân. Các kế hoạch đó sẽ được điều dưỡng thực hiện.
-
Lập kế hoạch chăm sóc là rất cần thiếtđể tạo khả năng cho điều dưỡng tổ
chức thực hiện chăm sóc người bệnh được thích ứng.
-
Để việc lập kế hoạch chăm sóc người bệnh đạt hiệu quả:
14
+ Các vấn đề đưa ra theo thứ tự ưu tiên.
+ Mục tiêu phải đạt đựơc trong khuôn khổ thời gian cụ thể.
+ Các mục tiêu đưa ra phải hiện thực và có thể thực hiện được.
+ Cộng tác được với người bệnh.
+ Sự thuận lợi để đánh giá kế hoạch thường xuyên.
-
Có 4 bước lập kế hoạch chăm sóc:
+ Thiết lập mục tiêu
+ Đề xuất những vấn đề ưu tiên
+ Lập kế hoạch các hoạt động chăm sóc
+ Viết ra kế hoạch chăm sóc
H
P
1.4.3. Thực hiện kế hoạch
Thực hiện kế hoạch là hành động cần thiết để hoàn thành sự can thiệp của
điềudưỡng vạch ra. Thực hiện kế hoạch chăm sóc gồm có:
Thực hiện tiêm truyền:
-
Thực hiện được giới thiệu bản thân, giải thích cơng việc sẽ làm cho NB,
U
người nhà NB.
-
Công khai thuốc vật tư y tế sử dụng cho bệnh nhân.
-
Sổ thực hiện y lệnh:
H
Sao chép đầy đủ, chính xác y lệnh của bác sĩ, đảm bảo 5 đúng (đúng NB;
đúng thuốc; đúng liều dùng; đúng thời gian dùng thuốc;đúng đường dùng).
Đánh dấu sau mỗi lần thực hiện thuốc cho người bệnh.(Đối chiếu sổ THYL
với hồ sơ bệnh án).
-
Xe tiêm truyền phải đầy đủ vật tư y tế cần thiết, và phải được sắp xếp đúng
theo quy định.
-
Điều dưỡng hỏi tiền sử dị ứng thuốc của người bệnh, biết các dấu hiệu và xử
trí của điều dưỡng khi người bệnh có dấu hiệu sốc phản vệ.
-
Xác định đúng vị trí tiêm, truyền.
-
ĐD giải thích NB trước, trong và sau khi thay tiêm (trừ NB hôn mê).
-
Đảm bảo đúng kỹ thuật tiêm và quy định vô khuẩn trong tiêm truyền.
Thực hiện thay băng:
15
-
Thực hiện được giới thiệu bản thân, giải thích cơng việc sẽ làm cho người
bệnh, người nhà người bệnh.
-
ĐD chuẩn bị xe thay băng đúng quyđịnh (Sắp xếp đúng vị trí/ VS trước và
sau khi thay băng) (Quan sát).
-
ĐD sát khuẩn tay nhanh (giữa các thì sạch bẩn và khi kết thúc) (Quan sát)
-
Đánh giá tình trạng vết thương.
-
Rửa/sát khuẩn vết thương theo quytrình và đảm bảo ngun tắc vơkhuẩn.
-
Thực hiện được quá trình chọn lựa loại băng gạc phù hợp với tình trạng vết
mổ.
-
Vết thương được băng kín 4 mép
-
Sử dụng vật tư vừa đủ, tránh lãng phí.
-
Phân loại rác và xử lý dụng cụ đúng quy định.
-
Thực hiện các bước trong quy trình thay băng hợp lý, chính xác. Trong q
H
P
trìnhthay băng thao tác chính xác, dứt khốt, nhanh, gọn, nhẹ nhàng, không
làm tổn thương thêm.
U
Giáo dục sức khỏe:
Giáo dục sức khỏe (GDSK) cũng giống như giáo dục chung, đó là q trình
tác động nhằm thay đổi kiến thức, thái độ và thực hành của con người. Phát triển
H
những thực hành lành mạnh theo ý muốn, mang lại tình trạng sức khỏe tốt nhất có
thể được cho con người. GDSK cung cấp các kiến thức mới làm cho đối tượng được
giáo dục hiểu biết rõ hơn các vấn đề sức khỏe bệnh tật, từ đó họ có thể nhận ra các
vấn đề sức khỏe bệnh tật liên quan đến bản thân, gia đình, cộng đồng nơi họ đang
sinh sống, dẫn đến thay đổi tích cực giải quyết các vấn đề bệnh tật sức khỏe. Giáo
dục sức khẻo cho bệnh nhân sau mổ thay khớp háng bao gồm các nội dung sau:
+ Hướng dẫn chế độ dinh dưỡng cho bệnh nhân sau phẫu thuật.
+ Hướng dẫn chế độ uống thuốc
+ Hướng dẫn tư thế cho bệnh nhân sau mổ nhằm đảm bảo giảm đau, giảm
các nguy cơ trật lại khớp
+ Hướng dẫn các quy định về vệ sinh buồng bệnh
16
1.4.4. Đánh giá
Thực hiện được ghi chép hồ sơ đúng, rõ ràng dễ hiểu, chính xácvề mọi hoạt
động chính của ĐD trong suốt q trình chăm sócbệnh nhân:
- Tìnhtrạng người bệnh
- Tình trạng dinh dưỡng
- Tình trạng kiến thức chăm sóc của người bệnh và gia đình người bệnh
- Kết quả thực hiện y lệnh tiêm truyền
- Tình trạng vết thương
- Tiến triển của vết thương
-Kết quảchăm sóc
-
H
P
Duytrìhệthốngghichéptheomộtmẫuthốngnhấtđểthuậnlợicho
tra,nghiêncứuvà đánhgiá cơngtácchăm sóc.
việc
kiểm
(Chi tiết quy trình xin xem tại Phụ lục 1)
1.5. Các tiêu chuẩn đánh giá tuân thủ quy trình chăm sóc bệnh nhân hậu phẫu
thay khớp háng
U
Hiện nay chưa có thang đo về đánh giá tuân thủ cho toàn bộ quy trình chăm
sóc bệnh nhân nói chung và bệnh nhân hậu phẫu thay khớp háng nói riêng mà mới
chỉ có các tiêu chuẩn đánh giá thực hiện quy trình tiêm an toàn và thay băng. Trong
H
nghiên cứu này, để đánh giá việc tn thủ tồn bộ quy trình chăm sóc bệnh nhân sau
mổ thay khớp háng, chúng tôi tham khảo các tiêu chuẩn đánh giá quy trình tiêm an
tồn và quy trình thay băng từ những nghiên cứu đã triển khai và kết hợp với việc
sử dụng quy trình chăm sóc đã được xây dựng và ban hành tại Khoa và tại Bệnh
viện.
1.5.1. Các tiêu chuẩn đánh giá tiêm an tồn
Năm 2007, Trung tâm Ngăn ngừa và Kiểm sốt dịch bệnh Hoa Kỳ (CDC)
đưa ra những hướng dẫn cụ thể cho TAT, bao gồm 8 yếu tố sau: Không sử dụng
chung BKT; Không sử dụng chung kim lấy thuốc, Không dùng BKT đã qua sử
dụng để lấy thuốc; Không sử dụng thuốc đơn liều cho nhiều hơn một người bệnh;
Ưu tiên dùng thuốc đa liều cho một người bệnh duy nhất; Không sử dụng túi hoặc
chai dung dịch truyền tĩnh mạch cho nhiều người bệnh; Thực hiện KSNK đúng quy
17
định khi chuẩn bị và quản lý thuốc tiêm; Mang khẩu trang phẫu thuật phù hợp khi
tiêm thuốc[37]. 8 yếu tố trên cũng tương tự những nguyên tắc BYT đưa ra trong
Hướng dẫn TAT để hạn chế nguy hại cho người nhận mũi tiêm [9].
Năm 2010, WHO đã đưa ra những chiến lược về sử dụng an toàn và phù hợp
của tiêm trên toàn thế giới bao gồm 4 mục tiêu: (1) xây dựng chính sách, kế hoạch
quốc gia về sử dụng an toàn và phù hợp của thuốc tiêm, (2) đảm bảo chất lượng và
an toàn các thiết bị bơm, (3) tạo điều kiện tiếp cận tiêm truyền một cách công bằng
và (4) đạt được sự phù hợp, hợp lý, sử dụng chi phí hiệu quả trong tiêm truyền[60].
Tại Việt Nam, dựa vào Quy trình chăm sóc người bệnh do BYT ban hành, và
các tài liệu giảng dạy điều dưỡng, tài liệu hướng dẫn và tập huấn TAT của BYT và
H
P
Hội Điều dưỡng Việt Nam, các tác giả đã nghiên cứu đánh giá thực hành TAT qua
các tiêu chuẩn được xác định. Trong giai đoạn đầu triển khai thực hiện chương trình
TAT, Hội Điều dưỡng Việt Nam đưa ra 17 tiêu chuẩn để đánh giá TAT, được sử
dụng trong những khảo sát của Hội và của nhiều tác giả. Năm 2008-2009, BYT
phối hợp với WHO thực hiện dự án TAT tại Hà Nội và tỉnh Ninh Bình. Sau can
U
thiệp, cải thiện thực hành TAT cũng được đánh giá theo 17 tiêu chuẩn. Kết quả cho
thấy thực hành tiêm quy trình tiêm đảm bảo đủ 17 tiêu chuẩn của TAT đã tăng từ
10,9% (trước can thiệp) lên 22,0% (sau can thiệp)[10].
H
Những năm gần đây, các tiêu chuẩn TAT được sử dụng trong các nghiên cứu
có sự thay đổi, gắn liền với những tiêu chuẩn mới về TAT theo Hướng dẫn TAT
của BYT năm 2012. Nghiên cứu của Trần Minh Phượng, Phan Văn Tường đánh giá
TAT theo 23 tiêu chuẩn. Bảng kiểm đánh giá mũi TAT dùng trong nghiên cứu dựa
trên quy trình TAT của BYT có tham khảo bảng kiểm đánh giá mũi TAT của
WHO[61]. Bộ tiêu chuẩn đánh giá thực hành TAT được nhóm thành 5 nhóm tiêu
chuẩn chính: (1) Chuẩn bị phương tiện và dụng cụ tiêm; (2) Đảm bảo nguyên tắc vô
khuẩn; (3) Kỹ thuật tiêm; (4) Giao tiếp tương tác với người bệnh và tiêu chuẩn (5)
Phòng tránh nguy cơ lây nhiễm cho người tiêm và cộng đồng[28].Theo tác giả Hà
Thị Kim Phượng khi nghiên cứu về kiến thức, thực hành TAT của điều dưỡng tại 3
bệnh viện thuộc Sở Y tế Hà Nội năm 2014, TAT được đánh giá theo 21 tiêu chuẩn,
cũng được nhóm thành 5 nhóm chính: (1) Thực hành chuẩn bị người bệnh, ĐDV;