Tải bản đầy đủ (.docx) (84 trang)

NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP SẢN XUẤT SẠCH HƠN ÁP DỤNG CHO XƯỞNG CHẾ BIẾN GỖ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.18 MB, 84 trang )

ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP SẢN XUẤT SẠCH HƠN ÁP DỤNG
CHO XƯỞNG CHẾ BIẾN GỖ

1


CHƯƠNG I
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài:
Cùng với sự phát triển của cơng nghiệp hiện đại thì ngành công nghiệp chế biến gỗ
ngày càng tiêu thụ một lượng lớn tài nguyên, năng lượng và phát sinh ra chất thải gây
ơ nhiễm mơi trường. Trong khi chi phí cho tài nguyên ngày càng tăng cùng với sự
quản lý chặt chẽ về mặt môi trường thông qua các văn bản pháp luật về quản lý, xử
lý, thải bỏ chất thải thì các doang nghiệp, cơ sở sản xuất, xưởng sản xuất đang loay
hoay để tìm giải pháp phù hợp, giải quyết được các vấn đề trên. Gỗ tự nhiên đang
ngày càng cạn kiệt, nguồn cung không đảm bảo về mặt chất lượng cũng như số
lượng.
Đa số các doanh nghiệp giải quyết vấn đề trên bằng phương pháp “ xử lý cuối đường
ống” nghĩa là xử lý, giảm thiểu chất thải khi chất thải đã phát sinh nhằm đáp ứng các
quy định về môi trường. Tuy nhiên, phương pháp này rất thụ động do xử lý chất thải
sau khi chất thải được sinh ra, và tốn kém chi phí lớn cho hệ thống vận hành và bảo
dưỡng. Có một cách tiếp cận tích cực hơn, có thể giảm thiểu chất thải tại nguồn,
thông qua tiết kiệm nguyên vật liệu, tăng hiệu quả sản xuất, đó là “ sản xuất sạch
hơn”. Việc sản xuất sạch hơn cho doanh nghiệp có thể mang lại lợi ích về mơi trường
và kinh tế lớn hơn.
1.2 Mục tiêu của đề tài:
- Tìm hiểu về sản xuất sạch hơn và tình hình áp dụng sản xuất sạch hơn tại Việt
Nam.
- Tìm hiểu về quy trình sản xuất và tình hình sản xuất thực tế tại xưởng.
- Nghiên cứu về nguyên nhân phát sinh chất thải từ đó đề xuất các giải pháp sản xuất


sạch hơn cho xưởng.
1.3 Nội dung nghiên cứu:
Đề tài: “Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp sản xuất sạch hơn áp dụng cho xưởng chế
biến gỗ, nghiên cứu với nội dung như sau:
- Nghiên cứu về gỗ và công nghệ chế biến gỗ được áp dụng trên thế giới và ở Việt Nam.
- Nghiên cứu về quy trình hoạt động sản xuất và tiêu thụ nguyên nhiên vật liệu, năng
lượng đối với xưởng chế biến gỗ.
- Nghiên cứu, đánh giá các vấn đề về mơi trường và an tồn lao động tại xưởng bao gồm:
+ Chất thải: chất thải rắn, chất thải công nghiệp không nguy hại, chất thải nguy hại.
+ Nước thải: nước thải sinh hoạt, nước mưa chảy tràn.
2


+ Bụi
+ Tiếng ồn và độ rung.
+ An toàn lao động và phòng chống cháy nổ.
- Đề xuất và áp dụng sản xuất sạch hơn cho xưởng chế biến gỗ:
+ Xây dựng sơ đồ dòng cho trọng tâm đánh giá
+ Cân bằng vật liệu và năng lượng
+ Định giá dòng thải
+ Phân tích nguyên nhân chất phát sinh phát thải.
+ Đề xuất các cơ hội sản xuất sạch hơn.
+ Đánh giá, lựa chọn cơ hội để thực hiện.
+ Thực hiện sản xuất sạch hơn.
+ Duy trì sản xuất sạch hơn.
1.4 Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài được thực hiện tại xưởng chế biến gỗ
Đề tài nghiên cứu với phạm vi: các hoạt động sản xuất trong khuôn viên của xưởng
chế biến gỗ.
Thời gian thực hiện: ………………………..

1.5 Quy trình và phương pháp nghiên cứu:
1.5.1 Quy trình nghiên cứu:
Đề tài “ Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp sản xuất sạch hơn áp dụng cho xưởng chế biến
gỗ được thực hiện theo quy trình được trình bày ở Hình 1.1

3


Xác định dữ liệu cần thu thập

Thu nhập dữ liệu

Phân tích, xử lý

Kh
ơn
g
đạt

Chọc lọc
Đạt
Thực hiện đề tài
Hình 1.1 Sơ đồ quy trình thực hiện
Xác định dữ liệu cần thu thập: là bước quan trọng để tiến hành thu thập dữ liệu. Cần xác
định chính xác các dữ liệu cần thiết để xác định các phương pháp tiếp cận và thu thập phù
hợp.
Thu thập dữ liệu: sau khi xác định được dữ liệu, tiến hành thu thập dữ liệu từ nhiều
nguồn khác nhau bằng các phương pháp thích hợp.
Phân tích xử lý: dữ liệu được thu thập được phân thích đánh giá trước khi chọn lọc.
Chọn lọc: sau khi phân tích xử lý, những dữ liệu phù hợp với yêu cầu đặt ra được lựa

chọn để thực hiện, dữ liệu không phù hợp được thu thập lại và tiếp tục phân tích, xử lý,
chọn lọc.
1.6 Phương pháp nghiên cứu
1.6.1 Phương pháp tổng hợp tài liệu
Phân tích và tổng hợp các nguồn tài liệu từ sách, báo, internet, các bài nghiên cứu khoa
học, tài liệu của xưởng , các số liệu được liệt kê trước đó có liên quan để thực hiện đề tài.
Thu thập các tài liệu về nhu cầu nguyên vật liệu, quy trình cơng nghệ và các tài liệu về
hiện trạng môi trường của xưởng gỗ.

4


Thu thập các tài liệu liên quan đến đặc trưng ô nhiễm môi trường của ngành sản xuất và
chế biến gỗ.
Tìm hiểu về sản xuất sạch hơn: khái niệm, lợi ích và rào cản, phương pháp thực hiện.
Một số tài liệu tham khảo như:
- Tài liệu của xưởng : hóa đơn điện, nước, nhu cầu nguyên vật liệu sản xuất,…
- Đề tài về một số ngành khác của các anh chị trước đây.
1.6.2 Phương pháp khảo sát thực địa
Khảo sát thực địa để lấy thông tin. Thông tin từ thực tế rất quan trọng cho người nghiên
cứu. Khảo sát bằng cách quan sát trực tiếp nhằm tìm hiểu về:
- Quy trình sản xuất.
- Các thao tác của cơng nhân sản xuất.
- Q trình bảo trì máy móc, thiết bị.
- Khảo sát thực địa cịn nhằm thu thập hình ảnh phục vụ cho nghiên cứu.
Mục đích, cách thức tiến hành khảo sát được trình bày cụ thể trong bảng:
Bảng 01: Phương pháp khảo sát thực địa:
Mục đích
Cách thức
 Tìm hiểu hoạt động từng loại máy móc theo dây

Tìm hiểu quy trình
sản xuất

chuyền sản xuất.
 Cách vận hành dây chuyền từ nguyên liệu để tạo ra
sản phẩm.
 Công nhân thao tác sản xuất như thế nào.
 Thao tác sản xuất có ảnh hưởng đến chất lượng sản

Thao tác sản xuất của
công nhân

phẩm như thế nào.
 Trong q trình sản xuất có tạo ra chất thải
 Năng suất có cao khơng.
 Máy móc sau bảo trì hoạt động hiệu quả như thế nào.

Quá trình bảo trì máy
móc
Thu thập hình ảnh

 Q trình bảo trì máy móc sinh ra loại chất thải gì.
 Thời gian bảo trì có ảnh hưởng đến sản xuất khơng.
Chụp hình

* Địa điểm thực hiện tại xưởng chế biến gỗ
5


1.6.3 Phương pháp liệt kê

Phương pháp liệt kê được sử dụng để tổng hợp các thông tin đã thu thập được. Liệt kê có
hệ thống, đơn giản, dễ hiểu là bước quan trọng để có thể nhìn nhận tổng qt về vấn đề.
Tổng hợp các thơng tin như:
- Máy móc: nguồn gốc, số lượng, xuất xứ và tình hình hoạt động máy móc.
- Đầu vào và ra của các cơng đoạn sản xuất để tiến hành cân bằng vật chất.
- Tên nguyên vật liệu và số lượng sử dụng.
- Chất thải: nguồn gốc phát sinh chất thải và khối lượng.
Trình bày các số liệu thu thập được dưới dạng bảng biểu:
- Bảng nhu cầu nguyên nhiên vật liệu trong 1 vụ sản xuất.
- Bảng máy móc thiết bị sử dụng trong sản xuất.
- Bảng nhu cầu sử dụng điện, nước.
1.6.4 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu
Tính tốn được sử dụng trong cân bằng vật liệu. Dựa vào đầu vào và ra để tiến hành cân
bằng vật liệu theo nguyên tắc: Vật liệu vào = vật liệu ra + tổn thất. Tính tốn sử dụng để
xác định chi phí:
- Chi phí xử lý chất thải
- Chi phí khẩu hao máy móc
- Chi phí ngun liệu, năng lượng
- Thời gian hồn vốn và lợi nhuận
1.6.5 Phương pháp cho điểm có trọng số
Mục đích
Dùng để sắp xếp thứ tự ưu tiên các giải pháp thực hiện.
Thơng qua hình thức cho điểm để đánh giá, phân tích tính khả thi theo các khía cạnh kinh
tế, mơi trường và kỹ thuật cho từng giải pháp.
Cách thức thực hiện:
Phương pháp cho điểm được sử dụng để đánh giá tính khả thi của các giải pháp sản xuất
sạch hơn được đề xuất. Các phương án phải đảm bảo về 3 khía cạnh: Kỹ thuật, kinh tế,
mơi trường.
Đánh giá tính khả thi về mặt kỹ thuật


6


Dựa vào điều kiện về không gian, thời gian ngừng sản xuất để thi công lắp đặt và yêu cầu
kỹ thuật về vận hành. Chi tiết các tiêu chí đánh giá khả thi về kỹ thuật theo: cao, thấp và
trung bình. Tiêu chí đánh giá được trình bày qua bảng sau:
1.6.6. Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia
Tham khảo ý kiến chuyên gia là rất quan trọng, từ đó giúp bổ sung thơng tin cịn thiếu,
sửa chữa lại các thơng tin sai để hồn thành đề tài.
1.6.7. Phương pháp phỏng vấn, đặt câu hỏi
Mục đích:
- Thu thập thơng tin về hoạt động sản xuất các phân xưởng.
- Xác định được mức tiêu hao nguyên vật liệu và năng lượng trong q trình sản xuất. Từ
đó đánh giá được hiện trạng sản xuất, mức độ ô nhiễm để làm căn cứ trong phân tích các
giải pháp SXSH.
Mục đích:
- Tìm hiểu về sản xuất sạch hơn: khái niệm, lợi ích và rào cản, phương pháp thực hiện.
- Tìm hiểu về ngành chế biến gỗ: lịch sử gỗ, ngành chế biến gỗ trên thế giới và Việt Nam.
- Các vấn đề môi trường trong ngành chế biến gỗ.
- Các văn bản pháp luật có liên quan.
- Tìm hiểu thơng tin về xưởng chế biến gỗ.
- Các thiết bị máy móc phục vụ sản xuất.
- Quy trình sản xuất.
- Tình hình sản xuất thực tế của xưởng.

CHƯƠNG II
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

7



2.1 Tổng quan về sản xuất sạch hơn:
2.1.1 Tiếp cận sản xuất sạch hơn:
Trong q trình sản xuất cơng nghiệp luôn tiêu thụ một lượng nguyên liệu, năng lượng,
nước và phát sinh ra một số chất thải: khí thải , chất thải rắn, nước thải, .... gây ô nhiễm
môi trường. Cách tiếp cận ban đầu về ô nhiễm là phớt lờ ô nhiễm khi ý thức ô nhiễm môi
trường chưa cao và mơi trường có khả năng đồng hóa các chất ô nhiễm.
Từ thập kỉ 60, cách tiếp cận về ơ nhiễm mơi trường là pha lỗng vào dịng nước trước khi
thải ra nguồn và phát tán vào khơng khí bằng cách nâng cao chiều cao ống khói. Tuy
nhiên nếu pha lỗng và phát tán thì lượng chất thải đưa vào môi trường không thay đổi do
không được xử lý. Với việc khơng xử lý đó dẫn đến q tải và gây ô nhiễm môi trường.
Đến năm 1970, phương pháp xử lý cuối đường ống được thực hiện để giảm nồng độ chất
ô nhiễm trước khi thải ra môi trường. Tuy nhiên phương pháp này xử lý chất thải khi nó
đã được sinh ra và có một số nhược điểm là: không thể áp dụng cho các nguồn phân tán,
chất ô nhiễm thứ cấp có thể được sinh ra sau khi xử lý và tốn nhiều chi phí để lắp đặt hệ
thống xử lý điều đó làm cho chi phí sản xuất tăng lên.
Từ những năm 1980, việc ngăn chặn sự phát sinh chất thải tại nguồn được chú ý đến để
giảm lượng chất thải thông qua sử dụng nguyên vật liệu và năng lượng một cách hiệu quả
nhất. Cách tiếp cận này với các tên gọi khác nhau như “ phịng ngừa ơ nhiễm” “ giảm
thiểu chất thải”, ngày nay khái niệm này được phổ biến với tên gọi “ sản xuất sạch hơn”.
Từ năm 1989, UNEF khởi xướng “ Chương trình sản xuất sạch hơn” nhằm phổ biến khái
niệm sản xuất sạch hơn và đẩy mạnh việc áp dụng chiến lược sản xuất sạch hơn trong
công nghiệp ở các nước đang phát triển. Năm 1998, thuật ngữ sản xuất sạch hơn chính
thức được sử dụng trong “ Tuyên ngôn quốc tế về sản xuất sạch hơn” của UNEF. Năm
1999, Việt Nam đã đăng kí tun ngơn quốc tế về sản xuất sạch hơn khẳng định cam kết
với chiến lược phát triển bền vững.
Bắt đầu từ phớt lờ ô nhiễm sau đó đến pha lỗng và phát tán, rồi đến xử lý cuối đường
ống, các cách tiếp cận này chỉ giải quyết chất thải sau khi chúng đã phát sinh mà chưa
chú ý phân tích nguồn gốc phát sinh chất thải. Cách tiếp cận sản xuất sạch hơn tích cực
hơn trong việc phịng ngừa ơ nhiễm, giảm chất thải. Tuy nhiên sản xuất sạch hơn chỉ

ngăn ngừa chất thải chứ khơng xử lý chất thải. Do đó cần phải kết hợp sản xuất sạch hơn
với xử lý cuối đường ống để đảm bảo chất thải đạt chuẩn trước khi thải ra môi trường.
2.2.2 Khái niệm về sản xuất sạch hơn
* Tiếp cận sản xuất sạch hơn của UNIDO
Sản xuất sạch hơn là một chiến lược môi trường tổng hợp mang tính phịng ngừa, áp
dụng cho q trình sản xuất tổng thể và dòng đời dịch vụ.
- Các sản phẩm:
8


+ Giảm chất thải thông qua thiết kế tốt hơn
+ Sử dụng chất thải để sản xuất sản phẩm mới
- Các q trình:
+ Bảo tồn ngun liệu thơ, năng lượng, nước.
+ Giảm lượng, đặc tính của phát thải tại nguồn.
+ Đánh giá các lựa chọn cơng nghệ.
+ Giảm chi phí và rủi ro.
- Các dịch vụ:
+ Quản lý môi trường hiệu quả trong thiết kế và cung cấp dịch vụ.
- Tác động:
+ Cải thiện hiệu suất
+ Tình trạng mơi trường tốt hơn
+ Tăng lợi thế cạnh canh.
* Sản xuất sạch hơn theo cách tiếp cận của UNIDO:
- Sản xuất sạch hơn là một sự áp dụng liên tục, một chiến lược tổng hợp mang tính phịng
ngừa, áp dụng lên tồn bộ quá trình, sản phẩm và dịch vụ để giảm thiểu các rủi ro về mơi
trường và tăng lợi ích kinh tế.
* Sản xuất sạch hơn đối với các quá trình sản xuất:
- Giảm tiêu hao ngun liệu thơ, năng lượng trên một đơn vị sản phẩm.
- Loại trừ các vật liệu đọc và nguy hiểm .

- Giảm tại nguồn lượng và đọc tính của tấ cả các dạng phát thải.
* Sản xuất sạch hơn đối với sản phẩm:
- Nhằm giảm các tác dộng của sản phẩm tới môi trường, an tồn và sức khỏe.
- Trong suốt vịng đời sản phẩm.
- Từ khi khai thác nguyên liệu thô qua các quá trình sản xuất và sử dụng tới khi thải bỏ
cuối cùng.
* Sản xuất sạch hơn đối với dịch vụ:
- Sản xuất sạch hơn nhằm vào lồng ghép các mối quan tâm về môi trường trong thiết kế
và cung cấp dịch vụ.
9


*Ý nghĩa của sản xuất sạch hơn:
Theo UNIDO, sản xuất sạch hơn là một chiến lược môi trường tổng hợp áp dụng cho
tồn bộ vịng đời sản xuất nhằm:
- Tăng năng suất thông qua sử dụng hiệu quả hơn nguyên liệu thơ, năng lượng nước.
- Cải thiện tình trạng mơi trường thông qua giảm chất thải tại nguồn.
- Giảm các tác động mơi trường trong suốt vịng đời sản phẩm thông qua thiết kế các sản
phẩm thân thiện với môi trường đồng thời thu lại lợi nhuận.
- Sản xuất sạch hơn giúp cho các doanh nghiệp tại các nước đang phát triển và trong thời
kỳ chuyển đổi có lợi thế cạnh tranh tốt hơn, qua đó giúp họ hội nhập với thị trường quốc
tế.
2.1.3. Các khái niệm và các thuật ngữ có liên quan:
Hiệu suất sinh thái:
Là sự phân phối dịch vụ và sản phẩm với giá cạnh tranh, thõa mãn nhu cầu người tiêu
dùng với chất lượng cao, đồng thời giả mạng các tác động sinh thái và áp lực thiếu hụt tài
nguyên trong suốt vòng đời, tối thiểu đến mức chịu đựng của trái đất. Hai khái niệm sản
xuất sạch hơn và hiệu suất sinh thái tương đối đồng nghĩa. Sự khác nhau giữa 2 khái niệm
này là hiệu suất sinh thái bắt đầu từ hiệu quả kinh tế dẫn đến có lợi về mơi trường cịn sản
xuất sạch hơn bắt đầu từ mơi trường sau đó kéo theo lợi ích về kinh tế.

Phịng ngừa ơ nhiễm:
Sản xuất sạch hơn và phịng ngừa ơ nhiễm thiowngf được sử dụng để thay thế nhau.
Phịng ngừa ơ nhiễm là khái niệm được sử dụng ở Bắc Mỹ, sản xuất sạch hơn được sử
dụng ở khác khu vực còn lại trên thế giới.
Giảm thiểu chất thải:
Khái niệm này được đưa ra vào năm 1988 bới Cục bảo vệ môi tường Hoa Kỳ. Thuật ngữ
giảm thiểu chất thải và phịng ngừa ơ nhiễm được sử dụng thay thế nhau. Nhưng giảm
thiểu chất thải tập trung vò tái chế rác thải và các phương tiện khác để giảm lượng rác
thải.
Năng suất xanh:
Thuật ngữ này được sử dụng vào năm 1944 bởi cơ quan năng suất Châu Á (PAO). Cũng
như sản xuất sạch hơn, năng xuất xanh là chiến lược nhằm nâng cao năng xuất và thực
hiện môi trường trong phát triển kinh tế - xã hội.
Sinh thái công nghiệp / trao đổi công nghiệp:
Sinh thái công nghiệp và trao đổi công nghiệp là các khái niệm khuôn mẫu mới của sản
xuất công nghiệp và liên quan mật thiết với sản suất sạch hơn.
10


Sinh thái và trao đổi công nghiệp là các nghiên cứu của hệ thống công nghiệp và các hoạt
động kinh tế, kết nối chặt chẽ với hệ thống tự nhiên cơ bản.
Bản chất chúng là mơ phỏng q trình tái chế nguyên nhiên vật liệu của hệ sinh thái tự
nhiên – có nghĩa là việc quản lý dịng ngun liệu là một khía cạnh chủ yếu của cách tiếp
cận này ( đầu ra của quá trình sản xuất này trở thành đầu vào của các quá trình sản xuất
khác để giảm thiểu tối đa lượng chất thải.)
2.1.4. Các cơ hội để đạt được sản xuất sạch hơn:
Quản lý nội vi tốt:
Quản lý nội vi là giải pháp đơn giản nhất và dễ thực hiện. Giải pháp này khơng địi hỏi
q nhiều chi phí đầu tư để thực hiện và có thể thực hiện được ngay sau khi xác định các
cơ hội sản xuất sạch hơn. Quản lý nội vi chủ yếu là nâng cáo các thao tác làm việc của

công nhân, giám sát hoạt động, bảo trì thích hợp để hạn chế rị rĩ, thất thốt.
Thay thế ngun vật liệu:
Là việc thay thế nguyên liệu đang sử dụng bằng dạng ngun liệu ít nguy hại hơn và thân
thiện với mơi trường. Có thể bao gồm mua nguyên liệu chất lượng hơn để giảm chất thải
ra môi trường và nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm.
Kiểm sốt q trình sản xuất:
Là việc chuẩn hóa các điều kiện vận hành trên từng công đoạn như: tối ưu về năng lượng,
tiêu thụ nguyên liệu, sản xuất và phát sinh chất thải, các thông số vận hành( nhiệt độ, thời
gian, tốc độ, áp suất). Đồng thời kiểm soát chất lượng, tổ chức làm việc hiệu quả để hạn
chế thất thốt, lãng phí. Kiểm sốt q trình sản xuất cũng nhằm duy trì mơi trường sản
xuất đáp ứng các yêu cầu để đảm bảo quá trình sản xuất diễn ra một cách hiệu quả nhất.
Cải tiến thiệt bị:
Là những giải pháp nhằm cải tiến thiết bị, máy móc hiện có thể nâng cao hiệu suất sử
dụng nguyên nhiên liệu và nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm.
Tuần hoàn và tái sử dụng:
Tận dụng chất thải để tiếp tục sử dụng cho công đoạn khác, mục đích khác.
Dịng thải có chứa vật liệu giá trị có thể sử lý tại chỗ để tái sử dụng hoặc dịng thải có
chứa năng lượng được thu hồi để tận dụng như: thu hồi nước mưa
Sản xuất sản phẩm phụ hữu ích:
Chất thải có chứa vật liệu giá trị có thể làm ra sản phẩm khác hoặc bán như là nguyên
liệu cho quá trình sản xuất khác. Vd: mùn cưa có thể bán cho xưởng làm ván ép, cũng có
thể tái sử dụng bằng cách ủ phân hữu cơ.
Thay đổi công nghệ:
11


Là phương án chuyển sang sử dụng công nghệ mới hiệu quả hơn, làm giảm việc tiêu thụ
tài nguyên và năng lượng đồng thời cũng làm giảm lượng phát thải ra mơi trường. Đây là
giải pháp tốn kém chi phí rất lớn nên phải được nghiên cứu và đánh giá kỹ lưỡng, tuy
nhiên gải pháp này có thể được nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm nhiều hơn các

giải pháp khác.
Thay đổi sản phẩm:
Thay đổi sản phẩm được hiểu là thay đổi thiết kế của sản phẩm, có thể cải thiện quá trình
sản xuất và giảm sử dụng các nguyên vật liệu độc hại. Thay đổi sản phẩm cũng có thể
hạn chế các tác động tiêu cực đến môi trường và nâng cao khả năng cạnh tranh.
2.1.5. Kỹ thuật và phương pháp thực hiện sản xuất sạch hơn:
Sản xuất sạch hơn là một qáu trình cải tiến liên tục bao gồm 6 bước và 18 nhiệm vụ như
sau:
- Bước 1: Bắt đầu
+ Nhiệm vụ 1: Thành lập nhóm SXSH
+ Nhiệm vụ 2: Liệt kê các công đoạn sản xuất
+ Nhiệm vụ 3: Xác định và lựa chọn công đoạn lãng phí nhất
- Bước 2: Phân tích quy trình
+ Nhiệm vụ 4: Xây dựng sơ đồ dòng cho trọng tâm kiểm toán
+ Nhiệm vụ 5: Cân bằng vật liệu và năng lượng
+ Nhiệm vụ 6: Xác định chi phí cho dịng thải
+ Nhiệm vụ 7: Phân tích ngun nhân sinh ra chất thải
- Bước 3: Đề xuất giải pháp
+ Nhiệm vụ 8: Đề xuất các cơ hội SXSH
+ Nhiệm vụ 9 : Sàng lọc các cơ hội SXSH
- Bước 4: Chọc lựa giải pháp
+ Nhiệm vụ 10: Đánh giá khả thi về mặt kỹ thuật
+ Nhiệm vụ 11: Đánh giá khả thi về mặt kinh tế
+ Nhiệm vụ 12: Đánh giá khả thi về mặt môi trường
+ Nhiệm vụ 13: Chọn lựa các cơ hội để thực hiện
- Bước 5: Thực hiện giải pháp
12


+ Nhiệm vụ 14: Chuẩn bị thực hiện

+ Nhiệm vụ 15: Thực hiện các giải pháp
+ Nhiệm vụ 16: Quan trắc và đánh giá kết quả
- Bước 6: Duy trì SXSH
+ Nhiệm vụ 17: Duy trì SXSH
+ Nhiệm vụ 18: Lựa chọn trọng tâm mới cho đánh giá
2.1.6. Lợi ích và rào cản của sản xuất sạch hơn:
2.1.6.1. Lợi ích khi áp dụng sản xuất sạch hơn:
Sản xuất sạch hơn là công cụ quản lý, kinh tế, công cụ bảo vệ môi trường và công cụ
nâng cao chất lượng sản phẩm:
- Tiết kiệm tài chính và cải thiện hiệu quả sản xuất do tiết kiệm chi phí từ việc sử dụng
hiệu quả hơn nước, năng lượng, nguyên liệu từ đó giảm chi phí xử lý cuối đường ống, chi
phí loại bỏ các chất thải: chất thải rắn, nước thải, khí thải.
- Nâng cao hiệu suất hoạt động của xưởng gỗ
- Giảm sử dụng tài nguyên thiên nhiên thông qua ccas biện pháp thu hồi và tái sử dụng
chất thải
- Tái sử dụng vật liệu bán thành phẩm có giá trị
- Nâng cao mức ổn định sản xuất và chất lượng sản phẩm
- Cải thiện mơi trường làm việc có liên quan đến sức khỏe và an tồn lao động cơng nhân
- Giảm nguồn ơ nhiễm
- Nâng cao hình ảnh tốt hơn về doanh nghiệp, nâng cao tính linh hoạt và khả năng canh
tranh của doanh nghiệp
- Chấp hành tốt các quy định về mơi trường
- Tiếp cận tài chính dễ dàng hơn
- Nâng cao hiểu biết về quá trình sản xuất, các chi phí, các vấn đề về mơi trường trọng
nội bộ xưởng gỗ và nâng cao nhận thức, tinh thần trách nhiệm của công nhân thông qua
sự tham gia trực tiếp của họ vào quá trình thực hiện sản xuất sạch hơn.
2.1.6.2. Các rào cản:
Rào cản về SXSH có thể chia thành các nhóm rào cản về kỹ thuật, rào cản về nhận thức,
rào cản về kinh tế.
- Rào cản về kỹ thuật:

13


+ Thực hiện SXSH phục thuộc quá nhiều vào công nghệ, vì vậy yếu tố kyc thuật là rào
cản lớn đối với các doanh nghiệp có quy mơ vừa và nhỏ. Đối với các doanh nghiệp này,
hạn chế kỹ thuật ở năng lực, kinh nghiệm của cơng nhân và trình độ giám sát, điều khiển,
cải tiến của công nghệ. Hạn chế về các kỹ năng giảm thiểu tiêu thụ nguyên liệu, tiết kiệm
năng lượng.
+ Các doanh nghiệp vẫn sản xuất với công nghệ cũ, gây tiêu tốn năng lượng, nguyên vật
liệu và phát thải ô nhiễm môi trường.
+ Thiếu tài liệu hướng dẫn về SXSH trong ngành nên gặp hk ít khó khăn khi áp dụng
vào sản xuất.
- Rào cản về nhận thức:
+ Đây là nguyên nhân chue yếu dẫn đến khó tiế cận về SXSH đói với doanh nghiệp,
doanh nghiệp thường cho rằng:
+ SXSH liên quan đến vệ sinh sạch sẽ,quản lý chất thải, đảm bảo vệ sinh môi trường nên
lãnh đạo doanh nghiệp thường không quan tấm và cho rằng thực hiện SXSH tốn kém
thêm chi phí.
+ Lãnh đạo doanh nghiệp có tâm lý khơng muốn thay đổi, vì nếu khơng thực hiện SXSH
thì doanh nghiệp vẫn hoạt động tốt.
- Rào cản về kinh tế:
+ Các doanh nghiệp thường hạn chế đàu tư thiết bị công nghệ mới để tiết kiệm nguyên
liệu, năng lượng, giảm chi phí sản xuất.
+ Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, chi phí đầu tư cho cơng nghệ tiên tiến thường
q lớn so với khả năng của doang nghiệp và thời gian hồn vốn dài gây nên khơng ít khó
khăn. Vì vậy nên các doanh nghiệp thường khó đầu tư thay đổi cơng nghệ.
2.1.7. Tình hình áp dụng sản xuất sạch hơn trên thế giới và ở Việt Nam:
2.1.7.1. Tình hình trên thế giới:
Từ những năm 1985 – 1990, SXSH được áp dụng mạnh mẽ ở các nước phát triển như
Đan Mạch, Mỹ, Canada, Thụy Điển, ....

Đến tháng 9/1990, UNEP chính thức phát động chương trình SXSH tại hội nghị
Canterbury Liên hiệp Anh. Từ năm 1993, SXSH đã áp dụng ở các nước Đông Âu như:
Ba Lan, Tiệp Khắc cũ, một số quốc gia ở Châu Á như: Ấn Độ, Trung Quốc đã mang lại
nhiều lợi ích về kinh tế và hiệu quả về mặt mơi trường.
Hiện nay, trên thế giới có khoảng 25 trung tâm SXSH quốc gia đặt tại các khu vực trên
thế giới như: Châu Á – Thái Bình Dương, Châu Âu, Bắc Mỹ, Nam Trung Mỹ và Châu
Phi. Tại khu vực Châu Á – Thái Bình Dương có 4 nước có trung tâm SXSH là Trung
Quốc, Srilanka, Ấn Độ, Việt Nam.
14


Ngoài việc thành lập các trung tâm sản xuất sạch hơn quốc gia, nhiều tạp chí, báo ra đời
nhằm cung cấp thơng tin hỗ trợ SXSH. Các quốc gia có nhiều chương trình hỗ trợ SXSH
nhất là: Mỹ, Đức, Na Uy, Thụy Sĩ và Đan Mạch.
2.1.7.2. Tình hình ở Việt Nam:
Năm 1988, trung tâm sản xuất sạch hơn Việt Nam (VNCPC) được thành lập theo khuôn
khổ dự án US/VIE/96/063 do Chính phủ Thụy Sĩ tài trợ.
Năm 1999, Bộ trưởng Bộ khoa học, công nghệ và môi trường đã ký kết Tuyên ngôn quốc
tế về SXSH và vận động cách doanh nghiệp áp dụng chiến lược này.
Số lượng doanh nghiệp áp dụng SXSH từ năm 1996 đến nay đã không ngừng tăng lên.
Năm 2003 có 41 doanh nghiệp triển khai SXSH, đến 2006 đã có gần 299 doanh nghiệp
trên 30 địa phương áp dụng SXSH. Đến nay đã có hàng ngàn doanh nghiệp áp dụng
SXSH trong cả nước.
Để khuyến khích SXSH, ngày 7/9/2009, Thủ tướng chính phủ đã có quyết định số 1419/
QĐ – TTg phê duyệt “ Chiến lược sản xuất sạch hơn trong công nghiệp đến năm 2020”.
Quyết định đã nêu ra chỉ tiêu, lộ trình cụ thể và những dự án mà các Bộ, ngành địa
phương cần làm để thức đẩy các doanh nghiệp áp đụng SXSH. Đến năm 2020, mục tiêu
chiên lược là đưa 90% cơ sở sản xuất cơng nghiệp nhận thức được với lợi ích của việc áp
dụng SXSH. Đông thời 50% cơ sở sản xuất công nghiệp sẽ áp dụng SXSH và nhưng cơ
sở áp dụng SXSH sẽ tiết kiệm từ 8 đến 13% năng lượng tiêu thụ, nguyên nhiên vật liệu /

đơn vị sản phẩm. Ngoài ra 90% doanh nghiệp vừa và lớn sẽ có bộ phận chuyên trách
SXSH.
2. 2. Tổng quan về gỗ và ngành chế biến gỗ
2.2.1. Tổng quan về gỗ và ngành chế biễn gỗ thế giới
2.2.1.1. Tổng quan về gỗ
Thế hệ đi trước chúng ta đã dùng gỗ để dựng nhà, làm củi đun, làm vũ khí săn bắn, bảo
vệ nhà cửa…Gỗ chủ yếu được lấy từ rừng, những thân cây to được khai thác để làm
nhà, đồ trang trí, làm thuyền, đóng nhiều đồ dùng trang thiết bị trong nhà. Hầu như vùng
quê hay nông thôn ở đâu cũng dùng phần thân gỗ của cây để làm củi đun, chúng là chất
đốt duy trì cuộc sống của người dân nơi đây khi mà dầu, điện, gas chưa trở lên phổ biến.
Ngày nay, cũng vẫn công dụng ấy, gỗ được ứng dụng nhiều hơn trong đời sống con
người.
Chế biến gỗ (hay còn gọi là nghề mộc) từ rất lâu đã trở thành 1 nghề truyền thống của
nước ta với sự hình thành và phát triển từ cuối những năm của thế kỷ X, thời nhà Đinh.
Gỗ là loại vật liệu được sử dụng rộng rãi trong mọi thời đại để phục vụ đời sống con
người và được coi là vật liệu thân thiện với môi trường. Con người đã tạo ra rất nhiều loại
sản phẩm mộc có giá trị và được người tiêu dùng trên thế giới nói chung và Việt Nam nói
riêng ưa chuộng.
15


Lịch sử phát triển của sản phẩm mộc gắn liền với sự tiến hóa của xẫ hội lồi người. Theo
các nhà sử học thì có lẽ cơng cụ đầu tiên được con người sử dụng chính là những cơng cụ
mộc. Cùng với sự phát triển chung của xã hội, các sản phẩm phục vụ cho con người ngày
càng đa dạng, phong phú và hướng tới hoàn thiện. Sản phẩm mộc khơng nằm ngồi tính
tất yếu của sự phát triển ấy.
Gỗ là vật liệu quan trọng không thể thiếu khi trang trí nội thất. Dù ở bất kỳ mơi trường
nào từ nhà bếp, phịng ăn, phịng ngủ đến khách đều khơng thể thiếu đồ gỗ phong
thủy. Đồ gỗ nội thất vừa dễ phối hợp với nhiều loại không gian vừa làm cho căn phòng
trở nên đẹp và sang trọng hơn. Hiện nay, khi đời sống ngày càng được cải thiện, nhu cầu

về trang trí nội thất cũng ngày càng tăng cao. Trong xây dựng nhà cửa, nội thất, ưu điểm
của đồ gỗ là sang trọng, mát vào mùa hè, ấm vào mùa đông. Gỗ tượng trưng cho hành
Mộc, biểu tượng của mùa xuân. So với các hành khác, hành mộc chủ về nhân, dễ tạo
khơng khí bình n, hài hịa. Đồ gỗ nội thất hiện nay rất đa dạng về mẫu mã và chất liệu
bao gồm giường, tủ, bàn ghế, giá sách, đồ chơi… bằng gỗ công nghiệp hay gỗ tự nhiên
đều có.
2.2.1.2. Chế biến gỗ trên thế giới
Theo báo cáo của Trung tâm Nghiên cứu Chính sách Châu Âu và Trung tâm Nghiên cứu
Các ngành công nghiệp về thị trường đồ gỗ nội thất EU và thế giới, ngành đồ gỗ về
truyền thống là ngành thâm dụng lao động và có sự tham gia của nhiều cơng ty vừa và
nhỏ, với chuỗi giá trị phức tạp và phân mảnh trong đó nhiều phân đoạn trong q trình
sản xuất được gia cơng th ngồi. Khoảng 200 cơng ty hàng đầu trên thế giới chiếm trên
20% tổng sản xuất đồ gỗ trên thế giới. Những công ty hàng đầu này nằm khắp nơi trên
thế giới, cho thấy sự phổ cập toàn cầu hóa của ngành này.
Trong năm 2012, sản xuất đồ gỗ tồn cầu có giá trị 361 tỷ Euro. Số liệu này được lấy từ
nguồn quốc tế và quốc gia của 70 nước trên thế giới, với tổng dân số gần 5 tỷ người.
Trong thập kỷ vừa qua, sản xuất đồ nội thất tăng trưởng đều hàng năm, ngoại trừ năm
2008 và 2009. Năm 2012, sản xuất đồ gỗ toàn cầu tăng cao hơn 60% so với 10 năm trước
đây.Vào năm 2010, lần đầu tiên trong lịch sử, thị phần của các nước thu nhập thấp và
trung bình chiếm hơn nửa tổng sản xuất đồ gỗ thế giới, ở mức 59% trong khi các nước
thu nhập cao chiếm 41% tổng sản xuất đồ gỗ thế giới.
2.2.2. Tổng quan về ngành chế biễn gỗ Việt Nam
Ngành công nghiệp chế biến gỗ đã trở thành ngành hàng xuất khẩu chủ lực đứng thứ 5
của Việt Nam sau dầu thô, dệt may, giày dép và thủy sản. Việt Nam đã trở thành nước
xuất khẩu đồ gỗ đứng đầu Đông Nam Á. Chất lượng sản phẩm đồ gỗ Việt Nam ln
được nâng cáo, có khả năng cạnh tranh được với các nước trong khu vực.
Hiện nay, nước ta dự tính có khoảng 3.500 doanh nghiệp chế biến gỗ, 340 làng nghề gỗ
và số lượng lớn các hộ gia đình sản xuất kinh doanh đồ gỗ chưa được thống kê. Theo số
liệu từ Bộ nông nghiệp và phát triển nơng thơn thì các doanh nghiệp chế biến gỗ có quy


16


mơ đa phần nhỏ. Theo nguồn gốc vốn thì 5% số doang nghiệp thuộc sở hữu nhà nước,
95% còn lại là thuộc khu vực tư nhân, trong đó có 16% có vốn đầu tư nước ngồi (FDI).
Về tổng thể, các chủ thể sản xuất và chế biến đồ gỗ có thể được chia thành 03 nhóm chủ
yếu, bao gồm:
- Nhóm các doanh nghiệp chế biến gỗ, lâm sản ngoài gỗ: Đây là nhóm chủ thể kinh
doanh chính thống, có Giấy chứng đăng ký kinh doanh (hoặc Giấy phép đầu tư) và hoạt
động theo pháp luật doanh nghiệp và pháp luật liên quan;
- Nhóm các cơ sở chế biến gỗ nằm trong làng nghề gỗ: Các cơ sở này có thể hoạt động
dưới hình thức doanh nghiệp, tuy nhiên phần nhiều hoạt động dưới hình thức hộ kinh
doanh cá thể, nằm trong khu vực làng nghề.
- Nhóm này tuân thủ pháp luật liên quan tới hình thức của mình (pháp luật về doanh
nghiệp, về hợp tác xã hoặc về hộ kinh doanh) đồng thời được áp dụng các quy định,
chính sách liên quan tới làng nghề. - Nhóm các hộ gia đình sản xuất kinh doanh đồ gỗ:
Nhóm này phần lớn là sản xuất nhỏ lẻ, vừa sản xuất vừa bán lẻ sản phẩm, khơng nằm
trong các làng nghề tập trung.
Nhìn chung trong thời gian qua các doanh nghiệp chế biến gỗ đã có một số nỗ lực trong
cải tiến cơng nghệ sử dụng trong chế biến gỗ. Nhiều công nghệ mới, hiện đại như cơng
nghệ xử lý biến tính gỗ, tạo các vật liệu composite gỗ cũng đã được đầu tư tại Việt Nam.
2.2.3. Công nghệ chế biến
Từ thế kỷ X cho đến thế kỹ XVII, XVIII các nghệ nhân mộc làm các sản phẩm 1 cách thủ
công, nguyên liệu khơng qua xử lý, tạo hình sản phẩm cũng do bàn tay của ngươi thợ,
cách chế biến này có nhược điểm rất lớn trong quá trình sản xuất. Tốn kém nhiều thời
gian cho 1 sản phẩm, tốn nhiều nhân công lao động, năng suất lao động thấp tuy nhiên
chất lượng sản phẩm tốt hơn, việc đục đẽo và chạm khắc cũng theo những hình tượng đặc
trưng có sẵn được trau chuốt nhiều hơn.
Cho đến thế kỷ XVIV, nghề mộc mới bắt đầu được thực hiện một cách khoa học hơn. Từ
khi ứng dụng khoa học vào nghề mộc, việc làm ra các sản phẩm đồ gỗ cũng nhanh hơn,

sản phẩm có độ bền cao hơn, mẫu mã đa dạng hơn. Các sản phẩm gỗ khơng chỉ mang
những đặc tính vượt trội như chống thấm, chống mốc, mối mọt mà còn đạt đến độ tinh
xảo, vẻ đẹp sắc sảo hơn hẳn.
- Chế biến gỗ cho vật liệu xây dựng:
+ Công đoạn nhập nguyên liệu đầu vào: gỗ nguyên khối sẽ được vận chuyển từ công ty
gỗ về xưởng
+ Công đoạn xẻ gỗ: gỗ tròn ( gỗ nguyên khối) sẽ được đưa vào máy cắt để tiến hành cắt
theo kích thước yêu cầu của khách hàng.
17


+ Công đoạn sấy gỗ: gỗ sau khi cắt sẽ có ẩm độ trong gỗ cao nếu khơng sấy mà tiến hành
sản xuất thì gỗ sẽ dễ gây mối mọt, tuổi thọ sản phẩm không cao. Gỗ sẽ được vận chuyển
vào lị sấy gỗ
+ Cơng đoạn lọc lỗ: gỗ sau khi sấy, gỗ có ẩm độ đảm bảo cho quá trình sản xuất sẽ được
đưa lại xưởng để tiến hành sản xuất, gỗ không đạt ẩm độ sẽ được tiếp tục sấy.
- Chế biến gỗ nội thất:
+ Công đoạn bào rong: gỗ ván sau khi phơi sẽ được tiến hành bào rong để bề mặt sản
phẩm được bằng phẳng
+ Công đoạn cắt: gỗ ván sẽ được cắt nhỏ, tạo các mắc ghép hồn thiện cho sản phẩm nội
thất
+ Cơng đoạn bào 4 mặt: bào 4 mặt để sản phẩm nội thất được bằng phẳng sau khi cắt
xong
+ Công đoạn tạo dáng: lắp ráp các mắc ghép lại với nhau để tạo thành khung cho sản
phẩm, sau khu đạt yêu cầu thì ráp những phần cịn lại của sản phẩm
+ Cơng đoạn chà nhám: chà nhám để cho sản phẩm có độ nhẵn mịn trên bề mặt, và thuận
tiện cho các công đoạn sau thực hiện dễ dàng hơn
+ Công đoạn sơn: sơn phủ bề mặt sản phẩm giúp cho sản phẩm thêm phần bắt mắt, tinh
xảo. Sơn phủ bề mặt cịn giúp cho sản phẩm nội thất khơng bị mối mọt ăn, tăng tuổi thọ
của sản phẩm nội thất.

2.2.4. Tiềm năng sản xuất sạch hơn trong ngành chế biến gỗ
Thông qua quá trình tìm hiểu về hoạt động sản xuất và các vấn đề mơi trường liên quan
của xưởng có thể đưa ra các tiềm năng sản xuất sạch hơn trong ngành chế biến gỗ như
sau:
- Lượng chất thải trong quá trình sản xuất: mùn cưa, gỗ vụn phát sinh với khối lượng lớn
chưa được thu gom xử lý tốt, do đó cần phải có biện pháp kiểm sốt chặt chẽ và giảm
thiểu chất thải để tiết kiệm chi phí.
- Tiết kiệm năng lượng cần được quan tâm, cần thay đổi nguồn năng lượng đầu vào phù
hợp với tình hình sản xuất của xưởng
- Tiết kiệm chi phí thơng qua giảm lãng phí ngun liệu và năng lượng, tuần hồn tái sử
dụng các chất thải trong quá trình sản xuất có thể sử dụng lại được, mang lại hiệu quả
kinh thế cho xưởng

18


CHƯƠNG III
TỔNG QUAN VỀ XƯỞNG CHẾ BIẾN GỖ CỦA ÔNG ĐẶNG THỌ
3.1. Tổng quan về xưởng
3.1.1. Thông tin chung
Xưởng chế biến gỗ của ông …………………. được xây dựng vào tháng ….. năm
……………. Xưởng được điều hành dưới sự kiểm soát và chỉ đạo của ông …………..
Lĩnh vực sản xuất: chế biến gỗ gia công và đồ nội thất từ gỗ.
Thị trường: khu vực …………………………………..
3.1.2. Vị trí địa lý
Xưởng chế biến gỗ ngụ tại ………………………….
- Phía Bắc giáp: …………………
- Phía Nam giáp: ………………..
- Phía Đơng giáp: ………………………..
- Phía Tây giáp: ………………………..


19


3.1.3. Lịch sử hình thành và phát triển
Xưởng chế biến gỗ của ông ………………. được thành lập và đưa vào hoạt động vào
tháng …………………
Tính đến thời điểm hiện tại thì xưởng hoạt động gần ………… năm, xưởng đã không
ngừng nâng cấp máy móc, trang thiết bị và cải tiến mơi trường làm việc để nâng cao hiệu
quả sản xuất và chất lượng sản phẩm.
Môi trường cũng là một vấn đề mà xưởng chế gỗ ít quan tâm tới, vì sản xuất ở quy mơ
nhỏ và hộ gia đình nên lợi nhuận mang lại không đủ để chi trả cho việc cải thiện môi
trường làm việc trong xưởng gỗ.
Gần …………. năm đi vào hoạt động từ chế biến gỗ phục vụ cho vật liệu xây dựng nay
còn phát triểm thêm chế biến gỗ nội thất tạo công ăn việc làm cho công nhân trong xưởng
học nghề. Thị trường cũng được mở rộng hơn từ xã lên phường và khu vực trung tâm
phành phố. Xưởng rất chú trọng vào chất lượng sản phẩm nhằm đảm bảo chất lượng và
giá cả hợp lý cho người tiêu dùng.
3.1.4. Cơ cấu tổ chức nhân sự
Vì xưởng chỉ sản xuất ở mức hộ gia đình, quy mô nhỏ nên cơ cấu tổ chức nhân sự đơn
giản: chủ xưởng do ông ………………… đứng đầu chỉ đạo về hoạt động sản xuất của
xưởng, hiện tại xưởng đang có ……… công nhân lành nghề làm việc cho xưởng và
………. thợ đang học nghề.
Chủ xưởng : ông …………. là người xây dựng, chỉ đạo và điển hành toàn bộ mọi hoạt
động sản xuất kinh doanh của xưởng, chịu toàn bộ trách nhiệm về các hoạt động sản xuất
kinh doanh của xưởng. Ln tìm kiếm các thị trường có tiềm năng cho xưởng.
Công nhân lành nghề: hoạt động dưới sự lãnh đạo trực tiếp của chủ xưởng có nhiệm vụ
chính là
- Tiếp nhận nguồn nguyên liệu đầu vào tiến hành sản xuất theo quy trình tùy thuộc vào
sản phẩm mà khách hàng yêu cầu

- Tìm kiếm các mối làm ăn, thị trường mới cho xưởng
Thợ đang học nghề: làm những phân đoạn cơ bản của xưởng
3.2. Quy trình sản xuất
Xưởng chế biễn gỗ của ơng ………… có 2 quy trình sản xuất là quy trình sản xuất gỗ
nguyên liệu cho xây dựng và quy trình chế biến gỗ nội thất.được trình bày trong 2 hình
3.1 và 3.2
3.2.1. Quy trình sản xuất gỗ nguyên liệu cho xây dựng
Quy trình sản xuất gỗ nguyên liệu cho xây dựng đầu vào chính là gỗ nguyên khối được
vận chuyển về xưởng sau đó gỗ khối lần lượt đi theo các trình tự xẻ gỗ, sấy gỗ và lọc gỗ
20



×