TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA ĐIỆN- ĐIỆN TỬ
BÁO CÁO
MƠN THỰC TẬP MÁY ĐIỆN
GVHD:
SVTH:
MSSV:
Nhóm TT:
4
Tp. Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2018
MỤC LỤC
Bài 1: Thí nghiệm khơng tải Máy phát điện xoay chiều……………………..3
Bài 2: Thí nghiệm có tải Máy phát điện xoay chiều…………………………5
Bài 4: Thí nghiệm khơng tải Động cơ điện một chiều kích từ hỗn hợp
có giao tiếp máy tính. ……………………………………………………….…8
Bài 5: Thí nghiệm có tải Động cơ điên một chiều kích từ hỗn hợp có
giao tiếp với máy tính………………………………………………………...11
Bài 6: Thí nghiệm khơng tải ngắn mạch máy biến áp một pha……………13
Bài 7: Thí nghiệm máy biến áp ba pha có tải đối xứng…………………….15
Bài 9: Thí nghiệm khơng tải động cơ roto lồng sóc………………………...18
Bài 10: Thí nghiệm có tải động cơ roto lồng sóc……………………………21
2
PHẦN 2: VẬN HÀNH MÁY ĐIỆN
Bài 1. Thí nghiệm khơng tải Máy phát điện xoay chiều
Ngày thực tập: 27/10/2018
1. Sơ đồ thí nghiệm.
Giải thích sơ đồ thí nghiệm:
- Thí nghiệm gồm 1 máy phát điện xoay chiều 3 pha và 1 động cơ điện một chiều kích
từ hỗn hợp:
- Stato máy phát điện mắc sao và 1 Volt kế xoay chiều mắc vào 2 trong số 3 pha stato
- Roto máy phát điện có liên kết cơ khí với roto của động cơ điện một chiều
- Phần cảm của roto máy phát điện mắc nối tiếp với biến trở và 1 Ampe kế, mắc vào
nguồn 0-220V DC
- Stato động cơ điện một chiều gồm 1 cuộn dây Shun mắc nối tiếp với biến trở, 1 cuộn
dây Serie mắc nối tiếp với Roto qua chổi than, 2 mạch này mắc song song với nhau,
nguồn cấp vào 0-220V DC. (Thực tế thí nghiệm sử dụng động cơ điện xoay chiều 3
pha có điều chỉnh tốc độ quay).
- Khi cấp nguồn vào động cơ điện 1 chiều, roto độngc cơ quay kéo theo roto máy phát
điện quay. Từ trường do phầm cảm của roto máy phát điện phát ra kết hợp với roto
quay làm suất hiện suất điện động trên 3 cuôn dây stato máy phát điện.
3
2. Số liệu thí nghiệm.
Chỉnh động cơ chạy với tốc độ 1000 vòng /phút.
I (mA) 0 40 85 135 145 160 180 181 180 200
U (V) 0 40 105 145 155 165 185 188 192 200
3. Vẽ đồ thị.
4. Nhật xét.
Ở chế độ không tải của máy phát điện:
- Khi dịng kích từ tăng thì điện áp phần ứng tăng, điện áp tỉ lệ thuận với dòng điện.
- Tuy nhiên khi tăng đến định mức, điện áp không tăng được nữa.
4
Bài 2. Thí nghiệm có tải Máy phát điện xoay chiều
Ngày thực tập: 27/10/2018
1. Sơ đồ thí nghiệm.
Giải thích sơ đồ thí nghiệm:
- Thí nghiệm gồm 1 máy phát điện xoay chiều 3 pha và 1 động cơ điện một chiều kích
từ hỗn hợp:
- Stato máy phát điện mắc sao và 1 Volt kế xoay chiều mắc vào 2 trong số 3 pha stato,
3 pha của stato mắc với cầu dao 3 pha và mắc vào tải 3 pha mắc sao.
- Roto máy phát điện có liên kết cơ khí với roto của động cơ điện một chiều
- Phần cảm của roto máy phát điện mắc nối tiếp với biến trở và 1 Ampe kế, mắc vào
nguồn 0-220V DC
- Stato động cơ điện một chiều gồm 1 cuộn dây Shun mắc nối tiếp với biến trở, 1 cuộn
dây Serie mắc nối tiếp với Roto qua chổi than, 2 mạch này mắc song song với nhau,
nguồn cấp vào 0-220V DC. (Thực tế thí nghiệm sử dụng động cơ điện xoay chiều 3
pha có điều chỉnh tốc độ quay).
- Khi cấp nguồn vào động cơ điện 1 chiều, roto động cơ quay kéo theo roto máy phát
điện quay. Từ trường do phầm cảm của roto máy phát điện phát ra kết hợp với roto
quay làm suất hiện suất điện động trên 3 cuôn dây stato máy phát điện
5
2. Số liệu thí nghiệm.
Tải R 3 pha nối sao:
I2 (A)
U (V)
0
150
0.01 0.07
145 140
0.14
120
Tải L 3 pha nối sao:
I2 (A)
U (V)
0
0
0.02 0.075 0.15
135 115
70
Tải C 3 pha nối sao:
I2 (A)
U(V)
0
150
0.01 0.07
160 180
0.21
220
3. Vẽ đồ thị.
6
4. Nhận xét.
Đối với máy phát điện xoay chiều có tải:
- Khi tăng tải trở thì có hiện tượng sụt áp trên nguồn máy phát điện nhưng khơng
nhiều. Giải thích: khi tăng tải trở thì dịng điện tải tăng, cũng như dòng điện trong dây
quấn stato trong máy phát tăng tạo ra từ trường thuận từ và làm giảm từ thông trong
máy phát dẫn đến sụt áp.
- Khi tăng tải cảm thì có hiện tương sụt áp rõ rệt trên nguồn máy phát điện, điện áp sụt
nhiều so với khi tăng tải trở. Giải thích: khi tăng tải cảm thì dòng điện tải tăng, cũng
như dòng điện trong dây quấn stato trong máy phát tăng, nhưng dòng điện này tạo ra
từ trường thuận từ nhưng ngược pha làm giảm từ thông trong máy phát nhiều hơn so
với khi tải trở dẫn đến sụt áp nhiều.
- Khi tăng tải dung thì có hiện tương tăng áp rõ rệt trên nguồn máy phát điện. Giải
thích: khi tăng tải dung thì dịng điện tải tăng, cũng như dòng điện trong dây quấn
stato trong máy phát tăng, nhung dòng điện này tạo ra từ trường nghịch từ nhưng cùng
pha làm giảm tăng từ thông trong máy phát dẫn đến tăng áp.
7
Bài 4. Thí nghiệm khơng tải Động cơ điện một chiều
kích từ hỗn hợp có giao tiếp máy tính
Ngày thực tập: 03/11/2018
1. Sơ đồ thí nghiệm.
Giải thích sơ đồ thí nghiệm:
- Thí nghiệm gồm một động cơ điện một chiều kích từ hỗn hợp và một máy đo tốc độ/
mơ men (P/D) có kiên kết cơ học với nhau thơng qua dây dai.
- Phần cảm của động cơ gồm: một cuộn dây Sierie mắc nối tiếp với phần đo dòng điện
I1 của bộ DAI và nối tiếp với chổi than cấp điện cho roto, một cuộn dây Shun mắc nối
tiếp với phần đo dòng điện I2 của bộ đai và nối tiếp với biến trở. Hai mạch này mắc
song song với nhau. Ngoài ra hai đầu chổi than cấp điện cho roto được mắc song song
với phần đo điện áp E1 của bộ DAI. Nguồn điện cấp vào cho stato là 0-220V DC.
- Roto của động cơ được kết nối cơ học với trục của máy đo tốc độ, mô men bằng dây
đai.
- Máy đo tốc độ/ momen được chỉnh ở chế độ đo tốc độ (P) và được kết nối để truyền
dữ liệu vào bộ DAI.
- Bộ DAI được kết nối vào mát tính để truyền dữ liệu vào máy tính.
- Kết quả thí nghiệm xem trên phần mềm LVDAM.EMS trên máy tính.
8
2. Kết quả thí nghiệm.
N (vịng/phút)
I1 (mA)
E1 (V)
I2 (mA)
0
0
0
0
0
250
9
8
51
400
13
10
98
510
20
13
152
520
23
15
203
525
26
17
N (vịng/phút)
I1 (mA)
E1 (V)
I2 (mA)
299
520
34
22
405
510
42
26
610
495
58
36
796
470
81
49
1015
445
109
65
1205
400
143
85
3. Vẽ đồ thị.
a) Đặc tính tốc độ, dịng điện kích từ nối tiếp.
9
b) Đặc tính tốc độ, điện áp cấp vào.
c) Đặc tính tốc độ, dịng điện kích từ song song
4. Nhận xét.
Khi động cơ điện một chiều kích từ hỗn hợp ở chế độ khơng tải thì:
- Tốc độ động tỉ lệ thuận với điện áp cấp vào và dịng kích từ song song.
- Đối với dịng kích từ nối tiếp thì lúc khởi động dịng điện tăng cao, và giảm dần khi
tốc độ tăng.
10
Bài 5. Thí nghiệm có tải Động cơ điên một chiều kích từ
hỗn hợp có giao tiếp với máy tính
Ngày thực tập: 03/11/2018
1. Sơ đồ thí nghiệm.
Giải thích sơ đồ thí nghiệm:
- Thí nghiệm gồm một động cơ điện một chiều kích từ hỗn hợp và một máy đo tốc độ/
mơ men (P/D) có kiên kết cơ học với nhau thông qua dây dai.
- Phần cảm của động cơ gồm: một cuộn dây Sierie mắc nối tiếp với phần đo dòng điện
I1 của bộ DAI và nối tiếp với chổi than cấp điện cho roto, một cuộn dây Shun mắc nối
tiếp với phần đo dòng điện I2 của bộ đai và nối tiếp với biến trở. Hai mạch này mắc
song song với nhau. Ngoài ra hai đầu chổi than cấp điện cho roto được mắc song song
với phần đo điện áp E1 của bộ DAI. Nguồn điện cấp vào cho stato là 0-220V DC.
- Roto của động cơ được kết nối cơ học với trục của máy đo tốc độ, mô men bằng dây
đai.
- Máy đo tốc độ/ momen được chỉnh ở chế độ đo mô men (D) và được kết nối để
truyền dữ liệu vào bộ DAI. Máy đo tốc độ/ momen được trang bị một núm xoay để
thay đổi mô men cảng đặt vào roto động cơ.
- Bộ DAI được kết nối vào mát tính để truyền dữ liệu vào máy tính.
- Kết quả thí nghiệm xem trên phần mềm LVDAM.EMS trên máy tính.
11
2. Kết quả thí nghiệm.
M (N.m)
N (vịng/phút)
M (N.m)
N (vịng/phút)
0
1230
0.35
1118
0.05
1215
0.39
1101
0.11
1197
0.43
1086
0.14
1180
0.49
1071
0.19
1166
0.53
1054
0.26
1149
0.59
1031
0.3
1133
3. Vẽ đồ thị.
4. Nhận xét.
Khi chạy động cơ điên một chiều kích từ hỗn hợp có tải, giữ ngun điện áp cấp vào
định mức thì momen cảng càng tăng, tốc độ động cơ càng giảm.
12
Bài 6. Thí nghiệm khơng tải, ngắn mạch
Máy biến áp một pha
Ngày thực tập: 10/11/2018
1. Sơ đồ thí nghiệm.
a) Sơ đồ thí nghiệm khơng tải máy biến áp một pha.
Giải thích sơ đồ thí nghiệm:
- Thí nghiệm gồm một một máy biến áp một pha.
- Phần sơ cấp máy biến áp mắc nối tiếp với phần đo dòng điện I1 của bộ DAI và được
mắc vào nguồn 0-120V AC và phần đo điện áp E1 lắp song song với ngõ vào điện áp.
- Phần thứ cấp máy biến áp được lắp vào phần đo điện áp E2 của bộ DAI.
- Bộ DAI được kết nối vào mát tính để truyền dữ liệu vào máy tính.
- Điều chỉnh điện áp ngõ vào đến 120 V AC thì ngừng và xem kết quả trong máy tính.
b) Sơ đồ thí nghiệm ngắn mạchmáy biến áp một pha.
13
Giải thích sơ đồ thí nghiệm:
- Thí nghiệm gồm một một máy biến áp một pha.
- Phần sơ cấp máy biến áp mắc nối tiếp với phần đo dòng điện I1 của bộ DAI và được
mắc vào nguồn 0-120V AC và phần đo điện áp E1 lắp song song với ngõ vào điện áp.
- Phần thứ cấp máy biến áp được lắp vào phần đo dong điện I2 của bộ DAI.
- Bộ DAI được kết nối vào mát tính để truyền dữ liệu vào máy tính.
- Kết quả thí nghiệm xem trên phần mềm LVDAM.EMS trên máy tính.
- Điều chỉnh điện áp ngõ vào sao cho I2 = 0.5 A thì ngừng và xem kết quả.
2. Kết quả thí nghiệm.
a) Kết quả thí nghiệm khơng tải máy biến áp một pha.
I1 (A)
U1 (V)
U2 (V)
P0 (W)
0.008
120
119.9
0.62
b) Kết quả thí nghiệm ngắn mạch máy biến áp một pha.
In (A) (I1)
Un (V) (U1)
I2 (A)
Pn (W)
0.503
20.05
0.501
9.87
3. Kết quả tính tốn.
a) Kết quả tính tốn thí nghiêm khơng tải.
Zm ≈ Z0 = U1/ I1 = 120/0.008 = 15000 (Ω)
Rm ≈ R0 = P0/ I12 = 0.62/0.0082 = 9688 (Ω)
Xm ≈ X0 = √(Z02 - R02) = √(150002 - 96882) = 11452 (Ω)
Cosφ0 = P0/ (U1*I1) = 0.62/ (120*0.008) = 0.65
b) Kết quả tính tốn thí nghiệm ngắn mạch.
Zn = Un/ In = 20.05/0.503 = 39.86 (Ω)
Rn = Pn/ In2 = 9.87/0.5032 = 39 (Ω)
Xn = √(Z02 - R02) = √(39.862 - 392) = 0.979 (Ω)
Cosφn = Pn/ (Un* In) = 9.87/ (20.05*0.503) = 0.979
14
4. Nhận xét.
- Ở thí nghiệm khơng tải, điện áp phần thứ cấp giảm rất ít so với điện áp phần sơ cấp
vì có sự tổn hao năng lượng trong lỗi sắt máy biến áp nhưng tổn hao không nhiều do
dịng điện sơ cấp khơng đáng kể. Hệ số cơng suất thấp do cơng suất phản kháng lớn.
- Ở thí nghiệm ngắn mạch, dòng điện bên phần thứ cấp cũng giảm một ít so với dịng
điện phần sơ cấp do có sự tổn hao một ít năng lượng trong lõi sắt máy biến áp. Hệ số
công suất cao do công suất phản kháng nhỏ.
15
Bài 7. Thí nghiệm có tải Máy biến áp ba pha đối xứng
Ngày thực tập: 17/11/2018
1. Sơ đồ thí nghiệm.
Giải thích sơ đồ thí nghiệm:
- Thí nghiệm gồm một một máy biến áp ba pha, một cầu dao ba pha và một bộ tải 3
pha R,L,C.
- Sơ cấp máy biến áp mắc vào nguồn điện 3 pha 380 V AC, thứ cấp máy biến áp mắc
vào tải 3 pha.
- Ampe kế I2 đo dong điện chạy trong một pha của tải
- Volt kế U2 đo điện áp dây của thứ cấp.
- Ta tăng dần tải R,L,C lên và ghi nhận các gia trị điện áp.
2. Kết quả thí nghiệm.
Tải R:
U2 (V)
380
379
375
369
I2 (A)
0
0.065
0.2
0.35
U2 (V)
380
382.9
388.6
402.1
I2 (A)
0
0.07
0.21
0.45
U2 (V)
380
377
369
352
I2 (A)
0
0.065
0.2
0.5
Tải C:
Tải L:
16
3. Vẽ đồ thị.
4. Nhận xét.
Đối với máy máy biến áp 3 pha có tải:
- Khi tăng tải trở thì có hiện tượng sụt áp trên thứ cấp máy biến áp nhưng khơng
nhiều. Giải thích: khi tăng tải trở thì dòng điện tải tăng, cũng như dòng điện trong dây
quấn thứ cấp máy biến áp tăng tạo ra từ trường thuận từ và làm giảm từ thông trong
máy biến áp dẫn đến sụt áp.
- Khi tăng tải cảm thì có hiện tương sụt áp rõ rệt trên thứ cấp máy biến áp, điện áp sụt
nhiều so với khi tăng tải trở. Giải thích: khi tăng tải cảm thì dịng điện tải tăng, cũng
như dòng điện trong dây quấn thứ cấp máy biến áp tăng, nhưng dòng điện này tạo ra
từ trường thuận từ nhưng ngược pha làm giảm từ thông trong máy biến áp nhiều hơn
so với khi tải trở dẫn đến sụt áp nhiều.
- Khi tăng tải dung thì có hiện tương tăng áp rõ rệt trên thứ cấp máy biến áp. Giải
thích: khi tăng tải dung thì dịng điện tải tăng, cũng như dòng điện trong dây quấn thứ
cấp máy biến áp tăng, nhung dòng điện này tạo ra từ trường nghịch từ nhưng cùng pha
làm giảm tăng từ thông trong máy biến áp dẫn đến tăng áp.
17
Bài 9. Thí nghiệm khơng tải Động cơ roto lồng sóc
Ngày thực tập: 24/11/2018
1. Sơ đồ thí nghiệm.
Giải thích sơ đồ thí nghiệm:
- Thí nghiệm gồm một động cơ roto lồng sóc và một máy đo tốc độ.
- Phần ứng động cơ lồng sóc đưuọc nối sao và mắc vào nguồn điện xuay chiều 3 pha
0-380 V AC và mắc vào các phần đo dòng điện I1 và điện áp E1 của bộ DAI .
- Roto động cơ được nối cơ học bới máy đo tốc độ thông qua dây đai.
- Dữ liệu từ máy đo tốc độ được truyền vào bộ DAI và truyền vào máy tính.
- Ta tăng dần giá trị điện áp đầu vào đến 380 V AC thì dừng và xem kết quả trên máy
tính.
2. Kết quả thí nghiệm.
a) Đặc tính tốc độ, điện áp.
U (V)
130
135
140
142
150
154
N (vòng/phút) 0
120
250
500
1250
1275
U (V)
162
168
170
200
380
1324
1350
1370
1440
1475
158
N (vòng/phút) 1299
18
b) Đặc tính tốc độ, dịng điện.
I (A)
0.65
0.69
0.67
0.6
0.3
0.29
N
(vịng/phút)
0
120
250
500
1250
1275
U (V)
0.275
0.265
0.257
0.253
0.25
0.32
N
(vịng/phút)
1299
1324
1350
1370
1440
1475
3. Vẽ đồ thị.
a) Đặc tính tốc độ, điện áp.
19
b) Đặc tính tốc độ, dịng điện.
4. Nhận xét.
Ở chế độ không tải, động cơ không đồng bộ roto lồng sóc chỉ chạy khi cấp đủ điện áp
nhất định và dòng điện đạt một giá trị nhất định. Ngay sau đó tốc độ động cơ tăng
nhah khi tăng nhẹ điện áp và dòng điện giảm xuống. Khi đạt đến tốc độ định mức thì
khi tăng điện áp, tốc độ tăng rất ít và dịng điện tăng lên.
20
Bài 10. Thí nghiệm có tải Động cơ roto lồng sóc
Ngày thực tập: 24/11/2018
1. Sơ đồ thí nghiệm.
2. Kết quả thí nghiệm.
N
(vịng/phút) 1475
1433 1391 1349 1307 1265
1223 1181 1139 1097 1055
T (N.m)
0
0.25
0.5
0.75
1
1.25
1.5
1.75
2
2.25
2.5
I1 (A)
0.3
0.38
0.46
0.54
0.62
0.7
0.78
0.86
0.94
1.02
1.1
3. Vẽ đồ thị.
a) Đặc tính tốc độ, mômen
21
b) Đặc tính tốc độ, dịng điện
22
4. Nhận xét.
Khi làm việc ở chế độ có tải, tốc độ động cơ roto lồng sóc giảm đều khi tăng tải đều.
Khi tăng tải, dòng điện cũng tăng theo.
23