TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI
KHOA HĨA VÀ MƠI TRƯỜNG
PGS.TS. BÙI QUỐC LẬP (Chủ biên) - PGS.TS. NGUYỄN VĂN THẮNG
QUẢN LÝ CHẤT LưỢNG NƯỚC
NHÃ XUẤT BẢN BÁCH KHOA HÀ NỘI
2
LỜI NĨI ĐẦU
Quản lý bảo vệ tài ngun nước nói chung, trong đó có quản lý, bảo vệ chất
lượng các nguồn nước tự nhiên có vai trị vơ cùng quan trọng đối voi sự phát triển
bền vững của môi quốc gia. Do đó, việc trang bị cho sinh viên các ngành thuộc lĩnh
vực môi trường và tài nguyên nước những kiến thức co bản, các co sở khoa học và
thực tiên cho việc quản lý, bảo vệ chát lượng các nguồn nước là cân thiết. Voi ý nghĩa
đó, cuốn "Quản lý chất lượng nước" với mục đích tập trung đề cập đến các nguồn
nước lục địa (nước mặt và nước dưới đất), đã được tập thể tác giả gồm PGS.TS. Bùi
Quốc Lập (Chủ biên) và PGS.TS. Nguyên Văn Thắng biên soạn dùng làm Giáo trình
giảng dạy chính thức cho mơn học "Quản lý chất lượng nước" thuộc các ngành: Kỹ
thuật Mơi trường, Thủy văn học và Cấp thốt nước của trường Đại học Thủy lợi.
Ngồi ra, nó có thể là tài liệu tham khảo cho các môn học khác thuộc lĩnh vực tài
nguyên nước và môi trường.
Cuốn "Quản lý chất lượng nước" được kết cấu thành 6 chưong:
Chương 1. Khái quát chung ve chất lượng nước và quản lý chất lượng nước
Chương 2. Ô nhiễm nước và cấc nguyên tắc kiểm soát
Chương 3. Quản lý chất lượng nước mặt
Chương 4. Quản lý chất lượng nước ngâm
Chương 5. Giám sát và đánh giá chất lượng nước
Chương 6. Cơng cụ mơ hình trong quản lý chất lượng nước
Sinh viên khi học tập mơn học này, ngồi việc sử dụng Giáo trình là tài liệu học tập
chính thức cần tham khảo, cập nhật thêm các tài liệu liên quan khác cũng như các kiến
thức về luật pháp và chính sách quản lý tài nguyên nước hiện hành của Nhà nước.
Trong quá trình biên soạn Giáo trình, các tác giả đã có nhiêu cố gắng, tuy nhiên sẽ
khơng thể tránh khỏi những thiếu sót. Tập thể tác giả mong muốn nhận được các ý kiến góp ý
để tài liệu này được hồn thiện hon, phục vụ tốt cho công tác đào tạo và nghiên cứu.
Trân trọng cảm on.
TẬP THỂ TÁC GIẢ
3
MỤC LỤC
Trang
Lời nói đầu.................................................................................................................................. 3
Danh mục bảng........................................................................................................................... 6
Danh mục hình........................................................................................................................... 8
Danh mục từ viết tắt................................................................................................................. 10
Chương 1: KHÁI QUÁT CHƯNG VỀ CHAT LƯỢNG NƯỚC
VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NƯỚC
1.1. Thuỷ vực và các yếu tố tạo nên chất lượng nước của thuỷ vực.................................. 12
1.2. Các thông số chất lượng nước.......................................................................................... 14
1.3. Tiêu chuẩn/quy chuẩn chất lượng nước......................................................................... 20
1.4. Các biện pháp quản lý chất lượng nước......................................................................... 35
Câu hỏi ôn tập chương 1..........................................................................................................43
Chương 2: Ô NHIỄM nước và các nguyên TAC kiêm sốt
2.1. Ơ nhiễm nước và các nguồn gây ơ nhiễm...................................................................... 44
2.2. Tình hình ơ nhiễm nước ở nước ta và vấn đề quản lý kiểm soát................................ 49
2.3. Các nguyên tắc chỉ đạo cho kiểm sốt ơ nhiêm nước................................................... 67
2.4. Khung kiểm sốt ơ nhiêm nước....................................................................................... 70
2.5. Quản lý các nguồn chất thải xả vào nguồn nước........................................................... 75
Câu hỏi ôn tập chương 2.......................................................................................................... 86
Chương 3: QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NƯỚC MẶT
3.1. Ý nghĩa và tầm quan trọng của quản lý chất lượng nước mặt.................................... 88
3.2. Các đặc điểm chủ yếu liên quan đến chất lượng nước sông........................................ 90
3.3. Các đặc điếm chủ yếu liên quan đến chất lượng nước hồ............................................ 92
3.4. Các quá trình liên quan đến sự biến đổi chất lượng nước sơng, hồ........................... 95
3.5. Tính tốn, đánh giá sự biến đổi chất lượng nước trong đoạn sông khi có
nguồn thải chảy vào........................................................................................................ 116
4
Câu hỏi ôn tập chương 3........................................................................................................ 127
Bài tập chương 3...................................................................................................................... 127
Chương 4: QUẢN LÝ CHAT LƯỢNG NƯỚC NGẦM
4.1. Khái quát chung về nước ngầm và các đặc tính của nước ngầm.............................. 128
4.2. Các hoạt động của con người ảnh hưởng đến chất lượng nước ngầm.................... 137
4.3. Biện pháp quản lý chất lượng nước ngầm.................................................................... 142
Câu hỏi ôn tập chương 4........................................................................................................ 146
Chương 5: GIÁM SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC
5.1. Ý nghĩa và nội dung của giám sát chất lượng nước.................................................... 147
5.2. Thiết kế một chương trình giám sát............................................................................. 148
5.3. Quan trắc chất lượng nước thải...................................................................................... 156
5.4. Quan trắc chất lượng nước xung quanh....................................................................... 163
5.5. Giám sát chất lượng nước ngầm.................................................................................... 168
5.6. Đánh giá chất lượng nước............................................................................................... 170
Câu hỏi ôn tập chương 5....................................................................................................... 177
Chương 6: CƠNG CỤ MƠ HÌNH TRONG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NƯỚC
6.1. Khái quát chung............................................................................................................... 178
6.2. Các kiến thức cơ bản........................................................................................................ 184
6.3. Cơ sở lý thuyết của mơ hình chất lượng nước............................................................. 193
6.4. Q trình mơ hình hóa chất lượng nước...................................................................... 199
6.5. Độ nhạy của mơ hình.......................................................................................................206
6.6. Một số mơ hình chất lượng nước.................................................................................. 208
Câu hỏi ơn tập chương 6....................................................................................................... 226
Tài liệu tham khảo...................................................................................................................227
5
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 1.1. Bảng phân loại độ cứng của nước ....................................................................... 17
Bảng 1.2. Giá trị giới hạn các thông số chất lượng nước mặt ........................................... 21
Bảng 1.3. Giá
trị giới hạn của các thông số CLN dưới đất ................................... 24
Bảng 1.4. Giá trị giới hạn của các thông số CLN biển vùng biển ven bờ...................... 26
Bảng 1.5. Giá trị giới hạn của các thông số CLN biển vùng biển gần bờ...................... 27
Bảng 1.6. Giá
trị giới hạn của các thông số CLN biển vùng biển xa bờ....................... 28
Bảng 1.7. Giá trị của thông số ô nhiêm nước trong NTCN (trường họp chưa có
nhà máy xử lý nước thải tập trung được xả vào hệ thống thốt nước đơ thị,
khu dân cư) .............................................................................................................29
Bảng 1.8. Xác định hệ số Kq theo lưu lượng dịng chảy của sơng suối, khe rạch........... 31
Bảng 1.9. Xác định hệ số Kq đối với nguồn tiếp nhận nước thải là hồ, ao, đầm ............ 31
Bảng 1.10. Xác định hệ số lưu lượng nguồn thải Kf............................................................ 32
Bảng 1.11. Giá trị các thông số ô nhiễm c làm co sở tính tốn giá trị tối đa cho phép
trong nước thải sinh hoạt..................................................................................... 33
Bảng 1.12. Giá trị hệ số K ứng vói loại hình co sở dịch vụ, cơ sở cơng cộng, chung cư 34
Bảng 2.1. Các chất ô nhiêm chủ yếu và nguồn gốc của chúng......................................... 47
Bảng 2.2. Hệ số phát sinh chất ô nhiêm trong nước thải sinh hoạt (mg/người-ngày)
theo số liệu của Tô chức Y tế thế giới................................................................. 78
Bảng 2.3. Thành phần nước thải công nghiệp phân loại theo nhóm ngành nghề......... 80
Bảng 3.1. Hàm lượng các chất dinh dưỡng ở mức cho phép và nguy hiểm................ 108
Bảng 3.2. Đánh giá sự phú dưỡng của nước hồ................................................................ 109
Bảng 4.1. Thành phân các chất hòa tan trong nước ngầm ............................................... 135
Bảng 4.2. Nguồn và nồng độ của các thành phần tự nhiên trong nước ngầm............. 135
Bảng 4.3. Các hoạt động chủ yếu gây ra ô nhiêm nước ngầm........................................ 137
Bảng 5.1. Các kiểu vị trí lấy mẫu........................................................................................ 151
6
Bảng 5.2. Khoảng cách ước tính để nước sơng được hịa trộn đều với nước thải
khi có nguồn thải đổ vào [8] ............................................................................... 153
Bảng 5.3. SỐ lượng mẫu trung bình cần lấy trong các kiểu sông [8]............................... 154
Bảng 5.4. Lựa chọn các thơng số đánh giá CLN liên quan tói các nguồn ô nhiêm
không công nghiệp [8]........................................................................................ 157
Bảng 5.5. Lựa chọn các thông số đánh giá CLN liên quan tới một số nguồn ô nhiêm
công nghiệp phổ biến [8]..................................................................................... 159
Bảng 5.6. Lựa chọn các thông số đánh giá CLN liên quan đến sử dụng nước
không phải là công nghiệp [8] ............................................................................ 163
Bảng 5.7. Lựa chọn các thông số đánh giá CLN liên quan đến sử dụng nước
cho công nghiệp [8] .............................................................................................. 165
Bảng 5.8. Bảng quy định các giá trị qi, BPi.......................................................................... 172
Bảng 5.9. Bảng quy định các giá trị BPi và qi đối vói DO% bão hịa .........
173
Bảng 5.10. Bảng quy định các giá trị BPi và qi đối với thông số pH ............................... 174
Bảng 5.11. Bảng so sánh đánh giá chỉ số CLN ................................................................... 175
Bảng 6.1. Các giá trị của hệ số nhám Manning n............................................................... 216
Bảng 6.2. Bảng định nghĩa số hạng truyền nhiệt............................................................... 223
7
DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 2.1. Hệ thống quản lý nhà nước về mơi trường ở Việt Nam................................... 65
Hình 2.2. Các yếu tố và các quá trình của một kế hoạch hành động cho
kiểm sốt ơ nhiêm nước ........................................................................................ 74
Hình 3.1. Chu trình thủy văn và sự ảnh hưởng lên chất lượng nước............................. 90
Hình 3.2. Minh họa phân tầng nhiệt trong hồ vào mùa hè............................................... 92
Hình 3.3. Minh họa phân tầng nhiệt trong h'ơ vào mùa đơng........................................... 93
Hình 3.4. Các vùng sinh học trong một hồ nước................................................................ 94
Hình 3.5. Biểu thị sự biến đổi nồng độ chất hữu co theo thời gian............................... 119
Hình 3.6. Sự biến đổi nồng độ ơ xy hồ tan trong đoạn sơng bị ơ nhiêm hữu co....... 124
Hình 4.1. Biểu đồ của tầng nước ngầm............................................................................... 129
Hình 4.2. Cấu tạo tầng chứa nước khơng áp ..................................................................... 130
Hình 4.3. Àp kế đo áp lực nước. Áp kế "a" là tưong tự như tầng chứa nước không áp.
Áp kế /zb" tưong tự như tầng chứa nước có áp.............................................. 131
Hình 4.4. Máng ơ nhiêm khơng hịa tan nhẹ hon nước................................................... 133
Hình 4.5. Máng các chất ơ nhiêm hịa tan......................................................................... 134
Hình 4.6. Máng các chất ơ nhiêm khơng hịa tan nặng hon nước .................................. 134
Hình 5.1. Các vị trí lấy mẫu điển hình đối với giám sát đa mục tiêu............................ 152
Hình 6.1. Một hệ thống nước cấp - nước thải đô thị. Nhà máy xử lý nước (WTP) làm
sạch nước sông thành nước dùng cho người dân. Nhà máy xử lý nước thải
(WWTP) khử các chất ô nhiêm từ nước cống để bảo vệ nguồn nước
tiếp nhận.............................................................................................................. 178
Hình 6.2. Quy trình quản lý CLN...................................................................................... 179
Hình 6.3. Ba tốc độ chủ yếu được sử dụng trong mơ hình chất lượng nước............... 185
Hình 6.4. Sự thay đổi của tỷ trọng nước theo nhiệt độ .................................................... 187
Hình 6.5. Cân bằng khối lượng cho một hồ được pha trộn đều ..................................... 188
8
Hình 6.6. Sự suy giảm do lắng đọng được biểu thị như một dòng khối lượng
xuyên qua mặt tiếp giáp nước - bùn cát đáy ................................................... 191
Hình 6.7. Vận chuyển của vết thuốc nhuộm theo không gian và thời gian voi (a)
bình lưu và (b) khuếch tán.................................................................................. 192
Hình 6.8. Khối lượng vào và ra qua một thể tích nước theo ba phưong X, Y và z...... 194
Hình 6.9. a) Quá trình mơ hình hóa chất lượng nước; b) thơng tin cần thiết
ảnh hưởng đến quá trình .................................................................................... 200
Hình 6.10. Biểu đồ phác họa q trình hiệu chỉnh mơ hình........................................... 204
Hình 6.11. Biểu đ'ô mô tả các phưong pháp đánh giá độ nhạy của mơ hình ............... 207
Hình 6.12. Chia đoạn sơng thành từng phân đoạn trong mơ hình QƯAL2E ............... 211
Hình 6.13. Minh họa cân bằng khối lượng ở mỗi phần tử của đoạn sơng
trong mơ hình QUAL2E ...................................................................................... 212
9
DANH MỤC TỪ VIET TAT
10
BHC
Benzene hexachloride
BTNMT
Bộ Tài nguyên và Môi trường
BVMT
Bảo vệ môi trường
BVTV
Bảo vệ thực vật
BYT
Bộ Y tế
CCN
Cụm công nghiệp
CFU
Colony-Forming Unit
CLN
Chất lượng nước
CN
Công nghiệp
CTR
Chất thải rắn
DDTS
Dichloro diphenyl trichloroethane
ĐBSCL
Đồng bằng sông Cửu Long
ĐTM
Đánh giá tác động môi trường
EIA
Environmental Impact Assessment
EU
European Union
GEMS
Global Environmental Monitoring System
HCM
HỒ Chi Minh
HSPF
Flydrological Simulation Program Fortran
ISO
Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hố
KCN
Khu cơng nghiệp
KH
Ke hoạch
KHCN&MT
Khoa học công nghệ và môi trường
KTTV
Khí tượng thủy văn
KTXH
Kinh tế - xã hội
LHQ
Liên hợp quốc
LVHTS
Lưu vực hệ thống sơng
LVS
Lưu vực sơng
MT
Mơi trường
ND-CP
Nghị định chính phủ
NTCN
Nước thải công nghiệp
QCVN
Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam
QĐ
Quyết định
QUAL
Stream Quality Model
SWMM
Storm Water Management Model
TCMT
Tong cục môi trường
TCVN
Tiêu chuân kỹ thuật Việt Nam
TN&MT
Tài nguyên và môi trường
TNN
Tài nguyên nước
UNCED
Hội nghị Liên hợp quốc về Môi trường và Phát triến
USEPA
United States Environmental Protection Agency
WAPS
Water Quality Analysis Simulation Program
WHO
To chức Y te the giới
WQI
Water quality index, chỉ so chat lượng nước
WQRRS
Water Quality for River-Reservoir Systems
WTP
Nhà máy xử lỷ nước
WWTP
Nhà máy xử lý nước thải
XLNT
Xử lý nước thải
11
Chương 1: KHÁI QUÁT CHUNG VE CHAT LƯỢNG NƯỚC
VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NƯỚC
1.1. THUỶ Vực VÀ CÁC YẾU TỐ TẠO NÊN CHẤT LƯỢNG NƯỚC CỦA
THUỶ Vực
1.1.1. Thuỷ vực và đặc tính của thuỷ vực
Thuỷ vực là danh từ chỉ các vùng chứa nước trên mặt đất hay trong các tầng đất
dưới sâu. Nước trên bề mặt đất chứa trong các thuỷ vực nước mặt, bao gồm nước trong
các sông, hồ tự nhiên, hồ chứa nước, vùng ngập lũ, các đầm phá, vũng, vịnh vùng ven
biển. Trong các tầng đất, nước chứa trong các thấu kính nước ngầm tầng nơng và các
tầng nước ngầm có áp tầng sâu, đó là các thuỷ vực nước dưới đất. Tuỳ theo mồi loại
thuỷ vực mà chúng có những đặc tính riêng vê thuỷ văn, vật lý, hoả học và sinh thải [6].
* Đặc tính thuỷ văn
Các thuỷ vực sơng có đặc tính thuỷ văn biểu thị qua sự biến đổi của mực nước và
lưu lượng nước trong sông theo thời gian và không gian. Trừ các đoạn sông gần biến chịu
ảnh hưởng của thuỳ triều, nên dịng chảy trong sơng nói chung là dịng chảy khơng on
định một chiều và biến đổi rất rõ rệt theo mùa với tốc độ nước trong khoảng 0,1-1,0 m/s,
ở miền núi có thể trên 5m/s.
Trong các thuỷ vực hồ tụ’ nhiên và hồ chứa có đặc tính thuỷ văn biếu thị qua sự
chuyển động của nước rất chậm và ít bị xáo trộn. Dịng chuyển vận của nước trong hồ
có thế coi là dịng đa hướng với tốc độ rất bé, từ 0,001 tới 0,01 m/s.
Trong các thuỷ vực nước dưới đất thì nước chuyển vận với tốc độ lại càng bé hon
so với nước trên mặt đất. Tốc độ trung bình của nước vận chuyến trong các tầng chứa
nước ngầm nói chung biến đồi trong khoảng từ 10”10đến 10"3m/s và chịu ảnh hưởng rất
nhiều của độ rỗng và sự thẩm thấu của đất đá.
* Đặc tính vật lý, hố học
Đặc tính vật lý hố học của thuỷ vực biếu thị qua các tính chất vật lý, hố học của
khối nước chứa trong thuỷ vực đó. Đặc tính vật lý bao gồm các yếu tố về nhiệt độ, màu
sắc, mùi, vị của nước. Đặc tính hố học biếu thị qua thành phần các chất hố học có
trong nước, như là lượng các chất rắn hoà tan (các chất khoáng), các chất rắn lơ lửng
12
(vơ cơ, hull cơ), lượng ơ xy hồ tan trong nước... Các đặc tính lý hố của thuỷ vực nói
chung chịu ảnh hưởng nhiều của các điều kiện khí hậu, thố nhưỡng địa chất trong lưu
vực hứng nước cũng như trong tầng chứa nước dưới đất.
* Đặc tính sinh thái
Đậc tính sinh thái của thuỷ vực biếu thị qua sự có mật của các lồi thực vật như tảo,
rong, bèo, các vi sinh vật cùng các động vật nguyên sinh, động vật phù du, tôm cá...
trong nước. Sự phát triển các loài trong nước chịu ảnh hưởng của các biến đổi của điều
kiện môi trường và mặt khác, chúng cũng có ảnh hưởng lại các yếu tố mơi trường.
1.1.2. Các yếu tố tạo nên chất lượng nước của thuỷ vực
Nguồn nước tự nhiên trên các sông suối, ao hồ luôn có một lượng vật chất bao gồm
các chất vơ cơ, hữu cơ dưới dạng hoà tan hoặc dạng hạt lơ lửng, các vi khuân, vi sinh
vật và các sinh vật thuỷ sinh. Thành phần, tính chất và số lượng của các loại vật chất,
các vi sinh vật thuỷ sinh tồn tại trong nước tạo nên chất lượng của nguồn nước.
Các thành phần vật chất có trong nguồn nước tự nhiên trên các sông, hồ được tạo
thành do nhiều nguồn khác nhau như là:
- Do q trình bào mịn bề mặt đất và rửa trôi các loại vật chất trên bề mặt đất do
dòng nước mưa trên các sườn đất dốc xuống các thuỷ vực.
- Do quá trình nước chảy qua các tầng đất đá dưới sâu đã hoà tan các chất khống
có trong đất đá và nước ngầm lại bồi bố cho nguồn nước các sông hồ.
- Do bụi và các thành phần vật chất có trong khí quyến bị cuốn theo nước mưa rơi
xuống bề mặt đất và tập trung xuống các thuỷ vực.
Ngồi ra cịn phải kế đến các chất thải do sinh hoạt của con người và của các hoạt
động sản xuất công, nông nghiệp chưa được xử lý chảy vào nguồn nước.
1.1.3. Ý nghĩa và tầm quan trọng của quản lý chất lượng nước
Tài nguyên nước cùa một thuỷ vực biếu thị qua số lượng và cả chất lượng nước của
thuỷ vực đó. Chất lượng nước liên quan đến giá trị sử dụng của nước trong các thuỷ vực
nước mặt hoặc nước ngầm. Con người sử dụng nước trong các sông, hồ, đầm phá... cho
sinh hoạt cũng như cho các hoạt động sản xuất đều chịu tác động bởi chất lượng nước
tại chính nơi đó. Các hoạt động như đánh bắt cá, bơi lội, vui chơi giải trí... đều có các
u cầu chất lượng nước khác nhau phù họp với từng lĩnh vực sử dụng nước. Nước
cung cấp cho sinh hoạt ln có u cầu cao về chất lượng so với nhiều ngành dùng
nước khác và vì thế các nguồn cấp nước sinh hoạt càng có yêu cầu cao hơn về quản lý
bảo vệ chất lượng nước.
13
Nước dùng của con người ngày nay không ngừng tăng lên do dân số khơng ngừng
tăng lên, ví dụ như đầu thế kỷ XX dân số toàn cầu là 1,6 tỷ người nhưng đến cuối năm
1999 đã đạt 6 tỳ, tăng 3,75 lần. Điều đó khiến cho nước dùng cho công nghiệp tăng 20
lần, nước dùng cho nông nghiệp tăng 7 lần, nước cho sinh hoạt tăng 10 lần.
Ngoài lý do gia tăng dân số khiến nhu cầu sử dụng nước gia tăng còn do các
nguyên nhân khác như là cách sống của con người thay đối cần sử dụng nhiều nước hon
và sự hình thành các đơ thị khổng lồ đòi hỏi lượng nước sạch cung cấp cũng ở mức
“khổng lồ”. Đáp ứng đù yêu cầu nước dùng cho con người ngày nay đang là một thách
thức rất lớn đối với nhân loại và là một cuộc đấu tranh đầy khó khăn trong thế kỷ XXI
và các thế kỷ sau nữa.
Sự gia tăng ô nhiễm nước trong mấy thập kỳ vừa qua đã làm cho lượng nước sạch
mà con người có thế sử dụng trên thế giới đang ngày càng giảm đi nhanh chóng, điều
đó càng đặt ra yêu cầu quản lý, bảo vệ chất lượng nước đế duy trì nguồn nước cho sử
dụng lâu dài.
Quản lý chất lượng nước liên quan tới kiếm sốt các nguồn ơ nhiễm tù’ hoạt động
của con người gây nên trong sinh hoạt, trong các hoạt động sản xuất và cả các quá trình
tự nhiên. Đây là một vấn đề rất phức tạp liên quan đến các khía cạnh kinh tế, xã hội
cũng như sinh thái. Trong bối cảnh hiện nay, con người càng phải gia tăng các hoạt
động phát triển nhưng lại cần hơn một môi trường trong lành cho ngày nay và cả các
thế hệ mai sau. Do đó, càng cần hơn việc quản lý và kiểm soát ngay những hành vi gây
ô nhiễm nguồn nước, không để sự ô nhiễm gia tăng mà phải từng bước đẩy lùi tình
trạng ơ nhiễm nước. Bởi lẽ đầu tư cho quản lý, bảo vệ chất lượng nước khi nguồn nước
còn trong lành sẽ ít tốn kém hơn rất nhiều lần so với chi phí để xử lý và làm sạch lại
dịng sơng khi nó đã bị ơ nhiễm. Tất cả các phân tích trên cho thấy tầm quan trọng và ý
nghĩa sống còn cúa việc quản lý, bảo vệ chất lượng nước hiện nay.
1.2. CÁC THÔNG SỐ CHẤT LƯỢNG NƯỚC
Chất lượng một nguồn nước được biểu thị qua cảc thông số chất lượng nước, bao
gồm các thơng số về mặt vật lý, hố học và sinh học. Thông qua giá trị của các thơng số
chất lượng nước, chúng ta có thể biết được các thành phần của các chất vô cơ và hữu cơ
có trong nguồn nước, cũng như các vi sinh vật và mật độ của chúng sống trong môi
trường nước. Thông qua các thông số chất lượng nước đánh giá được mức độ trong
sạch hay nhiễm bẩn của nguồn nước để có biện pháp họp lý kiểm sốt, bảo vệ chất
lượng nước [6].
14
1.2.1. Các thông số vật lý
1.2.1.1. Nhiệt độ
Nhiệt độ là thơng số chỉ ra mức độ nóng hay lạnh của nước. Nó là một trong những
thơng số chất lượng nước quan trọng vì:
- Nó liên quan đến sự tồn tại và phát triển của các sinh vật thuỷ sinh.
- Ánh hưởng đến tốc độ phân huỷ sinh học các chất ô nhiễm hữu cơ trong nước,
qua đó ảnh hưởng đến khả năng tự làm sạch của nguồn nước.
- Ánh hưởng đến khả năng giữ ơ xy hịa tan trong nước, đến tốc độ quang họp của
các thực vật thủy sinh, đến sự trao đối chất của các sinh vật.
- Chế độ phân bố nhiệt trong sông, trong hồ cũng ảnh hưởng đến sự biến đổi của
chất lượng nước.
Đơn vị đo nhiệt độ thường dùng là Độ c (Celsius - °C).
1.2.1.2. Màu sắc
Nước nguyên chất không màu, nhưng nước tự nhiên trong các sơng, hồ thường có
màu do các tạp chất có trong nước ở dạng lơ lửng và hồ tan gây nên. Có hai loại màu
là màu biểu kiến và màu thực:
- Độ màu biểu kiến của nước là do các chất lơ lửng tạo nên và có thể loại bỏ bằng
phương pháp lọc.
- Màu thực của nước do các chất hoà tan tạo nên và phải dùng phương pháp hố lý
kết họp mới có thể loại bỏ được.
Các lồi thực vật thuỷ sinh như rong, tảo trong nước cũng tạo cho nước các sơng hồ
có màu xanh nhạt. Màu của nước cũng có nguồn gốc nhân tạo, đó là do màu của các
thành phần ơ nhiễm có trong nước thải đố vào nguồn nước tự nhiên gây nên. Đơn vị đo
màu sắc là platin-coban (Pt/Co).
1.2.1.3. Độ đục
Độ đục là thông số để đo lượng hạt lơ lửng trong nước. Tảo, bùn cát lơ lửng và
các hạt chất hữu cơ có thể làm vẩn đục nước. Các hạt lơ lửng làm khuếch tán ánh sáng
và hấp thụ nhiệt. Do đó, có thể làm tăng nhiệt độ của nước và làm giảm lượng ánh
sáng sẵn có cho sự quang hợp của tảo. Độ đục là thông số vật lý được xác định thơng
qua khả năng truyền ánh sáng qua nước. Nó phản ánh mức độ ngăn trở ánh sáng
xuyên qua nước của các chất lơ lửng vồ cơ và hữu cơ. Nếu độ đục gây ra bởi bùn cát
lơ lửng, nó có thể là một chỉ số chỉ ra sự xói mòn hoặc là do tự nhiên, hoặc là do con
người gây ra. Đơn vị của độ đục thường dùng là mg SiCh/lít hay NTU (Nephelometric
Turbidity Units).
15
1.2.1.4. Mùi vị
Nước ngun chất khơng có mùi vị, nhưng nước tự nhiên khi có chứa một số thành
phần và hàm lượng các muối khống hồ tan trong nước có thế có các vị của các thành
phần đó. Nước ơ nhiễm thường có mùi do các họp chất hố học, chủ yếu là các họp chất
hữu cơ hay các sản phẩm từ các quá trình phân huỷ vật chất gây nên. Nước bị ô nhiễm
nặng do các chất thải hữu cơ thường có mùi hơi thối rất khó chịu do các khí độc hại như
SƠ2, H2S sản phấm của sự phân huỷ sinh học các chất ô nhiễm hữu cơ của các vi khuấn
tạo nên.
1.2.1.5. Độ dẫn điện
Độ dẫn điện là thông số đo lường khả năng của một dung dịch nước mang một
dịng điện. Các nhân tố chính ảnh hưởng đến độ dẫn điện của nước:
-Nồng độ hoặc số lượng các ion.
- Tính lưu động của các ion.
- Nhiệt độ của nước.
Độ dẫn điện của nước tăng theo hàm lượng các chất khống hồ tan trong nước và dao
động theo nhiệt độ. Vì vậy, độ dẫn điện là thồng số dùng để đánh giá tổng lượng các
chất khống hồ tan trong nước. Đơn vị đo độ dẫn điện: microsiemens/centimeter (pS/cm).
1.2.1.6. Tong so chat ran
Tổng số chất rắn là thông số để đo các chất rắn hòa tan và lơ lửng có trong nước. Vì
vậy mà nó có liên quan đến cả độ dẫn điện và độ đục. Để đo tổng chất rắn người ta lấy
mẫu nước sấy khô cho bay hơi nước, còn lại là chất rắn. Đơn vị đo: mg/L.
1.2.2. Các thơng số hóa học
Trong thực tế thường sử dụng rất nhiều các thơng số hố học của chất lượng nước,
bao gồm các thơng số hố học vơ cơ và hũu cơ, chúng phản ánh trực tiếp hoặc gián tiếp
đặc tính chất lượng của mẫu nước.
1.2.2.1. Độ cứng
Nước cứng là nước có chứa các ion kim loại hố trị 2. Độ cứng của nước có thể
biếu thị bằng mg/L CaCƠ3. Tính cứng của nước là do q trình nước chảy tiếp xúc với
các thành phần đất tạo nên, vì thế nó phụ thuộc vào điều kiện địa chất, thành phần đất
đá của lưu vực sông và biến đối theo tùng vùng. Tuỳ theo nồng độ của các ion kim loại
trên trong nước mà người ta có thể phân nước là nước mềm, nước cứng trung bình,
nước cứng và nước rất cứng như ở Bảng 1.1.
16
Bảng 1.1. Bảng phân loại độ cứng của nước
Nước
Nồng độ kim loại (mg/L CaCO3)
Nước mềm
0-75
Nước cứng trung bình
75-150
Nước cứng
150-300
Nước rất cứng
>300
1.2.2.2. Độ pH
Độ pH là thông số đặc trưng cho nồng độ của ion H+ có trong nước và biếu thị bằng
công thức pH = -lg(H+). Dựa vào độ pH chúng ta có thế phân định xem nước có tính
axit hay tính kiềm.
- Khi pH = 7 là nước trung tính.
- Khi pH < 7 nước có tính axit.
- Khi pH > 7 nước có tính kiềm.
Độ pH của nước có liên quan đến sự có mặt của một số kim loại và khí hồ tan
trong nước. Khi pH < 5 thì tuỳ thưộc vào điều kiện địa chất, một số ngưồn nước có thể
chứa sắt, mangan, nhơm ở dạng hồ tan và một số loại khí như CƠ2, H2S tồn tại ở dạng
tự do trong nước. Độ pH cũng liên quan đến các q trình hố học xử lý nước thải như
các qưá trình đơng tụ, ơ xy hố. Vì thế trong xử lý nước thải cần phải khống chế pH
trong một giới hạn hẹp trước khi tiến hành xử lỷ.
1.2.2.3. Độ axit
Độ axit của nước là đại lượng thể hiện khả năng trung hòa với bazơ mạnh: tức là
tiềm năng ion H+ của nước. Độ axit là yếu tố quan trọng để kiểm sốt tính ăn mịn, là
căn cứ đế tính lượng hóa chất điều chỉnh pH trong xử lý nước thải bằng phương pháp
sinh học.
1.2.2.4. Độ kiềm
Độ kiềm của nước là đại lượng thế hiện khả năng trung hòa với axit. Độ kiềm là
quan trọng cho cá và đời sống thủy sinh vì nó bảo vệ chống lại sự thay đổi của pH và
làm cho nước ít bị tốn hại đối với mưa axit.
17
1,2,2.5, Các hợp chất chứa nitơ
Quá trình phân huỷ các hợp chất hữu cơ chứa nitơ trong nuớc tạo ra amoniac NH3,
NƠ2- (nitrit) và NO3 (nitrat). Vì thế hàm lượng các chất này trong nuớc có thể dùng để
nhận biết mức độ ồ nhiễm hữu cơ của nước.
- Amoniac NH3 trong nước tồn tại ở hai dạng: NH3 (với pH cao) và NĨỈ4+ (với
pH thấp).
- Amoniac độc với cá và các sinh vật thủy sinh thậm chí ở nồng độ rất nhỏ.
- Amoniac cùng với phosphat thúc đẩy quá trình phú dường.
+ Nitrit NO2 là sản phẩm trung gian của q trình ơ xy hóa vi sinh.
Nitrosomonas
NH
3
o
Nitrobacter
kl
■
N02
---------------- 2-------------------- ►
o
------------------ -2
NO
>
3
Nitrit NO2 là độc tố đối với cá, các dẫn xuất của nó có thể gây hại cho người. Vì
thế, nồng độ Nitrit NƠ2- trong nước uống theo tiêu chuẩn EƯ là O,lmg/L.
+ Nitrat NO3 là sản phẩm cuối cùng của q trình nitrat hóa. Nitrat khơng phải là
yếu tố độc hại, do q trình chuyến hóa thành nitrit nó gây tính độc. Tác hại chính của
nước có nồng độ nitrat cao là gây bệnh xanh xao ở trẻ em. EU quy định nồng độ nitrat
trong nước sinh hoạt là 50mg NƠ3_/L.
1.2.2.6, Các hợp chất chứa phất pho
Trong nước ô nhiễm thường có một số họp chất chứa phot pho dưới dạng vô cơ
hoặc hữu cơ. Các chất này khi phân huỷ tạo nên nồng độ phosphat (PƠ43-) trong nước.
Cũng như nitrat, phosphat cũng là chất dinh dưỡng làm cho rong tảo phát triển. Trong
nhiều vùng, lượng phot pho xả vào các thuỹ vực, đặc biệt là các hồ chứa phải nằm trong
các giới hạn cho phép để kiếm soát hiện tượng phú dưỡng trong nước hồ.
1.2.2.7. Nồng độ ô xy hịa tan (DO)
Trong nước tự nhiên luồn có chứa một lượng ơ xy hồ tan nhất định, được biêu thị
bằng số mg ơ xy trong 1 lít nước. Lượng ơ xy hoà tan trong nước chủ yếu là do:
- 0 xy từ khơng khí khuếch tán vào trong nước qua bề mật nước.
- Do quá trình quang họp của các loài thực vật trong nước như rong, tảo.
18
Q trình ơ xy hố sinh học các chất thải hữu cơ sẽ làm giảm đáng kể nồng độ ô xy
hồ tan trong nước. Các nguồn nước ngầm thường có nồng độ ơ xy hồ tan thấp do các
phản ứng ơ xy hố khử xảy ra trong lịng đất tiêu thụ nhiều ơ xy.
Lượng ơ xy hồ tan là một thơng số chất lượng nước rất quan trọng vì nó liên quan
tới sự tồn tại và hoạt động của tất cả các loài sinh vật trong nước và sự biến đổi của chất
lượng nước. Qua giá trị DO của nước, có thế đánh giá được tình trạng ơ nhiễm của nước.
DO là thơng số đế sử dụng trong kiêm sốt chất lượng nước cho nuôi trồng thuỷ sản
(> 4mg/L đối với cá nước ngọt). O xy hòa tan cũng là thơng số đê kiếm sốt tính ăn
mịn kim loại làm việc trong nước.
ỉ.2.2.8. Nhu cẩu ơxy sinh hóa (BOD)
Nhu cầu ô xy sinh hoá BOD (Biochemical Oxygen Demand) là lượng ô xy cần
thìêt đê vỉ khuân phân huỷ các chât hữu cơ chịu sự phân huỷ sinh học trong điêu kiện
hảo khỉ (có sử dụng ơ xy hồ tan trong nước). Nhu cầu ơ xy sinh hố BOD là chỉ tiêu
quan trọng đế xác định mức độ ô nhiễm của nguồn nước cũng như nước thải, số liệu đo
đạc BOD được dùng đế đánh giá khả năng tự làm sạch của nước sau khi tiếp nhận nước
thải và đế kiếm sốt hiện tượng ơ nhiễm nước theo luật pháp của Nhà nước. BOD được
coi là một trong những thông số chất lượng nước quan trọng nhất của tiêu chuấn chất
lượng nước quốc gia, sử dụng để quản lý và kiếm sốt việc xả nước thải và chất lượng
nước các sơng hồ nơi tiếp nhận.
1.2.2.9. Nhu cầu ơ xy hóa học (COD)
Nhu cầu ơ xy hố học COD (Chemical Oxygen Demand) là lượng ơ xy cần thiết đế
ỏ xy hoả hồn toàn các chât hữu cơ băng các chât ỏ xy hoả mạnh. COD cũng là một
thông số quan trọng đế đánh giá ô nhiễm do các chất hữu cơ gây nên và được dùng rộng
rãi trong quản lý và kiếm soát chất lượng nước. Kết họp giữa COD và BOD có thế đánh
giá lượng chất hữu cơ trơ với phân huỷ sinh học.
1.2.3. Các thơng số sinh học
Trong nước có rất nhiều rong, tảo và các đơn bào, nhiều loại vi trùng, siêu vi trùng,
trong đó có cả các vi trùng gây bệnh. Thành phần các loại này phản ánh đặc tính sinh
học của nước.
1.2.3.1. Các vi khuẩn và vi trùng gây bệnh
Các tác nhân gây bệnh thường được bài tiết ra trong phân người bệnh, bao gồm các
nhóm chính như sau: các vi khuan, virus, giun ký sinh... Chất lượng nước về mặt vi sinh
thường được biểu thị bằng nồng độ của vi khuẩn chỉ thị Coliform (E. Coliform).
19
E. Coli là loại trực khuân đường ruột, có thời gian bảo tồn trong nước gần giống
những vi sinh vật gây bệnh khác.
Sự có mật của E. Coli trong nước ở mức cao chứng tỏ nguồn nước đã bị nhiễm bấn
phân rác và có khả năng tồn tại các lồi vi trùng gây bệnh khác.
1.2.3,2. Các loại rong tảo
Các loại rong tảo phát triến trong nước làm cho nước nhiễm bân chất hữu cơ và làm
cho nước có màu xanh. Nguyên nhân phát triến các loại tảo trong nguồn nước mặt là do
trong nước có tồn tại các chất dinh dưỡng có thành phần nitơ và phot pho. Sự phát triển
quá mức cùa tảo, đặc biệt là tảo lam làm cho nước có mùi khó chịu, tạo ra các chất độc
hại làm giảm sút chất lượng nước sử dụng.
1.3. TIÊU CHƯẤN/QƯY CHUẨN chất lượng nước
Đê đánh giá ô nhiễm nước cũng như quản lý bảo vệ chất lượng các nguồn nước tự
nhiên, các quốc gia đều đưa ra tiêu chuan/quy chuan chất lượng nước của nước mình.
Luật Bảo vệ mơi trường 2014 [2] đã xác định rõ khái niệm Tiêu chuân và Quy
chuẩn kỹ thuật môi trường như sau:
Tiêu chuắn môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường
xung quanh, hàm lượng của các chất gây ơ nhiễm có trong chất thải, các u cầu kỹ
thuật và quản lý được các cơ quan nhà nước và các tổ chức công bố dưới dạng văn bản
tự nguyện áp dụng để bảo vệ môi trường.
Quy chuắn kỹ thuật môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi
trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ồ nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu
kỹ thuật và quản lý được cơ quan nhà nước có thấm quyền ban hành dưới dạng văn bản
bắt buộc áp dụng đế bảo vệ môi trường.
Hiện nay, có thể chia thành hai loại quy chuẩn chất lượng nước, đó là (1) quy chuẩn
chất lượng nước của dịng sông hay thuỳ vực tiếp nhận nước thải, và (2) quy chuẩn chất
lượng nước của dòng thải hay quy chuẩn chất lượng nước thải.
Quy chuấn chất lượng nước của dòng sông hay thuỷ vực tiếp nhận nước đế đánh
giá chất lượng nước và ô nhiễm nước của các thuỷ vực nước mặt (sồng, hồ...), nước
dưới đất và nước biển.
Quy chuẩn chất lượng nước thải để kiểm sốt các dịng nước thải trước khi xả vào
các thuỷ vực tiếp nhận. Trong quản lý và bảo vệ chất lượng nước, cả hai loại quy chuẩn
này cùng được sử dụng và phối họp với nhau để kiểm sốt ơ nhiễm nước.
20
Ngồi ra, cịn có các quy chuẩn nước dùng cho các nhu cầu sử dụng nước như quy
chuân dùng cho tưới tiêu, quy chuân nước dùng cho sinh hoạt, quy chuân nước dùng
cho công nghiệp...
Sau đây giới thiệu một số quy chuẩn chất lượng nước hiện hành của Việt Nam [5].
1.3.1. Quy chuẩn chất lượng nước mật
Quy chuấn hiện hành về chất lượng nước mật của Việt Nam là QCVN 08MT:2015/BTNMT như Bảng 1.2. Quy chuẩn này có hiệu lực thi hành từ ngày 1/3/2016
(thay thế cho QCVN 08:2008/BTNMT trước đó) quy định giới hạn các thơng số và
nồng độ cho phép của các chất ơ nhiễm có trong nước mặt nhằm đánh giá mức độ ô
nhiễm nước mặt. Dựa vào quy chuấn này đế tiến hành quy hoạch họp lý các co sở kinh
tế, các khu dân cư dọc hai bên bờ sồng và quanh hồ để không làm ồ nhiễm nước mặt
quá mức quy định.
Theo quy chuân này, chất lượng nước mặt được đánh giá và phân loại theo 2 loại A
và B nhằm làm co sở để quản lý, theo dõi, kiểm soát chất lượng nước phục vụ cho các
mục đích khác nhau. Giá trị giới hạn của các thông số chất lượng nước mặt được quy
định tại Bảng 1.2.
Bảng 1.2. Giá trị giới hạn các thông số chất lượng nước mặt
Giá trị giới hạn
Thông số
TT
Đơn vị
B
A
Ai
A2
Bi
b2
6-8,5
6-8,5
5,5-9
5,5-9
1
pH
2
BOD5 (20°C)
mg/l
4
6
15
25
3
COD
mg/l
10
15
30
50
4
ơxy hịa tan (DO)
mg/l
>6
>5
>4
>2
5
Tổng chất rắn lơ lửng (TSS)
mg/l
20
30
50
100
6
Amoni (NH4+ tính theo N)
mg/l
0,3
0,3
0,9
0,9
7
Clorua (cr)
mg/l
250
350
350
-
8
Florua (F“)
mg/l
1
1,5
1,5
2
9
Nitrit (NO~2 tính theo N)
mg/l
0,05
0,05
0,05
0,05
10
Nitrat (NO_3 tính theo N)
mg/l
2
5
10
15
21
11
Phosphat (PO43- tính theo P)
mg/l
0,1
0,2
0,3
0,5
12
Xyanua (CN“)
mg/l
0,05
0,05
0,05
0,05
13
Asen (As)
mg/l
0,01
0,02
0,05
0,1
14
Cadimi (Cd)
mg/l
0,005
0,005
0,01
0,01
15
Chi (Pb)
mg/l
0,02
0,02
0,05
0,05
16
Crom VI (Cr6+)
mg/l
0,01
0,02
0,04
0,05
17
Tổng Crom
mg/l
0,05
0,1
0,5
1
18
Đồng (Cu)
mg/l
0,1
0,2
0,5
1
19
Kẽm (Zn)
mg/l
0,5
1,0
1,5
2
20
Niken (Ni)
mg/l
0,1
0,1
0,1
0,1
21
Mangan (Mn)
mg/l
0,1
0,2
0,5
1
22
Thủy ngân (Hg)
mg/l
0,001
0,001
0,001
0,002
23
Sắt (Fe)
mg/l
0,5
1
1,5
2
24
Chất hoạt động bề mặt
mg/l
0,1
0,2
0,4
0,5
25
Aldrin
ụg/l
0,1
0,1
0,1
0,1
26
Benzene hexachloride (BHC)
pg/l
0,02
0,02
0,02
0,02
27
Dieldrin
ụg/l
0,1
0,1
0,1
0,1
ụg/i
1,0
1,0
1,0
1,0
28
trichloroethane (DDTs)
29
Heptachlor và Heptachlorepoxide
ụg/i
0,2
0,2
0,2
0,2
30
Tổng Phenol
mg/l
0,005
0,005
0,01
0,02
31
Tổng dầu, mỡ (oils & grease)
mg/l
0,3
0,5
1
1
mg/l
4
-
-
-
32
22
Tổng Dichloro diphenyl
Tổng các bon hữu cơ
(Total Organic Carbon, TOC)
33
Tổng hoạt độ phóng xạ 0
Bq/I
0,1
0,1
0,1
0,1
34
Tổng hoạt độ phóng xạ p
Bq/I
1,0
1,0
1,0
1,0
35
Coliform
2.500
5.000
7.500
10.000
36
E.coli
20
50
100
200
MPN hoặc
CFU /100 ml
MPN hoặc
CFU /100 ml
Ghi chủ:
Việc phân hạng Al, A2, Bl, B2 đối với các nguồn nước mặt nhằm đánh giá và
kiểm soát chất lượng nước, phục vụ cho các mục đích sử dụng nước khác nhau, được
sắp xếp theo mức chất lượng giảm dần.
AI - Sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt (sau khi áp dụng xử lý thông
thường), bảo tồn động thực vật thủy sinh và các mục đích khác như loại A2, Bí và B2.
A2 - Dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng phải áp dụng cơng nghệ xử lý
phù hợp hoặc các mục đích sử dụng như loại BI và B2.
B1 - Dùng cho mục đích tưới tiêu, thủy lợi hoặc các mục đích sử dụng khác có yêu
cầu chất lượng nước tương tự hoặc các mục đích sử dụng như loại B2.
B2 - Giao thơng thủy và các mục đích khác với yêu cầu nước chất lượng thấp.
Quy chuẩn này áp dụng để:
- Đánh giá và quản lý chất lượng của nguồn nước mặt, làm căn cứ cho việc bảo vệ
và sử dụng nước một cách phù hợp.
- Làm căn cứ để lập, phê duyệt quy hoạch sử dụng nước theo các mục đích sử dụng
xác định.
- Đánh giá sự phù hợp của chất lượng nước (CLN) mặt đối với quy hoạch sử dụng
nước đã được phê duyệt.
- Làm căn cứ đế kiếm soát các nguồn thải vào nguồn tiếp nhận, đảm bảo nguồn
nước mặt ln phù hợp với mục đích sử dụng.
- Làm căn cứ đế thực hiện các biện pháp cải thiện, phục hồi CLN.
1.3.2. Quy chuẩn chất lượng nước dưới đất
Quy chuẩn hiện hành về nước dưới đất của Việt Nam là QCVN 09-MT:2015/BTNMT.
Quy chuẩn này có hiệu lực thi hành từ ngày 1/3/2016 (thay thế cho QCVN 09:2008/BTNMT
trước đó) quy định giới hạn các thông số và nồng độ cho phép chất ô nhiễm trong nước
dưới đất. Quy chuẩn được áp dụng để đánh giá và giám sát chất lượng nguồn nước dưới
đất, làm căn cứ để định hướng cho các mục đích sử dụng nước khác nhau. Giá trị giới
hạn của các thông số CLN dưới đất được quy định tại Bảng 1.3.
23
Bảng 1.3. Giá trị giới hạn của các thông số CLN dưới đất
Thông số
TT
24
Đơn vị
Giá trị giới hạn
-
5,5-8,5
1
pH
2
Chỉ số pemanganat
mg/l
4
3
Tổng chất rắn hịa tan (TDS)
mg/l
1.500
4
Độ cứng tổng số (tính theo CaCO3)
mg/l
500
5
Amơni (NH4+ tính theo N)
mg/l
1
6
Nitrit (NO_2 tính theo N)
mg/l
1
7
Nitrat (NO”3 tính theo N)
mg/l
15
8
Clorua (Cl“)
mg/l
250
9
Florua (F")
mg/l
1
10
Sulfat (SO42-)
mg/l
400
11
Xyanua (CN“)
mg/l
0,01
12
Asen (As)
mg/l
0,05
13
Cadimi (Cd)
mg/l
0,005
14
Chì (Pb)
mg/l
0,01
15
Crom VI (Cr6+)
mg/l
0,05
16
Đồng (Cu)
mg/l
1
17
Kẽm (Zn)
mg/l
3
18
Niken (Ni)
mg/l
0,02
19
Mangan (Mn)
mg/l
0,5
20
Thủy ngân (Hg)
mg/l
0,001
21
Sắt (Fe)
mg/l
5
22
Selen (Se)
mg/l
0,01
23
Aldrin
ụg/l
0,1
24
Benzene hexachloride (BHC)
pg/i
0,02
25
Dieldrin
ug/i
0,1
26
Tổng Dichloro diphenyl trichloroethane (DDTS)
ụg/l
1
27
Heptachlor & Heptachlorepoxide
pg/i
0,2
28
Tổng Phenol
mg/l
0,001
29
Tổng hoạt độ phóng xạ 0
Bq/I
0,1
30
Tổng hoạt độ phóng xạ p
Bq/I
1
31
Coliform
32
E. Coli
MPN hoặc
CFU/100 ml
MPN hoặc
CFU/100 ml
3
Không phát hiện thấy
1.3.3. Quy chuẩn chất lượng nước biển
Quy chuẩn hiện hành về CLN biển của Việt Nam là QCVN 10-MT: 2015/BTNMT.
Quy chuẩn này có hiệu lực thi hành từ ngày 1/3/2016 (thay thế cho QCVN
10:2008/BTNMT trước đó) quy định giá trị giới hạn các thơng số CLN biển. Quy chuẩn
này áp dụng để đánh giá và kiểm soát CLN biển của các vùng biển, phục vụ mục đích
thế thao, giải trí dưới nước, ni trồng thủy sản, bảo vệ mơi trường biến và các mục
đích khác. Theo Quy chuấn này, biến được phân ra thành các vùng.
- Vùng biến ven bờ là vùng vịnh, cảng và những nơi cách bờ trong vòng 03 hải lý
(khoảng 5,5 km). Trong vùng này, CLN biến được phân theo 3 loại vùng: (1) Vùng cho
nuôi trồng thủy sản, bảo tồn thủy sinh; (2) Vùng bãi tắm, thế thao dưới nước; (3) Các
nơi khác.
- Vùng biển gần bờ là vùng biến tính từ đường cách bờ biển trên 03 hải lỷ (khoảng
5,5 km) đến 24 hải lý (khoảng 44 km).
- Vùng biển xa bờ là vùng biển tính tù’ đường cách bờ biển trên 24 hải lý (khoảng
44 km) đến giới hạn ngoài của vùng biến Việt Nam.
1,33,1, Chất lượng nước biến vùng biến ven bờ
Giá trị giới hạn của các thông số CLN biển vùng biển ven bờ được quy định tại
Bảng 1.4.
25