Tải bản đầy đủ (.pdf) (89 trang)

(Luận văn) tội trộm cắp từ thực tiễn quận thanh khê, thành phố đà nẵng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (894.4 KB, 89 trang )

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN CAO CƯỜNG

lu
an
n
va
p

ie

gh

tn

to
oa
nl
w

do

TỘI TRỘM CẮP TÀI SẢN TỪ THỰC TIỄN

QUẬN THANH KHÊ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

d
m
ll



fu
an

v
an
lu
n
oi

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

t
ha
z
z
gm

@
m
co

l.
ai
an

Lu

HÀ NỘI, năm 2020


n
va
ac

th
si


VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN CAO CƯỜNG

lu
an
n
va
tn

to
p

ie

gh

TỘI TRỘM CẮP TÀI SẢN TỪ THỰC TIỄN
QUẬN THANH KHÊ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

d


oa
nl
w

do
v
an
lu

Chuyên ngành : Luật Hình sự và Tố tụng hình sự

fu
an

Mã số : 8 38 01 04

m
ll
t
ha

n
oi
z

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

z


@

gm

TS. NGUYỄN TRUNG THÀNH

m
co

l.
ai
an

Lu

HÀ NỘI, năm 2020

n
va
ac

th
si


LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng. Những kết luận
nghiên cứu, các số liệu được trình bày trong luận văn “Tội trộm cắp tài sản từ
thực tiễn quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng” là trung thực, chính xác và
được trích dẫn theo đúng quy định.

Tôi xin chịu trách nhiệm về luận văn của mình.
Đà Nẵng, ngày tháng

năm 2020

lu
an

Tác giả luận văn

n
va
gh

tn

to
p

ie

Nguyễn Cao Cường

d

oa
nl
w

do

m
ll

fu
an

v
an
lu
t
ha

n
oi
z
z
gm

@
m
co

l.
ai
an

Lu
n
va
ac


th
si


MỤC LỤC

MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 7
CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LUẬT VỀ TỘI
TRỘM CẮP TÀI SẢN ............................................................................... 12
1.1. Những vấn đề lý luận về tội trộm cắp tài sản ..................................... 12

lu

1.2. Lịch sử quy định tội trộm cắp tài sản trong pháp luật hình sự Việt
Nam từ năm 1945 đến nay ......................................................................... 29

an
n
va

CHƯƠNG 2 THỰC TIỄN VỀ PHÁP LUẬT HÌNH SỰ VỀ TỘI TRỘM
CẮP TÀI SẢN TẠI QUẬN THANH KHÊ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG... 40

gh

tn

to


2.1. Khái quát tình hình xét xử tội trộm cắp tài sản ................................. 40

p

ie

2.2. Thực tiễn định tội danh và quyết định hình phạt về tội trộm cắp tài
sản ............................................................................................................... 42

oa
nl
w

do

d

CHƯƠNG 3 YÊU CẦU VÀ GIẢI PHÁP BẢO ĐẢM ÁP DỤNG ĐÚNG
QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT HÌNH SỰ VỀ TỘI TRỘM CẮP TÀI
SẢN ............................................................................................................. 64

v
an
lu

m
ll

fu
an


3.1. Các yêu cầu đối với việc áp dụng đúng quy định của pháp luật hình
sự về tội trộm cắp tài sản ........................................................................... 64

t
ha

n
oi

3.2. Giải pháp bảo đảm áp dụng đúng các quy định của pháp luật hình sự
và tội trộm cắp tài sản ................................................................................ 67
KẾT LUẬN ................................................................................................ 83

z
z

gm

@

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................... 85

m
co

l.
ai
an


Lu
n
va
ac

th
si


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

STT

Nghĩa đầy đủ

Từ viết tắt

Bộ luật hình sự

2

BLTTHS

Bộ luật tố tụng hình sự

3

CAND

Cơng an nhân dân


4

KHXH

Khoa học xã hội

5

Nxb

Nhà xuất bản

TAND

Tòa án nhân dân

Tòa án nhân dân tối cao

an

BLHS

d

lu

1

n

va

p

ie

gh

tn

to
oa
nl
w

do
6

TANDTC

8

XHCN

Xã hội chủ nghĩa

m
ll

fu

an

v
an
lu

7

t
ha

n
oi
z
z
gm

@
m
co

l.
ai
an

Lu
n
va
ac


th
si


C.vT.Bg.Jy.Lj.Tai lieu. Luan vT.Bg.Jy.Lj. van. Luan an.vT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.Lj. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an

DANH MỤC CÁC BẢNG

Số hiệu

Tên bảng

bảng

Trang

Tình hình thụ lý, xét xử các vụ án về tội trộm cắp tài sản
của TAND quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng giai

2.1

35

đoạn 2010 - 2019

lu

Hình phạt được Tịa án nhân dân quận Thanh Khê,

an


thành phố Đà Nẵng quyết định áp dụng đối với người

2.2

35

n
va

bị kết án về tội trộm cắp tài sản giai đoạn 2015-2019

p

ie

gh

tn

to
d

oa
nl
w

do
m
ll


fu
an

v
an
lu
t
ha

n
oi
z
z
gm

@
m
co

l.
ai
an

Lu
n
va
ac

th


@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn

si


C.vT.Bg.Jy.Lj.Tai lieu. Luan vT.Bg.Jy.Lj. van. Luan an.vT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.Lj. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, do nhiều nguyên nhân, đặc biệt là do sự tác
động của mặt trái kinh tế thị trường nên các tội xâm phạm sở hữu nói chung, tội
trộm cắp tài sản nói riêng xảy ra khá phổ biến trên phạm vi cả nước cũng như ở
từng địa phương, trong đó có quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng. Thực trạng
này đặt ra vấn đề cần tăng cường đấu tranh phịng, chống

lu

Để có cơ sở pháp lý thống nhất cho việc phát hiện xử lý các tội xâm phạm

an

sở hữu, BLHS hiện hành quy định khá chi tiết, cụ thể các dấu hiệu pháp lý đặc

n
va

trưng của các tội xâm phạm sở hữu nói chung, tội trộm cắp tài sản nói riêng.

tn


to

Mặc dù vậy, qua một thời gian áp dụng cho thấy quy định của Bộ luật này về tội

ie

gh

trộm cắp tài sản đã bộc lộ một số hạn chế, bất cập gây khó khăn, vướng mắc cho

p

việc định tội danh cũng như quyết định hình phạt.

do

oa
nl
w

Về mặt lý luận, xoay quanh một số vấn đề về tội trộm cắp tài sản vẫn còn

nhiều ý kiến khác nhau, nhất là vấn đề ranh giới giữa xử lý hình sự và xử lý hành

d

chính đối với hành vi trộm cắp tài sản.

v

an
lu

Về mặt thực tiễn, do nhận thức được tầm quan trọng của việc xét xử các

fu
an

vụ án về tội trộm cắp tài sản, bảo đảm đúng người, đúng tội, đúng pháp luật, nên

m
ll

trong những năm qua TAND quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng không ngừng

n
oi

đẩy nhanh tiến độ, nâng cao chất lượng xét xử các vụ án, hạn chế đến mức thấp

t
ha

nhất các bản án, quyết định bị sửa, bị hủy do lỗi chủ quan của thẩm phán. Tuy

z

nhiên, bên cạnh những mặt tích cực thì vẫn cịn một số ít trường hợp áp dụng

z


gm

@

pháp luật hình sự giải quyết vụ án về tội trộm cắp tài sản chưa đúng, dẫn tới việc

m
co

sót cần phải khắc phục.

l.
ai

định tội danh cũng như quyết định hình phạt chưa thật sự chính xác, dẫn tới sai

Lu

Như vậy, cả về lý luận, quy định của luật thực định và thực tiễn áp dụng

an

để giải quyết các vụ án về tội trộm cắp tài sản đòi hỏi phải tiếp tục nghiên cứu
7

n
va

ac


th

@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn

si


C.vT.Bg.Jy.Lj.Tai lieu. Luan vT.Bg.Jy.Lj. van. Luan an.vT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.Lj. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an

một cách hệ thống, toàn diện, chuyên sâu để nhận thức và áp dụng đúng đắn
pháp luật hình sự trong đấu tranh phòng chống tội trộm cắp tài sản trong thời
gian tới.
Xuất phát từ lý do nêu trên, học viên lựa chọn đề tài:“Tội trộm cắp từ
thực tiễn quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng” để nghiên cứu làm luận văn
thạc sĩ: Luật học, Chuyên ngành: Luật Hình sự và Tố tụng hình sự.
2. Tình hình nghiên cứu
Hiện nay, tội trộm cắp tài sản trong luật hình sự Việt Nam được nhiều nhà
khoa học và cán bộ thực tiễn quan tâm nghiên cứu do vậy đã có khá nhiều cơng

lu
an

trình nghiên cứu khoa học về chủ đề này, điển hình là:

n
va

- Giáo trình luật hình sự Việt Nam – Phần các tội phạm do GS. TS Võ


tn

to

Khánh Vinh chủ biên, NXB khoa học xã hội, 2014; Bình luận khoa học chuyên

gh

sâu BLHS Phần các tội phạm, Tập II. “Các tội xâm phạm sở hữu” của tác giả

p

ie

Đinh Văn Quế, NXB thành phố Hồ Chí Minh, 2005; Bình luận khoa học BLHS

do

năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) Phần các tội phạm, quyển I của tác giả

oa
nl
w

Nguyễn Ngọc Hòa, Nxb Tư pháp 2018; cuốn sách chuyên khảo “Các tội xâm

d

phạm sở hữu trong BLHS năm 1999 (sửa đổi, bổ sung năm 2009)” của tác giả


v
an
lu

Mai Bộ, Nxb Chính trị quốc gia, năm 2010;

fu
an

- Luận án tiến sĩ, luận văn cao học: “Các tội xâm phạm sở hữu theo pháp

m
ll

luật hình sự Việt Nam từ thực tiễn thành phố Hồ Chí Minh”, Luận án Tiến sĩ của

n
oi

tác giả Nguyễn Văn Thanh, Học viện Khoa học xã hội, năm 2016; “Trách nhiệm

t
ha

hình sự đối với với các tội chiếm đoạt tài sản trong luật hình sự Việt Nam”,

z

Luận án tiến sĩ của tác giả Lê Tường Vy, Học viện Khoa học Xã hội năm 2016;


z

gm

@

“Tội trộm cắp tài sản theo pháp luật hình sự Việt Nam từ thực tiễn tỉnh Bắc
Giang,”, Luận văn thạc sĩ, Học viện KHXH năm 2017; “Tội trộm cắp tài sản

l.
ai

m
co

theo pháp luật hình sự Việt Nam từ thực tiễn huyện Đông Anh, thành phố Hà
Nội”, Luận văn thạc sĩ, Học viện KHXH; “Tội trộm cắp tài sản theo pháp luật

Lu

ac

th

@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn

n
va

8


an

hình sự Việt Nam từ thực tiễn tỉnh Bình Phước”, Luận văn thạc sĩ, Học viện

si


C.vT.Bg.Jy.Lj.Tai lieu. Luan vT.Bg.Jy.Lj. van. Luan an.vT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.Lj. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an

KHXH năm 2018; “Tội trộm cắp tài sản từ thực tiễn huyện Tiên Du, tỉnh Bắc
Ninh”, Luận văn thạc sĩ, Học viện KHXH năm 2020.
- Các bài báo khoa học: “Về các tội xâm phạm sở hữu” của TS. Nguyễn
Mai Bộ, Tạp chí TAND số 7/2018, tr 1-9; “Một số điểm mới cần thống nhất
nhận thức và áp dụng pháp luật đối với nhóm tội xâm phạm sở hữu tại BLHS
năm 2015” của tác giả Đinh Công Thành và Nguyễn Thị Tuyết Loan, Tạp chí
Dân chủ và pháp luật số 2/2018; tr 47-54; “Dấu hiệu pháp lý và cách phân loại
các tội xâm phạm sở hữu theo BLHS năm 2015” của tác giả Nguyễn Trường
Giang, Tạp chí Luật sư Việt Nam số 11/2017, tr 18-23.

lu
an

Như vậy, có khá nhiều cơng trình nghiên cứu khoa học về tội trộm cắp tài

n
va

sản theo Luật hình sự Việt Nam ở các cấp độ, phạm vi khác nhau. Tuy nhiên,


tn

to

cho đến nay chưa có một cơng trình nào nghiên cứu về “Tội trộm cắp từ thực

gh

tiễn quận Thanh Khê, Thành phố Đà Nẵng”. Vì thế, việc nghiên cứu đề tài này

p

ie

khơng trùng với các cơng trình nghiên cứu khoa học đã cơng bố về chủ đề này.

do

3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu

oa
nl
w

3.1. Mục đích nghiên cứu

d

Mục đích nghiên cứu luận văn là hướng tới làm sâu sắc thêm về lý luận,


v
an
lu

đánh giá quy định của pháp luật hình sự Việt Nam về tội trộm cắp tài sản qua các

fu
an

thời kỳ và thực tiễn áp dụng tại quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng. Trên cơ sở

m
ll

đó, đề xuất một số giải pháp bảo đảm áp dụng đúng quy định của BLHS hiện

t
ha

3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu

n
oi

hành về tội trộm cắp tài sản trên địa bàn quận.

z

Để đạt được mục đích trên, luận văn đặt ra và thực hiện các nhiệm vụ


z
gm

@

nghiên cứu sau đây:

+ Luận giải làm rõ những vấn đề lý luận, quy định của pháp luật hình sự

l.
ai
m
co

Việt Nam về tội trộm cắp tài sản;

+ Phân tích, đánh giá thực tiễn áp dụng quy định của pháp luật hình sự về

Lu

ac

th

@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn

n
va

9


an

tội trộm cắp tài sản của TAND quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng, rút ra

si


C.vT.Bg.Jy.Lj.Tai lieu. Luan vT.Bg.Jy.Lj. van. Luan an.vT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.Lj. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an

những mặt tích cực cũng như hạn chế, sai sót và nguyên nhân;
+ Đưa ra các yêu cầu và giải pháp bảo đảm áp dụng đúng quy định của
BLHS hiện hành về tội trộm cắp tài sản.
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu của luận văn
Là những vấn đề lý luận, quy định của pháp luật hình sự về tội trộm cắp
tài sản và thực tiễn áp dụng của TAND quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu tội trộm cắp tài sản dưới góc độ Luật hình sự và tố

lu
an

tụng hình sự

n
va

Về thực tiễn, luận văn tập trung nghiên cứu hai nội dung cơ bản của áp


tn

to

dụng pháp luật hình sự là định tội danh và quyết định hình phạt đối với tội trộm
Về thời gian: từ năm 2015 - 2019

p

ie

gh

cắp tài sản trong xét xử của TAND quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.

do

5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

oa
nl
w

5.1. Phương pháp luận (cơ sở lý luận)

d

Luận văn được thực hiện dựa trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa

v

an
lu

Mác – Lê Nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm của Đảng và Nhà nước về tội

m
ll

cơng dân.

fu
an

phạm và đấu tranh phịng, chống tội phạm bảo vệ quyền sở hữu hợp pháp của

n
oi

Ngoài ra, luận văn còn dựa trên những tri thức nền tảng của khoa học luật

t
ha

hình sự để luận giải đối tượng nghiên cứu trong luận văn của mình.

z

5.2. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể

z


gm

@

Luận văn sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu lý luận và thực
tiễn của khoa học luật hình sự như: phân tích, tổng hợp, so sánh, thống kê,

l.
ai

6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

n
va

10

an

Lu

6.1. Ý nghĩa lý luận

ac

th

@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn


m
co

chuyên gia… để làm rõ từng nội dung nghiên cứu trong luận văn.

si


C.vT.Bg.Jy.Lj.Tai lieu. Luan vT.Bg.Jy.Lj. van. Luan an.vT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.Lj. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an

Kết quả nghiên cứu của luận văn góp phần làm phong phú thêm những
vấn đề lý luận của khoa học luật hình sự về tội phạm cụ thể như: khái niệm, các
dấu hiệu định tội, định khung hình phạt; dấu hiệu phân định giữa tội phạm với
hành vi trộm cắp không phải là tội phạm.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của luận văn có thể tham khảo để hoàn thiện các quy
định của BLHS hiện hành về tội trộm cắp tài sản; khắc phục những hạn chế, sai
sót trong thực tiễn áp dụng pháp luật giải quyết vụ án của TAND, bảo đảm đúng
người, đúng tội, đúng pháp luật.

lu
an

Luận văn cịn có thể làm tài liệu tham khảo trong học tập, nghiên cứu,

n
va

giảng dạy tại các cơ sở đào tạo chuyên ngành Luật hình sự và tố tụng hình sự.


tn

to

7. Cơ cấu của luận văn

gh

Ngồi phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của

p

ie

luận văn được cơ cấu thành ba chương

do

Chương 1. Những vấn đề lý luận và pháp luật về tội trộm cắp tài sản

oa
nl
w

Chương 2. Thực tiễn về pháp luật hình sự về tội trộm cắp tài sản tại quận

d

Thanh Khê, Thành phố Đà Nẵng.


v
an
lu

Chương 3. Yêu cầu và giải pháp bảo đảm áp dụng đúng quy định của pháp

m
ll

fu
an

luật hình sự về tội trộm cắp tài sản.

t
ha

n
oi
z
z
gm

@
m
co

l.
ai
n

va
ac

th

@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn

an

Lu

11

si


C.vT.Bg.Jy.Lj.Tai lieu. Luan vT.Bg.Jy.Lj. van. Luan an.vT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.Lj. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an

CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LUẬT
VỀ TỘI TRỘM CẮP TÀI SẢN
1.1. Những vấn đề lý luận về tội trộm cắp tài sản
1.1.1. Khái niệm tội trộm cắp tài sản
Trong khoa học luật hình sự, khái niệm tội phạm là khái niệm trung tâm,
khái niệm cơ bản nhất, đóng vai trị là cơ sở để xây dựng khái niệm về từng tội
phạm cụ thể, cũng như các khái niệm khác liên quan đến tội phạm.

lu
an


Khái niệm tội trộm cắp tài sản là một trong những khái niệm về một tội

n
va

phạm cụ thể, do vậy phải được xây dựng dựa trên khái niệm tội phạm nói chung.

tn

to

Hiện nay, xoay quanh khái niệm tội phạm có nhiều cách diễn đạt khác

gh

nhau, nhất là việc phản ánh các dấu hiệu (đặc điểm) đặc trưng của tội phạm

p

ie

trong nội hàm khái niệm. Song dựa trên định nghĩa lập pháp về khái niệm tội

do

phạm được quy định tại Điều 8 BLHS hiện hành, đa số các nhà khoa học luật

oa
nl
w


hình sự Việt Nam đều thống nhất cho rằng: “Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho

d

xã hội, được quy định trong BLHS, do cá nhân có năng lực trách nhiệm hình sự

v
an
lu

và đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý xâm phạm

fu
an

các quan hệ xã hội được luật hình sự bảo vệ và phải bị xử lý hình sự”.

m
ll

Từ khái niệm này cho thấy, tội phạm với tính chất là một hiện tượng xã

t
ha

phạm, đó là:

n
oi


hội, pháp lý, có các đặc điểm đặc trưng khác với các hiện tượng không phải là tội

z

+ Đặc điểm “Là hành vi nguy hiểm cho xã hội” (tính nguy hiểm cho xã

z
gm

@

hội).

Trước hết, tội phạm phải là hành vi của con người. Hành vi bị coi là tội

l.
ai

m
co

phạm phải là hành vi nguy hiểm cho xã hội. Điều đó có nghĩa là: Về mặt khách
quan, hành vi bị coi là tội phạm phải gây thiệt hại hoặc có khả năng thực tế gây

Lu
ac

th


@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn

n
va

12

an

thiệt hại đáng kể cho những lợi ích được pháp luật hình sự bảo vệ.

si


C.vT.Bg.Jy.Lj.Tai lieu. Luan vT.Bg.Jy.Lj. van. Luan an.vT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.Lj. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an

Đây là đặc điểm phản ánh nội dung chính trị - xã hội của tội phạm, đặc
điểm quan trọng nhất, quyết định các đặc điểm khác của tội phạm (đặc điểm về
hình thức và hậu quả pháp lý của tội phạm).
+ Đặc điểm “được quy định trong BLHS”
Đặc điểm này cho thấy chỉ những hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy
định trong BLHS mới có thể bị coi là tội phạm, nghĩa là hành vi bị coi là tội
phạm phải là những xử sự trái với quy định của BLHS, cấm thực hiện hoặc cấm
không thực hiện (phải thực hiện khi có điều kiện để thực hiện). Đây chỉ là đặc
điểm về hình thức pháp lý của tội phạm, phản ánh đặc điểm nội dung của tội

lu
an

phạm (tính nguy hiểm cho xã hội), nhưng có tính độc lập tương đối và có ý


n
va

nghĩa quan trọng. Bởi việc khẳng định tội phạm phải có đặc điểm này là biểu

tn

to

hiện cụ thể của nguyên tắc pháp chế, là sự thừa nhận nguyên tắc đã được ghi

ie

gh

nhận trong Tuyên ngôn về nhân quyền của Liên hợp quốc: “Không ai bị kết án

p

vì một hành vi mà lúc họ thực hiện pháp luật quốc gia hay quốc tế không coi là

do

tội phạm” (Khoản 2 Điều 11)

oa
nl
w


+ Đặc điểm “do người có năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện”.

d

Đây là dấu hiệu về chủ thể thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội, theo

v
an
lu

đó họ phải là người có năng lực trách nhiệm hình sự mà luật định và khơng trong

fu
an

“Tình trạng khơng có năng lực trách nhiệm hình sự” do mắc bệnh tâm thần hoặc

m
ll

bệnh khách làm mất khả năng nhận thức và khả năng điều khiển hành vi của

n
oi

mình. Năng lực trách nhiệm hình sự là năng lực pháp lý được Nhà nước xác định

t
ha


và thể hiện chính sách hình sự của Nhà nước. Đồng thời, năng lực trách nhiệm

z

hình sự cũng là điều kiện để chủ thể thực hiện hành vi có thể có lỗi. Do có ý

z

gm

@

nghĩa như vậy, nên dấu hiệu về chủ thể “Có năng lực trách nhiệm hình sự” cần
được coi là một dấu hiệu của tội phạm [16;tr.58].

l.
ai
m
co

+ Đặc điểm “Thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý”

Đặc điểm này cho thấy, tội phạm phải là hành vi có lỗi, tức là phải do chủ

Lu

ac

th


@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn

n
va

13

an

thể cố ý hoặc vô ý thực hiện. Việc thừa nhận dấu hiệu này là một dấu hiệu độc

si


C.vT.Bg.Jy.Lj.Tai lieu. Luan vT.Bg.Jy.Lj. van. Luan an.vT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.Lj. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an

lập của tội phạm cho thấy, Luật hình sự Việt Nam không chấp nhận việc quy tội
khách quan, nghĩa là truy cứu trách nhiệm hình sự chỉ căn cứ vào việc một người
đã thực hiện hành vi gây thiệt hại cho xã hội mà không căn cứ vào lỗi của họ. Do
vậy, “tính có lỗi” phải được xác định là một đặc điểm của tội phạm.
+ Đặc điểm “phải bị xử lý hình sự”.
Đây là đặc điểm thể hiện hậu quả pháp lý của việc thực hiện tội phạm.
Tuy nhiên, khơng phải là thuộc tính bên trong của tội phạm, mà là đặc điểm có
tính quy kết, kèm theo của tội phạm; nó được xác định bởi chính những thuộc
tính bên trong của tội phạm. Theo đó, chỉ những hành vi bị coi là tội phạm thì

lu
an

mới “phải bị xử lý hình sự”, khơng có tội phạm thì cũng khơng có biện pháp “xử


n
va

lý hình sự”. Đây là lý do mà BLHS năm 2015 bổ sung đặc điểm “phải bị xử lý

tn

to

hình sự” trong định nghĩa khái niệm tội phạm tại Điều 8.

gh

Tội trộm cắp tài sản là một trong những tội phạm nói chung, do vậy cũng

p

ie

có đầy đủ những đặc điểm, đặc trưng chung của tội phạm. Mặc dù vậy, khi đưa

do

ra các khái niệm khoa học về tội trộm cắp tài sản, các nhà nghiên cứu luật hình

oa
nl
w


sự chỉ tập trung phản ánh những đặc điểm (dấu hiệu) riêng có của tội phạm này,

d

chẳng hạn như:

v
an
lu

“Tội trộm cắp tài sản được hiểu là hành vi lén lút chiếm đoạt tài sản”

fu
an

[43;tr.49]; hoặc “Tội trộm cắp tài sản là hành vi lén lút chiếm đoạt tài sản của

m
ll

người khác” [31;tr.196]; hoặc “Tội trộm cắp tài sản là hành vi chiếm đoạt tài

n
oi

sản của người khác một cách lén lút” [4, tr.199].

t
ha


Qua đây thấy rằng, các nhà khoa học luật hình sự Việt Nam có nhiều cách

z

diễn đạt khác nhau khi đưa ra khái niệm tội trộm cắp tài sản, nhưng đều thống

z

gm

@

nhất ở chỗ, tội trộm cắp tài sản là hành vi lén lút chiếm đoạt tài sản của người
khác.

l.
ai

m
co

Chúng tôi cho rằng, các định nghĩa nêu trên mới chỉ là những định nghĩa
khái quát về tội trộm cắp tài sản, phản ánh đặc điểm đặc trưng riêng có của tội

Lu

ac

th


@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn

n
va

14

an

trộm cắp, đó là “hành vi lén lút chiếm đoạt tài sản của người khác”.

si


C.vT.Bg.Jy.Lj.Tai lieu. Luan vT.Bg.Jy.Lj. van. Luan an.vT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.Lj. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an

Theo chúng tôi, để đưa ra được một khái niệm đầy đủ về tội trộm cắp tài
sản thì trong nội hàm khái niệm này phải thể hiện được đầy đủ các đặc điểm, đặc
trưng của tội phạm này. Với cách tiếp cận như vậy, có thể đưa ra khái niệm tội
trộm cắp tài sản như sau: “Tội trộm cắp tài sản là hành vi lén lút chiếm đoạt tài
sản của người khác, được quy định trong BLHS, do người có năng lực trách
nhiệm hình sự thực hiện một cách cố ý, xâm phạm quyền sở hữu tài sản được
pháp luật hình sự bảo vệ và theo quy định của BLHS phải bị xử lý hình sự”.
Như vậy, khái niệm này không chỉ thể hiện được những dấu hiệu (đặc
điểm) chung của tội phạm mà còn thể hiện được dấu hiệu (đặc điểm) riêng của tội

lu
an

trộm cắp tài sản, đó là “lén lút chiếm đoạt tài sản đang do người khác nắm giữ”.


n
va

1.1.2. Dấu hiệu pháp lý của tội trộm cắp tài sản

tn

to

* Những dấu hiệu định tội

gh

Nghiên cứu lý luận và quy định của BLHS hiện hành về tội trộm cắp tài

p

ie

sản thấy rằng, tội trộm cắp tài sản có các dấu hiệu pháp lý đặc trưng sau đây:

do

- Dấu hiệu khách thể, đối tượng tác động của tội phạm.

oa
nl
w


Tội trộm cắp tài sản xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác.

d

Quyền sở hữu tài sản gồm ba quyền năng cụ thể, đó là: quyền chiếm hữu, quyền

v
an
lu

sử dụng và quyền định đoạt của chủ sở hữu đối với tài sản của mình. Khi tài sản

fu
an

bị trộm cắp chủ sở hữu sẽ mất khả năng thực hiện quyền chiếm hữu, sử dụng,

m
ll

định đoạt tài sản bị chiếm đoạt.

n
oi

Đối tượng tác động của tội trộm cắp tài sản phải là tài sản đang có người

t
ha


quản lý, nghĩa là: tài sản đó đang ở trong sự chiếm hữu, sự chi phối về mặt thực

z

tế của chủ tài sản hoặc người có trách nhiệm quản lý tài sản hoặc tài sản đang

z

gm

@

nằm trong khu vực quản lý của chủ tài sản. Với đặc điểm như vậy thấy rằng,
những hành vi lấy tài sản của mình hoặc đang do mình quản lý, hoặc chưa có

l.
ai

- Dấu hiệu hành vi khách quan của tội phạm

m
co

người quản lý đều không phải là hành vi trộm cắp tài sản.

Lu

ac

th


@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn

n
va

15

an

Mặc dù điều luật không mô tả hành vi khách quan của tội trộm cắp tài sản

si


C.vT.Bg.Jy.Lj.Tai lieu. Luan vT.Bg.Jy.Lj. van. Luan an.vT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.Lj. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an

nhưng cả lý luận và thực tiễn đều thừa nhận hành vi khách quan của tội trộm cắp
tài sản là “Hành vi lén lút chiếm đoạt tài sản đang do người khác quản lý”
Hành vi chiếm đoạt được coi là lén lút nếu: về mặt khách quan, hành vi
này được thực hiện bằng hình thức có khả năng không cho chủ tài sản (người
quản lý tài sản) biết có hành vi chiếm đoạt khi hành vi này xảy ra; Về mặt chủ
quan, khi thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản người phạm tội có ý thức che giấu
hành vi đang thực hiện của mình. Đối với chủ tài sản, người phạm tội không chỉ
che giấu mặt thực tế của việc thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản mà cịn che
giấu tính chất bất hợp pháp của việc thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản. Tuy

lu
an


nhiên, đối với những người không phải là chủ tài sản, khơng biết rõ nguồn gốc

n
va

tài sản thì có trường hợp người phạm tội chỉ che giấu tính chất bất hợp pháp của

tn

to

việc thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản.

gh

Tội trộm cắp tài sản được nhà lập pháp quy định dưới dạng cấu thành tội

p

ie

phạm vật chất. Do vậy, tội trộm cắp tài sản chỉ coi là hoàn thành khi người phạm

do

tội đã chiếm hữu được tài sản trên thực tế. Để xác định thời điểm tài sản đã được

oa
nl
w


chiếm hữu trên thực tế phải dựa vào đặc điểm, vị trí tài sản bị chiếm đoạt. Cụ thể

d

là: nếu tài sản bị chiếm đoạt nhỏ gọn thì chỉ coi là đã chiếm hữu được khi người

v
an
lu

phạm tội đã giấu được tài sản đó trong người; nếu tài sản bị chiếm đoạt khơng

fu
an

thuộc loại nhỏ gọn thì chỉ coi là chiếm hữu được khi người phạm tội đã mang

m
ll

được tài sản ra khỏi khu vực quản lý; nếu tài sản bị chiếm đoạt là tài sản để ở nơi

n
oi

khơng hình thành khu vực bảo quản riêng thì chỉ coi là chiếm hữu được khi đã

t
ha


dịch chuyển được tài sản ra khỏi vị trí ban đầu.

z

- Dấu hiệu chủ thể của tội phạm

z

gm

@

Theo quy định của BLHS hiện hành, chủ thể của tội trộm cắp tài sản là bất
kỳ người nào có năng lực trách nhiệm hình sự và đủ tuổi chịu trách nhiệm hình

l.
ai
m
co

sự mà luật định.

Như vậy, chủ thể của tội phạm này chỉ có thể là cá nhân (thể nhân) mà

ac

th

@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn


n
va

16

an

Lu

không bao hàm pháp nhân thương mại

si


C.vT.Bg.Jy.Lj.Tai lieu. Luan vT.Bg.Jy.Lj. van. Luan an.vT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.Lj. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an

Cá nhân chỉ được coi là chủ thể của tội trộm cắp tài sản khi đáp ứng được
những điều kiện sau:
+ Là con người cụ thể, đang sống đã thực hiện hành vi lén lút chiếm đoạt
tài sản của người khác
+ Đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự mà luật định. Theo quy định của Điều
12 và Điều 173 BLHS hiện hành, thì: nếu hành vi được thực hiện, được quy định
tại khoản 1 và khoản 2 Điều 173 BLHS thì người phạm tội phải đủ 16 tuổi trở
lên; còn hành vi được thực hiện quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 173 BLHS
thì người phạm tội phải đủ 14 tuổi trở lên.

lu
an


+ Họ phải là người có năng lực trách nhiệm hình sự, tức là khơng trong

n
va

tình trạng mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức

tn

to

hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình (Điều 21 BLHS).
Tội trộm cắp tài sản luôn được thực hiện do lỗi cố ý trực tiếp của chủ thể.

p

ie

gh

- Dấu hiệu lỗi

do

Khi thực hiện hành vi trộm cắp tài sản, người phạm tội luôn mong muốn chiếm

oa
nl
w


đoạt được tài sản của người khác. Động cơ, mục đích phạm tội khơng phải là dấu

d

hiệu định tội của tội trộm cắp tài sản.

v
an
lu

* Dấu hiệu phân biệt giữa tội trộm cắp tài sản với hành vi trộm cắp tài

fu
an

sản chưa phải là tội phạm (vi phạm pháp luật).

m
ll

Theo quy định tại Điều 173 BLHS hiện hành thì hành vi trộm cắp tài sản

n
oi

chỉ cấu thành tội phạm nếu tài sản bị trộm cắp phải có trị giá từ 02 triệu đồng trở

t
ha


lên. Trường hợp tài sản bị trộm cắp có trị giá dưới 02 triệu thì chỉ cấu thành tội

z

phạm nếu có một trong những dấu hiệu sau đây:

z

gm

@

+ Đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm.
Đây là trường hợp chủ thể đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm

l.
ai

m
co

đoạt tài sản (như công nhiên chiếm đoạt tài sản, lừa đảo, lạm dụng tín nhiệm
chiếm đoạt tài sản…) chưa hết thời hạn được coi là chưa bị xử phạt vi phạm

Lu

ac

th


@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn

n
va

17

an

hành chính mà còn vi phạm. Theo quy định tại Điều 7 Luật xử lý vi phạm hành

si


C.vT.Bg.Jy.Lj.Tai lieu. Luan vT.Bg.Jy.Lj. van. Luan an.vT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.Lj. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an

chính năm 2012 thì cá nhân bị xử phạt vi phạm hành chính nếu trong thời hạn 06
tháng, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt cảnh cáo hoặc 01 năm, kể
từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt hành chính khác hoặc kể từ ngày hết
thời hiệu thi hành quyết định xử phạt hành chính mà khơng tái phạm thì được coi
là chưa bị xử phạt hành chính [27;tr.18]
+ Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các Điều
168, 169, 170, 171, 172, 174, 175 và 290 của Bộ luật này chưa được xóa án tích
mà còn vi phạm.
Đây là trường hợp chủ thể đã bị kết án về tội trộm cắp tài sản hoặc về một

lu
an

trong các tội chiếm đoạt tài sản quy định tại các Điều 168 (tội cướp tài sản);


n
va

Điều 169 (tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản); Điều 170 (tội cưỡng đoạt tài

tn

to

sản); Điều 171 (tội cướp giật tài sản); Điều 172 (tội công nhiên chiếm đoạt tài

gh

sản); Điều 174 (tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản); Điều 175 (tội lạm dụng tín nhiệm

p

ie

chiếm đoạt tài sản) và Điều 290 (tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thơng,

do

phương tiện điện tử, thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản) của BLHS năm 2015,

oa
nl
w


chưa được xóa án tích mà cịn vi phạm.

d

+ Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội

v
an
lu

Đây là trường hợp mới được quy định trong BLHS năm 2015. Đến nay

fu
an

vẫn chưa có văn bản hướng dẫn vào giải thích về tình tiết này. Tuy nhiên, căn cứ

m
ll

vào các văn bản quy phạm pháp luật quy định về bảo vệ an ninh quốc gia và giữ

n
oi

gìn trật tự an tồn xã hội có thể hiểu “gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an

t
ha


toàn xã hội”, là trường hợp hành vi trộm cắp tài sản, ngồi gây hậu quả về tài

z

sản cịn gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn công cộng ở một địa bàn

z

gm

@

nhất định, gây xáo trộn cuộc sống bình thường của người dân, hoặc tâm lý hoang
mang, lo lắng trong nhân dân…

l.
ai

m
co

+ Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ
Đây là cũng tình tiết mới bổ sung trong BLHS năm 2015 và cũng chưa

Lu

ac

th


@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn

n
va

18

an

được hướng dẫn, giải thích. Tuy nhiên, về cơ bản có thể hiểu tài sản là phương

si


C.vT.Bg.Jy.Lj.Tai lieu. Luan vT.Bg.Jy.Lj. van. Luan an.vT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.Lj. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an

tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ là tài sản có ý nghĩa đặc
biệt quan trọng, là phương tiện mưu sinh duy nhất của người bị hại và gia đình
họ, nếu bị trộm cắp thì người bị hại và gia đình họ, sẽ lâm vào tình trạng hết sức
khó khăn về kinh tế. Chẳng hạn, nguồn thu chính của gia đình người bị hại là thu
từ việc sử dụng chiếc xe máy chở khách để kiếm tiền mưu sinh, nhưng đã bị
người phạm tội trộm cắp mất.
+ Tài sản là di vật, cổ vật
Theo quy định tại Điều 4 Luật Di sản văn hóa năm 2010 thì: di vật là hiện
vật được lưu truyền lại, có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học; cổ vật là hiện vật

lu
an

được lưu truyền lại, có giá trị tiêu biểu về lịch sử, văn hóa, khoa học, có từ 100


n
va

năm tuổi trở lên.

tn

to

* Hình phạt là các dấu hiệu định khung hình phạt.

ie

gh

BLHS hiện hành quy định bố khung hình phạt chính đối với tội trộm cắp

p

tài sản

do

- Khoản 1 Điều 173 BLHS hiện hành quy định khung hình phạt cơ bản

oa
nl
w


gồm phạt cải tạo khơng giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03

d

năm. Khung hình phạt này được áp dụng cho trường hợp phạm tội mà trị giá tài

v
an
lu

sản trộm cắp dưới 50 triệu đồng.

fu
an

- Khoản 2 của Điều 173 BLHS quy định khung hình phạt tăng nặng thứ

m
ll

nhất có mức phạt tù từ 02 năm đến 07 năm được áp dụng cho trường hợp phạm

n
oi

tội có một trong những tình tiết định khung hình phạt tăng nặng sau đây:

t
ha


+ Có tổ chức: Đây là trường hợp phạm tội trộm cắp tài sản có sự câu kết

z

chặt chẽ giữa những người đồng phạm (đồng phạm có tổ chức).

z

gm

@

+ Có tính chất chuyên nghiệp: Đây là trường hợp người phạm tội đã liên
tiếp phạm tội trộm cắp tài sản và coi việc phạm tội này như là nguồn thu thập

l.
ai
m
co

chính [33;tr.44]

+ Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50 triệu đến dưới 200 triệu đồng

Lu

ac

th


@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn

n
va

19

an

+ Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm. Dùng thủ đoạn xảo quyệt là

si


C.vT.Bg.Jy.Lj.Tai lieu. Luan vT.Bg.Jy.Lj. van. Luan an.vT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.Lj. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an

trường hợp phạm tội trộm cắp tài sản bằng những thủ đoạn tinh vi để che giấu
hành vi chiếm đoạt tài sản, làm cho mọi người dễ nhầm và khơng cho rằng đó là
hành vi trộm cắp tài sản; còn dùng thủ đoạn nguy hiểm là dùng thủ đoạn trộm
cắp tài sản có khả năng gây nguy hại đến tính mạng, sức khỏe của người bị hại
hoặc của người khác.
+ Hành hung để tẩu thoát: Đây là trường hợp người trộm cắp tài sản đã có
hành vi chống trả lại việc bắt giữ để tẩu thốt. Mục đích chống trả là để tẩu thốt.
Nếu mục đích chống trả để giữ bằng được tài sản vừa trộm cắp được thì có sự
chuyển hóa từ tội trộm cắp tài sản sang tội cướp tài sản [16; tr.298]

lu
an

+ Tài sản là bảo vật quốc gia: Đây là trường hợp đối tượng tác động của


n
va

tội trộm cắp tài sản là bảo vật quốc gia, tức là hiện vật được lưu truyền lại, có giá

tn

to

trị đặc biệt quý hiếm tiêu biểu của đất nước về lịch sử, văn hóa, khoa học (Điều 4
+ Tái phạm nguy hiểm: Đây là trường hợp bị kết án về tội phạm rất

p

ie

gh

Luật Di sản văn hóa năm 2010).

do

nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý, chưa được xóa án tích mà

oa
nl
w

lại thực hiện hành vi trộm cắp tài sản quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 173


d

BLHS hoặc đã tái phạm, chưa được xóa án tích mà lại thực hiện hành vi trộm

v
an
lu

cắp tài sản.

fu
an

- Khoản 3 Điều 173 BLHS quy định khung hình phạt tăng nặng thứ hai

m
ll

(rất tăng nặng) có mức phạt tù từ 07 năm đến 15 năm được áp dụng cho trường

t
ha

tăng nặng sau đây:

n
oi

hợp phạm tội trộm cắp tài sản có một trong những tình tiết định khung hình phạt


z

+ Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng

z
gm

@

+ Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh

- Khoản 4 Điều 173 BLHS quy định khung hình phạt tăng nặng thứ ba

l.
ai

m
co

(đặc biệt tăng nặng) có mức phạt tù từ 12 đến 20 năm được áp dụng cho trường
hợp phạm tội trộm cắp tài sản có một trong những tình tiết định khung tăng nặng

ac

th

@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn

n

va

20

an

Lu

sau đây:

si


C.vT.Bg.Jy.Lj.Tai lieu. Luan vT.Bg.Jy.Lj. van. Luan an.vT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.Lj. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an

+ Chiếm đoạt có trị giá 500 triệu đồng trở lên
+ Lợi dụng hồn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.
- Khoản 5 Điều 178 BLHS, quy định phạt tiền từ 05 triệu đến 50 triệu là
hình phạt bổ sung có thể áp dụng đối với người phạm tội trộm cắp tài sản
Những tình tiết (dấu hiệu) định khung hình phạt tăng nặng trên đây là cơ
sở để xác định khung hình phạt áp dụng đối với người phạm tội
1.1.3. Phân biệt tội trộm cắp tài sản với các tội có tính chất chiếm đoạt khác
* Phân biệt tội trộm cắp tài sản với các tội có tính chất chiếm đoạt được
quy định tại Chương XVI BLHS: “Các tội xâm phạm sở hữu”

lu
an

Trong BLHS hiện hành (Chương XVI) có quy định 8 tội có tính chất


n
va

chiếm đoạt gồm: tội cướp tài sản (Điều 168); tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản

tn

to

(Điều 169); tội cưỡng đoạt tài sản (Điều 170); tội cướp giật tài sản (Điều 171);

gh

tội công nhiên chiếm đoạt tài sản (Điều 172); tội trộm cắp tài sản (Điều 173); tội

p

ie

lừa đảo chiếm đoạt tài sản (Điều 174); tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

do

(Điều 175).

oa
nl
w

Những tội phạm này có nhiều dấu hiệu pháp lý giống tội trộm cắp tài sản


d

như: có cùng khách thể trực tiếp là quyền sở hữu tài sản; hành vi phạm tội đều có

v
an
lu

tính chất chiếm đoạt tài sản đang do người khác quản lý; đều được thực hiện với

fu
an

lỗi cố ý trực tiếp với động cơ, mục đích phạm tội có tính chất vụ lợi; chủ thể của

m
ll

tội phạm là chủ thể bình thường.

t
ha

có những điểm khác sau đây:

n
oi

Tuy nhiên, so với các tội có tính chất chiếm đoạt khác, tội trộm cắp tài sản


z

+ Về hành vi khách quan và thủ đoạn thực hiện hành vi khách quan của tội

z

gm

@

phạm: Hành vi khách quan của tội trộm cắp tài sản (cũng như một số tội khác
như: cướp giật, cơng nhiên chiếm đoạt, lừa đảo, lạm dụng tín nhiệm…) là hành

l.
ai

m
co

vi chiếm đoạt tài sản, còn hành vi khách quan của tội cướp, tội bắt cóc nhằm
chiếm đoạt tài sản, tội cưỡng đoạt tài sản thì hành vi khách quan của tội phạm

Lu

ac

th

@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn


n
va

21

an

không phải là hành vi chiếm đoạt, mà là hành vi: dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ

si


C.vT.Bg.Jy.Lj.Tai lieu. Luan vT.Bg.Jy.Lj. van. Luan an.vT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.Lj. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an

lực ngay tức khắc hay hành vi khác làm cho người bị tấn cơng lâm vào tình trạng
khơng thể chống cự được nhằm chiếm đoạt tài sản (Điều 168 tội cướp tài sản;
hoặc là hành vi bắt cóc người khác làm con tin nhằm chiếm đoạt tài sản), (Điều
169 tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản )hoặc là hành vi đe dọa sẽ dùng vũ lực
hoặc thủ đoạn khác uy hiếp tinh thần người khác nhằm chiếm đoạt tài sản (Điều
170 tội cưỡng đoạt tài sản). Như vậy, đối với 03 tội phạm này “chiếm đoạt tài
sản của người khác” được quy định là mục đích của việc thực hiện hành vi
khách quan.
Nếu so với các tội có tính chất chiếm đoạt cịn lại (cướp giật, cơng nhiên

lu
an

chiếm đoạt, lừa đảo, lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản) thì tội trộm cắp tài


n
va

sản khác những tội phạm này ở thủ đoạn chiếm đoạt tài sản: Đối với tội cướp

tn

to

giật tài sản thì thủ đoạn chiếm đoạt là “cơng khai, nhanh chóng chiếm đoạt”; đối

gh

với tội cơng nhiên chiếm đoạt tài sản thì thủ đoạn chiếm đoạt tài sản là thủ đoạn

p

ie

“lợi dụng chủ tài sản không có điều kiện ngăn cản cơng khai chiếm đoạt tài

do

sản”; đối với tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản thì thủ đoạn chiếm đoạt tài sản là thủ

oa
nl
w

đoạn “gian dối”; đối với tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản là thủ đoạn


d

“lợi dụng niềm tin sẵn có của chủ tài sản để chiếm đoạt tài sản mà chủ tài sản

v
an
lu

giao cho trên cơ sở hợp đồng vay, mượn, thuê tài sản… sau đó dùng thủ đoạn

fu
an

gian dối hoặc bỏ trốn hoặc cố tình khơng trả lại tài sản đó mặc dù có điều kiện,

m
ll

khả năng để trả lại, hoặc sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến

n
oi

khơng có khả năng trả lại tài sản”.

z

hành chính


t
ha

+ Về trị giá tài sản bị chiếm đoạt là ranh giới giữa xử lý hình sự và xử lý

z

gm

@

Ở tội trộm cắp tài sản: trị giá tài sản bị chiếm đoạt phải từ 02 triệu đồng
trở lên mới xử lý hình sự, dưới mức đó chỉ có thể xử phạt hành chính (nếu khơng

m
co

l.
ai

có tình tiết khác làm tăng tính nguy hiểm của hành vi).

Ở các tội cướp tài sản, bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản, cưỡng đoạt tài sản

Lu

ac

th


@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn

n
va

22

an

và cướp giật tài sản thì trị giá tài sản bị chiếm đoạt khơng có ý nghĩa đối với việc

si


C.vT.Bg.Jy.Lj.Tai lieu. Luan vT.Bg.Jy.Lj. van. Luan an.vT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.Lj. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an

xử lý hình sự.
Ở các tội cơng nhiên chiếm đoạt tài sản, lừa đảo thì trị giá tài sản chị
chiếm đoạt cũng giống như tội trộm cắp, tức là phải từ 02 triệu đồng trở lên mới
xử lý hình sự, dưới mức đó thì phải có bổ sung các dấu hiệu khác.
Riêng đối với tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản thì trị giá tài sản
bị chiếm đoạt phải từ 04 triệu đồng trở lên mức bị xử lý hình sự.
* Phân biệt tội trộm cắp tài sản với tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn
thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản (Điều 290 BLHS
năm 2015)

lu
an

Theo quy định tại Điều 290 BLHS hiện hành thì tội sử dụng mạng máy


n
va

tính, mạng viễn thơng, phương tiện điện tử, thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản

tn

to

là hành vi sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thơng hoặc phương tiện điện tử

gh

thực hiện một trong các hành vi sau đây nếu không thuộc một trong các trường

p

ie

hợp được quy định tại Điều 173 và Điều 174 của Bộ luật này:

do

a) Sử dụng thông tin về tài khoản, thẻ ngân hàng của cơ quan, tổ chức, cá

oa
nl
w


nhân để chiếm đoạt tài sản của chủ tài khoản, chủ thẻ hoặc thanh toán hàng hóa,

d

dịch vụ;

v
an
lu

b) Làm, tàng trữ, mua bán, sử dụng, lưu hành thẻ ngân hàng giả nhằm

fu
an

chiếm đoạt tài sản của chủ tài khoản, chủ thẻ hoặc thanh tốn hàng hóa, dịch vụ;

n
oi

nhằm chiếm đoạt tài sản;

m
ll

c) Truy cập bất hợp pháp vào tài khoản của cơ quan, tổ chức, cá nhân

t
ha


d) Lừa đảo trong thương mại diện tử, thanh toán điện tử, kinh doanh tiền

z

tệ, huy động vốn, kinh doanh đa cấp hoặc giao dịch chứng khoán qua mạng

z
gm

@

nhằm chiếm đoạt tài sản;

đ) Thiết lập, cung cấp trái phép dịch vụ viễn thông, internet nhằm chiếm

l.
ai
m
co

đoạt tài sản.

Qua đây cho thấy, điểm khác cơ bản giữa tội trộm cắp tài sản (Điều 173)

ac

th

@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn


n
va

23

an

Lu

với tội phạm này (Điều 290) là ở chỗ:

si


C.vT.Bg.Jy.Lj.Tai lieu. Luan vT.Bg.Jy.Lj. van. Luan an.vT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.Lj. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an

+ Về khách thể trực tiếp của tội phạm
Đối với tội trộm cắp tài sản, khách thể trực tiếp là quyền sở hữu tài sản
Đối với tội phạm này, khách thể trực tiếp là an toàn mạng máy tính, mạng
viễn thơng và phương tiện điện tử, một trong những lĩnh vực an tồn cơng cộng.
Ngồi khách thể trực tiếp cơ bản này, tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn
thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản còn xâm phạm
đến quyền sở hữu tài sản của chủ tài khoản, chủ thẻ.
+ Về hành vi khách quan của tội phạm.
Hành vi khách quan của tội trộm cắp tài sản (Điều 173) chỉ là hành vi lén

lu
an

lút chiếm đoạt tài sản đang do người khác quản lý. Thủ đoạn chiếm đoạt tài sản


n
va

là thủ đoạn lén lút chứ không thông qua thủ đoạn sử dụng mạng máy tính, mạng

tn

to

viễn thơng, phương tiện điện tử để thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản như là ở
Hành vi khách quan của tội quy định tại Điều 290 BLHS là hành vi: sử

p

ie

gh

tội quy định tại Điều 290 BLHS.

do

dụng thông tin về tài khoản, thẻ ngân hàng của cơ quan, tổ chức cá nhân để

oa
nl
w

chiếm đoạt tài sản; làm, tàng trữ, mua bán, sử dụng, lưu hành thẻ ngân hàng giả


d

nhằm chiếm đoạt tài sản…; truy cập bất hợp pháp vào tài khoản của cơ quan, tổ

v
an
lu

chức, cá nhân nhằm chiếm đoạt tài sản; thiết lập, cung cấp trái phép dịch vụ viễn

fu
an

thông, internet nhằm chiếm đoạt tài sản. Việc chiếm đoạt tài sản không phải là

n
oi

khách quan nêu trên.

m
ll

hành vi khách quan mà là mục đích của việc thực hiện một trong những hành vi

t
ha

+ Về trị giá tài sản bị chiếm đoạt


z

Đối với tội trộm cắp tài sản thì trị giá tài sản bị chiếm đoạt phải từ 02 triệu

z

gm

@

đồng trở lên mới xử lý hình sự (hành vi mới cấu thành tội phạm) dưới mức đó thì
phải có bổ sung các dấu hiệu khác.

l.
ai

m
co

Cịn đối với tội quy định tại Điều 290 thì trị giá tài sản mà người phạm tội
có mục đích chiếm đoạt khơng có ý nghĩa định tội (nghĩa là bất kỳ có trị giá là

n
va
ac

th

@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn


an

24

Lu

bao nhiêu từ 02 triệu trở lên hay dưới 02 triệu)

si


C.vT.Bg.Jy.Lj.Tai lieu. Luan vT.Bg.Jy.Lj. van. Luan an.vT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.Lj. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an

Điều 290 BLHS còn quy định dấu hiệu “không thuộc một trong các
trường hợp quy định tại Điều 173…” Điều đó có nghĩa là các hành vi quy định
tại Điều 290 cũng có thể được thực hiện bằng thủ đoạn lén lút và trị giá tài sản bị
chiếm đoạt cũng từ 02 triệu đồng trở lên (đủ yếu tố cấu thành tội trộm cắp tài
sản) thì sẽ bị xử lý về tội trộm cắp tài sản theo quy định tại Điều 173 BLHS, mà
không xử lý về tội quy định tại Điều 290 BLHS. Chẳng hạn, hành vi sử dụng
mạng máy tính, mạng viễn thơng, phương tiện điện tử lén lút chiếm đoạt tài sản
của chủ tài khoản, chủ thẻ hoặc thanh tốn hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 02
triệu đồng trở lên thì xử lý về tội trộm cắp tài sản (Điều 173); ngược lại, nếu tài

lu
an

sản bị chiếm đoạt dưới 02 triệu và không thuộc các trường hợp có bổ sung dấu

n

va

hiệu khác mà BLHS quy định đối với tội trộm cắp tài sản thì sẽ xử lý về tội sử

tn

to

dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi
Nắm vững những điểm khác nhau này giúp cho việc định tội danh được

p

ie

gh

chiếm đoạt tài sản (Điều 290 BLHS)

do

chính xác, hạn chế sự nhầm lẫn giữa tội phạm này với tội phạm khác có liên quan.

oa
nl
w

1.1.4 Khái quát lý luận về định tội danh và quyết định hình phạt đối với

d


tội trộm cắp tài sản

v
an
lu

Định tội danh tội trộm cắp tài sản là một trong những trường hợp định tội

fu
an

danh đối với một hành vi phạm tội cụ thể, đó là hành vi trộm cắp tài sản. Do vậy,

n
oi

chung về định tội danh.

m
ll

khái niệm định danh tội trộm cắp tài sản phải được xây dựng dựa trên khái niệm

t
ha

Hiện nay, trong khoa học luật hình sự Việt Nam, có nhiều cách diễn đạt

z


khác nhau về định tội danh như: “Định tội danh là việc xác định và ghi nhận về

z
gm

@

mặt pháp lý sự phù hợp, chính xác giữa các dấu hiệu của hành vi phạm tội cụ
thể đã được thực hiện với các dấu hiệu của cấu thành tội phạm đã được quy định

l.
ai

m
co

trong quy phạm pháp luật hình sự” [46;tr.10]; hoặc “Định tội danh là quá trình
nhận thức lý luận có tính logic, là hoạt động thực tiễn áp dụng pháp luật hình sự

Lu

ac

th

@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn

n
va


25

an

cũng như pháp luật tố tụng hình sự và được tiến hành trên cơ sở các chứng cứ,

si


×