HỌC VIỆN NƠNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA NƠNG HỌC
KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
ẢNH HƯỞNG CỦA AXIT SALICILIC ĐẾN CÂY ĐẬU
TƯƠNG ĐEN TẠI GIA LÂM - HÀ NỘI.
Giảng viên hướng dẫn : TS. VŨ NGỌC LAN
Bộ môn
: SINH LÝ THỰC VẬT
Sinh viên thực hiện
: CHÚNG VĂN THANH
MSV
: 611726
Lớp
: K61KHCTB
HÀ NỘI-2021
LỜI CAM ĐOAN
Đây là đề tài nghiên cứu do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của
TS. Vũ Ngọc Lan và TS. Phạm Tuấn Anh thực hiện tại Khoa Nơng học.
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả trong luận văn là trung thực, chưa từng được công bố trong bất kỳ cơng trình
khoa học nào khác và các thơng tin trích dẫn trong luận văn đều rõ nguồn gốc.
Tơi xin hồn tồn chịu trách nhiệm với những nội dung được đề cập trong
bản luận văn này.
Hà Nội, ngày
tháng năm 2021
Sinh viên
Chúng Văn Thanh
i
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian hồn thành khóa luận tốt nghiệp, ngoài sự nỗ lực của bản
thân cũng như sự giúp đỡ nhiệt tình của tập thể và cá nhân.
Đầu tiên em xin bày tỏ lời cảm ơn đến Ban chủ nhiệm khoa cùng các
thầy, cô, cán bộ công nhân viên trong bộ môn Sinh lý thực vật – khoa Nơng học
đã tạo điều kiện giúp đỡ và có nhiều ý kiến quý báu giúp em xây dựng và hoàn
thành khóa luận tốt nghiệp này.
Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Vũ Ngọc Lan và TS.
Phạm Tuấn Anh đã hướng dẫn giúp đỡ em trong q trình nghiên cứu, cũng như
hồn thành khóa luận tốt nghiệp.
Em cũng xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới gia đình, người thân và
bạn bè đã ln động viên tinh thần và hỗ trợ em trong suốt q trình học tập và
thực hiện khóa luận.
Cuối cùng, em xin kính chúc q thầy, cơ ln dồi dào sức khỏe và luôn
thành công trong sự nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày
tháng năm 2021
Sinh viên
Chúng Văn Thanh
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................... ii
DANH MỤC BẢNG .......................................................................................... vi
DANH MỤC ĐỒ THỊ ...................................................................................... vii
DANH MỤC HÌNH .......................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT............................................................. viii
TĨM TẮT KHÓA LUẬN ................................................................................ ix
PHẦN I: MỞ ĐẦU ........................................................................................... 11
1.1. Đặt vấn đề.................................................................................................... 11
1.2. Mục đích và yêu cầu của đề tài .................................................................. 12
1.2.1.Mục đích nghiên cứu ................................................................................. 12
1.2.2. Yêu cầu nghiên cứu .................................................................................. 12
1.2.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ................................................. 12
1.2.4. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................. 13
PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU .............................................................. 14
2.1. Tổng quan về cây đậu tương đen. ............................................................... 14
2.1.1 .Nguồn gốc và phân loại............................................................................ 14
2.1.2.Đặc điểm thực vật học............................................................................... 15
2.1.3. Giá trị dinh dưỡng .................................................................................... 16
2.2. Yêu cầu về sinh thái của đậu tương. ........................................................... 19
2.2.1. Yêu cầu về nhiệt độ .................................................................................. 19
2.2.2. Yêu cầu về độ ẩm .................................................................................... 20
2.2.3. Yêu cầu về ánh sáng ................................................................................. 22
2.2.4. Yêu cầu về đất đai .................................................................................... 22
2.4. Tình hình sản xuất đậu tương trên Thế Giới và tại Việt Nam .................... 23
iii
2.4.1. Tình hình sản xuất đậu tương trên Thế Giới ............................................ 23
2.4.2. Tình hình sản xuất đậu tương tại Việt Nam. ............................................ 27
2.5. Tình hình nghiên cứu về đậu tương trong và ngồi nước ........................... 29
2.5.1. Tình hình nghiên cứu về đậu tương trên Thế giới ................................... 29
2.5.2. Tình hình nghiên cứu về đậu tương ở Việt Nam ..................................... 31
2.5.3. Salicylic acid (SA) ................................................................................... 32
PHẦN III: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................... 35
3.1. Đối tượng, vật liệu, địa điểm và thời gian nghiên cứu............................... 35
3.2. Nội dung nghiên cứu ................................................................................... 35
3.3. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................. 35
3.3.1. Bố trí thí nghiệm: ..................................................................................... 35
3.3.2. Quy trình và kĩ thuật trồng đậu tương. ..................................................... 36
3.4. Các chỉ tiêu theo dõi. ................................................................................... 38
3.4.1. Các chỉ tiêu về thời gian sinh trưởng. ...................................................... 38
3.4.2. Các chỉ tiêu về sinh trưởng, phát triển. .................................................... 38
3.4.3. Các chỉ tiêu sinh lý ................................................................................... 39
3.4.4. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất ........................................... 40
PHẦN IV: KẾT QUẢ ...................................................................................... 41
4.1. Ảnh hưởng của SA đến động thái tăng trưởng chiều cao thân chính của cây
đậu tương đen............................................................................................ 41
4.2. Ảnh hưởng của SA đến số cành của cây đậu tương đen. ............................ 45
4.3. Ảnh hưởng của SA đến động thái ra lá của giống đậu tương đen. ............. 48
4.4. Ảnh hưởng của SA đến chỉ số diện tích lá LAI của giống đậu tương đen. 53
4.5. Ảnh hưởng của SA đến chỉ số SPAD của giống đậu tương đen................. 55
4.6. Ảnh hưởng của SA đến khả năng tích lũy chất khơ giống đậu tương đen. 58
4.7. Ảnh hưởng của SA đến hiệu suất huỳnh quang Fv/m của giống đậu tương
đen. ............................................................................................................ 61
iv
4.8. Ảnh hưởng của SA đến các yếu tố cấu thành năng suất cây đậu tương đen.
................................................................................................................... 64
4.9. Ảnh hưởng của salicylic acid đến năng suất của đậu tương đen. .............. 65
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................ 70
5.1. Kết luận ....................................................................................................... 70
5.2. Đề nghị ........................................................................................................ 70
v
C.vT.Bg.Jy.Lj.Tai lieu. Luan vT.Bg.Jy.Lj. van. Luan an.vT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.Lj. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Yêu cầu về nhiệt độ của cây đậu tương qua các thời kỳ .................... 20
sinh trưởng........................................................................................................... 20
Bảng 2.2. Tình hình sản xuất đậu tương trên thế giới......................................... 24
từ năm 2010 – 2019. ............................................................................................ 24
Bảng 2.3. Diện tích, năng suất, sản lượng đậu tương của một số quốc .............. 25
gia năm 2019 ....................................................................................................... 25
Bảng 2.4. Sản lượng đậu tương xuất khẩu của top các nước xuất khẩu nhiều trên
thế giới từ năm 2015-2020 (triệu tấn) ................................................................. 26
Bảng 2.5. Tình hình sản xuất đậu tương tại Việt Nam giai đoạn 2010 - 2019 .. 28
Bảng 4.1: Ảnh hưởng của SA đến động thái tăng trưởng chiều cao cây của giống
đậu tương đen. ..................................................................................................... 42
Bảng 4.2. Ảnh hưởng của SA đến số cành cây đậu tương đen. .......................... 46
Bảng 4.3. Ảnh hưởng của SA đến động thái ra lá của giống .............................. 49
đậu tương đen. ..................................................................................................... 49
Bảng 4.4. Ảnh hưởng của SA diện tích lá (LA) của cây đậu tương đen. ........... 52
Bảng 4.5. Ảnh hưởng của SA đến chỉ số diện tích lá (LAI) của cây đậu tương
đen ....................................................................................................................... 54
Bảng 4.6. Ảnh hưởng của SA đến chỉ số SPAD của giống đậu tương đen. ....... 57
Bảng 4.7. Ảnh hưởng của SA đến khả năng tích lũy chất khô ........................... 60
giống đậu tương đen. ........................................................................................... 60
Bảng 4.8. Ảnh hưởng của SA đến hiệu suất huỳnh quang Fv/m của ................. 62
giống đậu tương đen. ........................................................................................... 62
Bảng 4.9. Ảnh hưởng của SA đến các yếu tố cấu thành năng suất cây đậu tương
đen. ...................................................................................................................... 64
Bảng 4.10. Ảnh hưởng của SA đến năng suất cây đậu tương đen. ..................... 67
vi
@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
C.vT.Bg.Jy.Lj.Tai lieu. Luan vT.Bg.Jy.Lj. van. Luan an.vT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.Lj. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an
DANH MỤC ĐỒ THỊ
Đồ thị 4.1. Ảnh hưởng của SA đến động thái tăng trưởng chiều cao cây của
giống đậu tương đen. ........................................................................................... 44
Đồ thị 4.2. Ảnh hưởng của SA đến số cành cây đậu tương đen. ........................ 47
Đồ thị 4.3. Ảnh hưởng của SA đến động thái ra lá của giống đậu tương đen. ... 50
Đồ thị 4.4. Ảnh hưởng của SA đến chỉ số LA của giống đậu tương đen. .......... 52
Đồ thị 4.5. Ảnh hưởng của SA đến chỉ số LAI của giống đậu tương đen. ......... 55
Đồ thị 4.6. Ảnh hưởng của SA đến chỉ số SPAD của giống đậu tương đen. ..... 58
Đồ thị 4.7. Ảnh hưởng của SA đến khả năng tích lũy chất khô của giống đậu
tương đen. ............................................................................................................ 61
Đồ thị 4.8. Ảnh hưởng của SA đến hiệu suất huỳnh quang Fv/m của................ 63
đậu tương đen. ..................................................................................................... 63
Đồ thị 4.9. Ảnh hưởng của SA đến năng suất cây đậu tương đen ...................... 68
vii
@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
C.vT.Bg.Jy.Lj.Tai lieu. Luan vT.Bg.Jy.Lj. van. Luan an.vT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.Lj. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BVTV
: Bảo vệ thực vật
CS
: Cộng sự
CT
: Cơng thức
DT
: Diện tích
EM
: Effective Microorganism
FAO
: Tổ chức Nông lương của Liên hợp quốc
FAOSTART
: Ngân hàng dữ liệu trực tuyến của tổ
chức Nông lương thế giới
HSQH
: Hiệu suất quang hợp
IRRISTAT
: Phần mềm thống kê nông nghiệp
LA
: Diện tích lá
LAI
: Chỉ số diện tích lá
NSG
: Ngày sau gieo
NXB
: Nhà xuất bản
P1000 hạt
: Khối lượng 1000 hạt
SA
: Axit Salicylic
SLCC
: Số lá cuối cùng
SPAD
: Chỉ số diệp lục
Đ/C
: Đối chứng
viii
@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
C.vT.Bg.Jy.Lj.Tai lieu. Luan vT.Bg.Jy.Lj. van. Luan an.vT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.Lj. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an
TĨM TẮT KHĨA LUẬN
Mục đích
Thực hiện đề tài nhằm xác định được ảnh hưởng của axit salicylic (SA) đến
sinh trưởng và phát triển, năng suất của cây đậu tương đen.
Phương pháp nghiên cứu
Thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD –
Randomized Coplete Bock Design) với 4 công thức (CT1: Đối chứng phun
nước, CT2: Xử lí axit salicylic 0,5mM, CT3: Xử lí axit salicylic 0,75mM, CT4:
Xử lí axit salicylic 1mM), mỗi cơng thức có 3 lần nhắc lại, gieo mỗi công thức
trên một ô. Tổng số ơ thí nghiệm là 12 ơ, diện tích mỗi ô là 3m2. Thí nghiệm
được bố trí tại khu thí nghiệm đồng ruộng bộ môn Sinh lý thực vật - Khoa Nông
học – Học viện Nông Nghiệp Việt Nam.
Kết luận
Qua nghiên cứu “Ảnh hưởng của axit salicylic đến sinh trưởng và phát
triển của cây đậu tương đen vụ Xuân năm 2021 tại Gia Lâm, Hà Nội” chúng tôi
rút ra được rằng các chỉ tiêu đo đếm đạt cao nhất ở các cơng thức xử lí axit
salicylic 0,5mM và 0,75mM cụ thể:
CT2 (0,5mM SA) đạt giá trị cao nhất với các chỉ tiêu: Chiều cao cây
(tăng 3,6 cm/cây ứng với giai đoạn 38 ngày sau trồng), Chỉ số diện tích lá LAI
(tăng 0,1m2lá/m2đất ứng với giai đoạn trước hoa), khả năng tích lũy chất khơ
(đạt 1,36 tăng 0,08 g/cây ứng với giai đoạn trước hoa), hiệu suất huỳnh quang
(tăng 0,08 ứng với giai đoạn trước hoa), năng suất cá thể (tăng 1,16 g/cây), năng
suất lý thuyết (tăng 5,78 tạ/ha) (tất cả các giá trị đều so với CT1 (đối chứng)).
CT3 (0,75mM SA) đạt giá trị cao nhất với các chỉ tiêu: số cành (tăng 0,4
cành/cây ứng với cả giai đoạn 38NST và tăng 0,5 cành/cây ứng với giai đoạn
ix
@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
C.vT.Bg.Jy.Lj.Tai lieu. Luan vT.Bg.Jy.Lj. van. Luan an.vT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.Lj. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an
48NSG), số lá (tăng 1,2 lá/cây ứng với giai đoạn 48NST), chỉ số SPAD (tăng lần
lượt 1,74; 2,18; 4,63 ứng với từng giai đoạn là 3 lá thật, trước ra hoa và quả
non), chỉ số diện tích lá (tăng 0,06 m2 lá/m2 đất ứng với giai đoạn quả non), khối
lượng chất khơ tích lũy (tăng 0,43 g/cây ứng với giai đoạn quả non), hiệu suất
huỳnh quang (tăng 0,08 ứng với giai đoạn quả chắc), số quả/cây (tăng 2,2
quả/cây), số hạt/quả (tăng 0,3 hạt/quả), khối lượng 1000 hạt (tăng 2,1 g) và năng
suất thực thu (tăng 3,58 tạ/ha) (tất cả các giá trị đều so với CT1 (đối chứng)).
Như vậy, CT3 (0,75mM SA) cho hiệu quả của salicylic tốt nhất đến sinh
trưởng, phát triển và năng suất cây đậu tương đen.
x
@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
C.vT.Bg.Jy.Lj.Tai lieu. Luan vT.Bg.Jy.Lj. van. Luan an.vT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.Lj. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an
PHẦN I: MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Cây đậu tương [Glycine max (L.) Merrill] là loại cây họ đậu (Fabaceae),
có nguồn gốc từ Trung Quốc và hiện nay được trồng ở hầu hết ở các quốc gia
trên thế giới. Đậu tương là cây trồng cạn ngắn ngày, có giá trị kinh tế cao và có
khả năng cải tạo đất rất tốt. Trong hệ thống luân canh, nếu bố trí hợp lý sẽ góp
phần tăng năng suất cả hệ thống cây trồng và giảm chi phí cho việc bón phân.
Vì vậy, từ lâu việc trồng đậu3 tương đã được quan tâm và phát triển mạnh ở
nhiều quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam (Đường Hồng Dật, 2012).
Đậu tương đen có hàm lượng carotenoid (tiền viatmin A) 119,49 ug/100g,
Omega 3 là 0,013 g/100g và Omega 6 là 7,475 g/100g, cao hơn so với đậu
tương từ 12 – 60%. Ngồi ra, đậu tương đen có Protein (42,3%), Lipid (18,2%),
carbonhydrate (25,9%), các vitamin (B1, B2, B12, PP, E, A, K, D, C...) các
khoáng chất (canxi, sắt...) và giàu các chất có lợi cho sức khỏe như
phytoestrogens, isoflavones, zybicolin... Phy-toestrogens có hiệu ứng chống
estrogen trong mơ sinh sản nên có thể giúp giảm nguy cơ ung thư do hormone
như ung thư vú, ung thư tử cung và ung thư tuyến tiền liệt. Isoflavones có tác
dụng giảm cholesterol, giảm nguy cơ các bệnh về tim mạch, ung thư, đái đường,
cao huyết áp, loãng xương...
Axit salicylic (SA) được coi là một hormone thực vật tiềm năng vì vai trị
điều tiết đa dạng của nó trong q trình chuyển hóa ở thực vật. SA xử lý ngoại
sinh hoặc được tổng hợp cao trong mô cũng có tác dụng giúp cây trồng chống
lại các stress phi sinh học như nóng, mặn, hạn và lạnh (Popova et al., 1997). SA
cũng đóng một vai trị trong q trình hạt nảy mầm, tạo năng suất quả, quá trình
đường phân, ra hoa ở thực vật (Klessig and Malamy, 1994), hấp thu và vận
chuyển ion, hiệu suất quang hợp, sự đóng mở khí khổng và thốt hơi nước
(Khan et al., 2003). SA đồng thời giữ vai trò quan trọng trong việc báo hiệu
thiết lập một phản ứng bảo vệ chống nhiễm khuẩn trước các nguồn gây bệnh
11
@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
C.vT.Bg.Jy.Lj.Tai lieu. Luan vT.Bg.Jy.Lj. van. Luan an.vT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.Lj. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an
khác nhau và khả năng đề kháng ở thực vật (Durner et al., 1997). SA còn ảnh
hưởng tới hoạt tính oxidase ở ty thể làm nhiệm vụ khử oxy tạo phân tử nước mà
không tạo ATP và ảnh hưởng tới hàm lượng các gốc chứa oxy hoạt động trong
ty thể. Ngoài ra, SA cũng ảnh hưởng đến proxidase hóa lipid, là enzyme có vai
trị trong cơ chế kháng bệnh ở cây trồng.
Việc phát triển đậu tương trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng
đang gặp phải khó khăn do sự biến đổi khí hậu. Biến đổi khí hậu tác động đến
Việt Nam ngày càng rõ nét, làm ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của
cây trồng. Để nâng cao tiềm năng năng suất cây trồng cần có các biện pháp phù
hợp. Xuất phát từ thực tế trên chúng tôi đã tiến hành thực hiện đề tài: “Ảnh
hưởng của axit salicilic đến cây đậu tương đen tại Gia Lâm , Hà Nội”.Việc
nghiên cứu và đánh giá là cơ sở để tìm ra nồng độ axit salicilic thích hợp nhất
cho cây đậu tương đen giúp cây phát triển sinh trưởng tôt nhất và cho năng suất
hiệu quả nhất.
1.2. Mục đích và yêu cầu của đề tài
1.2.1.Mục đích nghiên cứu
Xác định được ảnh hưởng của axit salicylic đến sinh trưởng và phát
triển, năng suất của cây đậu tương đen.
1.2.2. Yêu cầu nghiên cứu
- Đánh giá được ảnh hưởng của axit salicylic đến các chỉ tiêu sinh trưởng
và sinh lý của cây đậu tương đen.
- Đánh giá được ảnh hưởng của axit salicylic đến các yếu tố cấu thành
năng suất cua đậu tương đen.
- Xác định được nồng độ của axit salicylic đạt hiệu quả đến sinh trưởng,
phát triển và năng suất cây đậu tương đen.
1.2.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
12
@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
C.vT.Bg.Jy.Lj.Tai lieu. Luan vT.Bg.Jy.Lj. van. Luan an.vT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.Lj. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an
- Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần bổ sung dữ liệu mới cho việc
nghiên cứu sau này.
- Kết quả nghiên cứu giúp hữu ích cho việc chăm sóc và tưới tiêu cho cây
đậu tương đen là cơ sở khoa học cho việc sử dụng axit salicylic góp phần nâng
cao năng suất và chất lượng cây trồng.
1.2.4. Phạm vi nghiên cứu
Thí nghiệm được thực hiện tại Bộ môn Sinh lý thực vật - Khoa Nông học
- Học viện Nông Nghiệp Việt Nam.
13
@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
C.vT.Bg.Jy.Lj.Tai lieu. Luan vT.Bg.Jy.Lj. van. Luan an.vT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.Lj. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an
PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Tổng quan về cây đậu tương đen.
2.1.1.Nguồn gốc và phân loại.
Đậu nành hay đỗ tương, hoặc đậu tương (tên khoa học Glycine max) là
loại cây họ Đậu (Fabaceae), là loài bản địa của Đơng Á. Lồi này giàu hàm
lượng chất đạm protein, được trồng để làm thức ăn cho người và gia súc.
Cây đậu nành là cây thực phẩm có hiệu quả kinh tế lại dễ trồng. Sản
phẩm từ cây đậu nành được sử dụng rất đa dạng như dùng trực tiếp hạt thô hoặc
chế biến thành đậu phụ, ép thành dầu đậu nành, nước tương, làm bánh kẹo, sữa
đậu nành, okara... đáp ứng nhu cầu đạm trong khẩu phần ăn hàng ngày của
người cũng như gia súc.[3]
Ngoài ra, trong cây đậu nành cịn có tác dụng cải tạo đất, tăng năng suất
các cây trồng khác. Điều này có được là hoạt động cố định N2 của loài vi
khuẩn Rhizobium cộng sinh trên rễ cây họ Đậu.
Ngoài đậu tương vàng phổ biến thì đậu tương đen cũng đang được nghiên
cứu và trồng khá nhiều vì những đặc điểm dinh dưỡng của nó. Đậu tương đen
(đậu nành đen) là một nguồn protein hoàn chỉnh, nó chứa tất cả các axit amin
cần thiết. Đậu tương đen giàu chất dinh dưỡng, chúng là một trongnhững nguồn
axit béo omega-3 có nguồn gốc từ thực vật phong phú nhất và chúngchứa rất
nhiều vitamin và khoáng chất bao gồm Vitamin A, Vitamin E, Sắt, Magiê, Kẽm
và các axit amin thiết yếu để bảo vệ da, giúp da khỏe mạnh, trẻ trung và xây
dựng cơ bắp. Ngày nay, đến y học hiện đại cũng "tôn vinh" đậu tương đen vì
những tác dụng tuyệt vời cho sức khỏe con người.
Đậu tương đen và đậu tương vàng có chung nguồn gốc nhưng giá trị dinh dưỡng
lại có phần khác biệt khi đưa ra so sánh chi tiết về hàm lượng dinh dưỡng.
Tương tự như đậu tương vàng, đậu tương đen có chứa protein, chất béo,
hydrocacbon, các vitamin đặc biệt các vitamin B1, B2, B12, ngồi ra cịn có các
14
@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
C.vT.Bg.Jy.Lj.Tai lieu. Luan vT.Bg.Jy.Lj. van. Luan an.vT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.Lj. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an
vitamin PP, E, A, K, D, C… và các khống chất như kali, sắt... Nhưng đậu
tương đen có hàm lượng Carotenoid (tiền vitamin A), Omega 3 và Omega 6 cao
hơn so với đậu tương thường từ 10 - 60%. Đậu tương đen chứa hàm lượng
protein cao hơn đậu tương vàng khoảng 36-40%, cao gấp đôi so với thịt, gấp 3
lần so với trứng và gấp 12 lần so với sữa. Vì hàm lượng protein, kali, vitamin
cao hơn nên có giá trị giải nhiệt rất tốt, lợi tiểu hơn và nhiều chất chống oxy hóa
hơn đã biến hạt đậu tương đen cũng trở nên đặc biệt hơn.
Ở Việt Nam, một số tài liệu cho rằng cây đậu tương được đưa vào trồng
nước ta từ thời vua Hùng và xác định rằng nhân dân ta trồng cây đậu tương
trước cây đậu xanh và cây đậu đen (Ngô Thế Dân và cs, 1999). Ở miền Bắc
nước ta Đậu tương được trồng tập trung ở các tỉnh miền núi và trung du: Sơn
La, Cao Bằng, Hà Bắc… và đồng Bằng Sông Hồng.
2.1.2.Đặc điểm thực vật học
a. Rễ
Đậu tương là cây hai lá mầm có rễ cọc, rễ tập trung ở tầng đất mặt 30 –
40 cm, độ ăn lan khoảng 20 – 40 cm. Trên rễ có các nốt sần cố định đạm do vi
khuẩn cộng sinh Rhizobium japonicum. Nốt sần hữu hiệu là nốt sần khi cắt ra có
màu hồng. Bộ rễ phân bố nông sâu, rộng hẹp, số lượng nốt sần nhiều hay ít phụ
thuộc vào giống, đất đai, khí hậu và kỹ thuật trồng.
b. Thân
Thân cây đậu tương thuộc thân thảo, có hình trịn, trên thân có nhiều lơng
nhỏ, khi thân non có màu xanh hoặc tím, khi về già chuyển sang màu nâu nhạt.
Màu sắc thân còn non liên quan chặt chẽ đến màu sắc hoa sau này. Nếu thân
màu xanh thì hoa màu trắng, thân màu tím thì hoa màu tím đỏ.
Thân ít phân cành, có từ 14 -15 lóng, chiều cao cây trung bình từ 0,5 –
1,2m
c. Lá
15
@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
C.vT.Bg.Jy.Lj.Tai lieu. Luan vT.Bg.Jy.Lj. van. Luan an.vT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.Lj. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an
Lá đậu tương gồm có các dạng lá theo từng thời kỳ sinh trưởng, phát triển
của cây: lá mầm, lá đơn và lá kép.
+Lá mầm: Lá mầm mới mọc có màu xanh lục hay vàng, khi tiếp xúc với
ánh sáng có màu xanh.
+Lá đơn: xuất hiện sau khi cây mọc từ 2-3 ngày và mọc phía trên lá
mầm, mọc đối xứng nhau.
+Lá kép: mỗi lá có 3 lá chét, mọc so- le, lá kép thường có màu xanh tươi
khi già biến thành màu vàng nâu.
d. Hoa
Hoa đậu tương mọc thành chùm trung bình mỗi chùm có từ 7 – 8 hoa,
hoa có màu tím hoặc trắng. Hoa đậu tương ra nhiều nhưng tỷ lệ đậu quả thấp
dao động từ 20-30%.
e. Quả
Quả thuộc loại quả nang tự khai, số quả biến động từ 2 đến 20 quả ở mỗi
chùm hoa và có thể đạt tới 400 quả trên một cây, mỗi quả trung bình có từ 2 – 3
hạt, có khi có 4 hạt. Quả mọc ra từ đốt cây đậu, những đốt ở phía gốc thường
quả ít hoặc khơng có quả, từ đốt thứ 5-6 trở lên tỷ lệ đậu quả cao và quả chắc
nhiều. Trên cành thường từ đốt 2-3 trở lên mới có quả chắc, những quả trên đầu
cành thường lép nhiều.
f. Hạt
Hạt có hình trịn, bầu dục, trịn dẹp, thường có màu vàng, vàng xanh hoặc
nâu đen. Trong hạt, phôi thường chiếm 2%, 2 lá tử điệp chiếm 90% và vỏ hạt
8% tổng khối lượng hạt. Hạt to nhỏ khác nhau tuỳ theo giống, khối lượng một
nghìn hạt (M1000 hạt) thay đổi từ 20-400g trung bình từ l00g-200g. Rốn hạt
của các giống khác nhau thì có màu sắc và hình dạng khác nhau, đây là một
biểu hiện đặc trưng của các giống.
2.1.3. Giá trị dinh dưỡng
a. Giá trị về mặt thực phẩm
16
@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
C.vT.Bg.Jy.Lj.Tai lieu. Luan vT.Bg.Jy.Lj. van. Luan an.vT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.Lj. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an
Hạt đậu tương có thành phần dinh dưỡng cao, hàm lượng protein trung
bình khoảng từ 35,5% – 40%. Trong đó hàm lượng protein trong gạo chỉ từ
6,2%- 12%, ngơ 9,8%- 13,2%, thịt bị 21%, thịt gà 20%, cá 17%- 20% và trứng
13%- 14,8% , lipit từ 15%- 20%, hidratcacbon từ 15%-16% và nhiều loại sinh
tố và muối khoáng quan trọng cho sự sống ( Nguyễn Thị Hiền và Vũ Thị Thư,
2004). Hạt đậu tương là loại thực phẩm duy nhất mà giá trị của nó được đánh
giá đồng thời về cả protein và lipit. Protein của đậu tương có phẩm chất tốt nhất
trong số protein có nguồn gốc thực vật. Hàm lượng protein trong hạt đậu tương
cao hơn cả hàm lượng protein trong thịt, cá và cao gấp hai lần so với các loại
đậu đỗ khác.
Hàm lượng axit amin quan trọng có chứa lưu huỳnh như methionin và
cystin của đậu tương cao gần bằng hàm lượng của các chất này có trong trứng
gà. Hàm lượng cazein, đặc biệt lysine cao gấp rưỡi hàm lượng chất này có trong
trứng gà. Vì thế khi nói đến giá trị của protein trong hạt đậu tương là nói đến
hàm lượng protein cao và sự cân đối của các loại axit amin cần thiết. Protein
trong hạt đậu tương dễ tiêu hóa hơn thịt và khơng có các thành phần tạo
colesteron. Ngày nay người ta mới biết thêm hạt đậu tương có chứa lexithin, có
tác dụng làm cho cơ thể trẻ lâu, tăng thêm trí nhớ, tái tạo các mơ, làm cứng
xương và tăng sức đề kháng của cơ thể.
Hạt đậu tương có chứa hàm lượng dầu béo cao hơn các loại đậu đỗ khác
nên được coi là cây cung cấp dầu thực vật quan trọng. Lipit của đậu tương chứa
một hàm lượng cao các axit béo chưa no (khoảng 60%-70%) có hệ số đồng hóa
cao, có mùi thơm như axit linoleic chiếm 52%-65%, oleic từ 25%-36%,
linolenoic khoảng 2%-3% (Ngô Thế Dân và cs, 1999). Dùng dầu đậu tương
thay mỡ động vật có thể tránh được xơ vữa động mạch.
Trong hạt đậu tương có khá nhiều loại vitamin, đặc biệt là hàm lượng
vitamin B1 và B2, ngồi ra cịn có các loại vitamin PP, A, E, K, D, C, … Đặc
biệt trong hạt đậu tương đang nảy mầm hàm lượng vitamin tăng lên nhiều, đặc
biệt là vitamin C. Phân tích hóa sinh cho thấy trong hạt đậu tương đang nảy
17
@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
C.vT.Bg.Jy.Lj.Tai lieu. Luan vT.Bg.Jy.Lj. van. Luan an.vT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.Lj. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an
mầm, ngồi hàm lượng vitamin C cao cịn có các thành phần khác như : vitamin
PP và các chất khống khác như Ca, P, Fe,… Chính vì thành phần dinh dưỡng
cao như vậy nên đậu tương có khả năng cung cấp năng lượng khá cao khoảng
4700 cal/kg (Nguyễn Danh Đơng,1982).
Hiện nay, từ hạt đậu tương người ta có thể chế biến ra hơn 600 sản phẩm
khác nhau, trong đó có hơn 300 loại được chế biến bằng cả phương pháp cổ
truyền, thủ công và hiện đại dưới dạng tươi khô và lên men,.. như làm giá, đậu
phụ, tương, xì dầu,… đến các sản phẩm cao cấp như cà phê đậu tương, bánh kẹo
và thịt nhân tạo,… Đậu tương còn là vị thuốc bổ để chữa bệnh, đặc biệt là đậu
tương hạt đen, có tác dụng tốt cho tim, gan, thận, dạ dày và ruột. Đậu tương là
thực phẩm tốt cho những người bị bệnh đái tháo đường, thấp khớp, thần kinh
suy nhược và suy dinh dưỡng.
Về mặt dinh dưỡng, đậu tương đen rất giống với đậu tương màu vàng thơng
thường - khơng có chất béo và là một nguồn protein tốt. Chúng có hàm lượng
carbohydrates thấp (lượng carbohydrate trên mỗi khẩu phần trừ đi lượng chất
xơ) và giàu protein , chất xơ , vitamin K , sắt, magiê, đồng, mangan và
riboflavin. Một nửa cốc đậu tương đóng hộp màu đen có 1 gram carb cộng với 7
gam chất xơ (8 gram carbohydrate tổng số), 11 gram protein và 120 calo.
Sự đa dạng màu đen là cao hơn trong một số chất dinh dưỡng thực vật ,
bao gồm cả chất chống oxy hóa . Sự khác biệt duy nhất giữa đậu tương trắng,
vàng và đen là màu vỏ, vì vậy bất kỳ sự khác biệt dinh dưỡng nào sẽ được tìm
thấy trong vỏ ngồi màu đen.
Tương tự như quả việt quất và quả mâm xơi, mặt ngồi tối màu của
đậu tương đen chứa các chất chống oxy hóa ức chế q trình oxy hóa các
phân tử khác.
b. Giá trị về mặt Công nghiệp
Đậu tương là nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp khác nhau như:
chế biến cao su nhân tạo, sơn, mực in, xà phòng, chất dẻo, tơ nhân tạo, chất đốt
18
@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
C.vT.Bg.Jy.Lj.Tai lieu. Luan vT.Bg.Jy.Lj. van. Luan an.vT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.Lj. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an
lỏng, dầu bôi trơn trong ngành hàng không, nhưng đậu tương được dùng chủ
yếu để ép dầu. Dầu đậu tương chiếm 50% tổng lượng dầu thưc vật. Đặc điểm
của dầu đậu tương : khô chậm, chỉ số iot cao 120-127, ngưng tụ ở nhiệt độ 150C đến -180C. Từ dầu này người ta có thể chế biến ra hàng trăm các loại sản
phẩm công nghiệp khác như : làm nến, xà phịng, nilon,..
c. Giá trị về mặt Nơng nghiệp
Làm thức ăn cho gia súc : Đậu tương là nguồn thức ăn tốt cho gia súc, 1
kg hạt đậu tương tương đương với 1,38 đơn vị thức ăn chăn ni. Tồn thân đậu
tương ( thân, lá, quả, hạt) có lượng đạm khá cao cho nên các sản phẩm phụ thân
lá tươi có thể làm thức ăn cho gia súc rất tốt, hoặc nghiền khô làm thức ăn tổng
hợp cho gia súc. Sản phẩm phụ công nghiệp như khô dầu có thành phần dinh
dưỡng khá cao : N 6,2%, P2O5 0,7%, K2OM 0,4% vì thế làm thức ăn cho gia súc
rất tốt (Ngô Thế Dân và cs, 1999).
Cải tạo đất : Đậu tương là cây luân canh cải tạo đất tốt, 1ha trồng đậu
tương nếu sinh trưởng phát triển tốt sẽ để lại trong đất từ 30-60 kg N (Phạm Gia
Thiều, 2000). Trong hệ thống luân canh nếu bố trí cây đậu tương vào cơ cấu cây
trồng hợp lý sẽ có tác dụng tốt đối với cây trồng sau, góp phần tăng năng suất cả
hệ thống cây trồng và giảm chi phí cho việc bón N. Thân lá đậu tương dùng bón
ruộng thay phân hữu cơ rất tốt bởi hàm lượng N trong thân chiếm 0,05%, trong
lá 0,19% ( Nguyễn Danh Đông, 1982).
2.2. Yêu cầu về sinh thái của đậu tương.
2.2.1. Yêu cầu về nhiệt độ
Đậu tương có nguồn gốc ôn đới, nhưng không phải là cây trồng chịu rét.
Tùy theo giống chín sớm hay muộn mà có tổng tích ôn biến động từ 1.8882.700 độ C; từng giai đoạn sinh trưởng phát triển của cây đậu tương có yêu cầu
nhiệt độ khác nhau:
19
@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
C.vT.Bg.Jy.Lj.Tai lieu. Luan vT.Bg.Jy.Lj. van. Luan an.vT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.Lj. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an
Bảng 2.1: Yêu cầu về nhiệt độ của cây đậu tương qua các thời kỳ
sinh trưởng.
Thời kỳ
Yêu cầu nhiệt độ (oC)
Thích hợp
Tối thấp- tối cao
Từ gieo đến mọc
18- 22
10- 40
Sinh trưởng cành
20- 23
15- 37
Thời kỳ ra hoa
22- 25
15- 35
Hình thành quả và hạt
21- 23
15- 35
Thời kỳ chín
19- 20
25- 37
Nhiệt độ thích hợp cho sự sinh trưởng, phát triển và hình thành năng suất
của cây đậu tương là từ 21 – 340C, trong đó thích hợp nhất là từ 24 – 340C;
riêng thời kỳ ra hoa làm quả, hạt nhiệt độ thích hợp là từ 21 - 230C. Trong thời
kỳ này, nếu nhiệt độ < 100C thì sẽ ngăn cản sự phân hóa của mầm hoa; nhiệt độ
dưới 180C có thể làm rụng hoa, khơng hình thành quả. Nhiệt độ lớn hơn 400C
thì làm hạn chế sự hình thành đốt, sinh trưởng lóng và cũng ảnh hưởng tới sự
phân hóa mầm hoa. Nhiệt độ đất có ảnh hưởng tới sự cố định nitơ và vi khuẩn
nốt sần ở rễ đậu tương. Nếu nhiệt độ đất trồng lớn hơn 330C thì sự phát triển của
vi khuẩn bị hạn chế.
Nhiệt độ dưới 15oC có ảnh hưởng xấu đến nảy mần của hạt và sự hút
nước. Nhiệt độ dưới 13 - 15oC, giảm ra hoa, đậu quả và ảnh hưởng tới quang
hợp và bộ máy quang hợp.
2.2.2. Yêu cầu về độ ẩm
Đậu tương là cây trồng cạn nhưng kém chịu hạn. Nhu cầu nước của cây
đậu tương thay đổi tùy điều kiện khí hậu, kỹ thuật trồng trọt và thời gian sinh
trưởng. Lượng mưa thích hợp cho thời kỳ sinh trưởng của cây đậu tương là từ
300 mm – 400 mm.
20
@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
C.vT.Bg.Jy.Lj.Tai lieu. Luan vT.Bg.Jy.Lj. van. Luan an.vT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.Lj. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an
Độ ẩm khơng khí: Điều kiện độ ẩm khơng khí thích hợp cho cây đậu
tương sinh trưởng tốt là từ 80 - 85 %. Đặc biệt trong thời gian ra hoa làm quả,
hạt mà độ ẩm khơng khí nằm ngồi khoảng trên thì sẽ gây bất lợi; năng suất sẽ
giảm tỷ lệ thuận với khoảng cách xa ngưỡng về hai phía.
Độ ẩm đất: Cây đậu tương có thể gieo trồng trên nhiều loại đất khác
nhau, nhưng không thể phát triển bình thường trên đất ngập úng. Tùy theo điều
kiện cung cấp nước mà rễ đậu tương có thể sớm phát triển xuống sâu; ở đất
nặng thì rễ tập trung ở lớp đất mặt. Độ ẩm đất thích hợp cho cây đậu tương sử
dụng nằm trong khoảng từ 75 - 90% sức chứa ẩm đồng ruộng (SCAĐR) và
những giá trị độ ẩm đất nhỏ hơn 75% SCAĐR sẽ kìm hãm sự phát triển và sinh
trưởng của các cơ quan của cây. Vào thời kỳ nở hoa, yêu cầu độ ẩm của cây đậu
tương tăng lên. Kết quả nghiên cứu cho thấy, khi độ ẩm đất đạt giá trị bằng hoặc
nhỏ hơn 75% SCAĐR thì cây đậu tương bắt đầu kìm hãm sự sinh trưởng của
các cơ quan riêng biệt của nó. Mức độ kìm hãm sự sinh trưởng các cơ quan
riêng biệt của cây đậu tương phụ thuộc vào tầng đất nào có độ ẩm đạt giá trị nhỏ
hơn hoặc bằng 75% SCAĐR và vào thời kỳ phát triển nào, vào khối lượng đất
mà hệ thống rễ mọc, vào điều kiện thời tiết nào. Thời kỳ mọc mầm, đất cần đủ
ẩm để hạt mọc mầm đều, khô hạn kéo dài lúc này sẽ làm hạt thối (ảnh hưởng
của khô hạn thời kỳ mọc mầm có hại hơn là quá ẩm). Hạt nẩy mầm đòi hỏi độ
ẩm đất từ 60 - 65% SCAĐR. Nhu cầu nước tăng dần khi cây lớn lên. Hệ số
thốt nước của cây khơng lớn từ khi cây mọc đến phân cành và lớn ở các thời
kỳ ra hoa, hình thành quả và hạt phát triển. Cần lưu ý là đậu tương đặc biệt sử
dụng nhiều nước ở thời kỳ ra hoa, hình thành quả và làm hạt. Thời kỳ này kéo
dài khoảng hai tháng, chúng sử dụng khoảng 70% tổng lượng nước cần của cả
thời kỳ sinh trưởng. Bốc thoát hơi nước của cây đậu tương trong thời kỳ này đạt
50 - 70 m 3 /ha. Trước thời kỳ nở hoa đậu tương đòi hỏi 29,8%; trong thời kỳ
nở hoa - chín quả là 70,2% lượng nước cho cả thời kỳ sinh trưởng. Do vậy trong
thời kỳ từ khi nở hoa làm quả và hình thành hạt đến chín cây đậu tương rất mẫn
21
@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
C.vT.Bg.Jy.Lj.Tai lieu. Luan vT.Bg.Jy.Lj. van. Luan an.vT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.Lj. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an
cảm với hạn khơng khí và hạn trong đất. Thời kỳ này địi hỏi lượng nước phải
đủ thì mới đạt chỉ tiêu năng suất.
2.2.3. Yêu cầu về ánh sáng
Ánh sáng là yếu tố ảnh hưởng khá sâu sắc tới hình thái cây đậu tương vì
ánh sáng làm thay đổi thời gian nở hoa, thời gian quả chín, đến chiều cao của
cây, diện tích lá và nhiều đặc tính khác của cây bao gồm cả năng suất hạt.
Đậu tương là cây ngắn ngày điển hình nên độ dài của thời gian chiếu sáng
chính là yếu tố quyết định sự ra hoa. Ở thời kỳ cây mới có hai lá kép, đậu tương
rất mẫn cảm với độ dài của ngày. Độ dài của ngày cũng tác động tới tỷ lệ đậu
quả, tốc độ lớn của quả.
Đậu tương cũng rất nhạy cảm với cường độ ánh sáng. Nếu cường độ ánh
sáng giảm từ 50% trở lên so với bình thường thì cây sẽ bị giảm số cành, số đốt,
quả, năng suất hạt có thể giảm 60%; ở mức độ 5000lux thì quả rụng nhiều.
Cây đậu tương cần nhiều áng sáng để quang hợp nhất là thời kỳ ra hoa và
hình thành quả, đây là điều kiện để đạt năng suất cao.
Yêu cầu số giờ nắng trung bình cho các thời kỳ sinh trưởng của cây đậu
tương như sau:
Gieo hạt - mọc mầm: 5,0 - 5,5 giờ/ngày;
Mọc mầm - ra hoa 4,5 - 5,0 giờ/ ngày;
Ra hoa - chín quả: 4,0 - 5,0 giờ/ ngày.
Số giờ nắng ít hơn những giá trị này là bất lợi.
2.2.4. Yêu cầu về đất đai
Đậu tương là cây khơng kén đất có thể trồng trên nhiều loại đất khác nhau
như là đất sét, sét pha thịt, đất thịt, thịt pha cát…cho đến đất cát nhẹ cây đậu
tương cũng nẫy mầm và sinh trưởng được.Tuy nhiên để có năng suất cao nên ưu
tiên đất có thành phần cơ giới nhẹ hoặc trung bình, giữ ẩm và thốt nước tốt: đất
thịt nhẹ, đất cát pha, phù sa ven sông…
22
@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
C.vT.Bg.Jy.Lj.Tai lieu. Luan vT.Bg.Jy.Lj. van. Luan an.vT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.Lj. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an
Trên đất cát đậu tương thương cho năng suất khơng ổn định, trên đất
thịt nặng thì đậu tương thường khó mọc nhưng sau mọc lại thích ứng tốt
hơn khi so với các cây màu khác. Đất khó tiêu, khó thốt nước, cấu trúc đất
mịn muốn cây cho năng suất cao thì nên cày sâu 15 – 20cm, do đất ẩm ướt
nên nhiều vi khuẩn gấy thối rễ hoạt động nếu khơng làm đất kéo dài có thể
làm giảm năng suất tới 17,5%
Loại đất thích hợp nhất đối với cây đâu tương là đất trồng có tầng canh
tác sâu, giàu chất hữu cơ Ca, K và pH trung tính, giữ ẩm tốt, dễ thốt nước,
trong đó khả năng giữ nước và thoát nước ảnh hưởng nhiều nhất đến khả năng
sinh trưởng phát triển và năng suất cây. Đậu tương chịu mặn và chịu chua kém
hơn nhiều cây trồng khác, độ pH mà cây có thể phát triển bình thường được là
từ 5,0 – 8,0, độ pH thích hợp nhất là 6,0 – 7,0.
2.3. Tình hình sản xuất đậu tương trên Thế Giới và tại Việt Nam
2.3.1. Tình hình sản xuất đậu tương trên Thế Giới
Đậu tương là cây trồng ngắn ngày, vừa là cây lấy hạt vừa là cây lấy dầu
đem lại giá trị dinh dưỡng và giá trị kinh tế cao, đứng hàng thứ 4 trên thế giới
sau cây lúa mì, lúa nước và ngơ. Với khả năng thích ứng rộng và cải tạo đất rất
tốt, đậu tương đã trở thành một trong những cây trồng chiến lược của nhiều
quốc gia trên thế giới và được trồng ở khắp năm châu lục, nhưng tập trung
nhiều nhất là châu Mỹ, tiếp đến là châu Á. Phát triển đậu tương đã mang tính
chiến lược chung của nhiều quốc gia.
23
@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
C.vT.Bg.Jy.Lj.Tai lieu. Luan vT.Bg.Jy.Lj. van. Luan an.vT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.Lj. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an
Bảng 2.2. Tình hình sản xuất đậu tương trên thế giới
từ năm 2010 – 2019.
Năm
Diện tích
Năng suất
Sản lượng
(Triệu ha)
(Tấn/ha)
(Triệu tấn)
2010
102,77
2,58
265,09
2011
103,76
2,52
261,60
2012
105,37
2,29
241,34
2013
111,11
2,50
277,67
2014
117,73
2,60
306,30
2015
120,90
2,67
323,31
2016
122,00
2,75
335,90
2017
125,85
2,86
359,53
2018
124,02
2,78
344,64
2019
120,50
2,77
333,67
(Nguồn: FAOSTART, 2021)
Về diện tích, qua bảng 2.1 ta thấy tình hình sản xuất đậu tương khơng
ngừng tăng lên qua các năm. Cụ thể, diện tích đậu tương trên thế giới luôn được
mở rộng hàng năm. Năm 2010 diện tích đậu tương đạt 102,77 triệu ha đến năm
2019 diện tích đậu tương là 120,50 triệu ha tăng 17,73 triệu ha. Giai đoạn
2010-2015 diện tích đậu tương tăng lên khá nhanh, năm 2015 đạt 120,79 triệu
ha tăng 18,13 triệu ha so với năm 2010. Giai đoạn 2017-2019 diện tích đậu
tương trên thế giới có xu hướng giảm. Năm 2017 diện tích đạt 125,85 triệu ha,
đến năm 2019 diện tích trồng giảm 5,35 triệu ha so với năm 2017.
Về năng suất cho thấy giai đoạn này có nhiều biến đổi qua các năm. Giai
đoạn 2010 – 2013 năng suất đậu tương có xu hướng giảm từ 2,58 tấn/ha xuống
cịn 2,29 tấn/ha giảm 0,29 tấn/ha so với năm 2010. Nhưng nhìn chung thì năng
suất đậu tương vẫn có những bước tăng đáng kể. Trong 3 năm từ 2014 đến
2017, năng suất đậu tương thế giới có sự tăng trưởng ổn định hàng năm khoảng
24
@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn