Tải bản đầy đủ (.pdf) (87 trang)

(Luận văn) kiểm sát hoạt động khám nghiệm hiện trường tai nạn giao thông từ thực tiễn thành phố biên hòa, tỉnh đồng nai

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.34 MB, 87 trang )

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
----------

LÊ SỸ LINH

a
lu
n
n

va
TAI NẠN GIAO THÔNG TỪ THỰC TIỄN THÀNH PHỐ

p
ie
gh

tn
to

KIỂM SÁT KHÁM NGHIỆM HIỆN TRƯỜNG

d

oa
nl
w

do


BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI

f
an

nv

a
lu
oi
lm

ul

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT
LUẬT HÌNH SỰ VÀ TỐ TỤNG HÌNH SỰ

at

nh
z
z
om
l.c

ai

gm

@

an
Lu

Hà Nội, năm 2021

n
va
ac

th
si


VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
----------

LÊ SỸ LINH

a
lu
n

KIỂM SÁT HOẠT ĐỘNG KHÁM NGHIỆM HIỆN TRƯỜNG

n

va

BIÊN HỊA, TỈNH ĐỒNG NAI


p
ie
gh

tn
to

TAI NẠN GIAO THƠNG TỪ THỰC TIỄN THÀNH PHỐ

do
d

oa
nl
w

Ngành: Luật hình sự và tố tụng hình sự
Mã số : 8.38.01.04

f
an

nv

a
lu
ul

oi

lm

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. LÊ NGUYÊN THANH

at

nh
z
z
om
l.c

ai

gm

@
an
Lu

Hà Nội, năm 2021

n
va
ac

th
si



LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi. Các dữ liệu, kết
quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai cơng bố trong
bất cứ cơng trình nào khác.
Tác giả luận văn

a
lu

Lê Sỹ Linh

n
n

va
p
ie
gh

tn
to
d

oa
nl
w

do
f

an

nv

a
lu
oi
lm

ul
at

nh
z
z
om
l.c

ai

gm

@
an
Lu
n
va
ac

th

si


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
Chương 1: LÝ LUẬN VÀ NỘI DUNG KIỂM SÁT KHÁM NGHIỆM
HIỆN TRƯỜNG CÁC VỤ ÁN TAI NẠN GIAO THÔNG ................................... 6
1.1. Lý luận về kiểm sát khám nghiệm hiện trường các vụ án TNGT ................. 6
1.2. Nội dung kiểm sát khám nghiệm hiện trường các vụ án tai nạn giao thông....... 17
1.2.1. Kiểm sát thẩm quyền khám nghiệm và thành phần chủ thể khám nghiệm
hiện trường các vụ tai nạn giao thông ....................................................................... 17
1.2.2. Kiểm sát trình tự, thủ tục khám nghiệm hiện trường các vụ án tai nạn giao
thông .......................................................................................................................... 20

a
lu

1.2.3. Kiểm sát đối tượng và phương pháp khám nghiệm hiện trường của các vụ

n

tai nạn giao thông ...................................................................................................... 28

n

va

Chương 2 THỰC TIỄN VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KIỂM SÁT

tn

to

KHÁM NGHIỆM HIỆN TRƯỜNG CÁC VỤ ÁN TAI NẠN GIAO THƠNG ........ 33
2.1. Tình hình tai nạn giao thơng và thực tiễn kiểm sát khám nghiệm hiện

p
ie
gh

trường các vụ tai nạn giao thông trên địa bàn thành phố Biên Hòa, tỉnh
Đồng Nai ................................................................................................................... 33

do

oa
nl
w

2.1.1. Tình hình vụ án tai nạn giao thơng trên địa bàn thành phố Biên Hòa, tỉnh
Đồng Nai ................................................................................................................... 33

d

2.1.2. Thực tiễn kiểm sát khám nghiệm hiện trường các vụ tai nạn giao thơng

a
lu

trên địa bàn thành phố Biên Hịa, tỉnh Đồng Nai ...................................................... 37


nv

f
an

2.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả kiểm sát khám nghiệm hiện trường các

ul

vụ án tai nạn giao thơng.......................................................................................... 54

oi
lm

2.2.1. Giải pháp hồn thiện pháp luật/hướng dẫn áp dụng pháp luật về kiểm sát
khám nghiệm hiện trường các vụ án tai nạn giao thông ........................................... 54

nh

at

2.2.2. Giải pháp phối hợp, triển khai hoạt động kiểm sát khám nghiệm hiện

z

trường đối với các vụ án tai nạn giao thông .............................................................. 58

z

@


2.2.3. Giải pháp đào tạo, bồi dưỡng, đào tạo Kiểm sát viên đáp ứng yêu cầu,

gm

nhiệm vụ kiểm sát khám nghiệm hiện trường các vụ án tai nạn giao thông ............. 64

om
l.c

ai

KẾT LUẬN .............................................................................................................. 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 72

an
Lu

PHỤ LỤC ................................................................................................................. 74

n
va
ac

th
si


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT


a
lu
n
n

va

Bộ luật Tố tụng hình sự

BLHS

Bộ luật Hình sự

CSĐT

Cảnh sát điều tra

CSGT

Cảnh sát giao thơng

ĐTV

Điều tra viên

HĐKN

Hội đồng khám nghiệm

KTHS


Kỹ thuật hình sự

KNHT

Khám nghiệm hiện trường

KSV

Kiểm sát viên

KSKNHT

Kiểm sát khám nghiệm hiện trường

TNGT

Tai nạn giao thông

VKS

Viện kiểm sát

VKSND

Viện kiểm sát nhân dân

p
ie
gh


tn
to

BLTTHS

d

oa
nl
w

do
f
an

nv

a
lu
oi
lm

ul
at

nh
z
z
om

l.c

ai

gm

@
an
Lu
n
va
ac

th
si


C.vT.Bg.Jy.Lj.Tai lieu. Luan vT.Bg.Jy.Lj. van. Luan an.vT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.Lj. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Biểu số 1: Bảng thống kê các vụ TNGT và kết quả giải quyết ................................81
Biểu số 2: Bảng thống kê các vụ TNGT VKS tham gia khám nghiệm ....................81

a
lu
n
n

va
p

ie
gh

tn
to
d

oa
nl
w

do
f
an

nv

a
lu
oi
lm

ul
at

nh
z
z
om
l.c


ai

gm

@
an
Lu
n
va
ac

th

@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn

si


C.vT.Bg.Jy.Lj.Tai lieu. Luan vT.Bg.Jy.Lj. van. Luan an.vT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.Lj. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Tình hình tai nạn giao thơng ở nước ta hiện nay, đã và đang trở thành một
vấn đề bức xúc của toàn xã hội. Mặc dù các Cơ quan chức năng có thẩm quyền đã
có nhiều cố gắng trong cơng tác đảm bảo trật tự an tồn giao thơng, nhưng các vụ
TNGT vẫn chưa có động thái giảm. Rất nhiều trường hợp TNGT để lại hậu quả hết
sức nặng nề.
Vị trí, vai trò, trách nhiệm của Viện kiểm sát nhân dân quy định tại Hiến
pháp và Luật tổ chức VKSND hiện hành. Theo đó thì VKSND có chức năng thực

hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp, nhằm góp phần đảm bảo cho

a
lu

pháp luật được chấp hành một cách nghiêm chỉnh và thống nhất, pháp chế xã hội

n

chủ nghĩa được giữ vững. Việc xác định vai trò, trách nhiệm của VKSND trong

n

va

hoạt động thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra là hoàn toàn phù hợp với vị

tn
to

trí, vai trị và chức năng của VKSND. Điều 20 BLTTHS khẳng định: “VKS thực

p
ie
gh

hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng hình sự,
quyết định việc buộc tội, phát hiện vi phạm pháp luật nhằm bảo đảm mọi hành vi

do


phạm tội, người phạm tội, pháp nhân phạm tội, vi phạm pháp luật đều phải được

oa
nl
w

phát hiện và xử lý kịp thời, nghiêm minh, việc khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử, thi
hành án đúng người, đúng tội, đúng pháp luật, không để lọt tội phạm và người phạm

d

a
lu

tội, pháp nhân phạm tội, không làm oan người vô tội”.

f
an

nv

Trong nhiều năm qua, các VKSND cũng đã thấy rõ tầm quan trọng của công
tác thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra nói chung và cơng tác KSKNHT

ul

oi
lm


nói riêng. Tuy nhiên, cũng phải thẳng thắn thừa nhận, công tác này đang cịn nhiều
hạn chế, thiếu sót chưa đáp đáp ứng được một cách đầy đủ các đòi hỏi và yêu cầu

at

nh

của tình hình hiện nay.

z

Vai trị, trách nhiệm của VKS đã được chỉ rõ tại các văn bản: Nghị quyết số

z

08 ngày 02/01/2002 của Bộ Chính trị nêu rõ: VKS phải thực hành quyền công tố ngay

@

gm

từ khi khởi tố vụ án và trong suốt q trình điều tra nhằm khơng bỏ lọt người, lọt tội

om
l.c

ai

phạm, không làm oan người vô tội; Nghị quyết số 49 ngày 02/06/2005 của Bộ chính trị
đã nêu: Tăng cường trách nhiệm công tố trong hoạt động điều tra. Hoạt động


an
Lu

KSKNHT TNGT là một trong những nhiệm vụ, quyền hạn của VKSND. Chính vì vậy,
vấn đề cấp bách là cần nâng cao chất lượng, hiệu quả của công tác này.

n
va
ac

1

th

@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn

si


C.vT.Bg.Jy.Lj.Tai lieu. Luan vT.Bg.Jy.Lj. van. Luan an.vT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.Lj. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an

KSV muốn làm tốt việc KSKNHT các vụ TNGT, một mặt phải nắm vững
các biện pháp nghiệp vụ, các quy định của pháp luật về trình tự, thủ tục, quy trình
khi tiến hành khám nghiệm, mặt khác cần nhận thức được vai trị, trách nhiệm của
mình trong hoạt động kiểm sát việc KNHT để nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt
động KNHT.
Để có đủ cơ sở và căn cứ xử lý đối với vụ TNGT thì hoạt động khám nghiện
hiện trường đóng vai trị rất quan trọng. Có thể nói đây là yếu tố quyết định làm
sáng tỏ và xác định ai là người có lỗi dẫn đến vụ tai nạn để quyết định có hay khơng

sự việc phạm tội đã xảy ra.
Quá trình thu thập dấu vết phương tiện, dấu vết máu, lơng, tóc của các chủ

a
lu

thể liên quan đến vụ tại nạn là trách nhiệm của HĐKN trong đó vai trị của KSV rất

n

quan trọng. Chính vì vậy BLTTHS đã quy định bắt buộc KSV phải có mặt để

n

va

KSKNHT. Thơng qua hoạt động này, VKS có trách nhiệm bảo đảm cho việc KNHT

tn
to

của HĐKN thực hiện đúng quy định bảo đảm tính khách quan, chân thực của sự việc.

p
ie
gh

Có làm tốt KNHT thì mới đủ căn cứ để giải quyết vụ tai nạn, khởi tố vụ án, bị can nếu
người có lỗi dẫn đến tai nạn và không khởi tố vụ án nếu lỗi thuộc về nạn nhân.


do

Qua thực tiễn địa bàn thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai cho thấy: Rất

oa
nl
w

nhiều vụ tai nạn, do q trình KNHT có nhiều thiếu sót và vi phạm nên không đủ cơ
sở để giải quyết vụ việc, thậm chí xác định sai lỗi của các bên liên quan dẫn đến

d
a
lu

khởi tố oan sai.

f
an

nv

Để góp phần hồn thiện những vấn đề trên, tác giả chọn đề tài: “KSKNHT
TNGT từ thực tiễn thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai” nhằm làm rõ hơn về lý luận

ul

oi
lm


cũng như thực tiễn đối với cơng tác này.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

at

nh

Trong thời gian qua, ở các phương diện tiếp cận khác nhau đã có một số luận

z

án, luận văn và một số bài viết trên tạp chí đã nghiên cứu về KNHT và KNHT

z

TNGT, như:

@

gm

- “Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả công tác KNHT các vụ TNGT
sĩ luật học, Học viện Cảnh sát nhân dân, năm 2007.

om
l.c

ai

đường bộ trên địa bàn thành phố Hà Nội” – Tác giả Bùi Quang Anh, Luận văn thạc


an
Lu

- “Quan hệ phối hợp giữa CSGT và CSĐT trong điều tra ban đầu các tội
phạm xâm phạm trật tự an toàn giao thông đường bộ” – Tác giả Nguyễn Văn

n
va
ac

2

th

@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn

si


C.vT.Bg.Jy.Lj.Tai lieu. Luan vT.Bg.Jy.Lj. van. Luan an.vT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.Lj. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an

Chinh, Luận văn thạc sĩ luật học, Học viện Cảnh sát nhân dân, năm 2002.
- “Hoạt động phòng ngừa tội phạm của VKSND” – Tác giả Nguyễn Hồng
Vinh, Luận văn thạc sĩ luật học, Học viện Cảnh sát nhân dân, năm 2005.
- “Các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động KNHT các vụ án vi phạm quy
định về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ của lực lượng CSĐT tội phạm
về trật tự xã hội Công an tỉnh Phú Yên” – Tác giả Nguyễn Vĩnh Hà: Luận văn thạc
sĩ luật học, Học viện cảnh sát nhân dân, năm 2005.
- “Kiểm sát điều tra tại hiện trường trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh” – Tác giả

Ngô Xuân Khang, VKSND tỉnh Bắc Ninh, Luận văn thạc sĩ luật học, Học viện
Khoa học xã hội, năm 2013.

a
lu

- “KSKNHT, khám nghiệm tử thi trong giải quyết các vụ án xâm phạm trật

n

tự xã hội ” – Tác giả Phạm Xuân Khoa Luận văn thạc sĩ luật học, Học viện Khoa

n

va

học xã hội Việt nam, năm 2014.

tn
to

- “KSKNHT vụ án về vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ từ

p
ie
gh

thực tiễn thành phố Hà Nội” – Tác giả Trần Thị Nhâm, Luận văn thạc sĩ luật học,
Học viện Khoa học xã hội Việt nam, năm 2018.


do

- “Một số vấn đề về thẩm quyền pháp lý trong hoạt động điều tra TNGT của

oa
nl
w

lực lượng Cảnh sát nhân dân” – Tác giả Hồng Đình Ban, Tạp chí Cơng an nhân
dân số 4-2000.

d

a
lu

Các cơng trình nghiên cứu trên chỉ đề cập đến những vấn đề chung nhất,

f
an

nv

phân tích, tìm hiểu các quy định của pháp luật hoặc nghiên cứu dưới dạng đơn lẻ,
giới hạn trong từng loại án giết người, án TNGT ở một số địa bàn. Chủ yếu tiếp cận

ul

oi
lm


nghiên cứu về quy trình thực hiện việc khám nghiệm và đưa ra các giải pháp nâng
cao hiệu quả hoạt động KNHT. Đối với các đề tài nghiên cứu về hoạt động

at

nh

KSKNHT lại chủ yếu tiếp cận và phân tích trên phương diện lý luận, chưa tập trung

z

đi sâu vào những vi phạm, thiếu sót đã xảy ra trên thực tiễn để rút ra những bài học

z

kinh nghiệm và những giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động KSKNHT TNGT.

@

gm

Đến nay, vẫn chưa có cơng trình nào nghiên cứu về đề tài: “KSKNHT TNGT từ

om
l.c

ai

thực tiễn thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai”. Luận văn tác giả đi sâu vào những

hạn chế thiếu sót của những vụ tai nạn cụ thể đã xảy ra. Trên cơ sở đó, chỉ ra được

an
Lu

những nguyên nhân dẫn đến hạn chế, thiếu sót đó và đưa ra giải pháp nâng cao hiệu
quả hoạt động KSKNHT TNGT.

n
va
ac

3

th

@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn

si


C.vT.Bg.Jy.Lj.Tai lieu. Luan vT.Bg.Jy.Lj. van. Luan an.vT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.Lj. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an

3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Đề tài tiến hành nghiên cứu nhằm làm rõ những vấn đề lý luận và pháp lý về
kiểm sát việc KNHT TNGT trên cơ sở thực tiễn thành phố Biên Hịa, tỉnh Đồng
Nai, từ đó đề xuất những giải pháp bảo đảm hiệu quả KNHT TNGT.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Với mục đích đặt ra như trên, nội dung luận văn cần thực hiện:

- Trình bày những vấn đề lý luận về hoạt động KSKNHT TNGT.
- Phân tích quy định của pháp luật tố tụng hình sự KSKNHT TNGT.
- Đánh giá thực tiễn kiểm sát việc KNHT các vụ TNGT trên địa bàn thành

a
lu

phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.

n

- Đề xuất các giải pháp bảo đảm KSKNHT các vụ TNGT ở địa bàn thành

n

va

phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai nói riêng và cả nước nói chung.
4.1. Đối tượng nghiên cứu

p
ie
gh

tn
to

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Là khóa cạnh lý luận, pháp lý và thực tiễn hoạt động KSKNHT TNGT từ


do

thực tiễn thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.

oa
nl
w

4.2. Phạm vi nghiên cứu
Luận văn tác giả nghiên cứu trên phạm vi:

d

a
lu

- Phạm vi nội dung: Xuất phát từ thực tiễn tại địa bàn thành phố Biên Hòa,

f
an

nv

tỉnh Đồng Nai, luận văn đi sâu vào làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn trong
hoạt động kiểm sát việc khám nghiệm hiện trường tai nạn giao thông đường bộ.

ul

Biên Hịa, tỉnh Đồng Nai.


oi
lm

- Phạm vi khơng gian: Tác giả nghiên cứu từ thực tiễn địa bàn thành phố

at

nh

- Phạm vi thời gian: Luận văn nghiên cứu hoạt động KSKNHT TNGT tại

z

thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai từ năm 2016 đến năm 2020.

z

5. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

@

gm

Đề tài được nghiên cứu trên cơ sở phương pháp luận Duy vật biện chứng và

om
l.c

ai


Duy vật lịch sử. Trong quá trình nghiên cứu đề tài tác giả sử dụng những phương
pháp cụ thể sau:

an
Lu

- Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh được sử dụng để nghiên cứu lý
luận, pháp lý của hoạt động KNHT TNGT.

n
va
ac

4

th

@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn

si


C.vT.Bg.Jy.Lj.Tai lieu. Luan vT.Bg.Jy.Lj. van. Luan an.vT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.Lj. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an

- Phương pháp thống kê, phân tích số liệu liên quan đến các vụ KNHT
TNGT tại thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
- Nghiên cứu các vụ việc điển hình về kiểm sát hoạt động KNHT.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn
Đề tài là một cơng trình nghiên cứu có hệ thống về hoạt động kiểm sát việc
KNHT TNGT nói chung và trên địa bàn thành phố Biên Hịa, tỉnh Đồng Nai nói

riêng. Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở khoa học để các cơ quan có thẩm
quyền xem xét, bổ sung, sửa đổi các quy phạm pháp luật về KNHT TNGT .
Luận văn đã khái quát những vấn đề lý luận và nội dung của hoạt động
KSKNHT của Viện KSND. Luận văn đã đưa ra những nhận thức lý luận mới, đầy

a
lu

đủ và rõ ràng về đề tài nghiên cứu nhằm khẳng định vị trí, vai trị, trách nhiệm của

n

hệ thống cơ quan Viện KSND là một lực lượng nòng cốt, là chủ thể có vai trị quan

n

va

trọng trong hoạt động KNHT TNGT.

tn
to

Kết quả nghiên cứu của luận văn có thể sử dụng để xây dựng các kỹ năng

p
ie
gh

nghề nghiệp, các thao tác nghiệp vụ để phục vụ công tác thực tiễn tại các VKSND.

Ngồi ra đề tài cịn cung cấp cho cơ quan điều tra, cơ quan CSGT, ĐTV, cán bộ làm

do

nhiệm vụ điều tra giải quyết TNGT của lực lượng CSĐT, CSGT những vấn đề lý

oa
nl
w

luận và thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quả công tác KNHT TNGT.
7. Cấu trúc của đề tài

d

a
lu

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính

f
an

nv

của luận văn được kết cấu thành 2 chương.
Chương 1: Lý luận và nội dung KSKNHT các vụ án TNGT.

ul


TNGT.

oi
lm

Chương 2: Thực tiễn và giải pháp nâng cao hiệu quả KSKNHT các vụ án

at

nh
z
z
om
l.c

ai

gm

@
an
Lu
n
va
ac

5

th


@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn

si


C.vT.Bg.Jy.Lj.Tai lieu. Luan vT.Bg.Jy.Lj. van. Luan an.vT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.Lj. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an

Chương 1
LÝ LUẬN VÀ NỘI DUNG KIỂM SÁT KHÁM NGHIỆM HIỆN TRƯỜNG
CÁC VỤ ÁN TAI NẠN GIAO THÔNG
1.1. Lý luận về kiểm sát khám nghiệm hiện trường các vụ án TNGT
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm và phương pháp kiểm sát khám nghiệm hiện
trường các vụ án tai nạn giao thông
1.1.1.1. Khái niệm kiểm sát khám nghiệm hiện trường tai nạn giao thông
Thuật ngữ “Hiện trường” đã được dùng từ lâu trong đời sống xã hội và đã trở
thành một thuật ngữ của nhiều ngành khoa học, trong đó có khoa học pháp lý và

a
lu

khoa học điều tra hình sự.

n

Theo Đại từ điển Tiếng Việt, Nhà xuất bản Văn hóa – Thơng tin năm 1998:

n

va


“Hiện trường là nơi diễn ra hoạt động thực tiễn hay nơi diễn ra sự việc”

tn
to

Trong khoa học điều tra hình sự, hiện trường được khái niệm: Là nơi xảy ra,

p
ie
gh

nơi diễn ra sự việc mang tính hình sự.
Mặt khác, khái niệm hiện trường nói chung cịn được nhiều cơng trình

do

nghiên cứu định nghĩa theo nhiều phương diện tiếp cận khác nhau. Tuy nhiên, dù

oa
nl
w

tiếp cận ở bất kỳ phương diện nào thì cũng có các đặc điểm cơ bản sau:
Một là, đó là địa điểm cụ thể nơi đã xảy ra sự việc, nơi chứa đựng dấu vết,

d

a
lu


vật chứng và những thông tin chứng minh trực tiếp diễn biến của vụ việc: Bởi vì

f
an

nv

mọi sự vật, hiện tượng, quá trình … tồn tại, vận động trong thế giới khách quan
trong một khoảng không gian và thời gian nhất định, là nơi xảy ra vụ việc và nơi

oi
lm

ul

phát hiện vụ việc.

Hai là, hiện tượng vật chất xảy ra trong không gian hiện trường là vụ việc

at

nh

mang tính bất kỳ, có thể là hành vi phạm tội, có thể là hành vi mang tính hình sự: Cụ

z

thể như hiện trường TNGT là một loại hiện trường vụ việc cụ thể mang tính hình sự, là

z


nơi tồn tại dấu vết, vật chứng, nạn nhân, phương tiện phản ánh sự tác động qua lại giữa

@

gm

người điều khiển phương tiện, phương tiện giao thông đường bộ với nạn nhân và với

om
l.c

ai

môi trường trên đường giao thông công cộng. Hành vi vi phạm các quy định về tham
gia giao thông đường bộ có thể là hành vi phạm tội nếu có lỗi và gây ra những thiệt hại
thuộc về nạn nhân hay thiệt hại xảy ra không đáng kể.

an
Lu

nghiêm trọng đã được luật định. Hoặc nó có thể khơng phải là hành vi phạm tội nếu lỗi

n
va
ac

6

th


@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn

si


C.vT.Bg.Jy.Lj.Tai lieu. Luan vT.Bg.Jy.Lj. van. Luan an.vT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.Lj. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an

Theo đó, khoa học điều tra hình sự, hiện trường vụ án hình sự được khái
niệm dựa vào các đặc điểm, thuộc tính riêng như sau:
Hiện trường là nơi chứa đựng dấu vết, vật chứng và những thông tin chứng
minh trực tiếp diễn biến của vụ việc. Những thông tin thu thập tại nơi xảy ra và nơi
phát hiện vụ việc mang tính hình sự có giá trị giúp các cơ quan chức năng và người
cán bộ điều tra làm rõ sự thật khách quan của vụ việc.
Hoạt động KNHT được hiểu là hoạt động tố tụng hình sự, là quá trình tổ
chức nghiên cứu phát hiện, ghi nhận, thu lượm, bảo quản, đánh giá dấu vết, vật chứng
và những tin tức tài liệu có liên quan trực tiếp tại hiện trường, nhằm làm rõ tính chất vụ
việc, người thực hiện và các tình tiết khác của vụ việc mang tính hình sự.

a
lu

Như vậy, chúng ta thấy có rất nhiều loại hiện trường: Hiện trường vụ án cố ý

n

gây thương tích, hiện trường vụ án giết người, hiện trường vụ án trộm cắp hay cướp

n


va

giật tài sản… Theo đó, hiện trường TNGT là nơi xảy ra vụ TNGT, đó là địa điểm,

tn
to

phạm vi khơng gian tồn tại những dấu vết, vật chứng, nạn nhân, phương tiện phản

p
ie
gh

ánh sự tác động qua lại giữa người điều khiển phương tiện, phương tiện giao thông
đường bộ với nạn nhân, phương tiện và người điều khiển phương tiện liên quan.

do

Như vậy, chúng ta có thể thấy hiện trường TNGT có những đặc điểm rất cơ bản:

oa
nl
w

- Địa điểm xảy ra TNGT thường có nhiều người và phương tiện tham gia

giao thơng qua lại ngay tại thời điểm xảy ra tai nạn, nên rất dễ gây ra ùn tắc, khó

d


a
lu

khăn cho cơng tác bảo vệ và KNHT. Nắm được đặc điểm này để có những hoạt

f
an

nv

động thích hợp vừa giải quyết đảm bảo lưu thông, vừa bảo vệ được hiện trường, hạn
chế đến mức thấp nhất những thay đổi có thể xảy ra đối với dấu vết, vật chứng.

ul

oi
lm

- Hiện trường TNGT dễ bị xáo trộn do sự tác động của hoạt động cấp cứu
nạn nhân, cứu chữa tài sản và các hoạt động tham gia giao thông của người và

at

nh

phương tiện. Những hoạt động này ít nhiều đã tác động đến hiện trạng ban đầu như

z

là làm mất đi những dấu vết, vật chứng ở hiện trường; hay làm xuất hiện thêm


z

những phản ánh vật chất khơng có liên quan đến hiện trường TNGT nhưng rất dễ

@

gm

nhầm lẫn với những dấu vết vật chứng ở hiện trường. Mặt khác, do tính hiếu kỳ,

om
l.c

ai

những người tham gia giao thông thường tụ tập đông đúc ngay tại hiện trường. Tất
cả những hoạt động này làm cản trở công tác bảo vệ cũng như KNHT. Hiện trường

an
Lu

bị thay đổi xáo trộn sẽ gây khó khăn cho việc nghiên cứu phát hiện, khai thác đánh
giá dấu vết vật chứng trong q trình khám nghiệm. Do đó cần chú ý đến đặc điểm

n
va
ac

7


th

@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn

si


C.vT.Bg.Jy.Lj.Tai lieu. Luan vT.Bg.Jy.Lj. van. Luan an.vT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.Lj. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an

này nhằm làm hạn chế đến mức thấp nhất những thay đổi ở hiện trường và phân tích
đánh giá các phản ánh vật chất tồn tai ở hiện trường.
- Hiện trường TNGT, mà cụ thể là giao thông đường bộ xuất hiện tổng hợp
nhiều loại dấu vết hình sự như dấu vết sơn, kính, đất, dấu vết sinh vật, dấu vết cày
xước, dấu vết lốp xe . . . Các dấu vết này xuất hiện và tồn tại ở nhiều khu vực khác
nhau tại hiện trường như: Ngay tại nơi xảy ra vụ va chạm, trên người nạn nhân, trên
phương tiện tham gia giao thông hay trên các vật cản khác có ở hiện trường. Hệ
thống những dấu vết này đều có ý nghĩa trong việc điều tra, làm rõ tính chất vụ
TNGT, do đó cần phải chú ý phát hiện, thu thập, khai thác đầy đủ dấu vết.
- Diễn biến của vụ TNGT xảy ra rất nhanh, người gây tai nạn, nạn nhân, người

a
lu

chứng kiến thường không nắm hết được diễn biến của vụ việc; do đó việc thu thập

n

những phản ánh nhận thức (lời khai) thường rất khó khăn và khơng đầy đủ. Chính vì


n

va

vậy, cần có sự so sánh, đối chiếu những nguồn chứng cứ này; đồng thời triệt để phát
Qua việc nghiên cứu những đặc điểm trên có thể thấy rằng hiện trường vụ

p
ie
gh

tn
to

hiện và khai thác những phản ánh vật chất (dấu vết hình sự) ở hiện trường.
TNGT đường bộ rất dễ bị tác động bởi nhiều yếu tố từ chủ quan đến khách quan

do

khác nhau. Do đó, việc bảo vệ hiện trường TNGT cần được tiến hành nhanh chóng

oa
nl
w

và khoa học, nhưng cũng phải bảo đảm tính tỷ mỹ và chính xác.
Theo đó, hoạt động KNHT cũng có nhiều định nghĩa khác nhau:

d


a
lu

- Giáo trình “Khoa học KTHS” của Trường Đại học An ninh năm 2001:

f
an

nv

“KNHT là tổ chức việc nghiên cứu, phát hiện, ghi nhận, thu lượm, bảo quản dấu
vết, tang vật và tin tức tài liệu có liên quan trực tiếp tại hiện trường. Nó là cơng tác

ul

tội phạm”

oi
lm

nghiệp vụ cấp bách đồng thời là hoạt động tố tụng hình sự nhằm góp phần làm rõ

at

nh

- Giáo trình “KTHS” của Trường Đại học Cảnh sát nhân dân năm 2001: “Công

z


tác KNHT là tổ chức việc nghiên cứu, phát hiện, ghi nhận, thu lượm, bảo quản, đánh

z

giá các dấu vết, vật chứng và những tin tức, tài liệu có liên quan trực tiếp đến hiện

@

gm

trường. Là một công tác nghiệp vụ cấp bách, đồng thời là một hoạt đông tố tụng hình

om
l.c

ai

sự nhằm làm rõ sự việc xảy ra có tội phạm hay khơng có tội phạm.
- Theo từ điển Bách khoa Công an nhân dân Việt Nam năm 2005 định nghĩa:

an
Lu

“Hoạt động thu thập thông tin liên quan đến vụ, việc tại chính nơi vụ, việc đó xảy ra
hoặc nơi phát hiện tội phạm. Đó là q trình sử dụng các kiến thức khoa học, có sự

n
va
ac


8

th

@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn

si


C.vT.Bg.Jy.Lj.Tai lieu. Luan vT.Bg.Jy.Lj. van. Luan an.vT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.Lj. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an

hỗ trợ của các phương tiện nghiệp vụ nhằm phát hiện, thu thập thông tin, dấu vết,
vật chứng để xác định có hay khơng sự việc phạm tội”
Như vậy, ta thấy các định nghĩa đã có sự thống nhất về KNHT. Trên cơ sở
phân tích các đặc điểm, thuộc tính của nó, tác giả có thể đưa ra định nghĩa KNHT
như sau:
- KNHT là hoạt động tố tụng hình sự, là quá trình tổ chức nghiên cứu phát
hiện, ghi nhận, thu lượm, bảo quản, đánh giá dấu vết, vật chứng và những tin tức tài
liệu có liên quan trực tiếp tại hiện trường, nhằm làm rõ tính chất vụ việc, người thực
hiện và các tình tiết khác của vụ việc mang tính hình sự.
- KNHT TNGT là một biện pháp điều tra nhằm nghiên cứu, phát hiện, thu thập,

a
lu

bảo quản và khai thác các dấu vết, vật chứng, tin tức liên quan đến vụ TNGT tại hiện

n

trường theo quy định của pháp luật Tố tụng hình sự, nhằm làm rõ diễn biến, nguyên


n

va

nhân và lỗi của các bên liên quan tai nạn để xử lý đúng người, đúng lỗi vi phạm.

tn
to

- KNHT các vụ TNGT là hoạt động gắn liền với việc xem xét dấu vết trên

p
ie
gh

người nạn nhân, khám nghiệm các phương tiện có liên quan. Nhờ đó, cơ quan điều
tra có những căn cứ kết luận diễn biến, nguyên nhân, lỗi của các bên liên quan trong

do

vụ TNGT đường bộ. Quá trình KNHT được xác định từ khi lực lượng khám nghiệm

oa
nl
w

đến hiện trường và tiến hành các biện pháp nghiên cứu hiện trường để thu thập các
dấu vết, vật chứng có ý nghĩa đối với hoạt động điều tra tại hiện trường. Quá trình


d

a
lu

KNHT TNGT đường bộ được thực hiện theo các trình tự, thủ tục luật định.

f
an

nv

Viện trưởng VKSND tối cao ban hành Chỉ thị số 06/CT-VKSTC ngày
06/12/2013 “Về tăng cường trách nhiệm công tố trong hoạt động điều tra, gắn công

ul

oi
lm

tố với hoạt động điều tra đáp ứng yêu cầu đấu tranh phòng chống tội phạm”. Chỉ thị
đã đặt ra trách nhiệm cho các KSV toàn ngành kiểm sát trong thực hành quyền cơng

at

nh

tố giai đoạn điều tra. Đó là, hoạt động thực hành quyền công tố và kiểm sát cần phải

z


được thực hiện một cách sớm hơn, ngay từ giai đoạn tiếp nhận tố giác, tin báo về tội

z

phạm và kiến nghị khởi tố, phạm vi hoạt động phải rộng hơn, toàn diện hơn, gắn

@

gm

chặt hơn với hoạt động điều tra, sâu hơn và có trách nhiệm hơn. Mục đích của việc

om
l.c

ai

tăng cường công tố trong hoạt động điều tra nhằm đáp ứng một cách có hiệu quả
u cầu đấu tranh phịng, chống tội phạm trong giai đoạn hiện nay, triệt để chống bỏ

an
Lu

lọt tội phạm và chống làm oan người vô tội.

n
va
ac


9

th

@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn

si


C.vT.Bg.Jy.Lj.Tai lieu. Luan vT.Bg.Jy.Lj. van. Luan an.vT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.Lj. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an

Thông tư liên tịch số 06/2013 ngày 02/08/2013 và đã được thay thế bằng
Thông tư liên tịch số 01/2017 ngày 29/12/2017 giữa Bộ Cơng an, Bộ quốc phịng,
Bộ tài chính, Bộ nơng nghiệp và phát triển nơng thơn, VKSND tối cao “Hướng dẫn
thi hành quy định của BLTTHS về tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm
và kiến nghị khởi tố”. Thông tư quy định rõ nhiệm vụ, quyền hạn cũng như trách
nhiệm của các cơ quan, cá nhân có liên quan trong việc giải quyết tố giác, tin báo
tội phạm và kiến nghị khởi tố, trong đó có tội phạm xâm phạm trật tự, an tồn giao
thơng.
Quy chế cơng tác kiểm sát việc KNHT, khám nghiệm tử thi, thực nghiệm
điều tra việc tiến hành giám định (Ban hành kèm theo Quyết định số 421/QĐ-

a
lu

VKSTC ngày 17/11/2014 của Viện trưởng VKSND tối cao) được thay thế bằng

n

Quy chế tạm thời công tác thực hành quyền công tố, kiểm sát việc KNHT, khám


n

va

nghiệm tử thi, thực nghiệm điều tra và giám định (Ban hành kèm theo Quyết định

tn
to

số 170/QĐ-VKSTC ngày 02 tháng 5 năm 2018 của Viện trưởng VKSND tối cao) và

p
ie
gh

đến nay thay thế bằng Quy chế công tác thực hành quyền công tố, kiểm sát việc
khởi tố, điều tra và truy tố (Ban hành kèm theo Quyết định số 111/QĐ-VKSTC

do

ngày 17/4/2020 của Viện trưởng VKSND tối cao) chỉ rõ mục đích, nhiệm vụ quyền

oa
nl
w

hạn cũng như quy trình kiểm sát việc KNHT, khám nghiệm tử thi của KSV.
VKSND các cấp đã tích cực, chủ động phối hợp chặt chẽ với cơ quan điều


d

a
lu

tra trong việc giải quyết các vụ án giao thông. Ngay từ khi nhận được tin báo về

f
an

nv

TNGT, các KSV đã tích cực cùng với ĐTV có mặt tại hiện trường để KNHT, khám
nghiệm tử thi (nếu có), khám nghiệm và thu giữ phương tiện giao thơng gây tai nạn.

ul

oi
lm

Q trình điều tra luôn được kiểm sát chặt chẽ, vạch ra yêu cầu điều tra đầy đủ,
đúng đắn, phối hợp với cơ quan điều tra trong việc điều tra các vụ án phức tạp, gây

at

nh

hậu quả rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng, giải quyết vụ án đúng quy

z


định của pháp luật và trong thời hạn luật định.

z

Với chức năng thực hành quyền công tố và kiểm sát các hoạt động tư pháp,

@

gm

kiểm sát điều tra nói chung và KSKNHT nói riêng là hoạt động thường xuyên và

om
l.c

ai

quan trọng nhằm đảm bảo việc tuân theo pháp luật của các chủ thể liên quan thuộc
đối tượng kiểm sát.
động kiểm sát việc KNHT các vụ án TNGT như sau:

an
Lu

Từ chức năng và nhiệm vụ của Ngành kiểm sát, có thể định nghĩa về hoạt

n
va
ac


10

th

@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn

si


C.vT.Bg.Jy.Lj.Tai lieu. Luan vT.Bg.Jy.Lj. van. Luan an.vT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.Lj. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an

Là hoạt động của KSV, kiểm sát việc tuân theo pháp luật của các thành viên
HĐKN bao gồm: ĐTV, Giám định viên, Kỹ thuật viên, Bác sỹ pháp y và những
người có liên quan đến việc KNHT như người làm chứng, người chứng kiến, người
bị hại, người gây tai nạn, lực lượng bảo vệ hiện trường nhằm bảo đảm cho việc
KNHT được thực hiện đúng quy định của pháp luật, bảo đảm phát hiện, ghi nhận,
thu thập, bảo quản đầy đủ các dấu vết, vật chứng có trên hiện trường phục vụ cho
công tác điều tra, nghiên cứu, xác định có hay khơng có hành vi phạm tội xảy ra, ai
là người thực hiện hành vi đó.
1.1.1.2. Đặc điểm của kiểm sát khám nghiệm hiện trường tai nạn giao thông
Xuất phát từ đặc điểm: TNGT là sự việc xảy ra với lỗi vô ý khi các đối tượng

a
lu

tham gia giao thông đang hoạt động trên đường giao thông hoặc các địa bàn giao

n


thông công cộng nhưng do chủ quan vi phạm các quy tắc an tồn giao thơng hoặc

n

va

do gặp phải các tình huống, sự cố đột xuất khơng kịp phịng tránh đã gây ra những
Do đó, đặc điểm của TNGT là xảy ra bất ngờ, diễn biến nhanh, chớp nhoáng,

p
ie
gh

tn
to

thiệt hại nhất định về người và tài sản cho xã hội.
dẫn đến sự ghi nhớ của những người có liên quan đến các vụ án TNGT, người biết

do

sự việc rất hạn chế; thậm chí những người có liên quan hoặc ở gần ngay địa điểm tai

oa
nl
w

nạn đã không nhận thức được tai nạn xảy ra như thế nào.
Đặc điểm này có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình lấy lời khai của những


d

a
lu

người có liên quan đến vụ tai nạn, bởi vì họ khơng có điều kiện để nhận thức đầy đủ

f
an

nv

quá trình diễn ra vụ việc (nhận thức khơng chủ định). Do vậy, trong q trình lấy lời
khai cần xác định rõ họ biết sự việc xảy ra như thế nào? họ có thể cung cấp những

ul

oi
lm

thơng tin gì về vụ việc? tại sao họ nhận thức được điều đó?.
Các vụ án TNGT xảy ra ở trên đường giao thông hoặc địa bàn giao thông

at

nh

công cộng, do thời tiết (mưa, bão, nắng ...), do phương tiện giao thông đi lại, do tâm

z


lý hiếu kỳ của người tham gia giao thông, của người dân hai bên đường đến xem

z

làm thay đổi hiện trường, xoá dấu vết hoặc gây ùn tắc giao thông. Một số trường

@

gm

hợp do bị kích động đã dẫn tới gây rối trật tự cơng cộng hoặc những phần tử cơ hội

om
l.c

ai

lợi dụng vụ tai nạn để chiếm đoạt tài sản của Nhà nước, của tập thể và của công dân
liên quan tới tai nạn.

an
Lu

Những người biết sự việc trong vụ án TNGT, do nhiều lý do khác nhau họ
không thể ở lâu tại hiện trường, để cung cấp những thông tin mà họ biết về vụ

n
va
ac


11

th

@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn

si


C.vT.Bg.Jy.Lj.Tai lieu. Luan vT.Bg.Jy.Lj. van. Luan an.vT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.Lj. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an

TNGT cho cơ quan điều tra. Do vậy, CSGT cần phải nhanh chóng xác định những
người biết sự việc, để sơ vấn nhằm thu thập các thông tin cần thiết phục vụ cho quá
trình điều tra khám phá.
Lỗi của người gây ra trong vụ án TNGT đường bộ thường là lỗi vô ý (vô ý
do quá tự tin hoặc vô ý do cẩu thả), do vi phạm các quy định về trật tự an tồn giao
thơng, vì sợ trách nhiệm hình sự họ thường che giấu hành vi vi phạm, tìm cách đổ
lỗi cho người khác hoặc đổ lỗi cho khách quan, trốn tránh sự điều tra của cơ quan
Cơng an hoặc gây gỗ, địi tự xử lẫn nhau, gây khó khăn cho cơng tác điều tra. Mặt
khác, người gây ra tai nạn thường tìm đến người bị hại, người đại diện hợp pháp của
người bị hại để thoả thuận với nhau về trách nhiệm, mức độ bồi thường thiệt hại

a
lu

(vấn đề trách nhiệm dân sự) và xin người bị hại, người đại diện hợp pháp của người

n


bị hại viết đơn xin miễm truy cứu trách nhiệm hình sự cho người gây ra. Do vậy,

n

va

người bị hại, người đại diện hợp pháp của người bị hại thường viết đơn xin miễn

tn
to

truy cứu trách nhiệm hình sự cho người gây ra tai nạn, mục đích là thoả thuận số

p
ie
gh

tiền đền bù dân sự, để giải quyết những khó khăn tạm thời cho người bị hại. Đây
cũng là vấn đề cần phải nghiên cứu và giải quyết trong việc thi hành án hiện nay.

do

Hậu quả do vụ án TNGT gây ra thiệt hại cho sức khoẻ của nạn nhân thường

oa
nl
w

bị biến đổi, nạn nhân bị thương đang trong quá trình điều trị do tác động của vết
thương, của các bệnh khác hoặc do can thiệp sai của y tế, của việc chăm sóc nạn


d

a
lu

nhân ... mà đã xảy ra từ bị thương nhẹ thành bị thương nặng hoặc tử vong. Điều này

f
an

nv

dẫn đến thay đổi chủ thể điều tra và quan hệ phối hợp trong hoạt động điều tra.
Song hiện nay chưa quy định thời gian nạn nhân chết sau khi bị tai nạn là bao nhiêu

ul

oi
lm

được coi là chết do TNGT; hoặc sau bao nhiêu ngày phải có kết luận giám định
thiệt hại sức khoẻ cho nạn nhân sau khi bị TNGT. Đây cũng là một vấn đề gây khó

at

nh

khăn cho q trình tổ chức hoạt động điều tra và thực hiện mối quan hệ phối hợp


z

trong quá trình điều tra của CSGT và CSĐT.

z

Bởi các lẽ trên, với vai trị kiểm sát tồn bộ q trình KNHT TNGT, hoạt

@

gm

động KSKNHT có những đặc điểm cơ bản sau đây:

om
l.c

ai

- Thực hiện kiểm sát một cách kịp thời sau khi vụ TNGT xảy ra: Xuất phát từ
thực tế hiện trường TNGT thường để lại trên các tuyến đường, địa bàn giao thơng

an
Lu

cơng cộng. Đây là những nơi có nhiều người, phương tiện qua lại nên dễ bị mất dấu
vết, vật chứng; hiện trường dễ bị xáo trộn. Các vụ tai nạn thường gây cản trở, ùn tắc

n
va

ac

12

th

@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn

si


C.vT.Bg.Jy.Lj.Tai lieu. Luan vT.Bg.Jy.Lj. van. Luan an.vT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.Lj. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an

giao thông, người biết sự việc thường không ở lại lâu nơi xáy ra tai nạn... Vì vậy,
khi phát hiện hoặc nhận được tin háo có vụ TNGT xảy ra, KSV phải nhanh chóng,
kịp thời có mặt tại hiện trường vụ TNGT để kiểm sát các hoạt động của HĐKN và
đưa ra yêu cầu, kiến nghị kịp thời khi phát hiện có vi phạm, thiếu sót.
- Q trình kiểm sát khám nghiệm phải bảo đảm tính tỷ mỹ, chính xác: Hoạt
động KNHT là để làm rõ diễn biến, nguyên nhân cũng như bản chất của vụ việc,
chứng minh rõ lỗi của các bên có liên quan để xử lý cơng minh trước pháp luật. Do
đó, KSV trực tiếp tiến hành việc kiểm sát phải hết sức thận trọng, tỷ mỹ, khoa học,
chính xác và khơng cho phép HĐKN được bỏ sót bất kỳ chi tiết nào dù là nhỏ nhất.
Để xác định đúng người, đúng lỗi vi phạm trong vụ TNGT địi hỏi q trình kiểm

a
lu

sát phải được tiến hành một cách tỷ mỹ, chính xác trong tất cả quá trinh tiến hành

n


thu thập tài liệu, chứng cứ.

va
n

- Q trình kiểm sát phải bảo đảm tính khách quan, tồn diện: Tơn trọng thực

tn
to

tế khách quan là ngun tắc cơ bản trong hoạt động điều tra nói chung và điều tra,

p
ie
gh

xử lý vụ TNGT nói riêng nhằm đảm bảo được tính cơng bằng của pháp luật. Ngồi
ra, phải tổng hợp đầy đủ các tài liệu, dấu vết, vật chứng mới đủ cơ sở xác định diễn

do

biến, nguyên nhân, đủ căn cứ quy kết lỗi cùa các bên có liên quan đến vụ tai nạn.

oa
nl
w

KSV phải yêu cầu và phối hợp với các chủ thể tiến hành khám nghiệm


nghiên cứu tổng hợp đánh giá toàn bộ hồ sơ vụ án, phân tích cụ thể từng chi tiết,

d

a
lu

dấu vết, vật chứng, người biết sự việc... để có đủ căn cứ nhận định và kết luận về

f
an

nv

nguyên nhân, diễn biến của vụ tai nạn. Nếu phát hiện mâu thuẫn, KSV phải yêu cầu
điều tra làm rõ theo đúng các quy luật khách quan, tuyệt đối khơng được dựa vào ý chí

ul

oi
lm

chủ quan để đánh giá vấn đề. Đặc biệt, đòi hỏi những người có thẩm quyền phải có đức
tính trung thực khơng được tuỳ tiện hoặc vì mưu cầu lợi ích cá nhân để làm sai lệch

at

nh

dấu vết vật chứng (đặc biệt là trong khâu khám nghiệm, đo vẽ hiện trường) để đảm bảo


z

tính khách quan của quy luật hình thành dấu vết và toàn bộ diễn biến vụ tai nạn.

z

- Quá trình kiểm sát cần tuân thủ đúng quy định của pháp luật: Quá trình

@

gm

KSKNHT TNGT phải tuân thủ theo các quy định cùa pháp luật (BLHS, BLTTHS,

om
l.c

ai

Luật Giao thông đường bộ...). Yêu cầu HĐKN phát hiện, thu thập tài liệu, vật chứng
liên quan đến vụ TNGT phải đúng quy định của pháp luật, đảm bảo giá trị pháp lý

an
Lu

để xử lý vụ tai nạn, xử lý người phạm tội trước pháp luật, góp phần nâng cao pháp
chế xã hội chủ nghĩa.

n

va
ac

13

th

@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn

si


C.vT.Bg.Jy.Lj.Tai lieu. Luan vT.Bg.Jy.Lj. van. Luan an.vT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.Lj. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an

Để đạt được những yêu cầu trên, đòi hỏi KSV khi tiến hành hoạt động
KSKNHT phải nắm chắc những quy định của pháp luật có liên quan đến KNHT để
xem xét xem HĐKN có tuân thủ đúng các quy định đó hay khơng; ngồi ra để hoạt
động kiểm sát việc khám nghiệm hiện trường được tiến hành đạt hiệu quả cao thì
KSV phải nắm vững những quy định của ngành Kiểm sát về chức năng, nhiệm vụ,
phương pháp kiểm sát việc KNHT nhằm kịp thời phát hiện những vi phạm pháp
luật yêu cầu HĐKN khắc phục ngay, với những vi phạm nghiêm trọng cần kiến
nghị yêu cầu Cơ quan điều tra xử lý nghiêm minh hoặc qua đó kiến nghị với các cơ
quan, tổ chức hữu quan áp dụng các biện pháp phòng ngừa tội phạm và vi phạm
pháp luật.

a
lu

1.1.1.3. Phương pháp kiểm sát khám nghiệm hiện trường tai nạn giao thông


n

Kiểm sát việc KNHT các vụ TNGT là hoạt động thực hiện quyền năng pháp lý

n

va

của KSV kiểm sát việc tuân theo pháp luật các chủ thể tiến hành KNHT nhằm bảo đảm

tn
to

việc KNHT được tuân thủ đúng các quy định của pháp luật để phát hiện, thu thập dấu

p
ie
gh

vết, vật chứng của tội phạm và làm sáng tỏ các tình tiết có ý nghĩa đối với vụ án. Để
làm tốt được điều đó, KSV cần có phương pháp kiểm sát khám nghiệm khoa học, hiệu

do

quả, bảo đảm cho quá trình khám nghiệm đạt chất lượng cao nhất.

oa
nl
w


Quy chế công tác thực hành quyền công tố, kiểm sát việc khởi tố, điều tra và

truy tố (Ban hành kèm theo Quyết định số 111/QĐ-VKSTC ngày 17/4/2020 của

d

a
lu

Viện trưởng VKSND tối cao) mặc dù không nêu cụ thể từng phương pháp nhưng

f
an

nv

căn cứ nội dung quy chế ta có thể phân chia:
- Kiểm sát trực tiếp: BLTTHS đã quy định bắt buộc KSV phải có mặt để

ul

oi
lm

KSKNHT. Thơng qua hoạt động này, KSV có trách nhiệm bảo đảm cho việc KNHT
của HĐKN thực hiện đúng quy định bảo đảm tính khách quan, chân thực của sự

at

nh


việc. Hoạt động kiểm sát của KSV được tiến hành thông qua các giai đoạn của quá

z

trình khám nghiệm: kiểm sát trước khi tiến hành KNHT; kiểm sát trong quá trình

z

KNHT; kiểm sát sau khi kết thúc kiểm sát việc KNHT.

@

gm

Đối với phương pháp kiểm sát này, Kiểm sát viên trực tiếp tham gia kiểm sát

om
l.c

ai

hoạt động thu thập dấu vết, vật chứng của HĐKN: Kiểm sát chặt chẽ việc KNHT,
kịp thời đề ra các yêu cầu cho ĐTV, cán bộ điều tra, người có chun mơn, Giám

an
Lu

định viên KTHS, Giám định viên pháp y thu thập, làm rõ các dấu vết thương tích,
giải phẫu tử thi để sơ bộ kết luận về nguyên nhân vụ tai nạn, để phục vụ công tác


n
va
ac

14

th

@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn

si


C.vT.Bg.Jy.Lj.Tai lieu. Luan vT.Bg.Jy.Lj. van. Luan an.vT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.Lj. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an

truy nguyên hình sự và truy tìm người phạm tội đối với những vụ tai nạn bỏ chạy.
Cuối cùng là kiểm sát việc lập hồ sơ khám nghiệm: Tiến hành kiểm tra, đối chiếu
giữa sơ đồ hiện trường, biên bản KNHT, thực nghiệm điều tra và các tài liệu liên
quan khác so với thực tế hiện trường, diễn biến quá trình KNHT, khám nghiệm tử
thi, thực nghiệm điều tra để bảo đảm chính xác, khách quan, tồn diện và theo đúng
quy định của pháp luật.
- Kiểm sát thông qua hồ sơ khám nghiệm: Do thực tiễn các quy định của
pháp luật về sự tham gia của KSV vào q trình khám nghiệm hiện trường cịn nhiều
điểm chưa phù hợp. Khi tai nạn giao thông xảy ra rất nhiều tình huống khơng dự liệu
được hậu quả của vụ tai nạn. Vì vậy, có rất nhiều vụ tai nạn xảy ra nhưng khơng có sự

a
lu


tham gia của KSV ngay từ ban đầu để thực hiện việc kiểm sát quá trình khám nghiệm.

n

Đối với những trường hợp này, KSV thực hiện việc kiểm sát thông qua hồ sơ khám

n

va

nghiệm. KSV thực hiện việc kiểm tra, đối chiếu giữa sơ đồ hiện trường, biên bản KNHT,

tn
to

khám nghiệm tử thi và các tài liệu liên quan khác để đưa ra yêu cầu điều tra: dựng lại

p
ie
gh

hiện trường, thực nghiệm điều tra nhằm làm rõ diễn biến, nguyên nhân của vụ tai nạn để
có cơ sở tiến hành các biện pháp nghiệp vụ tiếp theo.

do

Khi tiến hành KSKNHT nói chung và hiện trường TNGT nói riêng thì KSV cần

oa
nl

w

phải nắm chắc những quy định của pháp luật có liên quan đến KSKNHT để tự hình
thành cho bản thân kỹ năng nghiệp vụ chuyên sâu, nhạy bén, sử dụng các phương pháp

d

a
lu

kiểm sát khám nghiệm hiện trường một cách nhuần nhuyễn để đạt hiệu quả cao nhất.
nạn giao thơng

f
an

nv

1.1.2. Mục đích, ý nghĩa của kiểm sát khám nghiệm hiện trường các vụ tai

ul

oi
lm

1.1.2.1. Mục đích của kiểm sát khám nghiệm hiện trường tai nạn giao thông.
Đối với KSKNHT TNGT, căn cứ Quy chế công tác thực hành quyền công tố,

at


nh

kiểm sát việc khởi tố, điều tra và truy tố (Ban hành kèm theo Quyết định số

z

111/QĐ-VKSTC ngày 17/4/2020 của Viện trưởng VKSND tối cao) mục đích của

z

hoạt động KSKNHT TNGT có thể khái qt ở những nội dung cơ bản sau:

@

gm

- Một là, đảm bảo sự tuân thủ pháp luật trong việc KNHT:

om
l.c

ai

+ KSV phải tiến hành kiểm sát về thành phần của lực lượng KNHT như số
lượng, tiêu chuẩn của những thành viên trong lực lượng khám nghiệm theo quy

an
Lu

định của pháp luật, nếu thành phần khơng đúng thì kết quả cuộc khám nghiệm

khơng đạt được, chưa muốn nói là vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng.

n
va
ac

15

th

@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn

si


C.vT.Bg.Jy.Lj.Tai lieu. Luan vT.Bg.Jy.Lj. van. Luan an.vT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.Lj. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an

+ KSV phải tiến hành kiểm sát chặt chẽ quy trình tiến hành khám nghiệm
hiện trường của lực lượng KNHT: từ khâu tiếp quản hiện trường, đến việc quan sát
hiện trường, hoạt động khám nghiệm tỷ mỹ hiện trường, đảm bảo diễn ra đúng theo
quy định của pháp luật.
+ Kiểm sát chặt chẽ về trình tự, thủ tục tiến hành khám nghiệm như: việc lập
biên bản khám nghiệm, việc ra các quyết định trưng cầu khám nghiệm, việc lập hồ
sơ KNHT… đã đầy đủ về nội dung chưa, cịn thiếu những vấn đề gì, để u cầu lực
lượng khám nghiệm bổ sung cho kịp thời.
Nghiên cứu, phát hiện, thu thập, bảo quản và khai thác các dấu vết, vật
chứng, tin tức liên quan đến vụ TNGT tại hiện trường nhằm xác định có hay khơng

a
lu


có tội phạm xảy ra để xử lý theo quy định của pháp luật.

n

- Hai là: Đảm bảo mọi cuộc khám nghiệm đều phải tiến hành đầy đủ, chính

n

va

xác, khách quan, tồn diện. Những vi phạm pháp luật trong quá trình khám nghiệm

tn
to

phải được phát hiện khắc phục kịp thời và xử lý nghiêm minh: tức hoạt động khám

p
ie
gh

nghiệm phải thu thập đầy đủ, tồn diện mọi dấu vết, khơng được bỏ qua bất cứ một
dấu vết nhỏ nào, khơng được vì hiện trường rộng, thời gian tiến hành khám nghiệm

do

đã muộn, nên đã bỏ qua một số vùng ĐTV cho là không quan trọng, sau này nơi đó

oa

nl
w

lại là nơi để lại dấu vết quyết định đến việc xác định lỗi của vụ tai nạn.
- Ba là: Thông qua kết quả KNHT, xem xét các dấu vết tội phạm, kết quả

d

a
lu

giám định để xác định vụ việc có dấu hiệu tội phạm hay khơng có dấu hiệu tội

f
an

nv

phạm. Các trường hợp sau khi khám nghiệm phát hiện có dấu hiệu tội phạm thì phải
khởi tố vụ án hình sự để điều tra theo quy định của pháp luật.

ul

oi
lm

1.1.2.2. Ý nghĩa của kiểm sát khám nghiệm hiện trường tai nạn giao thông
- Kiểm sát việc khám nghiệm hiện trường các vụ án TNGT nhằm thu giữ đầy

at


nh

đủ những dấu vết vật chứng có ở hiện trường, từ kết quả này giúp để xác định các

z

nội dung, tính chất của vụ tai nạn xảy ra, đó là hiện trường có dấu hiệu của tội phạm

z
@

hay không phải hiện trường của tội phạm.

gm

- Thông qua dấu vết vật chứng để lại ở hiện trường, cơ quan tiến hành tố

om
l.c

ai

tụng sẽ tiến hành mã hóa thơng tin để xác định rõ: ai là người thực hiện hành vi
phạm tội, cách thức tiến hành ra sao, thời gian xảy ra vụ án, nguyên nhân và điều

an
Lu

kiện dẫn đến hành vi phạm tội.


- Kết quả của hoạt động điều tra tại hiện trường sẽ là cơ sở quan trọng để Cơ

n
va
ac

16

th

@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn

si


C.vT.Bg.Jy.Lj.Tai lieu. Luan vT.Bg.Jy.Lj. van. Luan an.vT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.Lj. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an

quan điều tra đưa ra những giả thuyết và kế hoạch điều tra phù hợp với diễn biến
của vụ án và cũng chính là căn cứ vững chắc giúp cho KSV có những nhận định,
đánh giá quan trọng về nôi dung, diễn biến và lỗi của các bên liên quan đối với vụ
tai nạn xảy ra, làm căn cứ để Kiểm sát viên đề ra yêu cầu điều tra sát hợp vụ án,
đồng thời phê chuẩn các quyết định của Cơ quan điều tra trong quá trình kiểm sát
điều tra vụ án TNGT.
- Kiểm sát việc khám nghiệm hiện trường các vụ án TNGT có ý nghĩa vơ
cùng quan trọng trong việc góp phần khơng để lọt tội phạm cũng như không làm
oan sai, nâng cao hiệu quả của cơng tác điều tra, phịng chống tội phạm.
1.2. Nội dung kiểm sát khám nghiệm hiện trường các vụ án tai nạn giao thông

a

lu

1.2.1. Kiểm sát thẩm quyền khám nghiệm và thành phần chủ thể khám

n

nghiệm hiện trường các vụ tai nạn giao thông

va
n

1.2.1.1. Kiểm sát về thẩm quyền khám nghiệm hiện trường tai nạn giao thông.

tn
to

Xác định vụ việc TNGT thuộc thẩm quyền của ai rất quan trọng vì nó ảnh

p
ie
gh

hưởng tới tính pháp lý của Biên bản KNHT và thẩm quyền điều tra sau này. Vì vậy,
trước khi tiến hành khám nghiệm, vấn đề đầu tiên KSV cần làm là xem xét vụ

do

TNGT xảy ra thuộc thẩm quyền điều tra của ai (theo cấp và theo lãnh thổ) để có căn

oa

nl
w

cứ khám nghiệm theo đúng thẩm quyền.
- Về thẩm quyền tiến hành khám nghiệm theo lãnh thổ: Tại Điều 28 Quy chế

d

a
lu

công tác thực hành quyền công tố, kiểm sát việc khởi tố, điều tra và truy tố (Ban

f
an

nv

hành kèm theo Quyết định số 111/QĐ-VKSTC ngày 17/4/2020 của Viện trưởng
VKSND tối cao) quy định:

ul

oi
lm

“Thẩm quyền thực hành quyền công tố, kiểm sát việc KNHT, khám nghiệm
tử thi theo thẩm quyền giải quyết các vụ án hình sự và theo lãnh thổ”.

at


nh

Thông thường khi vụ việc TNGT xảy ra nằm trên địa phận của đơn vị nào

z

(theo địa giới hành chính) thì các cơ quan tiến hành tố tụng của đơn vị đó có thẩm

z

quyền KNHT, khám nghiệm tử thi. Tuy nhiên, trên thực tế có rất nhiều trường hợp

@

gm

việc xác định thẩm quyền theo lãnh thổ gặp rất nhiều khó khăn. Cụ thể đối với

om
l.c

ai

thành phố Biên Hịa, tỉnh Đồng Nai, ngoài tiếp giáp với các huyện thị khác thuộc
tỉnh Đồng Nai thì thành phố Biên Hịa cịn tiếp giáp với tỉnh Bình Dương và thành

an
Lu


phố Hồ Chí Minh. Vì vậy xảy ra nhiều trường hợp rất khó xác định thẩm quyền:
+ Trường hợp thứ nhất: Vụ TNGT xảy ra mà người và phương tiện ngã văng

n
va
ac

17

th

@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn

si


C.vT.Bg.Jy.Lj.Tai lieu. Luan vT.Bg.Jy.Lj. van. Luan an.vT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.Lj. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an

nằm ở địa phận cả hai huyện. Đã có rất nhiều trường hợp hai cơ quan tiến hành tố
tụng của 02 huyện liên quan tranh cãi gay gắt về vấn đề cơ quan nào có thẩm quyền
tiến hành khám nghiệm. Trong trường hợp này, KSV cần nhạy bén và tổng hợp,
đánh giá chứng cứ một cách chính các để xác định thẩm quyền xử lý. Tiến hành xác
định chiều hướng các phương tiện liên quan đến vụ tai nạn lưu thông và xác định
điểm va chạm đầu tiên (trường hợp rõ hơn sẽ có vết cày xước mặt đường) là yếu tố
quan trọng then chốt để xác định thẩm quyền thuộc về ai. Dù nạn nhân và phương
tiện nằm ở địa phận của huyện B nhưng điểm va chạm và dấu vết nằm bên huyện A
thì đương nhiên thẩm quyền xử lý thuộc về các cơ quan tiến hành tố tụng của huyện
A và ngược lại.

a

lu

+ Trường hợp thứ hai: Vụ TNGT xảy ra khi hai phương tiện đối đầu va chạm

n

nhau ở vị trí chính giữa ranh giới chung giữa hai huyện. Trường hợp này đã xảy ra

n

va

trên thực tế và rất khó phân định thẩm quyền khám nghiệm thuộc về ai vì khơng có

tn
to

quy định cụ thể cũng như khơng có cơ sở để xác định thẩm quyền thuộc về ai. Thực

p
ie
gh

tế tại thành phố Biên Hòa, các cơ quan tiến hành tố tụng căn cứ vào việc người và
phương tiện gây tai nạn ngã văng về địa phận huyện nào thì huyện đó tiến hành

do

khám nghiệm.


oa
nl
w

- Về thẩm quyền tiến hành khám nghiệm theo cấp: Tại Điều 28 Quy chế

công tác thực hành quyền công tố, kiểm sát việc khởi tố, điều tra và truy tố (Ban

d

a
lu

hành kèm theo Quyết định số 111/QĐ-VKSTC ngày 17/4/2020 của Viện trưởng

f
an

nv

VKSND tối cao) quy định:

“Thẩm quyền thực hành quyền công tố, kiểm sát việc KNHT, khám nghiệm

ul

oi
lm

tử thi theo thẩm quyền giải quyết các vụ án hình sự và theo lãnh thổ. Các vụ án giết

người, nghi giết người; các vụ tai nạn lao động, TNGT; các vụ cháy, nổ đặc biệt

at

nh

nghiêm trọng, phức tạp hoặc các vụ việc xảy ra có liên quan đến yếu tố nước ngoài;

z

các vụ việc đặc biệt nghiêm trọng, phức tạp khác do Cơ quan điều tra cấp tỉnh, Cơ

z

quan điều tra quân sự cấp quân khu tiến hành khám nghiệm thuộc thẩm quyền thực

@

gm

hành quyền công tố, kiểm sát của VKSND cấp tỉnh, VKS quân sự cấp quân khu”.

om
l.c

ai

Theo quy định của BLHS hiện hành thì án liên quan đến TNGT là lỗi vơ ý
nên khung hình phạt cao nhất là 15 năm tù (thuộc trường hợp rất nghiêm trọng) nên


an
Lu

thẩm quyền giải quyết thuộc về Cơ quan tiến hành tố tụng cấp quận, huyện. Tuy
nhiên, các vụ TNGT có liên quan đến yếu tố nước ngoài lại thuộc thẩm quyền của

n
va
ac

18

th

@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn

si


C.vT.Bg.Jy.Lj.Tai lieu. Luan vT.Bg.Jy.Lj. van. Luan an.vT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.Lj. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an

Cơ quan tiến hành tố tụng cấp tỉnh. Vì vậy, Quy chế đã nêu rất cụ thể về thẩm
quyền thực hành quyền công tố, kiểm sát việc KNHT, khám nghiệm tử thi.
Trách nhiệm của KSV khi tiến hành kiểm sát khám nghiệm là phải nắm rõ
nội dung vụ tai nạn, những người liên quan đến vụ tai nạn để xác định thẩm quyền
tiến hành khám nghiệm thuộc về ai. Nếu thuộc thẩm quyền của Cơ quan tiến hành
tố tụng cấp tỉnh thì báo cáo Lãnh đạo Viện và yêu cầu Cơ quan điều tra báo cáo trực
tiếp đến Cơ quan điều tra cấp tỉnh để chủ trì khám nghiệm.
1.2.1.2. Kiểm sát về thành phần chủ thể khám nghiệm hiện trường tai nạn
giao thơng

Mục đích của kiểm sát khám nghiệm là để bảo đảm việc KNHT, khám

a
lu

nghiệm tử thi, thực nghiệm điều tra và giám định phải kịp thời, khách quan, tồn

n

diện, đầy đủ, chính xác, đúng pháp luật; những vi phạm pháp luật trong quá trình

n

va

KNHT phải được phát hiện nhằm khắc phục và xử lý nghiêm minh. Để đạt được

tn
to

mục tiêu đó thì việc kiểm sát thành phần chủ thể KNHT hết sức quan trọng, quyết

p
ie
gh

định tính hợp pháp của các hành vi tố tụng.
Theo quy định tại Điều 26 Quy chế công tác thực hành quyền công tố, kiểm

do


sát việc khởi tố, điều tra và truy tố (Ban hành kèm theo Quyết định số 111/QĐ-

oa
nl
w

VKSTC ngày 17/4/2020 của Viện trưởng VKSND tối cao): “KSV phải kiểm sát
thành phần tiến hành, tham gia việc KNHT, khám nghiệm tử thi, thực nghiệm điều

d

a
lu

tra bảo đảm đúng thẩm quyền, thành phần theo quy định của BLTTHS và các văn

f
an

nv

bản pháp luật khác có liên quan”. Vì vậy, trước khi KNHT, KSV phải chủ động
kiểm tra thành phần HĐKN, bảo đảm đúng quy định tại Điều 201 BLTTHS. Việc

ul

oi
lm


kiểm tra thành phần HĐKN căn cứ vào lịch trực khám nghiệm của ĐTV, cán bộ
điều tra cũng như cán bộ KTHS, lực lượng bác sĩ pháp y đã được niêm yết và thông

nh

báo cho VKS.

at

z

Theo quy định tại Điều 201 BLTTHS: “Trước khi tiến hành KNHT, ĐTV

z

phải thông báo cho VKS cùng cấp biết về thời gian, địa điểm tiến hành khám

@

gm

nghiệm để cử Kiểm sát viên kiểm sát khám nghiệm hiện trường. KSV phải có mặt

om
l.c

ai

để kiểm sát việc KNHT


Khi KNHT phải có người chứng kiến; có thể cho bị can, người bào chữa, bị

an
Lu

hại, người làm chứng tham gia và mời người có chun mơn tham dự việc khám
nghiệm”.

n
va
ac

19

th

@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn

si


×