Tải bản đầy đủ (.docx) (77 trang)

Đồ Án Tốt Nghiệp - Chuyên Ngành Điện - Đề Tài : Thiết Kế Nồi Cơm Điện Tử

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (989.17 KB, 77 trang )

MỤC LỤC
MỤC LỤC................................................................................................................. 1
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ...................................................................................3
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU..............................................................................4
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.................................................................5
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ NỒI CƠM ĐIỆN TỬ.............................................6
1.1 Tình hình nghiên cứu nồi cơm điện trên thế giới và tại Việt Nam...........................6
1.1.1 Tình hình nghiên cứu nồi cơm điện trên thế giới..............................................6
1.1.2 Tình hình nghiên cứu nồi cơm điện tại Việt Nam...........................................13
1.2 Các sản phẩm hiện có trên thị trường.....................................................................14
1.2.1 Nồi cơm điện tử cuckoo CR-0632 FV0.5L.....................................................14
1.2.2 Nồi cơm điện tử Tiger JAG-S18W 1.8L.........................................................14
1.2.3 Nồi cơm điện tử SHARP 1.8L đa chức năng..................................................15
1.2.4 Nồi cơm điện tử PHILIPS HD4743 1L...........................................................16
1.2.5 Nồi cơm điện tử SUPOR 40FZ9 1.5L, 750w..................................................17
1.2.6 Nồi cơm điện tử Midea MB-FS50H...............................................................17
1.2.7 Nồi cơm điện tử 1.8L Sanyo ECJ-DF118MSA..............................................18
1.2.8 Nồi cơm điện tử PANASONIC 1.8 L SR-DF181...........................................19
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT.........................................................................20
2.1 Quá trình nấu cơm..................................................................................................20


2.2 Phương pháp điều khiển công suất nồi cơm điện tử...............................................20
2.2.1 Các loại điều khiển cơng suất và tính tốn......................................................20
2.2.2 Chọn phương án điều khiển cho nồi cơm điện tử...........................................30
2.3 Đo nhiệt độ nồi cơm điện.......................................................................................30
2.3.1 Các phương pháp đo nhiệt độ và ưu nhược điểm của từng phương pháp
................................................................................................................................. 30
2.3.2 Lựa chọn phương pháp đo nhiệt độ................................................................34
2.4 Lựa chọn giải thuật điệu khiển nhiệt độ cho nồi cơm điện.....................................34
2.4.1 Đặc điểm của nồi cơm điện tử........................................................................35


2.4.2 Các giải thuật điều khiển................................................................................35
2.4.3 Lựa chọn thuật điều khiển..............................................................................36
CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG................................................................37
3.1 Thiết kế phần cứng.................................................................................................37
3.1.1 Yêu cầu thiết kế..............................................................................................37
3.1.2 Thiết kế...........................................................................................................40
3.2 Thiết kế phần mềm.................................................................................................49
3.2.1 Yêu cầu của phần mềm...................................................................................49
3.2.2 Lưu đồ giải thuật.............................................................................................50


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Cấu tạo nồi cơm bằng điện thơng thường...................................................6
Hình 1.2 Nồi cơm nấu bằng khí đốt...........................................................................8
Hình 1.3 Nồi cơm nấu bằng lị vi sóng......................................................................9
Hình 1.4 Cấu trúc nhiều lớp của nồi.......................................................................10
Hình 1.5 Nồi cơm điện có cuộn cảm ứng ngay trên nắp nồi....................................10
Hình 1.6 Sáng chế nồi cơm điện qua các năm.........................................................12
Hình 1.7 Top 10 cơng ty có nhiều sáng chế về nồi cơm điện...................................12
Hình 1-8 Nồi cơm điện Sharp đa chức năng............................................................13
Hình 1.9 Nồi cơm điện Sanyo có tính năng làm đậu hũ...........................................13
Hình 1.10 Nồi cơm điện Cuckoo..............................................................................14
Hình 1.11 Nồi cơm Tiger.........................................................................................15
Hình 1.12 Nồi cơm điện tử Sharp............................................................................16
Hình 1.13 Nồi cơm điện tử Philips..........................................................................16
Hình 1.14 Nồi cơm điện tử Supor............................................................................17
Hình 1.15 Nồi cơm điện tử Midea...........................................................................18
Hình 1.16 Nồi cơm điện tử Sanyo............................................................................18
Hình 1.17 Nồi cơm điện tử Panasonic.....................................................................19
Hình 2.1 Mạch điều khiển cơng suất AC cơ bản (a) Mạch với SCR (b) Mạch với

triac......................................................................................................................... 21
Hình 2.2 Dạng sóng điều khiển tồn chu kỳ............................................................22
Hình 2.3 Dạng sóng điều khiển pha AC với tải điện trở..........................................24


Hình 2.4 Biến thiên của điện áp ra và cơng suất theo góc kích cho tải điện trở......27
Hình 2.5 Mạch điều khiển cơng suất tải DC............................................................28
Hình 2.6 Đo nhiệt độ bằng cột thuỷ ngân................................................................30
Hình 2.7 Đo nhiệt độ bằng hồng ngoại....................................................................31
Hình 2.8 Một số cặp nhiệt điện thơng dụng.............................................................32
Hình 3.1 Sơ đồ khối.................................................................................................37
Hình 3.2 Sơ đồ ngun lý khối cơng suất.................................................................40
Hình 3.3 Sơ đồ nguyên lý khối hiển thị và báo hiệu.................................................42
Hình 3.4 Sơ đồ nguyên lý khối phát hiện điểm khơng..............................................43
Hình 3.5 Sơ đồ ngun lý khối đo nhiệt độ..............................................................45
Hình 3.6 Sơ đồ nguyên lý khối nút nhấn..................................................................47
Hình 3.7 Sơ đồ nguyên lý khối vi xử lý....................................................................48
Hình 3.8 Lưu đồ giải thuật chương trình chính.......................................................50
Hình 3.9 Lưu đồ chương trình tăng Mode...............................................................51
Hình 3.10 Lưu đồ chương trình đo nhiệt độ............................................................52
Hình 3.11 Lưu đồ chương trình thực thi..................................................................53
Hình 3.12 Lưu đồ chương trình nấu cơm................................................................54
Hình 3.13 Lưu đồ chương trình nấu nước...............................................................55
Hình 3.14 Lưu đồ chương trình nấu cháo................................................................56

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1..................................................................................................................27




CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ NỒI CƠM ĐIỆN TỬ
1.1 Tình hình nghiên cứu nồi cơm điện trên thế giới và tại Việt Nam
1.1.1 Tình hình nghiên cứu nồi cơm điện trên thế giới
Sự phát triển của nồi cơm điện: Từ công nghệ nhiệt đến công nghệ cao tần
Nồi cơm điện vốn rất quen thuộc trong cuộc sống hàng ngày ở mỗi gia đình, nhưng
đã ai từng nghĩ nồi cơm điện ra đời từ khi nào?
Ý tưởng về việc dùng điện để nấu cơm lần đầu xuất hiện vào giai đoạn Âu hóa của
thời kỳ Meiji (thời Minh Trị – thời kỳ Nhật Bản bắt đầu cơng cuộc hiện đại hóa). Cuối
thời Taisho (thời Đại Chính – giữa thập niên 1920), người ta đã bắt đầu sản xuất thử
nghiệm bếp lò điện và nồi cơm điện.
Cuối thập niên 1940, công ty điện tử Mitsubishi, Nhật Bản đã sản xuất ra một loại
nồi cơm điện. Thực chất, đó chỉ là một chiếc nồi có gắn thêm dây điện truyền nhiệt
khơng có chức năng tự động. Nó chỉ đơn giản là một chiếc nồi nấu cơm nhờ sức nóng
truyền từ dây điện thay vì nấu trên bếp củi hay bếp gas. Thiết bị này rất bất tiện, đòi hỏi
người sử dụng phải chú ý theo dõi nó từ khi bật cơng tắc nấu cho đến khi cơm được nấu
xong. Vậy nên, số lượng sản phẩm bán ra rất chậm. Thay vì được xem là bước đi tiên
phong cho chiếc nồi cơm điện hiện đại, nó lại bị xem như là dấu chấm hết cho lịch sử các
thiết bị điện.

Hình 1.1 Cấu tạo nồi cơm bằng điện thông thường

Nồi cơm điện đầu tiên do tập đoàn Mitsubishi, Nhật Bản sản xuất năm 1945


Vào khoảng tháng 7-1951 với niềm tin rằng các thiết bị điện tử rồi sẽ trở thành một
phần trong cuộc sống thường ngày ở Nhật Bản, công ty Toshiba quyết định tiếp tục với
thử thách mà các nhà sản xuất hàng đầu như Mitsubishi và Matsushita đã thất bại: Tạo ra
một chiếc nồi cơm điện hoàn chỉnh, dự án do Shogo Yamada, trưởng phòng phát triển
thiết bị điện tử, điều hành.

Toshiba đã tiến hành những cuộc thử nghiệm với gạo và phát hiện ra rằng chỉ cần
đun gạo trong 20 phút sau khi nó bắt đầu sơi thì sẽ có nồi cơm chín. Họ cũng nhận thấy
rằng gạo bắt đầu chuyển sang dạng tinh bột ở nhiệt độ 57,8°C. Ở nhiệt độ này, cần phải
mất 15 đến 16 giờ để chuyển 1,5 kg gạo sang dạng tinh bột (cơm). Tiếp tục với các thí
nghiệm tăng dần nhiệt độ, nhóm nghiên cứu nhận thấy nếu gạo chuyển sang dạng tinh bột
ở 73°C. Nó sẽ tiếp tục biến đổi ở nhiệt độ đó. Đây chính là ngun tắc của chiếc nồi cơm
điện cách nhiệt.
Họ tiếp tục đun gạo ở nhiệt độ 90°C trong 20 phút, với nhiệt độ này gạo sẽ được
chuyển hồn tồn sang dạng tinh bột. Theo đó, thì trên lý thuyết chỉ cần nấu gạo ở nhiệt
độ đó trong 20 phút hẹn giờ là có thể có cơm chín ngon.
Vấn đề là làm thế nào để biết khi nào gạo thực sự bắt đầu sôi, và làm thế nào để có
thể tắt nút sau đó đúng 20 phút. Giải pháp là một chiếc nồi hai lớp. Với một cốc nước, nồi
sẽ làm lượng nước này bốc hơi trong 20 phút. Khi nước bốc hơi, nhiệt độ nồi sẽ vượt
100°C. Một bộ ổn nhiệt lưỡng kim sẽ nhận biết và tự động tắt công tắc. Hơi nước đã
được sử dụng như một bộ phận hẹn giờ, một ý tưởng hết sức đơn giản và độc đáo theo
phong cách Nhật Bản.
Tháng 10-1956, khoảng 5 năm rưỡi sau khi dự án bắt đầu, 700 chiếc nồi cơm điện
được đưa ra thị trường. Các nhà phân phối đã từng biết đến thất bại trước đây của loại sản
phẩm này nên họ tỏ ra hết sức e ngại.
Trước tình hình đó, Toshiba đã tự tạo một hệ thống phân phối mới. Lúc đó, tình
trạng sản xuất điện dư thừa đang đặt các công ty điện lực vào một tình thế khó khăn.
Toshiba đã đề nghị Vonfram giúp làm nhà phân phối cho sản phẩm nồi cơm điện tự động
và sản phẩm đã bắt đầu bán chạy. Bốn năm sau, nồi cơm điện đã có mặt ở 50% các gia
đình Nhật Bản. Năm 1970, chiếc nồi cơm điện tiện dụng này đã có mặt trong nhà bếp của
các bà nội trợ trên toàn thế giới.


Năm 1986, nồi nấu cơm bằng khí đốt tự động đầu tiên đã được sáng chế bởi Công
ty Điện và Khí đốt Kema. Sản phẩm này về sau đã trở thành sản phẩm chủ lực và tạo nên
tên tuổi cho công ty này. Cấu tạo của nồi cơm điện này bao gồm một nồi nấu bên trong,

lớp bọc bên ngoài, mâm hấp thu nhiệt của bếp gas bên dưới, cảm biến nhiệt, bảng điều
khiển. Cảm biến nhiệt sẽ kích hoạt và tự động tắt bếp, dừng cung cấp nhiệt cho nồi khi đã
đạt nhiệt độ mong muốn. Loại nồi này thích hợp khi cần nấu cơm với số lượng lớn hoặc
tại nơi khơng có nguồn điện dồi dào.
Năm 1989, nồi cơm nấu bằng lị vi sóng được đề cập lần đầu tiên trong sáng chế số
US 4853509, do Công ty Hairo Kabushiki Kaisa đăng ký. Đây là một trong những sáng
tạo về nồi nấu cơm khi cấu tạo hoàn toàn khơng có mâm nhiệt, khơng dây hoặc các nút
điều khiển. Thay vào đó, cần có một lị vi sóng và nồi nấu được làm từ một chất liệu đặc
biệt để có thể nung nóng trong lị vi sóng đến một nhiệt độ đủ cao để đun sôi gạo. Khi
nhiệt độ tăng, áp lực được tạo ra bên trong nồi và gạo được nấu chín nhanh hơn. Với loại
nồi này, nhiệt độ phân bố khắp nồi, từ đáy đến thành nồi, làm cho q trình nấu diễn ra
nhanh chóng và cơm ngon. Tuy nhiên, công suất nấu của nồi khá thấp, chỉ khoảng 600g
gạo.

Hình 1.2 Nồi cơm nấu bằng khí đốt


Hình 1.3 Nồi cơm nấu bằng lị vi sóng

Năm 2003, công ty Matsushita đã phát triển một loại nồi cơm điện sử dụng hơi
nước ở nhiệt độ cao (130 độ C) để nấu cơm nhằm giữ được vị ngọt và mùi hương tự
nhiên của gạo.
Hiện nay, ít người biết rằng nồi cơm điện thế hệ mới đã sử dụng công nghệ làm
nóng bằng từ trường để nấu, gọi là nồi cơm điện cao tần hay nồi cảm ứng từ. Ruột nồi
cơm điện cao tần thường được cấu tạo bằng nhiều lớp kim loại khác nhau như nhôm,
đồng, thép,…, nhằm đảm bảo việc tạo ra từ trường, truyền nhiệt tốt và chống dính. Từ
trường được tạo ra khi dịng điện chạy qua các cuộn dây bằng đồng ở bên dưới của nồi
cơm điện và lớp bên ngoài của ruột nồi bằng thép không rỉ để tương tác với từ trường
được tạo ra và sinh nhiệt cho nồi nấu. Lớp trong cùng của ruột nồi bằng nhơm có phủ lớp
chống dính. Ngồi ra cịn có bộ phận cảm biến nhiệt và rơle, khi đủ nhiệt độ, rơle nhiệt sẽ

ngắt điện bộ phận phát nhiệt, khi nhiệt độ xuống đến giới hạn nhất định, rơle sẽ tiếp tục
cho điện vào bộ phận phát nhiệt, giúp tiết kiệm điện.


Hình 1.4 Cấu trúc nhiều lớp của nồi

Lợi thế của nồi cơm điện cao tần:
Nhiệt độ phân bố ở toàn bộ diện tích nồi nấu, giúp cơm chín đều.
Có thể thay đổi nhiệt độ nồi nấu ngay lập tức bằng cách tăng cường hoặc làm suy
yếu từ trường xung quanh nồi.
Do nấu bằng cảm biến nhiệt nên có thể điều chỉnh nhiệt độ chính xác hơn.
Kết quả nhiệt phân bố đồng đều và chính xác giúp cơm chín hồn hảo và nấu nhanh.
Ngay cả trong trường hợp nấu cho quá nhiều hoặc ít nước, nhiệt độ nồi sẽ được tự động
điều chỉnh thích hợp để cơm chín khơng q nhão hay q khơ như khi nấu bằng nồi
thường.

Hình 1.5 Nồi cơm điện có cuộn cảm ứng ngay trên nắp nồi


Thế hệ nồi cơm điện nấu cao tần mới nhất cịn có cuộn cảm ứng ngay trên nắp nồi,
để nồi nấu được gia nhiệt cao, đồng đều cả trên và dưới. Ngồi ra, nồi cơm điện cao tần
có thể nấu các loại thực phẩm khác như nấu canh, món hầm, nướng bánh mì, bánh bơng
lan, hấp thịt, luộc rau… Một số nhà sản xuất còn đưa ra thị trường nồi cơm điện có thêm
chức năng làm sữa chua hoặc đậu hũ.
Khơng dừng lại ở đó, nồi cơm điện cịn được nghiên cứu sử dụng hơi nước tạo áp
suất cao trong q trình nấu để hạt gạo chín đồng nhất, hấp thụ nước tốt và cơm trở nên
dẻo và ngon hơn.
Dù có rất nhiều loại nồi nấu cơm khác nhau, nhưng có lẽ khơng có loại nồi nào phổ
biến rộng rãi và phong phú như NCĐ. Ứng dụng các công nghệ hiện đại, NCĐ có thêm
nhiều chức năng như: Hẹn giờ giúp cho người dùng có thể vo gạo cho vào nồi trước khi

đi ngủ và sẽ được ăn cơm vừa mới chín tới vào sáng hơm sau, hay NCĐ được trang bị
một chip siêu nhỏ cho phép nấu ăn theo thời gian và nhiệt độ tối ưu phù hợp với các loại
gạo khác nhau như gạo lức, gạo trắng, gạo xốp, gạo dẻo…. Với công nghệ này, NCĐ đã
được lập trình sẵn để có nhiều chế độ nấu khơng những thích ứng với nhiều loại gạo và
cịn biết nấu cả những loại thực phẩm khác như cháo, các món hấp, luộc...
Phát triển nồi cơm điện qua đăng ký sáng chế
Qua dữ liệu sáng chế (SC) tiếp cận được, trên thế giới hiện có 6.648 SC về NCĐ.
Trong đó, NCĐ cao tần chỉ có 122 SC, đây là cơng nghệ mới được áp dụng cho NCĐ
nhưng hứa hẹn thành công về thương mại. Thời gian 1994-2009, lượng SC về NCĐ được
đăng ký nhiều, bình qn hơn 300 SC/năm.
Cơng ty phát triển nhiều nghiên cứu về NCĐ trên thế giới là Matsushita Electric
Industrial, sở hữu đến 1.520 SC về NCĐ, đứng thứ hai là Mitsubishi Electric Corp: 639
SC và thứ ba là Tiger Vacuum Bottle: 470 SC.
Thế mạnh về nghiên cứu phát triển và thị trường cơng nghệ NCĐ thì Nhật Bản đang
dẫn đầu, có 4.520 SC, chiếm đến 68% số SC về NCĐ trên thế giới, với những công nghệ
hiện đại như cơng nghệ đun nóng bằng từ trường, cơng nghệ sử dụng áp lực chân không,
công nghệ vật liệu mới cho nồi nấu… Hướng nghiên cứu về NCĐ tại Nhật chú trọng vào
việc làm sao để giữ được dinh dưỡng và hương vị của hạt gạo. Đăng ký SC tại các quốc
gia khác như Hàn Quốc có 1097 SC, Trung Quốc: 838 SC, các SC ở đây tập trung vào
công nghệ vật liệu nồi, công nghệ điều khiển nhiệt độ và thời gian…


Hình 1.6 Sáng chế nồi cơm điện qua các năm

Trên thị trường, hầu hết các sản phẩm NCĐ được sản xuất ở các nước châu Á như
Nhật, Trung Quốc, Hàn Quốc, Việt Nam,... do các nước này sử dụng gạo là thực phẩm
chính. Các thương hiệu châu Á nổi bật trong lĩnh vực này có Zojirushi, Sanyo, Tiger,
Toshiba, Sharp... Trong khi đó các thương hiệu quen thuộc của Mỹ có Aroma, Black &
Decker, Panasonic….


Hình 1.7 Top 10 cơng ty có nhiều sáng chế về nồi cơm điện

1.1.2 Tình hình nghiên cứu nồi cơm điện tại Việt Nam


Ở các nước hiện đại trên thế giới, nấu cơm bằng nồi cơm điện từ khơng cịn là việc
q xa lạ. Với nhiều tính năng vượt trội, nồi cơm điện điện từ đang dần xâm nhập vào thị
trường Việt Nam với nhiều điều thú vị bất ngờ.
Hiện nay, đã có một số công ty Việt Nam phát triển các loại NCĐ mang thương
hiệu của mình như HappyCook, Goldsun, Sunhouse... Tuy nhiên các hãng này vẫn đang
sản xuất các loại NCĐ kiểu cũ chứ chưa sản xuất loại NCĐ công nghệ mới. NCĐ điện
cao tần hiện có ở Việt Nam là hàng nhập từ nước ngoài, của các hãng như Panasonic,
Hitachi, Toshiba… có giá từ 1.890.000đ đến 3.190.000đ, tùy tính năng.

Hình 1-8 Nồi cơm điện Sharp đa chức năng

Hình 1.9 Nồi cơm điện Sanyo có tính năng làm đậu hũ

1.2 Các sản phẩm hiện có trên thị trường
Các hãng sản xuất nồi cơm điện nổi tiếng thế giới: Cuckoo, Tiger, Sharp, Philips,
Supor, Midea, Sanyo, Panasonic, Kangaroo, Goldsun, Sunhouse...


1.2.1 Nồi cơm điện tử cuckoo CR-0632 FV0.5L










Dung tích/Cơng suất: 0.5 L /580 W
Model: CR-0632 FV0.5L
Tính năng:
Chức năng giữ nóng
Định giờ nấu
Có đèn báo chế độ nấu và hâm nóng
Chống khơng khí từ bên ngồi lọt vào bên trong
Xuất xứ / Bảo Hành: Hàn quốc /12 Tháng

Hình 1.10 Nồi cơm điện Cuckoo

1.2.2 Nồi cơm điện tử Tiger JAG-S18W 1.8L





Model: JBA-A18W
Dung tích: 1,8L
Tính năng: Nồi cơm điện tử, dây rời, lịng ủ dày, thơng hơi, có thể hầm, hấp
Xuất xứ / Bảo hành: Nhật bản / 12 Tháng


Hình 1.11 Nồi cơm Tiger

1.2.3 Nồi cơm điện tử SHARP 1.8L đa chức năng













Model: KS-TH18-GL
Cơng suất: 790 W
Tính năng:
Lịng nồi được thiết kế với bề dày lên đến 4.2mm, màu đen giúp truyền nhiệt
vào tận lõi của hạt gạo, cùng với đáy nồi trịn làm cơm chín đều, hạt cơm
mềm dẻo, thơm ngon.
Công nghệ nhiệt 3D, nhiệt luợng được truyền từ phía dưới, phía trên và xung
quanh nồi giúp hạt cơm chín đều.
Cấu tạo với 2 lớp chống dính Poly-Flon bên trong và lớp phủ bên ngoài
Silicon resin chống bám dính và trầy xước hiệu quả.
Nắp nồi dày hơn,giữ nhiệt tốt hơn
Giữ ấm lên tới 12h giúp bữa cơm gia đình ln thơm ngon
Chức năng hẹn giờ tiện dụng giúp dễ dàng nhận biết chức năng vận hành
Xuất xứ / Bảo hành: Thái Lan / 12 Tháng


Hình 1.12 Nồi cơm điện tử Sharp

1.2.4 Nồi cơm điện tử PHILIPS HD4743 1L











Model: HD4743 1L
Cơng suất: 790 W
Tính năng:
Chức năng kiểm sốt thơng minh
Nấu, hấp, nướng bánh, nấu cháo, suop
Hâm nóng dinh dưỡng suốt 24h
Màn hình hiển thị LCD với nhiều chế độ nấu
Nồi cơm chơng dính
Bộ nhớ lưu trữ lệnh khi nguồn điện mất

Hình 1.13 Nồi cơm điện tử Philips

1.2.5 Nồi cơm điện tử SUPOR 40FZ9 1.5L, 750w
 Model: 40FZ9 1.5L
 Công suất: 750 W


 Tính năng:
 Nấu cơm, cháo, hầm.
 Có chức năng hẹn giờ


Hình 1.14 Nồi cơm điện tử Supor

1.2.6 Nồi cơm điện tử Midea MB-FS50H









Model: MB-FS50H
Cơng suất: 860 W
Tính năng:
6 chương trình nấu ( gạo cứng, nấu nhanh, cháo hầm …)
Hẹn giờ nấu cơm
Chống dính, có vỉ hấp
Điều khiển điện tử
Lịng nồi chống dính dầy 2mm, kết cấu tổ ong


Hình 1.15 Nồi cơm điện tử Midea

1.2.7 Nồi cơm điện tử 1.8L Sanyo ECJ-DF118MSA
 Model: ECJ-DF118MSA
 Cơng suất: 860 W
Tính năng:
Làm nóng 3D, nhiệt tỏa đều trên và dưới

Màn hình LCD 2 inch hiển thị 10 Chương trình cài đặt
Lịng nồi dày 2,5 mm, phủ men chống dính
Nấu cơm, nấu cháo, nấu canh/súp, nấu nhanh, hấp, hâm, giữ ấm cơm và thức
ăn và dinh dưỡng suốt 12h
 Có chế độ nấu tự động, có chng báo sau khi hồn tất chương trình






Hình 1.16 Nồi cơm điện tử Sanyo


1.2.8 Nồi cơm điện tử PANASONIC 1.8 L SR-DF181
Model: SR-DF18
Công suất: 750 W
Tính năng:
Chống dính
Cơng nghệ Fuzzy Logic điều khiển cho gạo trắng, nấu nhanh, nấu cháo &
soup
 Chế độ nấu ổn định






Hình 1.17 Nồi cơm điện tử Panasonic



CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Quá trình nấu cơm
Quá trình nấu cơm được diễn ra như sau:
Lớp ngoài cùng của hạt và mầm hạt gạo đều chứa các chất dinh dưỡng q như
đạm, mỡ, canxi và vitamin nhóm B, khơng nên xay xát gạo trắng quá làm mất chất dinh
dưỡng. Khi nấu cơm cũng làm mất vitamin B1, vì vậy không vo gạo kỹ quá.
Cho gạo vào nồi và cho lượng nước vừa đủ, nếu nhiều nước quá cơm sẽ bị nhão,
nếu ít nước cơm sẽ bị khơ.
Cắm điện vào nồi cơm, bật nút nấu cơm, sau một khoảng thời gian nước nóng dần
lên và sơi, gạo trong nồi nở ra và chín dần, nước sơi bốc hơi, nhiệt độ trong nồi tăng lên.
Nhiệt độ chỗ tiếp xúc giữa đáy xoong và mâm nhiệt khoảng 145 oC đối với nồi nhỏ
hơn 1,2L và 170oC đối với nồi lớn hơn thì nồi cơm bật nút sang chế độ hâm nóng cơm
lúc này cơm đã chín được 90% - 95%, đợi khoảng 15 phút sau cơm trong nồi sẽ chín
hồn tồn. Q trình nấu cơm kết thúc.
2.2 Phương pháp điều khiển cơng suất nồi cơm điện tử
2.2.1 Các loại điều khiển công suất và tính tốn
Để điều khiển cơng suất nồi cơm thì ta điều khiển điện áp trên tải của dây điện trở
đốt nóng nồi cơm.
a. Điều khiển điện áp AC
Một mạch điều khiển điện áp xoay chiều hay máy điều chỉnh biến đổi một nguồn
điện áp AC cố định thành một nguồn điện áp AC thay đổi. Tần số đầu ra luôn bằng tần số
đầu vào, con đường đơn giản nhất để điều khiển điện áp AC đến một tải là sử dụng một
bộ chuyển mạch AC. Chuyển mạch này có thể là một chuyển mạch định hướng kiểu một
Triac hay một cặp SCR mắc song song ngược như hình 2.1. Dụng cụ chuyển mạch khác
như thyristor cũng có thể được dùng để tạo thành mạch chuyển hướng.




×