Tải bản đầy đủ (.docx) (75 trang)

Đồ Án Tốt Nghiệp - Đề Tài - Thiết Kế Cung Cấp Điện Cho Nhà Máy Giày Việt Hưng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (524.08 KB, 75 trang )

PHỤ LỤC
MỞ ĐẦU
1.Mục đích của việc thiết kế hệ thống cung cấp điện...................................................
2.Tính cấp thiết của đề tài............................................................................................
3. Nhiệm vụ của đề tài.................................................................................................
4.Đối tượng nghiên cứu...............................................................................................
4.1. Sơ đồ mặt bằng các thiết bị.............................................................................
4.2. Thơng số thiết bi trong tồn phân xưởng........................................................
CHƯƠNG 1: XÁC ĐỊNH TÂM VÀ TÍNH TỐN PHỤ TẢI NHÀ MÁY.
1.1Mục đích.................................................................................................................
1.2 Xác định tâm phụ tải..............................................................................................
1.2.1 Xác định tâm phụ tải của các nhóm thiết bị....................................................
1.2.2 Xác định tâm phụ tải tủ phân phối phân xưởng..............................................
1.2.3 Xác định tâm tủ phân phối phân xưởng chính................................................
1.3 Tính tốn phụ tải của nhà máy................................................................................
1.3.1 Tính tốn phụ tải chiếu sáng của nhà máy......................................................
1.3.1.1 Giới thiệu các phương pháp tính tốn chiếu sáng....................................
1.3.1.2 Tính tốn phụ tải chiếu sáng....................................................................
1.3.2 Tính tốn phụ tải sinh hoạt.............................................................................
1.3.3 Tính tốn phụ tải nhà máy..............................................................................
1.3.3.1 Các phương pháp tính ............................................................................
1.3.3.2 Xác định phụ tải tính tốn.......................................................................
CHƯƠNG 2: TÍNH TỐN BÙ CƠNG SUẤT PHẢN KHÁNG – CHỌN MÁY
BIẾN ÁP.
2.1 Chọn máy biến áp···········································································
2.1.1 Dự báo phát triển phụ tải................................................................................
2.1.2 Chọn cấp điện áp cho máy biến áp.................................................................
2.1.3 Chọn số lượng máy biến áp trong trạm và máy phát điện dự phịng...............
2.2 Bù cơng suất phản kháng.......................................................................................
2.2.1 Mục đích.........................................................................................................
2.2.2 Phương pháp bù cơng suất phản kháng...........................................................


2.2.3 Xác định dung lượng bù
CHƯƠNG 3: LỰA CHỌN DÂY DẨN VÀ KIỂM TRA SỤT ÁP.
3.1 Mục đích................................................................................................................


3.2 Lựa chọn dây dẫn...................................................................................................
3.2.1 Điều kiện tiên quyết........................................................................................
3.2.2 Giới thiệu các phương pháp tính tốn chọn tiết diện dây dẫn theo tiêu chuẩn
IEC.........................................................................................................................
3.2.2.1 Phương pháp đi dây có tiếp xúc với khơng khí....................................
3.2.2.2 Phương pháp đi dây chơn ngầm trong đất............................................
3.2.3 Quy trình chọn dây.......................................................................................
3.2.2 Lựa chọn dây dẩn theo tiêu chuẩn.
3.2.2.1 Lựa chọn dây dẫn từ TPPC đến MBA.....................................................
3.2.2.2 Lựa chọn dây dẫn từ TPPPX đến TPPC .................................................
3.2.2.3 Lựa chọn dây dẫn từ TĐL đến TPPPX...................................................
3.2.2.4 Lựa chọn dây dẫn từ TB đến TĐL..........................................................
3.2.2.5 Lựa chọn dây dẫn từ TPP-SH-CS đến các phòng...................................
3.3 Kiểm tra sụt áp
3.3.1 Phương pháp tính tốn....................................................................................
3.3.2 Kiểm tra sụt áp ở chế độ bình thường.............................................................
3.3.2.1 Kiểm tra sụt áp từ TPPC đến MBA.........................................................
3.3.2.2 Kiểm tra sụt áp từ TPPPX đến TPPC.......................................................
3.3.2.3 Kiểm tra sụt áp từ TĐL đến TPPPX.........................................................
3.3.2.4 Kiểm tra sụt áp từ TB đến TĐL...............................................................
CHƯƠNG 4: TÍNH TỐN NGẮN MẠCH VÀ LỰA CHỌN THIẾT BỊ BẢO VỆ
4.1 Mục đích................................................................................................................
4.2 Tính tốn ngắn mạch..............................................................................................
4.2.1 Các phương pháp tính tốn...........................................................................
4.2.2 Sơ đồ thay thế từ MBA đến phụ tải..............................................................

4.2.3.Tính tốn ngắn mạch 3 pha...........................................................................
4.2.3.1 Xác định điện trở và trở kháng MBA...................................................
4.2.3.2 Xác định điện trở và trở kháng từ tủ TPPC đến MBA.........................
4.2.3.3 Xác định điện trở và trở kháng từ tủ TPPPX1 đến tủ TPPC................
4.2.3.4 Xác định điện trở và trở kháng từ tủ TĐL đến tủ TPPPX....................
4.2.3.5 Xác định điện trở và trở kháng từ TB đến tủ TĐL...............................
4.2.4 Tính toán ngắn mạch 1 pha...........................................................................
4.2.4.1 Xác định điện trở và trở kháng từ tủ TPPC đến MBA.........................
5.2.4.2 Xác định điện trở và trở kháng từ tủ TPPPX1 đến tủ TPPC:...............
4.2.4.3 Xác định điện trở và trở kháng từ tủ TĐL1 đến TPPPX:.....................


4.2.4.4 Xác định điện trở và trở kháng từ TB đến tủ TĐL...............................
4.3 Lựa chọn thiết bảo vệ
4.3.1 Điều kiện chọn CB bảo vệ..............................................................................
4.3.2 Tiến hành chọn thiết bị bảo vệ........................................................................
CHƯƠNG 5: TÍNH TỐN THIẾT KẾ HỆ THỐNG NỐI THỐNG CHO NHÀ
MÁY CƠ KHÍ HỊA HIỆP.
5.1 Mục đích việc nối đất an toàn điện........................................................................
5.2 Giới thiệu các hệ thống nối đất..............................................................................
5.2.1 Sơ đồ TN-C...................................................................................................
5.2.2 Sơ đồ TN-S...................................................................................................
5.2.3 Sơ đờ TN-C-S...............................................................................................
5.3 Tính chọn hệ thống nối đất an tồn cho nhà máy...................................................
CHƯƠNG 6: KẾT QUẢ
6.1 Kết quả thực hiện đề tài
6.2 Hạn chế của đề tài
6.3 Hướng phát triển của đề tài



PHẦN MỞ ĐẦU
1. MỤC ĐÍCH CỦA VIỆC THIẾT KẾ HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN
Thiết kế cung cấp điện là trình bày các phương pháp tính tốn để qua đó ta có thể
lựa chọn những thiết bị của hệ thống điện phù hợp với yêu cầu hộ tiêu thụ. Mục tiêu
chính của của việc thiết kế cung cấp điện là đảm bảo nhu cầu điện năng cho hộ tiêu
thụ với chất lượng điện năng trong phạm vi cho phép. Với cùng một hộ tiêu thụ ,ta có
thể có nhiều phương án thiết kế. Một phương án cung cấp điện xí nghiệp được xem là
hợp lý khi thoả mãn những yêu cầu :
• Đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện cao tuỳ theo tính chất hộ tiêu thụ:
Mức độ tin cậy cung cấp điện tuỳ thuộc vào yêu cầu của phụ tải. Với những cơng
trình quan trọng cấp quốc gia phải đảm bảo liên tục cấp điện ở mức cao nhất nghĩa là
khơng mất điện trong mọi tình huống. Những đối tượng như nhà máy, xí nghiệp, tổ Sx
… tốt nhất là dùng máy điện dự phòng, khi mất điện sẽ dùng điện máy phát cấp cho
những phụ tải quan trọng mỗi khi gặp sự cố.
• Đảm bảo an tồn cho người và thiết bị:
Cơng trình cấp điện phải được thiết kế có tính an tồn cao. An tồn cho người vận
hành, người sử dụng, an toàn cho thiết bị , cho tồn bộ cơng trình... Tóm lại người
thiết kế ngồi việc tính tốn chính xác, chọn lựa đúng thiết bị và khí cụ cịn phải nắm
vững quy định về an tồn,những qui phạm cần thiết khi thực hiện cơng trình. Hiểu rõ
môi trường hệ thống cấp điện và đối tượng cấp điện.
• Thuận tiện trong vận hành và sửa chữa:
Cơng trình cấp điện được thiết kế phải thuận tiện cho việc vận hành và sửa chữa để
khi gặp sự cố phải được khắc phục một cách nhanh nhất, đảm bảo hệ thống điện vận
hành tốt nhất.
Ngoài ra, người thiết kế phải chú ý đến yêu cầu cần phát triển phụ tải trong tương
lai.
2. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Điện năng đang ngày càng đóng vai trị hết sức quan trọng trong đời sống con
người chúng ta. Chính vì những ưu điểm vượt trội của nó so với các nguồn năng
lượng khác (như: dễ chuyển thành các dạng năng lượng khác, dễ truyền tải đi xa, hiệu

suất cao...) mà ngày nay điện năng được sử dụng hết sức rộng rãi trong mọi lĩnh vực,
từ công nghiệp, dịch vụ, ... Cho đến phục vụ đời sống sinh hoạt hàng ngày của mỗi gia
đình. Có thể nói rằng ngày nay khơng một quốc gia nào trên thế giới không sản xuất
và tiêu thụ điện năng, và trong tương lai thì nhu cầu của con người về nguồn năng
lượng đặc biệt này sẽ vẫn tiếp tục tăng cao.
Trong những năm gần đây, nước ta đã đạt được những thành tựu to lớn trong phát
triển kinh tế, xã hội. Số lượng các nhà máy công nghiệp, các hoạt động thương mại,
dịch vụ,... gia tăng nhanh chóng, dẫn đến sản lượng điện sản xuất và tiêu dùng ở nước
ta tăng lên đáng kể và dự báo sẽ tiếp tục tăng nhanh trong những năm tới. Do đó hiện
nay chúng ta đang rất cần đội ngũ những người am hiểu về điện để làm công tác thiết
kế cũng như vận hành, cải tạo và sửa chữa lưới điện nói chung, trong đó có khâu thiết
kế hệ thống cung cấp điện.
Cùng với xu thế hội nhập quốc tế hiện nay là vịêc mở rộng quan hệ quốc tế, ngày
càng có thêm nhiều nhà đâu tư nước ngồi đến với chúng ta. Do vậy mà vấn đề đặt ra
là chúng ta cần phải thiết kế các hệ thống cung cấp điện một cách có bài bản và đúng


quy cách, phù hợp với các tiêu chuẫn kỹ thuật hiện hành. Có như thế thì chúng ta mới
có thể theo kịp với trình độ của các nước.
3. NHIÊM VỤ ĐỀ TÀI
Bản thiết kế cung cấp điện gồm những nội dụng như sau:
- Xác định tâm và tính tốn phụ tải:
+ Xác định tâm tủ phân phối phân xưởng và tủ phân phối phân xưởng chính
+ Tính tốn phụ tải chiếu sáng của phân xưởng
+ Tính tốn phụ tải sinh hoạt
+ Tính tốn phụ tải của tốn nhà máy
- Tính tốn bù cơng suất phản kháng - chọn máy biến áp
+ Chọn số lượng máy biến áp
+ Chọn được dung lượng bù
- Lựa chọn dây dẫn và kiểm tra sụt áp

+ Tính tốn chọn tiết diện dây theo tiêu chuẩn
+ Quy trình chọn dây
+ Lựa chọn dây dẫn theo tiêu chuẩn
+ Kiểm tra sụt áp ở chế độ bình thường
- Tính tốn ngắn mạch và lựa chọn thiết bị bảo vệ
- Tính tốn thiết kế hệ thống nối đất cho nhà máy cơ khí
4.ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
*** NHÀ MÁY GIÀY VIỆT HƯNG
4.1 MẶT BẰNG NHÀ MÁY



4.2 THÔNG SỐ PHỤ TẢI
STT
1

TÊN THIẾT BỊ
Quạt

KHMB
1

Pđm
6,30

Ku

COS
0,85


2

Máy sấy

2

6,30

1,00

3

Mortor băng tải

3

6,30

4

Máy gị mủi

4

9,45

5

Máy gị gót


5

6,30

6

Quạt

6

6,30

7

Máy sấy

7

6,30

8

Mortor băng tải

8

6,30

9


Máy mài

9

6,30

10

Máy mày

10

6,30

11

Máy định vị

11

6,30

12

Quạt

12

6,30


13

Quạt

13

6,30

14

Mortor băng tải

14

6,30

15

Máy gị mủi

15

9,45

16

Máy gị gó

16


6,30

17

Quạt

17

6,30

18

Máy sấy

18

6,30

19

Mortor băng tải

19

6,30

20

Máy mày


20

6,30

21

Máy hút keo

21

6,30

22

Máy định vị

22

6,30

23

Máy hút keo

23

6,30

24


Máy sấy

24

6,30

1,00

25

Mortor băng tải

25

6,30

0,85

26

Máy sấy

26

6,30

1,00

27


Máy gị gó

27

6,30

0,85

28

Quạt

28

6,30

0,85

29

Máy sấy

29

6,30

1,00

30


Mortor băng tải

30

6,30

0,85

0,85

1,00

0,85

0,75

1,00

0,85


CHƯƠNG 1: XÁC ĐỊNH TÂM TÍNH TỐN PHỤ TẢI NHÀ MÁY
1.1 MỤC ĐÍCH
khi thiết kế cung cấp điện cho nhà máy, xí nghiệp, hộ tiêu thụ ta phải tiến hành
xác định tâm phụ tải là nhằm xác định vị trí hợp lí nhất để đặt các tủ phân phối(TPP)
hoặc tủ động lực(TDL). Vì đặt TPP hay TDL tại vị trí đó thì ta sẽ thực hiện việc cung
cấp điện với tôn thất điện áp và tổn thất công suất nhỏ. Đây là một công đoạn rất quan
trong trong việc cung cấp điện và là khâu bắt buộc, quan trọng nhất là cơ sở cho việc
lựa chọn dây dẫn và các thiết bị của lưới điện.
- Khi thiết kế cung cấp điện cho bất kỳ đối tượng nào thì việc xác định phụ tải là

rất quan trọng. Đó cũng là giai đoạn đầu tiên của quá trình thiết kế để giải quyết
những vấn đề khoa học – kỹ thuật.
- Việc xác định phụ tải tính tốn có mục đích sau:
+ Xác định sơ bộ phụ tải của đối tượng nhằm xác định phương án cung cấp
điện.
+ Xác định để chọn và kiểm tra dây dẫn và các thiết bị bảo vệ.
+ Xác định để lựa chọn máy biến áp, số lượng máy biến áp, trạm biến áp.
+ Xác định để tính tốn và lựa chọn các phương án bù cơng suất phản kháng
hiệu quả .v.v.
- Ngoài ra, việc xác định phụ tải tính tốn cịn nhắm để tính tốn sơ bộ các chỉ tiêu
về kinh tế sau :
+ Vốn đầu tư
+ Phí tổn vận hành.
+ Chi phí kim loại màu.
+ Tổn thất điện năng.
1.2 xác định tâm phụ tải nhóm thiết bị
*** phân nhóm phụ tải
• Dựa vào sơ đồ mặt bằng bố trí thiết bị của xưởng hay khu vực phân bố để
thiết bị phân nhóm cho hợp lí.


Dựa vào tổng cơng suất định mức của nhóm thiết bị với : Pđm.nhóm ≤ 300kW



Dựa vào tổng thiết bị trong nhóm với: n ≤ 20 thiết bị.

► Dựa vào các yếu tố trên ta chia nhà máy thành 9 nhóm. (TDL)
o


Tâm phụ tải tính tốn theo cơng thức.
n

∑ Pđmi∗X i

X xxx= i=1 n

∑ P đm
i =1


n

∑ Pđmi∗Y i

Y yyy = i=1 n

∑ Pđm
i=1

Với :
• Xi : tọa độ của thiết bị thứ i theo trục hồnh ( so với góc chuẩn).
• Yi : tọa độ của thiết bị thứ i theo trụ tung (so với góc chuẩn).
• Xxxx ; Yyyy : là hồnh độ và tung độ của tâm phụ tải tại vị trí đang xét
( so với góc chuẩn).
• Pđmi : là cơng suất định mức của thiết bị.
• n : là số thiết bị trong tủ động lực (TDL) .
1.2.1 XÁC ĐỊNH TÂM PHỤ TẢI NHÓM THIẾT BỊ
Theo sơ đồ mặt bằng và thơng số thiết bị ta có bảng số liệu sau:
*** Xác định tâm phụ tải nhóm 1:

STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18

TÊN THIẾT
BỊ
Máy sấy
Máy sấy
Máy sấy
Máy sấy
Máy mày
Máy mày
Máy mày
Máy mày

Máy mày
Máy gị gó
Quạt
Quạt
Máy mày
Máy mày
Máy mày
Máy gị mủi
Quạt
Quạt
TĐL 1

KHMB

Tâm phụ tải tính tốn nhóm 1:

2
2
7
7
20
20
20
20
20
16
17
17
20
20

20
15
17
17

Pđm
Xi (m) Yi (m)
(kW)
6,30
22
40
6,30
26
40
6,30
22
38
6,30
26
38
6,30
19
36
6,30
22
36
6,30
16
33
6,30

19
33
6,30
22
33
6,30
26
33
6,30
30
33
6,30
33
33
6,30
16
33
6,30
19
30
6,30
22
30
9,45
26
30
6,30
30
30
6,30

33
30
116,55

Pđm x
Xi
138,60
163,80
138,60
163,80
119,70
138,60
100,80
119,70
138,60
163,80
189,00
207,90
100,80
119,70
138,60
245,70
189,00
207,90
2784,6
0

Pđm x
Yi
252,00

252,00
239,40
239,40
226,80
226,80
207,90
207,90
207,90
207,90
207,90
207,90
207,90
189,00
189,00
283,50
189,00
189,00
3931,2
0


n

∑ Pđmi∗X i

X TDL 1= i=1 n

=

2784,6

=23,9(m)
116,55

=

3931,2
=33,7 (m)
116,55

∑ Pđm
i=1

n

∑ P đmi∗Y i

Y TDL 1= i=1 n

∑ Pđm
i=1

Để đảm bảo tính mỹ quan, an toàn và thuận tiện trong thao tác vận hành ta dời tọa độ
của TDL1 về vị trí:
XTDL1= 30 (m)
YTDL1= 42 (m)
*** Xác định tâm phụ tải nhóm 2:
STT
1
2
3

4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18

TÊN THIẾT
BỊ
Máy sấy
Máy sấy
Máy sấy
Máy sấy
Máy mày
Máy mày
Quạt
Quạt
Quạt
Máy mày
Máy mày
Máy mày

Máy mày
Máy sấy
Máy mài
Mortor băng
tải
Máy sấy
Mortor băng
tải

KHMB
26
2
2
2
20
10
13
1
1
10
20
20
20
18
9

Pđm
Xi (m) Yi (m)
(kW)
6,30

2
40
6,30
8
40
6,30
14
40
6,30
2
38
6,30
8
38
6,30
11
38
6,30
14
38
6,30
2
36
6,30
3
36
6,30
8
36
6,30

11
36
6,30
14
36
6,30
2
33
6,30
5
33
6,30
8
33

Pđm x
Pđm x Yi
Xi
12,60 252,00
50,40 252,00
88,20 252,00
12,60 239,40
50,40 239,40
69,30 239,40
88,20 239,40
12,60 226,80
18,90 226,80
50,40 226,80
69,30 226,80
88,20 226,80

12,60 207,90
31,50 207,90
50,40 207,90

3
18

6,30
6,30

11
2

33
30

69,30
12,60

207,90
189,00

3

6,30

12

30


75,60

189,00
4057,2
0

TĐL 2
Tâm phụ tải tính tốn nhóm 2:

113,40
n

∑ Pđmi∗X i

X TDL 2= i=1 n

∑ Pđm
i=1

=

863,1
=7,6(m)
113,4

863,10


n


∑ P đmi∗Y i

Y TDL 2= i=1 n

=

∑ Pđm

4057,2
=35,8(m)
113,4

i=1

Để đảm bảo tính mỹ quan, an tồn và thuận tiện trong thao tác vận hành ta dời tọa độ
của TDL2 về vị trí:
XTDL2= 6 (m)
YTDL2= 42 (m)


*** Xác định tâm phụ tải nhóm 3:
STT
1
2
3
4
5
6
7
8

9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21

TÊN THIẾT
BỊ
Máy định vị
Máy định vị
Máy định vị
Máy định vị
Máy định vị
Máy hút keo
Máy hút keo
Máy hút keo
Máy hút keo
Máy định vị
Máy định vị
Máy định vị
Máy định vị
Quạt

Quạt
Máy sấy
Máy gị gó
Máy gị mủi
Quạt
Mortor băng
tải
Mortor băng
tải
TĐL 3

KHMB
22
11
11
11
11
21
21
21
21
11
11
11
11
17
17
2
16
15

12
14

Pđm
Xi (m) Yi (m) Pđm x Xi Pđm x Yi
(kW)
6,30
2
25
12,60 157,50
6,30
7
25
44,10 157,50
6,30
12
25
75,60 157,50
6,30
17
25 107,10 157,50
6,30
22
25 138,60 157,50
6,30
27
25 170,10 157,50
6,30
32
25 201,60 157,50

6,30
2
22
12,60 138,60
6,30
7
22
44,10 138,60
6,30
12
22
75,60 138,60
6,30
17
22 107,10 138,60
6,30
22
22 138,60 138,60
6,30
27
22 170,10 138,60
6,30
32
22 201,60 138,60
6,30
2
19
12,60 119,70
6,30
7

19
44,10 119,70
6,30
12
19
75,60 119,70
9,45
17
19 160,65 179,55
6,30
22
19 138,60 119,70
6,30
27
19 170,10 119,70

14

6,30

32

135,45

19

201,60

119,70


2302,6 2970,45
5

Tâm phụ tải tính tốn nhóm 3:
n

∑ Pđmi∗X i

X TDL 3= i=1 n

=

∑ Pđm

2302,65
=17 (m)
135,45

i=1

n

∑ Pđmi∗Y i

Y TDL 3= i=1 n

=

∑ Pđm


2970,45
=21,9(m)
135,45

i=1

Để đảm bảo tính mỹ quan, an toàn và thuận tiện trong thao tác vận hành ta dời tọa độ
của TDL3 về vị trí:
XTDL3= 0,5 (m)


YTDL3= 22 (m)


*** Xác định tâm phụ tải nhóm 4:
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14

15
16
17

TÊN THIẾT
BỊ
Mortor băng
tải
Mortor băng
tải
Mortor băng
tải
Máy sấy
Máy sấy
Máy sấy
Máy sấy
Mortor băng
tải
Mortor băng
tải
Mortor băng
tải
Mortor băng
tải
Máy hút keo
Máy hút keo
Máy hút keo
Máy hút keo
Máy gị gó
Máy gị gó

TĐL 4

KHMB
14

Pđm
Xi (m)
(kW)
6,30
17

Yi (m)

Pđm x Xi Pđm x Yi

17

107,10

107,10

14

6,30

22

17

138,60


107,10

14

6,30

27

17

170,10

107,10

24
24
24
24
25

6,30
6,30
6,30
6,30
6,30

20
24
28

32
27

12
12
12
12
9

126,00
151,20
176,40
201,60
170,10

75,60
75,60
75,60
75,60
56,70

25

6,30

31

9

195,30


56,70

25

6,30

35

9

220,50

56,70

25

6,30

39

9

245,70

56,70

23
23
23

23
27
27

6,30
6,30
6,30
6,30
6,30
6,30
107,10

34
38
42
46
20
24

6
6
6
6
3
3

214,20
37,80
239,40
37,80

264,60
37,80
289,80
37,80
126,00
18,90
151,20
18,90
3187,8 1039,50
0

Tâm phụ tải tính tốn nhóm 4:
n

∑ P đmi∗X i

X TDL 4 = i =1 n

=

3187,8
=29,8(m)
107,1

=

1039,5
=9,7 (m)
107,1


∑ Pđm
i=1

n

∑ Pđmi∗Y i

Y TDL 4= i=1 n

∑ Pđm
i=1

Để đảm bảo tính mỹ quan, an toàn và thuận tiện trong thao tác vận hành ta dời tọa độ
của TDL 4 về vị trí:
XTDL4= 30(m)


YTDL4= 0,5 (m)


*** Xác định tâm phụ tải nhóm 5:
STT
1
2
3
4
5
6
7
8

9
10
11
12
13
14
15
16
17

TÊN THIẾT
BỊ
Quạt
Mortor băng
tải
Máy sấy
Máy sấy
Máy sấy
Mortor băng
tải
Mortor băng
tải
Quạt
Mortor băng
tải
Mortor băng
tải
Máy sấy
Quạt
Máy gị gó

Mortor băng
tải
Mortor băng
tải
Mortor băng
tải
Mortor băng
tải
TĐL 5

KHMB
17

Pđm
Xi (m) Yi (m)
(kW)
6,30
2
17

Pđm x
Pđm x Yi
Xi
12,60 107,10

19
24
24
24


6,30
6,30
6,30
6,30

7
2
6
14

17
12
12
12

44,10
12,60
37,80
88,20

107,10
75,60
75,60
75,60

25

6,30

2


9

12,60

56,70

25
1

6,30
6,30

6
10

9
9

37,80
63,00

56,70
56,70

25

6,30

14


9

88,20

56,70

25
29
28
27

6,30
6,30
6,30
6,30

2
6
10
14

6
6
6
6

12,60
37,80
63,00

88,20

37,80
37,80
37,80
37,80

25

6,30

2

3

12,60

18,90

30

6,30

6

3

37,80

18,90


30

6,30

10

3

63,00

18,90

30

6,30
107,10

14

3

88,20
800,10

18,90
894,60

Tâm phụ tải tính tốn nhóm 5:
n


∑ Pđmi∗X i

X TDL 5= i=1 n

=

800,1
=7,5( m)
107,1

=

894,6
=8,4 (m)
107,1

∑ Pđm
i=1

n

∑ Pđmi∗Y i

Y TDL 5= i=1 n

∑ Pđm
i=1

Để đảm bảo tính mỹ quan, an toàn và thuận tiện trong thao tác vận hành ta dời tọa độ

của TDL 5 về vị trí:


XTDL5= 8 (m)
YTDL5= 0,5 (m)


*** Xác định tâm phụ tải nhóm 6:
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21


TÊN THIẾT
BỊ
Mortor băng
tải
Máy gị gó
Quạt
Máy hút keo
Máy hút keo
Máy định vị
Máy định vị
Máy gị gó
Máy sấy
Quạt
Máy hút keo
Máy hút keo
Máy định vị
Máy định vị
Máy gị gó
Quạt
Quạt
Máy hút keo
Máy hút keo
Máy định vị
Máy định vị

KHMB

Pđm
(kW)


19
16
17
21
21
11
11
16
2
17
21
21
11
11
16
17
17
21
21
11
11

TĐL 6

Xi (m)

6,30
6,30
6,30

6,30
6,30
6,30
6,30
6,30
6,30
6,30
6,30
6,30
6,30
6,30
6,30
6,30
6,30
6,30
6,30
6,30
6,30

Yi (m) Pđm x Xi Pđm x Yi

64
67
70
73
76
79
82
64
67

70
73
76
79
82
64
67
70
73
76
79
82

132,30

28
28
28
28
28
28
28
25
25
25
25
25
25
25
22

22
22
22
22
22
22

403,20 176,40
422,10 176,40
441,00 176,40
459,90 176,40
478,80 176,40
497,70 176,40
516,60 176,40
403,20 157,50
422,10 157,50
441,00 157,50
459,90 157,50
478,80 157,50
497,70 157,50
516,60 157,50
403,20 138,60
422,10 138,60
441,00 138,60
459,90 138,60
478,80 138,60
497,70 138,60
516,60 138,60
9657,9
0 3307,50


Tâm phụ tải tính tốn nhóm 6:
n

∑ Pđmi∗X i

X TDL 6= i=1 n

=

9657,9
=73 (m)
132,3

=

3307,5
=25(m)
132,3

∑ P đm
i=1

n

∑ Pđmi∗Y i

Y TDL 6= i=1 n

∑ P đm

i=1

Để đảm bảo tính mỹ quan, an toàn và thuận tiện trong thao tác vận hành ta dời tọa độ
của TDL 6 về vị trí:
XTDL6= 73(m)
YTDL6= 30 (m)


*** Xác định tâm phụ tải nhóm 7:
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20

21
22

TÊN THIẾT
BỊ
Quạt
Máy gị mủi
Mortor băng
tải
Mortor băng
tải
Máy định vị
Máy gò mủi
Mortor băng
tải
Mortor băng
tải
Máy định vị
Máy sấy
Máy sấy
Máy sấy
Quạt
Mortor băng
tải
Quạt
Mortor băng
tải
Mortor băng
tải
Quạt

Mortor băng
tải
Quạt
Quạt
Mortor băng
tải

12
15

Pđm
(kW)
6,30
9,45

14

KHMB

Xi (m)

Yi (m) Pđm x Xi Pđm x Yi

62
53

28
25

390,60

500,85

176,40
236,25

6,30

56

25

352,80

157,50

14
11
15

6,30
6,30
9,45

59
62
53

25
25
22


371,70
390,60
500,85

157,50
157,50
207,90

14

6,30

56

22

352,80

138,60

14
11
2
2
2
6

6,30
6,30

6,30
6,30
6,30
6,30

59
62
62
62
54
58

22
22
17
14
11
11

371,70
390,60
390,60
390,60
340,20
365,40

138,60
138,60
107,10
88,20

69,30
69,30

8
1

6,30
6,30

62
54

11
8

390,60
340,20

69,30
50,40

3

6,30

58

8

365,40


50,40

3
1

6,30
6,30

62
54

8
5

390,60
340,20

50,40
31,50

3
1
1

6,30
6,30
6,30

58

62
54

5
5
3

365,40
390,60
340,20

31,50
31,50
18,90

3

6,30

58

3

365,40
18,90
8397,9
0 2195,55

TĐL 7


144,90

Tâm phụ tải tính tốn nhóm 7:
n

∑ Pđmi∗X i

X TDL 7= i=1 n

∑ Pđm
i=1

=

8397,9
=58 (m)
144,9


n

∑ Pđmi∗Y i

Y TDL 7= i=1 n

=

∑ P đm

2195,55

=15,2(m)
144,9

i=1

Để đảm bảo tính mỹ quan, an tồn và thuận tiện trong thao tác vận hành ta dời tọa độ
của TDL 7 về vị trí:
XTDL7= 51(m)
YTDL7= 12(m)



×