Tải bản đầy đủ (.docx) (76 trang)

Đồ Án -chuyên ngành điện - Môn Học Cung Cấp Điện Phân Xưởng 5 tầng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (536.68 KB, 76 trang )

ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN

ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC

ĐỒ ÁN MÔN HỌC CUNG CẤP ĐIỆN
THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO MỘT PHÂN XƯỞNG
SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP
Sinh viên

: Lê Ngọc Trung

Giáo viên hướng dẫn : Phạm Anh Tuân
Lớp

: Đ5H1

Tên đồ án : Thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng sản xuất công
nghiệp
A.Dữ kiện về phân xưởng :
Tỷ lệ phụ tải điện loại I là 60%.
Hao tổn điện áp cho phép trong mạng điện hạ áp ∆Ucp = 5%.
Hệ số công suất cần nâng lên là cos  = 0,90
Hệ số chiết khấu: i = 12%
Thời gian sử dụng công suất cực đại: TM = 4000h
Công suất ngắn mạch tại điểm đấu điện: Sk = 150 MVA
Thời gian tồn tại của dòng ngắn mạch tk = 2,5s
Khoảng cách từ nguồn điện đến trung tâm của phân xưởng: L = 200
m
Chiều cao nhà xưởng H = 4,2 m
Giá thành tổn thất điện năng C∆ = 1500đ/kWh.
Suất thiệt hại do mất điện gth = 10000đ/kWh.


Đơn giá tụ bù là 140.103 đ/kVAr.
Chi phí vận hành tụ bằng 2% vốn đầu tư.
SV: Lê Ngọc Trung

Pagê 1


ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN

ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC

Suất tổn thất trong tụ ΔPP=0 , 0025 kW/kVAr.
Giá điện trung bình g = 1400đ/kWh.
Điện áp lưới phân phối là 22 kV.

Phân xưởng sản xuất công nghiệp
Phụ tải của phân xưởng sản xuất công nghiệp
Số hiệu
trên sơ
đồ
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10

11
12
13
14
15
16
17,18
SV: Lê Ngọc Trung

Tên thiết bị

Hệ số ksd

Bể ngâm dung dịch
kiềm
Bể ngâm nước nóng
Bể ngâm tăng nhiệt
Tủ sấy
Máy quấn dây
Máy quấn dây
Máy khoan bàn
Máy khoan đứng
Bàn thử nghiệm
Máy mài
Máy hàn
Máy tiện
Máy mài tròn
Cần cẩu điện
Máy bơm nước
Máy hàn xung

Bàn lắp ráp và thử

0,35

1

12

0,32
0,3
0,36
0,57
0,6
0,51
0,55
0,62
0,45
0,53
0,45
0,4
0,32
0,46
0,32
0,53

1
1
1
0,80
0,8

0,78
0,78
0,85
0,7
0,82
0,76
0,72
0,8
0,82
0,55
0,69

13
12
18
1,2
2,2
2,8
8,5
8,2
3
5,5
6
2,8
5
4,5
22
15+17

Pagê 2


cos

ϕ

Công suất
đặt P(kW)


ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN

19
20

ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC

nghiệm
Máy ép nguội
Quạt gió

0,47
0,45

0,70
0,83

22
7,5

LỜI NÓI ĐẦU

Đất nước ta đang trong cơng cuộc cơng nhiệp hoá , hiện đại hoá . Nhu
cầu điện năng trong các lĩnh vực công nghiệp , nông nghiệp , dịch vụ và
sinh hoạt tăng trưởng không ngừng đi cùngvới q trình phát triển kinh
tế . Do đó địi hỏi rất nhiều cơng trình cung cấp điện . Đặc biệt rất cần
các cơng trình có chất lượng cao, đảm bảo cung cấp điện liên tục, phục
vụ tốt cho sự phát triển của các nghành trong nền kinh tế quốc dân .
Trong đó có lĩnh vực cơng nghiệp là 1 trong các ngành kinh tế trọng
điểm của đất nước , được Nhà nước và Chính phủ ưu tiên phát triển vì
có vai trò quan trọng trong kế hoạch đưa nước ta trở thành nước công
nghiệp vào năm 2020 . Thiết kế cung cấp điện cho nghành này vì thế là
1 cơng việc khó khăn , địi hỏi sự cẩn thận cao . Phụ tải của ngành phần
lớn là phụ tải hộ loại 1, đòi hỏi độ tin cậy cung cấp điện cao . Một
phương án cung cấp điện hợp lý là 1 phương án kết hợp hài hòa được
các chỉ tiêu kinh tế, kĩ thuật , đảm bảo đơn giản trong sửa chữa và vận
hành thuận tiện , đảm bảo chất lượng điện năng . Hơn nữa cần áp dụng
các thiết bị cùng các thiết kế hiện đại và có khả năng mở rộng trong
tương lai .
SV: Lê Ngọc Trung

Pagê 3


ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN

ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC

Dưới sự hướng dẫn của thầy Phạm Anh Tuân, em được nhận đề tài
Thiết kế cung cấp điện cho 1 phân xưởng sản xuất cơng nghiệp. Đồ án
bao gồm 1 số phần chính như chọn máy và vị trí đặt trạm biến áp , chọn
dây và các phần tử bảo vệ , hạch tốn cơng trình . Việc làm đồ án đã

giúp chúng em điều kiện áp dụng những kiến thức đã học và tích lũy
thêm được nhiều kinh nghiệm . Đây là 1 đồ án có tính thực tiễn rất cao ,
chắc chắn sẽ giúp ích cho em rất nhiều trong cơng tác sau này .
Trong quá trình thực hiện đồ án , em đã nhận được sự chỉ bảo rất tận
tình của thầy Phạm Anh Tuân cùng các thầy cô trong khoa Hệ Thống
Điện . Do trình độ cịn hạn chế nên việc thực hiện đồ án cịn nhiều thiếu
xót . Em rất mong nhận thêm được nhiều sự chỉ dẫn của thầy cơ để em
hồn thiện hơn cho đồ án .
Em xin chân thành cảm ơn .
Hà Nội tháng 5 năm 2013
Sinh viên thực hiện
Lê Ngoc Trung

CHƯƠNG I
THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG CHO PHÂN XƯỞNG
1.1. Tính tốn lựa chọn đèn.
1.1.1 u cầu chung
Thiết kế chiếu sang phải đẩm bảo các yêu cầu sau
 Khơng bị lóa mắt
 Khơng lóa do phản xạ
SV: Lê Ngọc Trung

Pagê 4


ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN







ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC

Khơng có bóng tối
Phải có độ rọi đồng đều
Phải đảm bảo độ sáng đủ ổn định
Phải tạo được ánh sáng giống ánh sáng ban ngày

Các phân xưởng sản xuất ít dùng đèn huỳnh quang vì đèn huỳnh
quang tần số
f = 50Hz gây ra ảo giác không quay đối với các động cơ không đồng bộ,
nguy hiểm cho người vận hành máy, dễ gây tai nạn lao động. Do đó ta
dùng đèn sợi đốt Halogen cho phân xưởng.
Bố trí đèn : thường bố trí theo các góc của hình vng hoặc hình
chữ nhật
1.1.2 Tính tốn chiếu sáng
Thiết kế cho phân xưởng sản xuất cơng nghiệp có kích thước HxDxW là
36x24x42,coi trần màu trắng,tường màu vàng,sàn nhà màu xám,với độ
rọi yêu cầu là Eyc = 100lux
Căn cứ vào độ cao trần xưởng là H = 4,2 mét ,độ cao mặt công tác là h2
= 0,8 mét và độ cao treo đèn cách trần là h1 là 0,7 mét ta có :
Khoảng cách từ đèn đến mặt công tác là :
h = H – h1 – h2 = 4,2 – 0,7 – 0,8 = 2,7m.
h1

H

h


h2

SV: Lê Ngọc Trung

Pagê 5


ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN

ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC

Với loại đèn dùng để chiếu sáng cho phân xưởng sản xuất khoảng
L
cách giữa các đèn được xác định theo tỷ lệ h

= 1,8

Tức là: L = 1,8 x h = 1,8 x 2,7 = 4,86 m là khoảng cách tối đa giữa
2 bóng đèn.
Với kích thước phân xưởng là 24 x 36 x4,2 ,ta chọn khoảng cách
giữa các đèn trong cùng một hàng là Ln = 4m(đèn gần tường nhất q
~2m),khoảng cách giữa các hang đèn là L d = 4m(đèn gần tường nhất là p
~ 2m).Như vậy tổng cộng có 6 hàng đèn,mỗi hàng có 9 bóng.
Kiểm tra mức độ đồng đều về ánh sáng :
Ln
L
≤q≤ n
3
2
Ld

L
≤ p≤ d
3
2

tức là

4
4
≤2≤
3
2

thỏa mãn

tức là

4
4
≤2≤
3
2

thảo mãn

Như vậy sự lựa chọn trên là hợp lí.
Tổng số đèn trong phân xưởng sẽ là : 6 x 9 = 54 đèn.

36
Pagê 6


24

4,0

SV: Lê Ngọc Trung


2,0
2,0

4,0

ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN

ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC

Chỉ số phòng :
K=

a.b
24 .36
=
=5 ,333
h( a+b ) 2,7 (24+36 )

Lấy độ phản xạ của trần đèn lần lượt là là : σ tran =50 % và
σ tuong =30 % kết hợp với chỉ số phòng ta tra bảng và áp dụng phương

pháp nội suy được hệ số sử dụng là ksd = 0,58. (đèn sợi đốt chiều

sâu_bảng 47.plBT).
Lấy hệ số dự trữ k = 1,3 và hệ số tính tốn Z = 1,1,diện tích S,ta xác
định được quang thơng u cầu của đèn là :
F yc=

Thay số :

k .E yc .S . Z
n.k sd

1,3.100.24.36.1,1
Fyc 

54.0,58
3944,8

(lumen)

Chọn loại bóng đèn sợi đốt Halogen cơng suất là P = 300 W, quang
thông F =6400 > Fyc.
Tổng công suất đèn là Pcs = 54x300 = 16200 W = 16,2 kW.
Kiểm tra độ rọi thực tế
E=

SV: Lê Ngọc Trung

N . F d .η . k
H . D . k dt

Pagê 7



ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN

ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC

Trong đó
Fd :quang thông của đèn
N : số lượng đèn
η : hiệu suất của đèn
k : hệ số lợi dụng quang thông của đèn HxDxW
H,D chiều dài và chiều sâu phân xưởng
Kdt : hệ số dự trữ,thường lấy là 1,2 -1,3
Thay số ta có

E=

54 .0 ,58 . 0,6.6400
36 .24 . 1. 2

=116 lux > Eyc =100 lux
Ngồi chiều sáng chung cịn trang bị thêm cho mỗi thiết bị 1 bóng đèn
cơng suất 100W để chiếu sáng cục bộ ,cho 2 phòng thay đồ và 2 phòng
vệ sinh,1 phòng văn phòng xưởng mỗi phòng 1 bóng đèn huỳnh quang
40W.như vậy cần 25 bóng cần cho chiếu sang cục bộ.
CHƯƠNG II
TÍNH TỐN PHỤ TẢI ĐIỆN
SV: Lê Ngọc Trung

Pagê 8



ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN

ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC

Tính tốn phụ tải điện là công việc bắt buộc và đầu tiên trong mọi
cơng trình cung cấp điện . Việc này sẽ cung cấp các số liệu phục vụ cho
việc thiết kế lưới điện về sau của người kĩ sư . Phụ tải tính tốn có giá trị
tương đương với phụ tải thực tế về mặt hiệu ứng nhiệt , do đó việc chọn
dây dẫn hay các thiết bị bảo vệ cho nó sẽ được đảm bảo .
Có nhiều phương pháp tính toán phụ tải điện như phương pháp hệ số
nhu cầu , hệ số tham gia cực đại . Đối với việc thiết kế cung cấp điện
cho phân xưởng sửa chữa cơ khí , vì đã có các thơng tin chính xác về
mặt bằng bố trí thiết bị , biết đựoc cơng suất và q trình cơng nghệ của
từng thiết bị nên sử dụng phương pháp hệ số nhu cầu để tổng hợp nhóm
phụ tải động lực . Nội dung chính của phưong pháp như sau :
- Thực hiện phân nhóm các thiết bị có trong xưởng, mỗi nhóm đó sẽ
được cung cấp điện từ 1 tủ động lực riêng , lấy điện từ 1 tủ phân phối
chung . Các thiết bị trong nhóm nên chọn có vị trí gần nhau trên mặt
bằng phân xưởng, có chế độ làm việc và công suất tương tự nhau.Xác
định hệ số sử dụng tổng hợp của mỗi nhóm thiết bị theo biểu thức sau:
Σ
k sd

=

ΣP i . k sdi
ΣPi


( 2.1 )

- Xác định số lượng thiết bị hiệu dụng của mỗi nhóm nhd :

( ΣPi )
nhd =

2

ΣP 2i

( 2.2 )

- Hệ số nhu cầu của nhóm sẽ được xác định theo biểu thức sau :
Σ

1−k sd
Σ
knc = k sd +

√ nhd

- Phụ tải tính tốn của mỗi nhóm là :
SV: Lê Ngọc Trung

Pagê 9

( 2.3 )



ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN

ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC

Ptt = knc. ΣPi

( 2.4 )

Hệ số công suất của phụ tải mỗi nhóm :
Costb 

 P Cos
P
i

i

(2.5).

Đi vào tính tốn cụ thể
2.1. Phụ tải tính tốn nhóm chiếu sáng.
Từ kết quả thiết kế chiếu sáng ta tính được phụ tải chiếu sáng tính tốn
của tồn phân xưởng.
Pcs = kđt .N .Pđ = 1.54.300 = 16200 W =16,2 (kW).
Trong đó:
kđt : hệ số đồng thời của nhóm phụ tải chiếu sáng.
N : số bóng đèn cần thiết.
Pđ : cơng suất của mỗi đèn được lựa chọn.
Vì dùng đèn sợi đốt nên hệ số cos của nhóm chiếu sáng là 1. Do đó, ta
có cơng suất tồn phần của nhóm chiếu sáng là:

Scs =

Pcs
16, 2

16, 2 (kVA)
cos 
1

Qcs = 0 kVAr.
Chiếu sáng cục bộ
Pcb = 20.100 + 5.40 = 2200 W
Vậy tổng công suất chiếu sáng là
Pcs = Pcs chung + Pcb =2200 +16200 =18,4 (kW)
2.2

Phụ tải tính tốn nhóm thơng thống và làm mát

Lưu lượng gió tươi cần cấp vào xưởng là:
SV: Lê Ngọc Trung

Pagê 10


ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN

ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC

Q=K . V ( m3 /h )


K – bội số tuần hoàn (lần/h)
V – thể tích của phân xưởng (m3) V =a.b . H
với a = 24(m), b = 36 (m),là chiều rộng – dài phân xưởng (đo theo
đề bài).
H (m)– chiều cao của phân xưởng;
Bội số tuần hoàn K được xác định theo bảng sau
Phịng

Bội số tuần hồn

Phịng kĩ thuật sản xuất

20-30

Phịng máy phát điện

20-30

Trạm biến thế

20-30

Phịng bơm

20-30

Kho chứa bình thường

1-2


Toilet cơng cộng

11-20

Từ số liệu bảng trên ta chọn K = 20(lần/h)
Q=20⋅24⋅36⋅4,2=72 ,576 . 103 ( m 3 /h )

Suy ra :
⇒Chọn

quạt hút cơng nghiệp có q = 4500 m3/ h, với số lượng là 20 quạt .

-Chọn quạt DLHC40-PG4SF với các thông số kỹ thuật như sau :
Bảng .1 : Thông số kỹ thuật của quạt hút công nghiệp

Thiết bị
SV: Lê Ngọc Trung

Công

Lượng

Số lượng
Pagê 11

ksd

cos



ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN

ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC

gió

suất.W
Quạt hút

(m3/h)

300

4500

Hệ số nhu cầu của quạt hút là:

20
k nc =k sd +

0,7

1−k sd

√n

=0,7+

0,8


1−0,7
=0 , 77
√ 20

.

Trong đó : n là tổng số thiết bị trong nhóm.
Phụ tải tính tốn nhóm phụ tải thơng thống-làm mát:
P = knc .∑ Pdmqi =0,77.300.20=4,62 (KW)
Pdmq : công suất định mức của quạt hút (w)
P
cos φ

Slm =
Qlm =

4,62

= 0,8 = 5,775 (KVA)

√ S 2lm−P2lm=√ 5 ,775 2−4 , 622=12

(kVAr)

Chọn aptomat cho thiết bị làm mát :
4,62. 103

Plm

Ilm= √3 . U đ m .Cosφ = √3 .380 .0,8 = 8,78 (A)

Icp ≥

Ilm
k 1. k 2. k 3

=

8,78
0,95.1.1

= 9,24

Chọn aptomat EA52G có In=10(A) và Un= 380 (V) do Nhật Bản sản
xuất,ngoài ra ta lắp thêm cho mỗi quạt một aptomat loại có In và Un phù
hợp với các quạt.
2.3.Phụ tải tính tốn nhóm động lực
Vì phân xưởng có rất nhiều thiết bị nằm rải rác ở nhiều khu vực trên mặt
bằng phân xưởng, nên để cho việc tính tốn phụ tải chính xác hơn và
làm căn cứ thiết kế tủ động lực cấp điện cho phân xưởng, ta chia các
thiết bị ra từng nhóm nhỏ, đảm bảo:
SV: Lê Ngọc Trung

Pagê 12


ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN

ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC

- Các thiết bị điện trong cùng một nhóm gần nhau;

- Nếu có thể, trong cùng một nhóm nên bố trí các máy có cùng
chế độ làm việc;
- Cơng suất các nhóm xấp xỉ bằng nhau.
Căn cứ vào các thiết bị và diện tích mặt bằng phân xưởng ,ta chia các
thiêt bị động lực ra
thành 4 nhóm và tính tốn cho từng nhóm như sau:
 Q trình tính tốn cho nhóm 1:
Nhóm 1 gồm 5 thiết bị động lực như bảng sau :
Số hiệu trên
sơ đồ

Hệ số ksd

cosφ

Công suất đặt
P,KW

3

Bể ngâm tăng
nhiệt

0,3

1

12

4


Tủ sấy

0,36

1

18

5

Máy quấn dây

0,57

0,8

1,2

7

Máy khoan bàn

0,51

0,78

2,8

18


Bàn lắp giáp và
thử nghiệm

0,53

0,69

17

Tên thiết bị

-Hệ số sử dụng tổng hợp :
5

Ksd1 =

∑ Pi . ksdi
i=1

5

=

∑ Pi
i=1

- Số lượng hiệu dụng:

SV: Lê Ngọc Trung


Pagê 13

21,202
51 =

0,42


ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN

ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC
5

nhd =

2

( ∑ Pi)
i=1
5

=

∑ pi

2

2610
766,28


= 3,4

i=1

- Hệ số nhu cầu:
1−Ksd 1

1−0,42

Knc1= Ksd1 + √ nhd 1 = 0,42 + √ 3,4 =0,74
-

Tổng công suất phụ tải động lực:
-

5

P dl1=Knc 1 ∑ Pi=0,74.51=37,6(kw)
i=1

- Hệ số công suất của phụ tải động lực:
5

∑ Pi . cosφi
cosφtb 1=

1

=


5

∑ Pi

44,874
=0,88
51

1

- Cơng suất tồn phần:
Sđl 1=

Pđl 1
37,6
=
=42,73( kVA )
cosφtb 1 0.88

- Công suất phản kháng:
Qđl1=√ S đ l12−P đ l 12 =√ 42,732 −37,62=20,3 (kVar)
 Q trình tính tốn cho nhóm 2:
Nhóm 2 gồm có 13 thiết bị động lực sau:
Số hiệu
trên sơ đồ

Tên thiết bị

1


Bể ngâm dung
dịch kiềm

0,35

1

12

2

Bể ngâm nước
nóng

0,32

1

13

SV: Lê Ngọc Trung

Hệ số ksd Cosφ

Pagê 14

Cơng suất đặt
P,kW



ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN

ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC

8

Máy khoan đứng

0,55

0,78

8,5

11

Máy hàn

0,53

0,82

5,5

12

Máy tiện

0.45


0,76

6

- Hệ số sử dụng tổng hợp :
5

 P k
i

k sd  2 

sdi

1

5

P

18, 65

0, 414
45

i

1


- Số lượng hiệu dụng :
2

nhd 2

 5 
2
  Pi 
45 

1


 5

4, 485
4515
2
 Pi
1

- Hệ số nhu cầu :
knc  2 ksd  2 

1  k sd  2
nhd 2

0, 414 

1  0, 414

0, 69
4, 485

- Tổng công suất phụ tải động lực :
5

Pđl 2 knc  2  Pi 0, 69 45 31, 05  kW 
1

- Hệ số công suất của phụ tải động lực :
5

 P Cos
i

Costb 2 

1



5

P
i

1

- Cơng suất tồn phần:


SV: Lê Ngọc Trung

i

Pagê 15

40, 7
0,904
45


ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN

ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC

S đl 2 

Pđl 2
31, 05

34,35  kVA 
Costb 2 0,904

- Công suất phản kháng :

Qđl 2  Sđl2 2  Pđl2 2  34,352  31, 052 14, 69  kVAr 
 Q trình tính tốn cho nhóm 3 :
Nhóm 3 gồm 10 thiết bị động lực như sau :
Số hiệu trên
sơ đồ


Tên thiết bị

Hệ số
ksd

Cosφ

Công suất đặt
P,kW

9

Bàn thử nghiệm

0,62

0,85

8,5

14

Cần cẩu điện

0,32

0,8

5


16

Máy hàn xung

0,32

0,55

22

19

Máy ép nguội

0,47

0,7

22

- Hệ số sử dụng tổng hợp :
4

 P k
i

k sd  3 

1


sdi



4

P

24, 25
0, 422
57,5

i

1

- Số lượng hiệu dụng :
2

nhd 3

 4 
2
  Pi 
57,5 

1



 4

3,104
1065, 25
2
 Pi
1

- Hệ số nhu cầu :

SV: Lê Ngọc Trung

Pagê 16


ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN

ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC

knc  3 ksd  3 

1  ksd  3
nhd 3

0, 422 

1  0, 422
0, 75
3,104


- Tổng công suất phụ tải động lực :
4

Pđl 3 knc  3  Pi 0, 75 57, 5 43,125  kW 
1

- Hệ số công suất của phụ tải động lực :
4

 P Cos
i

Costb 3 

i

1



4

P

38, 725
0, 67
57,5

i


1

- Cơng suất tồn phần:
Sđl 3 

Pđl 3
43,125

64,37  kVA 
Costb 3
0, 67

- Công suất phản kháng :

Qđl 3  Sđl2 3  Pđl23  64,37 2  43,1252 47, 78  kVAr 
 Q trình tính tốn cho nhóm 4:
Nhóm 4 gồm 13 thiết bị động lực như sau:
Số hiệu trên
sơ đồ

Tên thiết bị

Hệ số
ksd

Cosφ

Công suất đặt
P,kW


6

Máy quấn dây

0,6

0,8

2,2

10

Máy mài

0,45

0,7

3

13

Máy mài tròn

0,4

0,72

2,8


15

Máy bơm nước

0,46

0,82

4,5

17

Bàn lắp giáp và

0,53

0,69

15

SV: Lê Ngọc Trung

Pagê 17


ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN

ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC

thử nghiệm

20

Quạt gió

0,45

0,83

7,5

Hệ số sử dụng tổng hợp :
6

 P k
i

k sd  4 

sdi

1

6

P

17,185

0, 491
35


i

1

- Số lượng hiệu dụng :
2

nhd 4

 6 
2
  Pi 
35 

1


 6

3, 097
395, 43
2
 Pi
1

- Hệ số nhu cầu :

knc  4 k sd  4 


1  ksd  4

0, 491 

nhd 4

1  0, 491
0, 78
3, 097

- Tổng công suất phụ tải động lực :
6

Pđl 4 knc  4  Pi 0, 78 35 27,308  kW 
1

- Hệ số công suất của phụ tải động lực :
6

 P Cos
i

Costb 4 

i

1




6

P
i

1

- Công suất toàn phần:

SV: Lê Ngọc Trung

Pagê 18

26,141
0, 749
35


ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN

ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC

S đl 4 

Pđl 4
27,308

36,56  kVA 
Costb 4
0, 749


- Công suất phản kháng :

Qđl 4  S đl2 4  Pđl24  36,562  27,3082 24,309  kVAr 
Từ các tính tốn cụ thể trên của các nhóm ta có bảng kết quả tổng hợp
như sau :
Cosφ
Nhóm

ksd∑

knc∑

Ptt.đl;kW

tbđl

Sttđl;kV
A

Qttđl;kVA
r

1

0,415

0,7325

37,358


0,88

42,45

20,16

2

0,414

0,69

31,05

0,904

34,35

14,69

3

0,422

0,75

43,125

0,67


64,37

47,78

4

0,491

0,78

27,308

0,749

36,56

24,309

Tổng hợp các nhóm phụ tải động lực như sau :
- Hệ số sử dụng tổng hợp :
4

P

đlj

k sd  

k sd  j


1

4

P

59,97

0, 432
138,841

đlj

1

- Hệ số nhu cầu :

knc  ksd  

1  k sd 
N

0, 432 

- Tổng công suất phụ tải động lực :

SV: Lê Ngọc Trung

Pagê 19


1  0, 432
0, 716
4


ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN

ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC
4

Ptt .đl knc   Pđlj 0, 716.138,841 99, 4  kW 
1

- Hệ số công suất của phụ tải động lực :
4

P

đlj

Costbđl 

cos tbj

1

4

P


110, 29

0, 794
138,841

đlj

1

- Cơng suất tồn phần :
Sttđl 

Pttđl
99, 4

125,19
Costbđl 0, 794
(kVA)

- Công suất phản kháng :
2
2
Qttđl  Sttđl
 Pttđl
 125,192  99, 42 76,106  kVAr 

2.4.Phụ tải tổng hợp tồn phân xưởng.
Cơng suất tác dụng tồn phân xưởng:
Pttpx= kdt.(pttdl + pttlm+pttcs)= 1.(99,4 + 16,2 +4,62)=120,22 (kW)

Với kdt=1
Hệ số cơng suất trung bình tồn phân xưởng:

cos  

.=

 Pi .cos i Ptt .đl cos tb.đl  Pcs cos tbcs  Ptlm cos tblm

 Pi
Ptt .đl  Pcs  Plm

99,4.0,794+16,2.1+ 4,62.0,8
120,22

= 0,823

Xét thêm tổn thất trong mạng điện (10%) và khả năng phát triển phụ tải
trong 10 năm (10%), ta sẽ có số liệu tính tốn phụ tải tồn phân xưởng
là:
Pttpx = 1,2.120,22 =144,264 (kW)
SV: Lê Ngọc Trung

Pagê 20



×