Tải bản đầy đủ (.docx) (42 trang)

3 bien phap thi cong hvac

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.66 MB, 42 trang )

THUYẾT MINH
BIỆN PHÁP THI CƠNG
LẮP ĐẶT HỆ THỐNG ĐIỀU HỊA KHƠNG KHÍ

DỰ ÁN: KHU DU LỊCH NGHỈ DƯỠNG MỸ MỸ

RESORT
ĐỊA ĐIỂM: LÔ D9A1, D9A2, KHU DU LỊCH BẮC BÁN ĐẢO CAM RANH, CAM LÂM,
KHÁNH HỊA.
GĨI THẦU: TỔNG THẦU THIẾT KẾ VÀ THI CƠNG KẾT CẤU, HỒN THIỆN, CƠ
ĐIỆN, CẢNH QUAN CHO FACILITIES.
NHÀ THẦU: CƠNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐỒN XÂY DỰNG HỊA BÌNH

11/2021


THUYẾT MINH
BIỆN PHÁP THI CƠNG

LẮP ĐẶT HỆ THỐNG ĐIỀU
HỊA KHƠNG KHÍ
DỰ ÁN

:KHU DU LỊCH NGHỈ DƯỠNG MỸ MỸ RESORT.

HẠNG MỤC

:THI CÔNG HỆ THỐNG MEP

ĐỊA ĐIỂM


:LÔ D9A1, D9A2 KHU DU LỊCH BẮC BÁN ĐẢO CAM RANH,
CAM LÂM , KHÁNH HÒA.

CHỦ ĐẦU TƯ

:CÔNG TY TNHH CARAVA RESORT.

NHÀ THẦU

:CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐỒN XÂY DỰNG HỊA BÌNH.

CHỦ ĐẦU TƯ
CƠNG TY TNHH CARAVA RESORT

NHÀ THẦU
CTY CP TẬP ĐỒN XÂY DỰNG HỊA
BÌNH

BCH Cơng trường
Chỉ huy trưởng

Biện Pháp thi công/Method statement

Page 1


A. BIỆN PHÁP AN TỒN KHI THI CƠNG
1. Máy móc dụng cụ thi cơng chính:
-


Máy khoan bê tơng, máy khoan sắt, máy khoan bàn.

-

Máy cắt bàn, máy cắt cầm tay.

-

Máy đục bê tông, búa, đục.

-

Và các dụng cụ thi công cần thiết khác …

2. Nhận dạng các rủi ro cụ thể có thể xảy ra (hoặc xem lại bảng đánh giá rủi ro)
2.1.

Tiêu chuẩn an toàn cho các rủi ro:
Nhận dạng rủi ro

Biện pháp khắc phục

Ghi chú

1. Nhận dạng rủi ro từ tình
trạng cơng việc
Ngã từ giàn giáo di động

Cơng nhân phải đeo dây an tồn và móc vào
chổ chắc chắn khi làm việc trên cao >1,5m


Rơi ngã

Bao che các lỗ mở trên sàn với tấm đậy hay
rào chắn

Ngã từ trên cao

Cơng nhân phải đeo dây an tồn và móc vào
chổ chắc chắn khi làm việc trên cao

Vật rơi

Đánh dấu và cảnh báo lối vào nơi dễ té ngã
dùng giàn giáo để bao che

Té ngã trên cùng độ cao

Dọn dẹp hằng ngày các lối đi đến nơi làm
việc

Té ngã từ cốp pha

Hành lang an toàn với rào chắn và váng che

Đi vào nơi làm việc

Dùng thang và giàn giáo đặt thiết bị cốp pha

Lưu đồ tổ chức lưu thông kém Tổ chức lưu thơng cho xe tải và máy móc.

hiệu quả
Đánh dấu đường cho người đi bộ.
Công tác chuẩn bị kém

Hướng dẫn chung cho công tác chuẩn bị

2. Rủi ro từ các thiết bị làm việc

Biện Pháp thi công/Method statement

Page 2


Bị thương bởi máy cắt

Bố trí nơi làm việc và huấn luyện

Bị thương bởi cưa

Trang bị thiết bị bảo vệ khi dùng cưa

Lắp ráp giàn giáo không đạt

Kiểm tra lắp đặt trước khi sử dụng

Thiết bị (máy hàn, máy cắt, Kiểm tra thay thế và sửa chữa thiết bị nếu bị
khoan,..) không đạt chất lượng
hư hỏng trước khi sử dụng
Dịch vụ bảo trì thiết bị kém


Kiểm tra trước khi sử dụng

Vật liệu, thiết bị quá tải trọng khi Tải trọng chỉ định tối đa do kỹ sư phụ trách
di chuyển
hướng dẫn
Tầm nhìn kém

Người vận hành với chỉ dẫn hỗ trợ hoặc
thiết bị giám sát

Nơi làm việc không đủ độ sáng

Bố trí chiếu sáng cho khu vực lưu thơng và
nơi làm việc

Sử dụng sai các thiết bị và phụ Hướng dẫn kỹ thuật và đào tạo bởi kỹ sư
kiện
phụ trách
Sử dụng sai thiết bị (máy hàn,
Đào tạo sử dụng thiết bị và dụng cụ điện.
máy khoan, búa…)

2.2. Rủi ro chất lượng:
Nhận dạng rủi ro

Biện pháp khắc phục

Ghi chú

Thiết bị & phụ kiện lắp đặt sai vị Kiểm tra trực quan và đo lường bởi các kỹ

trí
sư QA/QC hoặc đội T&C

Tình trạng phụ kiện và nút bịt kín

Hoạt động khơng theo hệ thống

Đội T&C kiểm tra trực quan các mối nối và
đảm bảo khơng có gỉ, hỗn hợp, độ cong
vênh và khe hở đáng chú ý.
Đảm bảo các thiết bị hoạt động đúng theo
thông số kỹ thuật của sản phẩm và được
kiểm tra bởi nhà cung cấp.

Vỏ bọc không được lắp đặt đúng Kiểm tra trực quan các vỏ bọc, lớp bảo vệ
cách
được lắp đặt đúng .

Biện Pháp thi công/Method statement

Page 3


Kiểm tra vệ sinh khu vực làm việc phải
được thực hiện trong suốt quá trình làm
việc.

Làm sạch khu vực làm việc

2.3. Rủi ro về mơi trường:

Dân cư liên quan

Các khía cạnh mơi
trường (hoạt động)

Tác động mơi
trường

Bên ngồi

Vật tư, thiết bị, công cụ
đưa vào công trường

Nguy cơ gây
kẹt xe

Khu vực lân
cận, đường

Tránh, hạn chế giao
hàng vào công trường
trong giờ cao điểm

Vùng lân cận,
mơi trường

Kiểm sốt tiêu thụ điện
nước, có kế hoạch tốt
trong việc sử dụng.


Điện, nước phục vụ cho
việc thi công, kiểm tra,
hoạt động.

Cạn kiệt
nguồn tài
nguyên thiên
nhiên

Hoạt động

Bên trong

Nhà thầu sẽ phân loại chất thải nguy hại, phế liệu tái chế và loại bỏ theo quy định công
trường. Chất thải được thu gom và xử lý theo các quy trình đã được chứng nhận bởi các đơn
vị khác.
3. Cách tiếp cận và ra vào khu vực làm
Đặt bảng hiệu báo có người làm việc trên cao.
4. Các biện pháp bảo vệ té ngã, vật rơi
Nón bảo hộ, dây an tồn, kính chống bụi, khẩu trang (Khi bắt buộc phải làm việc trên cao –
xem xét cả Người & Vật liệu)
5. Các chất nguy hiểm: Có/Khơng Yes/No

N

N

N

N


N

N

N

Y

Y

6. Trang bị bảo vệ cá nhân cần thiết: Có/Khơng Yes/No

Y

N

Biện Pháp thi cơng/Method statement

Y

N

Y

Page 4


7. Quy trình khẩn cấp
Nếu bị thương nhẹ chuyển người bị nạn đến vị trí phù hợp, sơ cứu, sau đó chuyển đến bệnh

viện gần nhất.
Nếu nghiêm trọng đặt người bị nạn nằm trên mặt phẳng, liên lạc nhân viên sơ cứu và
bệnh viện gần nhất đến hiện trường để xử lý, và đưa người bị nạn vào bệnh viện

B. Tiêu chuẩn áp dụng
I. Tổng quát
Các tiêu chuẩn áp dụng trong chế tạo, thi công và lắp đặt lắp đặt hệ thống điều hịa
khơng khí và thơng gió.
Các cơng tác chế tạo, thi công và lắp đặt dưới đây đều tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu
chuẩn, các quy phạm của nhà nước Việt Nam
Đồng thời, nhà thầu dựa vào các tiêu chuẩn thiết kế, hướng dẫn của nhà sản xuất để đệ
trình các biện pháp thích hợp và áp dụng khi có sự chấp thuận của TVGS / Chủ đầu tư.
II. Các tiêu chuẩn Việt Nam
-

TCVN 4086 - 85 : Cơng tác an tồn trong lao động và quy phạm kỹ thuật trong an
toàn xây dựng TCVN 5308 - 91, ban hành kèm theo Quyết định số: 256/ BXD /
KHKT ngày 31/12/90 của Bộ Trưởng Bộ Xây Dựng.

-

TCVN 4055:1985

:

Công tác tổ chức thi cơng

-

TCVN 3146:1986


:

u cầu chung về an tồn

-

TCVN 4519:1988

:

Hệ thống cấp thốt nước trong và ngồi nhà

-

TCVN 4516:1988

:

Cơng tác hoàn thiện mặt bằng xây dựng

-

TCVN 5308:1991

:

Quy phạm kỹ thuật an tồn trong xây dựng

-


20TCN 25:1991

:

Cơng tác thi cơng điện

-

TCVN 2622:1995

:

Phịng chống cháy cho nhà và cơng trình

-

TCVN 5687:1992

:

Điều hịa khơng khí & thơng gió – tiêu chuẩn thiết kế

-

TCVN 232:1999

:

Điều hịa khơng khí & thơng gió - lắp đặt & nghiệm thu


-

20TCN – 177

:

Tiêu chuẩn chống ồn cho cơng trình

III.Các tiêu chuẩn quốc tế
-

ASHRAE

-

SMACNA

-

DW /142.

Biện Pháp thi cơng/Method statement

Page 5


B.BIỆN PHÁP THI CÔNG
I. BIỆN PHÁP THI CÔNG LẮP ĐẶT HỆ THỐNG VRV
Xác nhận cơng trình


Bản vẽ thi cơng

Lắp đặt dàn lạnh

Kiểm tra Model dàn lạnh
trước khi lắp đặt

Lắp đặt ống đồng

Thi cơng bệ đỡ dàn nóng

Lắp đặt ống nước xả

Lắp đặt dàn nóng

Lắp đặt ống gió
Cách nhiệt ống
Lắp đặt điện
Thử xì hệ thống
Hút chân khơng

Ngâm Nitơ 28kg/cm2 (40kg/cm2 -R410a) trong 24 giờ.

Duy trì độ chân khơng – 755mmHg trong 1 giờ.

Nạp mơi chất lạnh (ga)

Tính tốn chính xác lượng ga cần nạp.


Cài đặt địa chỉ dàn lạnh

Xem kỹ phần cài đặt địa chỉ dàn lạnh.

Lắp đặt mặt nạ dàn lạnh
Vận hành kiểm tra

Training cho khách hàng

Biện Pháp thi công/Method statement

Lắp để khơng có khe hở giữa mặt nạ & trần giả.
Kiểm tra hoạt động của từng dàn lạnh.
Bàn giao đầy đủ tài liệu HDSD cho khách hàng.

Page 6


1.1 Lắp đặt dàn lạnh
Quy trình lắp đặt bao gồm 04 bước:
Xác định vị trí lắp đặt

Lấy dấu vị trí lắp đặt

Lắp đặt giá hoặc ty treo

Lắp đặt dàn lạnh
Lưu ý:
1. Giá treo hoặc ty treo phải đủ chắc để chịu được trọng lượng của dàn lạnh.
2. Kiểm tra cẩn thận model dàn lạnh, để xác định đúng kích thước trước khi lắp

đặt.
3. Đưa các thiết bị và vật tư đến vị trí cần lắp đặt.
4. Đảm bảo khơng gian kiểm tra, bảo trì và dưỡng dàn lạnh.
5. Dàn lạnh phải được lắp đặt tại những vị trí đảm bảo đủ khoảng cách, khơng
gian để lưu thơng gió cho dàn lạnh và đạt các yêu cầu kỹ thuật.
Dưới đây là chi tiết cụ thể cho phần lưu ý khoảng không gian cần thiết cho việc lắp
đặt dàn lạnh:
-

Loại gắn trần (cassette type)

-

Loại gắn ống gió (consealed duct type)

Biện Pháp thi công/Method statement

Page 7


-

Loại gắn tường (wall mounted type)

1.2 Lắp đặt ống đồng.
Quy trình thi cơng lắp đặt đường ống đồng dẫn mơi chất lạnh bao gồm 08 bước.
Tuần tự các bước được mô tả dưới sơ đồ khối như sau:

-


Lắp đặt dàn lạnh

Ngâm hệ thống với Nitơ

Lắp đặt đường ống

Thổi sạch

Hàn đường ống, kết nối

Thử xì hệ thống

Nạp Nitơ cho hệ thống

Chân không

Lưu lý về việc lắp đặt bộ chia ga
o Đường kính ống ga được quy định là loại đường kính danh nghĩa.
o Các bộ chia phải lắp the chiều thẳng đứng hoặc nằm ngang.

Biện Pháp thi công/Method statement

Page 8


o Khoảng cách ống đi thẳng từ bộ chia ga đến chỗ uốn cong ít nhất 500mm

o Khoảng cách giữa các bộ chia ga

o Bộ chia ga header chỉ được nằm ngang


o Khoảng cách ống đi thẳng từ bộ chia ga header đến chỗ uốn cong ít nhất
500mm

Biện Pháp thi công/Method statement

Page 9


o Luôn chú ý đường nối ống vào bộ chia ga

Nhận xét :
o Lỗi thi công: hướng lắp đặt bộ chia ga không đúng
o Vấn đề: ga sôi, phân bổ ga không đều dẫn đến thiếu công suất ở một số dàn
lạnh.
o Tư vấn: lắp đặt bộ chia ga đúng theo tài liệu hướng dẫn lắp đặt.
-

Lưu ý về việc lắp đặt van tiết lưu
o Van tiết lưu phải được lắp theo phương thẳng đứng

1.3 Bảo quản ống đồng
Trong quá trình di chuyển và bảo quản ống đồng, phải bảo quản ống đồng cẩn
thận khi di chuyển ống, tránh hiện tượng móp, méo gây hư hỏng ống.
Bịt kín phía đầu các ống đồng để tránh bụi và nước, khi chưa dùng đến nên bảo
Biện Pháp thi công/Method statement

Page 10



quản ở vị trí thích hợp để tránh hư hỏng.
Phía
Dàn nóng
Dàn lạnh

Thời gian
Trên 3 tháng
Dưới 3 tháng
Lâu dài

Phương pháp
Bịt đầu
Bịt đầu hoặc băng nhựa
Bịt đầu hoặc băng nhựa

-

Bịt đầu: Hàn kín phía đầu ống

-

Băng nhựa: loại băng dính hoặc loại khác tương tự

-

Lưu ý cho trường hợp:
o Khi lắp ống ga xuyên qua lỗ (tường bê tông, …) bụi dễ dàng rơi vào trong
ống.

o Khi đặt ống ở bên ngoài, nước mưa cũng dễ dàng rơi vào ống, đặc biệt khi

ống ở vị trí đứng quay lên.
o Giữ dìn ống tránh bụi, bẩn, ẩm vào trong ống.
o Cần bịt kín phía cuối các đầu ống cho đến khi việc kết nối ống hồn chỉnh.
o Các vị trí chờ kết nối nên đặt theo các chỉ dẫn dưới đây.

Biện Pháp thi công/Method statement

Page 11


o Cần bịt đầu ống một cách cẩn thận khi ta xuyên qua các lỗ tường, bê tông,

o Không được để ống xuống đất khi các đầu ống không được bảo vệ.
o Cắt ống và giũa ống phải bằng dụng cụ chuyên dụng.
o Phải đảm bảo độ kín các đầu ống khi ống để ngoài mưa.

1.4 Chuẩn bị ống
Nguyên nhân chính gây xì ống lo do lỗi trong việc loe ống. Loe ống nên tuân thủ
theo trình tự dưới đây:
-

Cắt ống:
o Dùng dao chuyên dụng
o Xác định khoảng cách chính xác giữa dàn lạnh và dàn nóng

-

Làm sạch bụi đồng bám ở đầu ống sau khi cắt.
o Lưu ý để đường ống hướng xuống khi làm sạch để tránh bụi đồng rớt vào
trong ống.


Biện Pháp thi công/Method statement

Page 12


-

Loe ống:
o Sử dụng dụng cụ loe ống chuyên dụng

o Khoảng cách loe ống theo như bảng sau:

-

Kiểm tra loe ống:

-

Uốn ống.
o Sử dụng lò xo hoặc dụng cụ uống ống chuyên dụng để uốn cong ống theo
các góc độ cần thiết.
o Không được sử dụng tay, chân, …để uốn ống.

Biện Pháp thi công/Method statement

Page 13


1.5 Hàn ống đồng

-

Trong quá trình hàn nên đặt ống đồng muốn hàn theo chiều ngang hoặc hướng
xuống, không đặt theo vị trí hướng lên.

-

Khi lắp đặt ống cần lưu ý hướng đi của đường ống đồng và các góc để trách
hiện tượng gây tụ dầu.

-

Hãy cẩn thận trong quá trình hàn. Nên chuẩn bị bình cứu hoả, nước dự phịng
khi có hiện tượng cháy nổ xảy ra.

-

Sử dụng khí Nitơ (99,99%) thổi vào đường ống trong khi hàn. Áp suất Nitơ
khoảng 0,02Mpa (0,2 Kg/cm2, 2,3 psi), chỉ khóa Nitơ sau khi mối hàn đã được
làm nguội.

-

Phải đảm bảo kết cấu vững chắc của các giá treo hệ thống ống đồng.

-

Hãy thận trọng tránh gây thương tổn cho người

-


Chọn vị trí nối ống, bộ chia thích hợp để giúp cho công việc hàn ống dễ dàng.

Biện Pháp thi công/Method statement

Page 14


Độ sâu cần thiết khi hàn ống đồng:

1.6 Làm sạch hệ thống đường ống đồng.
Làm sạch hệ thống ống đồng bằng cách thổi Nitơ qua hệ thống ống để loại các
chất bẩn có trong ống.
Cách này sẽ có 3 mục đích:
-

Làm sạch được các bọt khí axit

-

Loại được các hạt ẩm cịn sót lại trong ống.

-

Kiểm tra được q trình kết nối giữa dàn lạnh và dàn nóng.

1.7 Thử bền, thử kín hệ thống ống đồng.
Quy trình thử bền & thử kín hệ thống đường ống như sau:
-


Đóng van lỏng & van hơi phía dàn nóng trong q trình thực hiện.

-

Phải sử dụng khí Nitơ để thử, khơng được dùng khí CO2.

-

Duy trì ít nhất trong 24 giờ.

Bảng thơng số áp suất khí Nitơ cần nạp theo từng q trình thử áp.
Lần
1
2

Quá trình nạp
Nạp với áp lực 3.0 kg/cm2 & duy trì trong khoảng
3 phút để kiểm tra các vị trí xì lớn.
Nâng áp lực lên 15.0 kg/cm2 & duy trì trong
khoảng 3 phút để kiểm tra các vị trí xì lớn.

Biện Pháp thi cơng/Method statement

Loại
Thử kín

u cầu
Áp khơng
đổi trong
q trình


Page 15


3
-

Và cuối cùng nâng áp lực đến 38 kg/cm 2 với hệ
thống sử dụng gas R22 và 40.0 kg/cm 2 với hệ
thống sử dụng gas R410a. Duy trì ít nhất 24 giờ
để kiểm tra các vị trí xì nhỏ.

Thử bền

thử

Sơ đồ phác họa:

Theo dõi giá trị áp suất. Khi ta duy trì ít nhất là 24 giờ mà giá trị áp suất trong hệ
thống vẫn khơng đổi thì hệ thống khơng xì. Nếu áp suất thấp hơn giá trị ban đầu thì
cần phải xác định vị trí bị xì và xử lý.
Tuy nhiên trong q trình thử áp, nếu có sự chênh lệch nhiệt độ khi nạp và lúc
kiểm tra thì áp trong hệ thống sẽ bị chênh lệch theo.
Ví dụ: nếu nhiệt độ thay đổi 1oC thì giá trị áp suất sai biệt là 0.1kg/cm2.
Ta có cơng thức tính toán:
Giá trị thực = giá trị khi nạp + (nhiệt độ lúc nạp – nhiệt độ lúc kiểm tra) x 0.1kg/cm2.
Hãy kiểm tra các bước sau đây khi áp suất giảm (có hiện tượng xì ống)
-

Tại những điểm xì lớn có thể phát hiện dễ dàng bằng tai.


-

Kiểm tra bằng tay.

-

Kiểm tra bằng nước xà phòng.

-

Kiểm tra bằng máy chuyên dụng (máy kiểm tra rò rỉ bằng Halogen).

1.8 Hút chân khơng hệ thống.
Thiết bị: Bơm chân khơng
Nên duy trì độ chân không ở <-740mmHg.
Lưu lượng bơm chân không nên đủ lớn (trên 40l/ph).
-

Bước 1: Nối máy chân không vào đường lỏng và đường hơi của dàn nóng.

Biện Pháp thi cơng/Method statement

Page 16


-

Bước 2: Cho bơm chân không hoạt động khoảng 02 giờ, kiểm tra độ chân
không của hệ thống (tại thời điểm này độ chân không nên đạt <-740mmHg).


Nếu bơm chân khơng khơng đạt được mức -740mmHg sau 02 giờ, thì hệ thống
vẫn cịn ẩm. Vì thể tiếp tục hoạt động bơm chân không để hệ thống đạt được áp suất
chân không theo yêu cầu.

Nếu sau thời gian hút chân không trên mà hệ thống vẫn không đạt được áp suất
chân khơng theo u cầu, thì phải kiểm tra lại hệ thống có bị xì hay khơng.
-

Bước 3: Kiểm tra lại độ chân khơng và duy trì ở áp suất u cầu sau 01 giờ.

Nếu sau 01 giờ mà áp suất chân khơng vẫn ở mức <-740mmHg thì hệ thống đạt u
cầu.
Nếu có sự tăng áp suất chân khơng, thì hệ thống vẫn tồn tại ẩm bên trong hoặc bị rò rỉ.
1.9 Lắp đặt ống nước xả
Kiểm tra các vị trí cần lắp đặt hệ thống ống nước ngưng trước khi tiến hành lắp đặt.
Độ dốc yêu cầu cần 1/100 khi lắp đặt ống nước xả. Nên chọn vị trí và đường đi ống
nước xả càng ngắncàng tốt và tránh hiện tượng bị bọt khí trong ống.

Biện Pháp thi cơng/Method statement

Page 17


Lắp đặt dàn lạnh

Lắp đặt ống nước ngưng

Cách nhiệt ống nước ngưng


Kết nối vào hệ thống
Khi lắp ống nằm ngang nên lắp với độ dài ngắn nhất có thể. Khi đường ống quá dài
nên gia cố để giữ độ dốc cho đường ống.

Nên hạn chế thấp nhất các đoạn co.
Phải cách nhiệt đường ống nước xả để tránh hiện tượng đọng sương trên đường ống.
Phải làm bẫy nước xả cho đường ống khi áp suất trong đường ống là áp suất âm.

Tạo ống nước xả đi lên đối với dành lạnh có bơm nước xả.

Bọc cách nhiệt cho đường nước xả: tham khảo phần bọc cách nhiệt cho đường ống
đồng máy lạnh.
Biện Pháp thi công/Method statement

Page 18


1.10

Hệ thống điện

Dây điều khiển: dây điều khiển phải đúng tiệu chuẩn và phù hợp với công suất
Dây nguồn: lựa chọn kích thước dây nguồn phù hợp với cơng tắc tơ. Cần nối đất dàn
nóng và dàn lạnh.
Dây nguồn và dây tín hiệu khơng được chạm nhau, phải có khoảng cách an tồn để
bảo đảm khơng gây nhiểu tín hiệu điều khiển.
1.11

Cách nhiệt


Độ dầy vật liệu cách nhiệt và cách ẩm
Phải chọn độ dầy cách nhiệt phù hợp với kích cỡ của từng loại ống.
Cách bước thực hiện cách nhiệt đường ống đồng:

Hệ thống ống đồng

Cách chọn ống, tấm cách nhiệt phù hợp

Thử bền, thử kín ống đồng

Lắp đặt cách nhiệt

Biện Pháp thi công/Method statement

Page 19



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×