Tải bản đầy đủ (.docx) (58 trang)

Đồ án - Thiết Kế Hệ Thống Cung Cấp Điện Cho Một Xí Nghiệp Công Nghiệp

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (334.92 KB, 58 trang )

MỤC LỤC
LỜI NĨI ĐẦU...............................................................................................1
A. DỮ KIỆN...................................................................................................2
B. THIẾT KẾ.................................................................................................5
CHƯƠNG 1: TÍNH TỐN PHỤ TẢI ĐIỆN..............................................5
1.1 Phụ tải tính tốn chiếu sáng của phân xưởng...................................5
1.2 Phụ tải tính tốn nhóm thơng thống và làm mát của phân xưởng.
.....................................................................................................................6
1.3 Phụ tải tính tốn nhóm động lực........................................................7
1.4 Phụ tải tổng hợp tồn phân xưởng...................................................11
1.5 Phụ tải tổng hợp tồn nhà máy........................................................11
1.6 Biểu đồ vịng trịn phụ tải tồn nhà máy.........................................14
CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH SƠ ĐỒ CẤP ĐIỆN CỦA NHÀ MÁY...........18
2.1 Chọn cấp điên áp phân phối.............................................................18
2.2 Vị trí đặt trạm biến áp.......................................................................18
2.3 Chọn cơng suất và số lượng máy biến áp.........................................20
2.4 Lựa chọn phương án cấp điện trong phân xưởng..........................22
CHƯƠNG 3. TÍNH TỐN CHẾ ĐỘ MẠNG ĐIỆN...............................33
3.1 Hao tổn điện áp trên đường dây và trong máy biến áp..................33
3.2 Tổn thất công suất và điện năng trong mạng..................................33
CHƯƠNG 4: CHỌN VÀ KIỂM TRA THIẾT BỊ ĐIỆN.........................35
4.1 Tính tốn ngắn mạch.........................................................................35
4.2 Chọn và kiểm tra thiết bị bảo vệ và đo lường.................................38
CHƯƠNG 5. TÍNH TỐN CHỌN TỤ BÙ...............................................47
5.1 Xác định dung lượng bù cần thiết....................................................47
5.2 Tính tốn và lựa chọn loại tụ bù.......................................................47
CHƯƠNG 6: TÍNH TỐN NỐI ĐẤT......................................................50
CHƯƠNG 7. DỰ TỐN CƠNG TRÌNH..................................................53
7.1 Danh mục các thiết bị........................................................................53
7.2 Xác định các tham số kinh tế............................................................53
LỜI KẾT LUẬN CỦA BẢN THÂN..........................................................55


TÀI LIỆU THAM KHẢO..........................................................................56
MỤC LỤC....................................................................................................57


LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay, với xu thế hội nhập, quá trình cơng nghiệp hóa hiện đại hóa
đất nước đang diễn ra một cách mạnh mẽ. Trong quá trình phát triển đó, điện
năng đóng vai trị rất quan trọng. Do đó ngày nay điện năng được sử dụng
rộng rãi trong hầu hết các lĩnh vực của đời sống. Cùng với xu hướng phát
triển mạnh mẽ của nền kinh tế, đời sống xã hội ngày càng được nâng cao,
nhu cầu sử dụng điện năng trong các lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp,
dịch vụ... tăng lên không ngừng. Để đảm bảo những nhu cầu to lớn đó,
chúng ta phải có một hệ thống cung cấp điện an toàn và tin cậy.
Với đồ án: “Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho một xí nghiệp công
nghiệp”, sau một thời gian làm đồ án, dưới sự hướng dẫn của thầy Nguyễn
Phúc Huy, đến nay, về cơ bản em đã hoàn thành nội dung đồ án mơn học
này. Do thời gian có hạn nên khơng thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất
mong được sự chỉ bảo, giúp đỡ của các thầy cô để đồ án này được hoàn
thiện hơn. Đồng thời giúp em nâng cao trình độ chun mơn, đáp ứng nhiệm
vụ cơng tác sau này.
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Nguyễn Phúc Huy đã giúp em
hoàn thành đồ án này.


ĐỒ ÁN CUNG CẤP
ĐỒ ÁN
THIẾT KẾ CẤP ĐIỆN CHO MỘT XÍ NGHIỆP CƠNG NGHIỆP
A. DỮ KIỆN
Thiết kế cấp điện cho một xí nghiệp cơng nghiệp gồm có các phân
xưởng với các dữ kiện tra theo họ tên người thiết kế.

Họ tên: Nguyễn Minh Thu Thủy tra theo bảng ta có:
- Công suất ngắn mạch tại điểm đấu điện: Sk = 250 MVA;
- Khoảng cách từ điểm đấu điện đến nhà máy: L = 284,45 m;
- Hướng tới của nguồn: Đông Nam;
- Cấp điện truyền tải là 110 kV;
- Thời gian sử dụng công suất cực đại: TM = 5400h;
- Phụ tải loại I và loại II chiếm kI&II = 75 %;
- Giá thành tổn thất điện năng: c∆ = 1000 đ/kWh;
- Suất thiệt hại do mất điện: gth = 7500 đ/kWh;
- Hao tổn điện áp cho phép tính từ nguồn (điểm đấu điện) là ∆Ucp =5%.
- Nhà máy 5: Nhà máy sửa chữa thiết bị
Phụ tải của nhà máy sửa chữa thiết bị
N0
theo
sơ đồ
mặt
phẳng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11

Tên phân xưởng và phụ tải


Số lượng Tổng
Hệ
số Hệ số
thiết bị công
nhu cầu, công
điện
suất đặt, knc
suất,
kW
cosφ

Phân xưởng thiết bị cắt
Xem dữ liệu phân xưởng
Phân xưởng dụng cụ
Phân xưởng sửa chữa điện
Phân xưởng làm khuôn
Phân xưởng sửa chữa cơ khí
Nhà hành chính, sinh hoạt
Khối các nhà kho
Phân xưởng thiết bị không
tiêu chuẩn
Nhà ăn
Phân xưởng gia công

149

500

0,36


0,65

190
447
250
81
315
100
56

370
150
100
800
50
35
30

0,35
0,33
0,34
0,38
0,34
0,37
0,39

0,67
0,78
0,70

0,62
0,84
0,77
0,61

23
18

260
162

0,45
0,45

0,86
0,78


Sơ đồ mặt bằng nhà máy:

6

1

10

9

2
11


8

5

3

4

7

Tỷ lệ 1: 5000
- Số hiệu 2, phương án B.
Phân xưởng cơ khí – sửa chữa
Phụ tải của các phân xưởng cơ khí – sửa chữa:
Số hiệu
trên sơ đồ
1; 2; 3; 4
5; 6
7; 12; 15
8; 9
10
11; 13; 14
16; 17
18; 19
20; 21; 22
23; 24
25; 26; 27
28; 29


Tên thiết bị

Hệ sơ ksd

cosφ

Lị điện kiểu tầng
Lị điện kiểu buồng
Thùng tơi
Lị điện kiểu tầng
Bể khử mỡ
Bồn đun nước nóng
Thiết bị cao tần
Máy quạt
Máy mài tròn vạn năng
Máy tiện
Máy tiện ren
Máy phay đứng

0,35
0,32
0,3
0,26
0,47
0,3
0,41
0,45
0,47
0,35
0,53

0,45

0,91
0,92
0,95
0,86
1
0,98
0,83
0,67
0,6
0,63
0,69
0,68

Công suất đặt P,
kW
18+ 25+ 18+ 25
40+ 55
1,1+ 2,2+ 2,8
30+ 20
1,5
15+ 22+ 30
32+ 22
11+ 5,5
2,8+ 5,5+ 4,5
2,2+ 4,5
7,5+ 12+ 12
4,5+ 12



30; 31
32
33

Máy khoan đứng
Cần cẩu
Máy mài

A 6000

0,4
0,22
0,36

B

C

0,6 5,5+ 7,5
0,65 7,5
0,872 2,8

24000

D

E

1

6000

1 2 3 4

2

20
23

5

36000

3

21

7

11
12
13
14

6
8

10

4


22
24

26

30

9

31
33

16 15

25

27
28

5

17

32

18

29


19

6

Van
phòng
)

Nhà
kho

7
Sơ đồ mặt bằng phân xưởng cơ khí – sửa chữa
B. THIẾT KẾ


CHƯƠNG 1: TÍNH TỐN PHỤ TẢI ĐIỆN
**Mục đích của việc xác định phụ tải tính tốn
Phụ tải tính tốn là phụ tải giả thiết lâu dài không đổi, tương đương với
phụ tải thực tế về mặt hiệu quả phát nhiệt hoặc mức độ hủy hoại cách
điện.Nói cách khác, phụ tải tính tốn cũng đốt nóng thiết bị lên tới nhiệt độ
tương tự như phụ tải thực tế gây ra, vì vậy chọn thiết bị theo phụ tải tính
tốn sẽ đảm bảo an tồn cho thiết bị về mặt phát nóng.
Phụ tải tính tốn được sử dụng để chọn lựa và kiểm tra các thiết bị
trong HTĐ như: máy biến áp, dây dẫn, các thiết bị đóng cắt, bảo vệ… tính
tốn tổn thất công suất, tổn thất điện năng, tổn thất điện áp; lựa chọn dung
lượng bù công suất phản kháng… Phụ tải tính tốn phụ thuộc vào các yếu tố
như: công suất,số lượng các máy,chế độ vận hành của chúng, quy trình cơng
nghệ sản xuất, trình độ vận hành của cơng nhân. Vì vậy xác định phụ tải tính
tốn là nhiệm vụ khó khăn nhưng rất quan trọng.Bởi vì nếu phụ tải tính tốn

được xác định nhỏ hơn phụ tải thực tế sẽ làm giảm tuổi thọ của thiết bị điện,
có khi dẫn đến cháy nổ rất nguy hiểm. Nếu phụ tải tính tốn lớn hơn phụ tải
thực tế q nhiều thì các thiết bị điện(đóng ngắt,máy biến áp…), và tiết diện
dây dẫn sẽ phải làm lớn hơn so với yêu cầu do đó làm gia tăng vốn đầu tư,
gây lãng phí
+)Các phương pháp xác định phụ tải tính tốn
Do tính chất quan trọng của phụ tải tính tốn nên đã có nhiều cơng trình
nghiên cứu và có nhiều phương pháp tính tốn phụ tải điện. Song phụ tải
điện phụ thuộc vào nhiều yếu tố nên chưa thể có phương pháp nào tính tốn
1 cách tồn diện và chính xác. Những phương pháp đơn giản thuận tiên chó
tính tốn thì lại thiếu độ chính xác,cịn nếu nâng cao được độ chính xác,xét
đến ảnh hưởng của nhiều yếu tố thì khối lượng tính tốn lại rất lớn,phức
tạp,thậm chí là khơng thực hiện được trong thực tế.
Tùy thuộc đặc điểm của từng loại phụ tải có thể áp dụng những phương
pháp sau:
- Phương pháp tính theo hệ số nhu cầu
- Phương pháp tính theo cơng suất trung bình
- Phương pháp tính theo suất tiêu hao điện năng cho 1 đơn vị sản phẩm
- Phương pháp tính theo suất phụ tải trên đơn vị diện tích sản xuất
1.1 Phụ tải tính tốn chiếu sáng của phân xưởng
Trong thiết kế chiếu sáng, vấn đề quan trọng là đáp ứng yêu cầu về độ
rọi và hiệu quả chiếu sáng của chiếu sáng đối với thị giác. Ngồi độ rọi, hiệu
quả của chiếu sáng cịn phụ thuộc vào quang thông, màu sắc ánh sáng, sự


lựa chọn hợp lý các chao chóp đèn, sự bố trí chiếu sáng vừa đảm bảo tính kỹ
thuật và kinh tế, mỹ thuật.Thiết kế chiếu sáng phải đảm bảo các u cầu sau:
- Khơng bị lóa
- Khơng có bóng tối
- Phải có độ rọi đồng đều

- Phải tạo được ánh sáng giống ánh sáng ban ngày
Vì phụ tải chiếu sáng có tính chất phân bố tương đối đều và tỉ lệ với
diện tích nên ta tính phụ tải chiếu sáng của phân xưởng sửa chữa theo suất
phụ tải chiếu sáng của phân xưởng.
Có suất chiếu sáng:
p0 = 15 W/m2
Có diện tích phân xưởng:
A = a.b = 24.36 = 864 m2
=> Suất phụ tải chiếu sáng của phân xưởng:
Pcs = p0.A = 15.864 = 12960 W = 12,96 kW
Vì dùng đèn sợi đốt nên hệ số cơng suất của nhóm chiếu sáng cosφ = 1.
1.2 Phụ tải tính tốn nhóm thơng thoáng và làm mát của phân xưởng.
Trong xưởng sửa chữa cơ khí cần phải có hệ thống thơng thống, làm
mát nhằm giảm nhiệt độ trong phân xưởng do trong quá trình sản xuất các
thiết bị động lực, chiếu sáng và nhiệt độ cơ thể người tỏa ra làm tăng nhiệt
độ phịng. Nếu khơng được trang bị hệ thống thơng thống và làm mát sẽ
gây ảnh hưởng đến năng suất lao động, sản phẩm, trang thiết bị, ảnh hưởng
đến sức khỏe công nhân làm việc trong nhà máy phân xưởng.
Lưu lượng gió tươi cần cấp vào phân xưởng là:
Q = n.V = n.h.A = 6.5.864 = 25920 m3/h
=> chọn quạt có q = 4500 m3/h => chọn 6 quạt.
Bảng 1: Thông số kỹ thuật của quạt hút công nghiệp.
Thiết bị
P, W
Lượng gió, m3/h Số lượng
ksd
cosφ
Quạt hút
300
4500

6
0,7
0,8
Hệ số nhu cầu của quạt hút là:
1  k sd
1  0,7
k qh
0,7
0,8225
nc k sd 
n
6
Phụ tải tính tốn nhóm phụ tải thơng thống làm mát:
qh
nc

6

Plm k . Pdmqi 0,8225.6.3001480,5W=1,4805W
i 1

P
1,4805
Slm  lm 
1,8506kVA
cosφ
0,8


2

Qlm  Slm
 Plm2  1,8506 2  1,48052 1,1103kVAr

1.3 Phụ tải tính tốn nhóm động lực.
Vì phân xưởng có rất nhiều thiết bị nằm rải rác ở nhiều khu vực trên
mặt bằng phân xưởng, nên để cho việc tính tốn phụ tải chính xác hơn và
làm căn cứ thiết kế tủ động lực cấp điện cho phân xưởng, ta chia các thiết bị
ra từng nhóm nhỏ, đảm bảo:
- Các thiết bị điện trong cùng một nhóm gần nhau;
- Nếu có thể, trong cùng một nhóm nên bố trí các máy có cùng chế độ
làm việc;
- Cơng suất các nhóm xấp xỉ bằng nhau.
Ta chia phân xưởng ra làm 4 nhóm nhỏ như sau:
Bảng 2: Phụ tải nhóm 1
Số
hiệu
Hệ số
Tên thiết bị
trên sơ
ksd
đồ
1
Lò điện kiểu tầng 0.35
2
Lò điện kiểu tầng 0.35
3
Lò điện kiểu tầng 0.35
4
Lò điện kiểu tầng 0.35
5 Lò điện kiểu buồng 0.32

6 Lị điện kiểu buồng 0.32
7
Thùng tơi
0.3
8
Lị điện kiểu tầng 0.26
9
Lị điện kiểu tầng 0.26
10
Bể khử mỡ
0.47
∑=

Cơng
suất
cosφ
Pi.ksdi
Pi 2
Pi.cosφi
đặt
P,kW
0.91
18
6.3
324
16.38
0.91
25
8.75
625

22.75
0.91
18
6.3
324
16.38
0.91
25
8.75
625
22.75
0.92
40
12.8
1600
36.8
0.92
55
17.6
3025
50.6
0.95
1.1
0.33
1.21
1.045
0.86
30
7.8
900

25.8
0.86
20
5.2
400
17.2
1
1.5
0.705
2.25
1.5
233.6 74.5350 7826.4600 211.2050

Bảng 3: Phụ tải nhóm 2
Số hiệu
trên sơ
đồ
11

Tên thiết bị

Hệ số
ksd

Bồn đun nước nóng 0.3

cosφ
0.98

Cơng

suất
Pi.ksdi
đặt P,kW
15

4.5

Pi2

Pi.cosφi

225

14.7


12
13
14
15
16
17
18
19
∑=

Thùng tơi
Bồn đun nước nóng
Bồn đun nước nóng
Thùng tơi

Thiết bị cao tần
Thiết bị cao tần
Máy quạt
Máy quạt

0.3
0.3
0.3
0.3
0.41
0.41
0.45
0.45

0.95
0.98
0.98
0.95
0.83
0.83
0.67
0.67

2.2
22
30
2.8
32
22
11

5.5
142.5

0.66
6.6
9
0.84
13.12
9.02
4.95
2.475
51.165

4.84
484
900
7.84
1024
484
121
30.25
3280.93

2.09
21.56
29.4
2.66
26.56
18.26
7.37

3.685
126.285

Pi 2

Pi.cosφi

4.84
20.25
30.25
56.25
56.25
7.84
175.68

1.386
2.835
3.3
4.5
4.875
2.4416
19.3376

Bảng 4: Phụ tải nhóm 3
Số hiệu
trên sơ
Tên thiết bị
đồ
23 Máy tiện
24 Máy tiện

30 Máy khoan đứng
31 Máy khoan đứng
32 Cần cẩu
33 Máy mài
∑=

Hệ số
ksd

cosφ

0.35
0.35
0.4
0.4
0.22
0.36

0.63
0.63
0.6
0.6
0.65
0.872

Cơng suất
Pi.ksdi
đặt P,kW
2.2
4.5

5.5
7.5
7.5
2.8
30

0.77
1.575
2.2
3
1.65
1.008
10.203

Bảng 5: Phụ tải nhóm 4
Số hiệu
trên sơ
đồ
20
21
22

Tên thiết bị

Hệ số
cosφ
ksd

Máy mài tròn vạn năng 0.47
Máy mài trịn vạn năng 0.47

Máy mài trịn vạn năng 0.47

0.6
0.6
0.6

Cơng
suất
Pi.ksdi
đặt P,kW
2.8
5.5
4.5

1.316
2.585
2.115

Pi2

Pi.cosφi

7.84
30.25
20.25

1.68
3.3
2.7



25
26
27
28
29

Máy tiện ren
Máy tiện ren
Máy tiện ren
Máy phay đứng
Máy phay đứng
∑=

0.53
0.53
0.53
0.45
0.45

0.69
0.69
0.69
0.68
0.68

7.5
12
12
4.5

12
60.8

3.975
6.36
6.36
2.025
5.4
30.136

56.25
144
144
20.25
144
566.84

**) Tính tốn cho nhóm 1:
- Hệ số sử dụng tổng hợp:
10

 Pi .k sdi

k sdΣ1  i1 10



 Pi

74,535

0,3191
233,6

i 1

- Số lượng hiệu dụng:
2

n hd

 10 
  Pi 
(233,6) 2
i 1


 10

6,9724
7826,
46
2
 Pi
i 1

Chọn nhd = 7.
- Hệ số nhu cầu:
1  k sdΣ1
1  0,3191
0,3191

0,5764
n hd
7
- Tổng công suất phụ tải động lực:
k ncΣ1 k sdΣ1 
10

Pdl1 k ncΣ1. Pi 0,5764.233,6134,6559kW
i 1

- Hệ số công suất của phụ tải động lực:
10

 Pi .cosφ

cosφ tb1  i1

10

 Pi



211,205
0,9041
233,61

i 1

- Cơng suất tồn phần:

P
134,6559
Sdl1  dl1 
148,9341kVA
cosφ tb1
0,9041
- Cơng suất phản kháng:
2
2
Qdl1  Sdl1
 Pdl1
 148,93412  134,6559 2 63,6329kVAr

5.175
8.28
8.28
3.06
8.16
40.635


Các nhóm cịn lại tính tốn tương tự, ta có bảng số liệu sau:
Bảng 6: Các nhóm phụ tải động lực
Nhóm ksd∑j nhd
1 0.3191 7
2 0.3591 6
3 0.3401 5
4 0.4957 7
∑=


knc∑j
0.5764
0.6207
0.6352
0.6863

Pđlj,kW cosφtbj Sđlj,kVA
134.6559 0.9041 148.9341
88.4524 0.8862 99.8096
19.0565 0.6446 29.5639
41.7259 0.6683 62.4323
283.8907

Qđlj,kVAr
63.6329
46.2401
22.6025
46.4407

Pđlj.cosφtbj
121.7466
78.38741
12.28356
27.88704
240.3046

Pđlj.ksd∑j
42.96481
31.75905
6.481111

20.68177
101.8867

**) Tổng hợp phụ tải nhóm động lực:
- Hệ số sử dụng tổng hợp:
4

 Pdlj.k sdΣ1

k sdΣ  j1

4

 Pdlj

101,8867

0,3589
283,8907

j1

- Hệ số nhu cầu:
1  k sdΣ
1  0,3589
k ncΣ k sdΣ 
0,3589
0,6794
N
4

- Tổng công suất phụ tải động lực:
4

Pttdl k ncΣ . Pdlj 0,6794.283,8907192,8887kW
j1

- Hệ số công suất của phụ tải động lực:
4

 Pdlj.cosφ tbi

cosφ tbdl  j1

4

 Pdlj



240,3046
0,8465
283,8907

j1

- Cơng suất tồn phần:
P
192,8887
Sttdl  ttdl 
227,8746kVA

cosφ tbdl
0,8465
- Cơng suất phản kháng:
2
Q ttdl  S2ttdl  Pttdl
 227,87462  192,8887 2 121,3291kVAr

1.4 Phụ tải tổng hợp tồn phân xưởng.
- Cơng suất tác dụng toàn phân xưởng:


Pttpx= kđt(Pttdl+Pcs+Plm)
= 1(192,8887+12,96+1,4805) = 207,3292 kW
- Hệ số công suất trung bình tồn phân xưởng:
P .cosφi
cosφ tbpx  i
 Pi

1.12,960,8.1,48050,8465.192,8887

0,8558
207,3292
Xét thêm tổn thất trong mạng điện (10%) và khả năng phát triển phụ tải
trong tương lai 10 năm (10%), ta sẽ có số liệu tính tốn tồn phân xưởng là:
Pttpx∑ = 1,2. Pttpx = 1,2.207,3292 = 248,795 kW
P
248,795
Sttpx  ttpxΣ 
290,7163kVA
cosφ tbpx 0,8558

2
Q ttpx  S2ttpx  Pttpx
 290,71632  248,7952 150,3895kVAr

1.5 Phụ tải tổng hợp toàn nhà máy
1.5.1 Xác định phụ tải tính tốn của tồn phân xưởng.
+) Phân xưởng 1:
- Phụ tải động lực của phân xưởng 1:
Pdl1 = knc1.Pd1 = 0,36.500 = 180 kW
- Phụ tải chiếu sáng của phân xưởng 1:
Pcs1 = p0cs1.Apx1 = 15.18.27.25 = 182 250 W = 182,25 kW
- Phụ tải của phân xưởng 1:
Ptt1 = Pdl1 + Pcs1 = 180 + 182,25 = 362,25 kW
- Hệ số cơng suất trung bình của phân xưởng 1:
cosφcs1.Pcs1  cosφ dl1.Pdl1
cosφ tb1 
Ptt1

1.182, 250,65.180

0,8261
362,25
- Công suất toàn phần của phân xưởng 1 là:
P
362,25
Stt1 tt1 
438,5132kVA
cosφ tb1 0,8261
- Công suất phản kháng của phân xưởng 1 là:
Q tt1 S2tt1  Ptt12  438,5132 2  362, 252 247,121kVAr

+) Các phân xưởng cịn lại tính tốn tương tự phân xưởng 1, kết hợp
với số liệu của phân xưởng 2 đã tính tốn, ta có bảng số liệu sau:


Bảng 7: Phụ tải nhà máy sửa chữa thiết bị
STT

Tên phân xưởng
và phụ tải

Pcs
kW

Ptti
kW

cosφtbi

Stti
kVA

Qtti
kVAr

cosφtbi.Ptti

1 Phân xưởng thiết bị cắt

182.25 362.2500 0.8261 438.5132 247.1209 299.2500


2 Phân xưởng cơ khí-sửa chữa

12.96 248.7950 0.8558 290.7163 150.3895 212.9188

3 Phân xưởng dụng cụ

142.5 272.0000 0.8429 322.7008 173.6428 229.2650

4 Phân xưởng sửa chữa điện

84

133.5000 0.9184 145.3572 57.5020

122.6100

5 Phân xưởng làm khuôn

27

61.0000

50.8000

0.8328 73.24803 40.5497

6 Phân xưởng sửa chữa cơ khí

39.375 343.3750 0.6636 517.4624 387.1187 227.8550


7 Nhà hành chính, sinh hoạt

89.25 106.2500 0.9744 109.0415 24.5148

103.5300

8 Khối các nhà kho
Phân xưởng thiết bị không
9
tiêu chuẩn
10 Nhà ăn

120.75 133.7000 0.9777 136.7464 28.7033

130.7215

30.375 42.0750

0.8916 47.19305 21.3747

37.5120

84.375 201.3750 0.9187 219.2053 86.5973

184.9950

11 Phân xưởng gia công
∑=

49.5


122.4000 0.8690 140.8563 69.7047
2026.7200

106.3620

2441.04 1287.2183 1705.8193


1.5.2 Tính cho tồn nhà máy.
Phụ tải của nhà máy:
11

PttNM k dt . Ptti 0,85.2026,721722,712kW
i 1

Hệ số công suất của nhà máy:
11

 Ptti .cos tbi

cosφ tbNM i1

11

 Ptti

1705,8193

0,8417

2026,72

i 1

Công suất tồn phần của nhà máy:
P
1722,712
SttNM  ttNM 
2046,7906kVA
cosφ tbNM
0,8417
Cơng suất phản kháng cảu nhà máy:
2
Q ttNM  S2ttNM  PttNM
 2046,79062  1722,7122 1105, 267kVAr
1.6 Biểu đồ vòng tròn phụ tải tồn nhà máy
Mỗi phân xưởng có một biểu đồ phụ tải. Tâm đường tròn biểu đồ phụ
tải được đặt tại trọng tâm của phụ tải phân xưởng, tính gần đúng ta có thể
coi như phụ tải của phân xưởng được phân bố đồng đều theo diện tích phân
xưởng. Vì vậy trọng tâm của phụ tải phân xưởng được xem như tâm hình
học của phân xưởng.
- Vịng trịn phụ tải được chia làm 2 phần:
+ Phần phụ tải động lực là phần hình quạt được gạch chéo.
+ Phần phụ tải chiếu sáng là phần hình quạt khơng được gạch
chéo.
- Với hệ số tỉ lệ lựa chọn kVA/mm2, m=3 ta có:
- Bán kính vịng trịn phụ tải 1:
S
438,5132
R px1 ttpx1 

6,8211mm
π.m
π.3
Để thể hiện cơ cấu phụ tải trong vòng tròn phụ tải, người ta thường chia
vòng tròn phụ tải theo tỉ lệ giữa cơng suất chiếu sáng và động lực, vì vậy ta
có thể tính góc của phần cơng suất chiếu sáng theo công thức:
360.Pcsi
α csi 

Ptti


- Góc của phụ tải chiếu sáng 1 trên bản đồ phụ tải:
360.Pcs1 360.182,25
α cs1

181,118
Ptt1
362,25
- Góc của phụ tải chiếu sáng 2 trên bản đồ phụ tải:
360.Pcs1 360.12,96
α cs1 

17,7528
Ptt1
248,795
Tương tự với các phân xưởng khác ta có bảng số liệu sau:


Bảng 8: Số liệu tính tốn cho các phân xưởng


STT

Tên phân xưởng
và phụ tải

Pcs
kW

Ptti
kW

Stti
kVA

cosφtbi.Ptti Rpxi,mm αcs(độ)

xGi

yGi

1 Phân xưởng thiết bị cắt

182.25 362.2500 438.5132 299.2500 6.8211 181.12 22.5

53

2 Phân xưởng cơ khí-sửa chữa

12.96 248.7950 290.7163 212.9188 5.5539 18.75


58.5

36

3 Phân xưởng dụng cụ

142.5 272.0000 322.7008 229.2650 5.8515 188.60

10

9.5

90

10

4 Phân xưởng sửa chữa điện

84

133.5000 145.3572 122.6100 3.9272 226.52

5 Phân xưởng làm khuôn

27

61.0000 73.24803 50.8000

2.7878 159.34 27.5


33

6 Phân xưởng sửa chữa cơ khí

39.375 343.3750 517.4624 227.8550 7.4098 41.28

52.5

57

7 Nhà hành chính, sinh hoạt

89.25 106.2500 109.0415 103.5300 3.4014 302.40 53.5

10

8 Khối các nhà kho

120.75 133.7000 136.7464 130.7215 3.8091 325.13 96.5

36

Phân xưởng thiết bị không
9 tiêu chuẩn

30.375 42.0750 47.19305 37.5120

10 Nhà ăn


84.375 201.3750 219.2053 184.9950 4.8227 150.84 107

11 Phân xưởng gia công
∑=

49.5

2.2377 259.89 84.5 56.5

122.4000 140.8563 106.3620 3.8659 145.59
2026.7200 2441.04 1705.8193

6

56
32.5


Biểu đồ phụ tải của nhà máy:

6
517,4624

1
438,5132

Mo(49,39)
11
140,8563


5
73,248

3
322,7008

7
109,0415

Phụ tải động lực

Phụ tải chiếu sáng

9
47,193

2
290,7163

4
145,3572

10
219,2053

8
136,7464


CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH SƠ ĐỒ CẤP ĐIỆN CỦA NHÀ MÁY

2.1 Chọn cấp điên áp phân phối
Trong mạng phân phối phạm vi nhà máy, sử dụng cấp điện áp theo
công thức kinh nghiệm của Zalesski:

U 0cp  P(0,10,015 L 
 1722, 712(0,1  0, 015 0, 28445) 13, 6401kV
 Chọn cấp điện áp 10 kV.
2.2 Vị trí đặt trạm biến áp
Vị trí đặt trạm biến áp phải gần tâm phụ tải, thuận tiện cho hướng
nguồn tới, cho việc lắp đặt các tuyến dây, vận hành, sửa chữa máy biến áp,
an toàn và kinh tế.
Tâm quy ước của phụ tải nhà máy được xác định bởi một điểm M có
toạ độ được xác định: M0(x0,y0) theo hệ trục toạ độ x0y. Công thức:
11

x0 

 Sttpxi .x i

11

 Sttpxi .yi

i 1
11

;y0  i111

i 1


i 1

 Sttpxi

 Sttpxi

Trong đó: Sttpxi - phụ tải tính tốn của phân xưởng i
xi, yi - toạ độ của phân xưởng i theo hệ trục đã chọn
Ta có bảng số liệu:


Bảng 9: Tọa độ của các phân xưởng
STT

Tên phân xưởng

xi

yi

Sttpxi,kVA

Sttpxi.xi

Sttpxi.yi

1

Phân xưởng thiết bị cắt


22.5

53

438.5132

9866.5461

23241.1974

2

Phân xưởng cơ khí-sửa chữa

58.5

36

290.7163

17006.9036

10465.7868

3

Phân xưởng dụng cụ

10


9.5

322.7008

3227.0080

3065.6576

4

Phân xưởng sửa chữa điện

90

10

145.3572

13082.1507

1453.5723

5

Phân xưởng làm khuôn

27.5

33


73.24803

2014.3209

2417.1850

6

Phân xưởng sửa chữa cơ khí

52.5

57

517.4624

27166.7750

29495.3557

7

Nhà hành chính, sinh hoạt

53.5

10

109.0415


5833.7182

1090.4146

8

Khối các nhà kho

96.5

36

136.7464

13196.0243

4922.8692

9

Phân xưởng thiết bị không
tiêu chuẩn

84.5

56.5

47.19305

3987.8126


2666.4072

107

56

219.2053

23454.9707

12275.4987

6

32.5

140.8563

845.1379

4577.8304

2441.04

119681.3678

95671.7749

10 Nhà ăn

11 Phân xưởng gia công
∑=


11

 Sttpxi .x i

x 0  i 111

 Sttpxi

119681,3678

49,03
2441,04

i 1
11

 Sttpxi .yi

y 0  i111

 Sttpxi

95671,7749

39,19
2441,04


i 1

 M0 ( 49,03; 39,19)
Chọn vị trí đặt tâm trạm phân phối trung tâm: M( 40, 40).
2.3 Chọn công suất và số lượng máy biến áp
2.3.1 Trạm phân phối trung tâm
Vì xí nghiệp có tỉ lệ phụ tải loại I & II là rất cao (75%) nên để cấp điện
cho nhà máy, ta xây dựng đường dây trên không mạch kép. sử dụng dây AC,
hạ ngầm ở hàng rào nhà máy. Mạng điện cao áp trong nhà máy là mạng cáp
ngầm đi từ điểm hạ ngầm tới gian phân phối trung áp trong nhà và tới các
trạm biến áp phân xưởng.
Trạm phân phối trung tâm gồm hai máy biến áp làm việc song song:
S
2046,7906
SdmB  ttNM 
1023,3953kVA
2
2
Ta chọn máy biến áp tiêu chuẩn là máy biến áp ba pha hai cuộn dây có
cơng suất định mức SdmB = 1800 kVA của Nhà máy chế tạo thiết bị điện
Đông Anh sản xuất tại Việt Nam ( không cần hiệu chỉnh nhiệt độ).
Kiểm tra lại dung lượng máy biến áp đã chọn theo điều kiện quá tải sự
cố với giả thiết các phụ tải trong nhà máy có 75% phụ tải loại I&II:
Sttsc
0,75.SttNM
SdmB 

(n  1).k qtsc
1,4

0,75.2046,7906
SdmB 
1096,495kVA
1,4
=> Vậy máy biến áp đã chọn đạt yêu cầu.
2.3.2 Trạm biến áp phân xưởng
Lựa chọn số lượng trạm biến áp, chú ý:
- Mỗi một phân xưởng loại I&II được cấp từ 1 trạm biến áp có 2 máy
biến áp;
- Các phụ tải loại III có thể được cấp bằng 1 trạm có 1 máy biến áp
hoặc được cấp từ 1 trạm loại I&II ở gần;



×