Tải bản đầy đủ (.pdf) (103 trang)

Nghiên cứu đặc điểm và kết quả điều trị khối u buồng trứng thực thể lành tính tại bệnh viện sản nhi bắc giang năm 2013 2014

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.29 MB, 103 trang )

BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y- DƢỢC THÁI NGUYÊN

HOÀNG VÂN YẾN

NGHIÊN CỨU Đ C ĐIỂ



ẾT QUẢ ĐIỀU TR

H I U BU NG TRỨNG TH C THỂ ÀNH T NH TẠI
B NH VI N SẢN NHI BẮC GI NG N

UẬN ÁN BÁC SỸ CHUYÊN

HO CẤP II

THÁI NGUYÊN - 2014

-2014


BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y- DƢỢC THÁI NGUYÊN

HOÀNG VÂN YN

nghiên cứu đặc điểm và kết quả điều trị
khối u buồng trứng thực thể lành tính
tại bệnh viện sản nhi bắc giang năm 2013 - 2014



Chuyờn ngnh : Sn ph khoa
ã số

: CK 62.72.13.03

UẬN ÁN BÁC SỸ CHUYÊN

HO CẤP II

Hướng dẫn khoa học:
BSC

II. Phạm Thị Quỳnh Hoa

THÁI NGUYÊN - 2014


i

ỜI C

ĐO N

Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của bản thân. Các số
liệu, kết quả trình bày trong luận án là hoàn toàn trung thực, chưa từng được
công bố trong bất cứ một báo cáo khoa học nào khác.

TÁC GIẢ UẬN ÁN


Hoàng Vân Yến


ii

ỜI CẢ

ƠN

Sau một thời gian học tập, làm việc nghiêm túc, tơi đã hồn thành luận
án tốt nghiệp bác sỹ chun khoa cấp 2 của mình. Để có được kết quả này, tôi
đã nhận được sự ủng hộ giúp đỡ nhiệt tình của cơ quan, nhà trường, thầy cơ,
bạn bè và gia đình.
Tơi xin trân trọng cảm ơn ban giám hiệu, phòng đào tạo sau đại học
trường Đại học Y- Dược Thái Nguyên, đặc biệt là các thầy cô bộ môn Phụ
sản, trường Đại học Y - Dược Thái Nguyên đã dạy dỗ và giúp đỡ tơi trong
suốt khóa học.
Tơi xin cảm ơn ban giám đốc bệnh viện sản nhi Bắc Giang cùng các
đồng nghiệp đã tạo điều kiện cho tôi được đi học và thực hành tại viện.
Tôi xin cảm ơn các thầy, cô là những nhà khoa học trong hội đồng
thông qua đề cương, hội đồng chấm luận án cấp cơ sở đã có những ý kiến
đóng góp q báu cho tơi hồn thiện luận án này.
Tơi xin bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc tới cơ Phạm Thị Quỳnh Hoa, người
trực tiếp dìu dắt tơi trong suốt q trình tiến hành nghiên cứu đề tài.
Cuối cùng, tơi xin được chân thành cảm ơn sự quan tâm động viên giúp
đỡ của bạn bè và những người thân trong gia đình, những người đã ln bên
tơi trong lúc khó khăn vất vả nhất!
Học viên
Hoàng Vân Yến



iii

D NH

ỤC CHỮ VIẾT TẮT

BVBMTSS

: bảo vệ bà mẹ trẻ sơ sinh

BVPSTW

: bệnh viện phụ sản trung ương

PTNS

: phẫu thuật nội soi

UBT

: u buồng trứng

UNBT

: u nang buồng trứng


iv


ỤC ỤC
Đ T VẤN ĐỀ ................................................................................................... i
Chƣơng : TỔNG QUAN TÀI LI U ............................................................ 3
1.1. Đặc điểm khối u buồng trứng ............................................................... 3
1.1.1. Giải phẫu buồng trứng .................................................................... 3
1.1.2. Chức năng của buồng trứng ............................................................ 5
1.1.3. Sự hình thành khối u buồng trứng .................................................. 6
1.1.4. Các biến chứng của u nang buồng trứng........................................ 9
1.1.5. Chẩn đoán khối u buồng trứng ...................................................... 10
1.2. Các phương pháp điều trị ..................................................................... 15
1.2.1. Chọc dò dưới siêu âm.................................................................... 15
1.2.2. Phẫu thuật mở bụng....................................................................... 15
1.2.3. Phẫu thuật nội soi .......................................................................... 17
1.3. Một số nghiên cứu về u buồng trứng trong thời gian gần đây ............. 20
Chƣơng : Đ I TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............. 25
2.1. Đối tượng nghiên cứu .......................................................................... 25
2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn ...................................................................... 25
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ ........................................................................ 25
2.2. Địa điểm nghiên cứu ............................................................................ 25
2.3. Thời gian nghiên cứu ........................................................................... 26
2.4. Phương pháp nghiên cứu...................................................................... 26
2.4.1. Thiết kế nghiên cứu....................................................................... 26
2.4.2. Phương pháp chọn mẫu ................................................................. 27
2.4.3. Các biến số nghiên cứu ................................................................. 27
2.4.4. Các chỉ số nghiên cứu ................................................................... 34
2.4.5. Kỹ thuật thu thập số liệu ............................................................... 36
2.4.6. Các bước tiến hành ........................................................................ 36


v


2.4.7. Phương pháp xử lý số liệu............................................................. 36
2.5. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu ........................................................ 36
Chƣơng :

ẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................ 38

3.1. Một số đặc điểm khối u buồng trứng thực thể lành tính ở các bệnh nhân đã
được phẫu thuật tại bệnh viện Sản Nhi Bắc Giang năm 2013-2014. ....... 38
3.1.1. Những đặc điểm chung ................................................................. 38
3.1.2. Một số đặc điểm lâm sàng của bệnh lý khối u buồng trứng thực thể
lành tính ........................................................................................ 40
3.1.3. Một số đặc điểm cận lâm sàng của bệnh lý khối u buồng trứng
thực thể lành tính .......................................................................... 44
3.2. Kết quả điều trị phẫu thuật khối u buồng trứng thực thể lành tính ...... 45
3.2.1 Tỷ lệ các phương pháp phẫu thuật khối u buồng trứng thực thể
lành tính ........................................................................................ 45
3.2.2. Kết quả phẫu thuật khối u buồng trứng thực thể lành tính ........... 47
Chƣơng 4: BÀN UẬN ................................................................................. 53
4.1. Một số đặc điểm bệnh lý khối u buồng trứng thực thể lành tính ......... 53
4.1.1. Những đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu ................................ 53
4.1.2. Một số đặc điểm lâm sàng............................................................. 55
4.1.3. Một số đặc điểm cận lâm sàng ...................................................... 60
4.2. Kết quả điều trị phẫu thuật khối u buồng trứng thực thể lành tính ...... 62
4.2.1. Tỷ lệ các phương pháp phẫu thuật đã áp dụng ............................. 62
4.2.2. Kết quả phẫu thuật khối u buồng trứng thực thể lành tính ........... 64
KẾT LUẬN .................................................................................................... 70
KIẾN NGH ................................................................................................... 72
TÀI LI U THAM KHẢO
PHỤ LỤC



vi

D NH

ỤC BẢNG

Bảng 3.1. Sự phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi ........................................... 38
Bảng 3.2. Đặc điểm kích thước khối u qua thăm khám lâm sàng .................. 40
Bảng 3.3. Tỷ lệ phân bố khối u theo vị trí buồng trứng .................................. 40
Bảng 3.4. Sự phân bố khối u theo tính chất di động ....................................... 41
Bảng 3.5. Tỷ lệ khối u buồng trứng xoắn ....................................................... 42
Bảng 3.6. Tỷ lệ khối u kèm theo thai nghén ................................................... 42
Bảng 3.7. Sự phân bố khối u theo tiền sử sản- phụ khoa ................................ 43
Bảng 3.8. Sự phân bố khối u buồng trứng theo đặc điểm hình ảnh siêu âm .......... 44
Bảng 3.9. Tỷ lệ tăng bạch cầu trong máu ngoại vi trước mổ .......................... 44
Bảng 3.10. Sự phân bố khối u buồng trứng theo kết quả giải phẫu bệnh............... 45
Bảng 3.11. Tỷ lệ các phương thức chỉ định phẫu thuật .................................. 46
Bảng 3.12. Tỷ lệ từng cách thức phẫu thuật đã áp dụng ................................. 46
Bảng 3.13. Thời gian phẫu thuật của từng phương pháp phẫu thuật .............. 47
Bảng 3.14. Thời gian hồi phục nhu động ruột của từng phương pháp phẫu thuật .. 48
Bảng 3.15. Thời gian điều trị hậu phẫu của từng phương pháp phẫu thuật............ 49
Bảng 3.16. Tình trạng sử dụng kháng sinh sau mổ của từng phương pháp
phẫu thuật ................................................................................... 49
Bảng 3.17. Tỷ lệ tai biến trong mổ theo phương pháp phẫu thuật ................. 50
Bảng 3.19. Kết quả điều trị của phương pháp phẫu thuật mở ........................ 51
Bảng 3.20. Kết quả điều trị của phương pháp phẫu thuật nội soi ................... 52
Bảng 3.21. So sánh kết quả điều trị theo phương pháp phẫu thuật ................. 52



vii

D NH

ỤC BIỂU Đ

Biểu đồ 3.1. Sự phân bố bệnh nhân theo địa dư. ............................................ 39
Biểu đồ 3.2. Sự phân bố bệnh nhân theo nghề nghiệp .................................... 39
Biểu đồ 3.3. Sự phân bố khối u theo tính chất đau ......................................... 41
Biểu đồ 3.4. Tỷ lệ khối u có biểu hiện rối loạn kinh nguyệt .......................... 43
Biểu đồ 3.5. Tỷ lệ phẫu thuật mở- phẫu thuật nội soi ..................................... 45


1

Đ T VẤN ĐỀ
Khối u buồng trứng là một trong số những loại khối u thường gặp ở hệ
sinh dục của người phụ nữ. Tỷ lệ mắc khối u buồng trứng của phụ nữ là 3,6
và ngày càng có xu hướng gia tăng [8]. Chỉ riêng năm 2006, có tới 708 trường
hợp khối u buồng trứng đã được điều trị tại bệnh viện Phụ sản Trung ương.
Các khối u buồng trứng có thể là cơ năng hoặc thực thể, có thể là lành tính
hoặc ác tính. Khối u buồng trứng thường tiến triển một cách âm thầm, từ vài
tháng tới nhiều năm, làm hủy hoại toàn bộ hay một phần nhu mơ của buồng
trứng. Bệnh có thể gặp ở mọi lứa tuổi, từ em bé đến những phụ nữ cao tuổi,
nhưng hay gặp nhất trong lứa tuổi sinh sản. Do khối u buồng trứng tiến triển
chậm, khi khối u còn nhỏ thì khơng có triệu chứng nên thường chỉ được phát
hiện một cách tình cờ hoặc khi đi khám sức khỏe [19], [20], [33], [36].
Khối u buồng trứng c ng có thể được phát hiện khi đã có các biến
chứng cần phải can thiệp cấp cứu như vỡ nang, xoắn u, chảy máu hay các dấu

hiệu chèn ép cấp tính. Thậm chí có những khối u được phát hiện muộn khi đã
ở các giai đoạn muộn của ung thư, đây là một trong những nguyên nhân chính
gây tử vong trong các bệnh ung thư sinh dục ở nữ giới.
Hướng xử trí cơ bản đối với khối u buồng trứng lành tính là can thiệp
ngoại khoa, có thể mổ mở hoặc nội soi. Can thiệp ngoại khoa bao gồm cắt bỏ
khối u hoặc bóc tách khối u. Đối với u ác tính thường phải kết hợp điều trị
ngoại khoa với điều trị hóa chất và tia xạ. Thái độ xử trí đối với khối u buồng
trứng trong khi phẫu thuật c ng rất cần thận trọng, làm sao để vừa không bỏ
sót các tổn thương bệnh lý, vừa đảm bảo duy trì được chức năng sinh sản của
người phụ nữ c ng như hoạt động sản xuất các hormon sinh dục nữ.


2

Mong muốn của các nhà sản phụ khoa hoạt động trong l nh vực lâm
sàng là có một nghiên cứu đánh giá về đặc điểm của khối u buồng trứng và
kết quả điều trị bệnh lý khối u buồng trứng trong thời gian qua. Tại bệnh viện
Sản Nhi Bắc Giang, từ trước cho tới nay chưa có bất cứ một nghiên cứu nào
liên quan đến bệnh lý khối u buồng trứng được tiến hành. uất phát từ sự cấp
thiết đó, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu

c iểm và kết quả

iều trị khối u u ng trứng th c thể ành t nh tại B nh vi n Sản Nhi Bắc
Giang năm
1.

-2014” với 2 mục tiêu:
t


ts

c i

B nh vi n S n Nhi
2.

kh i u u ng tr ng th c th
c iang nă

nh t nh t i

2013 - 2014.

nh gi k t qu phẫu thu t i u tr kh i u u ng tr ng th c th
nh t nh t i B nh vi n S n Nhi

c iang nă

2013 - 2014.


3

Chƣơng
TỔNG QUAN TÀI LI U

1.1. Đ c iểm khối u u ng trứng
1.1.1. i i phẫu u ng tr ng
Buång trứng là tuyến sinh dục của nữ nằm trên thành chậu hông bé, hai

bên tử cung, dính vào lá sau dây chằng rộng, phía sau vòi tử cung, d-ới eo
chậu trên 10mm, đối chiếu lên thành bụng, điểm buồng trứng là điểm giữa
đ-ờng nối gai chậu tr-ớc trên với khớp mu.
Buồng trứng có hình hạt đậu dẹt màu hồng nhạt, dài khoảng 3cm, rộng 1,5cm
và dày 1cm. Vị trí thay đổi tuỳ thuộc vào số lần đẻ nhiều hay ít của ng-ời phụ
nữ. Buồng trứng có hai mặt: mặt trong và mặt ngoài, hai bờ: bờ tự do và bờ
mạc treo, hai đầu: đầu vòi và đầu tử cung [3], [4], [63].

Hình 1.1. Buồng trứng và các cấu trúc liên quan[17]


4

- Liên quan của buồng trứng
+ Mặt ngoài, buồng trứng nằm trên phúc mạc thành bên chậu hông bé,
trong một hố lõm gọi là hố buồng trứng ở giữa chỗ phân chia các mạch chậu.
+ Mặt trong tiếp xúc với các tua của phễu vòi tử cung và liên quan víi
c¸c quai rt.
+ Bê tù do låi, quay ra sau, liên quan với các quai ruột.
+ Bờ mạc treo h-ớng ra tr-ớc, có mạc treo dính vào.
+ Đầu vòi tròn, h-ớng lên trên, là nơi bám của dây chằng treo buồng
trứng. Trong dây chằng có mạch và thần kinh buồng trứng. Đầu vòi còn có
tua vòi úp vào.
+ Đầu tử cung h-ớng về phía tử cung và là nơi bám của dây chằng t
cung buồng trứng.
- Ph-ơng tiện giữ buồng trứng
Buồng trứng đ-ợc giữ trong ổ phúc mạc nhờ một hệ thống dây chằng:
+ Mạc treo buồng trứng là nếp phúc mạc nối buồng trứng vào lá sau dây
chằng rộng. Buồng trứng không đ-ợc phúc mạc bao phủ hoàn toàn nh- các
tạng khác. Phúc mạc chỉ dính vào buồng trứng theo một đ-ờng dọc theo bờ

mạc treo.
+ Dây chằng treo buồng trứng bám vào đầu vòi của buồng trứng, từ đó
chạy lên trên d-ới phúc mạc thành bắt chéo bó mạch chậu ngoài để tận hết ở
thành l-ng phía sau manh tràng hay đại tràng lên. Dây chằng chủ yếu đ-ợc
cấu tạo bởi mạch và thần kinh buồng trứng.
+ Dây chằng riêng buồng trứng là một dải mô liên kết nằm giữa hai lá
dây chằng rộng, đi từ đầu tử cung cđa bng trøng tíi gãc bªn cđa tư cung
ngay phía sau và d-ới vòi tử cung.
+ Dây chằng vòi buồng trứng là một dây chằng ngắn đi từ đầu vòi của
buồng trứng tới mặt ngoài của phễu vòi tử cung.


5

- Mạch và thần kinh của buồng trứng
+ Động mạch
Buồng trứng đ-ợc cấp huyết bởi động mạch buồng trứng và nhánh
buồng trứng của động mạch tử cung.
Động mạch buồng trứng tách từ động mạch chủ bụng, d-ới nguyên uỷ
của động mạch thận. Khi tới eo trên, động mạch bắt chéo phần trên của động
mạch và tĩnh mạch chậu ngoài rồi vào trong chậu hông. Động mạch chạy bên
trong dây chằng treo buồng trứng, giữa hai lá của dây chằng rộng và nằm d-ới
vòi tử cung. Từ đó động mạch chạy ra sau giữa hai lá của mạc treo buồng
trứng, phân ra các nhánh: nhánh vòi, nhánh buồng trứng và nhánh nối tiếp với
nhánh cùng tên của động mạch tử cung.
Động mạch tử cung tách ra từ động mạch chậu trong, cho nhánh nối với
nhánh của động mạch buồng trứng.
+ Tĩnh mạch
Tĩnh mạch chạy theo động mạch, tạo thành đám rối hình dây cuốn ở
gần rốn buồng trứng.

+ Bạch huyết
Mạch bạch huyết của buồng trứng đổ vào các hạch bạch huyết cạnh
động mạch chủ.
+ Thần kinh
Từ đám rối buồng trứng đi theo động mạch buồng trứng vào buồng trứng.
1.1.2. Ch c năng của u ng tr ng
Buång trøng lµ mét tuyÕn kép vừa có chức năng nội tiết vừa có chức
năng ngoại tiết, hai chức năng này liên quan mật thiết với nhau, trong đó chức
năng nội tiết đóng vai trò quan trọng quyết định chức năng ngoại tiết [31].


6

Chức năng ngoại tiết: buồng trứng có rất nhiều nang noÃn, số l-ợng
nang noÃn này giảm rất nhanh theo thời gian, vào tuổi dậy thì số l-ợng nang
noÃn chỉ còn khoảng 20.000 - 30.000. Trong mỗi vòng kinh, d-ới tác dơng
cđa FSH th-êng chØ cã mét nang no·n ph¸t triĨn và tr-ởng thành đ-ợc gọi là
nang chín hay là nang De-Graff. D-íi t¸c dơng cđa LH, nang no·n chÝn råi vỡ
giải phóng noÃn ra ngoài đó là hiện t-ợng phóng noÃn. Buồng trứng không có
khả năng sản sinh những nang noÃn mới.
Chức năng nội tiết: chức năng nội tiết của buồng trứng đ-ợc điều hoà
bởi trục d-ới đồi tuyến yên thông qua các yếu tố: GnRH, FSH, LH. Buồng
trứng tạo ra hormon sinh dục chính là Estrogen, Progesteron và Androgen.
Các hormon này có nhân steroid nên còn đ-ợc gọi là steroid sinh dục.
Các tế bào hạt của vỏ nang trong chế tiết Estrogen.
Các tế bào hạt của hoàng thể chế tiết Progesteron
Các tế bào của rốn buồng trứng chế tiết Androgen.
Các hormon của nang noÃn và của hoàng thể đủ để làm thay đổi niêm
mạc tử cung giúp cho trứng làm tổ và nếu ng-ời phụ nữ không thụ thai thì
cũng đủ để gây đ-ợc kinh nguyệt [6],[7],[16].

1.1.3. S hỡnh th nh kh i u u ng tr ng
Buång trøng vừa là cơ quan sinh sản, vừa là tuyến nội tiết có một quá
trình hình thành phức tạp. Vì buồng trứng luôn có những thay đổi rất rõ rệt về
mặt hình thái cũng nh- chức năng trong suốt cuộc đời ng-ời phụ nữ, những
thay đổi đó có thể dẫn tới những rối loạn không phục hồi, phát triển thành
bệnh lý, đặc biệt là sự hình thành các khối u [5], [60], [61], [62].
1.1.3.1. Các u nang cơ năng
Sinh ra do rèi lo¹n chøc phËn cđa bng trøng [6]. U th-êng lớn nhanh
nh-ng mất sớm không cần điều trị gì, chỉ tồn tại vài chu kỳ kinh. U th-ờng có
vỏ mỏng, kích th-ớc th-ờng không v-ợt quá 5 - 6 cm. Có thể gây rối loạn kinh
nguyệt. Có ba loại u nang cơ năng, đó là u nang bọc noÃn, u nang hoµng tun
vµ u nang hoµng thĨ [5].


7

* U nang bọc noÃn:
Là nang noÃn đà tr-ởng thành nh-ng kh«ng phãng no·n do nang DeGraff vì mn, tiÕp tục tiết Estrogen, hoàng thể không đ-ợc thành lập. Dịch
trong nang th-êng cã mµu vµng chanh vµ chøa nhiỊu Estrogen. Ng-êi ta cã
thĨ thÊy nang bäc no·n trong tr-êng hỵp quá sản tuyến nội mạc tử cung
* U nang hoàng tuyến:
Lớn hơn nang bọc noÃn, nhiều thùy, gặp ở một hoặc hai bên buồng
trứng, kích th-ớc to, nhiều múi, vỏ dầy. Trong lòng nang chứa nhiều lutein. U
nang hoàng tuyến hay gặp ở ng-ời chửa trứng hoặc ung th- nguyên bào nuôi,
là hậu quả của -HCG quá cao [5].
* U nang hoàng thể:
Sinh ra từ hoàng thể, chỉ gặp trong thời kỳ thai nghén nhất là trong
tr-ờng hợp chửa nhiều thai hoặc nhiễm độc thai nghén do hoàng thể không teo
đi mà lại phát triển quá mức. Thành nang th-ờng dầy hơn nang bọc noÃn.
Nang chế tiết nhiều Estrogen và Progesteron [5].

1.1.3.2. C¸c u nang thùc thĨ
Nang cã kÝch th-íc thay đổi từ vài centimet tới vài chục cetimet, trọng
l-ợng từ vài trăm gam đến chục kilogam, th-ờng là lành tính nh-ng vẫn có
khả năng trở thành ác tính. U nang thực thể đ-ợc phân thành 5 loại sau đây:
* U từ tế bào biểu mô buồng trứng:
Trong quá trình hình thành, liên bào bề mặt buồng trứng có thể bị vùi
vào trong nhu mô và về sau phát triển thành các loại u nang hay khối u tổ chức
vỏ bng trøng (chiÕm 80% sè tr-êng hỵp). U tõ tÕ bào biểu mô buồng trứng
có những loại u nang sau:
- U nang tun n-íc: dÞch u th-êng trong.


8

- U nang tuyến nhầy: dịch u th-ờng nhầy.
- U nang dạng niêm mạc tử cung lành tính chứa dịch nâu đen
- U Brenner (u tế bào chuyển tiếp)
- U tế bào sáng (Clear cell)
Đối với tất cả các u loại biểu mô, khi thấy vỏ u mất tính nhẫn bóng, mặt
trong vỏ u có những nhú sùi, có các vùng nát đỏ thẫm nh- thịt t-ơi hay những
sùi li ti nh- trứng ếch, hạt kê thì có nhiều khả năng ác tính [5], [33], [37].
* U từ tế bào mầm:
Các tế bào mầm buồng trứng cũng có thể phát triển thành những khối u
buồng trứng. U các tế bào mầm buồng trứng chiếm 10% các khối u buồng
trứng [3].
* U từ tế bào đệm của dây sinh dục:
Ngoài tế bào mầm còn có tế bào đệm của dây sinh dục cũng phát triển
thành u chiếm tỷ lệ 6% các khối u buồng trứng [5].
Những u này th-ờng gây rối loạn nội tiết làm rối loạn sự phát triển giới
tính hay kinh nguyệt. Đối với các loại u này chỉ có thể đánh giá đ-ợc tính chất

lành hay ác tuỳ theo m« bƯnh häc [34], [46].
* U cđa tỉ chøc liên kết ở buồng trứng:
Hiếm gặp: u xơ lành tính hoặc sarcoma ác tính
* U di căn đến buồng trứng:
U Krukenberg di căn từ những khối u tiêu hoá, th-ờng gặp nhất là ung
th- dạ dày. U này có thể ở một hoặc hai bên buồng trứng, thể đặc và có mặt
cắt mềm, ánh vàng, có hốc nhỏ chứa nhầy [5], [9], [56], [59].


9

1.1.4. C c i n ch ng của u nang u ng tr ng
1.1.4.1. Xon u nang bung trng
Đây là biến chứng hay gặp nhất, xoắn UNBT ở buồng trứng phải cao gấp
1,5 lần buồng trứng trái. Biến chứng này có thể xuất hiện ở bất kỳ loại u nào
nh-ng th-ờng xảy ra ở những u không dính, kích th-ớc không quá lớn,
khoảng từ 8 - 10cm và có cuống dài [9]. Loại u hay bị xoắn hoàn toàn là u bì.
Theo Perterson tỷ lệ xoắn cuống là 16% [14], [66].
Biểu hiện lâm sàng của xoắn UNBT là tình trạng đau bụng cấp kèm
theo buồn nôn và nôn, toàn thân ít khi ảnh h-ởng, hiếm có tr-ờng hợp choáng.
Thăm âm ®¹o cã thĨ thÊy khèi c¹nh tư cung rÊt ®au, ít di động, kết hợp với các
triệu chứng cận lâm sàng, siêu âm phụ khoa có giá trị chẩn đoán cao và đây là
một cấp cứu [14], [15], [18], [20].
1.1.4.2. V u nang bung trng
Th-ờng là hậu quả của của xoắn UNBT cũng có khi do chấn th-ơng,
đôi khi vỡ tự nhiên, nhất là đối với các u ác tính, khi tổ chức biểu mô phát
triển ra ngoài tổ chức liên kết [39].
Biểu hiện bệnh là đau bụng đột ngột, dữ dội, toàn thân có thể có
choáng, có co cứng thành bụng, túi cùng Douglas đau khi thăm âm đạo hoặc
trực tràng, đây là một chỉ định mổ cấp cứu [39].

1.1.4.3. Nhim khun
Hầu hết gặp ở nang bì, có thể gây bệnh cảnh nhiễm trùng cấp tính và có
thể nhầm với ứ mủ vòi trứng.
Biểu hiện bằng bệnh nhân sốt rét run, xét nghiệm công thức bạch cầu
tăng đặc biệt là bạch cầu đa nhân, khám thấy u ở cạnh hay sau tư cung rÊt ®au.


10

Nếu không đ-ợc điều trị kịp thời khối u sẽ tiếp tục phát triển và vỡ vào ổ phúc
mạc hoặc các tạng khác, đặc biệt là biến chứng rò vào đại tràng sigma.
1.1.4.4. Gõy vụ sinh, sy thai, non
Khối u buồng trứng có thể gây sẩy thai, đẻ non, ngôi thai bất th-ờng,
khi chuyển dạ có thể trở thành u tiền đạo gây đẻ khó [19]. Theo nghiên cứu
của Phạm Đình Dũng về ảnh h-ởng qua lại giữa khối u buồng trứng và thai
nghén: tỷ lệ u tiền đạo là 1,98%; sẩy thai, đẻ non là 6,93% [24]. Tuy nhiên,
37% khối u buồng trứng và thai nghén có thể tồn tại song song mà không gây
biến chứng gì. Cũng theo tỏc gi ny, khối u ác tính gây sẩy thai cao, chiếm
30%. Vì các ảnh h-ởng của u nang buồng trứng đối với thai nghén, có thể chỉ
định mổ cắt u nang tùy theo tính chất, đặc điểm, bản chất của u và tuổi thai.
Tuy nhiên, nếu có biến chứng xoắn, vỡ thì phải mổ ngay bất kỳ ở ti thai nµo
[11], [19], [24], [27].
1.1.5. Chẩn o n kh i u u ng tr ng
Chẩn đoán UBT bằng khám lâm sàng và cận lâm sàng đặc biệt là siêu âm
phụ khoa. Việc phát hiện UBT không khó, nh-ng điều quan trọng là phải loại
trừ u buồng trứng cơ năng víi thùc thĨ nhÊt lµ víi ung th- bng trøng để có
h-ớng điều trị thích hợp.
1.1.5.1. Triệu chứng lâm sàng
* Triệu chứng cơ năng
- U nhỏ không có biểu hiện gì th-ờng phát hiện do tình cờ đi khám phụ

khoa hoặc làm siêu âm nh k.
- Khối u to th-ờng biểu hiện:
Cảm giác tức vùng bụng d-ới, có thể tù sê thÊy khèi u.
 Rèi lo¹n kinh ngut cã thể có hoặc không. U nội tiết hay ung thbuồng trứng th-ờng hay gây rối loạn kinh nguyệt.


11

Giai đoạn muộn u to chèn ép vào bàng quang hay trực tràng gây tiểu
tiện, đại tiện khó.
Có biểu hiện đau bụng khi u to gây chèn ép hoặc biến chứng xoắn, vỡ.
Nếu khối u ác tính th-ờng có dấu hiệu suy sụp toàn thân.
Theo các tác giả Nam Mỹ, UBT có thể gặp ở mọi lứa tuổi, khoảng 2/3
các khối u buồng trứng đ-ợc phát hiện ở tuổi sinh sản, 5% khối u buồng trứng
gặp ở trẻ em. Từ 55-65% u buồng trứng lành tính gặp ë phơ n÷ d-íi 40 ti
[13], [35], [45], [49], [51], [65].
* Triệu chứng thực thể
Khám bụng và thăm âm đạo thấy:
+ Khối u vùng bụng d-ới mật độ căng hay chắc tuỳ từng loại u
+ Khối u di động biệt lập với tử cung đẩy lệch tử cung sang bên đối diện.
Nếu u dính hoặc nằm trong dây chằng rộng thì mức độ di động hạn chế.
+ Khối u bên cạnh tử cung căng đau khi có biến chứng xoắn.
+ NÕu khèi u ¸c tÝnh th-êng cã kÌm theo cỉ ch-ớng hoặc khối u không
di động và đau [41], [69].
1.1.5.2. Thăm dò cận lâm sàng
*Siêu âm chẩn đoán
Ngày nay siêu âm đ-ợc sử dụng rộng rÃi và đóng vai trò quan trọng trong
chẩn đoán y khoa nói chung và UBT nói riêng. Siêu âm là ph-ơng pháp chẩn
đoán nhanh, chính xác, tiện lợi cho bệnh nhân với giá thành rẻ, đặc biệt là một
ph-ơng pháp chẩn đoán không xâm lấn, gần nh- vô hại cho bệnh nhân. Siờu

õm giỳp chn đoán khối u buồng trứng, khi nghi ngờ trên khám lâm sàng có
thể thực hiện siêu âm vùng chậu qua ng bng v qua ng õm o.
Trong những năm gần đây, với sự phát triển của khoa học công nghệ, siêu âm


12

đầu dò âm đạo đà thực sự là một cánh tay đắc lực giúp các bác sỹ chuyên khoa
dễ dàng hơn trong chẩn đoán các khối u buồng trứng [30], [44].
Siêu âm có vai trị rất quan trọng để chẩn đốn UBT, đặc biệt trong thai
kỳ. Nó cho phép đánh giá một số tính chất của u như: số lượng, kích thước,
cấu trúc âm vang và theo dõi tiến triển của u. Chẩn đốn u nang sẽ càng khó
khăn hơn trong giai đoạn sau vì tử cung to [30], [44].
Khi siêu âm cần mô tả: độ dầy của thành, vách ngăn, chồi nhú trong
nang hoặc ngồi nang, có tràn dịch mng bng hay t dch vựng douglas, hch
phỡ i...
Hình ảnh khối u buồng trứng trên siêu âm khá đa dạng về hình thái, kích
th-ớc, vị trí. Siêu âm gần nh- là một ph-ơng pháp chẩn đoán không thể thiếu
tr-ớc một bƯnh nh©n nghi ngê cã khèi u bng trøng [10].
Hình ảnh UBT trên siêu âm được thể hiện như sau:
- Nang cơ năng: kích th-ớc < 5 cm thành mỏng, dịch th-a âm vang
thuần nhất.
- Nang n-ớc: th-ờng một thuỳ, thành mỏng, ranh giới rõ, dịch thuần
nhất, đôi khi trong nang có vách. Có tr-ờng hợp có nhiều nang kích th-ớc
khác nhau, nằm sát nhau, tạo ra hình ảnh nang chùm. Trên siêu âm là khối
trống âm, ranh giới t-ơng đối rõ, có thể có vách.
- Nang nhầy: th-ờng nhiều thuỳ, thành dầy, dịch thuần nhất.
- Nang bì: không thuần nhất vì các mảnh sụn, răng, tóc, hình ảnh âm
vang trên siêu âm dạng tăng âm khá đồng nhất với âm vang cơ tử cung.
- Nang dạng nội mạc tử cung: vỏ mỏng, âm vang không đồng nhất

[14], [38].
- U ác tính: nhiều tổ chức đặc cùng với dịch có những nụ sùi trong hay
ngoài u và ở các vách của u. âm vang là các tổ chức không đồng nhất, tăng âm
xen lẫn với giảm âm, xâm lấn ra xung quanh, ranh giới không rõ ràng, đôi khi
có dịch cỉ ch-íng [12], [44], [51], [54].


13

* Hình ảnh Xquang
- Chụp bụng không chuẩn bị: có vết vôi hoá hoặc hình răng gặp ở u nang bì.
- Chụp Xquang buồng tử cung và vòi tử cung: cho thấy hình ảnh vòi tử
cung dÃn và kéo dài.
- Ngày nay do những hạn chế của ph-ơng pháp Xquang, với sự phát triển
mạnh của siêu âm và nội soi, các ph-ơng pháp chẩn đoán Xquang không còn
đ-ợc sử dụng réng r·i nh- tr-íc n÷a.
* Soi ỉ bơng
Trong mét sè tr-ờng hợp, nội soi ổ bng đ-ợc sử dụng nh- một ph-ơng pháp
chẩn đoán xâm lấn có khả năng xác định bản chất của u với độ chính xác cao: u
sùi hay hạt ở trên bề mặt khối u, u cơ năng hay thực thể, lạc nội mạc tử cung.
- Khối u ác tính: bề mặt u sần sùi, gồ ghề, có nhú, nhiều mạch máu tăng
sinh và có dịch trong ổ bng.
- U nang lành tính: bề mặt u nhẵn, trơn láng không có nốt sần sùi, không
có dịch ỉ bơng [57], [58].
* Chơp c¾t líp vi tÝnh (CT scan)
Là ph-ơng pháp hiện đại với kỹ thuật điện quang gắn với máy vi tính cho
phép thấy đ-ợc một cách toàn diện ổ phúc mạc và nghiên cứu đ-ợc u, hạch
cạnh sống, hạch cạnh động mạch chủ hoặc hạch vùng khung chậu. Cắt lớp vi
tính còn đo đ-ợc tỷ trọng chất chứa trong u để phân biệt mỡ, x-ơng, dịch. Các
hình ảnh th-ờng gặp:

- U tế bào mầm: trên cắt lớp vi tính là khối đặc hay 1 phần dịch, tỷ trọng
10 - 20HU. Tiêm cản quang u đặc tăng tỷ trọng, bờ rõ. Trong u đặc có thể có
những vùng ngấm ít thuốc hay vùng hoại tử không ngấm thuốc, làm cho cấu
trúc khối loang lổ.
- U mô đệm dây sinh dục: trên cắt lớp vi tính là khối nhiều múi, ngoài
phần đặc còn thấy vùng dịch và vùng hoại tử, hình thoái hoá và vôi hoá.


14

- U buồng trứng ác tính: trên cắt lớp vi tính thấy hình ảnh thành dày
mỏng không đều, hay có vôi hoá, dịch trong u có tỷ trọng > 15HU [65], [67].
* Céng h-ëng tõ (MRI)
Là phương pháp hiện đại, cho hình ảnh tốt hơn chụp CT- scan, bằng
phương pháp này có thể phân biệt được tổn thương tùy theo mức độ cộng
hưởng từ trường hạt nhân, cho phép nghiên cứu các khối u về phương diện
sinh học và hóa học [65], [67].
* Chäc dß tói cïng Douglas
Chäc dß Douglas làm tế bào học tìm tế bào bất th-ờng khi nhuộm soi
[14], [25].
* Chất đánh dấu CA 125
Lng CA-125 trong huyết thanh là yếu tố quan trọng trong việc đánh
giá khối u vùng chậu, đặc biệt đối với ung thư buồng trứng. Nồng độ CA-125
trong huyết thanh liên quan chặt chẽ với sự lan rộng của u, sự đáp ứng vi
iu tr v s tỏi phỏt [40].
Do độ đặc hiệu của CA 125 thấp nên ít có giá trị chẩn đoán đối với UBT
ở phụ nữ trẻ nh-ng với phụ nữ đà mÃn kinh có giá trị tiên l-ợng bệnh. Do đó,
CA- 125 dùng để phân biệt u lành hay u ác có giá trị tiên l-ợng tr-ớc mổ đối
với phụ nữ mÃn kinh. Giá trị của CA 125 hiện nay còn nhiều tranh cÃi [40].
* Gii phu bnh

Giải phẫu bệnh là tiêu chuẩn vàng trong chẩn đoán khối u buồng trứng.
Giải phẫu bệnh xác định đ-ợc nguồn gốc khối u, phân loại mô học khối u, cho
biết bản chất khối u là lành tính hay ác tính, giúp phân loại u chính xác từ đó
cú hng x trớ thớch hp. Giải phẫu bệnh đóng vai trò quan trọng để quyết
định cách xử trí và tiên l-ợng bệnh. Đặc biệt là ph-ơng pháp cắt lạnh cho phép
phẫu thuật viên đánh giá chính xác tổn th-ơng để có quyết định xử trÝ thÝch
hỵp ngay trong lóc phÉu tht [26], [48].


15

1.2. Các phƣơng pháp iều trị
Chỉ định điều trị UBT tuỳ thuộc vào lứa tuổi, loại UBT, kích thước u và
các triệu chứng kèm theo:
- Nếu kích thước khối u < 5 cm thì thường ngh đến u nang cơ năng, cần
theo dõi thêm trong vài vòng kinh, đồng thời có thể dùng một số thuốc ngừa
thai, thuốc có thể giúp ngăn cản sự thay đổi và phát triển của u nang cơ năng.
- Nếu khối u có kích thước lớn, hoặc đã chẩn đốn là u thực thể thì cần phẫu
thuật cắt bỏ khối u để phòng các biến chứng hoặc ung thư hóa.
Ngày nay người ta thường sử dụng các phương pháp ngoại khoa để điều
trị UBT [2], [23].
1.2.1. Chọc dị dưới siêu â
Sau khi tiỊn mª, tiÕn hành chọc hút nang d-ới sự h-ớng dẫn của siêu âm đầu
dò âm đạo. Ph-ơng pháp này chỉ định cho các nang cơ năng, nang thanh dịch.
Nhng năm gần đây, ph-ơng pháp này trở nên phổ biến và rộng rÃi. Đối
với những nang thanh dịch, vỏ mỏng, kích th-ớc trên d-ới 5cm xuất hiện ở
các bệnh nhân trẻ tuổi, đặc biệt là ch-a có gia đình thì các bác sỹ chuyên khoa
có thể chỉ định chọc hút nang d-ới h-ớng dẫn của siêu âm.
1.2.2. Phu thu t


ng

Năm 1809 Ephraim Mac Dowell, một bác sỹ ng-ời Hoa Kỳ, đà tiến hµnh
phÉu thuËt lÊy bá mét khèi u buång trøng vµ bệnh nhân đà sống đ-ợc 30 năm
sau mổ. Phẫu thuật này đà đ-ợc các nhà ngoại khoa nói chung và phẫu thuật
phụ khoa nói riêng nhất trí tôn vinh nh- một trong những mốc đầu tiên trong
lịch sử điều trị khèi u b»ng phÉu tht.
Ngµy nay, phÉu tht më bơng đà ch nh tuỳ theo tuổi bệnh nhân, nhu
cầu sinh con và có thể áp dụng cắt cả buồng trứng, cắt phần phụ hoặc chỉ bóc
tách u đơn thuần.


16

Có thể sử dụng đường mổ trắng giữa dưới rốn hoặc đường ngang trên vệ
để vào ổ bụng khi tiến hành phẫu thuật cho 1 trường hợp khối u buồng trứng.
- Đường trắng giữa dưới rốn: đi từ rốn đến bờ trên khớp vệ, thường đến gần
rốn là đủ. Khi vào đến phúc mạc luôn chú ý tránh thương tổn bàng quang, ruột
và mạc nối. Thì đóng bụng khâu vắt lớp phúc mạc bằng chỉ tiêu, khâu cân bằng
chỉ nylon hay vicryl với m i rời hoặc m i vắt, lớp mỡ dưới da có thể khâu hoặc
khơng, lớp da có thể khâu m i rời hoặc khâu luồn chỉ tiêu hay chỉ nilon, c ng có
thể dùng agraf cặp. Kỹ thuật mở và đóng bụng theo đường trắng giữa dưới rốn
tương đối dễ dàng, nhanh và ít có tai biến máu tụ thành bụng.
- Đường rạch Pfannenstiel: rạch da và cân theo đường ngang trên khớp
vệ, đường rạch hơi cong lên phía trên. Đường rạch cao hơn bờ trên khớp vệ 2
khốt ngón tay, ở giới hạn trên của vùng lông mu mọc. Giới hạn 2 bên của hai
đầu đường rạch là tùy theo nhu cầu sao cho đủ lớn để thao tác trong tiểu
khung dễ dàng. Tiến hành bóc tách cân cơ khỏi hai cơ thẳng to về phía trên và
phía dưới. Nhược điểm lớn nhất của đường rạch này là mất thời gian, kỹ thuật
phức tạp hơn đường trắng giữa dưới rốn, phẫu trường hẹp hơn, cầm máu khó,

có thể bị máu tụ sau mổ.
-Đường rạch Joel- Cohen: so với đường Pfannelstiel, đường rạch này cao
hơn độ hai khốt ngón tay, rạch thẳng ngang chứ khơng cong hướng lên trên,
chỉ rạch đứt da và lớp dưới da. Theo đường rạch da đi vào cân qua lỗ mở nhỏ
ở ngay đường giữa. Dùng kéo thẳng mở cân rộng sang hai phía, chỉ cắt đứt
cân mà khơng cắt đứt lớp mỡ ở trên (cắt ngầm dưới lớp mỡ). Phẫu thuật viên
và người phụ dùng các ngón tay đưa vào giữa hai cơ thẳng to mà kéo mạnh về
hai phía để mở rộng vết mổ. Làm như vậy các mạch máu và thần kinh khơng
bị đứt. Tiếp theo dùng ngón tay xé rách phúc mạc để vào ổ bụng. Ưu điểm
của đường rạch này là mở bụng rất nhanh, chảy máu ít.


×