Tải bản đầy đủ (.docx) (92 trang)

Tiểu Luận - Quản Lý Dự Án - Đề Tài - Dự Án Đầu Tư Xây Dựng Hệ Thống Nuôi Heo Theo Cơ Chế Phát Triển Sạch Cdm Tại Hòa Bình Chủ Đầu Tư Công Ty Cổ Phần Sana Việt Nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (507.66 KB, 92 trang )

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BÁO CÁO DỰ ÁN

ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HỆ THỐNG NUÔI HEO THEO CƠ CHẾ
PHÁT TRIỂN SẠCH CDM

ĐỊA ĐIỂM : HỊA BÌNH
CHỦ ĐẦU TƯ

: CƠNG TY CỔ PHẦN SANA VIỆT NAM


CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CHUNG VỀ DỰ ÁN
1.Giới thiệu chung về chủ đầu tư
- Chủ đầu tư
: Công ty Cổ phần SANA Việt Nam
- Địa chỉ trụ sở
: Tầng 6, Tịa nhà SME Hồng Gia, đường Tơ Hiệu,
phường Quang Trung, quận Hà Đông, Tp.Hà Nội
- Đại diện pháp luật : Nguyễn Cảnh Dinh
- Chức vụ
: Chủ tịch
HĐQT
Tên dự án : Đầu tư xây dựng hệ thống nuôi heo theo cơ chế phát triển sạch
CDM
*Các hợp phần dự án
:
+ Hợp phần 1 : Trang trại chăn nuôi lợn nái (bầu) theo hướng công nghiệp
+ Hợp phần 2



: Trang trại chăn nuôi lợn thịt theo hướng công nghiệp

+ Hợp phần 3

: Nhà máy giết mổ lợn (Chế biến thực phẩm)

+ Hợp phần 4

:Hệ thống quầy bán hàng thịt lợn sạch tại các điểm dân cư

+ Hợp phần 5

: Nhà máy chế biến thức ăn lợn

Địa điểm đầu tư: huyện Lương Sơn, huyện n Thủy, huyện Lạc Thủy (Hịa
Bình);
Hình thức đầu tư
: Đầu tư xây dựng mới
Hình thức quản lý
: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án thông qua ban Quản
lý dự án do chủ đầu tư thành lập.
Tổng mức đầu tư
: 641,631,229,000 đồng. Trong đó: vốn chủ sở hữu 30%
tương ứng 192,489,369,000 đồng, vốn vay ngân hàng 70 % tương ứng
449,141,860,000 đồng.
Tiến độ thực hiện
: Thời gian hoạt động của dự án là 15 năm. Dự án bắt đầu
xây dựng từ tháng 01 năm 2020 đến tháng 01 năm 2021 bắt đầu hoàn thành
trang trại đưa vào sử dụng dần đến tháng 01 năm 2022 dự án sẽ đi vào xây dựng

hoàn chỉnh; dự án sẽ cho hoạt động dần các hạng mục hoàn thành từ năm 2021:
trang trại chăn nuôi lợn nái giống và nhà máy chế biến thức ăn cùng các hạng
mục phụ trợ khác;


2. Căn cứ pháp lý xây dựng dự án
Báo cáo đầu tư được xây dựng trên cơ sở các căn cứ pháp lý sau :
-Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc Hội nước CHXHCN
Việt Nam;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ
bản của Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ 5 số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009;
- Luật Đất đai số 13/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc Hội nước CHXHCN
Việt Nam;
-Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN
Việt Nam;
-Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước
CHXHCN Việt Nam;
-Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN
Việt Nam;
-Luật Kinh doanh Bất động sản số 63/2006/QH11 ngày 29/6/2006 của Quốc Hội
nước CHXHCN Việt Nam;
-Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc
Hội nước CHXHCN Việt Nam;
-Luật Bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước
CHXHCN Việt Nam;
-Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14/6/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN
Việt Nam;
-Luật thuế Giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc Hội nước
CHXHCN Việt Nam;
-Nghị định số 124/2008 NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Chính Phủ về

thuế thu nhập doanh nghiệp;
-Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ Qui định chi tiết
thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng;
-Nghị định 140/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 22 tháng 11 năm 2006 quy định
việc bảo vệ môi trường trong các khâu lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực
hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình và dự án phát triển;
-Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc
qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường;
-Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về sửa đổi bổ
sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính
phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ
môi trường;
-Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/06/2009 của Chính phủ về quản lý chi
phí đầu tư xây dựng cơng trình;


-Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 4/4/2003 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều luật phòng cháy và chữa cháy;
-Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về việc Quản lý
chất lượng cơng trình xây dựng và Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/04/2008
của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 2009/2004/NĐCP;
-Thông tư số 12/2008/TT-BXD ngày 07/05/2008 của Bộ xây dựng hướng dẫn
việc lập và quản lý chi phí khảo sát xây dựng;
-Thông tư số 05/2009/TT-BXD ngày 15/04/2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn
điều chỉnh dự tốn xây dựng cơng trình;
-Thơng tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 08/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi
trường và cam kết bảo vệ môi trường;
-Thơng tư số 33/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn
quyết tốn dự án hồn thành thuộc nguồn vốn nhà nước;

-Thông tư số 08/2006/TT-BTNMT ngày 08/9/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi
trường và cam kết bảo vệ môi trường;
-Thông tư số 176/2011/TT-BTC ngày 06/12/2011 của Bộ Tài chính Hướng dẫn
chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng;
-Quyết định 1172/QĐ-BXD năm 2012 công bố Định mức dự tốn xây dựng cơng
trình;
-Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng kèm theo Quyết định
số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng;
-Quyết định số 10/QĐ-TTg của Thủ tướng v/v phê duyệt "Chiến lược phát triển
chăn nuôi đến năm 2020;
-Quyết định 842/QĐ-UBND về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển chăn nuôi
đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 tỉnh Hịa Bình;
-Căn cứ các pháp lý khác có liên quan;

3. Mục tiêu của dự án
Mục tiêu đầu tư: Xây dựng 1 tổ hợp gồm: Trang trại lợn cụ kị 300 con; Trang
trại lợn ông bà 300 con; Trang trại lợn nái giống 5.100 con; 2 Trang trại lợn thịt
25.000 con/trang trại; Nhà máy chế biến thức ăn gia súc; Xưởng giết mổ thịt
sạch; Cửa hàng bán thịt sạch và quầy hàng thịt lưu động do xưởng cung cấp.
- Phát triển chăn nuôi lợn để tăng hiệu quả các nguồn nguyên liệu, phế phụ
phẩm từ nông nghiệp nhằm tạo ra sản phẩm hàng hóa có chất lượng cao đáp ứng
nhu cầu của xã hội và xuất khẩu.


- Phát triển chăn nuôi lợn phải gắn chặt với quy hoạch phát triển kinh tế
tổng hợp của tỉnh Hòa Bình.
- Dự án khi đi vào hoạt động sẽ góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế,
đẩy nhanh tiến trình cơng nghiệp hố - hiện đại hố và hội nhập nền kinh tế của địa
phương, của tỉnh Hịa Bình cũng như cả nước.

- Dự án đi vào hoạt động tạo công ăn việc làm với thu nhập ổn định cho
người dân, góp phần giải quyết tình trạng thất nghiệp và lành mạnh hố mơi trường
xã hội tại địa phương.
4. Đánh giá chung về tiềm năng của dự án
Với sự tăng trưởng không ngừng của nền kinh tế thế giới và khu vực
trong thời gian qua, sự hoà nhập và giao lưu Quốc tế ngày càng được mở rộng,
kéo theo sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế Việt Nam. Song song với sự
phát triển của nền kinh tế, Ngành chăn ni ở nước ta đã và đang có sự chuyển
dịch nhanh chóng. Sự phát triển này dựa trên cơ sở chủ trương của Đảng và nhà
nước khuyến khích đầu tư khai thác tiềm năng và thế mạnh của ngành nông
nghiệp, tạo tiền đề phát triển của các ngành kinh tế mũi nhọn khác. Nhận thức
được vấn đề này, Công ty Cổ phần SANA quyết định đầu tư xây dựng Cơ sở
chăn nuôi heo hướng công nghiệp sạch nhằm đáp ứng nhu cầu về chất lượng
heo thịt trong khu vực và nguồn thực phẩm phục vụ trong nước và xuất khẩu.
Cơ sở chăn nuôi Công ty Cổ phần SANA đảm bảo nguồn con giống, thức ăn,
thuốc thú y, kỹ thuật và đầu ra của sản phẩm sẽ được công ty đảm bảo cung cấp
100%.
- Tăng tỷ lệ hộ giàu nhờ phát triển ổn định chăn nuôi trang trại, là ngành
sản xuất nông nghiệp cho hiệu quả cao. Tạo việc làm do tăng quy mô chăn nuôi
nên giảm được hộ nghèo.
- Tính chất sản xuất cơng nghiệp và ứng dụng các công nghệ nuôi theo
hướng công nghệ cao trong chăn ni ở các trang trại sẽ đóng góp tích cực vào
xúc tiến lộ trình CNH, HĐH phát triển nơng nghiệp, nông thôn của huyện.
- Đời sống đảm bảo, người lao động có việc làm, thu nhập ổn định sẽ giúp
ổn định an ninh nông thôn.
- Cung cấp sản phẩm thịt tươi cho nhu cầu tiêu dùng, cung cấp nguyên liệu
cho các ngành chế biến.


- Đưa chăn nuôi trong các khu dân cư ra bên ngoài, đảm bảo sức khỏe cho

cộng đồng và mỹ quan khu dân cư.
- Khắc phục tình trạng ơ nhiễm các khu dân cư, các cơ sở văn hóa, giáo dục
y tế, các nguồn nước sinh hoạt.
- Nước rửa chuồng sau khi được xử lý được sử dụng tưới vào mùa khơ,
phân hữu cơ bón cho cây trồng giúp nâng cao chất lượng các sản phẩm trồng trọt
và tuổi thọ vườn cây lâu năm. Cây cối xanh tốt vào mùa khơ sẽ góp phần cải thiện
vi khí hậu ở các khu vực CNTT và có ích cho diện rộng.
- Tăng độ phì nhiêu đất đai, cải thiện độ tơi xốp, tăng hàm lượng hữu cơ cho
đất canh tác trên địa bàn huyện và các địa phương khác.
- Nguồn khí biogas được sử dụng đun nấu, phát điện, là những nguồn năng
lượng sạch, giúp hạn chế xả khí thải vào mơi trường.
5. Hình thức chăn ni
5.1 Chọn lọc và theo dõi heo nái hậu bị
+ Chọn lợn:
Chọn lựa lợn lúc 60 đến 70 ngày tuổi dựa trên các chỉ tiêu về ngoại
hình, sự tăng trưởng và sức khỏe.
Thời kỳ này tuyển chọn cũng dựa vào sức sinh trưởng, sự phát triển
tầm vóc. Nếu có các dị tật sẽ dễ dàng nhận ra. Ta có thể so sánh xếp cấp phê
điểm theo tiêu chuẩn định sẵn bên dưới.
Bảng tiêu chuẩn ngoại hình của lợn nái hậu bị (Nguồn: www.vcn.vn)

Stt

Bộ phận

Ưu điểm

1

Đặc điểm giống,

thể chất, lông da

Đặc điểm giống biểu hiện rõ. Cơ thể phát triển cân đối, chắc
chắn, khỏe mạnh, mập vừa phải. Lơng da bóng mượt. Tính
tình nhanh nhẹn nhưng khơng hung dữ.

2

Vai và ngực

Vai nở đầy đặn, không xuôi hẹp. Ngực sâu rông, không lép.

3

Lưng sườn và bụng

Lưng thẳng, dài vừa phải, sườn sâu, trịn. Bụng khơng sệ.
Bụng và sườn kết hợp chắc chắn.

4

Mơng và đùi sau

Mơng trịn, rộng và dài vừa phải. Đùi đầy đặn, ít nhăn.

5

Bốn chân

Bốn chân tương đối thẳng, không quá to nhưng cũng không

quá nhỏ. Khoảng cách giữa 2 chân trước và hai chân sau
vừa phải. Móng khơng tè. Đi đứng tự nhiên. Đi bằng móng


chân.
6

Vú và bộ phận sinh Có 12 vú trở lên, khoảng cách giữa các vú đều nhau. Bộ
dục
phận sinh dục đầy đặn, phát triển tốt.

Giai đoạn từ 7 đến 10 tháng tuổi: Đây là giai đoạn quyết định sự chọn lọc cuối
cùng. Ngồi những yếu tố ngoại hình đã được đề cập ở trên, thời điểm này cần chú
ý đến những biểu hiện động dục lần đầu, cường độ động dục lần đầu mạnh hay
yếu, lộ rõ hay âm thầm. Điều này sẽ cho thấy khả năng phát dục của nái trong
tương lai (nái quá mập, bộ vú xấu, quá nhút nhát hay quá hung dữ, không biểu lộ
động dục đến 10 tháng thì nên loại thải).
+ Dinh dưỡng
- Lợn từ giai đoạn cai sữa đến 70 - 90 kg cho ăn tự do theo chương trình
dinh dưỡng dành cho lợn con. Khi đạt 70 - 90 kg trở lên thì chuyển qua sử dụng
thức ăn cho lợn nái ni con tới thời điểm phối giống thì dừng. Vì đây là giai đoạn
lợn hậu bị phát triển khung xương, hình dáng nên cần dinh dưỡng tối đa để tạo ra
lợn hậu bị đẹp, khung xương chậu phát triển tốt tránh tình trạng sau này lợn khó đẻ
do q mập hoặc quá ốm.
- Thức ăn phải đảm bảo đủ các dưỡng chất cho nhu cầu của lợn trong giai
đoạn này. Trước khi cho lợn ăn cần phải kiểm tra thức ăn để tránh tình trạng nấm
mốc, độc tố, hoocmon kích thích tăng trưởng, melanine... Độc tố trong thức ăn
được coi là kẻ thù giấu mặt vì thường khơng có những biểu hiện rõ rệt ra bên ngồi
nhưng lại có ảnh hưởng tới việc phát dục của hậu bị như: chậm động dục, buồng
trứng không phát triển, trường hợp nặng hơn là vơ sinh, thậm chí làm lợn bị ngộ

độc.
+ Mơi trường ni dưỡng
- Chuồng ni lợn hậu bị phải thống mát, có độ dốc để thốt nước dễ dàng,
có độ nhám vừa đủ, khơng trơn trợt hay gồ ghề vì sẽ làm hư móng. Thiết kế
chuồng sao cho lợn khơng bị lạnh vào mùa đơng, khơng bị nóng vào mùa hè.
- Không nuôi nhốt quá chật hẹp, nếu nuôi chung cần chú ý đến sự tương
đương tầm vóc.
- Thời gian chiếu sáng cần thiết trong ngày của chuồng nuôi lợn hậu bị là 16
giờ.


- Cho lợn hậu bị tiếp xúc với nọc vào khoảng 150 ngày tuổi, nên chọn nọc
có kinh nghiệm và tính hăng cao và cho tiếp xúc 10 - 15 phút mỗi ngày.
- Tuổi phối giống là 7.5 - 8 tháng sau lần lên giống thứ 2. Độ dày mỡ lưng
20 - 22 mm, trọng lượng là 120 - 130 kg.
+ Công tác thú y:
- Trước khi phối giống 2 - 3 tuần cần phải thực hiện chương trình vaccine.
Chương trình tiêm phịng được khuyến cáo như sau: Dịch tả, Lở mồm long móng,
Giả dại, Parvovirus, có thể tiêm vaccine: PRRS, Circovirus Typ2 ( không bắt
buột )
- Tẩy ký sinh trùng: Ivermectin, Doramectin
- Kháng sinh: để tránh ảnh hưởng về sau ta nên định kỳ sử dụng (trộn vào
trong thức ăn) để phòng ngừa triệt để bệnh ho và viêm phổi.
5.2 Quy trình chăm sóc và ni dưỡng heo đực giống
Hiệu quả chăn nuôi của một trang trại phụ thuộc vào các yếu tố chính như
con giống, chi phí thức ăn, chi phí quản lý, chi phí thú y...
Trong đó yếu tố con giống đóng vai trị cơ bản nhất vì sẽ gây ảnh hưởng lớn
đến việc cải thiện khả năng sản xuất của thế hệ sau. Với tình hình hiện nay khi
mà giá thức ăn chăn nuôi ngày càng tăng, để đóng góp vào việc cắt giảm chi phí
thức ăn và nâng cao hiệu quả chăn ni thì cần phải quan tâm đến con giống

nhiều hơn nữa.
Một con lợn đực giống tốt sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn nhiều so
với một con nái tốt, nhất là trong điều kiện hiện nay đang áp dụng phổ biến kỹ
thuật gieo tinh nhân tạo. Cụ thể, mỗi năm một con đực giống tốt có thể truyền
những thơng tin di truyền về các tính trạng kinh tế như: tăng trọng bình
quân/ngày (ADG) cao; tiêu tốn thức ăn (FCR) thấp... cho hàng ngàn con ở thế
hệ sau, trong khi một nái tốt chỉ có thể truyền cho khoảng 20 lợn con mà thơi.
Do đó để ni dưỡng và khai thác sử dụng thành cơng lợn đực giống thì người
chăn ni cần chú ý những yếu tố sau:

+ Chọn lợn:
* Chọn giống lợn: Việc chọn giống phụ thuộc vào những yếu tố sau:


- Chất lượng của giống: cần chọn giống lợn mang đặc tính cải tiến cao, năng
suất vượt trội so với những giống lợn trước.
- Thị hiếu của người chăn nuôi lợn nái trong khu vực bao gồm màu sắc da lơng
của đực giống, tính chất phù hợp của giống có phù hợp không, khả năng đáp
ứng nhu cầu cải tiến.
- Hiểu rõ nguồn gốc của đàn lợn nái trong khu vực để có chương trình phối
giống hoặc gieo tinh cho phù hợp, phòng ngừa xảy ra hiện tượng đồng huyết
hoặc cận huyết làm ảnh hưởng xấu đến năng suất của đàn lợn.
- Ngoài ra phải dựa vào cơ sở vật chất và trình độ kỹ thuật chăn ni mà trại
mình hiện có.
* Chọn lợn giống
Chọn lợn giống cần dựa vào đặc điểm ngoại hình, khả năng sinh trưởng, phát
dục, năng suất, gia phả và qui trình ni.
- Căn cứ vào ngoại hình, thể chất: Chọn con khoẻ mạnh và tốt nhất trong đàn.
Hình dáng màu sắc đúng với giống cần chọn. Thể chất cân đối, vai lưng rộng,
mông nở, chân cao thẳng, to khỏe, rắn chắc, đi bằng móng (khơng đi bàn). Tuyệt

đối khơng chọn những con đực có chân đi xiêu vẹo, dị dạng khác thường (vòng
kiềng, chân quá hẹp, yếu). Chọn lợn đực có vú đều và cách xa nhau, có ít nhất 6
cặpvú trở lên, dịch hồn phát triển đều hai bên, bộ phận sinh dục không dị tật.
- Căn cứ vào khả năng sinh trưởng, phát dục: Đảm bảo tiêu chuẩn của phẩm giống
theo từng giai đoạn nhất định.
- Căn cứ vào năng suất: Dựa vào các chỉ tiêu sau: Tốc độ tăng trọng (ADG), độ
dày mỡ lưng (BF), tiêu tốn thức ăn (FCR), tỷ lệ nạc, thành phần thân thịt, chất
lượng thịt: màu sắc, mùi vị, cảm quan..
- Căn cứ vào gia phả: Việc xem lý lịch ông bà, cha mẹ là rất cần thiết.
Những quy định tiêu chuẩn cho dòng cha mẹ giống tốt là nhiều nạc, ít mỡ,
độ dày mỡ lưng mỏng (dưới 3 cm), dài địn, đùi và mơng to, tỉ lệ thịt xẻ trên
55%. Chọn từ đàn có lợn mẹ đẻ sai từ 10 - 12 con/lứa, trọng lượng sau cai
sữa đạt 15 kg trở lên ở 45 ngày tuổi, thức ăn tiêu tốn ít từ 3,2 - 3,5 kg thức
ăn/kg tăng trọng, phàm ăn, chịu đựng tốt với khí hậu nóng, ẩm ở địa
phương. Lượng tinh dịch mỗi lần xuất 15 đến 50cc.
- Căn cứ vào qui trình ni: lợn giống phải được ni theo qui trình kiểm sốt
dịch bệnh nghiêm ngặt để phòng ngừa dịch bệnh lây lan trong khu vực như dịch
tả, thương hàn, suyễn, sảy thai truyền nhiễm...


* Lưu ý: Sau khi đã chọn được lợn đực làm giống thì chất lượng sản xuất của
lợn đực giống phụ thuộc rất nhiều vào quá trình chọn lọc ở giai đoạn hậu bị và
ngay cả trong giai đoạn làm việc. Việc chọn lọc và loại thải kịp thời những lợn
đực giống không đạt yêu cầu sẽ giúp người chăn ni giảm rất đáng kể chi phí
đầu tư cho việc ni dưỡng và chăm sóc. Nên người chăn ni cần tiến hành
đánh giá và chọn lọc lợn đực giống ở 2 giai đoạn quan trọng sau:
+ Giai đoạn 1: Khi lợn bắt đầu phát dục: Khoảng 3,5 - 4 tháng tuổi, trọng lượng
khoảng 40 - 60 kg, tùy theo giống ngoại hay lai. Tiến hành kiểm tra ngoại hình,
tốc độ tăng trưởng, bệnh tật..
+ Giai đoạn 2: Khi lợn bắt đầu phối giống: tiến hành kiểm tra ngoại hình, tinh

hồn, tính dục, tính tình...
Qua các lần kiểm tra như vậy chỉ chọn lại những con đực có ngoại hình và
sức khỏe tốt, tính dục mạnh, tính tình dễ huấn luyện.
5.3 Các giống heo ông bà nuôi trong trại (1 máu):
5.3.1 Giống lợn Yorkshire
Giống lợn Yorkshire được hình thành ở vùng Yorkshire của nước Anh.
- Lợn Yorkshire có lơng trắng ánh vàng (cũng có một số con đốm đen), đầu
cổ hơi nhỏ và dài, mõm thẳng và dài, mặt rộng, tai to trung bình và hướng về
phía trước, mình dài lưng hơi cong, bụng gọn chân dài chắc chắn, có 14 vú.
- Lợn Yorkshire có tốc độ sinh trưởng phát dục nhanh, khối lượng khi
trưởng thành lên tới 300kg (con đực), 250kg (con cái).
- Lợn Yorkshire có mức tăng khối lượng bình quân 700g/con/ngày, tiêu tốn
thức ăn trung bình khoảng 3.0kg/kg tăng khối lượng, tỷ lệ nạc 56%.
- Lợn có khả năng sinh sản cao, trung bình 10 - 12 con/lứa, khối lượng sơ
sinh trung bình 1.2kg/con.
5.3.2 Giống lợn Landrace
Giống lợn này được tạo ra ở Đan Mạch (1895).
- Lợn có năng suất cao, sinh trưởng nhanh, tiêu tốn thức ăn 3,0kg/kg tăng khối
lượng, tăng khối lượng bình quân 750g/con/ngày, tỷ lệ nạc 59%. Khối lượng
lợn trưởng thành có thể lên tới 320kg ở con đực và 250 ở con cái.
- Lợn Landrace có khả năng sinh sản khá cao và nuôi con khéo.
Đây là giống lợn chuyên hướng nạc và được dùng để lai kinh tế. Các công thức
lai chủ yếu hiện nay là:
+ Lợn đực Landrace x Lợn nái Móng Cái (hoặc lợn địa phương) để lấy con cai
F1 nuôi thịt.


+ Lợn đực Landrace x Lợn F1 (công thức trên) lấy con lai F2 có ¾ máu ngoại
ni thịt cho khối lượng lúc 6 tháng tuổi đạt 100kg, tỷ lệ nạc 48%.
5.3.3 Giống lợn Duroc Jersey

Giống lợn Duroc Jersey được hình thành ở khu vực miền đơng của nước Mỹ
vào khoảng những năm 1860.
- Lợn có màu lơng đỏ, bao gồm đỏ nhạt đến màu đỏ sẫm, có thân hình to lớn
vững chắc, cao, tai to ngắn, ½ phía đầu tai gập về phía trước, mơng vai phát
triển nở nang, đầy đặn.
- Là giống lợn có tỷ lệ nạc cao.
- Lợn Duroc có khả năng sinh sản trung bình. Đẻ bình quân 1,8lứa/năm;
9con/lứa; 1,3kg/lợn sơ sinh. Tuổi phối giống lần đầu 314ngày, khối lượng phối
giống 160kg, chu kỳ động dục 20ngày, thời gian động dục 4-5 ngày.
- Lợn cam chịu kham khổ tốt.
5.3.4 Giống lợn Pietrain
Giống lợn Pietrain có xuất xứ từ nước Bỉ (1920).
- Lợn có màu lơng da trắng đen xen lẫn từng đám, tai thẳng đứng, đầu to vừa
phải, mõm thẳng, bốn chân thẳng, mông rất nở, lưng rộng, đùi to. Lợn Pietrain
là điển hình về vết lang đen trắng không ổn định trên lông da, nhưng năng suất
ổn định.
- Là giống lợn hướng nạc, tốc độ sinh trưởng nhanh, khả năng tăng khối lượng
ở giai đoạn 35 - 90kg là 770g/con/ngày, tiêu tốn thức ăn/kg khối lượng là 2,6kg.
Tỷ lệ nạc cao 65%.
- Lợn có tuổi đẻ 418 ngày, khoảng cách giữa 2 lứa là 165 ngày.

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ THỊ TRƯỜNG CHĂN NI
1. Tình hình kinh tế - xã hội Việt Nam
Kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm 2019 diễn ra trong bối cảnh kinh tế thế
giới có xu hướng tăng trưởng chậm lại với các yếu tố rủi ro, thách thức gia tăng.
Căng thẳng gần đây giữa các nền kinh tế lớn khiến thương mại và đầu tư thế giới
giảm, niềm tin kinh doanh toàn cầu giảm sút, Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF) nhận
định kinh tế toàn cầu phải đối mặt với thời kỳ “bất trắc cao” khi 70% các nền kinh
tế trên thế giới, trong đó hầu hết các nền kinh tế phát triển, đều rơi vào tình trạng



tăng trưởng chậm lại. Hoạt động kinh tế, thương mại tại các quốc gia có nhiều
biến động.
Tổng cục Thống kê cho biết, GDP 6 tháng năm 2019 ước tính tăng 6,76% so với
cùng kỳ năm trước, trong đó tăng trưởng quý II ước đạt 6,71%. Con số này thấp
hơn mức 7,05% cùng kỳ năm 2018 nhưng cao hơn mức tăng của 6 tháng các năm
2011-2017.
Trong khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản, ngành nơng nghiệp gặp khó khăn do
dịch tả lợn châu Phi lây lan trên diện rộng nên chỉ tăng 1,3%, thấp hơn nhiều so với
mức tăng 3,07% của 6 tháng năm 2018; ngành lâm nghiệp tăng 4,15%.
Điểm sáng của khu vực này là ngành thủy sản tăng trưởng khá ở mức 6,45% do
nhu cầu thị trường tiêu thụ tăng cao và là mức tăng trưởng cao nhất của 6 tháng
đầu năm trong 9 năm trở lại đây.
Khu vực cơng nghiệp, xây dựng tăng 8,93%, đóng góp 51,8%; cịn khu vực dịch vụ
tăng 6,69%, đóng góp 42,4%.
Ngành cơng nghiệp chế biến, chế tạo tăng 11,18% nửa đầu năm, thấp hơn mức
tăng của cùng kỳ năm 2018 nhưng cao hơn cùng giai đoạn các năm 2012-2017.
Khu vực dịch vụ 6 tháng đầu năm 2019 tăng 6,69%. Trong khu vực dịch vụ, đóng
góp của một số ngành có tỷ trọng lớn vào mức tăng như bán buôn/ bán lẻ, hoạt
động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm; dịch vụ lưu trú và ăn uống; kinh doanh bất
động sản; và vận tải, kho bãi.
Về cơ cấu nền kinh tế 6 tháng đầu năm nay, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản
chiếm tỷ trọng 13,55% GDP; khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 34,2%; khu
vực dịch vụ chiếm 42,04%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 10,21% (cơ
cấu tương ứng cùng kỳ năm 2018 là: 14,13%; 33,83%; 41,8%; 10,24%).
Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa nửa tháng đầu năm ước tính đạt 245,5 tỷ
USD, mức cao nhất của 6 tháng từ trước đến nay. Cán cân thương mại hàng hóa 6
tháng ước tính nhập siêu 34 triệu USD.
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) quý II tăng 0,74% so với quý trước và tăng 2,65% so
với cùng kỳ năm 2018. Bình quân 6 tháng đầu năm, CPI tăng 2,64% so với cùng

kỳ, đây cũng là mức tăng bình quân 6 tháng thấp nhất trong 3 năm gần đây.


Ngành nơng nghiệp đang đóng góp 24% GDP cả nước và trong đó cơng lao
của ngành chăn ni khơng nhỏ. Đây cũng là một trong những ngành quan trọng
để chuyển đổi cơ cấu và thúc đẩy tăng trưởng nông nghiệp. Tuy nhiên, nhiều năm
qua, ngành chăn nuôi vẫn tự phát, thiếu quy hoạch và định hướng dẫn đến nguy cơ
phá sản.
Theo thống kê, hiện ngành chăn ni Việt Nam có sản lượng thịt gia súc đứng thứ
nhất khu vực ASEAN, thứ 2 châu Á, thứ 6 thế giới; sản lượng thịt gia cầm đứng thứ
2 khu vực; sản lượng thức ăn chăn nuôi công nghiệp đứng đầu các nước ASEAN và
thứ 12 thế giới. Nhiều năm qua ngành chăn nuôi ln đóng vai trị quan trọng trong
duy trì tốc độ tăng trưởng lĩnh vực nông nghiệp với tốc độ 5-7%/năm, so với 22.5%/năm của ngành trồng trọt.
Theo Bộ NN&PTNT, kết quả sản xuất kinh doanh tồn ngành chăn ni 6 tháng đầu
năm cho thấy xuất hiện nhiều khó khăn trong việc hiện thực hóa mục tiêu tăng
trưởng ngành năm 2019, nhất là trong bối cảnh dịch tả lợn châu Phi lan rộng, tiếp
tục có diễn biến phức tạp. Do đó, nhiệm vụ từ nay đến hết năm là hết sức nặng nề,
khó khăn để đạt được mục tiêu tăng trưởng 6 tháng cuối năm và cả năm 2019 như
kịch bản tăng trưởng đã đề ra. Do đó, trong những tháng cuối năm, ngành chăn nuôi
điều chỉnh giảm tốc độ tăng giá trị sản xuất chăn ni từ 4,15% xuống cịn 3,17%,
tăng sản lượng chăn ni khác lên 11,5% (trong đó thịt gia cầm tăng 1,25 triệu tấn,
tăng khoảng 14%; trứng gia cầm khoảng 13,02 tỷ quả, tăng trên 12%; sản lượng thịt
bị tăng 7,%…).

2. Tình hình phát triển kinh tế của tỉnh Hịa Bình
2.1 Tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh Hịa Bình
9 tháng đầu năm 2019, tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP) trên địa bàn tỉnh
ước đạt 8,12%; trong đó: Nơng, lâm nghiệp, thủy sản tăng 3,75%; công nghiệp
- xây dựng tăng 11,48% (trong đó, công nghiệp tăng 12,67%); dịch vụ tăng
7,02%. Cơ cấu các ngành kinh tế trong GRDP: tỷ trọng ngành nông, lâm

nghiệp, thủy sản 19,71%; công nghiệp - xây dựng 49,52%; dịch vụ 30,77%.
Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp, thuỷ sản ước đạt 6.654 tỷ đồng, tăng 5,02%
so với cùng kỳ năm trước.
Sản xuất cơng nghiệp trên địa bàn duy trì mức tăng trưởng khá so với cùng
kỳ năm trước. Chỉ số sản xuất công nghiệp 9 tháng đầu năm ước tăng 10,5%
so với bình quân cùng kỳ. Giá trị sản xuất công nghiệp ước đạt 26.800 tỷ
đồng, tăng 12,7% so với cùng kỳ năm trước, đạt 71,7% kế hoạch năm. Các
lĩnh vực, sản phẩm chủ lực của ngành đều có mức tăng trưởng tốt. Trong đó,
ngành cơng nghiệp chế biến, chế tạo tiếp tục là động lực chính thúc đẩy tăng
trưởng chung của toàn ngành; đặc biệt một số sản phẩm chủ yếu của ngành


như may mặc, điện tử, gạch, xi măng,... tiếp tục có mức tăng trưởng cao so
với cùng kỳ. Ngành sản xuất và phân phối điện có mức tăng trưởng ổn định,
đảm bảo đáp ứng nhu cầu điện cho sản xuất kinh doanh và sinh hoạt của
người dân. Ngành khai thác khống sản đã có dấu hiệu tăng trở lại.
Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ 9 tháng đầu năm 2019 ước
đạt 23.734 tỷ đồng, tăng 19,24% so với cùng kỳ năm trước, đạt 75% kế
hoạch năm.
Tình hình giá cả thị trường 9 tháng đầu năm trên địa bàn tỉnh có xu hướng tăng
nhẹ.Chỉ số giá tiêu dùng bình quân 9 tháng đầu năm ước tăng 2,3% so với cùng
kỳ năm trước.
2.2 Nghành chăn ni tỉnh Hịa bình nói chung
Thực hiện chương trình phát triển chăn ni theo hướng công nghiệp gắn
với chế biến và giết mổ gia súc, gia cầm tập trung, ngành chăn nuôi của tỉnh
Hịa Bình đang chuyển dịch theo hướng tăng về chất lượng, thúc đẩy hình
thành các vùng chăn ni quy mơ lớn theo hình thức trang trại, phương thức
cơng nghiệp, đảm bảo an tồn dịch bệnh, hiệu quả chăn ni cao. Tồn tỉnh
hiện có 300 mơ hình chăn ni tập trung bán công nghiệp, chủ yếu ở các
huyện Lương Sơn, Kim Bôi, Lạc Thủy, Yên Thủy, Lạc Sơn.

Trong phát triển mô hình, ngồi những vật ni phổ biến cịn ni một số con
đặc sản như lợn rừng lai, lợn bản địa, don, nhím. Chăn ni đang trở thành
ngành sản xuất chính, đạt tốc độ tăng trưởng sản xuất bình quân từ 6% 6.5%/năm.

2.3 Đánh giá tiềm năng thực hiện CDM trong lĩnh vực chăn ni heo ở Hịa
Bình
+ Mục đích cơ bản của CDM (Cơ chế Phát triển sạch)
Trong 2 thập kỷ tới, ước tính các mức phát thải KNK của các nước đang phát
triển sẽ vượt các mức phát thải của các nước phát triển. Một trong những vấn
đề gay cấn nhất để đối phó với biến đổi khí hậu là làm thế nào giảm được sự
tăng phát thải KNK từ các nước đang phát triển.
Trong hồn cảnh đó, CDM có thể đóng góp vào việc giảm phát thải ở các
nước đang phát triển bằng cách đưa ra khuôn khổ để thực hiện các dự án hợp
tác giữa các nước đang phát tirển và các nước phát triển. Các nước đang phát
triển (nước chủ nhà) có thể nhận được những lợi ích từ các hoạt động dự án


CDM, như chuyển giao cơng nghệ và tài chính từ các nước đầu tư, giúp họ
đạt được sự phát triển bền vững, trong khi các nước phát triển có thể sử dụng
CERs để đạt được các chỉ tiêu giảm phát thải KNK. Bằng cách đó, CDM
được dùng làm cơng cụ đa lợi ích cho việc giảm phát thải KNK một cách chi
phí - hiệu quả và phát triển bền vững.
+ Quan điểm của Việt Nam về CDM
Chính phủ Việt Nam rất quan tâm đến vấn đề biến đổi khí hậu. Sự nóng lên
tồn cầu là
mối đe dọa mà Việt Nam là một trong những nước bị ảnh hưởng nhất. Với
việc tự
nguyện tham gia CDM, Việt Nam mong muốn đóng góp vào việc bảo vệ mơi
trường
tồn cầu. Và thơng qua CDM, Việt Nam sẽ có những sự đầu tư bổ sung và

chuyển
giao cơng nghệ.
Chính phủ Việt Nam đã chỉ định Văn phịng quốc gia về biến đổi khí hậu và
bảo vệ tầng ozon (NOCCOP) thuộc Vụ hợp tác quốc tế (ICD), Bộ Tài nguyên
và Môi trường làm cơ quan đầu mối Quốc gia về CDM (CNA).
+ Vùng thực hiện dự án:
Hoà Bình là tỉnh miền núi, tiếp giáp với vùng đồng bằng sơng Hồng, có nhiều
tuyến đường bộ, đường thuỷ nối liền với các tỉnh Phú Thọ, Hà Tây, Hà Nam,
Ninh Bình, là cửa ngõ của vùng núi Tây Bắc, cách thủ đơ Hà Nội 76 km về phía
Tây Nam. Phía Bắc Hồ Bình giáp Phú Thọ và Hà Tây, phía Nam giáp Ninh
Bình và Thanh Hố, phía Đơng giáp Hà Tây và Hà Nam, phía Tây giáp Sơn La.
Giao thơng thuận lợi, tài nguyên tự nhiên phong phú đã tạo lợi thế cho Hịa
Bình tập trung phát triển chăn ni theo hướng sản xuất hàng hóa.


Hình: Hịa Bình – vùng thực hiện dự án

CHƯƠNG III: SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ
1. Tình hình nhu cầu thị trường
Do thực trạng ngành chăn nuôi của nước ta cịn ở mức độ thấp (chăn
ni nhỏ bé, phân tán, theo tập tục quảng canh, chưa mạnh dạn áp dụng tiến
bộ khoa học kỹ thuật, nên sản lượng trong chăn ni đạt rất thấp). Trong khi
đó nhu cầu thực phẩm tiêu thụ trong nước và xuất khẩu ngày càng cần một
khối lƣợng lớn hơn. Do vậy cung không đủ cầu nên việc tiêu thụ sản phẩm
chăn nuôi của Trang trại trong những năm tới là rất khả quan. Do nhu cầu
cần một khối lượng thực phẩm có chất lượng cao ngày một lớn dẫn đến sự
phát triển của các cơ sở trong tương lai, điều đó đã khẳng định nhu cầu về
giống heo tốt trong thời gian tới là rất lớn. Về điều kiện địa lý: huyện Lương
Sơn, huyện Yên Thủy, huyện Lạc Thủy tỉnh Hịa Bình có vị trí địa lý và điều
kiện tự nhiên thuận lợi, cùng với định hướng chiến lược phát triển của vùng

và xu hướng tất yếu của chăn ni cơng nghiệp... Hịa Bình ln được đánh
giá là điểm đến lý tưởng cho phát triển chăn ni hàng hóa. Với điều kiện
ngoại cảnh và điều kiện khả quan như trên khả năng tiêu thụ sản phẩm của
dự án là yếu tố rất khả quan.
2. Khả năng cung cấp của dự án
Trong những năm qua thực hiện chủ trương đổi mới của Đảng và Nhà
nước ngành chăn ni Việt Nam đã có sự phát triển đáng kể.
Tuy nhiên sự phát triển chưa đáp ứng được nhu cầu địi hỏi của thị
trường. Ngành chăn ni heo cả nước nói chung và tỉnh Hịa Bình nói riêng
vẫn cịn những khó khăn tồn tại: quy mơ trang trại cịn nhỏ lẻ, phân tán, tự
phát, chưa có sự tập trung, trình độ chun mơn hạn chế, dịch bệnh, sản
phẩm thường bị ép giá, khả năng tiếp cần nguồn vốn vay cịn chậm, các quy
định của nhà nước về kiểm sốt vệ sinh an toàn thực phẩm, giá cả và chất
lượng thức ăn gia súc còn nhiều bất cập…Hơn nữa, do có quy mơ nhỏ lẻ,
phân tán, chưa được đặt trong quy hoạch vùng cụ thể, nên gặp nhiều khó
khăn, như vướng mắc về các vấn đề môi trường, pháp lý cũng như sự phản
ứng của nhân dân trong khu vực do ảnh hưởng đến dân sinh.
Do đó, khả năng cung cấp của thị trường cịn rất nhiều hạn chế.
3. Tính khả thi của dự án
Trên cơ sở các thông tin đã phân tích ở trên, có thể thấy rằng:


- Do chăn nuôi hợp tác với Công ty Cổ phần chăn nuôi nên đầu vào về con
giống, nguồn thức ăn, dây chuyền công nghệ chăn nuôi cũng như sản phẩm
đầu ra đều được đảm bảo.
- Với vị trí địa lý và điều kiện thuận lợi của , Hịa Bình hiện nay và trong
mục tiêu phát triển chăn nuôi chung của cả nước, khu vực của Dự án sẽ
được quy hoạch với tính chất là một trong những khu chăn ni có quy mơ
lớn nhất sẽ trở thành mắt xích quan trong việc thực hiện chính sách của tỉnh
Đồng Nai về việc phát triển ngành chăn ni có quy mơ lớn.

Hiện nay, ngành chăn nuôi Việt Nam vẫn chưa thật sự trở thành ngành
kinh tế mũi nhọn. Việc xuất hiện một dự án với quy mơ và hình thức mới
mở đầu cho q trình phát triển ngành chăn ni của Việt Nam nói chung và
Hịa Bình nói riêng.
Dự án được thành lập hoàn toàn phù hợp với nhu cầu hiện tại cũng
như chính sách và đường lối đổi mới phát triển của huyện , tỉnh Hịa Bình.
Việc đầu tư xây dựng dự án tại địa phương sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới
cơng cuộc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, xố đói giảm nghèo của địa phương
nói riêng và tỉnh Hịa Bình nói chung, đồng thời tạo đà phát triển ngành chăn
ni của tỉnh, đóng góp đáng kể vào tiến trình cơng nghiệp hố - hiện đại
hố đất nước.
Tóm lại, Dự án được thực hiện hoàn toàn phù hợp với nhu cầu hiện
tại cũng như chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và Nhà nước.
Việc đầu tư xây dựng “Trang trại chăn ni heo ” là hồn toàn phù hợp với
các điều kiện khách quan và chủ quan trên địa bàn tỉnh Hịa Bình, góp phần
giải quyết công ăn việc làm cho người lao động địa phương, đem lại nhiều
hiệu quả cả về mặt kinh tế lẫn xã hội cho tỉnh Hịa Bình nói riêng và cho cả
nước nói chung.

CHƯƠNG IV: QUY MƠ ĐẦU TƯ VÀ GIẢI PHÁP QUY HOẠCH
1. Điều kiện tự nhiên
Hồ Bình là tỉnh miền núi, tiếp giáp với vùng đồng bằng sông Hồng, có nhiều tuyến
đường bộ, đường thuỷ nối liền với các tỉnh Phú Thọ, Hà Tây, Hà Nam, Ninh Bình, là cửa
ngõ của vùng núi Tây Bắc, cách thủ đô Hà Nội 76 km về phía Tây Nam. Phía Bắc Hồ
Bình giáp Phú Thọ và Hà Tây, phía Nam giáp Ninh Bình và Thanh Hố, phía Đơng giáp
Hà Tây và Hà Nam, phía Tây giáp Sơn La.
Ngồi ra, tỉnh Hịa Bình có 466,252.86 ha diện tích đất tự nhiên. Trong đó: Diện
tích đất nơng nghiệp là 66,759 ha, chiếm 14.32%; diện tích đất lâm nghiệp là 194,308 ha,



chiếm 41.67%; diện tích đất chuyên dùng là 27,364 ha, chiếm 5.87%; diện tích đất ở là
5,807 ha, chiếm 1.25%; diện tích đất chưa sử dụng và sơng suối đá là 172,015 ha, chiếm
36.89%. Trong đất nơng nghiệp, diện tích đất trồng cây hàng năm là 45,046 ha, chiếm
67.48%, trong đó diện tích trồng lúa là 25,356 hecta, chiếm 60.51% diện tích đất trồng
cây hàng năm; diện tích đất trồng cây lâu năm là 4,052 ha, chiếm 6.06%; diện tích đất có
mặt nước ni trồng thuỷ sản là 900 ha. Diện tích đất trống, đồi núi trọc cần phủ xanh là
135,010 ha; diện tích đất bằng chưa sử dụng là 3,126 ha; diện tích đất có mặt nước chưa
sử dụng là 6,385 ha.
Giao thông thuận lợi, tài nguyên tự nhiên phong phú đã tạo lợi thế cho Hịa Bình tập
trung phát triển chăn ni theo hướng sản xuất hàng hóa.

2. Vị trí xây dựng
Dự án là một tổ hợp trang trại chăn nuôi theo hướng công nghiệp sạch, mỗi hạng
mục được xây dựng ở mỗi huyện thuộc tỉnh Hịa Bình, bao gồm huyện: Lương Sơn, Lạc
Thủy, Yên Thủy.

3. Quy mô đầu tư
Xây dựng cơ sở chế biến giết mổ thịt lợn có cơng suất: 600 con/ngày thành một dây
chuyền bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Các sản phẩm như: thịt sạch pha chế và các mặt hàng thực phẩm chín, thực phẩm truyền
thống, thực phẩm đơng lạnh được chế biến đóng gói đạt tiêu chuẩn bn bán trên thị
trường trong nước và xuất khẩu ra nước ngoài.
- Mang lại thương hiệu và tạo công việc cho nguồn nhân lực trong tỉnh Hịa Bình.

STT

Số lượng

Đơn vị


Trại giết mổ chính

1,000

m2

Nhà chờ cho súc vật

5,000

m2

Kho chứa thịt thành phẩm

500

m2

Bể nước

1

cái

Hệ thống hầm Biogas

1

cái


Hố hủy rác

1

cái

Nhà điều hành

50

m2

Nhà sinh hoạt công nhân

100

m2

Nhà bảo vệ

20

m2

Chi phí xây dựng


m2

Nhà ăn cho nhân cơng


200

Diện tích cho các cơng trình phụ

5,000

Cổng tường rao, cây xanh bao quanh, đường
giao thông nội bộ cách li

8,127

m2

Kẹp điện và biến thế 220v/80v, 2A

1

HT

Thang máy lên lợn: Motor 40HP-Max 400kg

1

HT

Máy cạo lông lợn Motor 7.5HP, công suất
150 con heo/giờ

1


HT

Hệ thống dây chuyền quay

1

HT

Băng tải lông lợn

1

HT

Băng tải lợn mảnh

1

HT

Băng tải kéo lợn lên rảnh

1

HT

Thang máy

1


HT

Kho lạnh lưu trữ tạm

2

HT

Kho lạnh dự trữ lâu

1

HT

Lò hơi

1

HT

Trạm chế biến

1

trạm

Máy phát điện

1


cái

Thiết bị xử lý cho hầm Biogas

1

cái

Chi phí thiết bị

Ngồi ra, cịn có hệ thống xử lý nước thải, cơng trình phụ trợ và hạ tầng. Trong đó,
xưởng giết mổ lợn được xây dựng theo tiêu chuẩn hiện đại, có quy trình giết mổ khép
kín, hợp vệ sinh, nguồn nước được xử lý theo công nghệ vi sinh đạt tiêu chuẩn loại A
trước khi thải môi trường.

4. Quy hoạch mặt bằng dự án
4.1.

Bố trí mặt bằng xây dựng

“Dự án Tổ hợp trang trại chăn nuôi theo hướng công nghiệp sạch” bao gồm 3 hợp phần:
+ Hợp phần 1: Trang trại chăn nuôi lợn nái (bầu) theo hướng công nghiệp công suất 5100
con nái, làm lợn giống


+ Hợp phần 2: Trang trại chăn nuôi lợn thịt theo hướng công nghiệp công suất 25.000
heo thịt gồm 2 trang trại. Bán lợn thịt theo quy trình tự cung tự cấp. Lợn thịt xuất chuồng
sẽ được chuyển vào xưởng giết mổ, thịt xuất ra được giao cho các cửa hàng bán thịt trong
hệ thống.

+ Hợp phần 3: Nhà máy giết mổ lợn (Chế biến thực phẩm)
+ Hợp phần 4: Hệ thống quầy bán hàng thịt lợn sạch tại các điểm dân cư
+ Hợp phần 5: Nhà máy chế biến thức ăn lợn.

Trang trại
chăn nuôi lợn
nái + lợn thịt

Nhà máy chế
biến thức ăn
lợn
TỔ HỢP

Nhà máy giết mổ
lợn + Chế biến
thực phẩm

Hệ thống quầy bán
hàng thịt lợn sạch tại
các điểm dân cư

4.2.

Ngun tắc xây dựng cơng trình

Các hạng mục cơng trình sẽ được bố trí theo những nguyên tắc sau:
+ Bố trí thuận tiện cho việc phối hợp hoạt động giữa các bộ phận trong khu vực Dự án.
+ Thuận tiện cho việc phát triển, mở rộng Dự án sau này.
+ Tiết kiệm đất xây dựng nhưng vẫn đảm bảo sự thơng thống của các khu trại chăn
ni.

+ Tn thủ các quy định về quy hoạch, kiến trúc, xây dựng của địa phương và Nhà Nước
ban hành.
+ Tạo dáng vẻ kiến trúc phù hợp với cảnh quan của khu chăn nuôi tập trung. Về mặt kiến
trúc, các trại trong cơ sở sẽ được thiết kế như sau:
- Mái trại:



×