BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
HỌC VIỆN
CHÍNH SÁCH VÀ PHÁT TRIỂN
Trí tuệ và Phát triển
TÊN DỰ ÁN: DỰ ÁN KINH DOANH NHÀ HÀNG
ẨM THỰC VIỆT
1
LỜI MỞ ĐẦU.................................................................................................4
Chương 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN......................................5
1.1. Sự cần thiết của đầu tư:.........................................................................5
1.1.1. Căn cứ pháp lý để lập dự án:...........................................................5
1.1.2. Căn cứ thực tiễn:.............................................................................5
1.2. Tóm tắt dự án:.......................................................................................5
1.2.1. Tên dự án:.......................................................................................5
1.2.2. Chủ dự án:......................................................................................5
1.2.3. Đặc điểm đầu tư:.............................................................................6
1.2.4. Mục tiêu chủ yếu của dự án:...........................................................6
1.2.5. Sản phẩm và dịch vụ chủ yếu của dự án:........................................7
1.2.6. Thị trường tiêu thụ:.........................................................................7
1.2.7. Nguồn nguyên liệu..........................................................................8
1.2.8. Hình thức đầu tư.............................................................................8
1.2.9. Thời hạn đầu tư của dự án:.............................................................8
1.2.10. Tổng vốn đầu tư và nguồn vốn huy động của dự án:....................8
Chương 2: NỘI DUNG CHÍNH CỦA DỰ ÁN...............................................8
2.1. Phân tích thị trường sản phẩm, dịch vụ của dự án:................................9
2.1.1. Nhu cầu thị trường..........................................................................9
2.1.2. Môi trường đầu tư..........................................................................9
2.1.3. Thị trường đầu ra..........................................................................10
2.1.4. Nghiên cứu về vấn đề tiếp thị:......................................................10
2.1.5. Xem xét khả năng cạnh tranh của sản phẩm:................................11
2.2. Phân tích kỹ thuật của dự án:..............................................................11
2
2.2.1. Mô tả sản phẩm dự án:..................................................................11
2.2.2. Địa điểm lựa chọn thực hiện dự án:..............................................12
2.3 Dự tính chi phí cho dự án.....................................................................13
2.4. Dự báo doanh thu và điểm hoà vốn.....................................................19
2.4.1.Dự báo...........................................................................................19
2.4.2.Dự báo doanh số............................................................................19
2.4.3. Dự báo doanh thu..........................................................................20
2.4.4. Chiến lược cạnh tranh...................................................................20
2.4.5. Về quản lý.....................................................................................21
2.5. Khái quát tổng mức đầu tư..................................................................22
2.6.Doanh thu của dự án.............................................................................22
2.6.1 Tổng quan doanh thu dự kiến........................................................22
2.6.2 Doanh thu từ quầy phục vụ thức ăn chung.....................................22
2.6.3 Doanh thu từ 2 phòng Vip.............................................................23
2.6.4 Doanh thu từ quầy bán bánh, hoa quả, cà phê:...............................23
2.6.5 Doanh thu từ quầy phục vụ đồ ăn sáng:.........................................23
2.6.6 Doanh thu đặt tiệc..........................................................................23
2.7.Hiệu quả kinh tế...................................................................................24
Chương 3: ĐÁNH GIÁ HẬU DỰ ÁN...........................................................24
1.Hiệu quả về kinh tế - xã hội....................................................................24
2. Tác động của dự án đến môi trường sinh thái.........................................25
KẾT LUẬN................................................................................................... 26
3
LỜI MỞ ĐẦU
Bản sắc Văn Hoá Việt Nam đã được hình thành và phát triển từ hàng
ngàn năm nay. Trải qua bao nhiêu năm lịch sử cho đến nay. Văn hoá Việt
Nam đã được đúc kết dần trở nên tinh tuý. Những nét văn hoá đặc sắc của
Việt Nam được cả thế giới biết đến.
Tuy nhiên cùng với sự hội nhập sâu rộng nền kinh tế thế giới. Chạy theo
những nỗi lo về cơm áo gạo tiền và du nhập những nét văn hố nước ngồi
mà ngày nay nhiều nét Văn hoá Việt Nam đang dần trở nên lu mờ. Văn hoá
ẩm thực cũng là một trong những nét văn hố tiêu biểu trong kho tàng văn
hố miền Nam nói riêng và văn hố Việt Nam nói chung. Nhận thấy nhu cầu
của thị trường ăn uống và với mong muốn có thể gìn giữ và phát huy phần
nào giá trị ẩm thực miền Bắc trong thời kì hiện đại hóa, cơng nghiệp hóa hiện
nay. Chúng tơi quyết định thực hiện dự án nhà hàng.
Ngày nay khi kinh tế ngày một phát triển nhu cầu của mỗi người về cái ăn
cái mặc cũng chao chuốt hơn, không chỉ ăn no mặc ấm mà cịn phải ăn ngon
mặc đẹp . Lúc đó họ sẵn sàng bỏ ra giá cao để có được sản phẩm chất lượng
và điều mà doanh nghiệp cần làm là có dịch vụ và sản phẩm thật tốt để tạo
nên thương hiệu có sức cạnh tranh mạnh mẽ.
Xu hướng ăn uống tại nhà hàng của người dân đang ngày một gia tăng,
giúp việc đầu tư, kinh doanh nhà hàng được đánh giá là “hái ra tiền”. Song
bên cạnh những nhà hàng đang mọc lên như nấm, vẫn có khơng ít nhà hàng
phải chuyển nhượng, sang tay hoặc đóng cửa do thua lỗ. Vậy thực hư ngành
kinh doanh này như thế nào?
Xuất phát từ thực tiễn, nhóm chúng em đã nghiên cứu và nhận thấy được
lượng cầu về nhu cầu ăn ngon và đẹp là hết sức thiết yếu. Vì vậy, nhóm
chúng em đã chủ động lựa chọn đề tài : “Lập dự án kinh doanh nhà hàng ẩm
thực Việt”.
4
Chương 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN
1.1. Sự cần thiết của đầu tư:
1.1.1. Căn cứ pháp lý để lập dự án:
- Luật Đầu tư 2014.
- Nghị định số: 118/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Luật Đầu tư.
- Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT của Bộ Kế hoạch và Đầu quy định biểu
mẫu thực hiện thủ tục đầu tư và báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam.
- Luật đất đai năm 2013.
- Thông tư 07/2008/TT-BXD của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn lập, thẩm
định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng.
- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về quản lý
dự án đầu tư xây dựng công trình. (Nghị định số: 42/2017/NĐ-CP về sửa đổi,
bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP).
1.1.2. Căn cứ thực tiễn:
- Căn cứ vào nhu cầu tăng cao về giải trí của thanh thiếu niên (số lượng, chất
lượng, sự sáng tạo ...).
- Căn cứ vào mức sống gia tăng của người dân
- Căn cứ vào vị trí thuận tiện, sự phát triển cũng như sự tập trung đông đúc ở
thành phố Hà Nội.
1.2. Tóm tắt dự án:
1.2.1. Tên dự án:
Dự án kinh doanh nhà hàng ẩm thực Việt
1.2.2. Chủ dự án:
Nhóm 2 - lớp QLDA, Học viện Chính sách và Phát triển.
5
1.2.3. Đặc điểm đầu tư:
Là một nhà hàng đầu tư kinh doanh ẩm thực Việt. Chuyên môn kinh doanh
về các món ăn dân giã. Dựng ra một khơng gian qn khá sang trọng, xứng
đáng đẳng cấp. Các đồ vật trang trí khá hài hịa và bắt mắt. Toilet sạch sẽ,
nhân viên phục vụ và lễ tân ân cần trang phục áo dài truyền thống . Món ăn
thì nấu theo phong cách Bắc đậm chất truyền thống. Đồ ăn phong phú tạo cho
khách hàng dễ lựa chọn món mình thích, khơng nhàm chán khi đến quán
nhiều lần.
(1) Một khu vườn có diện tích khá rộng khách có điều kiện thư giãn để chờ
vào tiệc.
(2) Nhà để xe thông minh sát bên.
(3) Nhiều chương trình khuyến mãi, đặc biệt số bàn lớn sẽ có nhiều chiết
khấu hấp dẫn và cịn được thưởng thức cảnh thiên nhiên hoang dã.
(4) Chỉ có Nhà hàng ầm thực Việt với nhiều món ăn đặc sản vùng miền
phục vụ cho thực khách thõa mãn nhu cầu được ăn uống những món khó
tìm kiếm
(5) Có sảnh đãi tiệc (sinh nhật, liên hoan, tiệc, hội nghị, họp mặt khách
hàng và khách vãng lai), thống, trang hồng, lộng lẫy, âm thanh, ánh sáng
hiện đại, sân khấu rộng hoành tráng, sảnh lớn nhất có sức chứa trên 100
bàn và khu vực sân vườn là một ốc đảo phục vụ khách vãng lai.
(6) Nhà hàng đãi tiệc và phục vụ khách vãng lai đầu tiên ở Việt Nam, với
bề dày kinh nghiệm ấy, ln đem đến cho q khách những món ăn thật
ngon và một phong cách phục vụ chuyên nghiệp.
Cuộc sống hiện nay đang có nhiều thay đổi lớn. Những bề bộn, bon chen của
cuộc sống hàng ngày đang làm cho nhiều nét văn hóa ẩm thực đang có nguy
cơ biến mất. Các làng nghề, ruộng vườn, trang trại đang dần bị thay thế bởi
những đường cao tốc, các chung cư và đô thị mới. Những thức quà ngon lành
bổ dưỡng dần bị thay thế bởi những món ăn nhanh hoặc bị chế biến ngày
càng mất vệ sinh làm văn hóa ẩm thực dần mất đi vẻ đẹp của nó.
1.2.4. Mục tiêu chủ yếu của dự án:
Nhà hàng ẩm thực Việt được xây dựng với mục tiêu phục vụ những đặc
sản của miền Bắc, nhằm góp phần vào cơng cuộc giữ gìn bản sắc ẩm thực
nước Việt.
Nhà hàng ẩm thực Việt sẽ là một địa chỉ quen thuộc, một không gian
ấm cúng, thoải mái để gia đình, bạn bè tụ họp thưởng thức những món ăn mỗi
ngày sau những giờ làm việc mệt mỏi. Thơng qua nhà hàng sẽ góp phần
quảng bá những món ăn ngon đến thực khách nước ngồi (cũng là đối tượng
khách hàng mục tiêu của nhà hàng) đồng thời tạo ra công ăn việc làm cho xã
hội.
6
Đóng góp một phần nhỏ phúc lợi an sinh cho xã hội nói chung, cho
TP.Hà Nội nói riêng và cũng là nơi tiếp khách, ăn uống, thư giãn sau những
giờ làm việc căng thẳng. Tại đây khách hàng sẽ được thưởng thức những món
ăn ngon, mới, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, những bữa tiệc vui và
hạnh phúc. Những khách hàng nào muốn nấu những món ăn hợp với khẩu vị
vủa mình và gia đình hay muốn tự tay nấu đề tổ chức những buổi tiệc trong
gia đình nhằm mang lại sự ngạc nhiên và hạnh phúc cho người thân và bạn bè
thì đều có thể liên hệ với nhà hàng chúng tôi. Những sản phẩm nhà hàng khi
khai thác này là:
Cung cấp đồ ăn sáng, cơm trưa văn phòng, cà phê chất lượng cao. Cung
cấp thực phẩm sạch: thực phẩm qua kiểm dịch mới đưa vào chế biến, hoa quả
nhập ngoại hoặc nhập tận gốc nhà vườn, nhận đặt tiệc trong tồ nhà.
Bố trí nội thất: có nhiều quầy phục vụ ăn uống. Ngoài ra, nhà hàng quầy
cà phê cao cấp thoáng view đẹp cho người sử dụng.
1.2.5. Sản phẩm và dịch vụ chủ yếu của dự án:
Khi dự án Nhà hàng ẩm thực Việt hoàn thành, đây sẽ là điểm đến của
những thực khách yêu thích ẩm thực với những món ăn giản dị, quen
thuộc nhưng không kém phần đặc biệt. Đến với nhà hàng, thực khách sẽ
được phục vụ những món ăn tươi ngon, bổ dưỡng mà không phải đợi lâu.
Nhà hàng hoạt động theo đúng quy định của Pháp luật, được cấp giấy
phép kinh doanh và chứng nhận an toàn vệ sinh thực phẩm.
Tại đây du khách có thể thưởng thức những món ăn dân giã nhất,
điều đặc biệt mà mỗi món ăn đều do chính tay những đầu bếp am hiểu
tường tận về ẩm thực miền Bắc thực hiện, đem đến cho những thực khách
cảm nhận hấp dẫn về hương vị, phong cách trình bày,…
Vào thứ bảy hàng tuần, hàng nhà tổ chức tiệc buffe để thực khách có
cơ hội thưởng thức những thực đơn mới lạ.
Thường xuyên thay đổi thực đơn mới, theo mùa, theo yêu cầu của
khách hàng.
Không gian của nhà hàng còn được làm đẹp thêm bằng những bức
tranh đồng quê, phố cổ làm tăng thêm phần cảm giác như được sống lại
những ngày xưa trước đây, trên mỗi bàn ăn nhà hàng sẽ không chú trọng
việc cắm hoa hồng, hoa lưu ly mà thay vào đó sẽ có những bình lúa chín
mộng, những cây cỏ dại, cùng với hệ thống đèn âm cúng, được bày trí theo
phong cách nghệ thuật hiện đại sẽ đem lại ấn tượng cho thực khách mỗi
khi đến nhà hàng.
1.2.6. Thị trường tiêu thụ:
Thị trường chính là: Hà Nội
7
1.2.7. Nguồn nguyên liệu
Nguyên vật liệu Nguồn cung thực phẩm: Mua tại các chợ đầu mối lớn ở
hoặc tại các cửa hàng chuyên bán buôn thực phẩm đồ đông lạnh như ở siêu
thị Metro.. Nhà hàng lựa chọn rất nhiều những điểm cung cấp thực phẩm vì
thế ln đảm bảo nguồn thực phẩm tươi ngon, rõ nguồn gốc xuất xứ và chi
phí rẻ. Đáp ứng được nhu cầu của khách hàng. Bảo quản nguyên vật liệu
đúng qui cách, không sử dụng những nguyên vật liệu không rõ xuất xứ hoặc
đã thối, hỏng. Hệ thống tủ lạnh, khu vực bảo quản theo đúng tiêu chuẩn vệ
sinh an tồn thực phẩm
1.2.8. Hình thức đầu tư
Đầu tư cổ phần: 3 thành viên
1.2.9. Thời hạn đầu tư của dự án:
Vì do chỉ tu sửa lại nên thời gian sẽ được rút ngắn
+Thời gian khởi cơng: 1/1/2020
+Thời gian hồn thành: 1/3/2020
1.2.10. Tổng vốn đầu tư và nguồn vốn huy động của dự án:
Tổng vốn: 1tỷ VND
Chương 2: NỘI DUNG CHÍNH CỦA DỰ ÁN
8
2.1. Phân tích thị trường sản phẩm, dịch vụ của dự án:
2.1.1. Nhu cầu thị trường
Thị trường của dự án là các tầng lớp dân cư sinh sống trên địa bàn… và
các khu vực lân cận. Đây là một thị trường rộng, có dân số ngày một gia
tăng cùng với sự gia tăng của chung cư cao cấp. Thu nhập bình quân đầu
người và mức chi tiêu cho tiêu dùng của thị trường này được đánh giá là
cao hơn so với các khu vực khác. Khách hàng mục tiêu của nhà hàng là
những khách hàng ,độ tuổi 18-65 là thành viên trong các hộ gia đình và
các nhân viên trong các cơng ty, doanh nghiệp… có mức thu nhập từ trung
bình khá đến cao: thu nhập trung bình trên 5 triệu VND/1 người/1 tháng.
Nhà hàng cung cấp các dịch vụ đa dạng phục vụ nhu cầu của khách hàng
(chuyển đồ ăn tại công ty, phục vụ bữa ăn cho gia đình tại nhà vào các
ngày lễ …)
Ngồi ra nhà hàng cịn đặt quan hệ với các cơng ty du lịch trên địa bàn
khu vực để tổ chức đón khách du lịch nước ngồi đến ăn. Góp phần quảng
bá văn hố ẩm thực của thủ đô đến bạn bè năm châu. Đây là phân khúc thị
trường rất rộng có một số nhà hàng đã thâm nhập vào thị trường này, tuy
nhiên vẫn còn nhiều chỗ trống để nhà hàng tận dụng phát triển hoạt động
kinh doanh và sinh lời.
2.1.2. Môi trường đầu tư
Tiềm năng kinh tế: Tp.Hà Nội luôn được du khách trong nước và quốc
tế đánh giá là điểm đến hấp dẫn. Ngồi những ưu thế về di tích, danh thắng
lịch sử của mảnh đất nghìn năm văn hiến thì cơ sở hạ tầng và những dịch vụ
nơi đây cũng được nhắc đến nhưng về dịch vụ ăn uống và những dịch vụ đáp
ứng về nhu cầu ăn uống của khách hàng, đặc biệt là khách hàng nước ngoài
và những vị khách có nhu cầu cao thì khơng phải ở nhà hàng và địa điểm ăn
uống nào cũng làm được. Nhưng với đội ngũ đầu bếp kiến thức rộng và tay
nghề cao sẽ đáp ứng được yêu cầu của khách hàng.
Những lĩnh vực kinh tế lợi thế : Trong những năm gần đây, nhờ thành
tựu trong công cuộc đổi mới của Đảng và Nhà nước, nền kinh tế của đất nước
phát triển mạnh, tổng sản phẩm trong nước (GDP) hàng năm tăng. Thu nhập
của mọi tầng lớp dân cư được cải thiện. Mặt khác, hoạt động du lịch không
ngừng phát triển, số lượng khách du lịch quốc tế đến thăm Việt Nam ngày
càng tăng và lượng khách du lịch nội địa cũng tăng đáng kể. Tất cả những
yếu tố trên là cơ hội tốt để các nhà hàng phát triển không chỉ ở các thành phố
lớn, các khu du lịch. Nhu cầu tới nhà hàng của mọi người xuất phát từ việc do
phải đi xa nhà vì nhiều mục đích, nên họ không đủ các điều kiện để tự chế
biến và tự phục vụ việc ăn uống cho mình. Do cường độ làm việc căng thẳng,
9
điều kiện thời gian không đủ và sức lực để tự chế biến các món ăn đồ uống
nên phải cần đến dịch vụ phục vụ ăn uống tại nhà hàng, một mặt để tiết kiệm
thời gian nhưng mặt khác để nghỉ ngơi và thư giãn. Mặt khác, nếu như trước
đây con người thường tiết kiệm tiền để mua nhà riêng, sắm xe hơi và các tiện
nghi cho gia đình thì nay họ dành cho việc đi ăn tại các nhà hàng để có dịp
tìm hiểu bạn bè, tâm sự, thu nạp thơng tin… Người ta thường nói đây là một
dạng chi tiền để đi mua "kinh nghiệm sống". Hàng ngày, hàng tuần và hàng
tháng tại địa phuơng có khơng biết bao nhiêu sự kiện cần đến dịch vụ phục vụ
ăn uống. Đó là các hội nghị, hội thảo, các cuộc gặp gỡ, đàm phám, các tiệc
chiêu đãi, các tiệc cưới, sinh nhật... đều phải tìm đến các nhà hàng.
Hơn nữa để tìm được những địa điểm ăn uống phù hợp với mỗi vị
khách không phải là chuyện dễ dàng, từ khẩu vị, khơng gian, an tồn vệ sinh
thực phẩm và sự tiện lợi và đặc biệt là giá trị tinh thần mang lại cho họ.
Những vị khách muốn gây sự ngạc nhiên và nâng niềm vui và hạnh phúc
trong các buổi tiệc lên thì có thế đến đây học nấu những món ăn và mua
những thực phầm đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
2.1.3. Thị trường đầu ra
Ăn uống là một trong những nhu cầu cấp thiết của con người.
Hiện nay, mức sống của người dân ngày càng cải thiện hơn dẫn đến nhu
cầu của con người dần thế được nâng cao lên. Thay vì những bữa cơm ở nhà
thì nhiều người đã cùng với gia đình, bạn bè, khách hàng… đến những nhà
hàng ăn uống để có thể hưởng thức những món ăn đặc sản, những món ăn
mới lạ mà ở nhà khó có điều kiện chế biến. Khách hàng sẵn sàng bỏ những
khoản tiền lớn để ăn uống những món ăn ngon, lạ, bổ dưỡng… Vì thế mà thị
trường về lĩnh vực nhà hàng ăn uống đang hấp dẫn và thu hút nhiều nhà đầu
tư. Đặc biệt là ở những thành phố lớn như Hà Nội.
2.1.4. Nghiên cứu về vấn đề tiếp thị:
- Xây dựng một trang web riêng để quảng bá hình ảnh rộng rãi đến đối
tượng phục vụ.
- Quảng bá trên các trang mạng điện tử thông dụng như 24h.com.vn,
dantri.com.vn, báo tuổi trẻ, vnexpress, thanh niên, báo học trị…
- Quảng bá hình ảnh trên các trang cộng đồng xã hội như facebook,
instagram, youtube …
- Thông báo kế hoạch khai trương trên các trang báo mạng với nội dung:
+ Ngày, giở cụ thể tổ chức khai trương
10
+ Địa điểm
+ Giới thiệu sơ bộ về cấu trúc của nhà hàng
- Khuyến mại, giảm giá nhân dịp khai trương:
- Quảng bá đến khách du lịch trong và ngoài nước: liên kết với các công ty du
lịch
2.1.5. Xem xét khả năng cạnh tranh của sản phẩm:
Giới trẻ ngày nay ưa thích những món ăn mới du nhập từ nước ngồi như
KFC, Pizza, Lotteria… Tuy nhiên đây là những món ăn chứa nhiều chất béo
không tốt cho sức khỏe, dễ gây béo phì và tiềm ẩn nguy cơ gây ung thư vì thế
về lâu dài những món ăn truyền thống vẫn sẽ được ưa thích hơn và sẽ có chỗ
đứng vững chắc trên thị trường.
Tuy nhiên, có rất nhiều nhà hàng được xây dựng chỉ vì mục đích lợi
nhuận, vi phạm những nguyên tắc và luật pháp về chế biến thực phẩm và vận
hành nhà hàng. Tâm lý khách hàng nhiều khi cũng rất lo ngại khi đến với các
nhà hàng vì lo sợ vấn đề vệ sinh an tồn thực phẩm.
Mục tiêu, gây dựng được uy tín, chất lượng với khách luôn được nhà
hàng đặt lên hàng đầu.
2.2. Phân tích kỹ thuật của dự án:
2.2.1. Mơ tả sản phẩm dự án:
Giải pháp xây dựng
Vì cơ sở vật chất nhà cửa đã được xây dựng sẵn nên chỉ cần tiến hành sửa
sang, bài trí lại cho đúng phong cách của nhà hàng dân giã, mộc mạc.
Tầng trệt:
+ Quầy thanh toán ( diện tích nhỏ khoảng 9m2) phục vụ cho vấn đề thanh
toán cho khách, thiết kế gồm 1 bàn thanh tốn hóa đơn cho khách, 1 tủ để
rượu làm bằng gỗ, kê sát tường có trưng rượu Việt và ảnh chụp một số
món ăn đặc trưng của nhà hàng.
+ Bếp ăn: rộng 50m2 gồm bếp nấu, bàn để thực phẩm dùng chế biến ngay,
thiết bị chế biến và lưu trữ thực phẩm, 1 bàn để thực phẩm chín…
+ Khu vực vệ sinh: 2 buồng nam nữ riêng biệt, diện tích 12m2
+ Khu vực ăn uống: phần diện tích cịn lại.
Tầng 1:
+ Bếp ăn: tương tự
+ Khu vệ sinh: tương tự
11
+ Khu vực ăn uống: tương tự
+ Quầy thanh toán thay bằng sân khấu nhỏ để các nghệ sĩ biểu diễn
Trang trí nhà hàng:
Trang trí phịng ăn bằng hệ thống đèn vàng trang trọng và ấm cúng. Cầu
thang được ốp gỗ, viền tường và các cột trụ được ốp bằng gạch nâu tạo
phong cách dân giã cho nhà hàng. Trên tường trang trí bằng những tranh
sơn dầu về phố cỗ. Mỗi bàn ăn sẽ được đặt 1 lọ hoa đẹp. Cửa sổ bằng gỗ,
có rèm vàng trang trí. Ngồi ra cịn nhiều đồ trang trí như cây cảnh, đồng
hồ quả lắc…
2.2.2. Địa điểm lựa chọn thực hiện dự án:
- Địa chỉ: ngõ 181 đường Xuân Thủy – Quận Cầu Giấy, TP Hà Nội
- Định vị tọa độ vị trí nhà hàng trên bảng đồ: ( ngôi sao đỏ là Nhà hàng ẩm
thực Việt)
- Diện tích tổng mặt bằng: 400m2
+ Diện tích hai tầng: 200m2/ tầng
+ Mặt tiền: 10m
- Giá thuê nhà: 25 triệu/ tháng
*Thuận lợi:
+ Đây là một địa điểm khá đơn dân cư, nhiều người qua lại, vì thế có thể
thu hút sự chú ý của khách hàng một cách dễ dàng
+ Cở sở vật chất ở địa điểm này rất khang trang, vì vậy nếu tiến hành đặt
nhà hàng ở đây thì sẽ giảm thiểu được nhiều chi phí như chi phí xây
dựng... chỉ sửa sang lại theo mục đích và thẫm mĩ. Hơn nữa, địa điểm này
12
cịn nằm trong nơi có rất khách hàng mục tiêu là các hộ dân cư sinh sống
xung quanh có thu nhập vừa và cao.
+ Có bãi giữ xe thơng minh sát bên nhà hàng thuận về mặt diện tích
+ Khu vực này có an ninh tương đối ổn định tạo điều kiện cho nhà hàng
yên tâm hoạt động.
+ Chi phí thuê nhà không quá cao. Phù hợp vơi quy mô của một nhà hàng
vừa và nhỏ
*Khó khăn
- Đối thủ cạnh tranh:
Khu vực này có một số nhà hàng khá lớn đã tồn tại và phát triển từ nhiều
năm nay. Trong kinh doanh thì đối thủ canh tranh là một bất lợi lớn. Vì
các đối thủ cạnh tranh là những người đã dày dặn kinh nghiệm và đã được
nhiều khách hàng biết đến, việc mở một nhà hàng mới gần khu vực họ
kinh doanh sẽ gặp nhiều khó khăn. Đây chính là một trong những thách
thức lớn đối với hàng của chúng ta khi đưa vào kinh doanh. Sau đây là
danh sách một số nhà hàng ở khu vực này:
+ Nhà hàng Lạc Quán
+ Nhà hàng Cơm Niêu kombo
+ Nhà hàng Gia Đình
+ ….
Đây là một loại hinh kinh doanh ăn uống thuần túy, khách hàng là
những người khá khó tính và có u cầu cao. Vì vậy, để thu hút và tạo sự
nhớ đến của khách hàng là khá khó khăn. Hơn nữa, đối thủ cạnh tranh là
những nhà hàng ẩm thực truyền thống đã có vị trí trong thị trường và đang
rất phát triển, và khá thu hút khách hang
Tuy nhiên theo tìm hiểu của chúng em, phần lớn những nhà hàng này
chưa hồn thiện về nét văn hóa ẩm thức Miền Bắc
2.3 Dự tính chi phí cho dự án
Chi phí trang thiết bị, máy móc
Đơn vị tính : triệu đồng
Danh mục máy móc
thiết bị
Xuất xứ
Đơn
vị
Số
Ước tính
lượn đơn giá
g
Tổng chi
phí
A. Thiết bị chế biến
13
1. Lị nướng+vi sóng
đa năng MALLOCA
Malayxia
Cái
2
6.7
13.4
2.Máy hút mùi
Napoliz NA 702BL
Italy
Cái
1
2.3
2.3
3. Máy xay sinh tố
Việt Nam
Cái
2
1.2
2.4
4. Tủ đông SANYO
Nhật
Cái
1
4.5
4.5
5. Tủ lạnh SANYO
Nhật
Cái
1
7
7
6. Bếp ga đôi
Nhật
Cái
2
3.5
7
7. Bộ nồi hấp
Hàn Quốc
Bộ
1
4.5
4.5
8. Bếp lẩu nướng
Việt Nam
Bộ
40
0.25
10
9.Vật dụng kèm làm
bếp( đánh trứng, …)
Việt Nam
Bộ
1
15
15
10. Bếp nướng than
củi
Việt Nam
Cái
1
1.5
1.5
11. Tủ hấp cơm 24
khây
Maylaysia
Bộ
1
12
12
12. Xe đẩy
Việt Nam
Chiếc
2
2.2
4.4
13. Bàn Inox có lỗ đổ Việt Nam
rác
Cái
1
3.2
3.2
14. Giá treo tường
Việt Nam
Cái
10
0.1
1
15. Chậu rửa 3 ngăn
Việt Nam
cái
1
3.2
3.2
16.Giá 4 tầng
Việt Nam
Cái
1
3.9
3.9
17.Bàn ghế 4 người
Việt Nam
Bộ
60
1.92
115.2
18. Bát
Việt Nam
Cái
300
0.0062
1.86
19. Tơ (đường kính
17.5)
Việt Nam
Cái
200
0.022
4.4
20. Dĩa trắng lót chén Việt Nam
(đường kính 15cm)
Cái
300
0.0012
3.06
14
21.Dĩa trắng ( đường
kính 20cm)
Việt Nam
Cái
200
0.0172
3.44
22.Vật dụng kê đũa
Việt Nam
Cái
300
0.0029
0.87
23Đũa , muỗng, nĩa,
dao 24 món
Việt Nam
Cái
50
0.3
15.0
24. Ly bia
Việt Nam
Cái
300
0.012
3.6
25. Dao Elmich
Florina
Thái Lan
Bộ
3
2.5
7.5
26.Chảo xào
Việt Nam
Cái
3
0.65
1.95
27. Nồi, niêu
Việt Nam
Bộ
3
5.68
17.04
28. Tộ đất
Việt Nam
Cái
50
0.079
3.95
29. Thau, xô, rổ,..
Việt Nam
Bộ
10
150
1.5
30. Dụng cụ làm bếp
Hàn Quốc
Bộ
1
12
12
1. Máy vi tính
Nhật
Cái
2
7
14
2.Máy điện thoại bàn
Việt Nam
Cái
1
0.3
0.3
3. Loa Sony
Nhật
Bộ
2
3.4
6.8
4. Máy điều hóa
Nhật
Cái
2
6.5
13
1. Camera
Nhật
Bộ (4
cái)
2
7.1
14.2
2. Máy phát điện
Việt Nam
cái
1
13.2
13.2
3.Tivi
Việt Nam
Cái
2
12
24
B. Thiết bị văn
phịng
C. Thiết bị khác
Tổng chi phí thiết bị (tạm tính): 372,17 triệu đồng
Tổng tài sản cố định: 428.17 triệu đồng
01/ Chi phí trang trí nội thất 56.000.000 VNĐ bao gồm:
+ Trần trang trí bằng dãi lụa
+ Vách kính chắn gió, vách ngăn.
15
+ Trồng cây và bố trí tiểu cảnh.
02/ Chi phí thiết kế 2.000.000 VNĐ nội và ngoại thất (tạm tính)
Chi phí nghiên cứu và phát triển sản phẩm
Tổng chi phí ước tính 20.000.000 VND
Chi phí thuê mặt bằng kinh doanh
Theo kham khảo giá thị trường và thực tế thì giá thuê của một cơ sở 2 tầng,
mặt sàn 200m2 . Ký kết hợp đồng thuê 3 năm, trả tiền đặt cọc 3 tháng, trả tiền
thuê mặt bằng theo hàng tháng .
- Phí đặt cọc 3 tháng: 75.000.000 VNĐ
- Chi phí thuê hàng tháng: 25.000.000 VND/tháng => 300.000.000 VND/năm
Chi phí maketing cho nhà hàng
Các hoạt động marketing cửa nhà hàng như quảng cáo trên tờ rơi, quảng cáo
trên wedsite, làm bảng hiểu cửa hàng…..
Ước tính hết : 15 triệu đồng
Chi phí nhân cơng ( tiền lương) :
Đơn vị tính : triệu VNĐ
Stt
Chức danh
Số lượng
Mức lương cơ Lương tháng
bản/ tháng
1.
Quản lý
2
8
16
2.
Kế toán
1
6
6
3.
Bếp trưởng
2
10
20
4
Bar trưởng
2
4.5
9
5.
Phụ bếp
8
7
56
6.
Thu ngân
2
2.8
5.6
7.
Nhân viên phục vụ
8
2.5
20
8.
Tạp vụ
2
4
8
9.
Bảo vệ
2
3.5
7
Tổng lương hàng tháng
147.6
Tổng lương hàng năm
1.771,2
Chi phí nguyên vật liệu
16
Chi phí ngun vật liệu được tính tốn dựa trên những tính tốn về khả năng
thu hút khách hàng của Nhà hàng. Chi phí này bao gồm các khoản cho nhiên
liệu, nguyên liệu nấu ăn, gia vị …. Ước tính:
Đơn vị tính: triệu VNĐ
Năm 1: 10 triệu/ngày * 30 ngày = 300 triệu vnd/tháng
Năm 2 đến năm 4 : 11 triệu/ngày * 30 ngày = 330 triệu vnd/tháng
Năm 5 trở đi : 12.5 triệu vnd/ngày * 30 ngày = 375 triệuvnd/tháng
Chi phí tín dụng
Dự án đưa vào hoạt động với nguồn vốn đầu tư có từ cá nhân góp vốn.
Chi phí dự phịng
Là khoản tiền sử dụng trong các trường hợp rủi ro, bất trắc hoặc phát sinh bất
ngờ xảy ra trong quá trình hoạt động của nhà hàng. Hoặc đó cũng là khoảng
tiền chi thưởng cho nhân viên vào các dịp nghỉ Tết, kỷ niệm ngày khai
trương,.. Chi phí này có thể tiết kiệm cho vào quỹ của nhà hàng .
Ước tính : 3.000.000 VNĐ/tháng
Chi phí sinh hoạt
Đơn vị tính : triệu đồng
STT
Chi phí
1 tháng
1 năm
1
Tiền điện
5
60
2
Tiền nước
3
36
3
Tiền Internet
0.35
4.2
4
Tiền điện thoại
0.3
3.6
Tổng cộng
8.65
103.8
Các bảng tính
Bảng 1 : Bảng tính chi phí sản xuất kinh doanh
STT
1.
2.
3.
Chỉ tiêu
Chi phí thuê mặt bằng
Chi phí khấu hao
Chi phí dự phịng
Năm 1
300
142.72
36
Đơn vị tính : triêụ đồng
Năm 2
Năm 3
300
300
142.72
142.72
36
36
Bảng 2 : Bảng tính khấu hao
Đơn vị tính : triệu VNĐ
17
STT
Chỉ tiêu
Năm 1
Năm 2
Năm 3
1
Khấu hao nội thất
18.67
18.67
18.67
2
Khấu hao thiết bị
42.37
42.37
42.37
3
Tổng khấu hao
61.04
61.04
61.04
Bảng 3 : Chi phí đầu tư ban đầu
STT
Loại chi phí
Chi
1
Chi phí nghiên cứu, phát triển sản
phẩm, đăng ký kinh doanh
25
2
Tu sửa trang trí, thiết kế nội thất
58
3
Thiết bị
372
4
Marketing
15
5
Vốn lưu động(theo tháng)
Vốn đầu tư ban đầu
400
1 tỷ
Bảng MENU
Đơn vị tính : nghìn VNĐ
18
\
2.4. Dự báo doanh thu và điểm hoà vốn
2.4.1.Dự báo
Trung bình mỗi thực khách vào nhà hàng chi trả 70.000VND/ phần. Giá
trên là giá cho thực khách, phù hợp với sức mua của khách hàng mục tiêu.
Với giá thành như trên, một khách hàng thân quen của nhà hàng có thể có
sức mua trung bình 5 lần/ tháng.
2.4.2.Dự báo doanh số
Sức chứa tối da của nhà hàng trong cùng một thời điểm là 200 thực
khách/ lượt, dựa trên quá trình nghiên cứu hoạt động của một vài nhà hàng
có quy mơ tương tự thì có thể tính được mức phục vụ tối đa của quán ăn
trong một ngày khoảng 350 lượt khách/ ngày.
19
Dự báo cơng suất hoạt động trung bình trong 1 năm đầu của nhà hàng là
30%, tức là mỗi ngày nhà hàng sẽ phục vụ khoảng 250 thực khách tương
đương với 250 suất ăn/ ngày.
2.4.3. Dự báo doanh thu
Danh thu của nhà hàng được dự báo dựa trên dự báo về giá và doanh số:
Bảng doanh thu dự kiến
Đánh giá dự án
STT
Chỉ tiêu
Năm 1
Năm 2
Năm 3
1
Doanh thu
8.820
9.450
10.080
2
Tổng chi phí
9.184,17
6.348,72
6.401,2
3
Lợi nhuận trước
thuế
-364,17
3.101,28
3.678,8
4
Số thuế thu nhập
0
doanh nghiệp(25%)
775,32
919,7
5
Lợi nhuận sau thuế
(lợi nhuận ròng
hằng năm)
2.325,96
2.759,1
-364,17
2.4.4. Chiến lược cạnh tranh
+ Để cạnh tranh, nhà hàng sẽ có những hình thức hoạt động nhằm nâng
cao hình ảnh thông qua các hoạt động văn nghệ dân gian kết hợp ẩm thực,
ví dụ như khách hàng vừa thưởng thức thức ăn ngon vừa có thể nghe các
nghệ sĩ biểu diễn nhạc cụ truyền thống như đàn bầu, sáo, trúc…
+ Nhà hàng có khơng gian mở để khách hàng có thể chiêm ngưỡng
người đầu bếp trổ tài làm những món ăn dân tộc ngay trước mắt. Thực
khách khi đến với nhà hàng cịn được sống trong một khơng gian cổ kính
và giản dị, được tận hưởng những giây phút thoải mái và ấm cúng.
+ Xây dựng chiến lược quảng bá truyền thống cho nhà hàng, có bảng
hiệu bắt mắt để lôi cuốn khách hàng, quảng cáo thông qua việc phát tờ rơi,
quảng cáo trên báo chí và trên internet.
+ Xây dựng wedsite riêng cho nhà hàng, nhằm giới thiệu những món
ăn và khơng gian của nhà hàng, một phần là nơi để khách hàng đánh giá,
đóng góp ý kiến cho nhà hàng.
+ Phát triển dịch vụ đặt chỗ qua điện thoại và qua website của nhà hàng
20