Tải bản đầy đủ (.docx) (30 trang)

Tiểu Luận - Môn - Quản Lý Dự Án Đầu Tư - Đề Tài - Dự Án Kinh Doanh Nhà Hàng “Cơm 6” - “Ăn Tử Tế - Sống Lành Mạnh”

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (573.57 KB, 30 trang )

Học Viện Chính Sách và Phát Triển


DỰ ÁN KINH DOANH NHÀ HÀNG “CƠM 6”

MÔN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1


=

MỤC LỤCC LỤC LỤCC
MỞ ĐẦU....................................................................................................................................3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN..................................................................................4
1.1. Giới thiệu chủ đầu tư.......................................................................................................4
1.2. Mô tả sơ bộ dự án............................................................................................................4
1.2.1. Tên dự án..................................................................................................................4
1.2.2. Lĩnh vực...................................................................................................................5
1.2.3. Địa điểm...................................................................................................................5
1.2.4. Mô tả sản phẩm........................................................................................................5
1.2.5. Mơ hình hoạt động...................................................................................................5
CHƯƠNG 2: TIỀM NĂNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ CƠM VĂN PHÒNG......................................8
2.1. Mục tiêu đầu tư...............................................................................................................8
2.1.1. Mục tiêu ngắn hạn....................................................................................................8
2.1.2. Mục tiêu trung hạn...................................................................................................8
2.1.3. Mục tiêu dài hạn.......................................................................................................8
2.2. Tiềm năng thị trường.......................................................................................................9
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH MƠI TRƯỜNG ĐẦU TƯ...........................................................10
3.1. Điều kiện tự nhiên.........................................................................................................10
3.1.1. Vị trí địa lí.............................................................................................................10


3.1.2. Khí hậu...................................................................................................................10
3.2. Điều kiện kinh tế- xã hội...............................................................................................11
3.2.1. Điều kiện kinh tế...................................................................................................11
3.2.2. Điều kiện xã hội.....................................................................................................11
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG CƠM VĂN PHỊNG..........................................13
4.1. Thị trường cơm suất văn phòng tại Hà Nội..................................................................13
4.2. Nhu cầu đối với cơm văn phòng...................................................................................13
4.3. Nhà cung cấp.................................................................................................................14
CHƯƠNG 5: XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CHO NHÀ HÀNG “CƠM 6”..15
5.1. Phân tích chiến lược SWOT..........................................................................................15
5.2. Kế hoạch phát triển dự án.............................................................................................16
b. Chiến lược giữ vững thị trường....................................................................................18
CHƯƠNG 6: PHƯƠNG ÁN SỬ DỤNG LAO ĐỘNG...........................................................20
CHƯƠNG 7: TỔNG MỨC ĐẦU TƯ DỰ ÁN........................................................................22
CHƯƠNG 8: TIẾN ĐỘ ĐẦU TƯ CỦA DỰ ÁN....................................................................23
8.1. Nguồn vốn đầu tư của dự án.........................................................................................23
2


- Vốn chủ sở hữu 100%....................................................................................................23
8.2. Hoạch định chi phí........................................................................................................23
8.2.1. Chi phí nhân cơng..................................................................................................23
8.2.2. Chi phí ngun liệu................................................................................................23
8.2.3. Chi phí khấu hao Tài sản cố định...........................................................................24
8.2.4. Chi phí quản lí, bán hàng.......................................................................................25
8.2.5. Chi phí thuê mặt bằng............................................................................................25
CHƯƠNG IX: HIỆU QUẢ KINH TẾ - TÀI CHÍNH.............................................................27
9.1. Tổng chi phí.................................................................................................................27
9.2. Tổng doanh thu...........................................................................................................27
9.4. Lợi nhuận sau thuế......................................................................................................28

9.5. Dự toán hiệu quả tài chính.........................................................................................29

3


MỞ ĐẦU
Trong năm 2019, số lượng doanh nghiệp tăng lên, các văn phòng, tòa cao ốc
mọc lên từng ngày và theo đó là sự phát triển của các dịch vụ cơm văn phòng.
Hiện nay, thị trường cơm văn phòng đã bắt đầu nhiệt trở lại sau thời kỳ suy
thoái váo năm 2012. Đây là một thị trường khá hấp dẫn nên cũng khơng kì lạ
khi thu hút nhiều người đầu tư, thậm chí nhiều quán café hiện nay cũng biên
thành quán 2 trong 1, phục vụ cả đồ uống và đồ ăn.
Cuộc sống ngày càng bận rộn, con người thường cho phép bản thân bỏ qua hay
ăn qua loa cho xong bữa và đặc biệt là dân văn phòng, họ thường ăn tạm ở một
quán vỉa hè nào đó hay gọi những suất cơm hộp giao tay nhưng được dăm ba
bữa lại ngao ngán về mùi vị, độ an toàn cũng như chất lượng của bát cơ mình
gọi. Thêm nữa việc ăn uống qua loa không quan tâm đến mức độ dinh dưỡng vè
lâu dài sẽ rất có hại cho cơ thể. Đây là một điều đáng lo ngại và đe dọa đối với
sức khỏe người tiêu dùng nhưng đồng thời cũng là cơ hội lớn cho những nhà
hàng đặt mục tiêu sức khỏe của khách hàng lên đều. Chính vì vậy, nhà hàng
“Cơm 6” đã ra đời để đáp ứng các nhu cầu của thực khách.

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN

4


1.1. Giới thiệu chủ đầu tư
Chủ đầu tư dự án bao gồm:


Nhóm 1 lớp quản lý dự án đầu tư
1.2. Mô tả sơ bộ dự án
1.2.1. Tên dự án
Tên dự định: Nhà hàng Cơm 6 – “Ăn tử tế - Sống lành mạnh”
Số 6 tượng trưng cho 6 chứ trong Slogan cũng như mục tiêu của Nhà
hàng là mang đến những bữa ăn tiêu chuẩn, đầy đủ dinh dưỡng, nóng sốt và
tiện lợi cho khách hàng. Nhà hàng hướng đến phục vụ các suất ăn được thực
hiện theo chế độ dinh dưỡng, cung cấp đủ các chất đạm, xơ, vitamin,… cần
thiết trong một bữa ăn, cung cấp đủ năng lượng cần thiết để học tập và làm việc
hiệu quả.
Với thực đơn đa dạng và phong phú, thực khách có thể tùy ý lựa chọn
những món ăn mà mình u thích nhưng hồn tồn khơng phải lo lắng về việc
thức ăn thiếu hay thừa dinh dưỡng, ảnh hưởng không tốt đến cơ thể. Nhà hàng
có địa điểm và phục vụ cả giao hàng tận nơi nên phù hợp với tiêu chí nhanh
chóng, thuận tiện dành những ai bận rộn, khơng có thời gian nấu ăn.
1.2.2. Lĩnh vực
Kinh doanh nhà hàng ăn
1.2.3. Địa điểm
Khu vực có diện tích từ 80 – 100m 2 ở Khu liền kề The Premier Tôn Thất
Thuyết, thông ra hai mặt phố Dịch Vọng Hậu và Tôn Thất Thuyết, Cầu Giấy,
Hà Nội.

5


1.2.4. Mơ tả sản phẩm
a. Đặc tính sản phẩm
Đây là sản phẩm ăn uống nên đòi hỏi phải được đáp ứng một cách nhanh
chóng, kịp thời nhằm đảm bảo tối đa chất lượng của sản phẩm và sự thỏa mãn
của khách hàng

b. Điểm nổi bật
- Sản phẩm là các suất ăn dinh dưỡng được
tính theo khẩu phần phù hợp với từng đối
tượng, đảm bảo về dinh dưỡng và vệ sinh an
tồn thực phẩm.
- Thực đơn đa dạng với các món truyền
thống, món Tây.
- Các suất cơm đem giao được đựng trong
hộp làm bằng chất liệu gỗ lịch sự, sạch sẽ và
có túi bạc giữ nhiệt bên ngồi, có nhân viên
đến thu hộp sau khi sử dụng.
1.2.5. Mơ hình hoạt động
Trước xu thế ngày càng phát triển của Internet và mạng xã hội hiện nay,
nhóm chúng em quyết định thực hiện bán hàng theo 2 hình thức để có thể thu
hút nhiều khách hàng hơn và tối đa hóa doanh thu.
Các hình thức bán hàng:
- Bán tại cửa hàng : Khách hàng đến ăn tại địa điểm của quán.
Nhà hàng với thiết kế gẫn gũi, lịch sự trên tổng diện tích mặt bằng từ 80 –
100m2 phục hợp để thực khách đến thưởng thức món ăn và nghỉ ngơi ngay tại
chỗ cũng như phù hợp cho những buổi gặp mặt bạn bè, trao đổi cơng việc…
Nhà hàng có đội ngũ nhân viên phục vụ chuyên nghiệp mang đến những
sự thoải mái cho khách hàng khi trải nghiệm đồ ăn và dịch vụ, thêm vào đó nhà
hàng cũng bao gồm hệ thống camera, nơi để xe có bảo vệ tạo tâm lý an tâm cho
khách hàng khi đến ăn tại quán.
6


Các đầu bếp đều được tuyển chọn kĩ lưỡng về tay nghề, đảm bảo đem đến
món ăn ngon lành, ngồi ra nhà bếp của quán được thiết kế cách biệt và thơng ra
phía sau nên khơng gây mùi khó ngửi ở bên trong.

- Bán hàng online : Lập fanpage và website giới thiệu về nhà hàng và đưa lên
thực đơn cho khách hàng lựa chọn; đăng kí bán hàng trên các trang chuyên
về đặt đồ ăn như deliverynow.vn, foody.vn…
Thực khách có thể lựa chọn các món ăn và đặt hàng trực tuyến hoặc gọi
điện đến số điện thoại của nhà hàng. Để được phục vụ nhanh hơn, thực khách
có thể liên hệ đặt trước và hẹn giờ giao. Nếu đặt hàng giao ln thì nhà hàng sẽ
giao muộn nhất sau 1h kể từ khi đặt hàng. Tuy nhiên, các suất ăn đặt giao sẽ
được đựng vào túi giữ nhiệt để đảm bảo sự nóng hổi khi đến tay người dùng.
Phí ship được tính theo khoảng cách địa lý, nhà hàng chỉ miễn phí ship
cho các khu vực lân cận với khoảng cách tối đa là 3km, giờ cao điểm sẽ có phí
ship cao hơn 2000đ/km.
Việc có thêm hình thức bán hàng này đòi hỏi nhà hàng phải bổ sung thêm
nhân sự nhận đơn đặt hàng và giao hàng cho khách hàng.

7


8


CHƯƠNG 2: TIỀM NĂNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ CƠM VĂN PHÒNG

2.1. Mục tiêu đầu tư
Mục tiêu cũng như nhiệm vụ cơ bản của dự án “Nhà hàng Cơm 6” là xây
dựng một thương hiệu cung cấp các suất ăn đầy đủ dinh dưỡng một cách nhanh
chóng, tiện lợi, tạo thói quen ăn uống lành mạnh cho người dân thành phố bận
rộn, dần dần tạo uy tín để mở rộng chuỗi nhà hàng và phát triển thương hiệu.
Cùng với đó là tạo việc làm và khai thác được lợi nhuận từ hoạt động này, đóng
góp vào lợi ích Kinh tế - Xã hội.
2.1.1. Mục tiêu ngắn hạn

Trong năm đầu:
- Xây dựng một nhà hàng hoàn chỉnh đi vào hoạt động.
- Tạo chỗ đứng trên thị trường và trong nhận thức của khách hàng.
- Đẩy mạnh quảng bá và quan tâm đến vấn đề chất lượng để phát triển và
duy trì lượng khách cũ – mới đều đặn, trung bình khoảng 100 - 120 lượt/ngày
2.1.2. Mục tiêu trung hạn
Trong 5 năm tiếp theo:
- Phát triển để xây dựng thêm 2 chi nhánh nhà hàng tại Hà Nội, thuận tiện
cho khách hàng tại mọi địa điểm trong nội thành.
- Liên hệ với các công ty lớn để cung cấp cơm cho nhân viên với giá ưu
đãi.
- Đẩy mạnh tìm hiểu những đánh giá của khách hàng để hoàn thiện và
phát triển dịch vụ, tạo chỗ đứng trong lòng khách hàng.
2.1.3. Mục tiêu dài hạn
- Trở thành thương hiệu cơm văn phòng lớn nhất Hà Nội, có uy tín, cung
cấp sản phẩm có chất lượng tốt với giá cả hợp lý.
- Mở rộng thành chuỗi nhà hàng ở Hà Nội và ở cả các tỉnh khác.
- Lợi nhuận trung bình hàng năm đạt 30%.

9


2.2. Tiềm năng thị trường
Hiện nay, số lượng các doanh nghiệp Việt Nam đã tăng lên chóng mặt.
Cường độ làm việc ngày càng tăng khiến thời gian nghỉ trưa ngày càng giảm
xuống, họ khơng có nhiều thời gian cho ăn uống. Theo giới văn phịng, có nhiều
lý do để dân cơng sở chọn cách ăn trưa tại cơ quan. Có thể do nhà xa, giờ nghỉ
trưa ngắn, mọi người không có nhiều thời gian di chuyển hay ăn trưa tại văn
phòng để tạo điều kiện làm thân, giao lưu với đồng nghiệp…
Trước thực tế đó, thị trường chuyên cung cấp các bữa trưa cho dân văn

phòng đã ra đời và cạnh tranh khốc liệt trên thị trường. Theo tìm hiểu của nhóm
qua báo chí và một số kênh thơng tin: “Nếu được hỏi trưa nay ăn gì”, tới 90%
dân văn phòng sẽ đưa ra câu trả lời: cơm hộp. Cùng với đó, phần lớn cũng ngắn
ngẩm với cơm hộp do: thực đơn chán ngắt, cơm nguội lạnh khi giao đến nơi,
những chiếc hộp bốc mùi và đặc biệt là vấn đề dinh dưỡng và an toàn vệ sinh
thực phẩm. Những nhà hàng lớn cung cấp cơm văn phòng cũng mở ra nhưng
những quán lớn với menu đa dạng, đồ ăn ngon và dịch vụ tốt thì giá lại quá cao,
những nhà hàng nhỏ thì chất lượng cơm lại khơng hơn cơm hộp là bao. Thêm
vào đó, dù số quán cơm văn phịng hiện có tuy nhiều nhưng chưa thực sự có
thương hiệu nào gây ấn tượng mạnh khiến người tiêu dùng nghĩ đến ngay khi
nhắc đến cụng từ “cơm văn phịng”. Chính vì thế, đây vẫn cịn là một thị trường
tiềm năng để phát triển.

10


CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH MƠI TRƯỜNG ĐẦU TƯ
3.1. Điều kiện tự nhiên
3.1.1. Vị trí địa lí
Đối với lĩnh vực kinh doanh nói chung và kinh doanh nhà hàng nói riêng,
vị trí kinh doanh rất quan trọng, có thể ảnh hưởng tới 50 đến 7-% doanh số của
nhà hàng.
Dự án kinh doanh chuỗi nhà hàng cơm văn phịng ở đây có vị trí rất thuận
lợi. Nhà hàng được đặt tại thành phố Hà Nội, đây là nơi tập trung rất nhiều
khách hàng là những công nhân viên của các cơ quan ,điều này mang đến cho
nhà hàng một lượng khách hàng khá khả quan. Các cửa hàng cơm bình bân khá
phổ biến nhưng các nhà hàng với khẩu phần ăn dinh dưỡng cịn ít nên sẽ thu hút
sự chú ý, tạo ra lợi thế kinh doanh. Hà Nội tiếp giáp với nhiều tỉnh có vùng làm
nơng nghiệp và có sự bn bán diễn ra thường xuyên như tỉnh Thái Nguyên, Hà
Nam, Hịa Bình, Bắc Giang, Hưng n,… điều này rất thuận lợi cho việc tìm

nguồn cung cấp nguyên liệu thực phẩm tươi ngon để chế biến, tiết kiệm chi phí
vận chuyển.
Nằm trong tổ hợp Dự án liền kề The Premier trên trục đường Tôn Thất
Thuyết nằm trong khu vực trung tâm hành chính mới của Hà Nội. Ở đây có trụ
sở của Bộ Nội Vụ, Bộ Tài Nguyên Môi Trường. The Premier Hà Nội rất gần
những dự án lớn: Indochina Plaza Hanoi (IPH), Dolphin Plaza, Kengnam
Landmark, The Manor, The Garden, Gand Plaza. Cùng những địa điểm văn hóa
thể thao: Trung Tâm Hội Nghị Quốc Gia, Sân vân động quốc gia Mỹ Đình. Tạo
điều kiện thuận lợi để tiếp cận những người làm văn phịng có thu nhập cao.
3.1.2. Khí hậu
Khí hậu nhiệt đới gió mùa, dễ dãng cho cây cối phát triển và có một hệ
sinh thái hết sức đa dạng. Điều kiện khí hậu cũng phù hợp để trồng những loại
rau củ quả khác nhau. Chính vì vậy, việc tìm kiến nguồn cung nguyên liệu để cé
biến thực phẩm là rất dễ dàng với sự lựa chọn phong phú. Tiết kiệm chi phí cho
một số loại thực phẩm thơng thường.
11


3.2. Điều kiện kinh tế- xã hội
3.2.1. Điều kiện kinh tế
Tình hình kinh tế: Trong năm 2019, nền kinh tế nước nhà đã có những
chuyển biên tích cực khi đạt mức tăng trưởng GDP lên tới 6,81%, cao nhất kể từ
năm 2011, vượt mức mong đợi của Chính phủ. Cùng với đó, theo số liệu của
Tổng cụ thống kê, tính chung trong năm 2017, cả nước có 126.859 doanh
nghiệp thành lập mới và mức lương bình quân của người lao động Việt Nam
tăng lên 7,3% tương đương ở mức 6.5 triệu đồng.
→ Kinh tế đang ngày một phát triển, số lượng những người tham gia vào
nền kinh tế cũng ngày một đơng. Kéo theo đó là mức sống của người dân cũng
cao hơn. Nhu cầu không chỉ dừng lại ở mức ăn no mà là ăn ngon, yêu cầu về
chất lượng và dịch vụ cũng ngày càng được nâng cao.

Hội nhập kinh tế: Việt Nam đã gia nhập nhiều tổ chức quốc tế, mở rộng hợp
tác và giao thương với rất nước trên thế giới. Từ đó, nhận dược những sự hỗ trợ
về giá khi nhập khẩu, xuất khẩu các mặt hàng. Do đó, các nguyên liệu để chế
biến đồ ăn từ nước ngồi khơng có giá khơng q cao và được bán phổ biến tại
Việt Nam, tạo điều kiện cho các nhà hàng giảm thiểu chi phí nguyên liệu mà
vẫn có thể nấu được những món ăn ngon đúng vị.
3.2.2. Điều kiện xã hội
Chính trị: Việt Nam là một nước xã hội chủ nghĩ theo đường lới một
đảng nên khá ổn định về mặt chính trị, là điều kiện tốt để đầu tư và phát triển
kinh doanh lâu dài. Với nhiều chính sách của Nhà nước về phát triển kinh tế
nhằm tạo điều kiện việc phát triển rộng khắp mạng lưới các qn ăn trong cả
nước khơng cịn hạn chế ở khu vực nữa.
Về pháp luật: Trong một đất nước có pháp luật tương đối khắt khe như
Việt Nam, nhà đầu tư có thể an tâm trong việc định hướng mục tiêu kinh doanh
lâu dài cũng như xây dựng thương hiệu của mình. Luật pháp Việt Nam hiện nay
cũng đã có nhưng điều luật tạo điều kiện cho các chủ đầu tư mở rộng kinh
doanh, và cũng là yếu tố để bảo vệ quyền lợi cho các thành phần kinh doanh
12


trong vấn đề việc xâm phạm bản quyền sở hữu kinh doanh.
Văn hóa xã hội: Xã hội ổn định tương đối, so doanh nghiệp mở ra nhiều
hơn, số người đi làm tại các thành phố lớn, đặc biệt như Hà Nội cũng cao hơn.
Mức sống đã cai thiện đáng kể. Người dân có xu hướng tiêu dùng nhiều dịch vụ
hơn, đặc biệt là về mảng ăn uống.
Thói quen ăn uống: Xuất phát từ một nước phương Đông, nhu cầu về
thực phẩm của người dân trong một bữa ăn là những thực phẩm thanh đạm, đầy
đủ dinh dưỡng với rau và thịt, cá cùng món ăn chính thường là cơm. Thức ăn
chính của người Việt Nam là cơm nên bữa ăn thường được gọi là bữa cơm.
Trung bình mức tiêu thụ lương thực gạo bình quân cho mỗi đầu người là

400g/ngày ở tất cả các vùng miền trên cả nước.
Ngoài gạo, tùy theo vùng miền cịn có các loại lương thực khác như ngô
(bắp) ở miền núi, cao nguyên; khoai ở đồng bằng; củ ở trung du, miền núi.
Ngoài cơm và các loại lương thực, bữa ăn của người Việt thường cịn có cả rau
với nhiều loại khác nhau rất phong phú: muống, bí, đay, dền, ngót, cần, xà
lách... Ngồi rau, trong bữa ăn hàng ngày còn sử dụng thêm nhiều loại trái cây;
phổ biến nhất là chuối, mít, đu đủ, ổi, bưởi, cam, quít... Tất cả các loại trái cây
đều cung cấp nhiều vitamin, các yếu tố vi lượng, chất xơ... Nguồn dinh dưỡng
từ trái cây rất tốt cho con người và có mặt khá phong phú theo từng vùng miền.
Bữa ăn truyền thống của người Việt cũng sử dụng nguồn thức ăn thủy hải
sản khá dồi dào, phong phú; phổ biến là cá, tơm, cua, nghêu, sị, ốc, hến... Điều
này tạo điều kiện cho việc phát triển việc cung cấp các bữa ăn theo khẩu phần
với những món ăn mang bản sắc phương Tây kết hợp với các món ăn Việt trong
cùng một suất cơm, tạo cảm giác ngon miệng khi ăn.
Bên cạnh đó, vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm đang được người dân
trong nước hết sức quan tâm do những vụ ngộ độc, ung thư do sử dụng đồ ăn
không đảm bảo vệ sinh gây ra,… đã gây ảnh hưởng mạnh mẽ đến người dân.
Chính vì vậy , nếu có một nhà hàng khẳng định được chất lượng về an tồn vệ
sinh thực phẩm thì sẽ nhận được sự quan tâm lớn của dư luận và thực khách.
13


CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG CƠM VĂN PHỊNG
4.1. Thị trường cơm suất văn phòng tại Hà Nội
Thị trường cơm văn phòng được đánh giá là tiềm năng bới những lý do sau:
– Thị trường cung cấp sản phẩm ăn trưa cho nhân viên văn phịng có thu nhập
cao hiện vẫn chưa có thương hiệu thực sự mạnh chiếm lĩnh thị trường.
– Thu nhập của nhân viên văn phòng ngày càng tăng, số lượng nhân viên văn
phịng có thu nhập cao ngày càng nhiều, chính sách đãi ngộ, chăm sóc nhân
viên của các công ty cũng được cải thiện hơn trước rất nhiều.

– Các cơ sở cung cấp bữa ăn trưa cho nhân viên văn phịng phần lớn khơng đáp
ứng được tiêu chuẩn về dinh dưỡng và vệ sinh an toàn thực phẩm.
– Chất lượng sống ngày càng cao dẫn đến nhu cầu về một bữa ăn ngon, cung
cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cho một ngày làm việc đi kèm với dịch vụ hoàn hảo
và phong cách chuyên nghiệp.
Tuy nhiên, thị trường cơm hộp tại các thành phố lớn hiện nay có thể nói là cung
chưa đáp ứng được cầu. Dân văn phịng chủ yếu đặt cơm thơng qua các cửa
hàng nhỏ lẻ, manh mún, chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm rất thấp. Như ở
Hà Nội, mặc dù bắt đầu xuất hiện một vài thương hiệu cơm có chất lượng tương
đối khá và dịch vụ chuyên nghiệp như himevn, cơm ngon, cơm nhanh,… nhưng
cũng chỉ mới đáp ứng được một phần nhỏ nhu cầu. Dự kiến trong tương lai, sẽ
còn rất nhiều thương hiệu như vậy xuất hiện với mức độ chuyên nghiệp tăng
dần theo thời gian.
4.2. Nhu cầu đối với cơm văn phòng
Cùng với sự phát triển của xã hội, con người bị cuốn theo dòng xốy của cơng
việc ít thời gian chuẩn bị bữa cơm gia đình.
Cuộc sống bận rộn với những thức ăn nhanh, thức ăn cơng nghiệp chứa nhiều
hóa chất bảo quản rất có hại cho sức khỏe.
Thu nhập ngày càng được nâng cao đi kèm con người ngày càng có ý thức chăm
sóc sức khỏe nên nhu cầu trong vấn đề ẩm thực ngày càng khắt khe hơn.
14


→ Vì vậy, sau thời gian làm việc con người muốn tìm một khơng gian
n tĩnh và cũng khơng thiếu phần ấm cúng, vừa thư giãn vừa thưởng thức
những món ăn ngon.
4.3. Nhà cung cấp
- Nhập khẩu nước ngoài: một số loại nguyên liệu mà trong nước không thể sản
xuất hoặc chất lượng không được tốt ( như bơ, phomai; rong biển,…) từ một số
nước như Hàn quốc, Đài Loan, Mỹ…

- Nguồn nguyên liệu trong nước:
+ Các loại thực phẩm thơng dụng như rau, đậu, nấm… có thể nhập từ các
thương lái tại các chợ đầu mối với yêu cầu rõ ràng về nguồn gốc và đảm
bảo tiêu chuẩn chất lượng.
+ Một số loại đồ ăn nhập trực tiếp từ các công ty cung cấp thực phẩm
chay trong nước như công ty Vissan,Vinafood, Âu Lạc, SG food, Cầu
Tre…
Điểm mấu chốt của hoạt động này là tìm hiểu, nghiên cứu để có được
những nguồn cung cấp nguyên liệu đảm bảo chất lượng tốt, an toàn mà vẫn hợp
lý về giá cả, từ đó tạo ra những sản phẩm tốt nhất, xây dựng nên thương hiệu,
uy tín của quán, tạo niềm tin đối với khách hàng.
4.4. Đối thủ cạnh tranh
Đối thủ cạch tranh tiềm ẩn: trong ngắn hạn thị trường cơm văn phịng tại
Hà Nội đã khá phát triển và đã có nhiều nhà hàng, quán café kinh doanh cơm
văn phòng, tuy nhiên tình kinh doanh có vẻ chững lại vài năm trở lại đây. Trong
dài hạn và trung hạn sắp tới có thể cịn có thêm nhiều cửa hàng tham gia vào thị
trường, gây khó khăn trong việc mở chi nhánh và liên hệ với các công ty để
cung cấp bữa trưa cho nhân viên.
Sản phẩm thay thế: Sản phẩm thay thế có lẽ là các loại bún, phở, mỳ,
miến,.. và fast food như bánh mỳ, hamburger. Sức ép cạnh tranh của các loại đồ
ăn này là không nhỏ, nhưng không đáng lo ngại bởi nó chỉ mang tính chất là
thay đổi khẩu vị tạm thời chứ khơng có thể thay thế được cơm.
15


CHƯƠNG 5: XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CHO NHÀ
HÀNG “CƠM 6”
5.1. Phân tích chiến lược SWOT
O


T

Nhà hàng gần những nơi có Đối thủ cạnh tranh.
các tịa nhà lớn, nơi nhiều Giá cả nhiên liệu, vật liệu tăng
ngươi có thu nhập cao làm cao dẫn đến giá thành các món
MA

TRẬN việc

SWOT

ăn cũng tăng theo. Điều này

Khu vực có ít nhà hàng về gây khó khăn cho nhà hàng
loại hình này

trong kinh doanh: giữ giá thì

Ngày càng nhiều đối tượng lỗ mà tăng giá thì mất khách.
có xu hướng đền ăn tại nhà
hàng.
SO

S
Nằm
liền

trong
kề


ST

Khu Gần những địa chỉ có số Nhờ vào đội ngũ đầu bếp

Pemier, lượng khách hàng tiềm năng chuyên nghiệp, nấu ăn ngon,

được đưa vào qui lớn, tạo điều kiện cho việc chất lượng vệ sinh và cộng với
hoạch

với

tiềm tiếp cận khách hàng của nhà sự phục vụ tốt của nhân viên

năng phát triển lớn

hàng

sẽ có được sự hài lịng của

Đội ngũ đầu bếp

khách hàng. Vì vậy dù giá cả

chuyên nghiệp, nấu

tăng cũng không gây ảnh

ăn

chất


hưởng nhiều đến tâm lý khách

lượng, đảm bảo vệ

hàng khi giá tăng hợp lý mà

sinh.

chất lượng phục vụ cũng đảm

Phong cách nhân

bảo.

ngon,

viên phục vụ lịch
sự, nhã nhặn.
Kiến trúc ấm cúng,
16


hiện đại.
W
Mới

WO

thành


WT

lập, Nguồn vốn có thể huy động Tìm nguồn cung cấp chất

thiếu uy tín và kinh từ người thân, bạn bè để góp lượng tốt mà giá vừa phải để
nghiệm

vốn kinh doanh hay vay ngân giảm phí đầu vào.

Nguồn vốn ít.

hàng.
Tuy mới thành lập nhưng ít
đối thủ cạnh tranh về loại
hình này nên có nhiều cơ hội

5.2. Kế hoạch phát triển dự án
5.2.1. Xác định thị trường
a. Phân đoạn thị trường
Theo tiêu thức địa lý kinh tế: Cơm văn phịng ngày càng trở nên phổ
biến. Tuy nhiên khơng phải ở đâu cũng có thể kinh doanh loại hình này, bởi nó
chỉ hực sự phát triển ở những khu vực nào tập trung nhiều đối tượng là nhân
viên văn phòng. Nắm bắt được đặc tính này, nhóm em chia thị trường khu vực
thành phố Hà Nội ra thành:
- Trung tâm thành phố: gồm quận Ba Đình, Đống Đa, Hồn Kiếm, Hai Bà
Trưng.
- Bên ngoài thành phố: Cầu Giấy, Từ Liêm,Hoàng Mai, Long Biên, Tây
Hồ.
Theo tiêu thức hành vi tiêu dùng:

- Lợi ích về vật chất: Cung cấp những bữa ăn ngon miệng, đầy đủ dinh
dưỡng và đảm bảo vệ sinh cho khách hàng.
- Lợi ích về tinh thần: Mang lại sự thoải mái và hài lịng cho khách hàng
thơng qua phông cách phục cụ của nhân viên và các dịch vụ đi kèm.
Theo tình trạng sử dụng:
Phân ra thành: Khách hàng chưa từng sử dụng sản phẩm của nhà hàng, đã
dùng, có ý dịnh dùng và thường xuyên dùng, từ đó áp dụng các chính sách ưu
17


đãi phù hợp đối với từng loại khash hàng, nhằm tạo ra và duy trì lượng khách
thường xuyên cho nhà hàng.
b. Xác định đối tượng mục tiêu
Khách hàng mục tiêu của cơng ty là dân văn phịng với các mức thu nhập
khác nhau. Nhìn chung, những người làm văn phịng có nhận thức cao về chất
lượng sản phẩm. Họ sẵn sàng chi trả cho những hộp cơm giá cao hơn, nhưng
chất lượng và độ an toàn cũng cao hơn.
5.2.2. Chiến lược phát triển thương hiệu
Bất cứ công ty nào cũng cần có một kế hoạch Marketing và loại hình kinh
doanh nhà hàng, quán ăn không phải là ngoại lệ. Tuy nhiên, dù áp dụng chiến
lược kinh doanh nào đi chăng nữa thì cũng khơng thể bỏ q phương pháp
marketing truyền miệng bởi theo nghiên cứu, đây là phương pháp hiệu quả nhất
đối với ngàn thực phẩm.
Khi khai trương hay mở rộng nhà hàng có thể gửi giấy mới dùng bữa miễn phí
tới những nhân vật tiêu biểu trong tập khách hàng đã nhắm tới.
Đăng ký tên trên danh sách các địa chỉ ẩm thực, sách hướng dẫn du lịch, quảng
cáo trên các phương tiện thông tin hoặc giới thiệu cách chế biến một vài món ăn
đặc trưng của nhà hàng ăn trên tạp chí hoặc các trang mạng uy tín về ẩm thực
hay các page có uy tín.
 a. Chiến lược Marketing:

Khi mới khai trương chúng tôi phát 800 phiếu quảng cáo và kèm theo
phiếu giảm giá 50%. Trong dài hạn nếu khách hàng đăng ký ăn theo nhóm từ 10
người trở lên thì được giảm 5%.
Áp dụng các chính sách khuyến mại giảm giá hoặc tặng thêm đồ uống
trong các dịch đặc biệt như năm mới, sinh nhật khách hàng,…
Thực hiện làm thẻ thành viên cho các khách hàng có như cầu và thường
xuyên đưa ra các mức ưu đãi cho khách hàng đã làm thẻ như: Tích điểm trừ tiền
lần sau, chơi quay số trúng thưởng tại của hàng hay chúc mừng sinh nhật khách
18


hàng,… để biến những khách hàng dã sử dụng dịch vụ thành khách hàng lâu
năm
Ngoài những chiến lược quảng cáo thông thường nhà hàng hiểu rằng sự
khác biệt sẽ là nhân tố chính để tăng uy tín. Đây cũng là đặc trưng của ngành
kinh doanh ăn uống:
 Để chuẩn bị thức ăn cho khách hàng được tốt đề nghị khách hàng đặt cơm
trước 10h30’ qua điện thoại và trên trang web của nhà hàng
 Chúng tôi đầu tư thêm thiết bị dữ ấm thức ăn để cơm đem đến cho khách
hàng được nóng như mới nấu
 Trong thời gian dài chúng tôi sẽ phát triển thêm xuất cơm vip cho khách
hàng có thu nhập cao
 Sau khi nhà hàng đi vào hoạt động ổn định thì chùng tơi tiếp tục mở
thêm 1 cửa hàng và bắt đầu liên hệ với các công ty để cung cấp cơm cho
nhân viên.
b. Chiến lược giữ vững thị trường
Sản phầm - Menu
Sản phẩm ở “Cơm 6” được chia làm 4 nhóm:
- Món ăn kèm (khai vị): súp măng tây cua, súp nấm thập cẩm, súp bí đỏ canh
kim chi,…

- Các món chính gồm các món ăn theo chế biến biến hóa giữa phong cách Châu
Âu - Á: Bánh mì bo kho, bành mì bị sốt tiêu xanh, cơm bó nướng xả, cơm cháy
kho quẹt, cơm cá kho riềng xả, cơm chiên hải sản,…ngoài ra cịn có thực đơn
cho chế độ giảm và tăng cân
- Món tráng miệng: sữa chua,kem, hoa quả thập cẩm,…
- Đồ uống: Coca cola, bia, nước ép hoa quả,…

19


Giá cả
Nhìn chung giá một khẩu phần cho một người ăn tại “Cơm 6” dao động
trong khoảng từ 35.000 – 60.000 đồng, ở mức vừa phải và phù hợp với nhân
viên văn phòng, trong khi chất lượng lại đảm bảo. Đồ uống ở quán dao động
10.000 – 15.000 với các laoij đồ uống đóng chai và 30.000 đồng với các loại
nước ép từ hoa quả tươi.
So với chất lượng của qn, thì đây là mức giá hấp dẫn, và có tính cạnh
tranh cao với các nhà hàng cơm văn phịng ở Hà Nội. Bởi đây là mức giá vừa
phảitrên thị trường, kết hợp với việc nhà hàng có nhiều mức ưu đãi hấp dẫn.

20



×