BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NỘI VỤ
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
VŨ DUY THÁI
lu
an
va
n
THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ CƠNG CHỨNG –
tn
to
p
ie
gh
TỪ THỰC TIỄN CÁC VĂN PHỊNG CƠNG CHỨNG
d
oa
nl
w
do
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
ll
u
nf
va
an
lu
m
oi
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HIẾN PHÁP VÀ LUẬT HÀNH CHÍNH
z
at
nh
z
m
co
l.
ai
gm
@
HÀ NỘI – 2018
an
Lu
n
va
ac
th
si
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NỘI VỤ
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
VŨ DUY THÁI
lu
an
THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ CƠNG CHỨNG –
n
va
tn
to
TỪ THỰC TIỄN CÁC VĂN PHỊNG CƠNG CHỨNG
p
ie
gh
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
d
oa
nl
w
do
an
lu
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HIẾN PHÁP VÀ LUẬT HÀNH CHÍNH
Mã số: 8 38 01 02
ll
u
nf
va
Chuyên ngành: Luật Hiến pháp và Luật Hành chính
oi
m
z
at
nh
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
z
TS. BÙI THỊ THANH THÚY
m
co
l.
ai
gm
@
an
Lu
HÀ NỘI – 2018
n
va
ac
th
si
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu
và kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được cơng bố
trong bất cứ cơng trình nào khác, các thơng tin trích dẫn trong luận văn đều đã
được chỉ rõ nguồn gốc.
tháng 5 năm 2018
Hà Nội, ngày
Ngƣời cam đoan
lu
an
n
va
tn
to
p
ie
gh
Vũ Duy Thái
d
oa
nl
w
do
ll
u
nf
va
an
lu
oi
m
z
at
nh
z
m
co
l.
ai
gm
@
an
Lu
n
va
ac
th
si
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc đến người hướng dẫn khoa
học –TS. Bùi Thị Thanh Thuý đã dành thời gian, tâm sức và đóng góp nhiều ý
kiến q báu cho tơi trong suốt q trình tơi nghiên cứu đề tài luận văn này.
Tơi cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám đốc Học viện
Hành chính Quốc gia, Khoa Sau đại học cùng tồn thể các Thầy, Cơ giáo đã nhiệt
tình giảng dạy và tạo điều kiện cho tơi hồn thành nhiệm vụ học tập của mình.
Cuối cùng, tơi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè
lu
và đồng nghiệp đã ln động viên, khích lệ để tơi có thêm động lực trong học tập,
an
nghiên cứu.
va
n
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
tn
to
ie
gh
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2018
p
Học viên
d
oa
nl
w
do
ll
u
nf
va
an
lu
Vũ Duy Thái
oi
m
z
at
nh
z
m
co
l.
ai
gm
@
an
Lu
n
va
ac
th
si
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ............................................................................................................... 1
Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LUẬT VỀ THỰC HIỆN
PHÁP LUẬT CÔNG CHỨNG CỦA CÁC VĂN PHỊNG CƠNG CHỨNG ...... 8
1.1. Cơng chứng và pháp luật về công chứng ....................................................... 8
1.2. Thực hiện pháp luật về công chứng ............................................................. 18
Tiểu kết chương 1................................................................................................ 33
lu
Chương 2: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ CÔNG CHỨNG
an
CỦA CÁC VĂN PHỊNG CƠNG CHỨNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
n
va
HÀ NỘI ............................................................................................................... 34
to
tn
2.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế- xã hội thành phố Hà Nội có ảnh hưởng tới hoạt
ie
gh
động thực hiện pháp luật về công chứng của các Văn phịng cơng chứng ......... 34
p
2.2. Đánh giá về thực trạng thực hiện pháp luật về công chứng của các Văn
do
nl
w
phịng cơng chứng trên địa bàn thành phố Hà Nội ............................................. 36
d
oa
Tiểu kết chương 2 ............................................................................................... 50
an
lu
Chương 3: QUAN ĐIỂM VÀ CÁC GIẢI PHÁP BẢO ĐẢM THỰC HIỆN
va
PHÁP LUẬT VỀ CƠNG CHỨNG – TỪ THỰC TIỄN VĂN PHỊNG CƠNG
ll
u
nf
CHỨNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI .......................................... 51
oi
m
3.1. Quan điểm bảo đảm thực hiện pháp luật về công chứng ............................. 51
z
at
nh
3.2. Giải pháp đảm bảo thực hiện pháp luật về cơng chứng – từ thực tiễn Văn
phịng cơng chứng trên địa bàn thành phố Hà Nội ............................................. 53
z
KẾT LUẬN ......................................................................................................... 70
@
m
co
l.
ai
gm
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................ 72
an
Lu
n
va
ac
th
si
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ
Bảng:
Bảng 2.1: Số liệu thực hiện pháp luật về cơng chứng tại một số Văn phịng công
chứng trên địa thành phố Hà Nội từ năm 2012 – 2016 ................................... 38
Biểu đồ:
Biểu đồ 2.1: Số lượng việc yêu cầu công chứng hợp đồng và các văn bản giao
dịch của tổ chức và cá nhân từ 2012 – 2016 ................................................... 38
lu
an
n
va
p
ie
gh
tn
to
d
oa
nl
w
do
ll
u
nf
va
an
lu
oi
m
z
at
nh
z
m
co
l.
ai
gm
@
an
Lu
n
va
ac
th
si
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiến pháp năm 2013 quy định: Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam là Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, Nhà nước của dân do dân và vì
dân, tất cả quyền lực Nhà nước thuộc về nhân dân. Một trong những đặc điểm
cơ bản của nhà nước pháp quyền Việt Nam đó là nhà nước mà trong đó các
quyền tự do dân chủ và lợi ích chính đáng của con người được pháp luật bảo
đảm, mọi hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm quyền tự do, lợi ích chính đáng
của người dân đều bị nghiêm trị.
lu
an
Để xây dựng nhà nước pháp quyền ngoài việc xây dựng một hệ thống
n
va
pháp luật hồn chỉnh, đồng bộ thì một số vấn đề đặt ra là phải xây dựng cho
tn
to
được những cơ chế an toàn và hiệu quả, ngăn chặn mọi hành vi vi phạm pháp
gh
luật, vi phạm quyền cơng dân.
p
ie
Chính vì thế, từ lâu Nhà nước ta đã tồn tại một chế định pháp luật, cho
w
do
phép ngăn ngừa những vi phạm pháp luật, phòng ngừa tranh chấp, khiếu kiện
oa
nl
trong giao dịch dân sự, kinh tế và thương mại đó là chế định công chứng thuộc
d
lĩnh vực bổ trợ tư pháp. Với chức năng mang lại tính xác thực, tính hợp pháp
lu
va
an
cho các giao dịch, hợp đồng, pháp luật công chứng được coi là cơng cụ để bảo
vệ quyền và lợi ích hợp pháp giữa các bên tham gia giao dịch, mặt khác thông
u
nf
ll
qua hoạt động công chứng, nhà nước thực hiện vai trị kiểm tra, giám sát của
m
oi
mình đối với các giao dịch dân sự, nhằm bảo đảm sự ổn định trong xã hội, đồng
z
at
nh
thời tạo ra sự cân bằng giữa nhu cầu tự do giao kết hợp đồng, giao dịch của các
cá nhân, tổ chức và chức năng quản lý của Nhà nước. Bên cạnh đó, trong q
z
@
trình tố tụng (khi có tranh chấp xảy ra), hoạt động cơng chứng cịn đóng góp vai
l.
ai
gm
trị hỗ trợ đắc lực cho hoạt động xét xử của Tịa án, thơng qua việc cung cấp
m
co
chứng cứ không thể phản bác, bảo đảm cho hoạt động này được khách quan,
nhanh chóng, chính xác, ngăn chặn những hành vi vi phạm pháp luật, bảo vệ các
an
Lu
quyền và lợi ích hợp pháp của cơng dân.
n
va
ac
th
1
si
Xuất phát từ việc nhận thức rõ được vai trò quan trọng của pháp luật công
chứng trong việc bảo đảm an toàn pháp lý cho các giao dịch dân sự, kinh tế và
thương mại góp phần phịng ngừa tranh chấp, vi phạm pháp luật, Đảng và Nhà
nước ta luôn chú trọng đến việc phát triển hoạt động công chứng và xây dựng
pháp luật về cơng chứng ngày một hồn thiện hơn. Cụ thể, nhà nước đã ban hành
nhiều văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực công chứng để điều chỉnh các mối
quan hệ xã hội phát sinh trong hoạt động cơng chứng, trong đó có Luật cơng
chứng số 53/2014/QH13 được Quốc Hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam thông qua ngày 20 tháng 06 năm 2014 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng
lu
01 năm 2015.
an
Trong những năm qua, tại thành phố Hà Nội, việc thực hiện pháp luật
n
va
công chứng đã được đông đảo người dân quan tâm khi thực hiện các giao dịch
to
tn
dân sự. Là một thành phố lớn, với mật độ dân số đơng đúc nên có rất nhiều các
ie
gh
cơng việc giao dịch liên quan đến hoạt động công chứng. Do vậy, việc ra đời các
p
Văn phịng cơng chứng đã góp phần khơng nhỏ trong việc đảm bảo sự chặt chẽ
do
nl
w
trong các giao dịch có tính pháp lý đối với người dân trên địa bàn thành phố Hà
d
oa
Nội. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đã đạt được, hoạt động công chứng ở
an
lu
thành phố Hà Nội vẫn còn nhiều bất cập, hạn chế nảy sinh như: Trình độ năng
va
lực chun mơn của đội ngũ Cơng chứng viên, chun viên nghiệp vụ cịn nhiều
ll
u
nf
hạn chế; Công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật công chứng chưa được chú
oi
m
trọng, sự hiểu biết về công chứng cũng như ý thức pháp luật của người dân, đặc
z
at
nh
biệt là người dân lao động hiểu biết về công chứng còn nhiều hạn chế. Hệ thống
các văn bản pháp lý liên quan đến lĩnh vực cơng chứng cịn nhiều mâu thuẫn,
z
chồng chéo gây ra nhiều khó khăn trong q trình thực hiện hoạt động cơng
@
gm
chứng.
m
co
l.
ai
Xuất phát từ những lí do trên, tác giả đã chọn đề tài “Thực hiện pháp
luật về cơng chứng - từ thực tiễn các Văn phịng công chứng trên địa bàn
n
va
ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính.
an
Lu
thành phố Hà Nội” làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ luật học chuyên
ac
th
2
si
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Hoạt động cơng chứng với tư cách là một chế định bổ trợ Tư pháp trong
hệ thống pháp luật xã hội chủ nghĩa.Đồng thời hoạt động cơng chứng cũng có
vai trị to lớn đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Do vậy, trong
thời gian qua đã có nhiều đề tài tập trung nghiên cứu và tìm hiểu về lĩnh vực này
với nhiều cách tiếp cận khác nhau. Cụ thể là một số cơng trình sau: “Những điều
cần thiết về cơng chứng nhà nước”, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội,
năm 1992 của tác giả Nguyễn Văn Yểu và Dương Đình Thành; “Giới thiệu vài
nét xây dựng và hồn thiện cơng chứng nhà nước ở thành phố Hà Nội”,Tạpchí
lu
thơng tin khoa học pháp lý, Bộ Tư pháp, năm 1995.Đây là hai cơng trình rất có
an
giá trị và được coi như là cuốn cẩm nang đối với những người nghiên cứu về
n
va
công chứng cũng như những người trực tiếp làm việc trong lĩnh vực hoạt động
to
tn
cơng chứng. Ngồi ra, cũng cần đề cập đến một số cơng trình khác như: “Những
ie
gh
vấn đề lý luận và thực tiễn trong việc xác định phạm vi, nội dung hành vi công
p
chứng, chứng thực và giá trị pháp lý của văn bản công chứng, chứng thực ở
do
nl
w
nước ta hiện nay”, của tác giả Đặng Văn Khanh, luận án tiến sỹ Luật học, (Hà
d
oa
Nội, năm 2000) [27]. Nội dung của đề tài luận án, tác giả đã tập trung luận giải
an
lu
một cách tường minh về bản chất và sự khác nhau của hai hoạt động công chứng
va
và chứng thực xuất phát từ thẩm quyền thực hiện các hoạt động này. Tác giả
ll
u
nf
cũng đã tập trung đề cập đến phạm vi của mỗi hoạt động và các giá trị pháp lý
oi
m
của văn bản công chứng; chứng thực, từ đó đề xuất các giải pháp hồn thiện về
z
at
nh
quy định pháp luật trong hoạt động cơng chứng.
Đề cập về vấn đề quản lý nhà nước đối với hoạt động công chứng, chứng
z
thực, tác giả Trần Ngọc Nga với đề tài “Quản lý nhà nước về công chứng,
@
gm
chứng thực; công chứng nhà nước, những vấn đề lý luận và thực tiễn ở nước ta”
m
co
l.
ai
luận văn thạc sĩ Luật học,Hà Nội, năm 1996 [30]. Cơng trình đã nghiên cứu một
cách có hệ thống về quản lý nhà nước đối với hoạt động cơng chứng và chứng
an
Lu
thực dưới góc độ luật học. Trong nội dung đề tài luận văn nàytác giả đã luận giải
n
va
về sự khác nhau mang tính bản chất giữa hai hoạt động công chứng và chứng
ac
th
3
si
thực theo thẩm quyền thực hiện và tính chất pháp lý của mỗi sự kiện. Tác giả
cũng đã trình bày những nội dung cơ bản về quản lý nhà nước dưới góc độ lý
luận và quản lý nhà nước trong một lĩnh vực cụ thể đó là cơng chứng và chứng
thực. Ngồi ra cịn có một số cơng trình nghiên cứu về công chứng và chứng
thực như:Luận văn thạc sĩ quản lý hành chính cơng “Xây dựng nội dung cơ bản
quản lý nhà nước đối với hoạt động công chứng, chứng thực từ thực tiễn tỉnh
Bình Phước” của Tác giả Nguyễn Minh Hợi, Tp. Hồ Chí Minh, năm 2006 [25].
Nội dung luận văn, tác giả đã nêu những vấn đề lý luận về công chứng, chứng
thực,đưa ra khái niệm về công chứng, nguồn gốc ra đời hoạt động công chứng,
lu
chứng thực, nhu cầu công chứng, chứng thực của người dân; sự cần thiết khách
an
quan phải quản lý nhà nước đối với hoạt động công chứng. Từ thực tiễn tổ chức
n
va
và hoạt động của hệ thống cung ứng dịch vụ công chứng, chứng thực trên địa
to
tn
bàn tỉnh Bình Phước, tác giả đề xuất những giải pháp, kiến nghị nhằm xây dựng
ie
gh
những mơ hình cung ứng dịch vụ cơng chứng trên phạm vi toàn quốc.
p
Tiếp đến, luận văn thạc sĩ quản lý hành chính cơng với đề tài “Quản lý
do
nl
w
nhà nước về công chứng, chứng thực trên địa bàn cấp quận” của tác giả Phan
d
oa
Hùng Nam, Học viện hành chính, Hà Nội, năm 2008 [29]. Ở đề tài này, tác giả
an
lu
đã tiếp cận vấn đề theo giác độ của hoạt động quản lý nhà nước, luận văn lấy
va
thực tiễn từ hoạt động công chứng, chứng thực ở cấp quận, huyện trên địa bàn
u
nf
thành phố Hà Nội làm không gian tham khảo về công chứng, chứng thực. Tác
ll
giả Phan Hùng Nam đã rất thành công trong việc đề cập những vấn đề lý luận về
m
oi
quản lý nhà nước về công chứng, chứng thực với tư cách là một hoạt động quản
z
at
nh
lý nhà nước trên lĩnh vực hành chính – Tư pháp. Tuy nhiên, bên cạnh những kết
z
quả đạt được đó thì luận văn cũng có những hạn chế đó là luận văn mới chỉ dừng
@
gm
lại ở việc nghiên cứu, tìm hiểu về thực trạng hoạt động cơng chứng ở cấp Quận
l.
ai
trong khi đó vào thời điểm này, việc chứng thực đã được chuyển phần lớn nội
an
Lu
chứng, Văn phịng cơng chứng (trực thuộc Sở Tư pháp).
m
co
dung về cho cấp xã, cịn cơng chứng được chuyển giao cho các Phịng cơng
n
va
ac
th
4
si
Bên cạnh các cơng trình kể trên cịn có các cơng trình nghiên cứu về cơng
chứng hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất ở địa phương cụ thể đó là đề tài về
“Thực hiện pháp luật về công chứng hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất ở tỉnh
Lâm Đồng hiện nay” - luận văn Thạc sĩ luật học của tác giả Đồn Xn Sơn,
Học viện chính trị hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh, năm 2011. Nội dung luận
văn đã tập trung tìm hiểu về thực trạng, đánh giá thực trạng và đề xuất một số
giải pháp nhằm góp phần bảo đảm thực hiện pháp luật về cơng chứng hợp đồng
thế chấp quyền sử dụng đất ở tỉnh Lâm Đồng trong giai đoạn hiện nay.
Có thể nói, nhìn nhận một cách tổng quan cho thấy, hầu hết các cơng trình
nghiên cứu về hoạt động cơng chứng và chứng thực đã có nhiều cách tiếp cận
lu
an
khác nhautrên cơ sở những lý luận về hoạt động công chứng và chứng thực.Các
n
va
cơng trình cũng đã đưa ra những góc nhìn đa chiều về công tác công
tn
to
chứng.Đồng thời, việc nghiên cứu thực trạng về hoạt động công chứng ở một số
gh
địa phương cũng đã cho những người trực tiếp tham gia hoạt động cơng chứng
p
ie
có những kinh nghiệm thực tiễn trong q trình tác nghiệp.
w
do
3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn
oa
nl
3.1. Mục đích nghiên cứu
d
Mục đích nghiên cứu của luận văn là phân tích khung lý thuyết và thực
lu
an
tiễn thực hiện pháp luật về cơng chứng từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm bảo
u
nf
va
đảm thực hiện pháp luật về cơng chứng của các Văn phịng cơng chứng trên địa
ll
bàn thành phố Hà Nội hiện nay.
oi
m
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
z
at
nh
Để thực hiện mục đích trên, luận văn có những nhiệm vụ sau:
Làm sáng tỏ những vấn đề lý luận của pháp luật về công chứng và thực
z
gm
@
hiện pháp luật về cơng chứng trong đó nêu lên khái niệm, phân tích đặc điểm,
vai trị, nội dung và các yếu tố ảnh hưởng tới thực hiện pháp luật công chứng;
l.
ai
m
co
Phân tích đánh giá thực trạng thực hiện pháp luật cơng chứng của các Văn
phịng cơng chứng ở thành phố Hà Nội, làm rõ những thành tựu đạt được, những
an
Lu
hạn chế yếu kém và nguyên nhân của những hạn chế yếu kém đó;
n
va
Trên cơ sở lý luận thực hiện pháp luật về công chứng, thực trạng thực
ac
th
5
si
hiện pháp luật về cơng chứng của các Văn phịng công chứng ở thành phố Hà
Nội, cùng với những quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước, luận văn bước
đầu đề xuất các giải pháp nhằm góp phần bảo đảm thực hiện pháp luật về công
chứng ở thành phố Hà Nội.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
4.1.Đối tượng nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu về thực hiện pháp luật công chứng – từ
thực tiễn của Văn phịng cơng chứng trên địa bàn thành phố Hà Nội.
4.2. Phạm vi vấn đề nghiên cứu
lu
- Phạm vi thời gian: Luận văn tập trung nghiên cứu đánh giá thực trạng
an
thực hiện pháp luật công chứng trên địa bàn thành phố Hà Nội từ năm 2012 đến
n
va
năm 2016,
to
tn
- Phạm vi không gian: thành phố Hà Nội.
ie
gh
- Phạm vi nội dung: Luận văn nghiên cứu thực hiện pháp luật công chứng ở
p
ba góc độ về tổ chức hành nghề cơng chứng, công chứng viên và thủ tục, hoạt
do
nl
w
động công chứng của các Văn phịng cơng chứng trên địa bàn Hà Nội.
d
oa
5. Cơ sở lý luận và phƣơng pháp nghiên cứu của luận văn
an
lu
5.1. Cơ sở lý luận
va
Luận văn được nghiên cứu dựa trên lý luận của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư
ll
u
nf
tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước và pháp luật, cũng như quan điểm của Đảng
5.2. Phương pháp nghiên cứu
z
at
nh
công chứng nói riêng.
oi
m
Cộng sản Việt Nam về nhà nước pháp luật nói chung và về thực hiện pháp luật
z
Phương pháp nghiên cứu của luận văn là phương pháp duy vật biện chứng
@
gm
của triết học Mác-Lênin theo quan điểm phát triển toàn diện, lịch sử cụ thể.
m
co
l.
ai
Ngoài ra, luận văn cũng kết hợp các phương pháp như phân tích, tổng hợp, lịch
sử, thống kê, so sánh…nhằm làm sáng tỏ nội dung và phạm vi nghiên cứu của
an
Lu
đề tài.
n
va
ac
th
6
si
6. Ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn của luận văn
Luận văn góp phần làm sáng tỏ những vấn đề lý luận và thực tiễn thực
hiện pháp luật về công chứng; Nâng cao nhận thức của công dân đối với hoạt
động cơng chứng; Đề cao tính tích cực, chủ động, sáng tạo trong việc thực hiện
pháp luật về công chứng của các cơ quan, tổ chức liên quan đến hoạt động công
chứng hợp đồng giao dịch. Luận văn chỉ ra những ưu điểm, tồn tại và nguyên
nhân của việc thực hiện pháp luật về công chứng trên địa bàn thành phố Hà Nội
hiện nay.
Luận văn cũng nêu ra những yêu cầu khách quan của nhiệm vụ hoàn thiện
lu
pháp luật cơng chứng, qua đó đề ra các quan điểm và giải pháp bảo đảm thực hiện
an
pháp luật công chứng ở Việt Nam trong tiến trình cải cách thủ tục hành chính, cải
n
va
cách tư pháp, xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN ở nước ta.
tn
to
Các kết quả nghiên cứu của luận văn góp phần bổ sung vào lý luận về
ie
gh
cơng chứng nói chung và thực tiễn hoạt động cơng chứng trên địa bàn thành phố
p
Hà Nội nói riêng nhằm thống nhất nhận thức về bản chất, nội dung của thực hiện
do
nl
w
pháp luật về công chứng và làm phong phú lý luật chung về Nhà nước và pháp
d
oa
luật. Luận văn có thể là tài liệu tham khảo của các tổ chức hành nghề công
các cơ quan liên quan.
7. Kết cấu của luận văn
ll
u
nf
va
an
lu
chứng và tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiếp tục nghiên cứu về cơng chứng của
oi
m
Luận văn ngồi phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo,
z
at
nh
nội dung của luận văn gồm 3 chương bao gồm:
Chƣơng 1: Những vấn đề lý luận về thực hiện pháp luật cơng chứng của
z
các văn phịng cơng chứng
@
m
co
l.
ai
phịng cơng chứng trên địa bàn thành phố Hà Nội
gm
Chƣơng 2: Thực trạng thực hiện pháp luật về công chứng củacác Văn
Chƣơng 3: Quan điểm và các giải pháp bảo đảm thực hiện pháp luật về
an
Lu
cơng chứng- từ thực tiễn Văn phịng công chứng trên địa bàn thành phố Hà Nội
n
va
ac
th
7
si
Chƣơng 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LUẬT VỀ THỰC HIỆN PHÁP
LUẬT CƠNG CHỨNG CỦA CÁC VĂN PHỊNG CƠNG CHỨNG
1.1.Công chứng và pháp luật về công chứng
1.1.1. Khái niệm công chứng
Công chứng do người Pháp đưa vào Việt Nam trong những năm 30 của
thế kỉ XX. Nhưng mãi đến năm 1987, công chứng mới được đề cập đầu tiên
trong hệ thống pháp luật Việt Nam. Tại thời điểm này công chứng được hiểu là
lu
“Công quyền đứng ra làm chứng”, cụ thể là Nhà nước trao thẩm quyền cho một
an
tổ chức hành nghề công chứng của Nhà nước được phép nhân danh Nhà nước để
n
va
xác định các quan hệ giao dịch dân sự và thương mại.
tn
to
Trước Luật Công chứng 2014, cơng chứng có nhiều định nghĩa được ghi
ie
gh
nhận trong nhiều văn bản quy phạm pháp luật khác nhau như: Thông tư
p
574/QLTPK ngày 10 tháng 10 năm 1987 của Bộ Tư pháp là văn bản quy phạm
do
nl
w
pháp luật đầu tiên của nhà nước ta quy định về lĩnh vực công như sau: “Công
d
oa
chứng nhà nước là một hoạt động của nhà nước với mục đích giúp cơng dân, cơ
an
lu
quan tổ chức lập và xác nhận các văn bản, sự kiện có ý nghĩa pháp lý, hợp pháp
va
hóa các văn bản sự kiện đó, làm cho văn bản sự kiện có ý nghĩa pháp lý, hợp
ll
u
nf
pháp hóa các văn bản sự kiện đó làm cho các văn bản sự kiện đó có hiệu lực thực
oi
m
hiện. Khái niệm này cũng có những hạn chế như:
z
at
nh
Thứ nhất, là chưa xác định được chủ thể công chứng, đối tượng hoạt động
của công chứng cũng như nội dung việc công chứng.
z
Thứ hai, là chưa phân biệt rõ hoạt động công chứng với hoạt động của cơ
@
gm
quan nhà nước khác.
m
co
l.
ai
Ngày 27 tháng 02 năm 1991 Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính Phủ) đã
ban hành Nghị định số 45/HĐBT đưa ra khái niệm Công chứng là: “Công chứng
an
Lu
nhà nước là việc xác nhận tính xác thực của các Hợp đồng, giấy tờ theo quy định
n
va
của Pháp luật, nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cơng dân và cơ quan
ac
th
8
si
nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội (sau đây gọi chung là các tổ chức) góp
phần phịng ngừa vi phạm pháp luật, tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa. Các
hợp đồng và giấy tờ được công chứng có giá trị chứng cứ”.
So với Thơng tư 574/QLTPK ngày 10 tháng 10 năm 1987 của Bộ Tư pháp,
thì khái niệm công chứng được quy định ở Nghị định số 45/HĐBT ngày 27 tháng
02 năm 1991 của Hội đồng Bộ trưởng được xác định cụ thể rõ ràng hơn tuy nhiên
vẫn còn những hạn chế như sau:
Chưa xác định được chủ thể của hoạt động công chứng.
Quy định “chứng nhận tính xác thực của hợp đồng, giấy tờ” ở Nghị định
lu
này cịn nói q chung chung, khó hiểu, dễ gây nên sự tùy tiện và các hệ quả khác
an
nhau trong thực tiễn hoạt động công chứng.
va
n
Ngày 18 tháng 05 năm 1996, Chính phủ ban hành Nghị định số 31/NĐ-CP về
to
tn
tổ chức và hoạt động của cơng chứng theo đó, khái niệm công chứng đã được những
ie
gh
sửa đổi và được hiểu như sau: “Cơng chứng là việc xác nhận tính xác thực về các
p
hợp đồng, giấy tờ theo quy định của pháp luật, nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp
do
nl
w
của công dân và cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội (sau đây gọi
d
oa
chung là tổ chức) góp phần phịng ngừa vi phạm pháp luật,
an
lu
Nghị định số 31/NĐ-CP Ngày 18 tháng 05 năm 1996 của Chính phủ về tổ
va
chức và hoạt động của cơng chứng nhà nước, bước đầu có sự phân biệt hành vi
ll
u
nf
cơng chứng và hành vi chứng thực. Tuy nhiên, ý nghĩa pháp lý của hành vi công
oi
m
chứng và hành vi chứng thực chưa được phân biệt. Quy định “chứng nhận tính
z
at
nh
xác thực của các hợp đồng, giấy tờ” ở Nghị định này cịn q chung, khó hiểu, dễ
gây nên sự tùy tiện và các hệ quả khác nhau trong thực tiễn hoạt động công
z
chứng.
@
gm
Chỉ đến Nghị định số 75/2000/NĐ-CP, khái niệm công chứng mới được
m
co
l.
ai
tách bạch khỏi khái niệm chứng thực. Khái niệm công chứng ở Nghị định này đã
được xác định khoa học hơn. Theo Nghị định này, “Công chứng là việc Phịng
an
Lu
cơng chứng chứng nhận tính xác thực của Hợp đồng được giao kết hoặc của giao
n
va
dịch khác được xác lập trong quan hệ dân sự, kinh tế, thương mại và các quan hệ
ac
th
9
si
giao dịch khác (sau đây gọi là hợp đồng giao dịch) và thực hiện các việc khác
theo quy định của Nghị định này” (Khoản 1 Điều 2).
Cùng với việc xác định khái niệm công chứng như trên, Nghị định số
75/2000/NĐ-CP đã xác định được khái niệm chứng thực “là việc Ủy ban nhân
dân cấp huyện, cấp xã xác nhận sao y các giấy tờ hợp đông giao dịch và chữ ký
của cá nhân trong các giấy tờ phục vụ cho việc thực hiện các giao dịch của họ
theo quy định của Nghị định này” (Khoản 2 Điều 2). Điểm mới quan trọng nữa
của Nghị định số 75/2000/NĐ-CP đã thay đổi tên gọi từ “Phịng cơng chứng nhà
nước” ở các văn bản pháp lý trước đó thành “Phịng cơng chứng” đã xác định
lu
được chủ thể của hoạt động của công chứng là Phịng cơng chứng. Cơng chứng là
an
việc Phịng cơng chứng chứng nhận…” (Điều 2). Tuy nhiên, việc xác định như
n
va
vậy cũng chưa chính xác vì thực chất hành vi chứng nhận trong hoạt động cơng
to
tn
chứng chính là hành vi của Công chứng viên, người Công chứng viên phải chịu
ie
gh
trách nhiệm về hành vi cơng chứng của mình trước pháp luật cũng như trước tổ
p
chức cá nhân có u cầu cơng chứng. Vì vậy, quy định chủ thể của hoạt động
do
nl
w
cơng chứng là Phịng cơng chứng là chưa làm rõ được bản chất của vấn đề, chưa
d
oa
xác định một cách đúng đắn vai trị, vị trí và trách nhiệm của người Công chứng
an
lu
viên trọng hoạt động nghề nghiệp.
va
Cùng với thời gian, khái niệm công chứng được các văn bản quy phạm
ll
u
nf
pháp luật trên đưa ra ngày càng một hoàn thiện hơn. Tuy nhiên, các khái niệm này
oi
m
vẫn chưa làm rõ được bản chất của công chứng do pháp luật công chứng ở nước
z
at
nh
ta là một ngành luật non trẻ, chưa tiếp cận nhiều và chưa hội nhập được với nền
công chứng thế giới, các khái niệm công chứng nêu trên đều chưa trả lời thấu đáo
z
vấn đề: Ai là chủ thể có thẩm quyền cơng chứng? Cơng chứng cho ai? hình thức
@
gm
cơng chứng là gì? Cơng chứng mang tính bắt buộc hay tự nguyện? phạm vi giới
m
co
l.
ai
hạn của việc công chứng đến đâu?...Vì vậy, việc hồn thiện về pháp luật cơng
chứng một yêu cầu cấp thiết trong thời kỳ phát triển nền kinh tế thị trường định
an
Lu
hướng xã hội chủ nghĩa, trong bối cảnh tồn cầu hóa và hội nhập kinh tế Quốc tế.
n
va
Trước u cầu đó Luật cơng chứng đã được Quốc hội thông qua ngày 29 tháng 11
ac
th
10
si
năm 2006 tại kỳ họp thứ 10 Quốc hội khóa XI và có hiệu lực thi hành từ ngày 01
tháng 07 năm 2007 theo đó khái niệm cơng chứng được xác định như sau:
Điều 2 Luật công chứng 2006 quy định: “Cơng chứng là việc cơng chứng
viên chứng nhận tính xác thực, tính hợp pháp của hợp đồng giao dịch khác (sau
đây gọi là hợp đồng giao dịch) bằng văn bản mà theo quy định của pháp luật phải
công chứng hoặc cá nhân tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng”.
Với khái niệm trên cho thấy, công chứng là hoạt động mang tính bắt buộc
để áp dụng đối với cá nhân, tổ chức thực hiện các giao dịch có tính chất quan
trọng, phức tạp hoặc những giao dịch có giá trị lớn mà nhà nước địi hỏi cần phải
lu
có sự định hướng và kiểm sốt các giao dịch đó nhằm mục đích phịng ngừa
an
những rủi ro có thể xảy ra cho các bên bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp trong các
n
va
giao dịch dân sự thương mại, những lợi ích vật chất và phi vật chất được thể hiện
to
tn
trong những cam kết thỏa thuận diễn ra trong đời sống hàng ngày, là yêu cầu
ie
gh
chính đáng và là mong muốn của người tham gia giao dịch. Vì vậy, cơng chứng
p
cịn được đặt ra nhằm phục vụ rộng rãi cho các đối tượng có nhu cầu tự nguyện
do
nl
w
cơng chứng các hợp đồng giao dịch.
d
oa
Luật công chứng ra đời là một bước tiến mới của công chứng Việt Nam,
an
lu
làm thay đổi nhiều vấn đề về công chứng Việt Nam. Tuy về mặt nội dung của
va
Luật Cơng chứng vẫn cịn nhiều điều cần giải quyết cho phù hợp với tình hình
ll
u
nf
thực tiễn của hoạt động công chứng ở nước ta và theo sát được những mặt tiến bộ
oi
m
của công chứng thế giới, song cũng phải công nhận rằng Luật công chứng năm
z
at
nh
2006 đã đưa ra khái niệm về cơng chứng tương đối hồn thiện, thể hiện được bản
chất của một nền công chứng đang trên con đường hoàn thiện và hội nhập quốc
z
tế. Khái niệm công chứng trong Luật công chứng đã chỉ ra được chủ thể của hoạt
@
gm
động công chứng là Công chứng viên, điều đó thể hiện đúng bản chất của hoạt
m
co
l.
ai
động cơng chứng. Vì vậy, ngay trong khái niệm này đã chỉ rõ nghĩa vụ của người
Công chứng viên là phải chứng nhận tính xác thực tính hợp pháp của hợp đồng
an
Lu
giao dịch điều này có ý nghĩa khi ký tên vào văn bản công chứng việc giao kết các
n
va
hợp đồng, giao dịch đó người Cơng chứng viên phải chịu trách nhiệm bảo đảm
ac
th
11
si
rằng sự giao kết đó là xác thực về thời gian và địa điểm giao kết, chủ thể giao kết
và nội dung của hợp đồng, giaodịch được giao kết đó là hợp pháp.
Đứng trên phương diện lập pháp, Luật công chứng là đạo luật đầu tiên của
nước ta về công chứng, sự ra đời của Luật công chứng đã đánh dấu bước phát
triển nhảy vọt về chất lượng công tác xây dựng pháp luật đối với lĩnh vực bổ trợ
tư pháp. Đặc biệt Luật công chứng năm 2006 đã thể hiện một số quan điểm mới,
tiến bộ khi xây dựng và hồn thiện chế định cơng chứng, tương thích với chế định
khác trong hệ thống pháp luật nói chung và phù hợp với thơng lệ quốc tế nói riêng
như xây dựng mơ hình cơng chứng hành nghề tự do.
lu
Ngày 20/06/2014, Quốc hội đã ban hành Luật Công chứng số
an
53/2014/QH13 (Luật công chứng 2014) với 10 chương, 81 điều, quy định về
n
va
công chứng viên, tổ chức hành nghề công chứng, việc hành nghề công chứng,
to
tn
thủ tục công chứng và quản lý nhà nước về cơng chứng. Luật Cơng chứng 2014
ie
gh
có hiệu lực từ ngày 01/01/2015. Trong đó tại Khoản 1, Điều 2 quy định “Công
p
chứng là việc Công chứng viên của một tổ chức hành nghề cơng chứng chứng
do
nl
w
nhận tính xác thực hợp pháp của hợp đồng giao dịch dân sự khác bằng văn bản
d
oa
(sau đây gọi là hợp đồng giao dịch), tính xác thực hợp pháp khơng trái đạo đức
an
lu
xã hội của bản dịch giấy tờ Văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc
va
ngược lại từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt (sau đây gọi là bản dịch) mà theo
ll
u
nf
quy định của pháp luật phải công chứng hoặc cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu
oi
m
cầu công chứng”. Khác với khái niệm công chứng được quy định trong Luật
z
at
nh
Công chứng năm 2006, Luật Công chứng năm 2014 đã quy định cụ thể hơn về
khái niệm công chứng “công chứng là việc công chứng viên của một tổ chức
z
hành nghề công chứng”.
@
gm
Như vậy, qua nghiên cứu khái niệm công chứng trong các văn bản quy phạm
m
co
l.
ai
pháp luật quy định về cơng chứng thì có thể hiểu khái niệm cơng chứng như sau:
“Công chứng là hoạt động nhà nước, được ủy quyền cho một tổ chức, đó là tổ chức
an
Lu
hành nghề cơng chứng; Cơng chứng là việc chứng nhận tính xác thực của các hợp
n
va
đồng, giấy tờ của công chứng viên theo quy định của pháp luật. Các hoạt động công
ac
th
12
si
chứng nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân các tổ chức khác; Các
loại giấy tờ đã được cơng chứng có giá trị chứng cứ”
1.1.2. Pháp luật về công chứng
Từ khái niệm công chứng, chúng ta có thể tiếp cận khái niệm pháp luật về
cơng chứng như sau: Pháp luật về công chứng là tổng thể các quy phạm pháp luật
do Nhà nước ban hành điều chỉnh các quan hệ xã hội giữa Nhà nước với tổ chức
hành nghề công chứng và công chứng viên khi quy định về trình tự, thủ tục, điều kiện
hành nghề; giữa tổ chức hành nghề công chứng và công chứng viên với các cá nhân,
tổ chức trong xã hội khi tiến hành hoạt động công chứng.
lu
Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn, pháp luật về công chứng được tiếp
an
cận ở một số nội dung cơ bản như sau:
va
n
Thứ nhất, về tổ chức hành nghề công chứng
tn
to
Tổ chức hành nghề công chứng theo quy định tại Khoản 5, Điều 2 Luật
ie
gh
Công chứng 2014 quy định “Tổ chức hành nghề công chứng bao gồm Phịng
p
cơng chứng và Văn phịng cơng chứng được tổ chức và hoạt động theo quy định
do
nl
w
của luật này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan”. Pháp luật
d
oa
về cơng chứng quy định về ngun tắc thành lập tổ chức hành nghề cơng chứng,
an
lu
phịng cơng chứng, thành lập phịng cơng chứng, chuyển đổi, giải thể phịng
va
cơng chứng; văn phịng cơng chứng, thành lập và đăng ký hoạt động văn phịng
ll
u
nf
cơng chứng, thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của văn phịng cơng chứng,
oi
m
cung cấp thông tin về nội dung đăng ký hoạt động của văn phịng cơng chứng,
z
at
nh
đăng báo nội dung đăng ký hoạt động của văn phịng cơng chứng, thay đổi thành
viên hợp danh của văn phịng cơng chứng, hợp nhất sát nhập văn phịng cơng
z
chứng, chuyển nhượng văn phịng cơng chứng, thu hồi quyết định cho phép
@
gm
thành lập, chấm dứt hoạt động văn phịng cơng chứng; quyền của tổ chức hành
m
co
l.
ai
nghề công chứng, nghĩa vụ của tổ chức hành nghề công chứng. Nội dung về tổ
chức hành nghề công chứng được quy định từ Điều 18 đến Điều 33 trong
an
Lu
Chương III của Luật Cơng chứng số 53/2014/QH13. Luật quy định khuyến
n
va
khích phát triển Văn phịng cơng chứng theo định hướng xã hội hóa, quy định
ac
th
13
si
việc chuyển đổi Phịng cơng chứng thành Văn phịng cơng chứng, trong trường
hợp khơng chuyển đổi được thì mới giải thể Phịng cơng chứng. Văn phịng
cơng chứng phải do hai công chứng viên trở lên thành lập, được tổ chức và hoạt
động theo quy định của Luật công chứng và các văn bản quy phạm pháp luật có
liên quan đối với loại hình cơng ty hợp danh. Tên gọi của Văn phịng được đặt
theo họ, tên của cơng chứng viên
Thứ hai, về công chứng viên.Luật Công chứng 2014 quy định chặt chẽ về
tiêu chuẩn công chứng viên, quy định thời gian đào tạo nghề công chứng là
mười hai tháng; quy định người được miễn đào tạo nghề công chứng phải tham
lu
gia khóa bồi dưỡng trước khi đề nghị bổ nhiệm, được giảm một nửa thời gian
an
tập sự và cũng phải tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng; bổ
n
va
sung quy định về bổ nhiệm lại; bổ sung một số quyền và nghĩa vụ đối với công
to
Nội dung pháp luật quy định về công chứng viên bao gồm:
ie
gh
tn
chứng viên.
p
Về tiêu chuẩn công chứng viên:
do
nl
w
Theo Điều 8 Luật Công chứng 2014: “Tiêu chuẩn công chứng viên. Công
d
oa
dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có
nhiệm cơng chứng viên:
u
nf
va
an
lu
phẩm chất đạo đức tốt và có đủ các tiêu chuẩn sau đây thì được xem xét, bổ
1. Có bằng cử nhân luật;
ll
oi
m
2. Có thời gian công tác pháp luật từ 05 năm trở lên tại các cơ quan, tổ
z
at
nh
chức sau khi đã có bằng cử nhân luật;
3. Tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng quy định tại Điều 9 của Luật
z
này hoặc hồn thành khóa bồi dưỡng nghề cơng chứng quy định tại khoản 2
@
gm
Điều 10 của Luật này;
5. Bảo đảm sức khỏe để hành nghề công chứng”
m
co
l.
ai
4. Đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng;
n
va
đào tạo công chứng từ 06 tháng lên 12 tháng.
an
Lu
Về thời gian đào tạo công chứng:Luật Công chứng năm 2014 tăng thời gian
ac
th
14
si
Về những đối tượng được miễn đào tạo nghề công chứng
Bên cạnh việc kéo dài thời gian công tác thực tế đối với thẩm phán, kiểm
sát viên, điều tra viên, luật sư từ 3 năm lên 5 năm, Luật Công chứng 2014 cũng
bổ sung quy định những đối tượng được miễn đào tạo này phải tham gia khóa
bồi dưỡng với thời gian là 3 tháng về kỹ năng hành nghề công chứng và Quy tắc
đạo đức hành nghề công chứng tại cơ sở đào tạo nghề công chứng trước khi đề
nghị bổ nhiệm công chứng viên.
Về bổ nhiệm công chứng viên: Pháp luật công chứng quy định tất cả các đối
tượng muốn được bổ nhiệm công chứng viên đều phải trải qua thời gian tập sự
lu
hành nghề công chứng. Tất cả các đối tượng đề nghị bổ nhiệm đều phải tuân thủ
an
một trình tự chung sau khi đã đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự. Cụ thể là
n
va
người đề nghị bổ nhiệm lập hồ sơ đề nghị gửi Sở Tư pháp địa phương nơi đăng
to
tn
ký tập sự; Sở Tư pháp có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư
ie
gh
pháp bổ nhiệm đối với những trường hợp đáp ứng yêu cầu hoặc trả lời bằng văn
p
bản trong trường hợp từ chối đề nghị. Bộ trưởng Bộ Tư pháp xem xét, quyết
do
nl
w
định bổ nhiệm công chứng viên trong thời hạn hai mươi ngày làm việc sau khi
d
oa
nhận được văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ của Sở Tư pháp. Người bị Sở Tư
an
lu
pháp từ chối đề nghị bổ nhiệm hoặc bị Bộ Tư pháp từ chối bổ nhiệm đều có
va
quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật.
ll
u
nf
Về bổ nhiệm lại công chứng viên: Để phù hợp với thực tế, pháp luật công
oi
m
chứng quy định về bổ nhiệm lại công chứng viên trong một số trường hợp cụ thể
z
at
nh
như công chứng viên đã được miễn nhiệm theo nguyện vọng cá nhân hoặc
chuyển làm công việc khác, công chứng viên đã bị miễn nhiệm do không cịn đủ
z
tiêu chuẩn cơng chứng viên, do bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự,
@
gm
do kiêm nhiệm công việc khác hoặc do không hành nghề công chứng trong thời
m
co
l.
ai
hạn quy định khi đáp ứng đủ tiêu chuẩn cơng chứng viên và lý do miễn nhiệm
khơng cịn thì được xem xét bổ nhiệm lại cơng chứng viên. Đồng thời, pháp luật
an
Lu
công chứng cũng quy định rõ những trường hợp không được xem xét bổ nhiệm
n
va
lại công chứng viên, bao gồm công chứng viên đã bị miễn nhiệm do bị xử phạt
ac
th
15
si
hành chính đến lần thứ hai trong hoạt động hành nghề cơng chứng mà cịn tiếp
tục vi phạm hoặc bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo trở lên đến lần thứ hai
mà còn tiếp tục vi phạm hoặc bị xử lý kỷ luật buộc thôi việc, do bị kết tội bằng
bản án của Tịa án đã có hiệu lực pháp luật.
Về quyền và nghĩa vụ của công chứng viên: Pháp luật công chứng quy định
rõ quyền và nghĩa vụ của công chứng viên nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ
cơng chứng viên, từ đó nâng cao chất lượng hoạt động cơng chứng, trong đó có
các quyền và nghĩa vụ mới như quyền được pháp luật bảo đảm quyền hành
nghề công chứng, quyền tham gia thành lập Văn phịng cơng chứng hoặc làm
lu
việc theo chế độ hợp đồng cho tổ chức hành nghề công chứng, được từ chối
an
công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã
n
va
hội, công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch theo quy định của Luật này và
to
tn
các nghĩa vụ mới như giải thích cho người yêu cầu cơng chứng hiểu rõ quyền,
ie
gh
nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của họ, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc công
p
chứng; trường hợp từ chối yêu cầu công chứng thì phải giải thích rõ lý do cho
do
nl
w
người u cầu cơng chứng, giữ bí mật về nội dung cơng chứng, trừ trường hợp
d
oa
được người yêu cầu công chứng đồng ý bằng văn bản hoặc pháp luật có quy
an
lu
định khác; tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ công chứng hàng năm; chịu trách
va
nhiệm trước pháp luật và trước người yêu cầu cơng chứng về văn bản cơng
ll
u
nf
chứng của mình; chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động của Văn phịng
oi
m
cơng chứng mà mình là cơng chứng viên hợp danh; đặc biệt, cơng chứng viên có
z
at
nh
trách nhiệm tham gia tổ chức xã hội - nghề nghiệp của công chứng viên; chịu sự
quản lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, của tổ chức hành nghề cơng
z
chứng mà mình làm cơng chứng viên và tổ chức xã hội - nghề nghiệp của cơng
@
gm
chứng viên mà mình là thành viên; và các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật
m
co
l.
ai
này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
Về các hành vi công chứng viên, tổ chức hành nghề công chứng bị nghiêm cấm:
an
Lu
Đáng lưu ý là không cho phép công chứng viên, tổ chức hành nghề công
n
va
chứng mở chi nhánh, văn phòng đại diện, cơ sở, địa điểm giao dịch khác ngoài
ac
th
16
si
trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng; thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ ngoài phạm vi hoạt động đã đăng ký; ép buộc người khác sử
dụng dịch vụ của mình hay quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng
về công chứng viên và tổ chức mình; cơng chứng viên cũng khơng được phép
tham gia quản lý doanh nghiệp ngoài tổ chức hành nghề công chứng; thực hiện
hoạt động môi giới, đại lý; tham gia chia lợi nhuận trong hợp đồng, giao dịch mà
mình nhận cơng chứng hay đồng thời hành nghề tại 02 tổ chức hành nghề công
chứng trở lên hoặc kiêm nhiệm công việc thường xuyên khác.
Thứ ba, về thủ tục và hoạt động cơng chứng
lu
Thủ tục cơng chứng là trình tự, thủ tục thực hiện các quy định về công
an
chứng hợp đồng, giao dịch đã được soạn thảo sẵn, công chứng hợp đồng, giao
n
va
dịch do công chứng viên soạn thảo theo đề nghị của người yêu cầu công chứng,
to
tn
thẩm quyền công chứng hợp đồng, giao dịch về bất động sản, thời hạn công
ie
gh
chứng, địa điểm công chứng, chữ viết trong văn bản công chứng, ký, điểm chỉ
p
trong văn bản công chứng, việc ghi trang, tờ trong văn bản công chứng, sửa lỗi
do
nl
w
kỹ thuật trong văn bản công chứng, công chứng việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ
d
oa
hợp đồng, giao dịch, người được đề nghị Tòa án tuyên bố văn bản công chứng
an
lu
vô hiệu, phạm vi áp dụng, công chứng hợp đồng thế chấp bất động sản, công
va
chứng di chúc, công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản, công chứng văn
ll
u
nf
bản khai nhận di sản, công chứng văn bản từ chối nhận di sản, nhận lưu giữ di
oi
m
chúc. Nội dung về thủ tục công chứng được quy định từ Điều 40 đến Điều 61
z
at
nh
trong Chương III của Luật Công chứng số 53/2014/QH13.
Hoạt động về công chứng là tất cả những hành vi mà công chứng viên và
z
các bên tham gia cơng chứng phải thực hiện nhằm xem xét tính hợp pháp của
@
gm
hợp đồng, văn bản giao dịch từ đó, đảm bảo cho công chứng viên đi đến việc
m
co
l.
ai
quyết định công chứng hay từ chối công chứng đối với hợp đồng, văn bản giao
dịch đó, các nội dung cụ thể mà công chứng viên phải thực hiện là rất rộng lớn
an
Lu
từ việc xem xét tư cách chủ thể tham gia các hợp đồng, giao dịch khác, đối
n
va
tượng tài sản giao dịch, cho đến các thỏa thuận cam kết của các bên trong hợp
ac
th
17
si
đồng, giao dịch, có thể nhận thấy các nội dung thực hiện pháp luật công chứng
mà công chứng viên và các tổ chức, cá nhân tham gia công chứng phải tiến
hành. Tuy vậy có thể khái quát nội dung thực hiện pháp luật công chứng gồm
các vấn đề cơ bản sau:
1.2. Thực hiện pháp luật về công chứng
1.2.1. Khái niệm thực hiện pháp luật về công chứng
Thực hiện pháp luật là một q trình hoạt động có mục đích làm cho
những quy định của pháp luật đi vào cuộc sống, trở thành những hành vi hợp
pháp của các chủ thể pháp luật. Theo giáo trình Lý luận chung về Nhà nước và
lu
pháp luật của Khoa Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội: “Thực hiện pháp luật là
an
hiện tượng, quá trình có mục đích nhằm làm cho những quy định của pháp luật
n
va
trở thành hoạt động thực tế của các chủ thể pháp luật [18;tr.349].
tn
to
Tuy vẫn còn những điểm khác nhau về việc đưa ra khái niệm về thực hiện
ie
gh
pháp luật, nhưng về bản chất đều có một số điểm chung là thực hiện pháp luật là
p
hoạt động thực tế của chủ thể pháp luật có mục đích, làm cho những quy định
do
nl
w
của pháp luật trở thành hiện thực trong cuộc sống. Trên cơ sở khái niệm thực
d
oa
hiện pháp luật, chúng tôi đi sâu nghiên cứu khái niệm thực hiện pháp luật về
an
lu
công chứng. Qua nghiên cứu cho thấy đối với lĩnh vực công chứng hợp đồng và
va
các giao dịch khác, trên cơ sở các quy định của pháp luật các tổ chức, cá nhân
ll
u
nf
hành nghề cơng chứng hiện thực hóa nó bằng những quy trình, các bước tiến
oi
m
hành cụ thể, với những yêu cầu, những điều kiện rõ ràng để hiểu rõ có ý thức
z
at
nh
tuân theo. Yêu cầu đặt ra đối với tổ chức, cá nhân hành nghề công chứng không
chỉ là việc thực hiện công chứng hợp đồng các giao dịch theo thẩm quyền
z
chuyên môn, theo thủ tục luật định khi tổ chức, cá nhân có nhu cầu cơng chứng,
@
gm
mà yêu cầu quan trọng hơn, ý nghĩa thiết thực hơn là các tổ chức, cá nhân hành
m
co
l.
ai
nghề công chứng phải hiện thực hóa được các quy định của pháp luật hiện hành
trở thành những nhu cầu tự thân của các chủ thể tham gia quan hệ giao dịch dân
an
Lu
sự, nghĩa là bằng những hành động thực tiễn, tổ chức cá nhân hành nghề công
n
va
chứng phải làm cho các bên tham gia quan hệ nhận thức được rằng: Công chứng
ac
th
18
si
hợp đồng, các giao dịch khơng cịn là sự bắt buộc, sự gượng ép phải thực hiện
khi họ ký kết hợp đồng, mà nó trở thành điều mà họ mong muốn được làm, được
Nhà nước hỗ trợ và cung ứng dịch vụ này để đảm bảo cho sự an toàn cho họ
trong suốt quá trình ký kết và thực hiện hợp đồng. Với ý nghĩa này, thực hiện
pháp luật công chứng có vai trị vơ cùng quan trọng trong việc hiện thực hóa
định hướng của Nhà nước về quản lý và kiểm sốt hoạt động cơng chứng. Mặt
khác, trên cơ sở thực hiện việc công chứng của công chứng viên, hợp đồng văn
bản đó trở thành tơn chỉ mục đích, thành nguyên tắc để cho các chủ thể tham gia
quan hệ, nhằm đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của mỗi bên và đảm bảo trật
lu
tự chung mà pháp luật quy định. Cơng chứng viên phải là người lính bảo đảm an
an
toàn pháp lý cho các giao dịch, là người chốt chặn các rủi ro có thể xảy ra cho
n
va
các bên tham gia giao dịch dân sự.
gh
tn
to
Thực hiện pháp luật về công chứng là thực hiện pháp luật về một lĩnh vực
có phạm vi khá rộng, nên thực hiện pháp luật về cơng chứng khơng chỉ bó hẹp
ie
p
trong phạm vi pháp luật về hình thức (pháp luật cơng chứng), mà cịn trải rộng
do
nl
w
trong đó có nhiều mảng pháp luật về nội dung khá đồ sộ (như pháp luật đất đai,
d
oa
pháp luật dân sự, pháp luật về giao dịch bảo đảm, về hơn nhân gia đình, doanh
an
lu
nghiệp…). Vai trị của cơng chứng viên khơng chỉ là làm theo những gì mà pháp
va
luật nêu trên quy định, mà cịn có trách nhiệm to lớn là đưa pháp luật đó vào
ll
u
nf
thực thi trong thực tế cuộc sống một cách có hiệu quả. Đảm bảo những vấn đề
oi
m
đó bằng những biểu hiện cụ thể như: Thông qua việc công chứng hợp đồng công
z
at
nh
chứng viên chứng nhận tính xác thực, tính hợp pháp của loại hợp đồng này, tạo
ra một văn bản công chứng có giá trị thi hành buộc các bên tham gia và hợp
z
đồng phải tự giác thực hiện những trách nhiệm và nghĩa vụ đã cam kết, thỏa
@
gm
thuận trong hợp đồng. Nếu không thực hiện, bằng quyền uy và sức mạnh cưỡng
m
co
l.
ai
chế của Nhà nước buộc các chủ thể phải thực hiện, trong trường hợp cố tình
khơng thực hiện, các chủ thể tham gia quan hệ hợp đồng phải chịu những biện
an
Lu
pháp chế tài của pháp luật. Mặt khác, khi hợp đồng và các văn bản giao dịch
n
va
khác đã được công chứng viên thực hiện công chứng, chúng trở thành giá trị
ac
th
19
si