BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NỘI VỤ
................/...............
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
......../.......
NGUYỄN NHƯ QUỲNH
lu
an
n
va
p
ie
gh
tn
to
d
oa
nl
w
do
THỰC HIỆN PHÁP LUẬT
VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC TỪ THỰC TIỄN HUYỆN BỐ TRẠCH,
TỈNH QUẢNG BÌNH
oi
lm
ul
nf
va
an
lu
z
at
nh
LUẬN VĂN THẠC SĨ
LUẬT HIẾN PHÁP VÀ LUẬT HÀNH CHÍNH
z
m
co
l.
ai
gm
@
an
Lu
n
va
THỪA THIÊN HUẾ - NĂM 2018
ac
th
si
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NỘI VỤ
................/...............
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
......../.......
NGUYỄN NHƯ QUỲNH
lu
an
n
va
p
ie
gh
tn
to
d
oa
nl
w
do
THỰC HIỆN PHÁP LUẬT
VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC TỪ THỰC TIỄN HUYỆN BỐ TRẠCH,
TỈNH QUẢNG BÌNH
an
lu
oi
lm
ul
nf
va
LUẬN VĂN THẠC SĨ
LUẬT HIẾN PHÁP VÀ LUẬT HÀNH CHÍNH
z
at
nh
Chun ngành: Luật Hiến pháp và Luật Hành chính
Mã số: 60 38 01 02
z
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
@
m
co
l.
ai
gm
PGS. TS NGUYỄN THỊ THU HÀ
an
Lu
n
va
THỪA THIÊN HUẾ - NĂM 2018
ac
th
si
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan :
Những nội dung trong luận văn này là do tôi thực hiện. Mọi tham khảo
dùng trong luận văn đều được trích dẫn rõ ràng tên tác giả, tên cơng trình, thời
gian, địa điểm cơng bố. Mọi sao chép không hợp lệ, vi phạm quy chế đào tạo,
lu
tơi xin chịu hồn tồn trách nhiệm.Tơi đã hồn thành tất cả các mơn học và đã
an
thanh tốn tất cả các nghĩa vụ tài chính theo quy định của Học viện Hành
n
va
chính Quốc gia.
xem xét để tơi có thể bảo vệ Luận văn
p
ie
gh
tn
to
Vậy tôi viết Lời cam đoan này đề nghị Học viện Hành chính Quốc gia
do
Tơi xin chân thành cảm ơn!
d
oa
nl
w
Thừa Thiên Huế, ngày
tháng
ul
nf
va
an
lu
Học viên
năm 2018
oi
lm
Nguyễn Như Quỳnh
z
at
nh
z
m
co
l.
ai
gm
@
an
Lu
n
va
ac
th
si
LỜI CẢM ƠN
Thực tế luôn cho thấy, sự thành công nào cũng đều gắn liền với những
sự hỗ trợ, giúp đỡ của những người xung quanh dù cho sự giúp đỡ đó là ít hay
nhiều, trực tiếp hay gián tiếp. Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu làm luận văn
đến nay, tôi đã nhận được sự quan tâm, chỉ bảo, giúp đỡ của thầy cơ, gia đình
lu
và bạn bè xung quanh.
an
Với tấm lịng biết ơn vơ cùng sâu sắc, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành
n
va
nhất từ đáy lịng đến q Thầy Cơ của trường Học viện Hành chính Quốc gia
chúng tơi vốn kiến thức q báu suốt thời gian học tập tại trường.
p
ie
gh
tn
to
đã cùng dùng những tri thức và tâm huyết của mình để có thể truyền đạt cho
do
Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn PGS. TS Nguyễn Thị Thu Hà, Phó
w
Trưởng khoa Lý luận cơ sở, Học viện Hành chính Quốc gia đã tận tâm chỉ
oa
nl
bảo hướng dẫn tơi qua từng buổi nói chuyện, thảo luận về đề tài nghiên cứu.
d
Nhờ có những lời hướng dẫn, dạy bảo đó, bài luận văn này của tơi đã hồn
lu
va
an
thành một cách tốt nhất. Một lần nữa, tơi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô.
ul
nf
Bài luận văn được thực hiện trong 03 tháng. Ban đầu tôi cịn bỡ ngỡ vì
oi
lm
vốn kiến thức của tơi cịn hạn. Do vậy, khơng tránh khỏi những thiếu sót, tơi
z
at
nh
rất mong nhận được ý kiến đóng góp của q Thầy Cơ và các bạn học cùng
lớp để bài luận được hoàn thiện hơn.
z
@
Học viên
m
co
l.
ai
gm
Nguyễn Như Quỳnh
an
Lu
n
va
ac
th
si
MỤC LỤC
Trang bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Danh mục chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục biểu đồ
lu
MỞ ĐẦU....................................................................................................................1
an
va
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ
n
BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC .........................................................................7
1.2 Nội dung thực hiện pháp luật về Bảo hiểm xã hội bắt buộc ...............................15
ie
gh
tn
to
1.1 Khái niệm chung ..................................................................................................7
p
1.3 Vai trò của việc thực hiện pháp luật về Bảo hiểm xã hội bắt buộc.....................21
do
nl
w
1.4 Các yếu tố tác động đến thực hiện pháp luật về Bảo hiểm xã hội bắt buộc .......27
oa
Tóm tắt chương 1.....................................................................................................33
d
Chương 2. THỰC TRẠNG THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ BHXH BẮT
lu
va
an
BUỘC TỪ THỰC TIỄN HUYỆN BỐ TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH ........34
ul
nf
2.1. Giới thiệu chung về Bảo hiểm xã hội huyện Bố Trạch .....................................34
oi
lm
2.2. Tình hình thực hiện pháp luật về Bảo hiểm xã hội bắt buộc tại huyện Bố Trạch,
z
at
nh
tỉnh Quảng Bình ........................................................................................................41
2.3. Đánh giá chung về tình hình thực hiện pháp luật về Bảo hiểm xã hội bắt buộc
z
tại Bảo hiểm xã hội huyện Bố Trạch. .......................................................................58
gm
@
Tóm tắt chương 2 ......................................................................................................70
l.
ai
Chương 3. PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VIỆC THỰC
m
co
HIỆN PHÁP LUẬT VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC TỪ THỰC TIỄN
an
Lu
HUYỆN BỐ TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH.....................................................71
n
va
ac
th
si
3.1. Phương hướng hoàn thiện việc thực hiện pháp luật về Bảo hiểm xã hội bắt buộc
từ thực tiễn huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình.........................................................71
3.2. Giải pháp hồn thiện việc thực hiện pháp luật về Bảo hiểm xã hội bắt buộc
nói chung và từ thực tiễn huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình nói riêng ...............73
Tóm tắt chương 3 ......................................................................................................89
KẾT LUẬN .............................................................................................................90
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
lu
an
n
va
p
ie
gh
tn
to
d
oa
nl
w
do
oi
lm
ul
nf
va
an
lu
z
at
nh
z
m
co
l.
ai
gm
@
an
Lu
n
va
ac
th
si
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt
Viết đầy đủ
ASXH
: An sinh xã hội
BHYT
: Bảo hiểm y tế
BHXH
: Bảo hiểm xã hội
lu
an
va
BNN
: Bệnh nghề nghiệp
ILO
: Tổ chức Lao động quốc tế
n
HĐLĐ
gh
tn
to
: Hợp đồng lao động
p
ie
NLĐ
: Người lao động
: Người sử dụng lao động
TNLĐ
: Tai nạn lao động
d
oa
nl
w
do
NSDLĐ
oi
lm
ul
nf
va
an
lu
z
at
nh
z
m
co
l.
ai
gm
@
an
Lu
n
va
ac
th
si
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội huyện Bố Trạch, tỉnh
Quảng Bình ......................................................................................................38
Bảng 2.2: Số lao động tham gia BHXH bắt buộc tại BHXH huyện Bố Trạch giai
đoạn 2015 – 2016 .................................................................................................44
lu
Bảng 2.3: Số tiền nợ BHXH trên địa bàn huyện Bố Trạch giai đoạn 2015 – 2016 49
an
n
va
Bảng 2.4. Tình hình chi trả trợ cấp ốm đau ở BHXH huyện Bố Trạch giai đoạn
Bảng 2.5. Tình hình chi trả trợ cấp thai sản của BHXH huyện Bố Trạch giai đoạn
ie
gh
tn
to
2015 – 2016 ..........................................................................................................51
2015 – 2016 ..........................................................................................................52
p
Bảng 2.6: Tổng hợp đối tượng hưởng chế độ BHXH một lần trên địa bàn BHXH
do
d
oa
nl
w
huyện Bố Trạch giai đoạn 2015 – 2016 ...............................................................54
oi
lm
ul
nf
va
an
lu
z
at
nh
z
m
co
l.
ai
gm
@
an
Lu
n
va
ac
th
si
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Tình hình thực hiện kế hoạch thu BHXH bắt buộc tại BHXH huyện
Bố Trạch giai đoạn 2015 – 2016. .........................................................................47
lu
an
n
va
p
ie
gh
tn
to
d
oa
nl
w
do
oi
lm
ul
nf
va
an
lu
z
at
nh
z
m
co
l.
ai
gm
@
an
Lu
n
va
ac
th
si
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Là chính sách xã hội quan trọng bậc nhất, an sinh xã hội là tiêu chí của
tiến bộ, bình đẳng và cơng bằng xã hội, một trong những nhân tố cơ bản thể
hiện sự văn minh và phát triển của quốc gia. Đối với Việt Nam, từ nhiều năm
qua, Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm xây dựng và tổ chức thực hiện các
lu
chính sách an sinh xã hội hướng về con người, coi đây vừa là mục tiêu, vừa là
an
n
va
động lực phát triển, thể hiện bản chất tốt đẹp của chế độ, hướng tới mục tiêu
tồn cầu hóa và hội nhập quốc tế, an sinh xã hội ngày càng được coi trọng, trở
gh
tn
to
dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh. Trong bối cảnh
ie
thành một trong những nhân tố hàng đầu bảo đảm phát triển bền vững đất
p
nước, góp phần bảo vệ vững chắc Tổ quốc xã hội chủ nghĩa.
do
oa
nl
w
Ngành Bảo hiểm xã hội Việt Nam được chính thức thành lập từ năm
d
1995, đến nay đã hơn 20 năm, vinh dự được Đảng và Nhà nước giao trọng
an
lu
trách tổ chức thực hiện những chính sách trụ cột chính của hệ thống an sinh
nf
va
xã hội. Cùng với đó, các quy định về Bảo hiểm xã hội thường xuyên được
oi
lm
ul
quan tâm và thay đổi, bổ sung theo hướng ngày càng hoàn thiện hơn để phù
hợp với điều kiện kinh tế, xã hội của từng thời kỳ, vừa đảm bảo giữ gìn truyền
z
at
nh
thống đạo lý, bản sắc văn hóa dân tộc và tiếp thu tinh hoa, văn hóa nhân loại,
vừa mang tính hiện đại, vừa thể hiện tính ưu việt của chế độ xã hội chủ nghĩa.
z
Ngày 02/11/2012, Bộ Chính trị, Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa
@
gm
XI đã ban hành Nghị quyết 21 – NQ/TW về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng
m
co
l.
ai
đối với công tác BHXH, BHYT giai đoạn 2012-2020. Nghị quyết tiếp tục
khẳng định “BHXH và BHYT là hai chính sách xã hội quan trọng, là trụ cột
an
Lu
chính của hệ thống an sinh xã hội, góp phần thực hiện tiến bộ và công bằng xã
n
va
ac
th
1
si
hội, đảm bảo ổn định chính trị - xã hội và phát triển kinh tế - xã hội. Mở rộng
và hồn thiện các chế độ, chính sách BHXH, BHYT có bước đi, lộ trình phù
hợp với phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Thực hiện tốt các chế độ,
chính sách BHXH, BHYT là trách nhiệm của các cấp ủy Đảng, chính quyền,
đồn thể, tổ chức xã hội, doanh nghiệp và của mỗi người dân”
Từ quan điểm định hướng đó, tại kỳ họp thứ 8, Quốc hội khóa XIII,
Luật Bảo hiểm xã hội sửa đổi được thông qua sáng ngày 20/11/2014, có hiệu
lu
lực từ 01/01/2016, trong đó có nhiều quy định được sửa đổi, bổ sung từ Luật
an
va
BHXH 2006 phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước. Qua 02 năm
n
thực hiện, nhìn chung, các quy định về BHXH ngày càng phát huy tích cực
nhiên vẫn còn một số bất cập. Tỷ lệ người người tham gia BHXH bắt buộc
ie
gh
tn
to
trong việc đảm bảo an sinh xã hội cho người lao động và gia đình của họ, tuy
p
còn chưa đồng đều, người lao động thuộc khu vực phi chính thức chiếm tỷ lệ
do
nl
w
khơng đáng kể, điều này xuất phát từ việc đảm bảo công bằng trong hưởng
oa
thụ chính sách giữa khu vực lao động chính thức và phi chính thức, đặc biệt là
d
đối tượng lao động nơng nghiệp, tiểu thủ cơng nghiệp; tình trạng nợ đọng,
lu
va
an
chậm đóng, trốn đóng BHXH vẫn xảy ra khá phổ biến, chủ yếu ở các doanh
ul
nf
nghiệp ngoài quốc doanh và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngồi...Nhìn
oi
lm
chung, đối chiếu với tinh thần của Hiến pháp mới, thực hiện vai trị là trụ cột
z
at
nh
chính của hệ thống an sinh xã hội, Bảo hiểm xã hội còn bộc lộ khá nhiều hạn
chế, vướng mắc cần phải tiếp thu nghiên cứu, tìm hiểu để hoàn thiện. Xuất
z
phát từ yêu cầu trên, với kinh nghiệm thực tiễn công tác tại Bảo hiểm xã hội
gm
@
huyện Bố Trạch tôi quyết định chọn đề tài nghiên cứu: “Thực hiện pháp luật
l.
ai
về Bảo hiểm xã hội bắt buộc – Từ thực tiễn huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng
m
co
Bình” làm luận văn.
an
Lu
n
va
ac
th
2
si
2. Tình hình nghiên cứu luận văn
Cùng với quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, địi hỏi cần
phải đổi mới và hồn thiện hệ thống BHXH, trong thời gian qua, những nhà
làm luật, giới khoa học pháp lý đều hướng sự quan tâm, nghiên cứu vấn đề
triển khai thực hiện các quy định trong Luật BHXH. Ở phạm vị và mức độ
khác nhau đã có một số cơng trình nghiên cứu, bài viết đề cập đến pháp luật
BHXH nói chung và BHXH bắt buộc nói riêng. Các tài liệu nghiên cứu về
lu
ngành BHXH tại Việt Nam như: “Thực trạng và định hướng hoàn thiện tác
an
va
nghiệp chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội hiện nay”, đề tài cấp Bộ, chủ nhiệm
n
đề tài TS. Dương Xuân Triệu. Đề tài tập trung vào thực tiễn các hoạt động chi
những vấn đề bất cập trong việc chi trả chế độ cũng như các giải pháp nhằm
ie
gh
tn
to
trả chế độ BHXH như hưu trí, tử tuất, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp...,
p
hoàn thiện quy định của pháp luật về quản lý chi trả chế độ BHXH. Bên cạnh
do
nl
w
đó là một số luận án Tiến sỹ, luận văn Thạc sỹ của những người nghiên cứu
oa
khoa học pháp lý như: “Hoàn thiện quản lý quỹ bảo hiểm xã hội ở Việt Nam”,
d
luận án tiến sĩ kinh tế, TS. Đỗ Văn Sinh. Luận án đã hệ thống hóa một số vấn
lu
va
an
đề lý luận và thực tiễn về BHXH và quản lý quỹ BHXH. Bên cạnh đó là
ul
nf
những thực trạng quản lý quỹ BHXH bắt buộc ở Việt Nam, tập trung chủ yếu
oi
lm
và công tác quản lý thu và chi quỹ BHXH bắt buộc để thực hiện các chế độ
z
at
nh
BHXH đối với người lao động. Đồng thời đề xuất các giải pháp và kiến nghị
nhằm hồn thiện pháp luật về BHXH nói chung và quản lý Quỹ BHXH nói
z
riêng; Bài viết đăng trên tạp chí như “Chế độ tai nạn lao động ở Việt Nam –
gm
@
Những khó khăn, vướng mắc”, Tạp chí Bảo hiểm xã hội, Kỳ 01, Tháng
l.
ai
6/2012, TS Bùi Thị Lâm Hà đi sâu vào phân tích những vấn đề thực tiễn liên
m
co
quan đến chế độ tai nạn lao động, những khó khăn, chồng chéo hay các kẽ hở
an
Lu
của luật trong việc quản lý và giải quyết chế độ Tai nạn lao động...
n
va
ac
th
3
si
Các đề tài nghiên cứu trước đó đã chỉ ra những khía cạnh khác nhau về
ngành BHXH trong các năm qua và góp phần tạp ra cơ sở lý luận cũng như
những vấn đề thực tiễn cho việc hoàn thiện pháp luật bảo hiểm xã hội bắt
buộc. Tuy nhiên, các cơng trình này chưa làm rõ thực trạng pháp luật và thực
tiễn áp dung pháp luật bảo hiểm xã hội bắt buộc tại một địa phương cụ thể.
Do vậy, Luận văn tập trung nghiên cứu và làm sáng rõ thêm những vấn đề lý
luận về bảo hiểm xã hội bắt buộc và tình hình thực hiện bảo hiểm xã hội bắt
lu
buộc, đồng thời đề xuất các giải pháp và kiến nghị của mình nhằm đảm bảo
an
thực hiện pháp luật BHXH bắt buộc trên địa bàn huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng
va
n
Bình để góp phần đảm bảo an sinh và cơng bằng xã hội.
p
ie
gh
tn
to
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
w
do
Luận văn tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn thực
oa
nl
hiện pháp luật về BHXH bắt buộc qua thực tiễn tại huyện Bố Trạch, tỉnh
d
Quảng Bình.
lu
va
an
3.2. Phạm vi nghiên cứu:
ul
nf
Nhằm giới hạn phạm vi nghiên cứu theo như mục đích đã đề ra, luận
oi
lm
văn tập trung xem xét, phân tích, đánh giá các yếu tố nằm trong phạm vi sau:
z
at
nh
- Không gian nghiên cứu: Thực hiện pháp luật về BHXH bắt buộc trên
địa bàn huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình
z
- Thời gian nghiên cứu: số liệu được thu thập từ năm 2015 đến tháng
@
m
co
an
Lu
4.1. Mục đích nghiên cứu
l.
ai
4. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
gm
12/2016 tại BHXH huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình
n
va
ac
th
4
si
Qua nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn thực hiện các quy định của
pháp luật về Bảo hiểm xã hội bắt buộc tại huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình,
luận văn đề xuất những giải pháp nhằm hồn thiện việc thực hiện pháp luật về
BHXH bắt buộc đối với Bảo hiểm xã hội huyện Bố Trạch.
4.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện mục tiêu trên, luận văn có nhiệm vụ:
lu
an
buộc;
+ Làm rõ những vấn đề lý luận trong thực hiện pháp luật về BHXH bắt
n
va
bàn huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình, tìm ra những hạn chế, vướng mắc và
nguyên nhân;
p
ie
gh
tn
to
+ Phân tích, đánh giá thực trạng thực hiện pháp luật về BHXH trên địa
do
+ Đề ra một số giải pháp để hoàn thiện việc thực hiện pháp luật BHXH
nl
w
trên địa bàn huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình;
d
oa
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu.
an
lu
5.1. Phương pháp luận:
nf
va
Luận văn được tiến hành trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác – Lênin,
oi
lm
ul
tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm, đường lối của Đảng và Nhà nước ta hiện
nay về pháp luật về Bảo hiểm xã hội bắt buộc, bám sát tình hình thực tế và
z
at
nh
điều kiện kinh tế, xã hội ở huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình.
z
5.2. Phương pháp nghiên cứu:
gm
@
Luận văn sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu cụ thể, trong
l.
ai
đó đặc biệt chú trọng: phương pháp phân tích và tổng hợp, thống kê, so sánh
m
co
từ thực tiễn và trên cơ sở đó nêu ra các giải pháp để hoàn thiện hoạt động thực
an
Lu
hiện pháp luật về BHXH bắt buộc.
n
va
ac
th
5
si
6. Ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn của luận văn
Những kết quả nghiên cứu của luận văn có giá trị tham khảo cho các cơ
quan hữu quan trong q trình hồn thiện và thực hiện pháp luật về bảo hiểm
xã hội bắt buộc, đặc biệt là cơ quan bảo hiểm xã hội, các đơn vị tham gia
BHXH trên địa bàn huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình.
Luận văn cũng có thể được sử dụng như một tài liệu tham khảo trong
công tác giảng dạy, nghiên cứu pháp luật, cũng như cho bất cứ ai có quan tâm
lu
đến các chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc nói riêng.
an
n
va
7. Kết cấu của luận văn
của Luận văn gồm 03 chương, cụ thể như sau:
p
ie
gh
tn
to
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung
do
Chương 1: Cơ sở lý luận của thực hiện pháp luật về BHXH bắt buộc
nl
w
Chương 2: Thực trạng thực hiện pháp luật về BHXH bắt buộc từ thực
d
oa
tiễn huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình
an
lu
Chương 3: Phương hướng, giải pháp hồn thiện việc thực hiện pháp
oi
lm
ul
nf
va
luật về BHXH bắt buộc từ thực tiễn huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình
z
at
nh
z
m
co
l.
ai
gm
@
an
Lu
n
va
ac
th
6
si
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ
BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC
1.1 Khái niệm chung
1.1.1 Bảo hiểm xã hội bắt buộc
Bảo hiểm xã hội đã xuất hiện từ rất lâu mà mầm mống của nó từ thế kỉ
lu
XIII ở Nam Âu khi nền công nghiệp và kinh tế hàng hoá đã bắt đầu phát triển.
an
Tuy nhiên ban đầu BHXH chỉ mang tính chất sơ khai, với phạm vi nhỏ hẹp . Từ
va
n
thế kỉ XVI đến thế kỉ XVIII một số nghiệp đồn thợ thủ cơng ra đời, để bảo vệ
giúp đỡ lẫn nhau. Ở Anh năm 1973 đã thành lập hội “bằng hữu” để giúp đỡ các
ie
gh
tn
to
lẫn nhau trong hoạt động nghề nghiệp, họ đã thành lập nên các quỹ tương trợ để
p
hội viên khi bị ốm đau, tai nạn nghề nghiệp.
do
nl
w
Năm 1850, lần đầu tiên ở Đức, nhiều bang đã thành lập quỹ ốm đau và
oa
u cầu cơng nhân phải đóng góp để dự phịng khi bị giảm thu nhập vì bệnh tật.
d
Từ đó, xuất hiện hình thức bắt buộc đóng góp. Lúc đầu chỉ có giới thợ tham gia,
lu
va
an
dần dần các hình thức bảo hiểm mở rộng ra cho các trường hợp rủi ro nghề
ul
nf
nghiệp, tuổi già và tàn tật. Đến năm 1883, dưới thời Thủ tướng Bismarck đã ban
oi
lm
hành Đạo luật bảo hiểm xã hội, đây là văn bản về bảo hiểm xã hội đầu tiên trên
z
at
nh
thế giới. Theo đạo luật này, hệ thống bảo hiểm xã hội ra đời với sự tham gia bắt
buộc của khơng chỉ người lao động đóng góp mà giới chủ và Nhà nước cũng
z
phải thực hiện nghĩa vụ của mình (cơ chế ba bên). Tính chất đồn kết và san sẻ
gm
@
lúc này được thể hiện rõ nét: mọi người, không phân biệt già – trẻ, nam – nữ, lao
l.
ai
động phổ thông – lao động kỹ thuật, người khoẻ – người yếu mà tất cả đều phải
m
co
tham gia đóng góp vì mục đích chung. Mơ hình này của Đức đã lan dần ra châu
an
Lu
Âu, sau đó sang các nước Mỹ Latin, rồi đến Bắc Mỹ và Canada vào những năm
30 của thế kỷ XX. Sau chiến tranh thế giới thứ hai, BHXH đã lan rộng sang các
n
va
ac
th
7
si
nước giành được độc lập ở châu á, châu Phi và vùng Caribê. Lịch sử hình thành
và phát triển pháp luật BHXH trên thế giới cho thấy, BHXH bắt buộc là vấn đề
của mỗi quốc gia. BHXH dần dần đã trở thành một trụ cột cơ bản của hệ thống
An sinh xã hội và được tất cả các nước thừa nhận là một trong những quyền con
người.
Năm 1941, trong thời gian chiến tranh thể giới thứ hai, thuật ngữ “Bảo
hiểm xã hội” lần đầu tiên xuất hiện trong Hiến chương Đại Tây Dương (the
lu
Atlantic Charter 1941) [33]. Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) nhanh chóng chấp
an
va
nhận thuật ngữ “Bảo hiểm xã hội”, đây là mốc quan trọng ghi nhận giá trị của
n
thuật ngữ này, một thuật ngữ diễn đạt đơn giản nhưng phản ánh được nguyện
p
ie
gh
tn
to
vọng sâu sắc nhất của nhân dân lao động trên toàn thế giới.
Theo quan điểm của ILO, BHXH giữ vị trí trụ cột, đóng vai trò quyết định
do
của hệ thống ASXH. BHXH được hiểu là “sự bảo vệ của cộng đồng xã hội đối
nl
w
với các thành viên của mình thơng qua sự huy động các nguồn đóng góp vào quỹ
d
oa
BHXH để trợ cấp trong các trường hợp ốm đau, tai nạn, thương tật, già yếu, thất
an
lu
nghiệp. Đồng thời chăm sóc y tế và trợ cấp cho các gia đình đơng con để ổn
nf
va
định đời sống của thành viên và đảm bảo an toàn của xã hội”. [30]
oi
lm
ul
Đến nay, hầu hết các nước trên thế giới đã có pháp luật BHXH về BHXH
bắt buộc. Mục đích của pháp luật BHXH bắt buộc ở các nước đều giống nhau là
z
at
nh
sự bảo vệ cho NLĐ khi gặp phải rủi ro, bất hạnh do bị ngừng hoặc giảm thu
nhập thì được nhận trợ cấp để sinh sống. Phạm vi và đối tượng áp dụng của pháp
z
luật BHXH bắt buộc được mở rộng dần. Thông thường, các nước thực hiện
@
gm
BHXH cho công chức Nhà nước và quân đội trước, rồi đến cơng nhân các xí
th mướn và mở rộng đến những dạng lao động khác.
m
co
l.
ai
nghiệp do Nhà nước quản lý, sau đó đến người làm cơng ăn lương do tư nhân
an
Lu
n
va
ac
th
8
si
Ở Việt Nam, bảo hiểm xã hội đã có mầm mống dưới thời phong kiến
Pháp thuộc. Sau cách mạng tháng 8 thành công, trên cơ sở Hiến pháp năm 1946
của nước Việt Nam dân chủ cộng hịa, Chính phủ đã ban hành một loạt các sắc
lệnh quy định về các chế độ trợ cấp ốm đau, tai nạn, hưu trí cho cơng nhân viên
chức Nhà nước (có Sắc lệnh 29/SL ngày 12/3/1947; Sắc lệnh 76/SL ngày
20/5/1950 và Sắc lệnh 77/SL ngày 22/5/1950). Cơ sở pháp lý tiếp theo của
BHXH được thể hiện trong Hiến pháp năm 1959. Hiến pháp năm 1959 của nước
lu
ta đã thừa nhận công nhân viên chức có quyền được trợ cấp BHXH. Quyền này
an
được cụ thể hóa trong Điều lệ tạm thời về BHXH đối với công nhân viên chức
va
n
Nhà nước, ban hành kèm theo Nghị định 218/CP ngày 27/12/1961 và Điều lệ đãi
Chính phủ. Những văn bản pháp luật này điều chỉnh tất cả những vấn đề về
ie
gh
tn
to
ngộ quân nhân ban hành kèm theo Nghị định 161/CP ngày 30/10/1964 của
p
BHXH ở nước ta trong suốt những năm tháng kháng chiến chống xâm lược,
do
w
chính sách BHXH nước ta đã góp phần ổn định về mặt thu nhập, ổn định cuộc
oa
nl
sống cho công nhân viên chức, quân nhân và gia đình họ, góp phần rất lớn trong
d
việc động viên sức người sức của cho thắng lợi của cuộc kháng chiến chống xâm
lu
va
an
lược thống nhất đất nước.
ul
nf
Sau đó, với sự thừa nhận và phát triển của nền kinh tế thị trường, pháp
oi
lm
luật nói chung và pháp luật BHXH nói riêng đó có sự đổi mới về chất. Điều 56
z
at
nh
Hiến pháp năm 1992 (được sửa đổi, bổ sung năm 2001) ghi nhận: “Nhà nước
quy định… chế độ BHXH đối với viên chức nhà nước và những người làm công
z
ăn lương; khuyến khích phát triển các hình thức BHXH khác đối với NLĐ”.
gm
@
Trên cơ sở đó, Chính phủ ban hành Nghị định số 43/CP ngày 22/6/1993 quy
l.
ai
định tạm thời chế độ BHXH. Sau một thời gian thực hiện, trên cơ sở đúc rút kinh
m
co
nghiệm và từ yêu cầu của thực tế đời sống, pháp luật BHXH được xây dựng
an
Lu
thành một chương độc lập (chương XII) trong Bộ luật Lao động ngày 23/6/1994
đó tạo ra cơ sở pháp lý cho việc đổi mới, cải cách chế độ BHXH. Để cụ thể hóa
n
va
ac
th
9
si
các quy định của Bộ luật Lao động, Chính phủ ban hành Nghị định số 12/CP
ngày 26/01/1995 kèm theo Điều lệ BHXH; Nghị định số 45/CP ngày 15/7/1995
về việc ban hành Điều lệ BHXH đối với sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ
sỹ quan, binh sỹ quân đội nhân dân và công an nhân dân và Nghị định số 19/CP
ngày 16/02/1995 về việc thành lập BHXH Việt Nam. Với sự sửa đổi, bổ sung
Bộ luật Lao động (tháng 4/2002) trong đó có các nội dung về BHXH, Nghị định
của Chính phủ số 01/2003/NĐ-CP ngày 09/01/2003 về việc sửa đổi, bổ sung
lu
một số điều của Điều lệ BHXH ban hành kèm theo Nghị định số 12/CP ngày
an
26/01/1995 được ban hành. Theo Bộ luật Lao động: "Bảo hiểm xã hội là sự đảm
va
n
bảo thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập cho người lao động khi họ bị mất
động hoặc mất việc làm do những rủi ro xã hội thông qua việc hình thành, sử
ie
gh
tn
to
hoặc giảm khoản thu nhập từ nghề nghiệp do bị mất hoặc giảm khả năng lao
p
dụng một quỹ tài chính do sự đóng góp của các bên tham gia bảo hiểm xã hội,
do
w
nhằm góp phần đảm bảo an toàn đời sống của người lao động và gia đình họ,
oa
nl
đồng thời góp phần đảm bảo an tồn xã hội" [21, tr.7].
d
Tiếp đó, trên cơ sở các cam kết của Chính phủ Việt Nam trong việc gia
lu
va
an
nhập WTO về chính sách an sinh xã hội cùng với sự chín muồi về nhận thức, về
ul
nf
điều kiện kinh tế - xã hội đất nước, nhu cầu của đời sống xã hội… ngày
oi
lm
29/6/2006 tại kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa XI nước ta đó thơng qua Luật BHXH
z
at
nh
và có hiệu lực từ ngày 01/01/2007, khái niệm BHXH được đưa ra một cách đầy
đủ nhất như sau: “Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần
z
thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai
gm
@
sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết,
l.
ai
trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội” [21, tr.7]. Đến năm 2014, một lần nữa
m
co
khái niệm này được bổ sung, hoàn thiện hơn “Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm
an
Lu
thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc
mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi
n
va
ac
th
10
si
lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội”[22, tr.7]. được
quy định tại Luật BHXH số 58/2014/QH13 được Quốc hội thơng qua ngày
20/11/2014, có hiệu lực chính thức từ 01/01/2016.
Đồng thời, khái niệm BHXH bắt buộc được định nghĩa như sau: “Bảo
hiểm xã hội bắt buộc là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà
người lao động và người sử dụng lao động phải tham gia”[22, tr.7].
Dưới góc độ pháp lý thì “Bảo hiểm xã hội là tổng hợp các quy định của
lu
Nhà nước để điều chỉnh các quan hệ kinh tế, xã hội hình thành trong lĩnh vực
an
n
va
bảo đảm trợ cấp nhằm ổn định đời sống cho người lao động khi họ gặp những
năng lao động”[28, tr.312-313].
p
ie
gh
tn
to
rủi ro, hiểm nghèo trong q trình lao động hoặc khi già yếu khơng cịn khả
Qua đó có thể thấy, để thực hiện được mục đích của BHXH bắt buộc thì
w
do
pháp luật qn triệt quan niệm phải tăng cường vai trò mọi mặt của Nhà nước
oa
nl
đối với BHXH bắt buộc, mọi hoạt động liên quan đến BHXH bắt buộc do Nhà
d
nước thống nhất quản lý. Vai trò của Nhà nước thể hiện trước hết ở việc Nhà
an
lu
nước trực tiếp ban hành các quy định về BHXH bắt buộc, trực tiếp tổ chức ra bộ
nf
va
máy thực hiện BHXH và kiểm tra việc thực hiện BHXH bắt buộc. Tùy theo điều
oi
lm
ul
kiện kinh tế, xã hội trong từng thời kỳ phát triển của đất nước mà Nhà nước
hoạch định chính sách quốc gia về BHXH bắt buộc. Với tư cách là người chủ sở
z
at
nh
hữu lớn nhất, Nhà nước có trách nhiệm đóng góp và hỗ trợ quỹ BHXH bắt buộc.
Trong những trường hợp cần thiết, Nhà nước còn áp dụng những biện pháp để
z
bảo tồn và tăng trưởng giá trị của quỹ BHXH bắt buộc. Từ đó có thể thấy,
@
gm
BHXH bắt buộc là một bộ phận quan trọng nhất của hệ thống BHXH. Nếu có
l.
ai
một chính sách đúng đắn thì BHXH đóng vai trị quan trọng trong việc giữ ổn
m
co
định tình hình chính trị của đất nước và sự phát triển nền kinh tế quốc dân,
an
Lu
n
va
ac
th
11
si
ngược lại, nếu khơng có định hướng đúng thì nó sẽ tác động tiêu cực tới tình
hình chính trị, kinh tế, sự tiến bộ xã hội.
Quan điểm của học thuyết Mac – Lê nin về nhà nước và pháp luật đã giải
thích một cách đúng đắn về bản chất của pháp luật và những mối quan hệ của nó
với các hiện trạng khác trong xã hội có giai cấp. Pháp luật chỉ phát sinh, tồn tại
và phát triển trong xã hội có giai cấp. Nhờ có trong tay quyền lực của nhà nước,
giai cấp thống trị đã thông qua nhà nước để thể hiện ý chí của giai cấp mình một
lu
cách tập trung, thống nhất và hợp pháp hóa thành ý chí trong nhà nước, ý chí đó
an
va
được cụ thể hóa trong các văn bản pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền
n
ban hành. Trong xã hội có giai cấp tồn tại nhiều loại quy phạm khác nhau, nhưng
p
ie
gh
tn
to
chỉ có một hệ thống pháp luật thống nhất chung cho toàn xã hội.
Pháp luật là một hiện tượng vừa mang tính giai cấp lại vừa thể hiện tính
do
xã hội. Tuy nhiên mức độ đậm, nhạt khác nhau của hai tính chất đó của pháp luật
nl
w
rất khác nhau và thường hay biến đổi tùy thuộc vào điều kiện kinh tế, xã hội, đạo
d
oa
đức, quan điểm, đường lối và các trào lưu chính trị xã hội trong mỗi nước, ở mỗi
an
lu
thời kỳ lịch sử nhất định.
nf
va
Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước pháp quyền
oi
lm
ul
XHCN, là nhà nước của dân, do dân và vì dân, do đó pháp luật thể hiện ý chí của
giai cấp cơng nhân và nhân dân lao động, dưới sự chỉ đạo của Đảng, do Nhà
z
at
nh
nước XHCN ban hành và đảm bảo thực hiện bằng sức mạnh cưỡng chế của Nhà
nước trên cơ sở giáo dục và thuyết phục mọi người tôn trọng và thực hiện.
z
Pháp luật với tư cách là hệ thống các quy phạm điều chỉnh cách xử sự của
@
gm
con người sẽ có tác dụng rất lớn trong việc đảm bảo ASXH mà trong đó, BHXH
m
co
l.
ai
là nồng cốt. Pháp luật quy định các quy tắc ứng xử mà con người phải thực hiện
khi tham gia BHXH; quy định các chế tài hình sự, kinh tế, hành chính để buộc
an
Lu
các cá nhân, tổ chức phải thực hiện đầy đủ các đòi hỏi của pháp luật trong việc
n
va
ac
th
12
si
tham gia các quan hệ BHXH; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các
tổ chức, cơ quan BHXH.
Hiến pháp năm 2013 sửa đổi Hiến pháp năm 1992 được Quốc hội khóa
XIII thơng qua ngày 28/11/2013 tại kỳ họp thứ 06 đã quy định bao quát hầu hết
các quyền cơ bản về chính trị, dân sự, kinh tế, xã hội, văn hóa của con người và
đều hướng tới nhân dân, đảm bảo quyền và lợi ích của nhân dân. Với kĩ thuật lập
hiến mới, đòi hỏi cao độ về tính khái quát, lần đầu tiên Hiến pháp đã hiến định
lu
khái niệm “an sinh xã hội” và khẳng định tại Điều 34 “ Cơng dân có quyền được
an
va
đảm bảo an sinh xã hội”, tại Điều 59 “Nhà nước tạo bình đẳng về cơ hội để công
n
dân thụ hưởng phúc lợi xã hội, phát triển hệ thống an sinh xã hội...”
gh
tn
to
Thực hiện hóa Hiến pháp 2013, ngày 20/11/2014, tại kỳ họp thứ 8, Quốc
p
ie
hội Khóa XIII đã thơng qua Luật sửa đổi, bôt sung một số điều của Luật BHXH.
do
Luật BHXH sửa đổi gồm 09 Chương, 125 điều, quy định chế độ, chính sách
nl
w
BHXH; Quyền và trách nhiệm của người lao động, người sử dụng lao đông; các
d
oa
cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến BHXH, tổ chức đại diện tập thể lao
an
lu
động, tổ chức đại diện người sử dụng lao động; cơ quan BHXH; Quỹ BHXH;
nf
va
thủ tục thực hiện BHXH và quản lý nhà nước về BHXH.
oi
lm
ul
Ngày 11/11/2015, Chính phủ ban hành Nghị định số 115/2015/NĐ-CP,
quy định chi tiết một số điều của Luật BHXH về BHXH bắt buộc, thay thế nghị
z
at
nh
đinh 152/2006/NĐ-CP ngày 22/12/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn Luật BHXH bắt buộc. Nghị định có 05 chương, 30 Điều, quy định cụ
z
thể về đối tượng, mức đóng, mức hỗ trợ và nguồn kinh phí từ nguồn ngân sách
@
gm
nhà nước đóng, hỗ trợ đóng BHXH, mức hưởng và các chế độ hưởng BHXH;
m
co
l.
ai
Quản lý và sử dụng quỹ BHXH; điều khoản thi hành.
Qua đó có thể hiểu: Pháp luật về BHXH bắt buộc là hệ thống các quy tắc
an
Lu
xử sự bao gồm các quyền và nghĩa vụ của các chủ thể tham gia BHXH. Tổng thể
n
va
ac
th
13
si
các quyền và nghĩa vụ này tạo thành quy chế pháp lý buộc NLĐ, NSDLĐ và Nhà
nước phải có trách nhiệm với nhau trong việc thực hiện và bảo đảm duy trì quan
hệ lao động hài hịa, ổn định. Tổng hợp các quy phạm pháp luật về BHXH này
do Cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhằm thực hiện hiến pháp, luật và
các văn bản dưới luật, trong đó Luật BHXH là trung tâm quy định các chế độ,
chính sách BHXH, quyền và trách nhiệm của NLĐ, của cơ quan, tổ chức và cá
nhân tham gia BHXH, tổ chức BHXH, quỹ BHXH, thủ tục thực hiện BHXH và
lu
quản lý nhà nước về BHXH.
an
n
va
1.1.2 Thực hiện pháp luật về Bảo hiểm xã hội bắt buộc
vì dân, pháp luật được ban hành để điều chỉnh các quan hệ xã hội, nghĩa là
gh
tn
to
Nhà nước Việt Nam là Nhà nước Pháp quyền XHCN của dân, do dân,
p
ie
bằng pháp luật có thể trật tự hóa, củng cố và phát triển các quan hệ xã hội
do
theo những định hướng mong muốn và điều đó chỉ có thể đạt được khi những
nl
w
mệnh lênh, chỉ dẫn của các quan hệ pháp luật được thực hiện trong đời sống
d
oa
xã hội, thể hiện bằng hành vi thực tế, hợp pháp của các tổ chức, các cơ quan,
an
lu
của những người có chức vụ, quyền hạn và của các cơ quan, cá nhân.
nf
va
Nhà nước quản lý xã hội bằng pháp luật, trách nhiệm thực hiện pháp
oi
lm
ul
luật mang tính nguyên tắc do Hiến pháp quy định: “Nhà nước quản lý xã hội
bằng pháp luật, không ngừng tăng cường pháp chế XHCN”, các cơ quan Nhà
z
at
nh
nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, những đơn vị vũ trang nhân dân và mọi
công dân phải nghiêm minh chấp hành Hiến pháp và pháp luật, đấu tranh
z
phòng ngừa và chống các tội phạm, các vi phạm Hiến pháp và pháp luật. Mọi
@
m
co
l.
ai
và của công dân đều bị xử lý theo pháp luật.
gm
hành động vi phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp ở tập thể
Thực hiện pháp luật là hành vi (hành động hoặc không hành động) của
an
Lu
con người được tiến hành phù hợp với yêu cầu của các quy phạm pháp luật.
n
va
ac
th
14
si
Khoa học pháp lý gọi đó là những hành vi hợp pháp. Thực hiện pháp luật là
quá trình hoạt động có mục đích làm cho những quy định của pháp luật trở
thành hiện thực trong cuộc sống, tạo ra cơ sở pháp lý cho hoạt động thực tế
của các chủ thể pháp luật [25, tr.463]. Nói cách khác thực hiện pháp luật là
một q trình hoạt động có mục đích, có lý trí và có ý chí của các chủ thể
pháp luật, làm cho những quy định của pháp luật đi vào cuộc sống, phù hợp
với lợi ích và ý chí của Nhà nước.
lu
Q trình thực hiện pháp luật được tiến hành qua các hình thức khác
an
va
nhau và thực hiện pháp luật bao gồm các hình thức: tuân thủ pháp luật, thi
n
hành pháp luật, sử dụng pháp luật và áp dụng pháp luật.
gh
tn
to
Thực hiện pháp luật BHXH bắt buộc nhằm tạo ý thức pháp luật cho các
p
ie
tổ chức, cá nhân thực hiện một cách nghiêm chỉnh, đầy đủ các quy định của
do
pháp luật BHXH, góp phần quan trọng đối với sự phát triển kinh tế, sự ổn
oa
nl
w
định và phát triển xã hội, góp phần giữ vững ổn định chính trị của đất nước.
d
Từ khái niệm về thực hiện pháp luật, khái niệm BHXH và pháp luật về
an
lu
BHXH có thể đi đến khái niệm thực hiện pháp luật về BHXH bắt buộc như
nf
va
sau: “Thực hiện pháp luật về BHXH bắt buộc là q trình hoạt động có mục
oi
lm
ul
đích của các chủ thể pháp luật BHXH bắt buộc nhằm hiện thực hoá các quy
định của pháp luật BHXH, tạo cơ sở pháp lý cho hoạt động thực tế của các
z
at
nh
chủ thể pháp luật, làm cho những quy định của pháp luật BHXH bắt buộc trở
thành hiện thực trong cuộc sống”.
z
1.2 Nội dung thực hiện pháp luật về Bảo hiểm xã hội bắt buộc
gm
@
l.
ai
1.2.1 Công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật Bảo hiểm xã hội bắt buộc
m
co
Công tác tuyên truyền là khâu đột phá, phải được tiến hành trước một
an
Lu
bước nhằm tác động vào nhận thức, làm thay đổi thái độ, hành vi, hướng dẫn
n
ac
th
15
va
dư luận. Khi nhận thức đúng, tư tưởng thông, công việc sẽ được thực hiện dễ
si
dàng, thống nhất, đồng bộ. Để thực hiện tốt công tác này, cần đổi mới, nâng
cao hiệu quả, triển khai thường xuyên, đồng bộ ở các cấp, huy động toàn xã
hội, sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị trong việc tuyên truyền thực hiện
chính sách, pháp luật về BHXH bắt buộc; cung cấp đầy đủ và kịp thời thông
tin cho người lao động và nhân dân trên cả nước hiểu rõ BHXH là chính sách
quan trọng, trụ cột chính của hệ thống an sinh xã hội, góp phần thực hiện tiến
bộ và công bằng xã hội, bảo đảm ổn định chính trị và phát triển kinh tế; đề
lu
cao trách nhiệm của các cấp ủy đảng, chính quyền trong lãnh đạo, chỉ đạo
an
việc thực hiện các chính sách, chế độ BHXH, BHYT; tăng cường sự phối hợp
va
n
giữa các cơ quan quản lý nhà nước và cơ quan BHXH từ Trung ương đến địa
ie
gh
tn
to
phương trong việc tổ chức thực hiện tuyên truyền, phổ biến pháp luật.
Đồng thời, đổi mới và nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động tuyên truyền,
p
phổ biến chính sách, pháp luật về BHXH; chủ động truyền tải thơng tin tới
do
nl
w
cán bộ, hội viên các hội đồn thể, học sinh, sinh viên, người dân; các chủ sử
oa
dụng lao động thấy rõ vị trí, vai trị, ý nghĩa của BHXH đối với người lao
d
động; thực hiện chính sách BHXH phải theo nguyên tắc có đóng, có hưởng,
lu
va
an
quyền lợi tương ứng với nghĩa vụ, có sự chia sẻ giữa các thành viên, bảo đảm
ul
nf
công bằng và bền vững của hệ thống BHXH; góp phần tăng nhanh diện bao
oi
lm
phủ đối tượng tham gia BHXH.
z
at
nh
1.2.2 Thực hiện công tác Thu và quản lý Quỹ Bảo hiểm xã bắt buộc
Thực hiện pháp luật về BHXH bắt buộc là quá trình hoạt động có mục
z
đích nhằm đảm bảo các quyền lợi về vật chất cho NLĐ, cho gia đình họ khi
@
gm
gặp rủi ro, do đó, thực hiện pháp luật về BHXH bắt buộc có tác dụng rất lớn
l.
ai
đối với NLĐ. Để đảm bảo cho mục đích của BHXH được thực thi trong cuộc
m
co
sống, thì địi hỏi các đối tượng tham gia BHXH bao gồm cả NLĐ, NSDLĐ
an
Lu
phải tuân thủ nghiêm túc các quy định của pháp luật về trách nhiệm tham gia
n
va
ac
th
16
si