Họ và tên:
Lớp 10A
Nhóm
KHẢO SÁT CHUYỂN ĐỘNG RƠI TỰ DO.
XÁC ĐỊNH GIA TỐC RƠI TỰ DO
.
BÁO CÁO THỰC HÀNH
Ngày tháng năm
I.
Mục đích thí nghiệm:
II.
-
Trả lời câu hỏi :
1.
Sự rơi tự do là gì?
2.
Nêu đặc điểm của sự rơi tự do
3.
Viết cơng thức tính gia tớc rơi tự do
Đồ thị s ~ t2 có dạng là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ với hệ số góc là tan
a
2
III. Thực hành:
1. Dụng cụ
Đồng hồ đo thời gian hiển thị số
Giá đỡ thẳng đứng
Trụ sắt non, làm vật rơi tự do
Cổng quang điện E
Hộp đỡ vật rơi
2. Lắp ráp thí nghiệm và tiến hành thí nghiệm
1.Nam châm điện N lắp trên đỉnh giá đỡ, được nối qua công tắc vào ổ A
của đồng hồ đo thời gian. Ổ A vừa cấp điện cho nam châm, vừa nhận tín hiệu từ công tắc chuyển về. Cổng E
lắp ở dưới, được nối với ổ B. Sử dụng MODE đo A B, chọn thang đo 9,999s.
2.Quan sát quả dọi, phối hợp điều chỉnh các vít ở chân giá đỡ sao cho quả dọi nằm đúng tâm lỗ tròn T. Khi
vật rơi qua lỗ trịn của cởng quang điện E, chúng cùng nằm trên một trục thẳng đứng. Khăn vải bông được đặt nằm
dưới để đỡ vật rơi .
3.Cho nam châm hút giữ vật rơi. Dùng miếng ke áp sát đáy vật rơi để xác định vị trí đầu s 0 của vật. Ghi giá trị
s0 vào bảng 1.
4.Nới lỏng vít và dịch cởng quang điện E về phía dưới cách s 0 một khoảng s = 50 mm . Nhấn nút RESET trên
mặt đồng hồ để đưa chỉ thị số về giá trị 0000.
5.Ấn nút trên hộp công tắc để thả vật rơi, rồi nhả nhanh nút trước khi vật rơi đến cổng quang điện E (*) . Ghi
thời gian rơi của vật vào bảng 1. Lặp lại phép đo trên 3 lần ghi vào bảng 1.
6.Nới lỏng vít hãm và dịch cởng quang điện E về phía dưới, cách vị trí s 0 một khoảng s lần lượt bằng 600
mm; 800 mm. ứng với mỗi giá trị của s, thả vật rơi và ghi thời gian t tương ứng vào bảng 1. Lặp lại 3 lần phép đo.
- page1 -
Kết thúc thí nghiệm : Nhấn khoá K , tắt điện đồng hồ đo thời gian hiện số.
IV.
Báo cáo thí nghiệm :
1. Bảng giá trị
Lần đo
s (m)
Thời gian rơi
1
2
3
t
t
2
gi
2s
t2
vi
2s
t
2. Tính các giá trị
g1 g 2 g 3
………………….
3
g g min
g max
……………………………
2
g
3. Kết quả đo gia tốc g:
.......................................
Cá nhân tự trả lời câu hỏi
g g g
V.
1.
2.
3.
Vì sao sau khi bấm nút trên công tắc ngất điện vào nam châm để thả vật rơi tự do và khởi động bộ
đếm thời gian, ta phải thả nhanh nút trước khi vật rơi đến cởng quang điện E?
Nhận xét kết quả thí nghiệm? Các nguyên nhân chính gây ra sai số của phép đo?
Đề xuất một phương án thí nghiệm khác nhưng vẫn sử dụng các dụng cụ trên mà đo gia tốc g chính
xác hơn?
Nhận xét của giáo viên:
Họ và tên:
Lớp 10A
ĐO HỆ SỐ MA SÁT
Nhóm
- page2 -
BÁO CÁO THỰC HÀNH
Ngày tháng
năm
I. Mục đích thí nghiệm
II. Cơ sở lý thuyết :
Khi một vật nằm trên mặt phẳng nghiêng với góc α0 nhỏ so với phương nằm ngang.
Khi ta tăng dần độ nghiêng của mặt phẳng α α0 thì vật chuyển động trượt với gia tốc a và t – gọi
là hệ số ma sát trượt :
a = g (sin α - tcos α )
Bằng cách đo a và α ta tìm được hệ số ma sát trượt :
Gia tốc a được xác định bằng công thức a
t tan
a
g cos
2s
t2
III. Trả lời câu hỏi
Lực ma sát trượt xuất hiện khi nào?
Viết công thức hệ số ma sát trượt:
Phương pháp nào dùng để xác định hệ số ma sát trượt trên mặt phẳng nghiêng?
IV.Dụng cụ thí nghiệm :
1. Mặt phẳng nghiêng ( xem như thước dài 1000 mm) có gắn thước đo góc và quả dọi.
2. Nam châm điện gắn ở
3.
4.
5.
6.
đầu Mp nghiêng, có hộp
tắc để giữ và thả vật.
Giá đở để thay đổi độ cao
mặt phẳng nghiêng nhờ
nối.
Trụ kim loại.
Máy đo thời gian và 1
quang điện E.
Thước ba chiều.
E
một
công
của
khớp
cổng
V. Lắp ráp thí nghiệm và tiến hành thí nghiệm
1. Đặt máng nghiêng có lắp nam châm điện N và cởng quang điện E lên giá đỡ. Nam châm điện N được lắp ở
đầu A của máng nghiêng, nối qua hộp công tắc, và cắm vào ổ A của đồng hồ đo thời gian nhờ một phích cắm có 5
chân. Nếu đồng hồ đo thời gian được bật điện, ổ A sẽ cấp điện cho nam châm hoạt động. Cổng quang điện E nối vào
ổ B của đồng hồ đo thời gian.
- page3 -
2. Hạ thấp khớp nối để giảm góc nghiêng , sao cho khi đặt mặt đáy trụ thép lên máng, trụ không thể tự trượt.
Điều chỉnh thăng bằng cho máng nghiêng nhờ các chân vít của giá đỡ, sao cho dây rọi song song với mặt phẳng
thước đo góc.
3. Đặt mặt đáy trụ thép lên mặt phẳng nghiêng. Tăng dần góc nghiêng α bằng cách đẩy từ từ đầu cao của nó,
để trụ thép có thể trượt trên thanh ngang của giá đỡ. Chú ý giữ chắc giá đỡ.
4. Khi vật bắt đầu trượt thì dừng lại, đọc và ghi giá trị 0 vào bảng 1.
5. Đồng hồ đo thời gian làm việc ở MODE A B, thang đo 9,999s. Nhấn khoá K để bật điện cho đồng hồ.
6. Xác định vị trí ban đầu s 0 của trụ thép : Đặt vật trụ kim loại lên đầu A của máng nghiêng, sát với nam
châm, mặt đáy tiếp xúc với mặt phẳng nghiêng. Dùng miếng ke áp sát mặt nghiêng, đẩy ke đến vị trí chạm vào trụ
kim loại, để xác định vị trí đầu s0 của trụ trên thước đo. Ghi giá trị s0 vào bảng 1.
Nới lỏng vít để dịch chủn cởng quang điện E đến vị trí cách s 0 một khoảng s = 400mm, rồi vặn chặt vít, cố
định vị trí cởng E trên máng nghiêng.
7. Lặp lại thí nghiệm 3 lần và ghi các giá trị đo được vào bảng 1.
Kết thúc thí nghiệm : Tắt điện đồng hồ đo thời gian.
VI.Báo cáo thí nghiệm :
- Lập bảng đo hệ số ma sát
α = ………………….
s = ………………….
Lần đo
t
a
2s
t2
t tan
a
g cos
t
1
2
3
Giá trị trung bình
-
Viết kết quả đo :
= …………………….
Thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi.
t t t
VII.
1. So sánh giá trị hệ số ma sát trượt vừa đo được ở trên với hệ số ma sát trượt cho trong sgk
2. Trong quá trình thực hành chúng ta đã bỏ qua những loại sai số nào?
Nhận xét của giáo viên:
Họ và tên:
Lớp 10A
Nhóm
ĐO HỆ SỐ CĂNG BỀ MẶT CỦA CHẤT LỎNG
BÁO CÁO THỰC HÀNH
- page4 -
Ngày tháng
I.
Mục đích :
II.
Cơ sở lý thuyết:
năm
- Mặt thoáng của chất lỏng ln có lực căng, theo phương tiếp tuyến với
mặt thoáng. Những lực căng này làm cho mặt thoáng chất lỏng tại nơi tiếp
xúc có xu hướng co lại đến diện tích nhỏ nhất ( lực căng này cũng là một
nguyên nhân giải thích tại sao nhền nhện nước lại có thể đi trên mặt nước và
một vài hiện tượng khác …). Nhìn chung, lực căng này rất nhỏ N<<1N
- Có nhiều cách để xác định lực căng bề mặt này. Trong bài này, ta dùng
một lực kế nhạy ( loại 0,1 N), treo một chiếc vịng bằng nhơm có tính dính
ướt hồn tồn đối với chất lỏng cần đo.
- Cho chiếc vịng này chạm mặt nước, sau đó ta kéo từ từ chiếc vịng
này lên. Khi đó, sẽ xuất hiện một lực căng F C của chất lỏng, lực này có cùng
phương chiều với trọng lực P của chiếc vòng, hai lực này hướng xuống. Giá
cực đại lực F đo được trên lực kế sẽ bằng tổng của hai lực đó :
trị
F = FC + P
- Giá trị lực căng bề mặt tác dụng lên một đơn vị dài của chu vi chiếc
vòng gọi là hệ số căng bề mặt của chất lỏng.
- Gọi D, d lần lượt là đường kính ngồi và đường kính trong của chiếc
vịng.
Ta có :
III.
FC
F P
(D d ) (D d )
Đo F, P, D, d ta sẽ xác định được
Dụng cụ thí nghiệm :
1. Vịng nhơm có tính dính ướt hồn
tồn.
2. Thước kẹp 0 150 mm dùng để
xác định đường kính trong, đường
kính ngồi của chiếc vịng. Độ
chia nhỏ nhất của thước kẹp này
có thể là 0,1 mm; 0,05 mm; 0,02
mm.
3. Lực kế 0,1N có độ chia nhỏ nhất
là 0, 001 N
4. Hai cốc nhựa đựng nước có ống
cao su nối với nhau.
5. Giá treo lực kế.
IV.
Lắp ráp thí nghiệm và tiến hành thí
nghiệm
1. Lấy thước kẹp xác định đường kính trong d và đường kính
ngồi D của vịng nhơm. ( xác định 3 lần)
2. Lau sạch chiếc vịng bằng giấy mềm, móc dây treo vịng
vào lực kế 0,1 N. Treo lực kế lên thanh ngang để đo trọng
lượng P của vòng ( đo khoảng 3 lần giá trị của P)
- page5 -
3. Đổ vào hai cốc nước khoảng 50 – 60% dung tích mỗi cốc. Để hai cốc ngang bằng nhau, cho mực nước trong
hai cốc không chêch lệch nhau nhiều.
4. Đặt vịng nhơm ( cốc A)vào một cốc sao cho khoảng 50% vịng nhơm nhúng vào trong nước. Cốc cịn lại
( cốc B) đặt sao cho lượng nước trong cốc kia chảy qua ( mực nước trong cốc đựng vòng nhơm hạ thấp xuống
). Có thể đặt cốc đựng vịng nhôm lên cao hơn cốc kia.
5. Chú ý mực nước trong cốc A và giá trị của lực kế. Giá trị cực đại của lực kế chính là lực F cần tìm ( ghi giá trị
của lực F này vào bảng)
6. Lặp lại các bước 3, 4, 5 thêm hai lần nữa.
Kết thúc thí nghiệm: lau sạch vịng nhơm, tháo các dụng cụ và vệ sinh nơi thực hành.
V.
Báo cáo thí nghiệm :
Bảng lực căng mặt ngịai của chất lỏng
Độ chia nhỏ nhất của lực kế :
Lần đo
P (N)
F (N)
0,… N
FC = F - P (N)
FC (N)
1
2
3
Giá trị trung bình
Bảng đo đường kính của vịng nhơm:
Độ chia nhỏ nhất của thước kẹp : 0,… mm
Lần đo
D (mm)
D (mm)
d (mm)
d (mm)
1
2
3
Giá trị trung bình
Giá trị trung bình của hệ số căng mặt ngoài:
Tính: max
FCmax
( Dmin d min )
Tính sai sớ của phép đo :
Viết kết quả của phép đo:
FC
=……………..…….
(D d )
........................
; min
FCmin
( Dmax d max )
........................
max min
=………………
2
=…………….
- page6 -