Tải bản đầy đủ (.docx) (54 trang)

Báo Cáo Thực Tập Tổng Hợp Khoa Kế Toán Tại Công Ty Cp Cơ Khí May Gia Lâm.docx

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (382.53 KB, 54 trang )

Báo cáo thực tập tổng hợp

Khoa Kế toán

Lời nói đầu
Trong giai đoạn hiện nay, nền kinh tế Việt Nam đang chuyển mình mạnh mẽ sau nhiều
sự kiện kinh tế. Sự thay đổi đầy biến động về tình hình kinh tế xà hội của toàn thế giới
cũng có ảnh hởng không nhỏ đối với nền kinh tế của Việt Nam. Đặc biệt là sau khi
chính thức đợc công nhận là thành viên thứ 150 của WTO- tổ chức thơng mại thế giới,
Việt Nam ta đứng trớc những cơ hội vô cùng to lớn để có thể khẳng định mình phát
triển tốt hơn nhng cũng ẩn chứa rất nhiều khó khăn thử thách không dễ dàng. Muốn có
một sự phát triển vững chắc, việc tổ chức một bộ máy tổ chức, đặc biệt một bộ máy kế
toán hoạt động hiệu quả sẽ là một điều kiện tiên quyết khẳng định sự thành công của
một doanh nghiệp. Khi đà có thể tổ chức đợc bộ máy hoạt động hài hoà, phối hợp hiệu
quả thì mới có những đờng lối, chiến lợc, những kế hoạch cho việc kinh doanh rõ ràng
và đạt chất lợng cao. Nắm đợc vấn đề này, hiện nay ngày càng có nhiều doanh nghiệp
ngày càng chú trọng hơn đến vấn đề tổ chức bộ máy làm việc, nâng cao hiệu quả quá
trình hoạt động của doanh nghiệp.
Công ty Cổ Phần cơ khí may Gia Lâm là một công ty mới cổ phần hoá vào năm 2004.
Tuy mới có một thời gian ngắn tiến hành cổ phần hoá doanh nghiệp nhng công ty đà có
nhiều bớc đổi mới để tạo ra những bớc phát triển mới cho doanh nghiệp. Đặc biệt là
trong công tác quản lý kế toán của doanh nghiệp đà có nhiều cải thiện góp phần nâng
cao chất lợng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Trong thời gian thực tập tại công ty, em đà học tập đợc rất nhiều điều trong việc quan
sát công việc kế toán tại công ty. Thời gian thực tập giúp cho em có cơ hội đợc tìm
hiểu về công ty, tình hình hoạt động của công ty, đặc biệt là công tác kế toán nói chung
của công ty. Quá trình thực tập này mang lại cho em nhiều kiến thức thực tế thú vị, bổ
xung với các kiến thức về mặt lí thuyết đà học trên trờng, giúp em có thể nâng cao sự
hiểu biết của mình về lĩnh vực làm việc kế toán hơn. Vì vậy mà em có thể hoàn thành
đợc bản báo cáo thực tập tổng hợp về công ty và khái quát về tình hình tổ chức công
tác kế toán của công ty.


Vì hiện nay đang là sinh viên trong quá trình chuẩn bị tốt nghiệp, kiến thức làm việc và
kinh nghiệm thực tế của em còn vô cùng hạn chế, vì vậy bản báo cáo thực tập tổng hợp
này chắc chắn còn rất nhiều thiếu sót, em kính mong thầy giáo hớng dẫn và ban lÃnh
đạo công ty có ý kiến giúp em khắc phục sai sót và cố gắng hoàn thiện mình hơn.
Cuối cùng em xin cảm ơn Thạc sĩ Trần Văn Thuận thầy giáo hớng dẫn em và các
nhân viên phòng kế toán công ty CP cơ khí may Gia Lâm đà tận tình giúp đỡ để em có
thể hoàn thành đợc bản báo cáo này.


Báo cáo thực tập tổng hợp

Khoa Kế toán

PHần I : Giới thiệu chung về công ty cổ phần
cơ khí may gia lâm
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty CP cơ khí
May Gia Lâm
Tên gọi và thông tin liên hệ với công ty.
-

Tên công ty : công ty Cổ Phần cơ khí May Gia Lâm

-

Tên giao dịch : Gia Lam sewing machine joint stock company

-

Tên viết tăt : CKM.,


-

Trụ sở công ty : Số 104 Vũ Xuân Thiều, phờng Sài Đồng, quận Long Biên, HN

-

Điện thoại : 04 8276 934 – 04 8757 689 – 04 8757 690 – 04 8751 266

-

Fax : 04 8276 565


Báo cáo thực tập tổng hợp

Khoa Kế toán

Công ty Cổ phần Cơ khí may Gia Lâm là một doanh nghiệp nhà nớc. Doanh nghiệp
này hiện nay trực thuộc Tổng công ty DÖt May ViÖt Nam ( VINATEX ) – Bé Công
Nghiệp.
Công ty đợc thành lập vào ngày 22/9/1977. Công ty đợc thành lập là do CHDC Đức
giúp đỡ, phát triển từ một xởng sửa chữa thiết bị may, vì vậy tên gọi ban đầu của công
ty là xí nghiệp cơ khí sửa chữa máy khâu. Mới giai đoạn đầu thành lập nh vậy, cho nên
nhiệm vụ của công ty lúc này là mang tính chất sửa chữa cũng nh tiến hành chế tạo
một số loại phụ tùng cho máy khâu phục vụ cho ngành may. Giai đoạn mới hình thành
trong những năm cuối thập niên 70, đầu thập niên 80, lúc này do điều kiện đất nớc ta
đang trong quá trình chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế hàng
hoá nhiều thành phần, vì vậy giai đoạn này xí nghiệp gặp rất nhiều khó khăn, trở ngại.
Một phần vì mới thành lập, điều kiện sản xuất còn lạc hậu, lại thêm cơ chế quản lý lúc
đó đang bị khủng hoảng. Tuy nhiên trong giai đoạn này, CHDC Đức đà giúp đỡ xí

nghiệp rất nhiều, đặc biệt qua ba đợt viện trợ không hoàn lại trong những năm 1979
đến 1986, xí nghiệp nhờ đó đà đợc trang bị thêm nhiều máy móc thiết bị phục vụ cho
quá trình sản xuất, chế tạo và sửa chữa. Từ đó, quá trình sản xuất của công ty cũng đ ợc
cải thiện, đổi mới đạt đợc năng suất, hiệu quả cao hơn. Bên cạnh đó, bộ máy quản lý
của xí nghiệp cũng đợc thay đổi, hoàn thiện hơn, phù hợp với sự thay đổi của xà hội,
của đất nớc để sao cho phù hợp với từng thời kì.
Tháng 1/1979, xí nghiệp đà đổi tên thành xí nghiệp cơ khí may Gia Lâm . Đây là một
sự thay đổi quan trọng trong quá trình hoạt động sản xuất của xí nghiệp. Đó là từ chỗ
chỉ sửa chữa, chế tạo các phụ tùng máy khâu phục vụ cho ngành may, đến lúc bấy giờ,
với việc đổi tên thành cơ khí may, nhiệm vụ của xí nghiệp đà đợc mở rộng hơn, qui mô
hơn và đa dạng hơn. Đó là sửa chữa, chế tạo các thiết bị, máy móc, các loại phụ tùng
của các loại máy móc phục vụ cho ngành may. Qua đó ta thấy đợc một bớc phát triển
mới trong quá trình hoạt động sản xuất của xí nghiệp.
Tháng 4/1994, xí nghiệp cơ khí May Gia Lâm đổi tên thành công ty cơ khí May Gia
Lâm. Đây là một bớc phát triển to lớn trong tiến trình phát triển của Doanh nghiệp. Từ
việc đổi từ xí nghiệp thành công ty cho thấy nhiệm vụ của công ty không chỉ còn là sửa
chữa và sản xuất nữa mà thêm chức năng kinh doanh thơng mại, và không chỉ kinh
doanh thơng mại đối với những sản phẩm của mình làm ra mà công ty có thể kinh
doanh, mua ban các loại hàng hoá khác theo pháp luật Nhà nớc Việt Nam qui định.
Điều này đánh dấu sự phát triển của công ty, cũng cho thấy đó là điều hoàn toàn phù
hợp với điều kiện kinh tế xà hội, hoàn cảnh của đất nớc Việt Nam. Trớc đó nớc ta còn
trong thời kì bao cấp, các nhà máy, xí nghiệp không có chức năng kinh doanh, thơng
mại mà sản xuất theo kế hoạch, chỉ tiêu mà nhà nớc đà đặt ra và áp xuống đối với từng
ngành nghề, từng nhà máy xí nghiệp, sản phẩm làm ra đợc nộp về nhà nớc vì vậy các
xí nghiệp không cần có chức năng tiêu thụ, bán hàng. Nhng từ khi xoá bỏ chế độ bao
cấp, chuyển sang nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN, sự bao cấp của nhà nớc đối
với các xí nghiệp nhà máy dần dần bị xoá bỏ, các đơn vị phải tự mình tự lực cánh sinh


Báo cáo thực tập tổng hợp


Khoa Kế toán

đa ra kế hoạch phù hợp để sản xuất và tiêu thụ, điều này đà phát huy đợc tiềm năng
cũng nh năng lực, tính sáng tạo và sự chủ động của các đơn vị. Vì vậy, việc chuyển đổi
xí nghiệp thành công ty Cơ khí may Gia Lâm là sự thay đổi hoàn toàn phù hợp với điều
kiện kinh tế xà hội của đất nớc, nếu không thay đổi sẽ bị thui chột, không thể phát triển
và loại ra khỏi nền kinh tế. Sự thay đổi này là tất yếu, sẽ có nhiều khó khăn thách thức
nhng cũng mở ra nhiều cơ hội cho công ty.
Tháng 4/2004 đến nay, công ty đà đổi tên chính thức thành công ty Cổ phần Cơ khí
may Gia Lâm. Đây là một sự thay đổi cơ bản chuyển từ một công ty Nhà nớc sang
công ty Cổ phần nhà nớc. Đây là sự thay đổi tất yếu, phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh
kinh tế xà hội của Việt Nam. Từ năm 2000, Nhà nớc đà có chính sách cổ phần hoá các
doanh nghiệp nhà nớc, chuyển sang hình thức công ty cổ phần nhà nớc. Nhà nớc từ
việc nắm giữ, quản lý toàn bộ doanh nghiệp, bây giờ chỉ nắm quyền sở hữu chủ yếu là
51% cổ phần, điều này làm giảm nhẹ sự quản lý của nhà nớc, nâng cao vai trò lÃnh đạo
của cá nhân ban Giám đốc doanh nghiệp. Cùng với sự chuyển dổi này, lơng bổng của
công nhân viên cũng đợc cải thiện rõ rệt. Ben cạnh đó, hiệu quả sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp cũng đợc nâng cao, tạo lợi ích lớn không chỉ cho chính doanh nghiệp
mà đem lại lợi ích to lớn cho Nhà nớc. Chính vì lẽ ®ã, cïng víi sù ph¸t triĨn cđa nỊn
kinh tÕ, viƯc cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nớc là tất yếu, và công ty cổ phần cơ
khí may Gia Lâm với việc chuyển đổi sang trở thành công ty Cổ phần Cơ khí may Gia
Lâm cũng không nằm ngoài xu hớng tất yếu đó. Nh vậy ta thấy quá trình phát triển của
công ty, sự thay đổi của công ty gắn liền với chế độ kinh tế xà hội của ®Êt n íc, ®i liỊn
víi sù thay ®ỉi, ph¸t triĨn của đất nớc. Công ty cũng có những thay đổi phù hợp với
từng thời kì, thể hiện sự năng động, sáng tạo của công ty, từ đó mới có thể tồn tại và
phát triển đợc trong môi trờng cạnh tranh, thơng trờng quyết liệt nh hiện nay. Công ty
Cổ Phần cơ khí may Gia Lâm khi mới thành lập có số vốn điều lệ là 6.900.000.000 đ,
trong đó vốn Nhà nớc là 3.519.000.000 đ chiếm 51%, vốn của các cổ đông là cán bộ
công nhân viên là 3.381.000.000 đ chiếm 49%. Từ cơ cấu sở hữu vốn của công ty nh

vậy, ta thấy rõ đợc đây là công ty cổ phần nhà nớc do nhà nớc nắm quyền sở hữu chủ
yếu, chịu sự quản lý chủ yếu của nhà nớc. Tuy nhiên, với cơ cấu vốn 49% của cán bộ
công nhân viên, điều này giúp cho cán bộ công nhân viên trở thành một trong những
ngời chủ của công ty, từ đó kích thích sự đóng góp cao hơn nữa của công nhân viên vào
sự phát triển chung của công ty.
Việc cổ phần hoá của doanh nghiệp liệu có đem lại kết quả tôt cho hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp ? Ta có thể thấy đợc điều này dựa vào thông tin trên báo
cáo tài chính năm 2006. Thông tin về báo cáo kết quả kinh doanh đợc thể hiện trong
phần phụ lục của bài viết này.
Từ bản báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty, ta có thể có một số đánh giá
khái quát về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Năm 2006 là
lúc mà công ty đà tiến hành cổ phần hoá đợc 2 năm vì vậy tình hình hoạt động sản xuất
kinh doanh lúc này đà khả quan và đạt một số thành tựu nhất định. VỊ mỈt doanh thu


Báo cáo thực tập tổng hợp

Khoa Kế toán

năm 2006 đà vợt kế hoạch năm 2006, tơng ứng là 4.82% và vợt so với năm 2005, tơng
ứng là 24%, điều này cho thấy tình hình tiêu thụ hàng hoá sản phẩm của công ty vẫn
đạt kết quả tốt. Từ đó dẫn đến lợi nhuận thuần thu đợc từ hoạt động sản xuất kinh
doanh năm 2006 tăng so với 2005 là 13.5%. Điều này là khả quan, phản ánh tình hình
kinh doanh của doanh nghiệp đang có nhiều thuận lợi. Tuy nhiên xét về chỉ tiêu giá
vốn hàng bán ta thấy năm 2006 cao hơn so với năm 2005, tơng ứng là 26.6%, tốc độ
tăng của giá vốn hàng bán cao hơn tốc độ tăng của doanh thu, điều này cho thấy sự
tăng giá trị giá vốn hàng bán không chỉ do sự mở rộng về qui mô sản xuất mà do nhiều
yếu tố khác. Trong năm 2006 do đất nớc ta cã nhiỊu sù thay ®ỉi trong kinh tÕ, x· héi
cho nên dẫn đến sự leo thang về giá của hầu hết các loại mặt hàng trong xà hội, đặc
biệt là sự tăng giá của nguyên liệu đầu vào, thêm vào ®ã t×nh h×nh kinh tÕ, x· héi biÕn

®éng nh vËy đà tác động không nhỏ đến môi trờng kinh doanh hàng dệt may, điều đó
vừa đa lại cho ngành dệt may nói chung và công ty CP cơ khí May Gia Lâm nói riêng
những thuận lợi cho quá trình phát triển, nhng cũng đặt ra nhiều thách thức đòi hỏi
phải vợt qua. Từ báo cáo kết quả kinh doanh ta thấy, doanh nghiệp đà cố gắng tiết kiệm
chi phí nh chi phí bán hàng, chi phí quản lý DN năm 2006 đều có sự giảm đi so với
năm 2005, điều đó là rất tốt, góp phần đem lại hiệu quả kinh doanh tốt cho công ty. Tỉ
suất lợi nhuận/vốn của công ty năm 2006 đạt 23.84% trong khi năm 2005 đạt 21.88%.
Điều đó cho thấy khả năng sinh lời của vốn công ty đà đợc nâng cao và việc sử dụng
vốn trong công ty ngày càng đạt hiệu quả. Hiện nay tuy tình hình kinh tế, chính trị xÃ
hội trên thế giới có nhiều biến động, cũng nh tình hình kinh tế trong nớc có nhiều thay
đổi có những tác động không nhỏ đến hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành dệt
may nói chung cũng nh hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty nói riêng, tuy nhiên
với uy tín đà tạo dựng từ nhiều năm, công ty CP cơ khí may Gia Lâm vẫn đợc các
doanh nghiệp trong ngành dệt may tin tởng cùng với những hợp đồng và đơn hàng với
yêu cầu chất lợng cao. Thêm n÷a víi sù kiƯn ViƯt Nam gia nhËp tỉ chøc thơng mại thế
giới ( WTO ) đây là một thuận lợi để phát triển, thị trờng đợc mở rộng với nhiều cơ hội
cũng nh khó khăn, công ty cần cố gắng huy động mọi tiềm năng sẵn có để tạo đà tiến
lên, đạt đợc kết quả tốt hơn nữa.
Hiện nay để có thể đáp ứng tốt nhu cầu thị trờng, phù hợp với sự phát triển của đất nớc
cũng nh đáp ứng tốt với sự phát triển mạnh mẽ của ngành dệt may Việt Nam, công ty
đà có những bớc phát triển vợt bậc trong quá trình sản xuất. Nhiêm vụ chính của công
ty đó là sản xuất, chế tạo các thiết bị, các phụ tùng phục vụ cho ngành may mặc. Hiện
tại mỗi năm công ty chế tạo, sản xuất ra khoảng 600 tấn sản phẩm thiết bị, phụ tùng,
phụ liệu cơ khí phục vụ cho ngành may. Sản phẩm của công ty là các loại máy chuyên
dùng phục vụ dệt may : máy cắt vải cố định, máy dập cúc, máy kiểm tra vải, máy hút
hơi là, máy san chỉ, máy cắt vải đầu bàn, chân bàn máy khâu... cũng nh một số loại
thiết bị phụ tùng khác. Bên cạnh các sản phẩm cơ khí, công ty còn sản xuất trên 200
tấn sản phẩm chế biến bằng gỗ sản xuất ra các sản phẩm phục vụ ngành may nh các
loại bàn máy, các bàn truyền cho các xởng may...



Báo cáo thực tập tổng hợp

Khoa Kế toán

Hiện nay công ty Cổ phần Cơ khí may Gia Lâm đà trải qua một quá trình phát triển
trên 25 năm và đà xây dựng đợc một cơ sở vững chắc, làm nền tảng cho sự phát triển
lâu dài, bền vững trong tơng lai. Công ty hiện nay có trên 150 khách hàng trong cả nớc,
bao gồm các doanh nghiệp trung ơng và địa phơng thờng xuyên có quan hệ và đặt hàng
với công ty. Đó không chỉ là các công ty trong ngành Dệt may VN mà còn các công ty
thuộc các lĩnh vực khác cũng là những bạn hàng thân thiết đối với công ty.
Với cơ sở phát triển vững chắc nh vậy, định hớng phát triển của công ty trong thời gian
tới là thực hiện phơng châm : tận dụng, phát huy tốt những tiềm năng sẵn có của mình
về con ngời, về máy móc thiết bị để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, đề ra
những chính sách quản lý chất lợng tốt, có giá trị để nâng cao giá trị sản phẩm, đầu t có
chiều sâu vào chất lợng sản phẩm. Đồng thời đa dạng hoá loại hình sản phẩm, cải tiến
mẫu mà hình thức của sản phẩm để phục vụ tốt nhất, cung cấp các sản phẩm có chất l ợng cao không chỉ cho ngành may và cho nhiều ngành khác.
Công ty vẫn lấy ngành may là thị trờng chính của mình với nhiệm vụ cơ bản, trọng tâm
là sản xuất kinh doanh các thiết bị phụ tùng phục vụ cho ngành may. Cùng với đội ngũ
cán bộ công nhân viên lành nghề, công ty Cổ phần cơ khí may Gia Lâm đang cố gắng
mở rộng thị trờng về phía các tỉnh miền trung, các vùng xa, phấn đấu để phục vụ ngành
dệt may ngày càng có hiệu quả. Bên cạnh nhiệm vụ chính là phục vụ ngành may, công
ty cũng đang từng bớc mở rộng ra phục vụ các ngành nghề khác phù hợp với khả năng
và điều kiện phát triển của công ty. Qua quá trình từ lúc hình thành và qua các giai
đoạn phát triển của công ty Cổ phần cơ khí may Gia Lâm, ta thấy đợc những thành tựu
mà công ty đà đạt đợc cũng nh thấy đợc những khó khăn trớc mắt mà công ty sẽ phải
vợt qua để có thể tồn tại và phát triển vững chắc đợc. Những gì mà công ty đà đạt đợc
đều là những nỗ lực, thành tựu rất đáng trân trọng, cùng với những thay đổi của nền
kinh tế, điều kiện xà hội VN, công ty cần tiếp tục nỗ lực, cải thiện, nâng cao mọi mặt
về quản lý, sản xuất để tiếp tục phát triển vững chắc trong hiện tại và tơng lai.



Báo cáo thực tập tổng hợp

Khoa Kế toán

1.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty.
Công ty cổ phần cơ khí May Gia Lâm là công ty trùc thc tỉng c«ng ty DƯt May ViƯt
Nam – nay là tập đoàn Dệt may Việt Nam ( VINATEX ). Điều này phần nào giúp
chúng ta hiểu rõ về ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh của công ty. Ngành nghề kinh
doanh chính của công ty đó là sản xuất chế tạo và kinh doanh các loại thiết bị, máy
móc, phụ tùng, các bộ phận máy phục vụ cho ngành dệt may và da giầy. Bên cạnh đó
công ty cũng xuất nhập khẩu và kinh doanh các loại nguyên phụ liƯu, phơc vơ chđ u
cho ngµnh dƯt may cđa ViƯt Nam. Các sản phẩm chủ yếu của công ty cổ phần cơ khí
May Gia Lâm bao gồm :
- Các loại máy thiết bị phục vụ ngành may nh : máy cắt vải cố định, máy cắt vải đầu
bàn, máy gấp sơ mi có nhiệt, máy kiểm tra vải, máy trải vải, máy lộn cổ áo sơ mi, máy
san chỉ, máy dËp cóc, m¸y xÐn nÐp, m¸y phay mica, m¸y hót hơi là
- Các trang thiết bị phụ trợ xởng may nh : hƯ thèng bµn trun, ghÕ ngåi may, hƯ thống
giá kho, thùng đựng hàng, bàn thợ phụ, bàn trải vải, bàn kiểm hoá, bàn máy may, băng
truyền, bàn giác sơ đồ...
- Các phụ tùng thay thế nh : trục kim mặt nguyệt, răng ca, bộ dỡng lộn cổ áo...
- Các máy phục vụ ngành giầy nh : máy quét keo đế giày, hệ thống sấy giày, máy hút
bụi, máy ép đế giày bằng thuỷ lực, máy bồi cán vải...
- Các loại máy kiểm tra vải nh : máy kiểm tra vải thờng, máy kiểm tra vải dệt kim, máy
kiểm tra vải tự định biên...
- Các phụ tùng thay thế ngành dệt nh : trục suốt máy dệt... và một số phụ tùng khác.
Bên cạnh việc sản xuất và kinh doanh các thiết bị, máy móc, nguyên phụ liệu phục vụ
cho ngành dệt may, da giầy, công ty còn nhận thiết kế, lấp đặt các thiết bị công nghệ

điện,hệ thống điện, các thiết bị làm mát, hệ thống làm mát cho các xởng may, các công
trình công nghiệp và dân dụng. Ngoài ra, công ty cổ phần cơ khí May Gia Lâm còn
kinh doanh các ngành nghề khác phù hợp với qui định của pháp luật.
Công ty cổ phần cơ khí Gia Lâm là công ty sản xuất cho nên nhiệm vụ chính của công
ty là sản xuất các loại máy móc. Vì vậy đối với công ty, việc triển khai tổ chức sản
xuất là vô cùng quan trọng, đóng vai trò quyết định đối với sự thành công và uy tín của
công ty. Cùng với việc phải xây dựng mét hƯ thèng tỉ chøc qu¶n lý s¶n xt thËt chặt
chẽ, hợp lý, có sự phối hợp nhịp nhàng giữa các phòng ban, bộ phận với phân xởng sản
xuất, thì qui trình công nghệ sản xuất cũng đòi hỏi phải rõ ràng, hợp lý và chặt chẽ.
Qui trình công nghệ sản xuất của công ty có thể khái quát thành sơ đồ nh sau :

Đầu vào

Lập kế hoạch và theo dõi thực hiện

Mua vật t và thuê gia công

Kiểm soát thiết kế

sự hài lòng của k

YÊU Cầu của khá

Xem xét yêu cầu khách hàng và kí hợp đồng
Các yêu cầu


Báo cáo thực tập tổng hợp

Khoa Kế toán

Quá trình sản xuất tại tổ tiện

Quá trình sản xuất tại tổ phay

Quá trình sản xuất tại các tổ nguội

Quá trình sản xuất tại tổ mộc

Kiểm tra TN và KS SP KPH

Kiểm soát thiết bị, dụng cụ đo

Kiểm soát máy móc thiết bị

Xếp, dỡ, lu kho, đóng gói, giao hàng

Quản lý thanh toán

sản phẩm

Đầu ra

sơ đồ 1.1 Quy trình công nghệ sản xuất của công ty
Công ty cổ phần cơ khí May Gia Lâm là một công ty sản xuất, vì vậy việc tổ chức sản
xuất là một hoạt động đóng vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình hoạt động của

hách hàng

ch hàng


Quản lý sản xuất tại phân xởng


Báo cáo thực tập tổng hợp

Khoa Kế toán

công ty. Sản phẩm của công ty chủ yếu là những máy có giá trị, với những khách hàng
chủ yếu là những khách hàng lớn, vì vậy công ty chủ yếu là sản xuất theo đơn đặt hàng
của khách hàng, khi khách hàng có yêu cầu về sản phẩm thì công ty mới tiến hành sản
xuất, còn về cơ bản nhiệm vụ chính của công ty không phải là sản xuất hàng loạt và
đem bán tại các cửa hàng và đại lý. Chính vì đặc thù sản xuất nh vậy cho nên tổ chức
sản xuất của công ty bắt đầu đi từ khâu tiếp nhận đơn đặt hàng từ phía khách hàng (bên
A ). Phía khách hàng khi có yêu cầu sẽ tiến hành đặt hàng tại công ty. Có hai cách mà
khách hàng thờng lựa chọn để đặt hàng tại công ty. Một là khách hàng sẽ trực tiếp đến
công ty và gửi đơn đặt hàng cho công ty hoặc là khách hàng sẽ gửi đơn đặt hàng đến
cho công ty qua fax, đây là cách phổ biến đợc nhiều khách hàng lựa chọn vì tiện lợi và
nhanh chóng. Phòng kinh doanh sẽ là nơi tiếp nhận đơn đặt hàng của bên A, và tiến
hành xem xét. Có thể đó là những sản phẩm truyền thống hoặc là những sản phẩm mà
doanh nghiệp đà từng sản xuất, tức là đà có lu trữ hồ sơ, bản vẽ về sản phẩm nhng cũng
có thể theo yêu cầu của khách hàng đó lại là những sản phẩm mới hoặc cha từng đợc
sản xuất tại công ty. Khi đó phòng kinh doanh sẽ chuyển sang cho phòng kĩ thuật để
xem xét và thiết kế. Phòng kĩ thuật sẽ triển khai và đa ra bản vẽ thiết kế đối với các sản
phẩm mới theo yêu cầu của khách hàng, đồng thời tính toán, kê khai ra định mức vật t,
các nguyên vật liệu cần sử dụng cũng nh công sản xuất, công thiết kế đối với sản phẩm
mới này và gửi về phòng kinh doanh. Phòng kinh doanh trên cơ sở các hồ sơ về sản
phẩm do phòng kĩ thuật gửi tới, sẽ tính toán ra mức giá bán đảm bảo bù đắp chi phí sản
xuất và có lÃi, từ đó sẽ chịu trách nhiệm lập ra bản báo giá và gửi lại cho bên A. Khi
bên A gửi thông báo chấp nhận bản báo giá đó của công ty, phòng kinh doanh sẽ triển
khai hợp đồng kí kết. Việc lập hợp đồng do phòng kinh doanh chịu trách nhiệm soạn

thảo, trình cho giám đốc kí duyệt, đóng dấu của công ty và gửi cho bên A. Khi ngời có
thẩm quyền bên A kí tên và đóng dấu, mỗi bên giữ một bản hợp đồng có giá trị nh
nhau, lúc này hợp đồng đợc coi là có hiệu lực.
Để tiến hành thực hiện hợp đồng, trớc hết phòng kinh doanh sẽ dựa vào hợp đồng cùng
hồ sơ về sản phẩm để phát lệnh chuẩn bị vật t. Phòng kinh doanh sẽ xem xét trong kho
có đủ vật t cần thiết không, nếu kiểm tra có sự thiếu hụt, không đảm bảo quá trình sản
xuất, phòng Kinh doanh sẽ trình giám đốc duyệt xin mua vật t. Sau đó sẽ chuyển qua
phòng tài vụ chuẩn bị tiền để mua sắm vật t. Khi xác định là đà chuẩn bị đầy đủ vật t,
phòng kinh doanh sẽ đa ra tiến độ kế hoạch sản xuất : ngày giao hàng, ngày hàng nhập
kho... từ đó phó giám đốc phụ trách sản xuất sẽ phát lệnh sản xuất, trong đó đặt ra định
mức lơng đối với từng sản phẩm và chuyển xuống cho quản đốc phân xởng.
Quản đốc khi nhận lệnh sản xuất cùng bản vẽ, hồ sơ về sản phẩm, sẽ tiến hành họp các
tổ trởng tổ sản xuất xem xét đánh giá lệnh sản xuất và đa ra sự phân công công việc đối
với từng tổ sản xuất. Sau khi đà đa ra kế hoạch chính thức để sản xuất, trên cơ sở kế
hoạch cụ thể đó quản ®èc sÏ lËp phiÕu xin lÜnh vËt t phôc vô cho quá trình sản xuất.
Công tác tổ chức sản xuất trực tiếp tại từng tổ sản xuất sẽ do kĩ thuật viên tại phân xởng đảm nhiệm. Kĩ thuật viên sẽ triển khai đến từng tổ. Hiện tại trong phân xởng của
công ty Cổ phần cơ khí Gia Lâm có c¸c tỉ nh tỉ tiƯn, tỉ ngi, tỉ phay, tỉ mộc và tổ cơ


Báo cáo thực tập tổng hợp

Khoa Kế toán

điện. Tại mỗi tỉ s¶n xt, tỉ trëng sÏ nhËn nhiƯm vơ s¶n xuất của tổ mình và có trách
nhiệm phân công công việc đến từng công nhân sản xuất để đảm bảo hoàn thành công
việc theo đúng tiến độ kế hoạch. Nếu quá trình sản xuất ra sản phẩm mới thì phân xởng
sẽ tiến hành sản xuất thử theo bản vẽ mới thiết kế của phòng kĩ thuật, và trong quá
trình sản xuất có sự theo dõi, giám sát và đánh giá của cán bộ kĩ thuật,từ đó có những
điều chỉnh, hoàn thiện kịp thời, sau khi đà đạt yêu cầu mới cho phép sản xuất hàng loạt
theo hợp đồng.

Một sản phẩm thông thờng phải qua rất nhiều công đoạn chế tạo, chuyển từ tổ này sang
tổ khác, từ khâu này sang khâu khác. Vì vậy để đảm bảo chất lợng của sản phẩm cũng
nh đảm bảo sự tiết kiệm hợp lý, tránh sự lÃng phí, trớc khi chuyển công đoạn, bán
thành phẩm đợc qua sự kiểm tra chất lợng của phòng kiểm tra chất lợng (KCS). Phòng
kiểm tra chất lợng sẽ tiến hành các công việc cần thiết để kiểm tra, đánh giá chất lợng,
tiêu chuẩn của các sản phẩm qua từng khâu, nếu đảm bảo mới đợc tiếp tục chuyển sang
công đoạn tiếp theo, khâu tiếp theo để tiếp tục sản xuất. Phòng KCS là bộ phận độc lập
với phân xởng sản xuất, do công ty tổ chức ra để đảm bảo tính khách quan trong việc
kiểm tra sản phẩm, ®¶m b¶o ®é tin cËy víi kÕt qu¶ kiĨm tra.
Khi sản phẩm đà hoàn thành ở khâu cuối cùng, bộ phận KCS sẽ kiểm tra chất lợng của
sản phẩm, đảm bảo sản phẩm đạt những tiêu chuẩn cần thiết, và sẽ đa ra quyết định
nghiệm thu sản phẩm. Bộ phận KCS sÏ viÕt phiÕu nhËp cho thµnh phÈm nhËp kho. Thủ
kho sẽ là ngời chịu trách nhiệm đối với các sản phẩm nhập kho. Phiếu nhập sẽ đợc
chuyển về phòng tài vụ. Tại đây bằng các nghiệp vụ hạch toán, phòng tài vụ sẽ phản
ánh số lợng sản phẩm nhập kho về cả mặt số lợng và giá trị. Từ đó thông tin về sản
phẩm nhập kho sẽ nhanh chóng đợc phòng kinh doanh nắm bắt và cập nhật, từ đó đa ra
các kế hoạch chuẩn bị bán, giao hàng cho bên A đảm bảo theo đúng tiến độ của kế
hoạch.
Nh vậy ta thấy quá trình tổ chức sản xuất của công ty cổ phần cơ khí may Gia Lâm là
một quá trình khép kín, liên tục và thông suốt. Có sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ
phận, phòng ban với phân xởng sản xuất. Công tác sản xuất đợc tổ chức hợp lý, chặt
chẽ đảm bảo cho quá trình sản xuất đợc diễn ra đều đặn và liên tục, đảm bảo hoàn
thành kế hoạch sản xuất theo đúng tiến độ theo yêu cầu của khách hàng về mặt chất l ợng, từ đó tạo dựng đợc uy tín của công ty đối với khách hàng, đem lại sự thành công
vững chắc cho công ty.
Là một công ty với nhiệm vụ chính là sản xuất, việc tổ chức sản xuất đối với công ty
Cổ phần cơ khí may Gia Lâm là vô cùng quan trọng, đóng vai trò then chốt trong quá
trình hoạt động của công ty. Tuy nhiên để có thể tiêu thụ những sản phẩm của mình,
đòi hỏi công ty cũng phải xây dựng một hệ thống bán hàng và tiêu thụ sản phẩm chặt
chẽ, điều đó cũng là một vấn đề quan trọng, đóng góp vào sự thành công của công ty.
Hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty Cổ phần cơ khí May Gia Lâm có một số

những đặc điểm nh sau :


Báo cáo thực tập tổng hợp

Khoa Kế toán

Đặc điểm về sản phẩm tiêu thụ của công ty chủ yếu là sản phẩm hoàn thành nh các loại
máy móc, thiết bị, bàn ghế phục vụ ngành may, có ít hoặc rất ít tiêu thụ bán thành
phẩm .
Việc tiêu thụ sản phẩm, thành phẩm chủ yếu là theo đơn đặt hàng và hợp đồng vì vậy
công ty không tiêu thụ hàng hoá, sản phẩm theo hình thức cửa hàng hay đại lý. Việc
sản xuất và tiêu thụ đều dựa vào hợp đồng và yêu cầu của khách hàng, vì vậy chi phí về
cửa hàng, quảng cáo rất ít và không đáng kể.
Đối với một số mặt hàng, sản phẩm truyền thống của công ty, đợc nhiều khách hàng
đặt mua nh bàn ghế... công ty có kế hoạch sản xuất hàng loạt, dự trữ một số lợng hợp
lý trong kho để khi có khách hàng yêu cầu đặt mua thì có thể có hàng sẵn sàng trong
kho để bán ngay. Việc này do phòng kinh doanh chịu trách nhiệm nắm bắt thông tin,
theo dõi, đánh giá thị trờng để xác định những mặt hàng có nhu cầu lớn với số lợng nh
thế nào để đa ra kế hoạch sản xuất phù hợp nhất. Tuy nhiên hình thức tiêu thụ này chỉ
hạn chế một số sản phẩm hàng hoá và rất ít.
Vấn đề xác định giá bán của hàng hoá, sản phẩm tiêu thụ ở công ty là trách nhiệm của
phòng Kinh doanh trong quá trình lập bảng báo giá cho khách hàng. Dựa vào định mức
về vật t, nhân công, các chi phí về điện, nớc, dầu mỡ, cùng các chi phí khác nh chi phí
quản lý, thiết kế... Phòng kinh doanh sẽ tính ra một mức giá bán tơng đối, thông thờng
bằng 120 130% giá thành sản xuất, từ đó lập ra bảng báo giá gửi đến cho khách
hàng.
Để đảm bảo chất lợng hàng hoá, sản phẩm đem đi tiêu thụ, trớc khi giao cho khách
hàng, sản phẩm phải qua sự kiểm tra của phòng kiểm tra chất lợng KCS. Khi có sự đảm
bảo của bộ phận kiểm tra xác định rằng chất lợng đạt yêu cầu, sản phẩm đó mới đợc

xuất kho và vận chuyển đến khách hàng. Việc kiểm tra chất lợng sản phẩm thông thờng là do công ty chịu trách nhiệm, tuy nhiên đối với một số khách hàng kĩ tính và cẩn
thận, họ có thể cử cán bộ đến tận nơi để kiểm tra chất lợng của sản phẩm trớc khi giao
hàng.
Việc bốc dỡ hàng hoá đem đi tiêu thụ thông thờng đợc thực hiện bằng tay, và do công
nhân của công ty nếu đó là những sản phẩm khối lợng nhỏ. Nếu đó là những hàng hóa,
sản phẩm có trọng lợng lớn thì công ty phải thuê ngoài bốc dỡ, ví dụ nh thuê xe cẩu...
đây là vấn đề thuộc về trách nhiệm của phòng kinh doanh. Phòng kinh doanh có nhiệm
vụ phải nắm bắt thông tin, tính toán và từ đó đa ra kế hoạch chuẩn bị.
Vấn đề giao hàng cho khách hàng đợc qui định cụ thể theo hợp đồng. Thông thờng là
do bên công ty chịu trách nhiệm vận chuyển, chi phí vận chuyển đà đợc tính vào giá
bán và đợc qui định rõ trong hợp đồng. Hình thức giao hàng chủ yếu đó là bên công ty
sẽ vận chuyển sản phẩm đến tận bên phía khách hàng, tại nơi mà khách hàng yêu cầu.
Phòng kinh doanh của công ty quản lý bộ phận vận chuyển. Vì vậy thông thờng, đối
với khách hàng trong khu vực các tỉnh lân cận, việc vận chuyển do phòng kinh doanh
đảm nhiệm. Tuy nhiên đối với những hợp đồng ở xa, ví dụ nh thành phố Hå ChÝ Minh,


Báo cáo thực tập tổng hợp

Khoa Kế toán

công ty buộc phải thuê dịch vụ vận chuyển ngoài 100% vì công ty không có xe trọng
tải lớn để có thể vận chuyển đờng dài. Đối với những sản phẩm nhỏ gọn, công ty có thể
sử dụng hình thức chuyển phát nhanh hay gửi qua tàu, xe khách để giao đến cho khách
hàng. Nh đà nói ở trên, đặc điểm tiêu thụ sản phẩm của công ty là bán sản phẩm thông
qua đơn đặt hàng và hợp đồng của khách hàng vì vậy công ty không xây dựng hệ thống
cửa hàng, đại lý giới thiệu sản phẩm, vì vậy chi phí cho cửa hàng, quảng cáo rất nhỏ và
không đáng kể. Nh vậy chi phí bán hàng của công ty chủ yếu, chiếm tỉ trọng lớn là chi
phí vận chuyển. Từ đó ta thấy việc vận chuyển đóng vai trò to lớn trong vấn đề tiêu thụ
sản phẩm của công ty.

Về hình thức thanh toán của công ty cũng có một số đặc trng riêng. Những hàng hoá
bán lẻ, có giá trị nhỏ hay đối với những khách hàng là những cá nhân bán lẻ, hoặc
những khách hàng không thờng xuyên thì công ty áp dụng hình thức thanh toán là trả
ngay, và thông thờng là bằng tiền mặt. Tuy nhiên, khách hàng chủ yếu của công ty là
những khách hàng lớn, có quan hệ thờng xuyên với công ty, đà tiến hành kí kết hợp
đồng với công ty, giá trị của hợp đồng lớn thì công ty cho phép khách hàng trả chậm
thông thờng là 3 tháng. Đối với những hợp đồng có giá trị lớn, công ty thờng yêu cầu
khách hàng tạm ứng trớc khoảng 30% để mua sắm vật t, thiết bị, và tạo ra sự ràng buộc
đối với khách hàng. Điều này đợc qui định rõ trong hợp đồng. Đối với trờng hợp trả
tiền ngay và trả bằng tiền mặt, việc nhận tiền thờng do lái xe ôtô nhận và thu hộ công
ty. Nếu đợc thanh toán bằng chuyển khoản thì ngân hàng sẽ tự cắt tài khoản của bên
khách hàng để hạch toán tăng tài khoản của công ty. Đối với trờng hợp trả chậm, khách
hàng có thể đến tận công ty để trả tiền, hoặc thanh toán bằng séc. Phòng tài vụ là ngời
nhận và từ ®ã lËp ra phiÕu thu ®Ĩ theo dâi s¾t sao việc hạch toán tiền vào quĩ.
1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty.
Công ty cổ phần Cơ khí May Gia Lâm là một công ty cổ phần nhà nớc vì vậy cơ quan
quyết định cao nhât của Công ty là Đại hội đại biểu cổ đông ( gọi tắt là Đại hội đồng).
Đại hội đồng họp mỗi năm một lần vào đầu năm tài chính. Trong trờng hợp khẩn cấp
khi có vấn đề bất thờng ảnh hởng lớn đến tổ chức và hoạt động của công ty cổ phần thì
có thể tổ chức Đại hội cổ đông bất thờng. Đại hội đồng có quyền trong việc thông qua
các bản báo cáo quan trọng nh báo cáo tài chính năm, các báo cáo của trởng ban kiểm
soát. Bên cạnh đó Đại hội đồng có vai trò quan trọng trong việc đa ra các quyết định
quan trọng nh xác định mức cổ tức hàng năm, quyết định bán số tài sản có giá trị lớn
hơn hoặc bằng 50% tổng giá trị tài sản của công ty, quyết định thành viên của Hội
đồng quản trị và ban kiểm soát. Đại hội đồng có quyền tổ chức và giải thể công ty cổ
phần. Ngoài ra Đại hội đồng có các quyền và nghĩa vụ khác theo qui định của pháp
luật.
Theo điều lệ công ty, Đại hội đồng sẽ bầu ra Hội đồng quản trị. Đây là cơ quan quản lý
công ty cổ phần, có quyền nhân danh công ty cổ phần để quyết định mọi vấn đề liên
quan đến mục đích, quyền lợi của công ty cổ phần trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền

của Đại hội đồng. Nhiệm kì của Hội đồng quản trị là 4 năm. Thành viên cđa Héi ®ång


Báo cáo thực tập tổng hợp

Khoa Kế toán

quản trị gồm 5 ngêi gåm : chđ tÞch, 1 phã chđ tÞch và các uỷ viên. Hội đồng quản trị có
trách nhiệm lập ra chiến lợc phát triển, đa ra các phơng án đầu t, các giải pháp về tiếp
thị và công nghệ và có thẩm quyền quyết định đối với các hợp đồng có giá trị từ 10%
đến dới 50% tổng giá trị tài sản ghi trong sổ Kế toán của công ty. Hội đồng quản trị có
quyền quyết định cơ cấu tổ chức, quản lý nội bộ của công ty, đồng thời có quyền bổ
nhiệm và miễn nhiệm các chức danh giám đốc, phó giám đốc, kế toán trởng của công
ty cổ phần cũng nh quyết định mức lơng, thởng cho cán bộ quản lý. Ngoài ra Hội đồng
quản trị có các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
Giám đốc là ngời có quyền quyết định trong mọi hoạt động của công ty và chịu trách
nhiệm trớc pháp luật về các hoạt động của công ty, đồng thời chịu trách nhiệm trớc hội
đồng quản trị về việc thực hiện các quyền hạn, nhiệm vụ đợc giao và chịu sự kiểm tra
của ban kiểm soát công ty. Giám đốc là ngời quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến
hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty, đề ra chính sách, mục tiêu phát triển của
công ty và lÃnh đạo việc thực hiện. Bên cạnh ®ã thêng xuyªn kiĨm tra theo dâi viƯc
thùc hiƯn kÕ hoạch sản xuất và kế hoạch tài chính, đồng thời chịu trách nhiệm kiểm
soát và phê duyệt các báo cáo hoạt động của công ty trình cấp trên.
Phó giám đốc kinh doanh là ngời chịu trách nhiệm trớc giám đốc về tổ chức, thực
hiện và điều hành các công việc liên quan đến sản xuất, chất lợng và giao hàng. Có
trách nhiệm giám sát trực tiếp quản lý các loại thiết bị, các loại tài sản của công ty. Phó
giám đốc kinh doanh là ngời phụ trách công tác thi nâng bậc, đào tạo nâng cao tay
nghề, trực tiếp chỉ đạo công tác an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy, chống bÃo lũ,
vệ sinh môi trờng... Đồng thời là đại diện LÃnh đạo Hệ thống quản lý chất lợng theo
chỉ định của Giám đốc.

Phó giám đốc kĩ thuật là ngời chịu trách nhiệm trớc giám đốc các việc sau : theo dõi
và chỉ đạo công tác kỹ thuật và chất lợng sản phẩm, nghiên cứu khoa học kỹ thuật và
thị trờng, trực tiếp quản lý phòng kĩ thuật và chất lợng sản phẩm.
Bộ máy tổ chức của công ty Cổ Phần đợc chia thành nhiều phòng ban chức năng, mỗi
phòng ban lại có quyền hạn và nhiệm vụ khác nhau, đứng đầu các phòng ban là các trởng phòng :
Trởng phòng Tổ chức Hành chính có nhiệm vụ quản lý, điều hành công việc của
phòng Tổ chức Hành chính, quản lý tài sản các phòng ban, phân xởng, cây xanh và vệ
sinh môi trờng của công ty. Bên cạnh ®ã cã tr¸ch nhiƯm vỊ vÊn ®Ị tỉ chøc lao động,
tuyển chọn, đào tạo, bố trí sắp xếp lao động và tổ chức sản xuất. Ngoài ra còn có nhiệm
vụ quản lý tiền lơng, y tế và bếp ăn của công ty.
Trởng phòng Tài vụ giữ trách nhiệm trong công tác tài chính, các hoạt động bảo đảm
vốn sản xuất kinh doanh của công ty. Tiến hành tổ chức và thực hiện công tác hạch
toán kế toán, hạch toán thống kê, đồng thời có trách nhiệm trong việc cập nhật chứng
từ, các chế độ sổ sách theo Nhà nớc qui định. Có trách nhiệm trong việc quản lý giá trị


Báo cáo thực tập tổng hợp

Khoa Kế toán

tài sản của công ty và tham mu cho giám đốc về công tác dầu t, thực hiện các phơng án
đầu t, xây dựng.
Trởng phòng kinh doanh quản lý, điều hành công việc của phòng kinh doanh. Chịu
mọi trách nhiệm trong việc tiếp nhận thông tin đặt hàng của khách hàng, làm hợp
đồng, báo giá từ đó lập kế hoạch sản xuất tháng. Trên cơ sở đó phòng kinh doanh có
nhiệm vụ lập kế hoạch và thực hiện việc mua bán vật t, quản lý và cấp phát vật t theo
đúng qui định phù hợp với quá trình sản xuất. Phòng kinh doanh có trách nhiệm trong
việc theo dõi đôn đốc quá trình sản xuất, chỉ đạo việc kiểm tra chất lợng vật t đầu vào
và các bán thành phẩm đặt ngoài và đa ra định mức tiền lơng cho các sản phẩm của
công ty. Ngoài ra phòng kinh doanh có nhiệm vụ chỉ đạo việc bán hàng, giao hàng,

quản lý các phơng tiện vận tải vận chuyển sản phẩm đến khách hàng, cũng nh giải
quyết các ý kiến khiếu nại của khách hàng liên quan đến sản xuất kinh doanh.
Trởng phòng Kĩ thuật và kiểm tra chất lợng sản phẩm quản lý, điều hành công việc
của phòng kĩ thuật. Phòng kĩ thuật có nhiệm vụ trong việc thiết kế các sản phẩm, các
đề tài để sản xuất hàng loạt. Bên cạnh đó chịu trách nhiệm trong vệc huấn luyện, nâng
cao tay nghề cho công nhân sản xuất. Ngoài ra phòng kĩ thuật có nhiệm vụ thực hiện
việc kiểm tra chất lợng sản phẩm chuyển công đoạn, thành phẩm, các bán thành phẩm
đặt ngoài, từ đó đề xuất và hỗ trợ các giải pháp khắc phục phòng ngừa, cải tiến nâng
cao chất lợng.
Đội trởng đội bảo vệ quản lý, điều hành công việc của đội bảo vệ, tham gia trực tiếp
bảo vệ tài sản của công ty. Có trách nhiệm trong việc lập các phơng án phòng cháy
chữa cháy, kiểm tra, huấn luyện về phòng cháy chữa cháy, tổ chức quân dự bị, đội tự
vệ theo yêu cầu. Đội bảo vệ cần phối hợp với lực lợng an ninh địa phơng có phơng án
bảo vệ công ty.
Quản đốc phân xởng sản xuất chịu trách nhiệm về mọi vấn đề trong phân xởng sản
xuất nh tổ chức thực hiện sản xuất theo đúng qui trình, đảm bảo chất lợng, đảm bảo các
yêu cầu kĩ thuật của thiết kế, điều hành, chỉ đạo, đôn đốc và kiểm tra các tổ sản xuất,
nhập hàng đúng tiến độ. Bên cạnh đó, quản đốc phân xởng cần lập kế hoạch bổ sung
máy móc, thiết bị, đảm bảo sự hoạt động tốt của máy móc thiết bị trong xởng. Quản lý
phân công lao động, tổ chức sản xuất, đảm bảo các qui định về an toàn lao động, vệ
sinh công nghiệp, đảm bảo chất lợng công việc tại phân xởng. Ngoài ra còn có trách
nhiệm giải quyết các vớng mắc trong quá trình sản xuất giữa các tổ sản xuất.
Tổ trởng các tổ sản xuất có nhiệm vụ nhận các lệnh sản xuất cho tổ sản xuất của
mình, đồng thời chuẩn bị vật t dụng cụ và các điều kiện cần thiết khác và giao việc cho
công nhân của tỉ thùc hiƯn theo lƯnh. Tỉ trëng lµ ngêi trùc tiÕp bè trÝ c«ng viƯc cịng
nh theo dâi viƯc thùc hiƯn nhiƯm vơ cđa tỉ sao cho ®óng tiÕn ®é. Bên cạnh đó cần đảm
bảo thực hiện các nội qui, quy chế trong tổ theo đúng các qui định của công ty trong tổ.
Nh vậy ta thấy rằng bộ máy tổ chức quản lý của công ty cổ phần cơ khí may Gia Lâm
mang các đặc điểm của một công ty cỉ phÇn, víi qun lùc cao nhÊt thc vỊ ®¹i héi



Báo cáo thực tập tổng hợp

Khoa Kế toán

đồng cổ đông. Bộ máy tổ chức của công ty cũng đợc thực hiện theo hình thức trực
tuyến, có sự quản lý lÃnh đạo từ trên xuống, vừa đợc tổ chức theo hình thức chức năng,
đợc chia thành nhiều phòng ban với các nhiệm vụ, quyền hạn khác nhau. Với cách tổ
chức này, các phòng ban, các bộ phận không hề có sự tách biệt về hoạt động có mối
quan hệ mật thiết sâu sắc với nhau không những trong quá trình sản xuất mà trong tất
cả hoạt động trên mọi mặt của công ty. Có thể khái quát tổ chức bộ máy quản lý của
Công ty cổ phần cơ khí may gia lâm theo sơ đồ nh sau
Hội đồng quản trị

CT HĐQT kiêm
Giám đốc

Phó CT HĐQT
kiêm Phó Giám
đốc sx, kd

Phòng kinh
doanh

Phó Giám đốc
kĩ thuật

Phòng Tổ
chức HC


Phòng
Tài vụ

Đội bảo vệ

Phòng Kĩ
thuật, KCS

Phân xởng s¶n xt

Tỉ ngi
I
Tỉ ngi II

Tỉ ngi III

Tỉ ngi IV

Tỉ tiƯn

Tỉ phay

Tổ mộc

Tổ cơ
điện


Báo cáo thực tập tổng hợp


Khoa Kế toán

sơ đồ 1.2 sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Phần II : Thực trạng tổ chức hạch toán kế toán
tại công ty CP cơ khí may Gia Lâm.
2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty cổ phần cơ
khí may Gia Lâm.
Bộ máy kế toán của công ty CP cơ khí may Gia Lâm đợc tổ chức theo sự quản lý tập
trung. Bộ máy kế toán thuộc phòng Tài vụ của công ty và chịu sự điều hành trực tiếp
của giám đốc, và đợc tổ chức theo chiều dọc. Phòng tài vụ của công ty gồm bốn nhân
viên, chịu trách nhiệm về các phần hành kế toán chính. Do số lợng nhân viên kế toán
còn hạn chế, vì vậy một nhân viên kế toán của công ty phải đảm nhiệm nhiều phần
hành kế toán khác nhau.

Giám đốc

Kế toán trởng

Thủ quỹ

kế toán tổng hợp Kế toán tài sản cố định
ế toán vật liệu, công cụ dụng cụ kế toán tiền l
( tập hợp chi phí tính giá thành )
ơng

Kế toán
Tiền mặt

sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

Kế toán trởng là trởng phòng tài vụ, chịu trách nhiệm trực tiếp trớc giám đốc về mọi
mặt hoạt động tài chính, kinh tế, công tác kế toán của toàn công ty. Kế toán trởng có
nhiệm vụ là tổ chức công việc tại phòng tài vụ, nắm rõ sự thay đổi trong chế độ kế
toán, các chế độ về báo cáo kế toán, quyết toán trong năm tài chính để từ đó tuân thủ
theo đúng các qui định của Bộ Tài chính. Kế toán trởng phải kiểm soát một cách tổng
hợp công tác kế toán, và đa ra các biện pháp xử lý phù hợp. Thêm vào đó kế toán trởng
phải kiểm soát sự chi ra của tiền mặt, bảo đảm việc chi phải đúng và hợp lệ. Cuối năm
kế toán trởng phải lập các báo cáo năm và các bảng quyết toán báo cáo tài chính năm
theo đúng qui định của nhà nớc.


Báo cáo thực tập tổng hợp

Khoa Kế toán

Kế toán vật t là phần hành kế toán theo dõi về hàng tồn kho nói chung, đặc biệt vì đây
là công ty sản xuất vì vậy nguyên vật liệu là một loại hàng tồn kho vô cùng quan trọng.
Nhiệm vụ của kế toán vật t là theo dõi việc xuất, nhập của các loại vật t, hàng hoá tại
các kho của công ty, có nhiệm vụ phân loại, đánh giá vật t phù hợp với các nguyên tắc
chuẩn mực kế toán đà qui định và yêu cầu của công ty. Bằng việc mở các sổ chi tiết về
các loại vật t, phân loại theo từng nhóm, từng kho, kế toán vật t có thể nắm bắt thông
tin một cách kịp thời, mau chóng về tình hình của nguyên vật liệu tại công ty, cung cấp
thông tin để tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh, xác định giá vốn hàng bán, từ đó giúp
nhà quản lý có những quyết định đúng đắn, kịp thời phục vụ tốt nhất cho hoạt động sản
xuất.
Kế toán lơng là phần hành kế toán chịu trách nhiệm trong việc tính và phân bổ tiền lơng cùng các khoản phụ cấp theo lơng nh BHXH, BHYT và kinh phí công đoàn. Để
thực hiện đợc việc tính lơng này, kế toán tiền lơng phải tập hợp chứng từ nhập kho sản
phẩm, lệnh sản xuất để làm căn cứ tính lơng sản phẩm cho phân xởng sản xuất, tập hợp
bảng chấm công để tính lơng cho bộ phận quản lý từ đó lập ra các bảng tính lơng và
các bảng phân bổ tiền lơng cho từng bộ phận.

Thủ quĩ thực hiện các công việc quản lý tiền mặt, thực hiện thu, chi tiền mặt kịp thời
đúng và đầy đủ.
Kế toán về hạch toán chi phí và tính giá thành : đây là phần hành đóng vai trò đặc
biệt quan trọng đối với một công ty sản xuất. Nhiệm vụ của phần hành kế toán này là
tập hợp chi phí sản xuất và xác định giá thành của các thành phẩm hoàn thành, xác
định kết quả sản xuất kinh doanh lÃi, lỗ trong kì kế toán của công ty. Vì là một doanh
nghiệp với chức năng chính là hoạt động sản xuất, vì vậy phần hành kế toán này đóng
vai trò chủ chốt trong hoạt động kế toán của đơn vị, cung cấp thông tin không chỉ xem
xét trong quá trình sản xuất mà còn là phần quan trọng cung cấp thông tin cho phòng
kinh doanh để phục vụ cho hoạt động bán hàng và xác định lợi nhuận của doanh
nghiệp. Phần hành kế toán này có nhiệm vụ mở các sổ chi tiết theo dõi các khoản mục
chi phí, lập các thẻ tính giá thành, theo dõi chi tiết việc nhập kho thành phẩm của công
ty.
Kế toán TSCĐ có nhiệm vụ ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu một cách chính xác,
đầy đủ kịp thời về số lợng, hiện trạng và giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tăng giảm và
di chuyển TSCĐ trong nội bộ công ty.
Kế toán tiền mặt là phần hành kế toán quan trọng của doanh nghiƯp, cã nhiƯm vơ theo
dâi chi tiÕt vµ thêng xuyên các tài khoản tiền mặt, và tiền gửi ngân hàng, theo dõi việc
lu chuyển tiền tệ trong kì hoạt động, từ đó cung cấp thông tin cho nhà quản lý để đa ra
các quyết định phù hợp.
2.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán.
2.2.1 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty.


Báo cáo thực tập tổng hợp

Khoa Kế toán

Vì công ty Cổ phần cơ khí may Gia Lâm là công ty cổ phần nhà nớc, là loại hình doanh
nghiệp điển hình cho nên công ty phải thực hiện chế độ kế toán theo quyết định mới

nhất của Bộ Tài Chính ban hành để áp dụng cho mọi loại hình doanh nghiệp. Hiện nay
công ty đang áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành theo quyết định
số 15/2006/QĐ - BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài Chính.
Niên độ kế toán của công ty : kì kế toán năm ( kì kế toán năm 2006 bắt đầu tính từ
ngày 01/01/2006 và sẽ khoá sổ vào ngày 31/12/2006 ).
Đơn vị tiền tệ áp dụng trong sổ sách kế toán của công ty : Đồng Việt Nam ( VND ).
Phơng pháp tính thuế GTGT trong công ty : áp dụng tính thuế GTGT theo phơng
pháp khấu trừ.
Phơng pháp kế toán hàng tồn kho, tính giá hàng tồn kho
Hàng tồn kho đợc tính theo giá thực tế mua về cộng thêm các chi phí vận chuyển
thu mua và các chi phí trực tiếp khác phát sinh.
Công ty áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên để hạch toán giá trị của hàng
tồn kho.
Hàng tồn kho chủ yếu là vật t, nguyên vật liệu xuất kho để sử dụng cho hoạt động
sản xuất kinh doanh đợc tính theo phơng pháp giá bình quân gia quyền.
Phơng pháp tính khấu hao TSCĐ : công ty áp dụng phơng pháp tính khấu hao đờng
thẳng để tính khấu hao cho các loại máy móc, thiết bị trong doanh nghiệp dựa trên thời
gian sử dụng ớc tính phù hợp theo hớng dẫn của quyết định số 206/2003/QĐ - BTC
ngày 12 tháng 12 năm 2003 của Bộ trởng Bộ Tài Chính.
Hình thức kế toán công ty áp dụng : công ty áp dụng hình thức Nhật kí- chứng từ
Loại hình kế toán mà công ty đang áp dụng: Hiện nay công ty đà có một hệ thống
chơng trình quản lý kế toán ( mạng LAN ) gồm 1 máy chủ và 12 máy trạm có thể sử
dụng chơng trình kế toán trên máy vi tính với phần mềm đợc xây dựng trên môi trờng
Windows.
2.2.2 Hệ thống chứng từ kế toán.
Đối với hoạt động kế toán, chứng từ là một loại hồ sơ đặc biệt quan trọng, đóng vai trò
chủ chốt, là phơng tiện quan trọng bậc nhất để tiến hành các hoạt động kế toán. Công
ty cổ phần cơ khí may Gia Lâm hiện nay áp dụng chế độ kế toán Doanh nghiệp ban
hành theo quyết định số 15/2006/QĐ - BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài Chính, vì vậy
công ty sư dơng mäi chøng tõ kÕ to¸n theo biĨu, mÉu đợc qui định trong quyết định

này bao gồm cả chứng từ bắt buộc và các chứng từ hớng dẫn. Vì công ty cổ phần cơ
khí may Gia Lâm là một công ty có chức năng chủ yếu là sản xuất và kinh doanh, cho
nên những loại chứng từ đợc công ty sư dơng chđ u bao gåm c¸c chøng tõ nh sau:
 Chøng tõ vỊ tiỊn tƯ : PhiÕu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, giấy đề nghị thanh
toán, biên lai thu tiền, bảng kiểm kê quỹ, bảng kª chi tiỊn.


Báo cáo thực tập tổng hợp

Khoa Kế toán

Chứng từ vỊ hµng tån kho : PhiÕu nhËp kho; phiÕu xt kho; biên bản kiểm nghiệm
vật t,công cụ, sản phẩm hàng hoá; bảng kê mua hàng, bang phân bổ nguyên liệu, vật
liệu, công cụ, dụng cụ; biên bản kiểm kê vật t, công cụ, sản phẩm, hàng hoá;
Chứng từ về lao động tiền lơng: Bảng chấm công, bảng chấm công làm thêm giờ,
bảng thanh toán tiền lơng, bảng thanh toán tiền thởng, giấy đi đờng, phiếu xác nhận
sản phẩm hoặc công việc hoàn thành, bảng thanh toán tiền làm thêm giờ, bảng thanh
toan tiền thuê ngoài, bảng kê trích nộp các khoản theo lơng, bảng phân bổ tiền lơng và
bảo hiÓm x· héi, giÊy chøng nhËn nghØ èm hëng BHXH, danh sách ngời nghỉ hởng trợ
cấp ốm đau thai sản.
Chứng từ về TSCĐ: Biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ, biên bản
kiểm kê TSCĐ, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, biên bản bàn giao TSCĐ sửa
chữa lớn hoàn thành.
Bán hàng: Hoá đơn GTGT, hợp đồng bán hàng.
Những chứng từ trên đợc công ty sử dụng theo đúng mẫu quy định trong quyết định số
15 của Bộ Tài chính, vì vậy nó có tính khuôn mẫu và qui phạm cao, có giá trị pháp lý
đúng đắn.
2.2.3 Hệ thống tài khoản kế toán.
Về hệ thống tài khoản đợc áp dụng trong hoạt động kế toán của doanh nghiệp, hiện
nay, công ty cổ phần cơ khí may Gia Lâm tuân thủ đúng hệ thống tài khoản chuẩn đợc

qui định trong quyết định số 15 về chế độ kế toán doanh nghiệp.
Các tài khoản đợc sử dụng tại công ty nh :
Nhóm tài khoản phản ánh tài sản ngắn hạn : 111, 112, 113, 131, 133,138, 139, 141,
142, 144, 151, 152, 153, 154, 155, 156, 159.
 Nhóm tài khoản phản ánh tài sản dài hạn : 211, 213, 214, 241.
Nhóm tài khoản phản ánh nợ ph¶i tr¶ : 311, 315, 331, 333, 334, 335, 338, 341, 342,
351, 352.
Nhóm tài khoản phản ánh vốn chủ sở hữu : 411, 414, 421, 431.
Nhóm tài khoản phản ánh doanh thu : 511, 515,521, 531, 532 .
Nhóm tài khoản phản ánh chi phí : 621, 622, 627, 632, 635, 641, 642,
Nhóm tài khoản phản ánh thu nhập khác : 711 .
Nhóm tài khoản phản ánh chi phí khác : 811 .
Nhóm tài khoản phản ánh xác định kết quả : 911 .
Nhóm tài khoản ngoài bảng : 002 .
Theo yêu cầu phục vụ tốt nhất cho quá trình ghi chép một cách khoa học và hợp lý,
trên cơ sở tuân thủ đúng theo qui định đợc ban hành, bộ phận kế toán tại công ty mở


Báo cáo thực tập tổng hợp

Khoa Kế toán

rộng thêm hệ thống tài khoản kế toán theo hớng chi tiết đến tài khoản cấp 2 và cấp 3
cho một số tài khoản nhằm phục vụ tốt nhất cho quá trình ghi sổ kế toán, đáp ứng
thông tin tốt nhất cho các nhà quản lý. Hớng mở chi tiết các tài khoản của công ty chủ
yếu trên các tài khoản :
Tài khoản phải thu khách hàng 131 : vì đặc thù kinh doanh của công ty là bán thành
phẩm là các loại máy móc, thiết bị cho khách hàng. Và hiện nay lợng khách hàng thờng xuyên của công ty là khoảng 150 khách hàng trên cả nớc, trong đó có những khách
hàng lâu năm với những hợp đồng có giá trị lớn vì vậy tài khoản này đợc mở chi tiết
cho từng khách hàng của công ty. Việc mở tài khoản chi tiết tài khoản phải thu với

từng khách hàng giúp cho việc quản lý các khoản phải thu đợc tốt hơn, lập kế hoạch để
hạn chế các khoản phải thu khó đòi, tránh hiện tợng bị chiếm dụng vốn quá nhiều, từ
đó xác định đợc bản chất của các khách hàng, những khách hàng nào biết giữ chữ tín,
không chây ỳ trong việc trả nợ cũng nh xác định đợc những khách hàng không sòng
phẳng. Nh vậy bộ phận quản lý có thông tin để thiết lập mối quan hệ làm ăn phù hợp
với từng khách hàng.
Tài khoản phải trả 331 : đây là một công ty sản xuất, vì vậy nhu cầu mua các nguyên
vật liệu đầu vào của công ty là rất lớn, trong đó có một số các nguyên liệu vật liệu
chính đợc sử dụng thờng xuyên với số lợng lớn nh gỗ, sắt, thép... của những nhà cung
cấp thờng xuyên và lâu dài. Vì vậy hớng mở chi tiết của tài khoản 331 là chi tiết tới
từng nhà cung cấp, điều này giúp cho việc cung cấp thông tin cho biết tình hình công
nợ, nghĩa vụ phải trả của doanh nghiệp đối với từng nhà cung cấp, từ đó giúp cho bộ
máy quản lý có những biện pháp trả nợ nhằm nâng cao uy tín của công ty, đồng thời
giúp cho việc thiết lập một mối quan hệ lâu dài, gắn bó với những nhà cung cấp thờng
xuyên, đảm bảo tốt nhất cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
Tài khoản chi phí : Là một công ty sản xuất, phân xởng của công ty đợc chia thành
nhiều tổ làm các nhiệm vụ, các công đoạn khác nhau để sản xuất ra sản phẩm: tổ tiện,
tổ mộc, tổ cơ điện... vì vậy các tài khoản chi phí nh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,
nhân công trực tiếp, sản xuất chung đợc mở chi tiết cho từng tổ để giúp quá trình theo
dõi hoạt động sản xuất của từng bộ phận, từng công đoạn của phân xởng. Thêm vào đó,
do đặc thù sản xuất một số mặt hàng không qua hết tất cả các công đoạn, ví dụ nh việc
sản xuất bàn may chỉ đợc sản xuất ở tổ mộc là có thể ra sản phẩm hoàn thành, vì vậy
cần mở chi tiết các tài khoản chi phí ở từng công đoạn để giúp cho quá trình tập hợp
chi phí tại từng tổ đợc dễ dàng và hợp lý.
Tài khoản tính giá thành 154 : đợc mở chi tiết cho từng tổ sản xuất. Giúp cho việc
kiểm soát chi phí tại từng tổ sản xuất, phục vụ cho việc tính giá thành của các bán
thành phẩm qua từng công đoạn, phục vụ tốt hơn cho quá trình ra quyết định.
2.2.4 Hệ thống sổ kế toán.
Công ty cổ phần cơ khí May Gia Lâm hiện nay đang áp dụng hình thức Nhật kí chứng
từ. Đây là loại hình kế toán phức tạp nhng rất khoa học và chặt chẽ, đòi hỏi sự quản lý




×