TRƯỞNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
Chủ biên: PGS. TS. Trấn Vãn Hòe
'Ihani gia biên soạn: TS. Phùng Mai Lan, TS. Phạm Hoảng Linh
F
NGHIỆP vụ
KINH DOANH XUẤT NHÂP KHẨU
export
import
NHA XƯĂT BAN TAI CHINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
Chù biên: PGS. TS. Trán Văn Hòe
Ihain gia biên soạn: TS. Phùng Mai Lan, TS. Phạm Hoàng Linh
NGHIỆP vụ
KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU
NHÀ XUẤT BẢN TÀI CHÍNH
MỤC LỤC
NĨI ĐÀU
ờl
l.
CHƯƠNG
1.
TƠNG
QUAN
VÈ
NGHIỆP
vụ
KINH
DOANH
XT
NHẬP KHÁU.---- ----------------------------- ---- _--- ------------- --------------- ---- --------------------- 13
MỜ DÀU................................................................................................................................................13
1.1.
KHÁI
NIÊM
VÀ
ĐẠC
TRƯNG
CỦA
KINH
DOANH
XUẤT
NHẬP KHÁU ••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••e
1.1.1. Kinh doanh xuât nhập khâu và vai trò cùa kinh doanh xuât nhập khâu............13
1.1.2. Đặc trưng cùa kinh doanh xuất nhập khấu....................................................... 15
1.2. NỢI DUNG KINH DOANH XUÁT NHÁP KHÁU.................................................. 17
1.2.1. Các vàn đê liên quan đèn thị trường và đỏi tác kinh doanh xuât nhập khâu.......... 17
1.2.2. Các vân dè liên quan dên diêu kiện thương mại quôc tỏ.................................. 18
1.2.3. Các vân đê liên quan đen phương thức xuat nhập khâu................................... 18
1.2.4. Các vấn đề liên quan đến hợp đồng xuất nhập khâu........................................ 19
1.2.5. Các vấn đề lien quan đến thực hiện hợp đồng.................................................. 19
1.2.6. Các vân đê liên quan đên chửng từ xuât nhập khâu..........................................19
1.3.
QUAN HỆ GIŨA KINH DOANH XUẤT NHẬP KHÂU VÀ CÁC HOẠ I DỌNG
KHÁC TRÊN Till TRƯỜNG TIIÉ GIỚI.......................................................................... 20
1.3.1.
Kinh doanh xuất nhập khấu với hoạt động vận tai........................................ 20
1.3.2 Kinh doanh xuất nhập khẩuvới hoại động giao nhận.......................................21
1.3.3. Kinh doanh xuất nhập khấuvới hoạt động bào hiem hàng hóa.......................21
1.3.4. Kinh doanh xuât nhập khâu với hoạt dộng hai quan.....................................22
1.3.5. Kinh doanh xuât nhập khâu với hoạt dộng kho bãi....................................... 23
TÓM TÂT.............................................................................................................................23
CÂU HỎI THỤC HÀNH.................................................................................................... 24
CHƯƠNG 2. ĐIÊU KIỆN THƯƠNG MẠI QUỐC TẺ------------------------------------- --- 35
MỜ DÀU-------------- --- --------- --- ---- --------- --- ---- --------- --- ---------------- --- ------------ 35
2.1. KHÁI QUÁT VÈ ĐIÈU KIẸN THƯƠNG MẠI QUÓC TÉ.................................35
2.1.1. Khái niệm và sự cần thiết cùa điều kiện thương mại quốc lé.........................36
2.1.2. Ra đời và hoàn thiện đicu kiện thương mại quôc tê.........................................38
2.2. H1ẼU VÀ VẶN DỤNG DIÊU KIỆN THƯƠNG MẠI QƯĨC TÉ.................... 39
2.2.1.
Mục đích và phương pháp trinh bày điều kiện thương mại quốc te........... 39
2.2.2.
Phương pháp phân chia nghĩa vụ trong điều kiện thương mại quốc tể...... 42
2.2.3.
Nội dung dicti kiện thương mại quốc té......................................................... 45
2.3.
NHƯNG LƯU Ý KHI VẶN DỤNG DIÊU KIỆN THƯƠNG MẠI QUỎC TÉ
TRONG KINH DOANH XUÁT NHẠI’ KHÁU ••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••e 50
23.1.
Incoterms là một văn ban pháp lý tùy ý......................................................... 50
2.3.2.
Incoterms sir dụng cho thương mại hàng hố hừu hình............................... 51
23.3.
Nghĩa vụ với đỗi tác trong Incoterms............................................................. 51
2.3.4. Nghía vụ giao hàng, chuyên quycn sở hữu hàng hoá gân với chuyên giao rúi
ro và chi phi trong Incoterms (Incoterms 2020).......................................................... 51
2.3.5. Quy định địa diêm hoặc càng càng chính xác càng tốt..................................53
2.3.6. Các điều kiện Incoterms 2020 liên quan đến người vận tái.......................... 54
2.3.7. Mua bào hiem hảng hoá là mua chơ người mua.............................................. 56
TĨM TÁT..............................................................................................................................56
CÀU HƠI THỰC HÀNH......................................................................................................58
CHƯƠNG 3. NGHIÊN CƯU THỊ TRƯỜNG. CHỌN DÓI TÁC VÀ LẠP PHƯƠNG
ÁN KINH DOANH XUÁT NHẬP KHÁU.---- ----------------------------- ---- ------------- - ----- 89
MỠ DÀU............................................................................................................................................... 89
3.1.
NGHIÊN cút’ THỊ TRƯƠNG VÀ CHỌN ĐÓI TÁC KINH DOANH
XUÂTNHẶPKHẢU
89
3.1.1. Nghiên cửu thị trường mục tiêu trong kinh doanh xuất nhập khâu.............. 89
3.1.2. Lựa chọn đối tác trong kinh doanh xuầt nhập khấu....................................... 109
4
3.2. LẠP PHƯƠNG ÁN KINH DOANH XƯẢT NHẬP KHÂU.............................. 110
3.2.1. Xác định mục tiêu, thị trường và sàn phẩm đê lập phương án kinh doanh
xuất nhập khẩu.............................................................................................................111
3.2.2. Phân lích các chi tiêu của phương án kinh doanh xuất nhập khấu.............. 112
3.2.3. Xây dựng phương án kinh doanh xuât nhập khâu......................................... 114
3.2.4. Các giát pháp thực hiện phương án kinh doanh xuât nhập khâu................ 115
3.3. PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ KHI XÂY DựNG PHƯƠNG ÁN KINH DOANH
XUẤT NHẬP KHÁU.................................................................................................................... 115
3.3.1. Ước tinh giá theo phương pháp so sánh giá.................................................. 115
3.3.2. Ước tinh giá theo phương pháp sừ dụng hệ sô hãm giá............................... 116
3.3.3. Ước tính giá nguyên liệu xuât nhập khâu theo độ tinh khiểt.......................117
3.3.4. Phương pháp ước giá thiết bị toàn bộ..............................................................118
3.3.5. Ước lính giá nhập khẩu dựa vào giá bán lé trên thi trường cua hai hàng hởa
cùng loại.......................................................................................................................... 121
3.3.6. Ước tinh giá cỏ dicu kiện tín dụng................................................................... 122
3.3.7. Ước tinh giá theo diêu kiện thương mại quốc tề.............................................124
TÓM TẢT.............................................................................................................................126
CÀU IIÓI TI lực HÀNH.....................................................................................................127
CHƯƠNG 4. CÁC PHƯƠNG THỨC KINH DOANH XUÁT NHẠP KHAƯ TRÊN
THỊ TRƯỜNG THÊ GIỚI™__ ____ _________ ____ _________ _______ ......__ ________153
MỞĐÀƯ »44444»4444444»4444444»»4444e4»»4444444444444e4»»4444444»4444444444444e4»»4444444»4444444»44444e44»4444444»4444444»»4444e4»»444444 153
4.1.
KHÁI NIỆM VÀ SỤ CẢN TIIIÉT VẬN DỤNG CÁC PHƯƠNG THỨC
GIAO DỊCH TRÊN THỊ TRƯỜNG THÉ GIỚI............................................................. 153
4.1.1. Các phương thức giao dịch trên thị trưởng thế giới...................................... 154
4.1.2. Sụ càn thièl vận dụng các phương thúc giao dịch trên thị trường thè giới..... 155
4.2.
II.
VẠN DỤNG CÁC PHƯƠNG THỨC GIAO DỊCH TRÊN THỊ TRƯỜNG
VIVI •4444444444444>44444444444444444444444444444444444444444•444444444444444444444444444444444444444444444444444444441
4.2.1. Giao dịch xuất nhập khẩu trục tiếp..................................................................156
4.2.2. Giao dịch xuất nhập khẩu qua trung gian....................................................... 168
5
4.2.3. Giao dịch thương mại đôi ứng........................................................................... 1X0
4.2.4. Giao dịch đấu giá vả đấu thầu quốc tế............................................................. 187
4.2.5. Giao dịch tại Sở giao dịch hàng hóa................................................................ 200
4.2.6. Giao dịch gia công quôc tê................................................................................210
4.2.7. Giao dịch tại hội chợ quôc tè và trièn lãm quôc tè.........................................213
4.2.8. Giao dịch tái xuất khấu...................................................................................... 217
4.2.9. Giao dịch nhượng quyền kinh doanh.............................................................. 219
4.2.10. Mua bán công nghệ......................................................................................... 221
4.2.11. Kinh doanh xuất nhập khẩu thiết bị tồn bộ................................................ 225
TĨM TÁT............................................................................................................................ 232
CÂU HƠI THỰC HÀNH.................................................................................................... 236
CHƯƠNG 5. HỌP DỊNG THƯ ƠNG .MẠI QƯĨC TÉ ........ ................... ..................
261
MỞ ĐÀƯ------- ---- ---------------
261
5.1. HỢP ĐỎNG VÀ ĐẶC TRƯNG CỮA HỢP ĐỊNG THƯƠNG MẠI
QUỎCTÉ................................. ................................................ ....................................................... 261
5.1.1. Hợp dơng thương mại quôc tê.......................................................................... 262
5.1.2. Đặc trưng của hợp dồng thương mại quốc tề................................................. 267
5.2. CÁC LOẠI HỢP ĐỎNG THƯƠNG MẠI QƯÓC TÉ VÀ PHƯƠNG PHẤP
XÂY DỰNG..................................................................................................................................... 268
5.2.1. Hụp đông xuât nhập khâu hàng hóa................................................................ 268
5.2.2. Hợp dơng xt nhập khâu hàng hóa qua trung gian.......................................310
5.2.3. Hợp dồng mua bán cơng nghệ.......................................................................... 312
5.2.4. Hợp đồng xuất nhập khâu thiết bị toàn bộ......................................................312
5.2.5. Hụp đồng gia cơng quốc tế................................................................................314
CÂU HỊI THỰC HÀNH...................................................................................................317
CHƯƠNG 6. TĨ CHỨC THỤC HIỆN HỢP DƠNG XƯÁT NHẬP KHÁU______ 339
MỜ DÀƯ-------------- --- -------------------------------------------------------------------------- ------------ 339
6.1.
6
Qưl TRÌNH THỤC HIỆN HỢP ĐỎNG XƯÁT KHÁU VÀ NHẬP KHẢƯ ...339
6.1.1. Qui trinh thực hiện họp đông xuât khâu.......................................................... 340
6.1.2. Thực hiện họp đồng nhập khấu........................................................................ 341
6.2. VẠN TÀI TRONG KINH DOANH XUẤT NHẬP KHÁU.................................342
6.2.1. Yêu cầu đối VỚI hoại động vận tái (rong kinh doanh xuất nhập khau.........342
6.2.2. Quyền vận tài.......................................................................................................343
6.2.3. Thị trường dịch vụ vận tài.................................................................................345
6.2.4. Các phương thức thué dịch vụ vận tai trong kinh doanh xuất nhập khảu ...347
6.2.5 Khiếu nại người chuyên chớ trong kinh doanh xuất nhập khấu................... 361
6.3. BÁO HIẾM HÀNG HÓA TRONG KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẤU..... 365
6.3.1. Vì sao phái báo hiềm?....................................................................................... 365
6.3.2. Quyên mua bào hiem......................................................................................... 366
6.3.3. Phạm vi bao hiểm...............................................................................................366
6.3.4. Lựa chọn điều kiện bão hiểm............................................................................372
6.3.5 Một số vấn đề cần lưu ý khi mua báo hiểm hàng hóa....................................376
6.3.6.
Khiêu nại người bão hiem hàng hóa............................................................. 377
6.4. THU TỤC HÁI QUAN CHO HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẤU................ 377
6.4.1. Khai báo hài quan...............................................................................................377
6.4.2. Áp thuế (lính thuế).............................................................................................378
6.4.3 Kiếm tra và thơng báo thuế...............................................................................379
6.4.4. Nộp thúc và thông quan..................................................................................... 379
6.4.5. Các trường hợp hoàn thúc.................................................................................380
6.5. GIAO NHẠN HÀNG TẠI CẢNG................................................................................. 380
6.5.1. Dịch vụ giao nhận...............................................................................................380
6.5.2. Nghiệp vụ giao nhận.......................................................................................... 381
6.6. KHIẾU NẠI NGƯỜI XUẤT KHÂU........................................................................... 384
6.6.1. Căn cứ và các trường họp khiêu nại................................................................ 384
6.6.2. Hồ sơ và thời hạn khiếu nại...............................................................................384
6.6.3. Giãi quyết khiếu nại.......................................................................................... 385
7
TĨM TẲT........................................................................................................................... 385
CÀU HỊI THỰC HÀNH................................................................................................... 387
CHNG
7.
CHÚNG
TỪ
sử DỤNG
TRONG
KINH
DOANH
XT
NHẬP KHÁU.................................................................................................................................... 408
MÕ ĐÀU.............................................................................................................................................408
7.1. CHỨNG TÙ'HÃNG HĨA................................................................................................408
7.1.1. Hịa dơn thương mại.......................................................................................... 408
7.1.2. Chứng nhận sỗ lượng hoặc trụng lượng (Certificate of Quantity/Weight)........410
7.1.3. Chứng nhận phấm chất (Certificate of Quality)............................................. 411
7.1.4. Phiếu đóng gói (Packing list)...........................................................................412
7.2. CHỦNG TỪ VẬN TÁI....................................................................................................... 413
7.2.1. Hợp đổng thuê tãu chuyến (Voyage Charter Parly - C/P).............................413
7.2.2. Vận đơn đường biền (Bill of Lading - B/L)....................................................414
7.3. CHÚNG TÙ'BÀO HIÉM.................................................................................................. 417
7.3.1. Đơn bão hiem (Insurance Policy).....................................................................418
7.3.2. Chứng nhận báo hiêm (Insurance Certificate)............................................... 418
7.3.3. Hợp dồng báo hiểm (Insurance Policy)........................................................... 419
7.4. CHÚNG TÙ' KHO HÀNG................................................................................................420
7.4.1. Khái niệm............................................................................................................420
7.4.2. Các thông tin trcn biên lai kho hàng................................................................ 420
7.5. CHÚNG TÙ' HẢI QUAN.................................................................................................. 420
7.5.1. Tờ khai hài quan (Customs Declaration)........................................................ 421
7.5.2. Chứng nhận xuất xử (Certificate of Origin - C/O).........................................422
7.5.3. Giấy phép xuất, nhập khẩu (Export. Import License)................................... 423
7.5.4. Chứng nhận kiêm dịch và chửng nhận vệ sinh.............................................. 424
7.5.5. Hóa dơn lãnh sự (Consular Invoice)...............................................................425
7.6. CHÚNG TÙ GIAO NHẶN HÀNG VÓI TÀU.........................................................425
TÓM TÁT........................................................................................................................... 426
■
CÂU HÔI THỰC HÀNH..................................................................................................427
PHỤ LỤC---------------- ~--- ------- _--- _---- ........---------------- .....---------------- .....----------- 433
Phụ lục 1. HỢP DÔNG MÀU sử DỤNG TRONG XƯÁT NHẬP KHÁU
HÀNG HÓA.....................................................................................................................433
Phụ lục 2 PHƯƠNG PHÁP TRỊ GIÁ HÁI QUAN.......................................................445
Phụ lục 3. THUẬT NGỪ KINH DOANH XUẤT NHẬP KHAU................................ 455
9
10
LỜI NĨI ĐẰU
Xuất nhập khâu hàng hóa và dịch vụ ngày càng mớ rộng và đóng góp lởn vào
nên kinh tê cùa các quốc gia hay vùng lãnh thô. Hệ sô mớ cừa nên kinh tê ngày càng
cao cho thấy hầu hết hàng hóa và dịch vụ được sán xuất ra tại một quốc gia hay vùng
lãnh thô là dê đáp ứng nhu càu phàn còn lại cùa thê giới và ngược lại. Trong bôi canh
Việt Nam ngày càng hội nhụp sâu rộng vào nền kinh tẻ thể giới, hoạt động kinh
doanh xuàt nhập khâu hàng hóa có sự gia lãng dáng kê cà ve kim ngạch, chúng loại
hãng hóa. phương thức thanh tốn và vận chuyến hùng hóa. Diều này đòi hòi các
doanh nghiệp, các giang viên, sinh viên phái năm vừng các kiến thức nghiệp vụ, các
diêu kiện thương mại quòc tè. các quy trinh đàm phán ký kct hợp đông, tô chức thực
hiện hợp đồng xuất nhập kháu cùng như xây dựng các phương án kinh doanh xuất
nhập khâu. Cùng với các kiên thức kinh doanh xuât nhập khâu, các kỹ năng giai
quyết các tình huống kinh doanh xuất nhập khâu theo luật thương mại quốc tế và các
thơng lệ quốc te có vai trị quan trọng hình thành nen kiến thức và kỳ nảng cùa người
học vả nãng lực thực hành trong tương lai. đáp ứng dược những yêu câu của môi
trường kinh doanh quốc tế dầy linh hoạt.
Nghiệp vụ kinh doanh xuât nhập khâu là một chu đè vừa mang tinh kinh doanh
vữa cố linh nghiệp vụ cao không chi với hoạt động kinh doanh xuất nhập khấu mà cỏn
liên quan dẽn các hoạt dộng khác như bao hiém hàng hóa xuât nhập khâu, phương thức
vận tài. thú tục hái quan, các phương thức và phương tiện thanh toán quốc te. Vi vậy.
Giáo trinh Nghiệp vụ kinh doanh xuât nhập khâu" ngoài những nội dung cơ bán từ
nghiên cửu thị trưởng, lập phương án kinh doanh xuât nhập khâu, ký kêt và tô chúc
thực hiện hợp đồng xuất nhập khâu còn tập trung giái quyết nhiều vấn dề liên quan
khác. Kêt câu Giáo trình Nghiệp vụ kinh doanh xuât nhập khâu gôm 7 chương:
Chương /. tồng quan về nghiệp vụ kinh doanh xuất nhập khẩu gồm các vấn đề
vè ban chât cúa kinh doanh xuât nhập khâu, dặc trưng và nội dung cúa kinh doanh
xuất nhập khầu; quan hệ giừa kinh doanh xuất nhụp khấu và các hoạt động khác trên
thị trường thê giới.
Chương 2. diêu kiện thương mại quôc tê gôm các khái niệm và cách hièu điêu
kiện thương mại quốc tể. cách vận dụng diều kiện thương mại quốc tẻ dă được cập
nhật bò sung theo các phicn bán 2000. 2010 và 2020 cùng những lưu ý khi vận dụng
điều kiện (hương mại quốc tế trong kinh doanh xuất nhập khấu.
Chương 3. nghiên cửu vàn dê lập phương án kinh doanh xuât nhập khâu; xác
định mục tiêu, xác đjnh cầu. cạnh tranh và nguồn hàng xuất nhập khấu; các giái pháp
đề thực hiện phương án kinh doanh xuất nhập khấu.
Chương 4. tập trung vào các phương thức giao dịch giữa người xuât khâu và
người nhập khâu trên thị trường the giới.
Chương 5 và Chương 6, tộp trung vào các vân de lien quan đen hựp đông
thương mại quốc tể. trong tâm lã hợp đồng xuất nhập khấu và cách thức tồ chức thực
hiện các hợp đồng xuất nhập khâu bao gồm các loại hợp đồng, quy trinh thực hiện
họp đỏng, phương thức vận tái. thú tục hài quan, mua báo hiem hàng hóa. v.v.
Chương 7, nghiên cứu các chứng từ sừ dụng trong kinh doanh xuất nhập khấu.
Xuyên suốt nội dung giáo trình, lý thuyết và thực tiền nghiệp vụ kinh doanh
xuất nhập khâu ngày nay dược gản kết nhăm tạo lập kiến thức và kỹ năng cho người
học. nhà nghiên cứu và các nhà kinh doanh, quán trị trong lình vực xuât nhập khâu,
đáp ứng yêu cẩu nghiên cứu và hoạt động tại các doanh nghiệp có hoạt động xuất
nhập khấu, phù hợp với xu hướng hội nhập kinh tề quốc tế và tự do hóa thương mại
tồn cầu.
"Giáo trình Nghiệp vụ kinh doanh Xuât nhập khâu" do PGS. TS. Trân Vãn Hòe
và các giăng viên Khoa Kinh tê và Quăn lý. Trưởng đại học Thủy Lợi biên soạn
PGS TS. Trằn Văn I lòe. chú biên và biên soạn Lời mỡ đầu, các Chương 2,3,4,5,6.
Phần phụ lục và các câu hòi thực hành.
PGS. TS. Trần Vãn Hòe. TS. Phùng Mai Lan đồng biên soạn Chương I.
TS. Phạm Hoàng Linh biên soạn Chương 7.
"Giáo trình Nghiệp vụ kinh doanh xuất nhập khẳu" được xây dựng với mục tiêu
đáp ứng nhu cầu cùa các sinh viên, giang viên trong đảo tạo các ngành thuộc khối
ngành kinh tê, kinh doanh và quan lý cua Trường dại học Thủy Lợi. Cuốn sách này
cũng hướng dên phục vụ dông đáo bạn đọc là các doanh nhân, các giảng viên, các
nhà nghiên cứu và nhùng nhà quàn tri của các tố chức có liên quan.
Nhân dịp xuầt ban "Giáo trình Nghiệp vụ kinh doanh xuất nhập khâu", tập thê
tác giá xin trân trọng cám ơn Ban Giám hiệu. Hội dòng Khoa học - Khoa Kinh te và
Quán lý. Trường đại học Thủy Lọi và các đơn vị có liên quan dã tạo mọi điêu kiện
vả đóng góp ỷ kiến về chun mơn. Tập thể tác giã cùng xin căm ơn các đồng
nghiệp, các nhà khoa học đâ cung cấp tài liệu và dóng góp ý kiến, đổng thời cám ơn
các tác gia cùa các tài liệu mà tập the tác già dà tham kháo. Tập thê tác già cũng xin
cám ơn Thư viện Trường dại học Thúy Lợi. Nhà xuât ban Tài chính dã hơ trợ trong
việc xuất bán giáo trình
TM. TẬP THÊ TÁC GIẢ
PGS. TS. Trần Vãn Hòe
12
CHUÔNG 1
TỎNG QUAN VÈ NGHIỆP vụ KINH DOANH XUÁT NHẬP KHÁU
MỊ ĐÀU
Xl nhập kháu hàng hóa và dịch vụ ngày cùng mở rộng và dịng góp lớn vào
nên kinh lê cũa các quâc gia hay vùng lãnh thò. Hệ sỏ mởcừa nên kinh té ngày càng
cao cho tháy hâu hét hàng hóa và dịch vụ dược sàn xuát ra tại một qc gia hay vùng
lãnh thị lừ di’ đáp ứng nhu cáu phân còn lại cùa thê giời và ngược lợi, hàu hèt hàng
hóa và dịch vụ đáp ứng nhu càu san xuàt hay liêu dùng cua một quôc gia hay vùng
lãnh thơ là nhập từ bên ngồi vẽ. Chương này lập irung nghiên cứu các vân đè vé
kinh doanh xuấl nhập khâu, dặc trưng cùa kinh doanh xuất nhập khẩu; nội dung cùa
kinh doanh xuảl nhập khâu; quan hệ giữa kinh doanh xuất nhập khâu và các hoạt
dộng khúc trén ihị trường the giới.
1.1. KHÁI NIỆM VÀ DẶC TRUNG CỦA KINH DOANH XUÂT NHẬP KHÁU
1.1.1. Kinh doanh xuất nhập kháu và vai trò cùa kinh doanh xuất nhập khâu
7.7.7./. Bàn chát kinh doanh xuât nhập khâu hàng hóa và dịch vụ
Kinh doanh xuầl nhập khắu hàng hóa và dịch vụ là hoạt động mua bán hàng hóa và
dịch vụ giữa các chù thê kinh doanh ờ các quôc gia hay vùng lành thô khác nhau nhâm
mớ rộng quan hệ đói tác. thâm nhập thị trường, bán hàng và đáp ứng nhu càu cùa người
mua. tạo ra lợi nhuận dựa trên những thông lệ và luật pháp của các quôc gia.
Các chủ thê tham gia kinh doanh xuàt nhập khâu nhàm vào các mục tiêu tãng
doanh thu và khai thác lợi thê, nâng lực san xuảt kinh doanh. Cũng thòng qua kinh doanh
xuât nhập khâu de ticp cặn các nguỏn lực của các quôc gia. vùng lãnh thô khác.
Các chu thê tham gia kinh doanh xuât nhập khâu là các doanh nghiệp từ qui mơ
nhó, vừa đen các doanh nghiệp da qc gia, các tập dồn kinh doanh kín trên thị
trường the giới. Các chu thê này sẽ thực hiện các hoạt dộng kinh doanh từ sán xuất
đen thương mại, làm trung gian môi giới, trung gian phân phổi hay đại lý.
Ngày nay kinh doanh thương mại quốc tể nói chung, kinh doanh xuất nhập khấu
nói riêng đã phát triển đến trinh độ cao, dựa trên nhừng phương pháp quán trị và tổ
chức hoạt động hiện đại như chuồi cung ứng, chuồi liên kềi san xuất và tiêu thụ gắn
với nghiên cứu và phát triền, thực hiện thương mại điện tứ nên vị trí cùa các chú thể
tham gia kinh doanh xuất nhập khẩu có nhiều thay dối. Hầu hét các chù thế là một
thành viên của chuồi cung ứng, dám nhiệm một khâu, một vị trí của chuồi cung ứng
sân phâm tồn câu. Các chú thê cũng có thê cộng tác vái nhau đê dam nhiệm một
chức năng trong chuồi cung ứng.
Cùng với cách mạng công nghiệp 4.0, sứ mệnh cùa các chu the kinh doanh xuất
nhập khâu trên thị trưởng thê giới cũng thay dơi. Nhiêu chu thê dã sơ hóa tồn bộ
hoạt dộng kinh doanh, từ chù thề số, phương pháp kinh doanh số đến rất nhiều sân
phâm hoặc bộ phận cẩu thành sán phàm dược số hóa.
1.1.1.2. Vai trị cùa kinh doanh xuất nhập khâu hàng hóa và dịch vụ
Kinh doanh xuất nhập khằu tác động mạnh mẻ đến nền kinh tể và hoạt động
kinh doanh cùa các doanh nghiệp tham gia thị trường thê giới. Điêu dó được thê hiện
ở nhừng vai trò cua kinh doanh xuất nhập khầu hàng hóa và dịch vụ.
Thứ nhát, kinh doanh xuàt khâu hàng hóa và dịch vụ dan den khơi lượng hàng
hóa và dịch vụ liêu dùng khác với nâng lực sân xuất của các quốc gia Nói cách khác,
thơng qua kinh doanh xuất nhập khâu mà khá năng lieu dùng cua một quốc gia sỏ cao
hon nhiêu nãng lực sán xuât cùa quôc gia đỏ.
Thứ hai. kinh doanh xuất nhập khâu hàng hóa và dịch vụ dần đến sự thay đơi cơ
càu sân xuât và lieu dùng. Các quôc gia bị giới hạn bơi năng lực sàn xt một sơ hàng
hóa và dịch vụ nhất định, nếu không tham gia thi tnrờng the giới thì dân cư cua quốc
gia dỏ sẽ bị giới hạn tiêu dùng VỚI những sàn phâm sân có. Thơng qua kinh doanh
xuất nhập khấu, dãn cư cùa một quốc gia. đặc biệt là các quốc gia đang phái triển vần
có the tiêu dùng những hàng hóa và dịch vụ có hàm lượng khoa học, cơng nghệ cao
được sãn xuất ở các quốc gia khác.
Thứ ba. thúc đấy phân công lao động. Các chú thể tham gia kinh doanh xuất
nhập khâu nhăm vào mục tiêu đưa hàng hóa vả dịch vụ của mình thâm nhập thị
trưởng, tạo ra doanh thu và lợi nhuận nên các doanh nghiệp phái chun mơn hóa
san xt và xt khâu, giam chi phí và chuân bị mọi diêu kiện dê tham gia chuồi giá
trị tồn cầu. Tất cá nhừng điều đó đều thúc đầy sự phân cơng lao động và chun
mơn hóa.
Thứ lư. lãng năng suàt các nhân lô và thúc đày hiệu quã sàn xuâl kinh doanh.
Thông qua kinh doanh xuầt nhập khấu, tính chun mơn hóa tăng góp phần thúc đấy
nâng suât các nhân tò dâu vảo. Nâng suât dât dai vã cơ sờ vật chât kỹ thuật sẽ tãng
lên, khai thác (ốt hơn thiết bị máy móc của các doanh nghiệp Do chun mơn hóa
nên nâng st lao dộng củng có diêu kiện tãng nhờ tãng kiên thức và kỹ nâng của
người lao động, vốn được thu hút vào những ngành sán xuất và xuất khâu các sân
phàm có lợi thê so sánh và lợi thề cạnh tranh nên tòc dộ quay vịng vơn nhanh hon.
Do đáp ứng nhu cầu cùa thị trưởng nên chu kỳ tử sàn xuất đến xuất khấu ngắn lại và
do vậy thu hồi vốn nhanh hơn. 'l ất cá những điều đó làm cho năng suất vốn tăng lẻn.
14
Thông qua hoại động kinh doanh xuât nhập khâu mà các doanh nghiệp có thê nâng
cao trình dộ cơng nghệ sàn phâm. phái iricn những sàn phàm mới. .sân phâm chè biên
sâu đáp ứng nhu cầu thị trường, đổng thời chuyển giao kỳ thuật de nâng cao trinh độ
công nghệ chê bicn sàn phâm.
Thử nàm, tạo việc làm và góp phần phát triển lục lượng lao động có trinh độ
cao. Khi định hưởng vào xuâi khâu và tham gia vào chuồi giá trị loàn câu. các doanh
nghiệp sC liêu thụ được sân phẩm, tạo ra việc lảm cho người lao động trong nước. Đẽ
sàn xuât ra hàng hóa đáp ứng ycu câu chât lượng cùa thị trường thè giới, những người
lao động phai nâng cao trinh độ kiến thức và kỳ năng, không ngừng học tập đê nâng
cao tay nghê. Đicu này làm cho kinh doanh xuât nhập khâu thực sụ góp phân phát
(rien lực lượng lao dộng có trinh độ cao.
Thừ sáu. thúc đây ứng dụng và phát triển khoa học - công nghệ, chuyền đối số
các hoạt dộng kinh doanh. Kinh doanh xuàt nhập khâu phai quan hệ với các đôi tác
trên thị trưởng thể giới trong điều kiện ứng dụng các (hành tựu cứa cách mạng công
nghiệp lân thử tư. Trong diêu kiện môi trường công nghệ dó, các doanh nghiệp Việt
Nam muốn kết nối lâu dãi, tận dụng được các cơ hội thị trưởng và thực hiện nhanh,
hiệu quã các nghiệp vụ kinh doanh xuât nhập khâu cân ứng dụng công nghệ đê đáp
ứng yêu cấu cua đói tác. Điểu này cho thấy vai trị cùa kinh doanh xuất nhập khấu
trong thúc đây ứng dụng khoa học công nghệ.
Thứ háy, thúc đấy và thực hiện nhừng cam kết trong liến trình hội nhập kinh tể
qc lè. Thè giới ngày càng hội nhập, các quôc gia ngày càng tham gia vào các hiệp
định thương mại song phương và da phương với những cam kết ngày càng tiến bộ và
tồn diện. Chính hội nhập đà tạo ra nhùng liền đề cho kinh doanh xuất nhập khẩu
phát trièn. nhưng nhìn ngược lại việc thực hiện kinh doanh xuât nhập khâu dã góp
phần làm cho nhừng cam kểt song phương và đa phương trớ thành hiện thực, tạo
niêm tin cho các dỏi tác trên thị trường thê giới.
1.1.2. Dặc trưng của kinh doanh xuất nhập khầu
Kinh doanh xuàt nhập khâu là Hoạt động mua bán hàng hóa và dịch vụ trên thị
trường thể giới nên thay dối cùng với trình độ phát triển cua nền kinh tế thế giới. Điều
đó thê hiện thông qua những đặc trung cơ bàn sau đây:
- Khơi lượng hàng hóa và dịch vụ mua bán lớn: Định lượng mức độ tham gia
vào kinh doanh xuất nhập khẩu của một quốc gia thế hiện ở (ý lệ kim ngạch xuất
nhập khâu với lông sán phàm quôc dân nội địa, cơng thức tính:
Hệ số Ihain giạ
kinh doanh xuất
nhập khâu
: .... ... .
(Hệsốmỡcữa)
Tỏng kim ngạch hàng hóa và dịch vụ
xuất nhập khấu (X+M)
=
....
.........,
long san phãm quõc dan nội d|a
(g2p?
15
Hệ sổ này càng cao càng cho thấy mức độ tham gia và phụ thuộc vào thị trường
thê giới của các doanh nghiệp ở một quôc gia hay vùng lành thô Hộ sô nãy cùng cho
thây các doanh nghiệp trong chicn lược kinh doanh cua mình phái định hướng vào thị
trưởng the giới để tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ sân xuất ra và phần lớn nguồn tư liệu
sán xuât, dặc biệt là nguyên vật liệu cho sàn xuât sàn phàm dược nhập khâu tử các
doanh nghiệp nước ngoài
- Ca càu hàng hóa xuât nhập kháu: Cơ câu hàng hóa xt nhập khâu thay dơi
theo hướng lý trọng sán phẩm vơ hình tăng, sán phẩm hừu hình giam tương dối. Tỷ lệ
các thành phàm xuât nhập khâu giâm so với tỹ lệ các bán thành phàm. Xu hướng
thương mại nội ngành tăng. Điểu cần nhấn mạnh là trong kinh doanh xuất nhập khâu
cân phái tiên đèn tảng tý trọng các loại dịch vụ kinh doanh trong danh mục sản phàm
kinh doanh cùa các doanh nghiệp.
- ỉỉàin lượng vật chất cùa sàn phẩm: Cùng với tiến bộ cúa khoa hục cồng nghệ,
hàm lượng vật chất của hàng hóa và dịch vụ xuất nhập khâu trên thị trường thề giới
thay đồi theo hướng tảng hãm lượng công nghệ kỳ thuật, giám hãm lượng lao động
gian dơn. Các doanh nghiệp kinh doanh các hàng hóa và dịch vụ cỏ hàm lượng chât
xám cao càng mang lại nhiều lợi nhuận.
- Phương thức kinh doanh xuât nhập khâu: Phương thức kinh doanh xuâl nhập
khầu phát triền nhanh, ngày càng có nhiều phương thức kinh doanh xuất nhập khấu
có hiệu quá và được ửng dụng nhanh chóng. Đó là phương thức xuàt nhập khâu trực
tiếp, xuất nhập khấu qua trung gian, dấu thầu quốc tế, dấu giá quốc tế, giao dịch tại sờ
giao dịch hãng hóa. nhượng qun thương mại. v.v.
- Tính chun mịn hóa cao: Kinh doanh xuât nhập khâu phát triên theo xu
hướng chun mơn hóa ngày câng sâu. nghía là mỗi một doanh nghiệp sẽ tập trung
vào một lĩnh vực kinh doanh chuyền sâu trong chuồi các hoạt dộng kinh doanh toàn
cầu. Doanh nghiệp tập trung kinh doanh hãng hóa, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ
logistics, doanh nghiệp kinh doanh bào hiem. v.v. Tuy nhiên, các lình vực kinh doanh
này hên quan mật thiết, tương tác lần nhau đòi hoi người kinh doanh xuất nhập khắu
phái hicu biết kiến thức liên ngành để giãi quyết tốt các tình huống xày ra.
- Tác dộng cùa tiền hộ khoa học công nghệ: rác động cua tiến bộ khoa học
công nghệ làm cho chu kỳ sông cùa sân phâm trên thị trưởng quôc lê rút ngân lại đòi
hòi các doanh nghiệp kinh doanh xuât nhập khâu phai dơi mới san phâm, hoặc tìm thị
trưởng mới cho nhừng sán phẩm đà bảo hòa trên phân khúc thị trường quốc té hiện
lại. Điêu này giái thích vì sao các sàn phâm nhanh chóng qc tê hóa sàn xuât và vận
động không ngừng trên thi trường quốc tể trong suốt chu kỷ sống cùa nõ. Tác động
cùa khoa học cơng nghệ cùng trcn khía cạnh làm thay dơi phương thức và cách thúc
giao dịch xuất nhập khấu. Các yếu tố cùa khoa học công nghệ làm cho sự vận động
vật chât cùa hàng hóa nhanh hơn. do đó đòi hoi các thương lượng giao dịch dê di đèn
16
quyết định nhanh hơn, chính xác hon. Các thú tục cho hàng hóa xuất nhập khảu trên
thị trưởng thê giới cùng được nít ngân thời gian vã đặc biột là phái hoàn thiện đẽ đáp
ứng yêu câu của kinh doanh xuât nhập khâu hiện dại.
- Thương mại diện lứ: Thương mại điện tư với ứng dụng rộng rãi trên nhiều cấp
dộ khác nhau dã làm thay dôi căn bán kinh doanh xuât nhập khâu. Tóc độ cùa kinh
doanh xuất nhập khấu trở nên nhanh hơn. chi phí giátn (hiểu, khá năng bao phu thị
trường cao và đặc biệt là giao dịch xuât nhập khâu đã bị phá vỡ phạm vi không gian
và thời gian. Trong kinh doanh xuất nhập khấu, những doanh nghiệp với văn phịng
đị sộ, dơng nhàn viên, ràt nhiêu vãn bàn giày tở dã dược thay băng vãn phịng sơ. thủ
tục số và giáin thiếu nhiều khâu cùa quá trinh mua bán. Tuy nhiên, thương mại điện
(ừ cùng làm chơ rủi ro trong kinh doanh xuât nhập khâu tâng lên. địi hói phái biẽt sử
dụng các cơng cụ phòng ngừa rủi ro.
- Hiệu quá kinh doanh xuát nhập khâu: Do tơc độ kinh doanh nhanh, chi phí
giam vả phương thức kinh doanh da dạng, phong phú. thị trường dược mớ rộng
nên hiệu quà kinh doanh xuất nhập khẩu lảng lên. Các chi tiêu kim ngạch, lợi
nhuận và dặc biệt là tơng năng st các u tị kinh doanh đêu lãng trcn tông the.
Sự phân cõng lao động theo chiều sâu đã làm cho giao dịch xuất nhập khấu giừa
các doanh nghiệp đa quôc gia và giữa các doanh nghiệp con trong một doanh
nghiệp quốc tế phát triền nhanh và bền vững theo hướng tương tác lần nhau dể
cùng nâng cao hiệu quà
1.2. Nội DUNG KINH DOANH XUÁT NHẬP KHÁU
Nội dung kinh doanh xuất nhập khẩu liên quan đển thị trưởng vả đỗi lác kinh
doanh; các vân dê liên quan đen diêu kiện thương mại quôc tê; các vân dê liên quan
phương thức giao dịch (mua bán) trên thị trường; các vấn đề liên quan đến hợp đồng
xuât nhập khâu; các vãn dê liên quan dên thực hiện hợp dông và các vân dê liên quan
đến chứng từ kinh doanh xuất nhập khẩu.
1.2.1. Các vấn dề liên quan dến thị trường và dối tác kinh doanh xuất nhập khẩu
Kinh doanh xuất nhập khấu gắn liền với các đối tác trên thị trường thể giới nên
đê thúc đày kinh doanh xuàl nháp khâu càn giái quyct tòt các vân đê liên quan đèn thị
nường và dôi tác trên thị trường, dó là:
- Nghiên cứu thị trường, phân loại thị trường thế giới và khu vực. chọn thị
trường mục tiêu mà hoạt dộng kinh doanh xuât nhập khâu hướng đèn.
- Lựa chọn đối tác. đánh giá các liêu chuẩn cũa đối tác để dam bao thực hiện tốt
hoạt dộng kinh doanh xuât nhập khâu khi làm ăn với dôi tác dó.
- So sánh nhừng nêu chí cua đối tác với mức độ đáp ứng cùa doanh nghiệp, đặc
hiệt là sự tương thích giữa ngn lực của doanh nghiệp với u câu cùa đòi tác.
17
- Tỉm ra phương án lối ưu nhất đe thực hiện quan hệ kinh doanh xuất nhập khẩu
với đối tác.
1.2.2. Cốc vấn đe liên quan đen điều kiện thương mại quốc tề
Kinh doanh xuãt nhập khâu liên quan dên việc giao hàng và thanh tốn gìừa
người bán (người xuất khấu) vã người mua (người nhập khâu) nên cần phân chia rỏ
quyên và nghĩa vụ cùa moi bẽn. Đè các bên xuât khâu và nhập khâu xác định rõ nghĩa
vụ cua minh đối với đối tác, một tập họp những điều kiện thương mại quốc tế (còn
dược gọi là diêu kiện giao hàng) được xây dựng như một thông lệ quôc tê và được áp
dụng rộng rài. Các điều kiện thương mại quốc tế được áp dụng trong kinh doanh xuất
nhập khâu sè làm rõ các vàn đè:
- Phân chia rò trách nhiệm cùa người bán vã người mua.
■ Các điêu kiện thương mại quốc lé được hiểu như thế nào?
- Nội dung và sự thay đỗi nội dung theo thời gian cùa điều kiện thương mại
quốc tế.
- Người mua và người bán xác định các cơng việc mình phái thực hiện khi thực
hiện một hoạt động kinh doanh xuất nhập khấu.
- Tính pháp lý và cách dần chiếu điều kiện thương mại quốc tế trong hợp đồng.
1.2.3. Các vấn đề liên quan đến phương thức xuất nhập khấu
Kinh doanh xuấi nhập khấu trên thị trường thế giới phai sứ dụng các phương
thức giao dịch (mua bán) khác nhau. Các phương thức giao dịch được lựa chọn phụ
thuộc vào diêu kiện mơi trường kinh doanh xt nhập khâu, mục đích cùa người xuảt
khẩu và người nhập khẩu, đặc diem cùa hàng hóa hay dịch vụ giao dịch, cách thức tổ
chức hoạt dộng kinh doanh cùa các bên tham gia giao dịch. Tuy nhiên, nhìn chung
trên thi (rường thế giới có nhừng phương thức giao dịch cơ ban sau đây:
- Giao dịch trực tiếp
- Giao dịch gián tiếp
- Thương mại đối lưu
- Đầu thầu quốc tế
- Đấu giá quổc te
- Giao dịch tại Sờ giao dịch hàng hoá
■ Giao dịch tại Hội chợ và Triền lăm quốc tế
- Gia công quôc tè
- Tái xuất khâu
- Nhượng quyên kinh doanh (Franchising)
- Mua bán còng nghệ.
18
1.2.4. Các vấn đề liên quan đến hợp đồng xuất nhập khấu
Dù mua bán theo phương thức nào thì kinh doanh xuất nhập khẳu cùng phái di
dèn thông nhât các diêu khốn mua bán và thê hiện băng hợp dơng. Moi một loại hợp
đòng phù hựp với nhừng đối tượng vả phương thức mua bán nhất định. Các vẩn để
liên quan đèn hợp dông xuât nhập khâu gôm:
- Hựp đồng thương mại quốc lể và Hựp đồng xuất nhập khấu hàng hóa
- Câu trúc của Hợp dơng thương mại qc tê.
- Các loại Hợp đồng thương mại quốc tế
1.2.5. Các vấn dề liên quan dến thực hiện họp dồng
Sau khi hợp đồng xuất nhập khẩu được ký kct, người xuất khấu và người nhập
khầu tùy thuộc vào quyền vã nghĩa vụ được phân chia trong hụp đồng SC tố chức thục
hiện họp dông. Tô chức thực hiện hợp dông xuât nhập khâu, thực chat là người xuàt
khẩu hoặc người nhập khấu trực tiếp thực hiện các công việc hoặc tiến hành ký két
các họp dông thuê bên thứ ba thực hiện các cơng việc dê giao hàng và thanh tốn tiên
hàng tối ưu nhất. Các vẩn đề liên quan đền thực hiện hợp đồng xuất nhập khầu gồm:
- Xác định rõ qui trình và các cơng việc phái thực hiện trong thực hiện họp đỏng
xuất nhập khẩu.
- Thực hiện nghiệp vụ thúc phương tiện vận tái.
- Thực hiện nghiệp vụ mua báo hiem hãng hóa.
- Làm thù tục hái quan cho hàng hóa xuất nhập khâu.
- Thực hiện các nghiệp vụ giao nhận hàng hóa.
- Khiếu nại và tham gia giãi quyết tranh chiìp nếu có.
1.2.6. Cốc vấn đề liên quan đến chúng tù xuất nhập khẩu
Trong kinh doanh xuất nhập khâu, tất cà các hoạt động đều gần liền với bộ
chứng từ và xuât hiện khái niệm "Mua bán bộ chửng tứ". Nghía là người bán chi
chuyến giao quyền sở hừư hàng hóa hay dịch vụ cho người mua thông qua chuyến
giao bộ chửng từ khi dã được thanh toán dày dũ tiên hàng. Người mua chi nhận được
bộ chứng lừ đề lồ chức liếp nhận hãng hóa về hiện vật khi đà thanh toán tiền hàng
chơ người bán. Các vân dê liên quan đen bộ chửng lữ xuâl nhập khâu hàng hóa hay
dịch vụ gồm:
- Lập và sử dụng chứng lừ hàng hóa
- Lặp và sir dụng chứng lừ vận tái
- Lập và sừ dụng chứng lừ báo hiểm
- Lặp và sứ dụng chứng lừ hái quan
- 1-ập và sứ dựng chứng lừ kho hàng
19
- l-ập và sứ dụng chứng từ giao nhận hàng VĨI tàu
- Lộp và sử dụng chứng lừ thanh (ốn.
1.3. QUAN HỆ GIỮ A KINH DOANH XI ÁT NHẬP KHÁU VÀ CÁC HOẠT DỘNG
KHAC TRÊN THỊ TRƯỜNG THÉ GIỚI
Kinh doanh xuât nhập khâu gân liên với các hoạt dộng logistics như giao nhận,
vận tài. bao hiêm hãng hóa. thơng quan xuât nhập khâu (hai quan), và dịch vụ lưu kho
hàng hóa. Các hoạt dộng này thường do bên thứ ba dam nhiệm theo hợp dóng ký kct
với chu hàng (người xuất khẩu hoặc người nhập khâu). Các hoạt động này đều liên
quan đến bên thứ ba và được thực hiện bảng hai cách. Cách thứ nhất, là chu hãng trực
tiếp quan hệ với bên thử ba và trục tiếp ký kết các họp đồng với bên thử ba như chủ
hàng ký hợp đòng thuê phương tiện vận tài với các lô chức vận lài. trực liêp tiên hành
các thú tục mua bào hiem hàng hóa. trực tiêp làm nghiệp vụ hái quan. Cách thứ hai
phơ biên hon và có thẻ dược xem là hiệu qua khi chu hãng ký các họp dông thuê các
trung gian dửng ra quan hệ với bên thứ ba như thuê các công ty logistics thực hiện
các nghiệp vụ thuê tàu. mua bào hiếm hàng hóa. giao nhận hàng hóa vã báo quán
hàng hóa ớ kho, thuê làm dịch vụ hái quan đế khai báo hái quan... Dù thực hiện theo
cách nào thì kinh doanh xuất nhập khấu luôn gấn với các hoạt động logistics này. các
môi quan hộ sau đây cân phái nghiên cứu:
1.3.1. Kinh doanh xuât nhập khâu vói hoạt dộng vận tái
Kinh doanh xuât nhập khâu hàng hóa hữu hỉnh, hàng hóa phai vận dộng từ quôc
gia này tởi quôc gia khác băng các phương tiện vận tai. Tùy thuộc vào thỏa thuận tại
hợp dồng xuất nhập khâu mà quyền thuê phương tiện vận tai trên các chặng vận
chuyến hàng hóa từ địa diem cùa người xuất khẩu đển địa điềm cùa người nhập khấu
sê thuộc về người xuất khầu hay người nhập khằu (chu hàng). Quyền và nghĩa vụ cùa
người thuê phương tiện vặn tài với người vặn tái the hiện trên các khía cụnh sau:
- Nghiên cửu thị trường vận tài. phân tích tác động cùa các nhân tố thị trường vặn tải
đền cung câu dịch vụ vận tãi đè có phương án đàm phán, ký kêt hợp đông vận tài tôi ưu.
- Lựa chọn tô chức vận tái và phương thửc vận tái dúng với nhu câu vận chuyên
hàng hóa dê giám chi phi vận tái, lãng hiệu qua kinh doanh xuât nhập khâu.
- Dâm phán và ký kết hợp đồng vận tái với tố chức vận tái dã lựa chọn.
- Phối hợp vởi lồ chức vận tài (hực hiện hụp đồng vận chuyên hàng hóa và theo
dõi hàng hóa trong suốt quá trình vận lải.
- Lụp các chứng lừ vận tài liên quan đen hàng hóa vận chuyên đê bào đàm
người mua nhận dược hàng hóa an lồn nhât. ít rủi ro nhâl.
- Thanh lý hợp dông vận chuyên và giái quyết những tranh chắp liên quan dên
vận chuyến hàng hóa nếu có.
20
1.3.2. Kinh doanh xuất nhập khẩu vói hoạt động giao nhận
Gắn vói vận chuyến hàng hóa là vấn đề giao nhặn hàng hóa được vận chuyền.
Giao nhận có thê dược thực hiện giữa người xuủt khâu với người nhập khâu, hoặc
giừa người người xuất khấu hay ngưởi nhập khấu (chu hàng) với người vận tải, hoặc
giũa người vận tài với dại diện cùa chủ hàng. Giao nhận hàng hóa trong kinh doanh
xuất Iihặp khâu hàng hóa được thực hiện tại các dia điểm giao hàng do hợp đồng xuất
nhập khâu qui định, phô bicn nhât là tại các câng giao nhận hàng. Mặc dù địa diêm và
lồ chức tham gia giao nhặn hàng hóa khác nhau tùy thuộc vào từng nghiệp vụ xuất
nhập khâu nhưng ln ln có sự tham gia cùa các tị chức vận chuycn hàng hóa.
Quyền vã nghĩa vụ cùa người giao nhận hàng hóa với chu hàng trong kinh doanh xuất
nhập khâu thê hiộn trên các khía cạnh sau:
- Người giao nhận (chú hàng hoặc người vận chuyên) nghiên cứu các điều kiện
thị trưởng giao nhận hàng hóa tại địa điểm giao nhận như cung cầu về giao nhặn, lính
mùa vụ cùa hoạt dộng giao nhận, sự san có của các phưong tiện giao nhận, chính sách
đối với hoạt động xuất nháp nhầu nói chung, hoạt động giao nhặn nói riêng
- Người giao nhận lên kè hoạch giao nhận hàng dê đãng ký với cang, noi diên ra
hoạt động giao nhận và các tổ chức có liên quan như bao hiểm (nếu cần), hái quan,
kho hàng. v.v.
- Người giao nhặn làm các thu lục cần thiết dê thực hiện hoạt động giao nhận
như thuê kho bài. phương lien xcp dữ hàng hóa. chuân bị nhân lực và lập các chửng
từ càn thiết de hoạt dộng giao nhận được thực hiện lỏi ưu nhâi.
- Lập các chứng lừ giao nhận hàng với càng, với đại diện cùa người vận
chuyên.... và xư lý các tranh châp nẽu có. chuân bị dày du các thu lục dê khiêu nại với
các bên có liên quan neu cằn để báo đăm quyền lợi cùa chủ hàng.
1.3.3. Kinh doanh xuãt nhập khâu vói hoạt dộng báo hiềm hàng hóa
Hàng hóa hay dinh vụ trong kinh doanh xuủt nhập khâu phai dược bào hiem
nhìrng rúi ro có thể xây ra và bồi thường tồn thất cho chu hàng do những rúi ro đó. Vi
vậy. kinh doanh xuât nhập khâu luôn găn liên với hoạt dộng bao hiem hàng hóa. Mua
báo hiem hàng hóa trong kinh doanh xuất nhập khầu do chú hãng thực hiện theo điều
khoăn bão hiem hàng hóa của hợp dỏng xuât nhập khâu. Người chịu trách nhiệm mua
báo hiểm hàng hóa sê phái làm việc với lổ chức báo hiểm đê thoa thuận mua báo
hiem hàng hóa và khiêu nại với lơ chúc bào hiêm nhãm bão vệ lợi ích cùa chủ hàng
neu có rui ro dược bao hiem xay ra Chú hàng chịu irách nhiệm mua bao hiem hãng
hóa phãi thực hiện các công việc sau đây trong kinh doanh xuất nhập khấu hàng hóa
- Nghiên cửu thị trường báo hiêm hàng hóa vận chuyên xuât nhập khâu, xác
định rõ cung cầu dịch vụ bao hiem hàng hỏa. phân lích và đánh giá các tổ chức bao
hiếm hàng hóa vận chuyền trên thị trưởng.
21
- Phân tích và xác định điêu kiện mua báo hiem cho hàng hóa vận chuyên phù
họp vái qui định họp đồng, điều kiện thị trưởng kinh doanh xuầt nhập khấu hàng hóa,
điều kiện vận chuyền hàng hóa và thơng lệ quốc tể về báo hiem hàng hóa.
- Lựa chọn tố chức cung cấp dịch vụ bão hiếm hàng hóa. xem xét vả đánh giá
diêu kiện bao hiêm cùa các tô chúc này nhãm bao đâm sự phù họp giữa nhu câu mua
bao hiêm và chính sách báo hiem hàng hóa vận chuyền của các tơ chức báo hiem.
- Đảm phán vã ký kết họp đồng bao hiềm theo đúng loại hình vận chuyến hàng
hóa vả phương thức báo hiem cùa tồ chức báo hiếm sao cho quyền lợi bào hiem cao
nhiìt và chi phí bão hiem thấp nhắt.
- Lập các chúng từ bao hiêm hàng hóa vận chuyên phù hợp với hợp đơng bào
hiềm hàng hóa dã kỷ VỚI tơ chức bào hiểm sau khi dà nộp phí báo hiem và thực hiện
nhừng nghĩa vụ dê hàng hóa vận chuyên được bao hiểm.
- Theo dõi và giâm sát việc vận chuyến hàng hóa, kịp thời làm các (hú tục đế
khiếu nại với bào hiếm và các bên có liên quan khi hàng hóa vận chuyền gặp nhùng
rìii ro đã được mua bào hiem đê ycu câu bôi thường cho chủ hàng.
- Thanh lý hợp dông báo hiem sau khi chu hàng dã nhận dù hàng về sô lượng và
chất lượng theo họp đồng xuất nhập khẩu.
1.3.4. Kinh doanh xuât nhập khâu vói hoạt động hái quan
Tầt cả hàng hóa xuất nhộp khấu giừa người xuất khẩu vã người nhập khẩu đều phái
làm thủ tục hái quan và nộp thuê hái quan. Trách nhiệm làm thủ lục hái quan thuộc vê
người xuât khâu hay người nhập khâu dược qui định bơi hợp dông xuât nhập khâu. Làm
thu tục hai quan trong kinh doanh xuất nhập khâu có thế do chu hàng trực tiếp thực hiện
hoặc thuê một tố chức dịch vụ (thường là các doanh nghiệp kinh doanh logistics) thực
hiện. Dù trực tiếp hay thuê tố chức dịch vụ làm thú tục hãi quan, người làm thú tục hãi
quan đêu phải liên hộ với co quan hài quan đê thực hiện một. một sị hay tồn bộ các
khâu cua qui trình làm thú tục hài quan dê hàng hóa dược thông quan. Quan hệ giữa kinh
doanh xuât khâu và hoạt dộng hái quan thê hiện dưới các khía cạnh sau:
- Ngưởi làm thú tục hái quan phái nghiên cứu kỳ các qui định pháp lý về hài
quan và thuế xuất nhập khấu tụi quốc gia hay vùng lãnh thổ mã hàng hóa được
thơng quan
- Liên hệ VỚI tị chức hai quan dâu mõi dê dăng kỷ làm thù tục hai quan cho lơ
hàng hóa xuăt nhập khâu.
- Thực hiện các cơng việc cua qui trình thơng quan hãi quan tùy thuộc vào
quyển và trách nhiệm cũa chú hàng hay người được chù hàng thuê làm dịch vụ
hài quan.
22
- Bao đàm tinh trung thục và khai báo chính xác trong SUÔI quá trinh làm thù tục
hải quan.
- Xuất trình các chứng từ và tài liệu cần thiết khi hái quan u cầu để bao đám
hãng hóa được thơng quan nhanh chóng và thuận lụi
- Bão đàm diêu kiện thuận lợi và xt trình hãng hóa dũng u câu khi hài quan
yêu câu kiêm tra hàng hóa (kicm hóa).
- Hồn thành nghĩa vụ tài chính với các bên có liên quan trong quá trình thực
hiện thù tục hái quan
1.3.5. Kinh doanh xuât nhập khâu vói hoạt động kho bãi
Trong kinh doanh xuât nhập khâu, hàng hóa hiện vật vận dộng từ địa diêm của
người xuât khâu dên địa diêm cuôi cũng cua người xuât khâu sẽ phai dược lưu giữ tại
các kho bãi. trong dó chù yểu là ớ các kho bãi cáng đẩu mồi đê thực hiện các cơng
việc có liên quan. Các hoạt động liên quan đen kho bài do chu hàng thực hiện theo
phân chia quyền và nghía vụ của họp đồng xuất nhập khấu hàng hóa đà ký kết. Chũ
hàng sẽ có trách nghiệp ký kêt hợp đơng dịch vụ kho bãi với đói tác có liên quan.
Trong kinh doanh xuât nhập khâu hiện dại. các tô chức kinh doanh các dịch vụ kho
bãi sỗ cung cấp nhừng hoạt động kho bãi chuyên nghiệp với chi phí họp lý. Thơng
thường, các doanh nghiệp logistics hay các câng đầu mối ờ các quốc gia hay vùng
lành (hổ trong chuỗi cung ứng các dịch vụ logistics sc đảm nhiệm các hoạt động kho
bãi địi với hàng hóa của các chủ hàng. Quan hệ giũa kinh doanh xuât nhập khâu và
hoạt dộng kho bãi dược thê hiện dưới các khía cạnh sau:
■ Chu hàng nghiên cứu thị trường kho bài đê lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ kho
bãi họp lý nhắt.
- Thương lượng với bên cung cấp dịch vụ kho bài đề ký hựp đồng thuê kho bài
và các dịch vụ kho bãi liên quan đên hàng hóa.
■ Giao hàng cho ben cung cáp dịch vụ kho bãi. có thè là các tơ chức kinh doanh
dịch vụ kho bãi ớ các cang dâu mối hay các doanh nghiệp logistics.
- Thanh tốn kinh phí kho bài nếu chưa được lính trong các khốn chi phí khác.
TĨM TẤT
Kinh doanh xuất nhập khấu là hoạt động mua bán hàng hóa và dịch vụ giừa các
chu thẽ kinh doanh ờ các quôc gia hay vùng lãnh thô khác nhau. Chương I dã bàn
khái quát vê kinh doanh xuàt nhập khâu dưới các góc độ:
- Kinh doanh xuất nhập khâu có nhừng đặc trưng CƯ bán như khồi lượng hàng
hóa và dịch vụ mua bán lớn; cơ cấu hàng hóa xuất nhập kháu (hay đôi theo hướng tỳ
23
trọng sán phàm vỏ hình tăng, sán phâm hừu hình giám tương dơi; hàm lượng vật chât
cúa hàng hóa và dịch vụ thay dôi theo hướng tãng hàm lượng công nghệ kỹ thuật,
giâm hàm lượng lao động gián đơn; phương thức kinh doanh xuất nhập khấu phát
triền nhanh, đa dạng và ứng dụng nhanh chóng các thành tựu cơng nghệ; chu kỳ kinh
doanh ngày càng rút ngăn và chi phí ngày câng giám, hiệu quá kinh doanh xuât nhập
khâu ngày càng cao; mức độ sị hóa ngày càng cao.
- Nội dung hoạt động kinh doanh xuất nhập khẳu gồm các vấn đề liên quan đen
thị trường vã đỗi tác; gán lien với các điều kiện thương mại quốc tc (Incoterms); áp
dụng các phương thức kinh doanh xuât nhập khâu khác nhau. Quyên và nghĩa vụ cùa
các chú the kinh doanh xuât nhập khâu thê hiện bời hợp dông xuât nhập khâu và dược
thực hiện trong q trình tơ chức thực hiện họp dông xuât nhập khâu.
- Kinh doanh xuất nhập khắu gán liền với các hoạt động dịch vụ logistics, nhất
là xuất nhập khâu hàng hóa hừu hình. Các dịch vụ logistics bao dám cho kinh doanh
xuât nhập khâu thực hiện hiệu qua và ngược lại các nhà kinh doanh xuàt nhập khâu
nhắt thiết phái sử dụng các dịch vụ logistic. Các dịch vụ đáp úng cho kinh doanh xuất
nhập khẩu bao gồm dịch vụ vận tái hàng hóa; dịch vụ bao hiem do tồ chức bảo hiem
cung cấp. dịch vụ hài quan do lố chức hái quan thực hiện; dịch vụ kho bãi.
- Kinh doanh xuât nhập khâu hàng hóa và dịch vụ ln phai lập và sứ dụng bộ
chứng lừ. Đó là các chửng lừ hàng hóa. các chửng lir vận lãi. các chứng từ hái quan,
các chửng lừ báo hiểm, các chứng lừ kho bãi, chứng lừ giao nhận hàng hóa. và các
chửng từ thanh tốn. Các chứng từ này hợp thành "bộ chửng từ xuầt nhập khâu" dược
sư dụng trong toàn bộ các hoạt dộng kinh doanh xuâl nhập khâu, các hoạt dộng
logistics có lien quan, các hoạt động thanh toán tiên hàng xuât nhập khâu. Do chuyên
giao bộ chứng lữ xuất nhập khấu gần với chun quyền sớ hìru hàng hóa hay dịch vụ
lừ người bán sang người mua sau khi người mua đà thanh toán tiền hùng nên trong
kinh doanh xuât nhập khâu xuủt hiện khái niệm "mua bán bộ chứng từ".
CÂU HÔI THỤC HÀNH
A. Câu hịi trăc nghiệm
AI. Câu hơi trác nghiệm đúng/ sai
1. Phân chia rõ trách nhiệm cùa người xuàt khâu và người nhập khâu trong kinh
doanh xuàt nhập khâu là một yêu câu băt buộc.
a. Dũng
b. Sai
2. Trong kinh doanh xuất nhập khầu hiện đại, các chú hàng nên tự thực hiện các
hoạt dộng kho bãi, tức là thuê kho và làm các nghiệp vụ kho ơ các càng dâu môi.
a. Đúng
24
b. Sai