Tải bản đầy đủ (.docx) (27 trang)

bao bì plastic

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (427.92 KB, 27 trang )

BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
Tiểu luận môn :CÔNG NGHỆ BAO BÌ ĐÓNG GÓI THỰC PHẨM
Đề tài : TÌM HIỂU VỀ BAO BÌ PLASTIC , CÁC CHẤT
PHỤ GIA THƯỜNG SỬ DỤNG TRONG BAO BÌ
NÀY , ƯU VÀ NHƯỢC ĐIỂM CỦA CHÚNG

GVHD :LÊ THỊ THANH HƯƠNG
SVTH : HỒ TIỂU THÚY
MSSV :2005110520
MỤC LỤC
1
Thành phố Hồ Chí Mimh
Lời mở đầu
CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN BAO BÌ PLASTIC 1
1.1 :Giới thiệu 2
1.2 : Đặc tính chung của plastic 2
1.3 : Các lọi plastic lám bao bì thực phẩm 5
1.4 Chọn và sử dụng bao bì plastic rong thực phẩm 5
CHƯƠNG 2 :CÁC CHẤT PHỤ GIA THƯỜNG 7
2.1 Các phụ gia thường sử dụng trong bao bì plastic 7
2.2Tính chất các phụ gia thường sử dụng trong công nghệ sản xuất bao bì plastic 8
CHƯƠNG 3 :ƯU ĐIỂM VÀ NHƯỢC ĐIỂM CỦA BAO BÌ PLASTIC 21
3.1Các ưu điểm của bao bì plastic 21
3.2 : các nhược điểm của các loại bao bì plastic 22
2
LỜI NÓI ĐẦU
Trải qua nhiều thời kỳ với sự phát triển không ngừng của khoa học và kỹ thuật,
thực phẩm không những được tạo ra thủ công ở gian bếp của gia đình mà còn đượccon
người áp dụng các kỹ thuật và công nghệ chế biến hợp lý nhằm đáp ứng các yêu cầu về


thị hiếu lẫn kinh tế của người tiêu dùng và nhà sản xuất.Hầu hết các loại thực phẩm đều
bị ảnh hưởng bởi các yếu tố bên ngoài như nước, đất, bui, oxy, vi sinh vật…Vì vậy chúng
phải được chứa đựng trong bao bì cẩn thận với mục đích đảm bảo được chất lượng thực
phẩm ở thời gian dài nhất có thể. Bên cạnh đó, xã hội càng phát triển cũng đi đôi với nhu
cầu người tiêu dùng được nâng cao, cho nên bao bì ra đời không chỉ với chức năng đơn
thuần là bao gói và bảo vệ mà đã trở thành công cụ chiến lược trong quảng bá sản phẩm
và gây dựng thương hiệu.Hiện nay, việc lựa chọn chất liệu của bao bì nắm giữ vai trò
then chốt đối với sự thành công của doanh nghiệp. Các nhà sản xuất luôn lựa chọn những
chất liệu có đặc tính phù hợp nhất cho sản phẩm và thêm vào đó là giá thành và tính linh
hoạt của vật liệu. Trong đó, bao bì nhựa là một trong những lựa chọn hành đầu cho số
lượng lớn các nhà kinh doanh trong nước và quốc tế nhờ vào tính ưu việt mà chất liệu
này mang lại.
3
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN BAO BÌ PLASTIC
1.1. Giới thiệu :
Từ "plastic" có nguồn gốc từ chữ "Plastiko" của Hy Lạp nó mang nghĩa là "đúc
hình".
Plastic được làm từ các hoá chất hữu cơ đơn giản và có nhiều loại và màu sắc
khác nhau. Plastic được một người Anh tên là Alexander Pakers chế tạo ra vào
năm 1862. Vào thời gian có nó được gọi theo tên của ông ta là chất "Parkesine".
Parkesine là một chất nhựa dẻo đầu tiên được chế tạo ra. Nhiều chất nhựa dẻo có
chữ "poly" ở đầu, chẳng hạn chữ "Polyten". "Poly" có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp
mang nghĩa là "nhiều". Polyten có nghĩa là nhiều phân tử eten được nối kết vào
nhau.
Leo Hendirk Backerland đã chế tạo ra plastic và tung ra thị trường lần đầu tiên.
Ông làm plastic từ phénol và formaldehyd. Sau đó, những kỹ thuật mới được phát
triển trong việc sản xuất plastic. Ngày nay, các nhà khoa học đã khám phá ra
những nguyên liệu được dùng để chế tạo ra nhiều sản phẩm plastic. Hầu hết
plastic đều được làm từ các hoá chất có trong dầu, có vài loại được lấy từ gỗ, than
và chất khí tự nhiên. Các loại plastic thông dụng là pôtilen, polystiren, PVC và

nilông.
Ngày nay, plastic đã trở thành một phần thiết yếu trong đời sống của chúng ta.
Công dụng của nó thì vô cùng. Plastic trong được dùng để làm thấu kính, cửa sổ
máy bay. Túi nhựa pôtilen được sử dụng khắp nơi. Những đồ gia dụng như xô
nước, ly tách, bàn chải, lược, rổ, v.v đều được làm bằng plastic.
Đồ chơi và các mặt hàng thể thao được làm bằng nhựa thì tràn lan khắp thị trường
ở mọi nơi. Sợi chỉ để làm vải terylen cũng làm bằng nhựa dẻo.
1.2. Đặc tính chung của plastic :
− Nguyên liệu sản xuất plastic là nguồn hydrocacbon từ dầu hỏa , được phân
tách trong quá trình lọc dầu .Trữ lượng dầu mỏ ở các quặng là rất lớn nên
nguồn hydrocacacbon cũng vô cùng phong phú , giá thành thấp . Do đó
công nghệ chế tạo vật liệu plastic cùng với bai bì plastic đã phát triển
nhanh , tạo sự đa dạng và phong phú về nặt chủng loại bao bì cũng như
4
làm tăng hiệu quả kinh tế cho các ngành thực phẩm , mỹ phẩm đảm bảo
chất lượng sản phẩm trong chứa đựng ,bảo quản và phân phối .
− Plastic còn gọi là nhựa dẻo , có tính chảy dẻo thuận nghịch ở nhệt độ thấp
hơn nhiệt độ phá hủy , khi nhiệt độ càng cao thì càng trở nên mềm dẻo
( nhiệt độ chưa dến diểm phá hủy cấu trúc ). Khi nhiệ độ hạ xuống nhiệt độ
thường thì vẫn giữ được đặc tính ban đầu
− Plastic là loại polymer chứa 5000 -10 000 monomer , có các dạng như sau:
• Homopolymer :cấu tạo từ một loại monomer
• Copolymer :cấu tạo từ hai loại monomer
• Terpolymer :nấutaoj từ ba loại monomer
− Bao bì plastic cho các sản phẩm lương thực thực phẩm , mỹ phẩm , dược
phẩm phải được chế tạo bằng vật liệu plastic tinh khiết . Phế liệu bao bì
plastic được thu hồi theo dấu hiệu được ghi chú trên bao bì được tái sinh
thành plastic thuần khiết . Các bao bì plastic phải đảm bảo các tính năng
chống thấm khí , hơi nước và độ bền cơ lý .
− Bao bì bằng vật liệu thuần khiết có thể có đặc tính đáp ứng yêu cầu chiết

rót , đóng bao bì , bảo quản sản phẩm trong điều kiện đặc biệt , như sau :
• Bao bì plastic không mùi , không vị
• đạt độ mềm dẻo .áp sát bề ,ặt thực phẩm trong bảo quản yếm khí
• Có độ cứng vững cao ,khả năng chống va chạm cơ học cao , không
bị biến dạng trong điều kiện yếm khí bằng áp suất dư của khí trơ
• chống thấm khí hơi ,, đảm bảo áp lực cao của khí trơ bên trong môi
trường chứa thực phẩm .
• bao bì plastic có thể trong suốt , nhìn thấy rõ sản phẩm bên trong
• Có thể mờ đục , che khuất đa phần ánh sáng để bảo vệ các thành
phần dinh dưỡng không bị tổn thất
• Chịu được nhiệt độ thanh trùng hoặc tiệt trùng
• Loại chịu được nhiệt độ lạnh đông đến -40°C trong quá trình lạnh
đông nhanh và -18°C trong bảo quản sản phẩm lạnh đông
• In ấn nhãn hiệu dễ dàng , đạt được độ chính xác của hình ảnh
− Bao bì plastic nhẹ hơn tất cả các loại vật liệu bao bì khác , thuận tiện trong
phân phối , chuyên chở
− Tùy thuộc vào đặc tính của vật liệu plastic mà bao bì được thiết kế phù hợp
để đảm bảo chất lượng thực phẩm :
• Bao bì thực phẩm dạng túi :có thể cấu tạo bằng một hay nhiều loại
vật liệu để bổ xung những tính năng ưu việt , che lấp khuyết điểm ,
phù hợp bảo quản các loại thực phẩm có tính chất riêng
5
• Bao bì dạng chai lọ : thường được chế tạo bằng một loại vật liệu , có
đọ dày khoảng 0.1-0.2mm , không tái sử dụng
− Ở nhiệt độ thường plstic có thể đồng thời tồn tại ở cả hai trạng thái là kết
tinh và vô định hình :
• trạng thái kết tinh :các mạch polymer xếp song song , có sự định
hướng rõ rệt . Giữa các mạch polymer song song hình thành các liên
kết ngang tạo nên mạng lướ sắp xếp trật tự làm nên cấu trúc khối
bền vững .

• trạng thái vô định hình : các mạch polymer không sắp xếp có trật tự ,
không theo định hướng . Sự tồn tại nhiều vùng trạng thái vô định
hình sẽ làm giảm tính chống khí , hơi nước , chất béo .
− Khí có khuynh hướng khuêchs tán qua màng từ vùng có áp suát cao đến
vùng có áp suất thấp , nhiệt độ càng cao có thể làm tăng tính thấm khí .
− Plastic được sản xuất ở dạng màng có độ dày ≤ 0,025mm hoặc dạng tấm có
độ dày > 0,025mm .
− Tính chống thấm khí hơi của plastic được so sánh ở cùng độ dày 0,025mm .
Độ dày càng cao thì tinh chống thấm càng cao , do đó một số vật liệu có
this chống thấm kém khi đúc thành chai lọ thì có tính chống thấm cao .
1.3. Các loại plastic làm bao bì thực phẩm :
Các loại plastic cần thiết dùng trong ngành thực phẩm , dược phẩm , mỹ phẩm :
Dạng homopolymer :
PE bao gồm LDPE , LLDPE ,MDPE ,HDPE
1.4. Chọn và sử dụng bao bì plastic trong thực phẩm :
Để chọn và sử dụng loại plastic làm bao bì đáp ứng đúng đặc tính của từng loại
thực phẩm thì cần biết các đặc tính sau đây của plastic :
Đặc tính cảm quan :
− Độ trong , khả năng nhìn xuyên thấu qua màng hoặc tấm plastic .
− Tiếng kêu hay âm thanh phát ra khi vò màng , gây nảm giác tiến đục ,
tiếng thanh .
− Tính mềm dẻo hay cứng vững .
Khả năng chống ẩm :
Là sự chống thấm hơi nước từ bên ngoài môi trường vào bên trong bao bì .
Khả năng chống ẩm được tính bằng tốc độ hơi nước đi qua màng khi màng ngăn
cách một môi trường ẩm và môi trường không ẩm . Có hai điều kiện để kiểm tra :
6
điều kiện ôn hòa : ha,f ẩm tương đối 75% (RH75% ở 25°C )và điều kiện nhiệt đới
: hàm ẩm tương đối 92% (RH90% ở 38°C )
Tốc độ hơi nước thấm qua màng được tính bằng g/m/24 giờ ở ại một trong

hai điều kiện trên .
Khả năng chống thấm chất béo :
Sự ngăn chăn chất béo thấm qua màng hay thành bao bì . Tính chống thấm
dầu mỡ : chất béo có thể thẩm thấu qua màng của một vài loại plastic nên những
loại này không thể dùng làm túi chứa thịt động vật . Loại trừ LDPE , hầu hết các
loại plastic đều chống thấm chất béo .
Khả nănh hàn kín nằng nhiệt :
Màng dẻo chống ẩm cần phải có this hàn kín bằng nhiệt tốt vì dạng túi cần
hàn kín lại để ngăn cản hơi , khí , nước của bao bì . Kỹ thuật hàn kín bằng nhiệt
thường được sử dụng . Trong đó hai lớp màng đặt chồng lên nhau , được ép dưới
tcs dụng của nhiệt độ và áp suất . Khả nănh hàn kín trong thời gian ngắn là yếu tố
quyết định đối với máy đóng gói tốc độ nhanh .
Đặc tính chịu nhiệt :
Đặc tính chịu nhiệt của plastic làm bao bì thực phẩm được quan tâm như sau :
− nhiệt nóng chảy : nhiệt độ plastic bắt đầu nóng chảy .
− nhiệt hàn : nhiệt độ của máy hàn áp đặt vào plastic để hai mí của bao bì
chảy nhão dính vào nhau tạo sự kín cho bao bì .
− nhiệt nhỏ nhất : nhiệt độ thấp nhất mà plastic chịu được không bị biến đổi
đặc tính .
Tính bền cơ :
Bao gồm :
− Độ bền keo tính theo lực kéo đứt ở độ dày 25µm .
− Tỉ lệ giãn dài tối đa (%).
− Khả năng chịu áp suất : tính theo áp suất tối đa áp đặt .
7
Bền ví chất vô cơ :
Các loại plastic đều bền vững trong môi trường các hợp chát vô cơ như :
acid , kiềm , dung dịch muối ,chất oxy hóa và chất tẩy rửa .
Tác động của dung môi hữu cơ :
Một số plastic khi tiếp xú với các dung môi hữu cơ như hydrocacbon ,

hydrocacbon thơm . dầu hỏa , tinh dầu thực vật thì có thể bị gãy đứt mạch polymer
, gây hư hỏng bao bì .
Khả năng in ấn :
Một số loại plastic có thể in ấn thuận lợi , rõ nét và có nhiệt độ chảy mềm
cao được dùng làm lớp phủ ngoài cùng của túi ghép .
2. CHƯƠNG :CÁC CHẤT PHỤ GIA THƯỜNG SỬ DỤNG TRONG BAO BÌ
PLASTIC
2.1. Các phụ gia thường sử dụng trong bao bì plastic :
01 - Phụ gia trợ gia công PPA
02 - Phụ gia chống dính PP, PE
03 - Phụ gia trượt PP, PE
04 - Phụ gia Tăng trong PP
05 - Phụ gia Tăng trong PE
06 - Phụ gia Chống tĩnh điện PP, PE
07 - Phụ gia Chống cháy PP, PE
08 - Phụ gia Chống UV PP, PE
09 - Phụ gia Tăng dai PE, PP…
10 - Phụ gia Chống lão hóa
11 - Phụ gia chống bụi – Xù long sợi PP/HD
12 - Phụ gia Tăng cứng PP
13 - Phụ gia tách khuôn PP
14 - Phụ gia tạo xốp
15 - Phụ gia keo dính màng pallet
16 - Phụ Gia Tăng trong & bóng PP, PE
8
17 - Phụ Gia Khử Mùi PE, PP
18 - Phụ gia phân hủy sinh học
19 - Chất tẩy rửa trục vít
20 - Hạt tẩy trắng
21 - Hạt màu trắng sửa

22 - Taical / Chất độn
2.2. Tính chất các phụ gia thường sử dụng trong công nghệ sản xuất bao bì plastic :
 Phụ gia trợ gia công PPA :
Trong quá trình gia công các sản phẩm từ nhựa PP, PE (đặc biệt là các sản
phẩm màng), chúng ta thường gặp phải các khuyết tật trên bề mặt như: hiện tượng
da cá, bề mặt thô không bóng mịn, bề mặt có sọc, hiện tượng mắt cá hay các điểm
đen (do nhựa phân hủy trong quá trình gia công)… Các khuyết tật này làm cho
sản phẩm mất đi vẻ mỹ quan và một số tính chất bề mặt cần thiết của sản
phẩm.Các khuyết tật trên có thể giảm đáng kể hay bị loại bỏ hoàn toàn bởi phụ gia
trợ gia công cho nhựa PP, PE
Cơ chế :
Khi sử dụng chất trợ gia công, đầu tiên hợp chất Flo sẽ bám vào các thành
kim loại như: thành xilanh, thành khuôn, tạo một lớp bôi trơn giữa nhựa và thành
kim loại. Khi đó ma sát giữa nhựa và kim loại sẽ giảm xuống, tác động đến dòng
chảy của nhựa. Điều này sẽ giảm được áp suất đùn làm tăng năng suất đùn và
giảm lượng điện năng tiêu thụ.
- Hợp chất Flo sẽ giúp dòng chảy ổn định, giải quyết được hiện tượng tan
gãy của nhựa. Khi đó bề mặt sản phẩm sẽ phẳng hơn, không còn hiện tượng vảy
cá , da lươn. Hiện tượng sọc trên màng cũng bị xóa khỏi bề mặt sản phẩm. Giúp
sản phẩm in ấn, ghép màng được dễ dàng hơn.
- Áp suất đùn, ma sát giữa nhựa và thành máy, vòi phun, đầu die giảm đáng
kể sẽ hạn chế tối đa sự tích tụ nhựa trên bề mặt máy đùn, vòi phun và đầu die.
Điều này giúp giảm thời gian vệ sinh máy, tăng khoảng cách giữa các lần vệ sinh,
giảm lượng phế liệu…
9
- Ngoài ra, chất trợ gia công còn giúp tăng độ trong và bóng cho sản phẩm.
Nếu sản phẩm có sử dụng màu sắc thì màu sắc đó sẽ được tăng độ bóng sang và
màu phân tán tốt trong nền nhựa.
Với những tính năng trên, chất trợ gia công này giúp tăng năng suất và chất
lượng sản phẩm đồng thời giảm giá thành trên sản phẩm. Đây là một phương pháp

hữu hiêu và hiệu quả nhất mà khoa học ngành nhựa đang ứng dụng.
 Phụ gia chống dính PP, PE :
Sự dính kết có thể ảnh hưởng bất lợi đến quá trình gia công và ứng dụng
của màng film, có khi làm màng film không thể sử dụng được. Để giảm bớt sự
tiếp xúc giữa các lớp film và ngăn chặn lực hút, chất chống dính và phụ gia trượt
có thể được kết hợp cùng polymer tạo ra một môi trường gia công thích hợp cho
màng film. Phụ gia chống dính phải đạt được hiệu quả cao và thể hiện được chất
lượng tin cậy và ổn định, chỉ ảnh hưởng ít hoặc không ảnh hưởng đến những thuộc
tính của màng film. Về mặt an toàn sức khỏe thì phụ chống dính cũng như những
phụ gia khác đều vô hại đối với người tiêu dung cuối cùng đúng theo những qui
định của các nước về sản phẩm có liên quan đến thực phẩm.
Cơ chế :
Việc chống dính được tiến hành theo 2 cách, cho một lớp phủ mỏng bao
gồm các hạt rắn kích thước nhỏ vào giữa các lớp film hoặc làm nhám bề mặt màng
film để tách các lớp ra. Chất silicđioxit tổng hợp như silic hun khói, silic dạng gel
hoặc chất Zeolit là thành phần chính trong phụ gia chống dính dành cho màng bao
bì cao cấp. Phụ gia chống dính cho những loại màng nhuộm màu và chất lượng
thấp thì lại sử dụng silicđioxit tự nhiên và các khoáng chất như đất sét, điatomit,
thạch anh (SiO2), bột talc. Những vật liệu tổng hợp có một ưu điểm là không có
trạng thái kết tinh (hiện tượng bụi phấn), trong khi những vật liệu tư nhiên thì luôn
có. Vì vậy khi sử dụng vật liệu tự nhiên cần có thao tác xử lý đặc biệt để giảm bụi
phấn và cũng cần có cách in ấn khác biệt hơn.
 Phụ gia trượt PP, PE :
10
Với hệ số ma sát cao, màng polyolefin có khuynh hướng dính lại với nhau và
bám trên bề mặt kim loại trong quá trình gia công. Để dễ dàng tạo ra một chiếc túi
hoặc sử dụng thiết bị hàn, nạp, định hình, màng film phải đạt hệ số ma sát là 2.0.
Phụ gia trượt làm thay đổi thuộc tính bề mặt của màng film polyolefin và lảm
giảm sự ma sát giữa các lớp phim với nhau, giữa lớp phim với bề mặt tiếp xúc
khác vì ma sát thấp giúp màng phim dịch chuyển dễ dàng hơn trong các ứng dụng

bao bì khác nhau.
- Gia tăng tốc độ dòng trong quá trình gia công
- Nâng cao công suất đóng gói nhờ giảm được hệ số ma sát
 Cơ chế hoạt động
Chức năng chính của các axít amit béo trong sản xuất màng polyolefin là
chuyển tải những đặc tính trượt. Việc thêm phụ gia vào hỗn hợp nhựa nhằm cung
cấp chất bôi trơn nội di chuyển ra bề mặt nhựa và được hoà tan thành dung dịch
nóng chảy, nhưng khi qua làm nguội, hỗn hợp bắt đầu kết tinh thì chất trượt được
đẩy ra ngoài. Một khi ở bề mặt, phụ gia trượt hình thành một lớp bôi trơn tách biệt
các lớp phim liền kề.
Kinh nghiệm cho thấy, những màng phim polyolefin có hệ số ma sát cao
không có sử dụng phụ gia trượt thì khi được đùn sẽ làm cho các lớp dính lại, cuộn
bị kéo căng, lệch khung, kết quả là sản phẩm bị nhăn và có thể không sử dụng
được. Những vấn đề này gây ra năng suất sản xuất thấp và phế liệu cao. Việc đưa
phụ gia trượt vào quá trình gia công sẽ giải quyết được những vấn đề này và đẩy
mạnh sản lượng.
 Phụ gia Tăng trong PP :
PP là sự lựa chọn ưa thích cho nhiều ứng dụng cho những sản phẩm cần sự
trong suốt, tuy nhiên, do một vài yếu tố khách quan như sự lựa chọn nhựa nền
( mã nhựa) không phù hợp, kết hợp hỗn hợp nhựa PP, hoặc để giảm giá thành nên
phải sự dụng nhựa PP tái sinh, hoặc them chất độn. Vì thế, chất tăng trong PP là
11
một giải phát hữu hiệu vừa giúp giảm giá thành vừa giúp tăng độ trong của sản
phẩm đạt mong muốn.
 Phụ gia Tăng trong PE :
Một sản phẩm tăng trong PE
Trong quá trình gia công, sản xuất màng hoặc sản phẩm PE bị ảnh hưởng đến
độ bóng hoặc trong. Nguyên nhân khi ta sử dụng chất độn (Taical), nhựa tái sinh
hoặc kết hợp các yếu tố của quá trình gia công. Đôi khi nhựa bị lão hóa, màu bị
phai hoặc bay màu nhanh. LLDPE đã được sự lựa chọn ưa thích cho nhiều ứng

dụng trong suốt, do mức độ trong suốt cao có thể đạt được. Tuy nhiên, một số mã
nhựa LLDPE không có độ trong cao và tạo độ mờ khá lớn. Điều này ảnh hưởng
đến chất lượng, thẩm mỹ của sản phẩm.
Hạt tăng trong là một tác nhân làm tăng sự trong suốt của PE và đang trở
thành tiêu chuẩn mới. Với hạt tăng trong, các giá trị mây mù có thể được giảm
một nửa so với hiệu suất ban đầu trước PE. Thêm vào đó, chất lượng và tính thống
nhất của các bộ phận tăng trong PE được tăng cường chi phí và lợi ích tiềm năng
có thể đạt được thông qua giảm thời gian chu kỳ và tiết kiệm năng lượng.
 Phụ gia Chống tĩnh điện PP, PE :
Tĩnh điện là một trở ngại đáng kể trong ngành nhựa bởi vì nhựa có khả năng
cách điện cao trừ một vài trường hợp ngoại lệ. Chất khử tĩnh điện được sử dụng
chủ yếu để loại trừ sự phóng điện và ngăn cản sự hình thành lớp bụi phấn bề mặt.
12
Những hạt điện tích di chuyển ngang qua bề mặt tạo sự cọ xát ma sát với nhau
hình thành nên tĩnh điện. Khi hai bề mặt chạm với nhau thì không có vấn đề gì
nhưng khi tách ra thì sự phân bố điện tích giữa hai bề mặt là không đều. Do vậy cả
hai bề mặt đều có điện tích, một bề mặt dư điện tích, một bề mặt thiếu điện tích.
Tĩnh điện không làm thay đổi hình dạng của vật liệu, nó chỉ là một tác động bề
mặt. Những kết quả thường thấy đó là sức hút bụi quá nhiều, giảm độ trong, tính
thẩm mỹ kém của sản phẩm. Quá trình gia công thỉnh thoảng bị ảnh hưởng trong
khâu tách tháo khuôn, có thể gây hư hại máy móc. Ngoài ra tĩnh điện cũng gây trở
ngại cho ngành điện tử bởi những tia điện nhỏ phóng ra từ điện tích có khả năng
làm mồi cho những ngọn lửa gây cháy nổ các thiết bị điện tử.
Giảm sự phóng điện/tia lửa điện gây nguy hiểm khi cuộn màng.
Giảm sự hút bụi/chất bẩn trong quá trình lưu trữ hoặc trưng bày gây mất
thẩm mỹ cho sản phẩm.
Ngăn chặn sự bám dính của sản phẩm lên bao bì như bột ngọt, các loại bột
khô mịn,…giúp cho việc hàn dàn dễ dàng hơn và thẩm mỹ hơn.
Giúp cho mực in phun đều hơn trong printing sparking.
 Phụ gia Chống cháy PP, PE :

Hầu hết tất cả các loại nhựa sử dụng cả kỹ thuật lẫn dân dụng đều có tính chất bắt
cháy cao do cấu trúc phân tử mạch carbon của chúng. Vì vậy, để tăng cường khả
năng chống cháy cho loại vật liệu này, cách tốt nhất là sử dụng phụ gia chống
Nguyên nhân của hiện tượng tích cực này là do các nhà sản xuất đã sử dụng các
loại phụ gia chống cháy nhằm kết hợp với nhựa dùng cho tivi làm giảm tính bắt
cháy của chúng.
Polymer cháy được là do sự có mặt của các thành phần : nhiệt, nhiên liệu và oxi.
Nhiệt làm xuất hiện các khí dễ cháy ( nhiên liệu ) trên bề mặt polymer thông qua
việc giảm cấp của polymer khi tỷ lệ ở pha khí giữa oxigen và các khí này đạt tới
giá trị thích hợp, polymer sẽ bắt cháy.
Chống cháy cho polymer chính là việc can thiệp vào một hoặc nhiều giai đoạn của
13
quá trình cháy như là ; nhiệt, giảm cấp, bắt cháy, sự lan rộng của đám cháy, bốc
khói
Do đó; Chất chống cháy phải có nhiệm vụ ngăn cản và dập tắt quá trình cháy.
Chúng có thể hoạt động hóa học hoặc vật lý trong pha khí ( gas phase) hoặc pha
rắn ( condensed phase ) thông qua các phản ứng hóa học phức tạp nhằm chấm dứt
việc duy trì sự cháy . . .
 Phụ gia Chống UV PP, PE:
Sản phẩm phụ gia chống tia UV
Tác động của UV
Khi tiếp xúc với ánh sáng mặt trời hoặc một vài ánh sáng nhân tạo khác,
các bức xạ UV có thể phá vỡ những nối hóa học trong một polymer. Quá trình này
gọi là sự giảm cấp quang hóa và là nguyên nhân cơ bản gây ra sự bẻ gãy liên kế,
phấn hóa, thay đổi màu và làm giảm tính chất vật lý của polymer.
Hầu hết polymer tinh chất theo lý thuyết thì không đủ khả năng hấp thu ánh sáng
UV trực tiếp. Tuy nhiên, lượng nhỏ những tạp chất trong polymer (ví dụ như ‘sản
phẩm giảm cấp’ hoặc là “chất xúc tác” của quá trình tổng hợp polymer còn xót lại)
có thể hấp thu UV.
Để chống lại sự phá hủy của ánh sáng UV, chất ổn định UV (UV Stabilizer)

để hạn chế vấn đề trên người ta sử dụng chất chống UV chống lại sự giảm cấp do
ánh sáng cực kỳ hiệu quả cho hầu hết các loại polymers. Chúng không hấp thu tia
14
UV nhưng nó sẽ “phản ứng” với các gốc tự do (tác nhân gây ra sự giảm cấp của
polymer). Chỉ với hàm lượng sử dụng rất ít đã có thể đạt được hiệu quả đáng kể.
HALS có hiệu quả cao và dâu dài là do quá trình mang tính chu kỳ trong đó
HALS được hồi phục lại hơn là bị tiêu thụ hết trong quá trình ổn định gia công.
 Phụ gia Tăng dai PE, PP :
Trong quá trình sản xuất, vì sự đáp ứng hạn chế của một số nhựa nền, yếu tố
dẻo dai bị hạn chế. Ngoài ra để hạn chế giá thành, người sản xuất thường sử dụng
nhựa tái chế hoặc độn thêm Canxi Carbonate (chất độn), vì thế tính chất cơ lí của
sản phẩm không được đáp ứng với sự đòi hỏi ngày càng cao của khách hàng.
Việ sử dụng chất tăng dai trong quá trình chế biến nhựa tái chế, các thuộc tính
dòng chảy và sự ổn định lâu dài nhiệt có thể được bảo quản, do đó nâng cao giá trị
và ứng dụng khả năng của nhựa tái chế.
 Phụ gia chống lão hóa :
Nhựa là vật liệu ngày càng trở nên thiết yếu trong cuộc sống, với sự phát triển
của các công nghệ gia công, nhựa đã được ứng dụng và thay thế dần các vật liệu
như thủy tinh, kim loại, giấy và gỗ. Nhưng nhựa thường bị thoái hóa dưới tác động
của ánh sáng, tác nhân oxy hóa và nhiệt, dẫn đến:
Suy giảm cơ lý tính, mất đi tính mềm dẻo và khả năng chịu lực.
Màu sắc biến đổi.
Lưu mờ và tạo vết nứt trên bề mặt.
Chất phòng lão là thành phần phụ gia giúp giảm đi quá trình quá trình lão
hóa trên.
Quá trình thoái hóa của nhựa
Nhựa thông thường được tạo từ các phản ứng trùng hợp và trùng ngưng, tạo
thành những hợp chất cao phân tử. Trong quá trình chịu tác động bởi các tác nhân:
nhiệt độ, bức xạ ánh sáng, lực cơ học,…, nước, không khí, hóa chất sẽ làm biến
đổi cấu trúc, dẫn đến việc thay đổi trọng lượng phân tử của nhựa.

15
Các quá trình biến đổi trên có xu hướng suy giảm tính năng cơ lý, đặc tính
quang học và tính chất hóa học của nhựa.
Do đó có thể kết luận quá trình thoái hóa là quá tình cấu trúc hóa học của
nhựa bị phá vở bởi các tác nhân bên ngoài theo thời gian, còn được gọi là quá
trình lão hóa của nhựa.
Chất phòng lão là phụ gia ngăn chặn quá trình lão hóa trên, thông qua việc
vô hiệu hóa các phản ứng và các tác nhân thúc đẩy quá trình lão hóa.
. Chất phòng lão cũng giúp ổn định trong quá trình gia công.
Thông thường nhựa được cung cấp dưới dạng hạt, bột. Qua quá trình gia
công, nhựa biến đổi hình thái (chảy lỏng) dưới tác động của cơ năng và nhiệt năng
do đó cấu trúc cao phân tử của nhựa bị tác động mạnh.
Các chất ổn định gia công, là những chất phòng lão, được bổ sung vào hỗn
hợp nhựa nhằm ngăn chặn quá trình thoái hóa diễn trong khi gia công. Chất ổn
định gia công này ngăn cản các phản ứng tự oxy hóa trong nhựa, giúp vô hiệu hóa
các gốc tự do (R*, ROO*,…) hình thành trong hỗn hợp.
Việc vô hiệu hóa các gốc tự đã giúp ngăn chặn các phản ứng dây chuyền bất
lợi trong nhựa, nên hạn chế biến đổi tính chất của nhựa.Dưới các tác động bất lợi,
của nguồn năng lượng hoặc các tác chất, các liên kết kém bền của nhựa sẽ bị bẻ
gãy, hình thành ra các gốc tự do. Các gốc tự do trên sẽ tiếp tục tác động vào những
liên kết kề cận sinh ra những phản ứng mới, hình thành những gốc tự do mới và
phát triển hành phản ứng dây chuyền một cách tự phát.
 Phụ gia chống bụi – Xù long sợi PP/HD :
Trong quá trình gia công, sản xuất sợi PP, lưới HDPE bị ảnh huởng đến độ
bám dính ( ma sát ) hoặc lực căng của sợi PP, lưới HD làm đứt sợi, xù lông, bụi
phấn.
16
Nguyên nhân do nhựa hoặc kết hợp các yếu tố của quá trình gia công. Ðôi
khi nhựa bị lão hóa, giảm độ dai, lực căng của sợi PP, lưới HDPE.
Khi sử dụng chất phụ gia sẽ làm cho chỉ số chảy đồng nhất, giúp liên kết tốt

với nhựa nền và phụ gia. Tăng độ liên kết cũng như là sự hòa tan giữa phụ gia và
nhựa nền.Ngoài ra còn giúp tăng bóng cho sản phẩm. Nếu sản phẩm có sử dụng
màu sắc thì màu sắc sẻ được phân tán tốt hơn, giúp màu sắc tăng độ bóng sáng.
 Phụ gia Tăng cứng PP :
Trong quá trình gia công nhựa PP trên công nghệ ép phun, một vấn đề thường
hay xảy ra, sản phẩm PP (đặc biệt các sản phẩm có độ mỏng cao) thường hay bị
cong vênh, không đồng đều về hình dạng … Vì thế gây khó khăn trong quá trình
láp rắp hoặc sự dụng. Nguyên nhân chủ yếu thường do quá trình làm lạnh bị hạn
chế - không giúp sản phẩm định hình nhanh được.
Chất tăng cứng ( chất kết tinh) sẽ giúp sản phâm định hình nhanh, điều này sẽ
giúp sản phẩm trong hơn, không bị cong vênh và méo mó.
Chất tăng cứng còn giúp chu kỳ ép được giảm xuống – tăng được hiệu suất sản
xuất , giúp giảm giá thành.
 Phụ gia tách khuôn PP :
Polyme mềm và linh hoạt và khuôn mẫu phức tạp thường sẽ dẫn đến loại bỏ
khó khăn của các bộ phận phun đúc. Trong trường hợp này, một dạng hợp chất
đặc biệt trong một hạt phụ gia có thể giúp giảm lực ép. Masterbatch được thêm
vào trong một liều lượng 1-3% tùy thuộc vào polymer.
Hiệu lực
Hạt tách khuôn giảm cường độ kết dính của nhựa tan và các sản phẩm nhựa
ở hai bên của kim loại nóng. Khuôn mẫu các chất tách khuôn sẻ làm giảm sức đề
kháng phát hành tương ứng tuân thủ của sản phẩm nhựa với bề mặt của công cụ.
Tất cả các chất phụ gia có ảnh hưởng nhiều hơn hoặc ít hơn mạnh mẽ trên bề
mặt. Ảnh hưởng có thể của các chất kết dính làm việc giai đoạn sau đây (hàn, dán,
17
in ấn, sơn mài ) tại các bộ phận đúc nên được xác định trong một thử nghiệm sơ
bộ.
 Phụ Gia Tăng trong & bóng PP, PE :
Phụ gia tăng trong và bóng
Trong quá trình gia công, sản xuất màng hoặc sản phẩm PE, PP bị ảnh

huởng đến độbóng hoặc trong. Nguyên nhân khi ta sử dụng chất độn (Taical),
nhựa tái sinh hoặc kế hợp các yếu tố của quá trình gia công. Ðôi khi nhựa bị lão
hóa, màu bị phai hoặc baymàu nhanh. Phụ gia tăng trong và bóng là một giải
pháp tốt cho sản phẩmđòi hỏi có độ trong và bóng cao mà với một chi phí hợp
lý nhất. Ứng dụng Chất Tăng Trong và Bóng này đuợc ứng dụng rộng rãi trong
ngành thổi bao bì LLDPE,PP dệt, Lưới nhựa, Nhựa gia dụng, Túi xốp HDPE…
 Phụ Gia Khử Mùi PE, PP :
Trong quá trình gia công, sản xuất màng hoặc sản phẩm PE, PP bị ảnh huởng
bởi mùi hôi của nhựa.
Nguyên nhân khi ta sử dụng nhựa tái sinh để giảm giá thành cho sản phẩm.
Từ đó mà sản phẩm bị ảnh hưởng bởi mùi hôi của nhựa tái sinh.
18
Sản phẩm không đạt yêu cầu, cần sử lý đi mùi hôi đó.
Phụ Gia Khử Mùi PE, PP sẽ giúp giải quyết vấn đề đó cho sản phẩm.
Chất Khử Mùi là một giải pháp tốt cho sản phẩm không còn mùi, đòi hỏi với một
chi phí hợp lý nhất.
Ứng dụng:
Chất Khử Mùi này đuợc ứng dụng rộng rãi trong ngành thổi bao bì LLDPE,
PP dệt, Lưới nhựa,
Nhựa gia dụng, Túi xốp HDPE…
 Phụ gia phân hủy sinh học :
Hạt nhựa có chứa chất tự phân hủy
Tất cả nhựa sẽ trong thời gian phân mảnh và hoàn toàn phân hủy, nhưng
nó có thể mấtnhiều thập kỷ. Phụ gia phân hủy sẽ điều khiển quá trình,
và biến nhựa ở phần cuối của cuộc đời hữu ích của nó thành một vật liệu có cấu
trúc phân tử hoàn toàn khác nhau. Ở giai đoạn mà nó không còn là
một nhựa, và các mảnh vỡ có thể được đồng hóa sinh học trong môi
trường mở nhanh hơn so với rơm và cành cây và nhanh hơn nhiều so với
19
nhựa thông thường hoặc tái chế. Phụ gia phân hủy đã thông qua các bài kiểm

tra độc tính sinh thái bình thường và không chứa "các kim loại nặng." Nó được
chứng nhận cho thực phẩm tiếp xúc trực tiếp.
Ứng dụng
Không chỉ vận chuyển túi, nhưng tất cả mọi thứ gần như được
gói hoặc đóng chai bằng nhựa - từ đậu Hà Lan đông lạnh để khoai tây tươi -
từ bánh sandwich với sữa - lon bia để báo chí, truyền hình và thậm chí bàn ủi. Ở
mặt sau của cửa hàng có mẫu shrink-wrap,pallet-bọc và bong bóng bọc được sử
dụng để cung cấp hàng hóa với số lượng lớn
 Taical / Chất độn :
Taical / Chất độn :
TLPA *s chất độn được tạo có chứa 60-80% CaCO3 va màu trắng trên cơ
sở nhựa nhiệt dẻo như PE, PP, HIPS, ABS,
Bằng cách áp dụng chất độn của chúng tôi vào nhựa của bạn, bạn có thể đạt
được mong muốn lợi ích như sau:
20
- Nâng cao tính dẫn nhiệt - Tăng cường sự ổn
định chiều
- Hạ áp lực mô-men xoắn và khuôn - Tăng sản lượng
- Giảm co rút sản phẩm - Cắt giảm giá thành phẩm
Tính năng của sản phẩm: Hạt phụ gia CALMAST được ứng dụng làm chất
độn trong các sản phẩm của ngành nhựa với mục đích giảm giá thành trong sản
xuất, giảm chi phí chất tạo màu trắng, tăng độ chịu nhiệt, độ bền cho sản phẩm, ổn
định về định hình, tăng khả năng in ấn lên sản phẩm…. Hạt phụ gia CALMAST
được dùng trong sản xuất các sản phẩm ngành nhựa như: bao bì PP, màng mỏng
PE, thanh định hình, đồ dùng bằng nhựa cao cấp, dây buộc .
CHƯƠNG 3 :ƯU ĐIỂM VÀ NHƯỢC ĐIỂM CỦA BAO BÌ PLASTIC
3.1 :Các ưu điểm của bao bì plastic :
− Có khả năng chống ăn mòn cao , có tính chống xuyên thám cao .
− Dễ gia công và chế tạo công nghiệp trên quy mô lớn ,trên cơ sở tieu chuẩn hóa .
− Có thể ghép kín bao bì bằng nhiệt đơn giản .

− khối lượng bao bì plastic nhẹ gơn rất nhiều so với tất cả các loại bao bì khác ,
thuận tiện cho việc chuyên chở ,vân chuyển .
− có thể tạo dáng bao bì đa dạng , trang trí phù hợp với từng loại thực phẩm , thực
hiện chức năng bảo quản và thu hút khách hàng của bao bì .
− Có thể tạo nhiều bao bì trong suốt hay có màu nhăm ngăn căn các tia bức xạ ảnh
hưởng đến chất lượng thực phẩm .
− Một số loại vật liệu plastic có thể tái chế hoặc tái sử dụng .
− Có thể thực hiện trên dây chuyền đóng gói tự động có cường độ cao .
21
3.2 : các nhược điểm của các loại bao bì plastic :
Túi nhựa plastic được sử dụng nhiều hơn vì có những ưu điểm mà các loại bao bì
khác không có. Nếu như túi giấy được sử dụng vì đẹp, dễ in ấn thì ngược lại, nó cũng
tồn tại một số nhược điểm.
− Một số chấ dẻo có độc tính có thể gây độc cho thực phẩm hay người tiêu dùng .
− Bên cạnh các vật liệu có thể tái chế hay tái sử dụng tì vẫn còn nhiều vật liệu không
được tái chế hay tái sử dụng gây ô nhiễm môi trường .
− Giá thành còn khá cao so với các vật liệu truyền thống , đặc biệt là các loại bao bì
plastic có tính ưu việt cao : bao bì chịu nhiệt , bao bì tự phân hủy .
22
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 -Giáo trình KỸ THUẬT BAO BÌ THỰC PHẨM , nhà xuất bản đại học quốc gia tp
HCM.
2-Bộ môn POLYMER , Đại học bách khoa tp HCM, giáo trình kỹ thuật sản xuất chất dẻo
23
24
25

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×