HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN THÀNH LUÂN
PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI DÊ TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN QUẢN BẠ, TỈNH HÀ GIANG
Ngành:
Quản lý kinh tế
Người hướng dẫn khoa học
TS. Nguyễn Thị Thu Huyền
Mã số :
8 31 01 10
NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2020
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thơng tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày… tháng… năm…
Tác giả luận văn
Nguyễn Thành Luân
i
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hồn thành luận văn, tơi đã nhận được
sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cơ giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè,
đồng nghiệp và gia đình.
Nhân dịp hồn thành luận văn, cho phép tơi được bày tỏ lịng kính trọng và biết
ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Thị Thu Huyền đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức,
thời gian và tạo điều kiện cho tơi trong suốt q trình học tập và thực hiện đề tài.
Tơi xin bày tỏ lịng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo,
khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Bộ môn phân tích định lượng - Học viện Nơng
nghiệp đã tận tình giúp đỡ tơi trong q trình học tập, thực hiện đề tài và hồn thành
luận văn.
Tơi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức UBND huyện Quản
Bạ, ban lãnh đạo các phòng ban của huyện và các cán bộ công chức tại các cơ quan
chuyên môn. Xin cảm ơn những người dân địa phương cung cấp những thông tin cần
thiết đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tơi trong suốt q trình thực hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi
điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tơi hồn thành
luận văn./.
Hà Nội, ngày… tháng… năm…
Tác giả luận văn
Nguyễn Thành Luân
ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan ..................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ........................................................................................................................ ii
Mục lục ............................................................................................................................ iii
Danh mục chữ viết tắt ...................................................................................................... vi
Danh mục bảng ............................................................................................................... vii
Danh mục sơ đồ ............................................................................................................. viii
Danh mục hộp và hình ảnh ............................................................................................ viii
Danh mục đồ thị ............................................................................................................. viii
Trích yếu luận văn ........................................................................................................... ix
Thesis abstract................................................................................................................... x
Phần 1. Đặt vấn đề .......................................................................................................... 1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................... 1
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................ 3
1.2.1.
Mục tiêu chung .................................................................................................... 3
1.2.2.
Mục tiêu cụ thể .................................................................................................... 3
1.3.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ....................................................................... 3
1.3.1.
Đối tượng nghiên cứu .......................................................................................... 3
1.3.2.
Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................. 3
1.4.
Các đóng góp mới của đề tài ............................................................................... 4
Phần 2. Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển chăn nuôi dê ................................... 5
2.1.
Cơ sở lý luận về phát triển chăn nuôi dê ............................................................. 5
2.1.1.
Một số khái niệm có liên quan ............................................................................ 5
2.1.2.
Các hình thức chăn ni dê ................................................................................. 7
2.1.3.
Nội dung nghiên cứu phát triển chăn nuôi dê ..................................................... 8
2.1.4.
Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển chăn nuôi dê ........................................... 13
2.2.
Cơ sở thực tiễn về phát triển chăn ni dê ........................................................ 17
2.2.1.
Tình hình phát triển chăn ni dê trên thế giới ................................................. 17
2.2.2.
Tình hình phát triển chăn ni dê ở Việt Nam .................................................. 18
2.3.
Các cơng trình nghiên cứu có liên quan ............................................................ 23
Phần 3. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 25
iii
3.1.
Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ............................................................................ 25
3.1.1.
Đặc điểm tự nhiên ............................................................................................. 25
3.1.2.
Đặc điểm kinh tế - xã hội ................................................................................. 29
3.1.3.
Đánh giá chung về địa bàn nghiên cứu ............................................................. 35
3.2.
Phương pháp nghiên cứu ................................................................................... 36
3.2.1.
Phương pháp chọn điểm nghiên cứu ................................................................. 36
3.2.2.
Phương pháp thu thập thông tin, số liệu ............................................................ 36
3.2.3.
Phương pháp xử lý, phân tích số liệu ................................................................ 37
3.3.
Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ............................................................................ 38
3.3.1.
Nhóm chỉ tiêu phản ánh điều kiện chăn ni .................................................... 38
3.3.2.
Nhóm chỉ tiêu thể hiện thực trạng phát triển chăn ni dê ............................... 38
3.3.3.
Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả và hiệu quả sản xuất trong chăn
nuôi dê ............................................................................................................... 39
Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận ................................................................... 40
4.1.
Thực trạng phát triển chăn nuôi dê trên địa bàn huyện Quản Bạ ...................... 40
4.1.1.
Tổng quan tình hình chăn ni dê trên địa bàn huyện Quản Bạ ....................... 40
4.1.2.
Quy hoạch và quản lý quy hoạch phát triển chăn nuôi dê của Huyện .............. 44
4.1.3.
Phương thức chăn nuôi dê của hộ ..................................................................... 46
4.1.4.
Áp dụng khoa học công nghệ trong chăn nuôi dê ............................................. 46
4.1.5.
Vấn đề môi trường trong chăn nuôi dê .............................................................. 50
4.1.6.
Kết quả và hiệu quả kinh tế chăn nuôi dê.......................................................... 51
4.2.
Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển chăn nuôi dê trên địa bàn huyện ............. 58
4.2.1.
Nguồn lực cho phát triển chăn nuôi dê của các hộ ............................................ 58
4.2.2.
Yếu tố thị trường ............................................................................................... 64
4.2.3.
Chủ trương, chính sách và hỗ trợ của địa phương cho phát triển chăn
ni dê ............................................................................................................... 67
4.2.4.
Khí hậu, thời tiết ................................................................................................ 69
4.2.5.
Tình hình dịch bệnh trong chăn ni dê ............................................................ 70
4.3.
Giải pháp phát triển chăn nuôi dê trên địa bàn huyện Quản Bạ ........................ 71
4.3.1.
Quan điểm phát triển chăn nuôi dê .................................................................... 71
4.3.2. Căn cứ đề xuất giải pháp phát triển chăn nuôi dê ................................................. 72
iv
4.3.3.
Giải pháp phát triển chăn nuôi dê ...................................................................... 73
Phần 5. Kết luận ............................................................................................................ 80
5.1.
Kết luận ............................................................................................................. 80
5.2.
Kiến nghị ........................................................................................................... 81
5.2.1.
Đối với Nhà nước .............................................................................................. 81
5.2.2.
Đối với tỉnh Hà Giang ....................................................................................... 82
Tài liệu tham khảo .......................................................................................................... 83
Phụ lục ........................................................................................................................... 86
v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ Viêt Tắt
Nghĩa Tiếng Việt
BQ
Bình quân
ĐVT
Đơn vị tính
GO
Giá trị sản xuất
HĐND
Hội đồng nhân dân
HU
Huyện ủy
IC
Chi phí trung gian
KH
Kế hoạch
KH- CN
Khoa học - công nghệ
LĐ
Lao động
MI
Thu nhập hỗn hợp
NN-PTNT
Nông nghiệp – Phát triển nông thôn
NQ
Nghị quyết
QML
Quy mô lớn
QMN
Quy mơ nhỏ
QMTB
Quy mơ trung bình
TC
Tổng chi phí
Tr.đ
Triệu đồng
TTg
Thủ tướng
TW
Trung ương
VA
Giá trị gia tăng
vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1.
Tổng số lượng và sự phân bố đàn dê của cả nước .................................... 18
Bảng 2.2.
Tổng sản lượng dê xuất chuồng của cả nước ............................................ 19
Bảng 3.1.
Tình hình sử dụng đất của huyện Quản Bạ qua 3 năm (2017-2019) ........ 28
Bảng 3.2.
Cơ cấu dân số và lao động của huyện Quản Bạ qua 3 năm (2017 -2019) ...........30
Bảng 3.3.
Kết quả sản xuất kinh doanh của huyện Quản Bạ qua 3 năm (2017-2019).........34
Bảng 4.1.
Tình hình chăn ni dê của các xã, huyện Quản Bạ (2017 – 2019) ......... 42
Bảng 4.2.
Tình hình giống dê trên địa bàn huyện Quản Bạ (2017 – 2019) ............... 43
Bảng 4.3.
Phương thức chăn nuôi dê của hộ điều tra ................................................ 46
Bảng 4.4.
Tình hình giống dê của hộ điều tra ........................................................... 47
Bảng 4.5.
Khó khăn về giống dê của hộ điều tra ....................................................... 47
Bảng 4.6.
Tình hình thức ăn cho chăn nuôi dê của hộ điều tra ................................. 48
Bảng 4.7.
Tình hình thức ăn chăn ni dê của hộ điều tra ........................................ 48
Bảng 4.8.
Khó khăn trong trồng cỏ của hộ điều tra ................................................... 49
Bảng 4.9.
Chi phí chăn ni dê tính theo quy mơ của hộ điều tra............................. 52
Bảng 4.10.
Chi phí chăn ni dê tính theo giống dê của hộ điều tra ........................... 53
Bảng 4.11.
Kết quả và hiệu quả chăn nuôi dê theo quy mô của hộ điều tra................ 56
Bảng 4.12.
Kết quả và hiệu quả chăn nuôi dê theo giống của hộ điều tra................... 57
Bảng 4.13.
Tình hình đất phục vụ ni dê của hộ điều tra .......................................... 58
Bảng 4.14.
Tình hình chuồng trại và cơ sở hạ tầng phục vụ chăn nuôi của hộ
điều tra....................................................................................................... 60
Bảng 4.15.
Thực trạng vốn vay của hộ điều tra ........................................................... 61
Bảng 4.16.
Khó khăn trong vay vốn của hộ điều tra ................................................... 62
Bảng 4.17.
Tình hình lao động phục vụ chăn ni dê ................................................. 62
Bảng 4.18.
Tình hình tập huấn về kỹ thuật nuôi dê của hộ điều tra ............................ 63
Bảng 4.19.
Thị trường tiêu thụ dê................................................................................ 64
Bảng 4.20.
Khó khăn về thời tiết đối với chăn nuôi dê của hộ điều tra ...................... 70
Bảng 4.21.
Tình hình dịch bệnh trong ni dê của hộ điều tra ................................... 71
vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 4.1. Kênh tiêu thụ dê của các hộ ........................................................................... 65
DANH MỤC HỘP VÀ HÌNH ẢNH
Hộp 4.1.
Tình hình chăn ni dê của huyện Quản Bạ ............................................. 43
Hộp 4.2.
Quy hoạch phát triển chăn nuôi dê của huyện Quản Bạ trong thời
gian tới ...................................................................................................... 45
Hình 4.1.
Các xã được ưu tiên phát triển chăn nuôi dê của huyện Quảng Bạ .......... 45
Hình 4.2.
Bãi chăn thả ngồi tự nhiên ....................................................................... 49
Hình 4.3.
Bãi cỏ voi được hộ trồng ........................................................................... 49
Hình 4.4.
Chuồng dê bán kiên cố .............................................................................. 59
Hình 4.5.
Chuồng dê tạm bợ ..................................................................................... 59
DANH MỤC ĐỒ THỊ
Đồ thị 4.1. Biến động giá bán thịt dê các tháng trong năm 2019 ................................... 66
viii
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Nguyễn Thành Luân
Tên luận văn: Phát triển chăn nuôi dê trên địa bàn huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8 31 01 10
Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nơng nghiệp Việt Nam
Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở đánh giá thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến việc phát triển chăn nuôi
dê trên địa bàn huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm phát
triển chăn nuôi dê trên địa bàn nghiên cứu trong thời gian tới.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng tài liệu thứ cấp và tài liệu sơ cấp. Tài liệu thứ cấp được thu
thập từ sách báo, các cơng trình nghiên cứu có liên quan và các báo cáo tình hình kinh
tế - xã hội của địa phương qua các năm. Tài liệu sơ cấp được thu thập qua điều tra 90 hộ
chăn nuôi dê và phỏng vấn sâu các cán bộ có liên quan.
Các phương pháp thống kê mô tả, so sánh và phương pháp pháp hạch tốn được
sử dụng để phân tích số liệu.
Kết quả chính và kết luận
Trong giai đoạn 2017 – 2019 thì số lượng dê tại huyện Quản Bạ tăng lên đáng kể.
Qua nghiên cứu cho thấy huyện Quản Bạ có các điều kiện thuận lợi để phát triển chăn
nuôi dê như địa hình và khí hậu. Giữa các quy mơ chăn ni thì chăn ni dê quy mơ
lớn mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn. Theo giống dê thì chăn nuôi dê lai mang lại hiệu
quả kinh tế cao hơn. Việc liên kết trong chăn ni dê cịn hạn chế tại địa phương.
Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển chăn nuôi dê trên địa bàn huyện Quản Bạ
bao gồm: nguồn lực của hộ, vấn đề thị trường, cơ chế chính sách, điều kiện tự nhiên và
vấn đề dịch bệnh trong chăn nuôi dê.
Từ kết quả nghiên cứu đề tài đề xuất nhóm giải pháp để phát triển chăn ni dê trên
địa bàn huyện Quản Bạ trong thời gian tới gồm: Giải pháp về vốn; Giải pháp về giống; Giải
pháp về thức ăn; Giải pháp về thị trường tiêu thụ; Giải pháp về áp dụng các tiến bộ khoa
học – kỹ thuật vào chăn nuôi; Giải pháp về bồi dưỡng nâng cao năng lực cho người lao
động; Giải pháp phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn.
ix
THESIS ABSTRACT
Master candidate: Nguyen Thanh Luan
Thesis title: Development of goat production in Quan Ba district, Ha Giang province
Major: Economic management
Code: 8310110
Education organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)
Research objectives
On the basis of the assessment of the current situation and the factors affecting the
development of goat production in Quan Ba district, Ha Giang province, then propose
some solutions to develop goat raising in the area in the future.
Research Methods
Research use both secondary and primary data. Secondary data are collected from
books, articles, related research and reports on the local socio-economic situation of
Quan Ba district from 2017 to 2019. Primary data were collected through surveys of 90
goat raising households and in-depth interviews with relevant officials.
Descriptive statistical methods, comparison and economic performance analysis
methods are used to analyze data.
Main findings and conclusion
In the period 2017 - 2019, the number of goats in Quan Ba district has increased
significantly. Results of the study shows that Quan Ba district has favorable conditions
to develop goat farming such as topography and climate. Among livestock production
scales, large-scale goat farming brings higher economic efficiency. According to goat
breeds, cross breeding goats brings higher economic efficiency. However, the linkage in
goat production and marketing is still limited in the research site.
Factors affecting the development of goat production in Quan Ba district include:
Households’ resources for goat production; Marketing products; Policies of government
to support the development of goat production; Natural condition of Quan Ba district;
And diseases in goat production.
Based on the research results, the study proposes a set of solutions to develop goat
production in Quan Ba district in the coming years, including: Capital solution;
Breeding solution; Feed solution; Solution for selling goat products; Solution for
applying scientific and technical advances to animal husbandry; Solution for improving
capacity for goat producers; And rural infrastructure development solution.
x
PHẦN 1. ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Những năm gần đây nền kinh tế của nước ta đã có sự phát triển đáng kể và
đạt được nhiều thành tựu to lớn. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, ngành
chăn nuôi của nước ta trong thời gian qua đã có nhiều chuyển biến mạnh mẽ và
tích cực, dần đáp ứng được mục tiêu về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
nông thôn theo hướng: giảm tỷ trọng ngành trồng trọt, tăng tỷ trọng ngành chăn
nuôi giảm tỷ trọng ngành trồng trọt, tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi (tăng từ 20%
năm 2008 lên 30% năm 2019) (Cục Chăn nuôi, 2019)... Với nhiệm vụ cung cấp
nguồn thực phẩm giàu dinh dưỡng, đảm bảo an toàn và vệ sinh thực phẩm, giúp
cải thiện cuộc sống cho người nông dân.
Con dê được coi là "bạn của người nghèo" vì dê có nhiều tính ưu việt,
ni dê mang lại rất nhiều lợi ích cho gia đình. Điều đó được phản ánh ở những
quan điểm sau, theo Trần Trang Nhung (2006): Dê có khả năng thích nghi cao ở hầu
hết các điều kiện sinh thái khác nhau của thời tiết vì vậy nơi nào cũng có thể ni
được dê. Là lồi động vật rất thơng minh, khá thuần tính, dễ ni, sạch sẽ. Nó thích
hợp với chăn ni gia đình, tận dụng được nguồn lao động là phụ nữ, người già hoặc
trẻ em. Địi hỏi lượng thức ăn ít hơn trâu bò: Nhu cầu về khối lượng thức ăn của 10
con dê thịt tương đương với 1 bò thịt và 7 - 8 dê sữa tương đương với 1 bò sữa. Có
thể ni dê bằng cách chăn dắt dọc theo các hàng rào, đường đi. Dê khơng chỉ ăn cỏ
như bị, cừu, mà chúng cịn có khả năng sử dụng, tận dụng rất nhiều loại cây thức
ăn. Điều đó có nghĩa là chúng có khả năng lợi dụng và tiêu hố chất xơ rất cao,
trong khi đó đây là một nguồn thức ăn rẻ tiền. Dê là loài vật ăn cỏ nhỏ, u cầu vốn
đầu tư ít hơn trâu bị nhưng lại có khả năng tăng đàn nhanh hơn trâu bị, chu kỳ sản
xuất ngắn hơn, nhanh cho sản phẩm, vì vậy có khả năng cho ra sản phẩm thịt sữa
nhiều hơn trâu, bị. Hơn nữa, chăn ni dê thường ít gặp rủi ro hơn những đối tượng
vật nuôi khác. Dê cung cấp một lượng đáng kể phân bón cho trồng trọt và nuôi cá,
nuôi giun. Đối với người nông dân, con dê còn được coi như là một "Sự bảo hiểm
đồng vốn cho họ khi có những khó khăn, rủi ro xảy ra". Về mặt xã hội, có thể nói
con dê là một đối tượng vật nuôi được sử dụng nhiều trong các chương trình phát
xố đói, giảm nghèo, tạo việc làm cho người nông dân ở những vùng sâu, vùng xa
cịn nhiều nghèo khó (Trần Trang Nhung, 2005)
1
Chăn nuôi dê là ngành gần đây mới được quan tâm, hộ chăn nuôi phần lớn
là những hộ nghèo ở trung du đồi núi, tập quán chăn thả chủ yếu là quảng canh,
tận dụng rừng, gị đồi, cơng lao động và vốn nhàn rỗi. Ngành chăn nuôi dê chưa
phát huy đúng tiềm năng của nó là ngành quan trọng tạo ra nguồn thu nhập và
góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nơng nghiệp. Ngồi ra cơng tác quản lý và
chỉ đạo phát triển chăn ni dê cịn nhiều bất cập, chưa được quan tâm đúng
mức, giống và quản lý giống dê ít được chú ý. Bên cạnh đó, cơng tác nghiên cứu
về thức ăn, chăm sóc ni dưỡng, phịng trị bệnh tật, chuồng trại hầu như chưa
tương xứng với nhu cầu và tốc độ tăng trưởng của ngành chăn ni dê. Thống kê
trong chăn ni dê cịn rất yếu kém, điều này ảnh hưởng đến việc cập nhật, đánh
giá tình hình để định hướng phát triển chăn ni dê từ Trung ương đến địa
phương. Chính sách nhà nước về phát triển chăn nuôi, thu hút đầu tư, hợp tác từ
các tổ chức, cá nhân trong và ngồi nước cịn yếu kém. Khả năng liên kết khai
thác thị trường trong và ngồi nước cịn lỏng lẻo (Cục Chăn ni, 2005).
Quản Bạ là huyện vùng cao biên giới phía Bắc tỉnh Hà Giang, cách trung
tâm thị xã Hà Giang 46 km, là huyện cửa ngõ của cao nguyên đá vôi Đồng Văn.
Huyện có 5 xã biên giới tiếp giáp với nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa với
đường biên giới dài 46,5km. Phía Bắc và phía Tây giáp tỉnh Vân Nam - Trung
Quốc; phía Đơng và Đơng Bắc giáp huyện n Minh; phía Nam giáp huyện Vị
Xun. Quản Bạ có độ cao trung bình từ 1.000 – 1.600m, gồm nhiều khu vực
núi đá vơi nằm sát với chí tuyến bắc, độ dốc khá lớn, thung lũng và sông suối bị
chia cắt nhiều có tính đặc thù phù hợp với việc phát triển chăn nuôi đặc biệt là
chăn nuôi dê. Với điều kiện tự nhiên, địa hình thuận lợi nên chăn ni dê ở
Quản Bạ đã có sự phát triển đáng kể, tính đên tháng 1/2019 tồn hiện có gần 5
nghìn con dê (Phịng Nơng Nghiệp & PTNT Huyện Quản Bạ, 2020). Nghề nuôi
dê tại huyện đã mang lại thu nhập cao cho các nơng hộ, đặc biệt là nó đã giúp
nhiều hộ dân tộc thiểu số thoát khỏi cảnh nghèo. Tuy nhiên, chăn ni dê tại
huyện Quản Bạ cịn mang tính tự phát, nhỏ lẻ gây khơng ít khó khăn cho các hộ
trong việc sản xuất, chế biến và tiêu thụ các sản phẩm. Từ đó đặt ra nhiều vấn
để tổ chức, quản lý chăn nuôi, chế biến, thu gom và tiêu thụ các sản phẩm của
ngành chăn nuôi dê như thế nào để có hiệu quả hơn, góp phần nâng cao thu
nhập cho người dân địa phương ?.
2
Từ những vấn đề trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Phát triển chăn
nuôi dê trên địa bàn huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang” trên cơ sở kết hợp giữa
lý luận và tình hình thực tiễn, nhằm nghiên cứu thực trạng phát triển chăn ni dê
của huyện để tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu để góp phần nâng cao hiệu quả
chăn ni, từ đó đưa ra những giải pháp hợp lý để phát triển chăn nuôi dê trong
những năm tới.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến việc phát
triển chăn nuôi dê trên địa bàn huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang, từ đó đề xuất một
số định hướng và giải pháp nhằm phát triển chăn nuôi trên địa bàn nghiên cứu
trong thời gian tới.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển chăn ni nói chung
và chăn ni dê nói riêng;
Đánh giá thực trạng phát triển chăn ni dê tại huyện Quản Bạ;
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển chăn nuôi dê tại địa phương;
Đề xuất giải pháp nhằm phát triển chăn nuôi dê tại huyện Quản Bạ trong
những năm tới.
1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề về lý luận và thực tiễn về phát triển
chăn nuôi dê của các hộ nông dân tại địa phương.
Đối tượng khảo sát: Các hộ nông dân chăn nuôi dê tại huyện Quản Bạ; các
cán bộ địa phương có liên quan đến phát triển chăn ni dê; các tổ chức, cơ quan
có liên quan đến phát triển chăn nuôi dê.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian : Nghiên cứu được tiến hành trên địa bàn huyện Quản
Bạ, tỉnh Hà Giang.
3
Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ 9/2019 đến 8/2020. Thời gian
thu thập số liệu: các số liệu và thông tin thứ cấp được thu thập trong 3 năm từ
2017-2019. Số liệu, thông tin sơ cấp được thu thập chủ yếu trong năm 2019.
Phạm vi nội dung: Đề tài tập chung nghiên cứu các hoạt động phát triển
chăn nuôi dê tại huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang.
1.4. CÁC ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI
Luận văn đã hệ thống hoá, làm sáng tỏ lý luận và thực tiễn về phát triển
chăn nuôi dê, bài học kinh nghiệm của các nước trên thế giới và khái quát tình
hình phát triển chăn nuôi dê tại việt nam.
Luận văn đã đánh giá thực trạng phát triển chăn nuôi dê tại huyện Quản
Bạ thông qua việc đánh giá những nội dung: chủ chương, chính sách, quy hoạch,
cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển chăn nuôi dê, vấn đề môi trường trong phát triển
chăn ni dê và q trình chăn ni dê trong các nhóm cơ sở chăn ni. Từ đó
phản ánh được xu hướng phát triển trong chăn nuôi dê và những vấn đề khó khăn
trong phát triển chăn ni dê tại huyện Quản Bạ. Đồng thời, nghiên cứu cũng
kiểm chứng sự khác biệt về hiệu quả kinh tế giữa các nhóm hộ khác nhau (theo
quy mơ và giống dê). Kết quả cho thấy nhóm hộ quy mơ lớn và nhóm hộ sử dụng
dê lai có hiệu quả kinh tế tốt nhất.
Luận văn đã xác định các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển chăn nuôi dê
trên địa bàn huyện Quản Bạ bao gồm: Các yếu tố chủ quan như trình độ học vấn
và kỹ năng lao động, Giống, Thức ăn Chuồng trại, Vốn), Các yếu tố khách quan
như yếu tố đặc điểm tự nhiên và văn hoá xã hội vùng nghiên cứu, chính sách của
nhà nước, của địa phương, quy hoạch, thị trường tiêu thụ.
Luận văn đã đưa ra 10 nhóm giải pháp mang tính hệ thống và đồng bộ,
các giải pháp liên quan đến định hướng phát triển, quy hoạch, thị trường tiêu thụ
dê thịt, các hình thức tổ chức sản xuất trong chăn nuôi dê; vốn, giống, thức ăn,
môi trường, cơ sở hạ tầng, nguồn lực cho phát triển chăn nuôi dê.
4
PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN
CHĂN NUÔI DÊ
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN CHĂN NI DÊ
2.1.1. Một số khái niệm có liên quan
2.1.1.1. Phát triển
Phát triển được hiểu là một phạm trù triết học dùng để chỉ quá trình vận
động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến
hoàn thiện hơn của sự vật. Q trình đó diễn ra vừa dần dần, vừa nhảy vọt, đưa
tới sự ra đời của cái mới thay thế cái cũ. Quan điểm này cũng cho rằng “Sự phát
triển là kết quả của quá trình thay đổi dần dần về lượng dẫn đến sự thay đổi về
chất, là quá trình diễn ra theo đường xốy ốc và hết mỗi chu kỳ sự vật lặp lại
dường như sự vật ban đầu nhưng ở cấp độ cao hơn” (Nguyễn Ngọc Long &
Nguyễn Hữu Vui, 2009)
Từ khái niệm về phát triển, có thể rút ra khái niệm về phát triển sản xuất:
Phát triển sản xuất là quá trình vận động của đối tượng sản xuất từ trình độ thấp
đến trình độ cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hồn thiện
hơn; nó cũng là sự gia tăng về số lượng, thay đổi về chất lượng và hoàn thiện về
cơ cấu (Nguyễn Ngọc Long & Nguyễn Hữu Vui, 2009).
2.1.1.2. Phát triển kinh tế
Phát triển kinh tế được hiểu là quá trình tăng tiến về mọi mặt của nền kinh
tế. Phát triển kinh tế được xem như là quá trình biến đổi cả về lượng và về chất; nó
là sự kết hợp một cách chặt chẽ q trình hồn thiện của hai vấn đề về kinh tế và xã
hội ở mỗi quốc gia (Phạm Ngọc Linh & Nguyễn Thị Kim Dung, 2008).
Phát triển kinh tế là phạm trù kinh tế - xã hội rộng lớn, xuất phát từ
những quan điểm khác nhau các nhà kinh tế đưa ra những khái niệm khác nhau,
song tất cả các khái niệm đó đều phản ánh được nội dung cơ bản sau:
Sự tăng lên về quy mô sản xuất, làm tăng thêm giá trị sản lượng của cải
vật chất, dịch vụ và sự biến đổi tích cực về cơ cấu kinh tế, tạo ra một cơ cấu kinh
tế hợp lý có khả năng khai thác nguồn lực trong nước và nước ngoài (Phạm Ngọc
Linh & Nguyễn Thị Kim Dung, 2008).
Sự tác động của tăng trưởng kinh tế làm thay đổi cơ cấu xã hội, cải
5
thiện đời sống dân cư, giảm bớt đói nghèo, rút ngắn khoảng cách giữa các
tầng lớp dân cư, bảo đảm công bằng xã hội (Phạm Ngọc Linh & Nguyễn Thị
Kim Dung, 2008).
Sự phát triển là quy luật tiến hóa, song nó chịu tác động của nhiều nhân tố,
trong đó nhân tố nội lực của nền kinh tế có ý nghĩa quyết định, cịn nhân tố bên
ngồi có vai trị quan trọng (Phạm Ngọc Linh & Nguyễn Thị Kim Dung, 2008)
2.1.1.3. Phát triển chăn nuôi
Dựa trên cơ sở lý luận về phát triển, chúng ta có thể đưa ra khái niệm :
“Phát triển chăn nuôi là sự tăng tiến về quy mơ, sản lượng và chất lượng”. Sản
phẩm có thị trường tiêu thụ ổn định, phù hợp với nhu cầu ngày càng cao của
người tiêu dùng. Như vậy sự phát triển chăn nuôi bao hàm sự biến đổi về lượng
và chất (Phạm Vân Đình & Đỗ Kim Chung, 1997).
a. Phát triển về lượng
Sự thay đổi về lượng đó là sự tăng lên về quy mô, sản lượng, khối lượng
sản phẩm và tổng giá trị chăn ni (Phạm Vân Đình & Đỗ Kim Chung, 1997).
b. Phát triển về chất
Sự thay đổi về chất bao gồm sự chuyển dịch cơ cấu chăn nuôi theo hướng
tăng tỷ trọng những giống có hiệu quả kinh tế cao, sự tăng lên về sản lượng, chất
lượng sản phẩm và tăng thu nhập/đơn vị diện tích chăn ni, tăng hiệu quả kinh
tế (Phạm Vân Đình & Đỗ Kim Chung, 1997).
Ngồi ra, trong chăn ni, những thay đổi tích cực về mặt xã hội như tạo
việc làm cho lao động nơng thơn, làm tăng lợi ích của cộng đồng, hay những lợi
ích về mơi trường như khơng làm suy thối, ơ nhiễm các nguồn tài ngun đất,
nước, khơng khí… cũng là những biểu hiện của sự phát triển. (Phạm Vân Đình &
Đỗ Kim Chung, 1997).
Phát triển bền vững : phát triển chăn nuôi phải đảm bảo cả hiệu quả kinh
tế, hiệu quả xã hội và bảo vệ môi trường.
Phát triển chăn ni phải theo hướng sản xuất hàng hố: Sản xuất hàng
hố đối với dê khơng có nghĩa là tạo ra với khối lượng lớn mà cần căn cứ vào
nhu cầu của người tiêu dùng để ra các quyết định sản xuất: Mở rộng diện tích,
thay đổi cơ cấu chât lượng giống… (Phạm Vân Đình & Đỗ Kim Chung, 1997).
2.1.1.4 Phát triển chăn nuôi dê
Peacok (2001) cho rằng: “Con dê là nhà băng cho người nghèo (ngân hàng
6
của người nghèo)”. RM Acharay (2001), Chủ tịch Hội chăn ni dê thế giới, cịn
bổ sung thêm là: “Dê chính là cơ quan bảo hiểm đáng tin cậy của người nghèo”.
Trên thế giới hơn 90% tổng số dê được nuôi ở các nước đang phát triển và mang
lại thu nhập có ý nghĩa cho người dân.
Dê u cầu ít thức ăn hơn so với trâu và bò, nhu cầu thức ăn của 10 con
dê tương đương như 1 con bò, 7 – 8 con dê sữa tương đương như 1 con bò sữa.
Mặc dù dê nhỏ nhưng nếu giống tốt thì có thể sản xuất ra 3 – 3,5 lít sữa/ngày
khi được cung cấp thoả mãn nhu cầu dinh dưỡng (Đinh Văn Bình & Nguyễn
Quang Sức, 2001).
Dê nhỏ bé hiền lành nên ai cũng có thể ni số lượng nhiều hơn so với
trâu bị. Nếu ni ít dê có thể chăn thả quanh nhà, dọc theo bờ đê, bờ ruộng. Có
thể ni nhốt dê trong chuồng, trong sân bãi để cắt cỏ lá về cho ăn hoặc có thể
kết hợp chăn thả dưới vườn cây ăn quả, dưới rừng cây lâm nghiệp. Thức ăn của
dê phong phú, đa dạng (dê có thể ăn được hơn 500 loại lá) (Đinh Văn Bình &
Nguyễn Quang Sức, 2001).
Dê có vóc dáng, thể trọng nhỏ hơn các gia súc lớn nhai lại khác nên dễ
vận chuyển, giảm chi phí vận chuyển giống, thịt và giảm chi phí trong xây dựng
chuồng trại. Dê cung cấp nguồn phân bón cho cây trồng và làm nguồn thức ăn
cho cá, ni giun đất có giá trị. Dê cho nhiều sản phẩm thịt, sữa, da, lông. Thịt
dê là đặc sản bổ dưỡng, sữa dê có dinh dưỡng cao đáp ứng nhu cầu và thị hiếu
tiêu dùng ngày càng cao của nhân dân.
2.1.2. Các hình thức chăn ni dê
Hình thức chăn nuôi dê được thể hiện bằng chế độ nuôi dưỡng và biện
pháp quản lý đàn dê trong suốt quá trình chăn ni. Chăn ni dê ở gia đình
nước ta có thể áp dụng theo một trong ba hình thức sau :
2.1.2.1. Nuôi dê thâm canh
Đây là phương thức chăn ni dê phổ biến ở những nơi khơng có điều
kiện chăn thả nhưng lại có khả năng đầu tư thâm canh cao, gần các đô thị, thị
trường tiêu thụ... với phương thức này dê được nuôi nhốt, đầu tư thâm canh tại
chuồng là chủ yếu. Nguồn thức ăn nuôi dê thâm canh bao gồm các loại thức ăn
tinh, hỗn hợp giàu chất dinh dưỡng, rỉ mật và tảng đá liếm bổ sung khống,
muối; thức ăn thơ như lá cây, cỏ tự nhiên hay cỏ trồng như cỏ voi, cỏ Ghinê, các
loại lá cây giàu protein như cây keo đậu, chè Colombia, cây đậu Philippin…
7
Rơm, ngọn, lá hoặc thân cây mía và các phế phụ phẩm nông nghiệp khác đều là
nguồn thức ăn tốt cho dê. Việc chọn lọc, thải loại con giống và ghép đôi giao
phối trong đàn dê giống phải dựa trên cơ sở ghi chép theo dõi kết quả sản xuất
của cá thể, nhằm từng bước nâng cao năng suất của đàn giống (Đinh Văn Bình &
Nguyễn Quang Sức, 2001).
2.1.2.2. Ni dê bán thâm canh
Đây là phương thức nuôi dê phổ biến và phù hợp nhất trong điều kiện
chăn nuôi ở nước ta. Dê được nuôi theo kiểu chăn dắt hoặc cột buộc luân phiên ở
khu vực quanh nhà, hoặc nuôi nhốt kết hợp với chăn thả. Ngoài các loại cỏ lá, rễ
cây tự nhiên mà dê tự kiếm được khi chăn thả, chúng còn được cung cấp một
lượng thức ăn hỗn hợp giàu dinh dưỡng nhất định. Các loại thức ăn bổ sung
khoáng, muối, protein và cỏ, lá hoặc phế phụ phẩm nông nghiệp khác cũng được
cung cấp tại chuồng vào ban đêm. Với phương thức này chúng ta có thể quản lý
được từng con đối với hướng nuôi dê kiêm dụng sữa, thịt trong quy mơ nhỏ
(Đinh Văn Bình & Nguyễn Quang Sức, 2001).
2.1.2.3. Nuôi dê quảng canh
Đây là phương thức nuôi dê phổ biến ở những vùng trung du và miền núi
hoặc những nơi có đồi, bãi, rừng cây rộng lớn. Dê được chăn thả hoàn toàn,
chúng tự tìm kiếm và chọn lọc những loại thức ăn tự nhiên đa dạng. Nếu có điều
kiện nên bổ sung một lượng thức ăn nhất định tại chuồng vào ban đêm như thức
ăn tinh hỗn hợp, tấm cám ngũ cốc, khoai, sắn, củ quả các loại... thức ăn bổ sung
đạm xác sắn, bó đậu, hèm bia rượu, muối, khống và cỏ, lá, phế phụ phẩm nông
nghiệp khác... Việc quản lý đàn dê và công tác giống phải được tiến hành theo cá
thể. Nuôi dê theo phương pháp quảng canh cho năng suất thấp nhưng vốn đầu tư
về giống, thức ăn, chuồng trại, cơng chăm sóc thấp hơn nhiều so với 2 phương
thức trên. Phương thức này thường áp dụng để nuôi dê lấy thịt (giống dê Cỏ và
dê lai) (Đinh Văn Bình & Nguyễn Quang Sức, 2001).
2.1.3. Nội dung nghiên cứu phát triển chăn ni dê
2.1.3.1. Tổng quan về tính hình chăn ni dê của huyện
Phần tổng quan về tình hình chăn ni dê của Huyện sẽ mơ tả thực trạng
tình hình chung về chăn ni dê bao gồm số lượng đầu con trong thời gian vừa
qua. Nội dung phần này cũng đánh giá tình hình phân bố đàn dê của Huyện theo
8
địa giới hành chính, tình hình chung về các loại giống dê được các hộ chăn nuôi
sử dụng trên phạm vi toàn Huyện.
2.1.3.2. Quy hoạch và quản lý quy hoạch phát triển chăn nuôi dê
Quy hoạch phát triển chăn nuôi dê bao gồm quy hoạch vùng chăn nuôi và
quy hoạch hệ thống chế biến, phân phối sản phẩm từ dê. Quy hoạch là yếu tố rất
quan trọng trong phát triển chăn nuôi dê hướng tới quy mô lớn, quản lý tốt, đầu
tư hiệu quả, phát triển đồng bộ và phát triển bền vững. Thơng qua đất đai, chính
sách đầu tư công, giảm thiểu ô nhiễm đất, nước; hệ thống chế biến, tiêu thụ…
quy hoạch ảnh hưởng sâu sắc tới phát triển chăn nuôi dê. Đất đai là tư liệu sản
xuất chính của nơng nghiệp trong đó có chăn ni, quy hoạch vùng chăn nuôi dê
nhằm chấm dứt phát triển manh mún, đồng nghĩa với phát triển quy mô và đồng
bộ, ổn định diện tích tạo tâm lý yên tâm trong đầu tư phát triển của cả người dân
và các tổ chức. Quy hoạch vùng phát triển chăn nuôi dê cũng tạo điều kiện thực
hiện chính sách đầu tư cơng đạt hiệu quả, vùng chăn nuôi dê cũng đủ điều kiện
để triển khai sản xuất và duy trì sự phát triển (Trần Trang Nhung, 2005).
Quy hoạch cịn góp phần ổn định vùng chăn ni dê trong một thời gian
dài, điều đó góp phần khơng nhỏ vào việc giảm thiểu ơ nhiễm môi trường đất,
nước, và chất lượng sản phẩm đảm bảo trong thời gian dài. Hệ thống tiêu thụ sản
phẩm phù hợp với vùng sản xuất có ý nghĩa rất lớn trong duy trì sự phát triển
chăn ni dê hướng tới phát triển bền vững. Quy hoạch hệ thống tiêu thụ sản
phẩm phù hợp sẽ thúc đẩy quá trình sản xuất ổn định và phát triển thịnh vượng
hơn (Trần Trang Nhung, 2005).
Điều tra cụ thể tình hình chăn ni dê trên toàn quốc về số lượng và chất
lượng đàn dê, cơ cấu giống, phương thức nuôi dưỡng, nhu cầu thị trường, giá cả,
sản lượng thịt, sữa hàng năm, sản phẩm chế biến từ thịt, sữa dê, tiềm năng và khó
khăn hiện tại cho chăn nuôi dê, ở từng địa phương.
Công tác thống kê cần liên tục, số liệu cần riêng rẽ về dê ở từng địa
phương. Từ đó quy hoạch vùng chăn ni dê tập trung, sản xuất hàng hóa
chất lượng cao tiêu thụ nội địa và xuất khẩu; vùng chăn ni dê nhằm xóa
đói giảm nghèo.
Căn cứ vào quy hoạch để đầu tư chính xác và hiệu quả, thúc đẩy thực sự
ngành chăn nuôi dê phát triển bền vững (Trần Trang Nhung, 2005).
9
2.1.3.3. Phương thức chăn nuôi
Nghiên cứu chăn nuôi dê theo hướng bán thâm canh, thâm canh phù hợp
với từng loại giống và từng vùng cụ thể. Giảm dần phương thức chăn thả tự do,
quảng canh và tận dụng. Thử nghiệm chăn nuôi theo phương thức thâm canh
công nghiệp đối với chăn nuôi các giống dê cao sản chuyên sữa, chuyên thịt
(Trần Trang Nhung, 2005).
2.1.3.4. Áp dụng công nghệ trong chăn ni dê
a. Tình hình sử dụng giống trong chăn ni dê
Hiện nay còn nhiều hộ sử dụng 1-2 con dê đực giống trong một đàn, thời
gian sử dụng lâu (3-4 năm) khiến đàn dê con sinh ra bị thối hóa, cịi cọc, chậm
phát triển, sức đề kháng bệnh kém. Khơng cho dê đực giống phối với dê cái có
quan hệ cận huyết, sẽ dẫn đến tình trạng thối hóa giống. Do đó cơng tác quản lý
đực giống trong đàn rất quan trọng. Các hộ nên thay đổi dê đực giống 1 năm 1
lần hoặc xác định bằng cách khi con cái đầu lịng của dê đực đó đến tuổi phối
giống đầu tiên thì cần đảo đực giống. Một số hộ đang sử dụng phương pháp rất
đơn giản mà hiệu quả là đảo dê đực giống theo nhóm các hộ gia đình, tức là
mượn đực giống lẫn nhau giữa các hộ có các đàn dê khác nhau, và có sổ ghi
chép, theo dõi q trình phối giống cẩn thận. Do đó sẽ tránh được hiện tượng cận
huyết trong đàn (Cục Chăn nuôi, 2005).
Để cải tạo và nâng cao năng suất các giống vật nuôi, bên cạnh các biện
pháp kỹ thuật cần thiết khác, cơng tác lai tạo có vai trị đặc biệt quan trọng. Mục
đích của lai tạo là nhằm tạo ra con lai có những ưu điểm mới như nâng tầm vóc
và sản lượng thịt nhưng vẫn giữ được những ưu thế sẵn có của con giống địa
phương như khả năng chống đỡ bệnh tật cao, chịu đựng kham khổ... Cơ sở chủ
yếu của Ưu thế lai là nâng cao sức sống và làm phong phú tính di truyền, đồng
thời tạo cho con lai thích ứng với điều kiện sống tại địa phương phát triển tốt hơn
giống địa phương. Ở nhiều quốc gia, các giống dê cũng được lai tạo theo hướng
lai giữa các giống dê nổi tiếng như Boer, Alpine... với các giống dê địa phương.
Phương thức lai chủ yếu theo sơ đồ lai kinh tế đơn giản tạo con lai F1, hoặc lai
tạo giống mới (Lai cải tạo) (Cục Chăn nuôi, 2005).
Nhân thuần, nuôi dưỡng tốt đàn giống đã có, áp dụng các kỹ thuật mới
trong nhân giống, lưu giữ và quản lý giống dê như sản xuất tinh đông lạnh cọng
rạ, thụ tinh nhân tạo, cấy truyền phôi.
10
Xây dựng và củng cố các vùng nhân giống trọng điểm cung cấp giống
dê cao sản cho cả nước vùng giống dê sữa - thịt Hà Tây, Hồ Bình; vùng
giống dê thịt Thanh Hóa, Ninh Bình; vùng giống dê sữa - thịt Ninh Thuận,
Bình ðịnh; vùng giống dê sữa - thịt Sơng Bé, Thành phố Hồ Chí Minh, Tây
Ninh, Bình Phước; vùng giống dê thịt - sữa Tây Nam Bộ, Tiền Giang, Trà
Vinh, Hậu Giang.
Áp dụng phương pháp luân chuyển đực giống để tránh đồng huyết và
giảm thiểu hiện tượng thối hóa giống. Xây dựng và triển khai chương trình
giống dê sữa. Thực hiện chương trình đảo đực để xây dựng vùng dê lai hướng
sữa. Sử dụng phần mềm hiện đại trong chương trình quản lý chọn lọc giống dê ở
Việt Nam (Cục Chăn nuôi, 2005).
b. Thức ăn
Dê ăn được nhiều loại thức ăn như các loại cỏ, cành lá cây, hạt ngũ cốc
phế phụ phẩm nông nghiệp.
Để bảo đảm việc cung cấp thức ăn đầy đủ, cân đối về dinh dưỡng và đều
đặn quanh năm về thức ăn theo nhu cầu của dê chúng ta cần phải biết: nguồn
thức trồng cho dê theo mùa vụ cả về số và chất lượng, về bãi chăn thả, nắm được
phương thức nuôi dê là chăn thả, chăn dắt hay nhốt tại chuồng; mùa vụ sản xuất
như mùa phối giống, mùa sinh sản, nhu cầu sữa, thịt dê của xã hội, ngày nghỉ,
ngày lễ, ngày tết; yêu cầu thức ăn theo các thời kỳ là bao nhiêu; nguồn thức ăn bổ
sung có sẵn hay khơng, nếu phải mua thì giá cả và điều kiện như thế (Đinh Văn
Bình & Nguyễn Quang Sức, 2001).
Bên cạnh đó, chúng ta cũng cần nắm được ảnh hưởng của thức ăn đối với
dê như thức ăn thô, già, cứng, nhiều xơ làm giảm lượng ăn được, mùa vụ ảnh
hưởng đến chất lượng thức ăn, đến khả năng tiêu hố, đến nhu cầu dinh dưỡng
các loại như prơtêin và nước. Mức độ cung cấp prôtêin thấp cũng sẽ ảnh hưởng
rõ rệt đến khả năng phát triển và cho sữa. Trên cơ sở đó ta rút ra được những biện
pháp giải quyết tốt nhất.
Nghiên cứu xây dựng khẩu phần ăn cho dê theo từng lứa tuổi, phù hợp với
đặc điểm sinh thái từng vùng dựa trên nguồn thức ăn sẵn có ở địa phương. Trồng
thêm các cây đa mục đích tạo nguồn thức ăn đủ, đều quanh năm cân đối về chất
lượng, số lượng cho đàn dê cả nước, nhất là vào mùa khô và vụ Thu đông.
Nghiên cứu, phát hiện mới các loại thức ăn, phế phụ phẩm sẵn có trong nước
11
cùng các phương pháp chế biến để dự trữ, tăng giá trị dinh dưỡng và mùi vị. Cập
nhật, nghiên cứu và nhập khẩu các loại thức ăn, quy trình chế biến, bảo quản
chúng nhằm nâng cao chất lượng dinh dưỡng trong nuôi dưỡng dê. Thiết kế và
triển khai các mô hình chuồng trại hợp với từng vùng, từng khả năng nguồn lực
của nông dân ở các vùng sinh thái (Trần Trang Nhung, 2005).
c. Thú y
Luôn giữ vệ sinh chuồng trại sạch sẽ, khô ráo, định kỳ 1 tháng tiêu độc sát
trùng chuồng trại một lần bằng các hóa chất như vôi bột, Iodin, Vikol,…để tiêu
diệt và hạn chế mầm bệnh lây nhiễm sang vật nuôi (Cục Chăn nuôi, 2005).
Định kỳ kiểm tra và tẩy giun sán cho dê (ít nhất năm 2 lần).
Phổ cập tiêm phòng các loại vacxin tụ huyết trùng, viêm ruột hoại tử, lở
mồm long móng và đậu. áp dụng biện pháp tổng hợp phòng trị bệnh ký sinh
trùng cho dê. Khuyến cáo xây dựng chuồng trại hợp vệ sinh có nền dốc thu gom
phân để xử lý bằng hầm Bioga hoặc tận dụng nuôi giun cho nuôi trồng thủy
sản, nhằm vừa làm tăng hiệu quả chăn nuôi dê vừa chống ô nhiễm môi trường
(Cục Chăn nuôi, 2005).
2.1.3.5. Vấn đề môi trường trong chăn nuôi dê
Quản lý tốt vấn đề mơi trường cũng là góp phần vào sự tăng trưởng và
phát triển nói chung. Trong chăn ni dê phát sinh một lượng lớn nước thải với
thành phần giàu nitơ, photpho là tác nhân chính gây ra hiện tượng phú dưỡng ở
các vùng nước tiếp nhận, ngoài ra trong nước thải cịn có các vi sinh vật gây
bệnh. Đặc biệt trong nước thải còn tiềm ẩn các bệnh truyền nhiễm như: Cúm,
bệnh viêm loét miệng... Đặc biệt là phát triển chăn ni có quy mơ chăn ni lớn
đồng nghĩa với việc lượng chất thải thải ra môi trường lớn (Lưu Đức Hải &
Nguyễn Ngọc Sinh, 2000).
Do đó đi đôi với phát triển chăn nuôi dê cần phải phát triển công nghệ xử
lý chất thải bảo về môi trường bằng việc ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật
mới vào trong sản xuất như công nghệ hầm Bioga, công nghệ sử dụng men vi
sinh phối trộn trong thức ăn nhằm giảm mùi hôi thối từ chất thải… Bởi vậy, vai
trị của Nhà nước trong hỗ trợ vốn thơng qua các dự án đầu tư phát triển để các
hộ có điều kiện đầu tư chăn ni dê kết hợp xử lý chất thải chăn nuôi là hết sức
cần thiết (Lưu Đức Hải & Nguyễn Ngọc Sinh, 2000).
12
2.1.3.6. Kết quả và hiệu quả kinh tế chăn nuôi dê
Mỗi nhóm hộ với những nguồn lực khác nhau đã lựa chọn sử dụng các
yếu tố đầu vào (giống, thức ăn, chuồng trại, công tác thú y...) khác nhau và đạt
được kết quả, hiệu quả khác nhau. Đi đôi với phát triển về quy mô chăn nuôi,
phát triển về các khâu trong quá trình sản xuất để thúc đẩy các đơn vị chăn nuôi
mạnh dạn đầu tư, mở rộng quy mô chăn nuôi, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ
thuật vào trong sản xuất thì kết quả và hiệu quả chăn nuôi cần phải được nâng
lên. Kết quả, hiệu quả chăn nuôi được nâng lên thể hiện qua việc tăng giá trị sản
xuất, tăng thu nhập, hiệu quả sử dụng vốn, hiệu quả sử dụng lao động tăng lên.
Ngoài ra yếu tố khác cũng ảnh hưởng tới hiệu quả chăn ni dê như trình độ chủ
hộ, khoảng cách thị trường.... (Đinh Xuân Tùng, 2008).
2.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển chăn nuôi dê
2.1.4.1. Nguồn lực cho phát triển chăn nuôi dê của hộ
Để phát huy tiềm năng ngành chăn ni dê, cần một khung chính sách và
kế hoạch tổng thể để tối ưu hóa các nguồn lực phát triển.
a. Chuồng trại và nguồn lực đất đai
Dê là vật ni dễ thích nghi với điều kiện ngoại cảnh, tuy nhiên khả
năng sản xuất của chúng phụ thuộc rất lớn vào mơi trường sống trong đó có
yếu tố chuồng trại, đặc biệt đối với các giống cao sản. Cần bảo đảm định mức
sau đây cho mỗi đầu dê (con/m2). Đực giống: 1,5 – 2; cái sinh sản: 0,8; dê cái
tơ, dê thịt 0,6; cai sữa: 0,3; theo mẹ: 0,2 (Đinh Văn Bình & Nguyễn Quang
Sức, 2001).
Chuồng dê có thể kiêm đàn hoặc kiêm nền. Với chuồng sẵn, nền chuồng
dưới sàn cũng cần có độ dốc, phẳng và láng nhẵn để khỏi đọng phân và nước, dễ
quét dọn. Kiểu chuồng nào cũng cần bảo đảm mùa đông ấm, mùa hè thống, có
hố để ủ phân rác kèm theo. Diện tích sân chơi rộng ít nhất là bằng 3 diện tích
chuồng, ở sân chơi phải lấp hết các hố có thể đọng nước.
Vị trí chuồng trại, hướng chuồng nên chọn hướng đông và đông nam. Tùy
điều kiện đất đai, bãi chăn thả, qui mơ đàn để chọn vị trí chuồng trại. Tuy nhiên,
chuồng không nên quá gần nhà nhưng cũng không nên quá xa khó chăm sóc và
quản lý (Hồ Quảng Đồ, 2015).
13
b. Lao động và kỹ thuật chăn nuôi
Người lao động phải có trình độ học vấn và kỹ năng lao động để tiếp thu
tiến bộ khoa học kỹ thuật và kinh nghiệm chăn dê tiên tiến. Nếu người nuôi dê
giỏi về chuyên môn, kỹ thuật mới mạnh dạn áp dụng khoa học kỹ thuật vào chăn
nuôi và đem lại giá trị sản xuất và lợi nhuận cao. Trình độ học vấn và trình độ
chun mơn, cũng như kinh nghiệm chăn ni dê của chủ hộ có vị trí quan
trọng và ảnh hưởng trực tiếp đến sự thành công hay thất bại trong sản xuất,
kinh doanh của hộ (Đinh Văn Bình & Nguyễn Quang Sức, 2001).
Do điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của mỗi vùng khác nhau với yêu
cầu giống dê ni khác nhau, địi hỏi có kỹ thuật chăn nuôi khác nhau. Trong
chăn nuôi dê tập quán của từng vùng, từng địa phương có ảnh hưởng trực tiếp
đến sự phát triển đàn dê và hiệu quả chăn nuôi của hộ. Dù điều kiện các vùng
có khác nhau vẫn phải bảo đảm đủ khẩu phần cho từng loại dê, chuồng trại
nuôi dê cần được làm đúng kỹ thuật, vệ sinh và cơng tác phịng chống các dịch
bệnh ln được chú trọng, chế độ chăm sóc, ni dưỡng từng loại dê khác
nhau trong đàn có sự khác nhau… từ đó mới bảo đảm khả năng sản xuất của
đàn dê (Đinh Văn Bình & Nguyễn Quang Sức, 2001).
c. Vốn
Trong quá trình sản xuất nơng nghiệp nói chung và chăn ni dê nói
riêng, vốn là nguồn cơ sở đảm bảo cho hộ nơng dân có các tư liệu sản xuất,
vật tư, ngun vật liệu cũng như thuê lao động để tiến hành sản xuất kinh
doanh. Tuy chăn nuôi dê không cần đầu tư nhiều vốn như chăn nuôi các loại
gia súc khác nhưng nếu có đủ số vốn cần thiết hộ sẽ có điều kiện tiến hành
sản xuất tốt hơn. Hộ có thể đầu tư con giống có chất lượng cao hơn như các
giống dê sữa cao sản cho sản lượng lớn, các giống dê thịt tăng trọng nhanh
cho chất lượng thịt thơm ngon; xây dựng chuồng trại kiên cố, hợp vệ sinh;
đầu tư thêm thức ăn tinh trong khẩu phần ăn của đàn dê. Từ đó chất lượng và
số lượng sản phẩm của chăn nuôi dê được nâng lên phục vụ tốt hơn nhu cầu
thị trường vì thế hiệu quả chăn nuôi dê của hộ cao hơn. Ngược lại, nếu thiếu
vốn gây cản trở rất lớn trong sản xuất của hộ. Vì vậy, trong chăn ni dê cần
có số vốn đủ đầu tư mới bảo đảm hiệu quả kinh tế cao (Phạm Vân Đình &
Đỗ Kim Chung, 1997).
14